• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14533:2025 Than tre hoạt tính - Yêu cầu chung

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 10:03 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14533:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Trích yếu: ISO 5946:2022 Than tre hoạt tính - Yêu cầu chung
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14533:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14533:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14533:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14533:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14533:2025

ISO 5946:2022

THAN TRE HOẠT TÍNH - YÊU CẦU CHUNG

Bamboo-based activated carbon - General specifications

 

Lời nói đầu

TCVN 14533:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 5946:2022

TCVN 14533:2025 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chun Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Than hoạt tính là vật liệu cacbon có cấu trúc xốp phức tạp, được sản xuất từ các vật liệu như than đá, gỗ và vỏ dừa. Vật liệu này được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực môi trường, công nghiệp; thực phm, dược phẩm và nông nghiệp. Các ứng dụng ph biến bao gồm xử lý và lọc nước, lọc không khí và khí, chế biến đồ uống, lưu trữ nhiên liệu, thu hồi dung môi và xử lý mạ điện. Tre là nguồn nguyên liệu tái tạo đầy tiềm năng để sản xuất than hoạt tính. Sự phát triển nhanh chóng của than hoạt tính từ tre đã tạo ra nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng một tiêu chuẩn quốc tế nhằm hướng dẫn quy trình sản xuất, thiết lập các yêu cầu về chất lượng và hỗ trợ thương mại toàn cầu.

 

THAN TRE HOẠT TÍNH - YÊU CẦU CHUNG

Bamboo-based activated carbon - General specifications

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung và các phương pháp thử đối với than tre hoạt tính.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 251 (ISO 1953), Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng;

TCVN 13652 (ISO 18122), Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro;

TCVN 13887-3 (ISO 18134-3), Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung;

TCVN 14534-1 (ISO 21626-1), Than tre - Phần 1: Các yêu cầu chung;

ISO 18135, Solid biofuels - Sampling (Nhiên liệu sinh học rắn - Lấy mẫu);

ISO 21625, Vocabulary related to bamboo and bamboo products (Từ vựng liên quan đến tre và các sản phẩm tre).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Than tre hoạt tính (bamboo-based activated carbon)

BAC

Vật liệu các bon được tạo ra từ quá trình hoạt hoá than tre

3.2

Than tre hoạt tính dạng hạt (granular bamboo-based activated carbon)

GBAC

Than tre hoạt tính có kích thước hạt >1,0 mm

3.3

Than tre hoạt tính dạng bột (powdered bamboo-based activated carbon)

PBAC

Các hạt than tre hoạt tính có kích thước 1,0 mm

3.4

Than tre hoạt tính định hình (formed bamboo-based activated carbon)

FBAC

Sản phẩm định hình được tạo ra bằng cách ép đùn than tre, có hoặc không có chất kết dính, sử dụng áp lực cao và được hoạt hóa trong một điều kiện nhất định

3.5

Mài mòn (abrasion)

Hao hụt khối lượng của vật liệu rắn do ma sát giữa bề mặt vật liệu với các viên bi thép trong điều kiện nhất định

3.6

Giá trị mài mòn (abrasion value)

Khả năng chống mài mòn (3.5), được tính bằng phần trăm khối lượng vật liệu lọt qua sàng có kích thước nhất định, sau khi đảo trộn trong các điều kiện theo quy định. Giá trị mài mòn còn được gọi là độ cứng va đập bằng bi (ball-pan hardness).

4 Phân loại theo kích thước và hình dạng

Than tre hoạt tính (BAC) được phân loại như sau:

a) Than tre hoạt tính dạng bột (PBAC);

b) Than tre hoạt tính dạng hạt (GBAC);

c) Than tre hoạt tính định hình (FBAC).

FBAC có thể được chia nhỏ thành BAC hình trụ, BAC dạng hạt, BAC dạng cấu trúc rỗng tổ ong và các dạng khác.

5 Yêu cầu

5.1 Đánh giá bằng cảm quan

Sản phẩm phải có màu đen, không có mùi đặc biệt, không có tạp chất và dị vật.

5.2 Yêu cầu về tính chất vật lý và hóa học của than tre hoạt tính

Than tre hoạt tính phải phù hợp với yêu cu nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu về tính chất vật lý và hóa học của than tre hoạt tính BAC

STT

Tính năng

Đơn vị

Yêu cầu

1

Hàm lượng ẩm

%

10,0

2

Hàm lượng tro

%

15,0

3

Lượng các bon cố định

%

70,0

4

Mật độ khối

g/cm3

0,250

5

Giá trị mài mòna

%

80,0

6

Trị số iot

mg/g

500

CHÚ THÍCH

a tính năng áp dụng cho GBAC

6 Lấy mẫu

Việc lấy mẫu than tre phải tuân theo ISO 18135. Mẫu để phân tích được chọn ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm có khối lượng tối thiểu không nhỏ hơn 2,0 kg.

7 Phương pháp thử

7.1 Đánh giá bằng mắt thường

Đặt 100 g than tre hoạt tính lên một tờ giấy trắng, sau đó quan sát và đánh giá mẫu bằng mắt thường.

7.2 Xác định hàm lượng ẩm

Hàm lượng ẩm được xác định theo TCVN 13887-3 (ISO 18134-3).

7.3 Xác định hàm lượng tro

Hàm lượng tro được xác định theo TCVN 13652 (ISO 18122).

7.4 Xác định hàm lượng các bon c định

Lượng các bon cố định được xác định theo TCVN 14534-1 (ISO 21626-1).

7.5 Xác định mật độ khối

Các mẫu than tre hoạt tính được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ (105 ± 2)°C trong 3 h để loại bỏ ẩm trước khi xác định mật độ khối. Nghiền mẫu than tre hoạt tính thành bột hoặc hạt nếu cần thiết.

Cho mẫu than tre hoạt tính đã được làm khô vào phễu và để mẫu chảy tự do qua lỗ thoát vào bình chứa có thể tích xác định. Sử dụng lượng mẫu đủ để mẫu tràn đều ra mép trên của bình chứa. Sau đó, san phẳng bề mặt mẫu bằng thìa. Gõ nhẹ vào cạnh bình chửa mẫu và loại bỏ lượng mẫu thừa khỏi thành bên ngoài của bình. Cân bình đã chứa đầy mẫu với độ chính xác đến 0,01 g. Mật độ khối sau đó sẽ được tính toán theo Công thức (1):

Pa = (m1 - m0 ) / V

(1)

Trong đó:

Pa

là mật độ khối của than tre hoạt tính, tính bằng g/cm3;

m1

là khối lượng của bình chứa mẫu than tre hoạt tính, tính bằng gam;

m0

là khối lượng của bình rỗng, tính bằng gam;

V

là thể tích bình, tính bằng cm3; thường là 100 cm3 (xem ISO 60).

Phép thử được lặp lại ba lần, sử dụng mẫu mới cho mỗi lần thử, kết quả trung bình được lấy và làm tròn đến 0,01 g/cm3 với sai số nhỏ hơn 2,0 %. Nếu sai số vượt quá giới hạn này, phải tiến hành xác định lại.

7.6 Xác định giá trị mài mòn

Giá trị mài mòn được xác định theo Phụ lục A.

7.7 Xác định trị số iod

Trị số iod được xác định theo Phụ lục B.

8 Ghi nhãn

8.1 Các thông tin sau phải ghi trên mặt trước bao bì:

a) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

b) Tiêu chuẩn thử nghiệm;

c) Ngày sản xuất và thông tin lô hàng:

d) Khối lượng tịnh; và

e) Loại than tre hoạt tính.

8.2 Hướng dẫn sử dụng sản phẩm phải in ở mặt sau bao bì. Thông tin bao gồm tên sản phẩm, phương pháp sử dụng, bảo quản và các lưu ý khi sử dụng.

9 Bao gói, vận chuyển và bảo quản

9.1 Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm bao gói phải được che chắn cẩn thận để tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh làm hư hại than tre hoạt tính, bao bì than tre hoạt tính.

9.2 Sản phẩm phải bo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát (nhiệt độ môi trường), tránh ánh nắng mặt trời, ẩm và bắt cháy.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Xác định giá trị mài mòn

A.1 Thiết bị và vật liệu

A.1.1 Đĩa đo đcứng (xem Hình A.1)

 

Hình A.1. Đĩa đo độ cứng kiểm tra khả năng chống mài mòn

Vật liệu là tấm kim loại, được làm từ một trong các hợp kim sau: (1) Hộp bằng đồng thau, CuZn30, cứng trung bình, độ cứng 60 HRB hoặc cao hơn hoặc (2) đồng nhôm, CuAl8Fe3, tôn mềm, độ cứng 140 HRB hoặc cao hơn. Khuyến nghị đĩa nên được nối bằng mối nối hàn.

A.1.2 Máy lắc sàng cơ học

Máy lắc sàng cơ học được thiết kế để tạo ra từ 140 đến 160 lần va đập và từ 280 đến 320 vòng quay mỗi phút trong một chồng sàng tiêu chuẩn. Điều chỉnh máy lắc sàng để phù hợp với số lượng sàng, khay thu và nắp sàng mong muốn. Điều chỉnh các cữ chặn phía dưới để tạo ra khoảng hở khoảng 1,6 mm giữa tấm đáy và sàng sao cho sàng có thể quay tự do. Lắp tấm đậy bằng nút bần mờ rộng phía trên hốc kim loại từ 3,2 mm đến 9,5 mm.

A.1.3 Sàng, phù hợp với TCVN 2230 (ISO 565).

A.1.4 Khay hứng phía dưới và nắp sàng phía trên (xem A.1.2.).

A.1.5 Bộ đếm thời gian, có độ chính xác ít nhất là ± 5 s, trong khoảng thời gian ít nhất là 600 s (10 min).

A.1.6 Bộ chia mẫu, loại máng một tầng.

A.1.7 Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,1 g.

A.1.8 Bàn chải bằng dây đồng mềm.

A.1.9 Bi thép, 15 bi có đường kính (12,7 ± 0,1) mm và/hoặc 15 bi có đường kính (9,5 ± 0,1) mm.

A.2 Quy trình xác định

A.2.1 Xác định cỡ hạt danh nghĩa của mẫu theo TCVN 251 (ISO 1953) và hàm lượng ẩm của mẫu theo TCVN 13887-3 (ISO 18134-3).

A.2.2 Lấy thêm một mẫu đại diện khác, có thể tích khoảng 125 ml từ mẫu đã lấy.

A.2.3 Sàng lọc mẫu này theo phân bố cỡ hạt danh nghĩa theo TCVN 251 (ISO 1953). Loại bỏ các phần có kích thước lớn hơn và nhỏ hơn giới hạn kích thước hạt danh nghĩa. Lấy tối thiểu 100 ml mẫu trong phạm vi cỡ mắt lưới danh nghĩa. Nếu càn, sử dụng phn vật liệu bổ sung thu được theo A.2.2.

A.2.4 Đong 100 ml mẫu đã sàng cho vào ống đong chia độ, đã cân bì và cân chính xác đến 0,1 g.

A.2.5 Đặt đĩa đo độ cứng (Hình A.1) lên khay hứng tiêu chuẩn phía dưới. Đổ mẫu đã sàng đã cân vào khay đo độ cứng và thêm các bi thép (A.1.9).

A.2.6 Hoàn thành chồng sàng bằng cách xếp chồng năm sàng có chiều cao tối đa và nắp sàng lên trên đĩa đo độ cứng. Trong trường hợp này, các sàng bổ sung chỉ đóng vai trò tạo thành một chồng lấp đầy máy lắc, do đó tránh được những thay đổi trong thao tác và điều chỉnh lại bộ phận giữ chồng sàng.

A.2.7 Đặt chồng sàng vào máy lắc sàng và lắc trong 30 min ± 0,5 min, dùng búa gõ nhẹ.

A.2.8 Khi kết thúc giai đoạn lắc, lấy chồng sàng ra khỏi máy lắc sàng và tháo đĩa đo độ cứng ra khỏi chồng sàng. Đặt sàng thử lên trên khay.

A.2.9 Lấy bi thép ra khỏi đĩa đo độ cứng và chuyển mẫu sang sàng kiểm tra độ cứng, quét các hạt dính trên sàng, xếp năm sàng có chiều cao tối đa và nắp sàng lên trên sàng kiểm tra độ cứng và khay rồi đặt chồng xếp vào máy lắc sàng. Lắc kết hợp với dùng búa gõ trong 10 min ± 10 s.

A.2.10 Khi kết thúc giai đoạn lắc, tháo chồng sàng ra khỏi máy lắc sàng và chuyển phần mẫu còn lại trên sàng thử độ cứng vào một đĩa cân đã được trừ bì. Cân chính xác đến 0,1 g.

A.2.11 Quét khay hứng vào đĩa cân đã trừ bì và cân chính xác đến 0,1 g.

A.3 Tính toán

A.3.1 Tính giá trị mài mòn cho khả năng chống mài mòn theo Công thức (A 1):

H0 = m0/m × 100 %

(A.1)

Trong đó

H0

là giá trị mài mòn cho khả năng chống mài mòn, tính bằng phần trăm;

m0

là khối lượng mẫu còn lại trên sàng, tính bằng gram;

m

là khối lượng mẫu nạp vào đĩa đo độ cứng, tính bằng gram;

A.3.2 Để kiểm tra độ chính xác của phép thử, tính giá trị mài mòn của khay mẫu theo Công thức (A2):

H1 = (1 - m1/m) x 100 %

(A.2)

Trong đó

H1

là giá trị mài mòn của khay mẫu, tính bằng phần trăm;

m1

là khối lượng của khay mẫu, tính bằng gram;

Nếu H1 khác với H0 hơn 2 %, có thể giả định rằng lượng mẫu đáng k không được tính đến và phép thử bị hủy bỏ

A.4 Báo cáo

Báo cáo bao gồm các thông tin sau:

a) Tên của nhà cung cấp;

b) Ký hiệu loại mẫu;

c) Phạm vi cỡ hạt danh nghĩa;

d) Hàm lượng m;

e) Giá trị mài mòn đối với độ bền mài mòn;

f) Tên cơ quan, kỹ thuật viên thực hiện thử nghiệm;

g) Số hiệu nhận dạng;

h) Ngày thử nghiệm;

i) Số lô nơi lấy mẫu.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Xác định trị số iod

8.1 Tổng quát

Quy trình này áp dụng cho than hoạt tính dạng bột hoặc dạng hạt. Khi thử nghiệm mẫu dạng hạt, nghiền mẫu than tre hoạt tính đại diện cho đến khi 60 % khối lượng trở lên lọt qua sàng 325 mắt lưới và 95% khối lượng trở lên lọt qua sàng 100 mắt lưới. Mẫu nhận được ở dạng bột có thể cần được nghiền thêm đẻ đáp ứng yêu cầu phân bố cỡ hạt nêu trên.

8.2 Thuốc thử

B.2.1 Dung dịch tinh bột (1 g/1 000 ml)

B.2.2 Dung dịch natri thiosulfat (0,1 mol/l)

B.2.3 Dung dịch iod chuẩn (0,100 mol/l)

B.2.4 Dung dịch axit clohydric (5 % khối lượng)

B.2.5 Dung dịch kali iodat (0,100 0 mol/l)

B.2.6 Tủ sấy n nhiệt, có khả năng gia nhiệt ở (115 ± 5) °C và (130 ± 5) °C

B.2.7 Bình hút ẩm, có chất hút ẩm silica gel loại A

B.2.8 Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg

B.2.9 Máy lắc, có khả năng lắc thuận nghịch từ 200 đến 300 lần trong một phút, với biên độ ngang từ 40 mm đến 50 mm.

B.3 Quy trình xác định

B.3.1 Đặt mẫu đã được gia nhiệt vào tủ sấy ổn nhiệt (B.2.6) ở (115 ± 5) °C trong khoảng 3 h hoặc lâu hơn, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (B.2.7) đến nhiệt độ phòng.

B.3.2 Việc xác định trị số iốt yêu cầu ước tính ba liều lượng mẫu. Công thức (B.6) mô tả cách ước tính liều lượng mẫu sẽ sử dụng. Sau khi ước tính liều lượng mẫu, cân ba lượng mẫu khô thích hợp chính xác đến miligam. Chuyển từng mẫu đã cân vào bình cầu 250 ml khô, sạch có nút thủy tinh nhám.

B.3.3 Dùng pipet lấy 10,0 ml dung dịch axit clohydric 5 % (B.2.4) cho vào mỗi bình chứa mẫu. Đậy nắp mỗi bình và lắc nhẹ cho đến khi mẫu ướt hoàn toàn. Nới lỏng nút để thông hơi cho bình, đặt bình lên bếp điện trong tủ hút và đun sôi lượng chứa trong bình. Đ sôi nhẹ trong 30 s ± 2 s để loại bỏ lưu huỳnh có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Lấy các bình ra khỏi bếp điện và để nguội đến nhiệt độ phòng.

B.3.4 Dùng pipet lấy 100,0 ml dung dịch iod 0,100 N (B.2.3) cho vào mỗi bình. Chuẩn hóa dung dịch iod ngay trước khi sử dụng. Bố trí xen kẽ việc bổ sung iod vào ba bình để không gây chậm trễ trong quá trình xử lý. Đậy ngay nút bình và lắc mạnh dung dịch bằng máy lắc (B.2.9) trong 30 s ± 1 s.

Lọc nhanh từng hỗn hợp bằng cách đổ qua một tờ giấy lọc gấp lại nằm bên trong cốc thủy tinh. Dụng cụ lọc được chuẩn bị trước để không gây chậm trễ trong quá trình lọc mẫu.

B.3.5 Đối với mỗi dịch lọc, dùng 20 ml đến 30 ml đầu tiên để rửa pipet. Loại bỏ phần nước rửa. Dùng cốc sạch để thu phần dịch lọc còn lại. Trộn từng dịch lọc bằng cách lắc cốc và dùng pipet lấy 50,0 ml mỗi dịch lọc vào bình 250 ml sạch. Chuẩn độ từng dịch lọc bằng dung dịch natri thiosulfat 0,100 N đã chuẩn hóa (B.2.2) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt. Thêm 2 ml dung dịch chỉ thị tinh bột (B.2.1) và tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat (B.2.2) cho đến khi chỉ cần một giọt cũng làm dung dịch mt màu hoàn toàn. Ghi thể tích dung dịch natri thiosulfat (B.2.2) đã sử dụng.

B.4 Tính toán

B.4.1 Dung lượng của mẫu đối với bất kỳ chất bị hấp phụ nào đều phụ thuộc vào nồng độ của chất bị hấp phụ trong dung dịch. Nồng độ của dung dịch iốt tiêu chuẩn và dịch lọc được xác định hoặc biết trước. Điều này là cần thiết để xác định khối lượng mẫu thích hợp đ tạo ra nồng độ cuối cùng phù hợp với định nghĩa về trị số iốt. Lượng mẫu được sử dụng trong phép xác định bị chi phối bởi hoạt độ của mẫu. Nếu chuẩn dịch lọc (C) không nằm trong khoảng từ 0,008 N đến 0,040 N thì lặp lại quy trình sử dụng các khối lượng mẫu khác nhau.

B.4.2 Cần có hai phép tính cho mỗi liều lượng mẫu là X/m C.

B.4.3 Để tính giá trị X/m, trước tiên hãy lấy các giá trị sau từ Công thức (B.1) đến (B.3)

A = C2 × 12 693,0

(B.1)

trong đó C2 là nồng độ của dung dịch iod, tính bằng mol/l,

B = C1 × 126,93

(B.2)

trong đó C1 là nồng độ của dung dịch natri thiosulfat, tính bằng mol/l.

D = (Vl + VHCL) /VF

(B.3)

Trong đó

D

là hệ số pha loãng;

Vl

là thể tích dung dịch iod đã tiêu thụ, tính bằng ml;

VHCL

là thể tích axit clohydric 5% đã sử dụng, tính bằng ml;

VF

th tích dịch lọc, tính bằng ml.

B.4.4 Tính giá trị X/m, sử dụng Công thức (B.4):

X/m = (A - D x B x VS)/m

(B.4)

Trong đó

X/m

là lượng iod hấp thụ trên gam mẫu, tính bằng mg/g;

VS

là thể tích natri thiosulfat tiêu thụ, tính bằng ml;

m

là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam.

B.4.5 Tính giá trị C bằng công thức (B.5):

C = (C1 × VS) / VF

(B.5)

Trong đó

C là dịch lọc còn lại, tính bằng mol/l;

C1 là natri thiosunfat, tính bằng mol/l;

VF là thể tích dịch lọc, tính bằng ml.

Sử dụng giấy logarit, vẽ X/m (dưới dạng trục tung) so với C (dưới dạng trục hoành) cho mỗi liều trong số ba liều lượng mẫu. Tính các bình phương nh nhất phù hợp cho ba điểm và vẽ dữ liệu trên giấy. Trị số iod là giá trị X/m ở nồng độ iod dư (C) là 0,02 mol/l. Hệ số hồi quy cho sự phù hợp bình phương nhỏ nhất phải lớn hơn 0,995.

Lượng mẫu có thể được ước tính bằng Công thức (B 6):.

m = (A - D x C x 126,93 x 50)/E

(B.6)

Trong đó,

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam;

A là C2 × 12 693,0;

D là hệ số pha loãng;

C là lượng iod dư;

E là lượng iod ước tính của mẫu, tính bằng mg/g.

Ba lượng mẫu được tính toán bằng cách sử dụng ba giá trị C (thường là 0,01, 0,02 0,03).

B.5 Báo cáo

Báo cáo bao gồm các thông tin sau:

a) Tên nhà cung cấp than tre hoạt tính;

b) Loại sản phẩm;

c) Tên cơ quan, kỹ thuật viên thực hiện khảo nghiệm;

d) Đường đẳng nhiệt hấp phụ iod, ngày thử;

e) Số lô đã lấy mẫu;

f) Giá trị hấp phụ iod với giới hạn tin cậy 95% cho phép xác định.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 60, Plastics - Determination of apparent density of material that can be poured from a specified funnel

[2] TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa

[3] TCVN 4826-2 (ISO 1213-2), Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan tới lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích

[4] ASTM D 3802, Standard test method for ball-Pan Hardness of activated carbon

[5] ASTM D 4607, Standard test method for determination of iodine number of activated carbon

[6] GB/T 7702.7, Test method for granular activated carbon from coal-detennination of iodine number

[7] GB/T 20451, Test method for ball-pan hardness of activated carbon

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Phân loại theo kích thước và hình dạng

5 Yêu cầu

6 Lấy mẫu

7 Phương pháp thử

8 Ghi nhãn

9 Bao gói, vận chuyển và bảo quản

Phụ lục A

Phụ lục B

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×