Thông tư 43/2019/TT-BTC hướng dẫn Điều 24 Nghị định 82/2018 về quản lý Khu công nghiệp

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH

-----------------

Số: 43/2019/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2019

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế như sau:

Điều 1. Hướng dẫn quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ.
1. Các khoản chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế của doanh nghiệp có dự án đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Đối với tài sản cố định: Được tính vào giá trị công trình và trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện là tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
b) Đối với chi phí (trừ trường hợp nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này):
Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật về xây dựng nhà ở xã hội và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.
2. Các chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế phát sinh kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018 thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư này.
3. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc nhà nước
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu; VT, TCT (VT,CS)

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Trần Xuân Hà

Thuộc tính văn bản
Thông tư 43/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 43/2019/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 12/07/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Công nghiệp , Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 43/2019/TT-BTC

 

Hanoi, July 5, 2019

 

CIRCULAR

Guiding Clause 4, Article 24 of the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP of May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones[1]

 

Pursuant to Law No. 14/2008/QH12 on Enterprise Income Tax and Law No. 32/2013/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Enterprise Income Tax;

Pursuant to Law No. 71/2014/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Laws on Taxes;

Pursuant to the Government’s Decree No. 218/2013/ND-CP of December 26, 2013, detailing and guiding a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax;

Pursuant to the Government’s Decree No. 91/2014/ND-CP of October 1, 2014, amending and supplementing a number of articles of the decrees on taxes;

Pursuant to the Government’s Decree No. 146/2017/ND-CP of December 15, 2017, amending and supplementing a number of the Government’s Decree No. 100/2016/ND-CP of July 1, 2016, and Decree No. 12/2015/ND-CP of February 12, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP of February 12, 2015, detailing the implementation of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of Laws on Taxes and amending and supplementing a number of articles of the decrees on taxes;

Pursuant to the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP of May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of Taxation;

The Minister of Finance promulgates the Circular guiding Clause 4, Articles 24 of the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP of May 22, 2018, prescribing the management of industrial parks and economic zones.

 

Article 1. To guide Clause 4, Article 24 of the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP of May 22, 2018

1. Expenses for investment in the construction, operation or lease of apartment buildings and social infrastructure facilities serving workers in industrial parks and economic zones shall be considered deductible expenses upon the calculation of taxable incomes of enterprises having investment projects in industrial parks or economic zones as follows:

a/ Value of fixed assets shall be calculated into work value and the depreciation thereof shall be considered deductible expenses upon the determination of enterprises’ taxable incomes if the condition of being fixed assets under the Ministry of Finance’s regulations on the regime of management, use of depreciation of fixed assets is satisfied.

b/ Expenses (except those mentioned at Point a, Clause 1 of this Article) shall be calculated into enterprises’ deductible expenses upon the determination of taxable incomes in accordance with the law on enterprise income tax.

Click download to see the full text

[1] Công Báo Nos 605-606 (30/7/2019)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!