- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11546-3:2016 ISO 28499-3:2009 Da trâu và da nghé-Phần 3: Phân loại theo khuyết tật
| Số hiệu: | TCVN 11546-3:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11546-3:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11546-3:2016: Phân loại da trâu và da nghé theo khuyết tật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11546-3:2016 được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, công bố bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 28499-3:2009 và có hiệu lực từ ngày ban hành. Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại da trâu và da nghé dựa trên các khuyết tật quan sát được, từ đó hướng dẫn cách thức đánh giá chất lượng nguyên liệu này trong ngành da thuộc.
Tiêu chuẩn áp dụng cho da trâu nước và da nghé nước, không bao gồm da trâu rừng hoặc da trâu Bison. Để hiểu rõ hơn về việc phân loại, các khuyết tật được chia thành năm nhóm chính, bao gồm:
- Khuyết tật tự nhiên do bệnh tật và ký sinh trùng, như lỗ giòi hay dấu hiệu nhiễm bệnh.
- Khuyết tật cơ học do va chạm hoặc tổn thương trong quá trình nuôi, như vết thương hay thương tích.
- Khuyết tật do bẩn, bao gồm phân và nước tiểu.
- Khuyết tật do lột da như vết cắt hoặc hình dạng không đạt yêu cầu.
- Khuyết tật do bảo quản và lưu kho như thối rữa hay mất chất lượng do điều kiện bảo quản không đúng.
Dựa trên những khuyết tật đã xác định, da được phân thành bốn loại như sau:
- Loại một: Da hoàn hảo, không có dấu hiệu thối rữa và các khuyết tật. Hình dạng đẹp và được bảo quản tốt.
- Loại hai: Da vẫn đẹp, nhưng có thể có một số khuyết tật nhẹ như vết thương nhỏ hay ảnh hưởng từ phân và nước tiểu nhưng không vượt quá mức cho phép.
- Loại ba: Da có khuyết tật rõ rệt hơn, với nhiều khuyết tật chiếm tới 50% diện tích, có thể gặp một số dấu hiệu thối rữa.
- Loại bốn: Da rất xấu, không thể sử dụng cho sản xuất và có thể có khuyết tật lớn phủ 50% diện tích trở lên.
Nhờ việc phân loại chi tiết này, tiêu chuẩn không chỉ giúp các cơ sở chế biến da có căn cứ đánh giá chất lượng da nguyên liệu mà còn hỗ trợ trong việc quản lý chất lượng sản phẩm da sau này. Tiêu chuẩn TCVN 11546-3:2016 thực sự là một công cụ quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến da.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11546-3:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11546-3:2016
ISO 28499-3:2009
DA TRÂU VÀ DA NGHÉ - PHẦN 3: PHÂN LOẠI THEO KHUYẾT TẬT
Buffalo hides and buffalo calf skins - Part 3: Grading on the basis of defects
Lời nói đầu
TCVN 11546-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 28499-3:2009. ISO 28499-3:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11546-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11546 (ISO 28499), Da trâu và da nghé gồm các phần sau:
- TCVN 11546-1:2016 (ISO 28499-1:2009), Phần 1: Mô tả các khuyết tật,
- TCVN 11546-2:2016 (ISO 28499-2:2009), Phần 2: Phân loại theo khối lượng và kích cỡ,
- TCVN 11546-3:2016 (ISO 28499-3:2009), Phần 3: Phân loại theo khuyết tật.
DA TRÂU VÀ DA NGHÉ - PHẦN 3: PHÂN LOẠI THEO KHUYẾT TẬT
Buffalo hides and buffalo calf skins - Part 3: Grading on the basis of defects
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn phân loại da trâu và da nghé nguyên liệu hoặc được bảo quản, được xén diềm dùng để thuộc da trên cơ sở các khuyết tật quan sát được.
Tiêu chuẩn áp dụng cho da trâu nước và da nghé nước và không quy định cho da trâu rừng và da trâu Châu Mỹ (trâu Bison)
2 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
2.1 Bảo quản (curing)
Phương pháp bảo quản tạm thời da nguyên liệu.
CHÚ THÍCH Việc bảo quản bao gồm việc xử lý da nguyên liệu để ngăn chặn sự thối rữa và sự phân hủy bởi vi sinh vật.
2.2 Khuyết tật (defect)
Hư hại xảy ra do bất kỳ nguyên nhân nào, trên da trâu và da nghé nguyên liệu hoặc được muối, từ đó làm giảm giá trị của da thuộc.
3 Khuyết tật
Trong tiêu chuẩn này, các khuyết tật được chia thành năm nhóm.
3.1 Khuyết tật tự nhiên do bệnh tật và ký sinh trùng trên động vật sống
Khuyết tật này là lỗ giòi, khuyết tật do bệnh hắc lào, bệnh ve, khuyết tật do chấy, nốt đậu mùa, sẹo, lở bướu, và vết khối u.
3.2 Khuyết tật cơ học lên động vật sống
Khuyết tật này là vết đóng dấu, vết thâm tím, sẹo, vết thương, hư hại do dây, vết đâm, cào sừng, vết gông,...
3.3 Khuyết tật do bẩn
Khuyết tật này do phân và nước tiểu.
3.4 Khuyết tật do lột da
Khuyết tật này là các vết cắt, cắt cổ họng, thịt thừa, hình dạng xấu, vết khía, vết bập dao lột, lỗ, nứt mặt cật, hư tổn do máy kéo,...
3.5 Khuyết tật do bảo quản và lưu kho
Các khuyết tật dạng này là thối rữa, tuột lông., sần đỏ, dây muối, vết muối,...
4 Phân loại theo các khuyết tật
Da phải được chia thành ba loại theo các khuyết tật chấp nhận được tại thời điểm phân loại.
4.1 Loại một
Loại một bao gồm các loại da phù hợp với các yêu cầu sau:
- Da có hình dạng đẹp, được bảo quản sạch và tốt, không dấu hiệu thối rữa;
- Không có khuyết tật, đặc biệt ở phần mông và cổ;
- Không có vết đóng dấu.
4.2 Loại hai
Loại hai phải bao gồm các loại da phù hợp với các yêu cầu sau:
- Da có hình dạng đẹp và được bảo quản tốt, không có dấu hiệu thối rữa;
- Cắt lột đến 20% ở phần mông;
- Có khuyết tật vết thương liền vừa phải và vết ve nhẹ;
- Có phân và nước tiểu không bao phủ quá 10% trên mỗi chân sau.
4.3 Loại ba
Loại ba phải bao gồm các loại da phù hợp với các yêu cầu sau:
- Da có hình dạng xấu;
- Các khuyết tật mờ bao phủ đến 50% diện tích;
- Vết cắt lột bao phủ đến 40% diện tích;
- Lỗ nhỏ bao phủ đến 50% diện tích;
- Da có một số khuyết tật thối rữa;
- Da có phân và vết dây nước tiểu nhiều hơn được chấp nhận đối với da Loại hai.
4.4 Da loại
Da loại gồm các loại da phù hợp với các yêu cầu sau:
- Da có hình dạng rất xấu hoặc phế phẩm nhiều;
- Xuất hiện các lỗ lớn hơn, vết đóng dấu và vết sẹo;
- Có khuyết tật bao phủ từ 50% diện tích da trở lên.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!