- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 ISO 4799:1978 Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
| Số hiệu: | TCVN 7157:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/11/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7157:2002
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7157:2002 về Bộ Ngưng Tụ Thủy Tinh: Những quy định quan trọng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7157:2002, tương đương với ISO 4799:1978, được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 01/01/2008. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ ngưng tụ thủy tinh, một loại dụng cụ thí nghiệm quan trọng trong môi trường phòng thí nghiệm.
Tiêu chuẩn áp dụng cho các bộ ngưng tụ được chấp nhận quốc tế, với chức năng chính là thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa các chất lỏng. Đây là thiết bị thiết yếu để làm ngưng tụ hơi hoặc điều chỉnh nhiệt độ của chất lỏng trong các thí nghiệm hóa học.
Về phân loại, tiêu chuẩn nêu rõ năm kiểu ngưng tụ khác nhau, gồm ngưng tụ Liebig - West, ngưng tụ Allihn, ngưng tụ với hệ thống ống xoắn, ngưng tụ Graham và ngưng tụ tác dụng hai chiều. Mỗi loại ngưng tụ có chiều dài ống bao khác nhau, từ 100 mm đến 1000 mm, giúp lựa chọn phù hợp với từng ứng dụng thí nghiệm cụ thể.
Về vật liệu, các bộ ngưng tụ được chế tạo từ thủy tinh trong suốt, đảm bảo tính chất hóa học và nhiệt độ cần thiết. Tiêu chuẩn cũng nhấn mạnh rằng cần giảm thiểu các khuyết tật và ứng suất trong thủy tinh để giảm nguy cơ vỡ gãy khi chịu sốc nhiệt hoặc va đập cơ học.
Hệ thống khớp nối cũng được quy định chi tiết: các khớp nối có thể tùy chọn theo hình côn hoặc cầu và phải đáp ứng các tiêu chuẩn ISO tương ứng. Bên cạnh đó, phần đầu nối và thân bộ ngưng tụ cần được hoàn thiện ở tiêu chuẩn độ nhẵn và kích thước quy định nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp ghép dễ dàng giữa các bộ phận.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn yêu cầu cần ghi rõ các thông tin như chiều dài danh định, tên thương hiệu của nhà sản xuất, và kích cỡ các khớp nối trên tất cả các bộ ngưng tụ, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và sử dụng đúng cách.
TCVN 7157:2002 là một văn bản pháp lý quan trọng giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho các hoạt động thí nghiệm trong phòng thí nghiệm bằng thủy tinh, từ đó nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của các kết quả thí nghiệm.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7157:2002
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7157:2002
ISO 4799:1978
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ
Laboratory glassware - Condunsers
Lời nói đầu
TCVN 7157 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 4798 : 1978.
TCVN 7157 : 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BỘ NGƯNG TỤ
Laboratory glassware - Condunsers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các chi tiết cho các bộ ngưng tụ bằng thủy tinh được chấp nhận trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 383, Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút côn mài có thể lắp lẫn được);
ISO 641, Laboratory glassware - Interchangeable spherical ground joint (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Các nút hình cầu mài có thể lắp lẫn được).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa sau đây:
Bộ ngưng tụ (condenser): là một bộ phận của thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm được thiết kế cho sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng.
Nó được dùng để làm ngưng tụ hơi hoặc làm lạnh hay làm nóng chất lỏng.
4. Phân loại và kiểu
Bộ ngưng tụ được qui định năm kiểu, ba nhóm, theo thiết kế và vị trí liên quan của môi trường làm lạnh, cùng với chiều dài danh định ống bao như sau:
- bộ ngưng tụ được bao bằng nước:
a) bộ ngưng tụ Liebig - West (xem 8.1), 100 - 160 - 250 - 400 - 630 và 1 000 mm;
b) bộ ngưng tụ Allihn (xem 8.2), 160 - 250 - 400 và 630 mm;
c) bộ ngưng tụ chưng cất kiểu ống xoắn (xem 8.3), 160 - 250 - 400 và 630 mm;
- bộ ngưng tụ có ống làm nguội chất lỏng:
d) bộ ngưng tụ Graham (xem 8.4), 160 - 250 và 400 mm;
- bộ ngưng tụ tác dụng hai chiều:
e) bộ ngưng tụ được bao kiểu ống xoắn (xem 8.5), 160 - 250 và 400 mm.
5. Vật liệu
Bộ ngưng tụ được làm bằng thủy tinh trong phù hợp với các mục đích về hóa học và nhiệt.
Các khuyết tật nhìn thấy và ứng suất nội của thủy tinh phải giảm đến mức vừa đủ nhằm giảm thiểu khả năng gây vỡ, gãy khi bị sốc nhiệt hoặc khi bị va đập cơ học.
6. Kết cấu
6.1. Các đầu nối có thể trơn nhẵn (xem 6.4) hoặc phải lắp khít với các khớp thủy tinh mài hình côn hoặc hình cầu (xem 6.3).
6.2. Đầu nối với nước, ví dụ với dầu ôliu, để thuận tiện hơn, nên đặt hướng về cùng một bên của bộ ngưng tụ, trừ trường hợp của bộ ngưng tụ kiểu e), ở đây hình dạng này có thể là nguyên nhân làm gia tăng của gãy vỡ.
6.3. Khớp nối thủy tinh mài
6.3.1. Khớp nối thủy tinh mài hình côn phải tuân theo yêu cầu của ISO 383, kích cỡ có thể chọn ở dãy k6.
6.3.2. Khớp nối thủy tinh mài hình cầu phải tuân theo yêu cầu của ISO 641.
6.4. Phần đầu nối rộng của bộ ngưng tụ phải được đánh bóng bằng lửa, và thân phải được mài hoặc được đánh bóng bằng lửa.
6.5. Đầu nhỏ giọt ở điểm thấp nhất của bộ ngưng tụ phải cắt vát một góc không nhỏ hơn 30o so với mặt vuông góc với chiều dọc của trục bộ ngưng tụ.
7. Ký nhãn hiệu
Những nội dung sau đây phải được ghi khắc cố định trên tất cả các bộ ngưng tụ:
- chiều dài danh định (của ống bao);
- tên hoặc thương hiệu của hãng sản xuất hoặc người bán;
- kích cỡ của một số khớp nối.
8. Cấu tạo và kích thước
Các cấu tạo đặc trưng của bộ ngưng tụ và các kích thước cơ bản được chỉ rõ ở 8.1 đến 8.5.
8.1. Bộ ngưng tụ Liebig - West
|
| Kích thước tính theo milimét
CHÚ THÍCH Trong trường hợp bộ ngưng tụ không có khớp nối côn thủy tinh mài, thì đầu nối và thân phải có các kích thước sau đây: - đầu nối: chiều dài 75 đường kính 22 - thân: chiều dài 115 đường kính 13 |
8.2. Bộ ngưng tụ Allihn
|
| Các dạng của phần phình ra
| |||||||||||
| Kích thước tính theo milimét
CHÚ THÍCH Trong trường hợp bộ ngưng tụ không có khớp nối côn thủy tinh mài, thì đầu nối và thân phải có các kích thước sau đây: - đầu nối: chiều dài 75 đường kính 22 - thân: chiều dài 115 đường kính 13 |
8.3 Bộ ngưng tụ có thiết bị chưng cất kiểu ống xoắn có ống nối
|
| Kích thước tính theo milimét
CHÚ THÍCH Nếu bộ ngưng tụ có khớp nối hình côn, thì kích thước của nó được chọn ở dãy k6 của ISO 383.
|
8.4. Bộ ngưng tụ Graham
|
| Kích thước tính theo milimét
Kích thước vòng xoắn xem 8.3 |
8.5. Bộ ngưng tụ ống xoắn bao có côn và ống nối
|
| Kích thước tính theo milimét
Kích thước vòng xoắn xem 8.3
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!







