• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 8279:2009 Phương pháp thử với kìm và kìm cắt ngành điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/08/2018 14:28 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 8279:2009 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
2009
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8279:2009

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8279:2009

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8279:2009 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8279:2009 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8279:2009

ISO 9656:2004

KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pliers and nipper for electronics - Test method

Lời nói đầu

TCVN 8279:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9656:2004.

TCVN 8279:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pliers and nipper for electronics - Test method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để kiểm tra chức năng đúng của kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử.

Các thông số thử phải được quy định dựa trên chức năng sử dụng của dụng cụ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 9654, Plier and nippers for electronic - Single-purpose nippers - Cutting nippers (Kìm và kìm cắt - Kìm cắt một công dụng - Kìm cắt).

IEC 60317-0-1, Specifications for particular types of winding of wires - Part 0-1: General requirement - Enamelled round copper wire (Đặc tính kỹ thuật cho các kiểu uốn dây đặc biệt - Phần 0-1: Yêu cầu chung - Dây đồng tráng men).

3. Thử cắt dây

3.1. Yêu cầu chung

Kìm cắt dùng cho điện phải cắt được dây đồng Cu ETP theo IEC 60317-0-1. Phạm vi đường kính của dây thử được quy định trong ISO 9654.

Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của dụng cụ hoặc dụng cụ không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.

3.2. Kìm cắt nghiêng và cắt chéo

3.2.1. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài thẳng lên trên một bề mặt nằm ngang phẳng và cứng. Dây thử phải được cắt bằng mũi của mỏ kìm với lưỡi cắt thẳng đứng chỉ bằng sự tác động lực của tay trên hai tay kìm.

3.2.2. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài khoảng 25 mm tại bất kỳ điểm nào dọc theo hai phần ba của lưỡi cắt đo từ mũi kìm. Dây phải được cắt chỉ bằng tác dụng lực tay trên tay kìm.

3.2.3. Các kìm cắt chéo và cắt nghiêng phải cắt dây thử có đường kính lớn nhất tại mọi vị trí dọc theo lưỡi cắt.

3.3. Toàn bộ các kìm cắt khác dùng cho ngành điện tử

Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài lớn nhất 25 mm tại điểm bất kỳ dọc lưỡi cắt. Dây phải được cắt chỉ bằng tác động lực tay lên hai tay kìm. Yêu cầu tương tự cũng được áp dụng khi sử dụng dây thử có đường kính lớn nhất.

4. Thử mômen xoắn cho kìm mũi tròn

4.1. Khối thử

Mỏ kìm được đưa vào rãnh chữ V 90o trong khối thử mà các mũi của mỏ kìm cách nhau 3 mm và các mỏ kìm được kẹp trên chiều dài bằng 2 mm tính từ mũi kìm (xem Hình 10). Khối thử này phải có độ cứng từ 40 HRC đến 45 HRC.

4.2. Quy trình thử

Các mỏ kìm được kẹp trong khối thử và các tay kìm được kẹp để chống lại mô men quay, tác động mô men xoắn đủ, đầu tiên theo hướng cùng chiều kim đồng hồ rồi sau đó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, quay các mỏ kìm so với tay kìm theo một góc α được xác định theo Bảng 1 phù hợp với dạng kìm thử.

Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của kìm hoặc kìm không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Thanh thử

Hình 1 - Ví dụ thử mô men xoắn đối với kìm mũi tròn

Bảng 1 - Các giá trị mômen xoắn đối với kìm mũi tròn

Chiều dài mỏ kìm

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

Góc xoắn

α

± 3 o

Mỏ ngắn

112

125

20 o

Mỏ dài

125

140

25 o

5. Thử tải trọng đối với kìm mũi phẳng và kìm mỏ dài

5.1. Mẫu thử

Kìm phải kẹp một mẫu thử có chiều dày 3 mm ± 0,1 mm trên chiều dài 2 mm ± 0,5 mm được đo từ mũi kìm (xem Hình 2). Độ cứng của mẫu thử phải nằm trong khoảng 30 HRC và 40 HRC.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Thanh thử

a l3 là chiều dài tính từ mũi của mỏ kìm đến tâm của đinh tán nối ghép. Mẫu thử không được phép trượt ra khỏi mỏ kìm

b Chiều dài tay kìm

c l1 bằng 0,8 lần chiều dài tay kìm

Hình 2 - Ví dụ thử tải đối với kìm mũi dài và kìm mũi phẳng

5.2. Quy trình thử

Tác động tải trọng F1 (xem Hình 2), được tính toán bằng công thức đã cho trong Bảng 2 và Bảng 3, phù hợp với dạng kìm được thử.

Sau khi thử, dụng cụ không bị hư hỏng để ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này.

Bảng 2 - Kìm mũi phẳng - Thử tải

Chiều dài của mỏ kìm

Thử tải

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

F

N

F1

Mỏ kìm ngắn

112

125

500

Mỏ kìm dài

125

140

400

Bảng 3 - Kìm mũi dài - Thử tải

Chiều dài của mỏ kìm

Thử tải

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

F

N

F1

Mỏ kìm ngắn

112

125

400

Mỏ kìm dài

125

140

250

6. Thử độ cứng của mỏ kìm

Độ cứng phải được đo trên bề mặt kẹp hoặc bề mặt kề cạnh với khoảng cách không lớn hơn 1 mm tính từ bề mặt kẹp.

Trên kìm cắt, độ cứng của lưỡi cắt phải được đo không lớn hơn 1 mm từ đường cắt.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 6508-1, Metallic materials - Rockwell hardness test - Part 1: Test method (scales A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).

[2] ISO 8979, Pliers and nippers for electronics - Termination (Kìm và kìm cắt dùng cho điện tử - Thuật ngữ).

[3] TCVN 8281:2009 (ISO 9657:2004), Kìm và kìm cắt dùng cho điện tử - Yêu cầu kỹ thuật chung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×