- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2619:2014 Phân urê-Yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 2619:2014 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/06/2014 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2619:2014
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2619:2014 về Phân Urê: Các yêu cầu kỹ thuật chính
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2619:2014 về phân urê được ban hành nhằm thay thế tiêu chuẩn TCVN 2619:1994, được xây dựng bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134 Phân bón. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và quy định các yêu cầu kỹ thuật cho phân urê được sử dụng trong ngành công nghiệp.
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu cụ thể liên quan đến chất lượng của phân urê, bao gồm nhiều chỉ tiêu quan trọng. Đặc biệt, phân urê phải đáp ứng hàm lượng nitơ (N) từ 46,0% trở lên theo khối lượng khô, đồng thời hàm lượng biuret không được vượt quá 1,2%, và độ ẩm tổng không được lớn hơn 1,0%. Ngoài ra, phân urê cũng yêu cầu về cỡ hạt, trong đó 90,0% hạt cần nằm trong phạm vi từ 1 mm đến 2,5 mm đối với hạt trong, và từ 2 mm đến 4,5 mm đối với hạt đục.
Về bao bì, phân urê được chứa trong các bao bì làm từ polypropylen (PP) có lớp tráng polyethylen (PE) bên trong để bảo vệ chất lượng sản phẩm. Quy định ghi nhãn phân urê yêu cầu phải có đầy đủ thông tin như tên sản phẩm, thông tin của nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, và các chỉ tiêu chất lượng như hàm lượng nitơ, biuret và độ ẩm. Thêm vào đó, cần có hướng dẫn bảo quản và cảnh báo an toàn cho người sử dụng.
Quá trình vận chuyển phân urê phải đảm bảo khô ráo và dùng phương tiện có che chắn, tránh ẩm ướt. Để bảo quản, phân urê cần được giữ ở nơi thông thoáng, khô ráo, có mái che và không tiếp xúc trực tiếp với đất. Việc xếp lẫn với các loại phân bón và hoá chất khác là điều không được phép.
Tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo chất lượng phân urê mà còn giúp nâng cao sự an toàn cho người sử dụng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ. Hơn nữa, tài liệu viện dẫn liên quan như TCVN 2620:2014 cũng cần được áp dụng để kiểm tra và thử nghiệm chất lượng phân urê đúng quy định.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2619:2014
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2619:2014
PHÂN URÊ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Urea fertilizer - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 2619:2014 thay thế cho TCVN 2619:1994.
TCVN 2619:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134 Phân bón biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN URÊ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Urea fertilizer - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phân urê sử dụng trong công nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2620:2014 Phân urê - Phương pháp thử
3. Yêu cầu kỹ thuật
Các yêu cầu kỹ thuật của phân urê được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với phân urê
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Ngoại quan | Hạt trong hoặc đục, màu trắng hoặc hơi ngà vàng, không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hòa tan nhanh và hoàn toàn trong nước | Hòa tan trong nước và quan sát bằng mắt thường |
| 2. Hàm lượng nitơ (N) tính theo gốc khô, tính bằng % khối lượng, không nhỏ hơn | 46,0 | TCVN 2620:2014 |
| 3. Hàm lượng biuret, tính bằng % khối lượng, không lớn hơn | 1,2 | TCVN 2620:2014 |
| 4. Độ ẩm, tính bằng % khối lượng, không lớn hơn | 1,0 | TCVN 2620:2014 |
| 5. Cỡ hạt, tính bằng %, không nhỏ hơn |
| TCVN 2620:2014 |
| - Hạt trong: từ 1 mm đến 2,5 mm | 90,0 |
|
| - Hạt đục: từ 2 mm đến 4,5 mm | 90,0 |
|
4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
4.1. Bao gói
Phân urê được chứa trong các bao bì làm từ polypropylen (PP), bên trong có tráng lớp polyethylen (PE) hoặc có thêm lớp bao bì làm từ polyethylen (PE) để đảm bảo giữ được độ ẩm và chịu được lực, không bị rách vỡ khi vận chuyển.
4.2. Ghi nhãn
Phân urê phải được ghi nhãn hàng hóa theo quy định hiện hành và ít nhất bao gồm các thông tin sau:
- Tên sản phẩm;
- Tên và/hoặc tên viết tắt hay nhãn hiệu đăng ký, địa chỉ nhà sản xuất;
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng;
- Khối lượng tịnh;
- Hàm lượng nitơ, biuret và độ ẩm;
- Hướng dẫn bảo quản, vận chuyển và sử dụng;
- Cảnh báo an toàn.
4.3. Vận chuyển
Phân urê phải được vận chuyển bằng các phương tiện có che chắn, đảm bảo khô.
4.4. Bảo quản
Phân urê phải được bảo quản nơi thông thoáng, khô ráo, có mái che, không được để tiếp xúc trực tiếp với đất, nền nhà.
Không xếp lẫn với các loại phân bón và hóa chất khác.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GB 2440-2001 Urea (Phân urê)
[2] Urea quality, testing methods and conformance evaluation order, mutual recognition of results, unifying harmonization of technical documentation - The IFA Working Group on the harmonization of fertilizer sampling and quality analysis methods, Saint-Petersbourg, 1-2 July 2010 (Chất lượng phân urê, phương pháp thử và trình tự đánh giá sự phù hợp, công nhận kết quả, hài hòa của tài liệu kỹ thuật - Nhóm Công tác về hài hòa trong lấy mẫu và phương pháp phân tích chất lượng phân bón, Saint-Petersbourg, 1-2 tháng 7 năm 2010.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!