- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3
| Số hiệu: | TCVN 13887-3:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/09/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13887-3:2023
TCVN 13887-3:2023: Xác định hàm lượng ẩm trong nhiên liệu sinh học rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023, tương đương với ISO 18134-3:2023, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung của nhiên liệu sinh học rắn, nhằm đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của thông tin thu được.
TCVN 13887-3:2023 được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238, việc áp dụng tiêu chuẩn này cần thiết cho tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn. Hàm lượng ẩm của các mẫu này thường được xác định dựa trên total weight (khối lượng tổng thể) của mẫu thử trong trạng thái ẩm, giúp phản ánh đúng tính chất của nhiên liệu. Đặc biệt, mẫu phân tích chung sẽ được xác định đồng thời với các chỉ tiêu khác như giá trị nhiệt trị.
Trong tiêu chuẩn này, phương pháp xác định hàm lượng ẩm được thực hiện thông qua việc sử dụng tủ sấy. Mẫu thử phải được sấy trong môi trường khí quyển ở nhiệt độ (105 ± 2) °C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Một lưu ý quan trọng là hàm lượng ẩm của nhiên liệu sinh học rắn rất dễ thay đổi do khả năng hút ẩm từ môi trường. Điều này đồng nghĩa với việc cần thực hiện các biện pháp để bảo vệ mẫu trong suốt quá trình chuẩn bị tới thực hiện thử nghiệm.
Về mặt thiết bị, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng tủ sấy có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác, cân với độ chính xác đến 0,1 mg, và bình hút ẩm nhằm giữ khô cho mẫu thử. Để thực hiện đúng phương pháp, mẫu thử cần được chuẩn bị theo TCVN 13884 (ISO 14780 with Adm 1) và đảm bảo kích thước phần mẫu nhỏ hơn 1 mm để tăng tính chính xác trong việc tính toán hàm lượng ẩm.
Khi tiến hành thử nghiệm, phải tuân thủ quy trình sấy và cân mẫu thử, với khối lượng tối thiểu của phần mẫu là 1 g. Hàm lượng ẩm sẽ được tính toán từ sự mất khối lượng của mẫu sau khi sấy, đảm bảo rằng có ít nhất hai lần thử nghiệm được thực hiện để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Kết quả cuối cùng, bao gồm tỷ lệ phần trăm hàm lượng ẩm, phải được báo cáo đồng thời với thông tin chi tiết như ngày thử nghiệm, nhận diện sản phẩm và bất kỳ điều bất thường nào có thể ảnh hưởng đến kết quả. Tiêu chuẩn này không chỉ là một hướng dẫn mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng cho các cơ sở nghiên cứu và sản xuất nhiên liệu sinh học tại Việt Nam, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bối cảnh phát triển bền vững và an toàn môi trường.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 ISO 18134-3:2023 Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!