Thông tư 16/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư phát triển dự án điện sinh khối

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
________

Số: 16/2020/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam; và Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo.

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phát triển dự án điện sinh khối và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).”
2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“1. Chủ đầu tư chỉ được lập dự án đầu tư điện sinh khối nối lưới có trong các Quy hoạch: Quy hoạch phát triển điện lực hoặc Quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Nội dung dự án đầu tư điện sinh khối được lập theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình và theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
3. Sửa đổi tên Chương III như sau: “Chương III. Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới”.
4. Điều 9 được sửa đổi như sau:
“Điều 9. Áp dụng giá điện đối với dự án điện sinh khối
Giá bán điện áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới được thực hiện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.”
5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới là bắt buộc trong mua bán điện giữa Bên bán điện và Bên mua điện.
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm:
a) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
b) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan xem xét và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư.
2. Hằng năm, trước ngày 15 tháng 01, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các dự án điện sinh khối báo cáo bằng văn bản theo mẫu đến Bộ Công Thương (Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo) về hoạt động đăng ký đầu tư, tình hình triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh để theo dõi và quản lý.”
7. Điểm a khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
2. Bên bán điện có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên mua điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá bán điện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam:
3. Bên mua điện có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên bán điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá mua điện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.”
8. Điều 13 được sửa đổi như sau:
“Điều 13. Quy định về chuyển tiếp
Các dự án điện sinh khối đã vận hành phát điện trước ngày 25 tháng 4 năm 2020 được ký lại Hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện để được áp dụng giá mua bán điện quy định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 đến hết thời hạn còn lại của Hợp đồng mua bán điện đã ký.”
9. Bổ sung Phụ lục II về Mẫu báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoạt động đăng ký đầu tư và tình hình triển khai thực hiện dự án điện sinh khối trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ
1. Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Năng lượng” tại Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 bằng cụm từ “Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo”;
3. Bãi bỏ Khoản 4 Điều 2, Điều 3, Điều 4, Khoản 2 Điều 5, Điều 8, điểm c khoản 2, Khoản 4 Điều 12, Phụ lục I, Phụ lục II tại Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015;
4. Bãi bỏ Thông tư số 29/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo;

- Website Chính phủ, Bộ Công Thương;

- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);

- Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Các Tổng Công ty Điện lực;

- Lưu VT, ĐL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Hoàng Quốc Vượng

PHỤ LỤC I

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU ÁP ĐỤNG CHO DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI NỐI LƯỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU CHO DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI NỐI LƯỚI

CHO

DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI (ghi tên)

GIỮA

[TÊN BÊN BÁN ĐIỆN]

Với tư cách là “Bên bán điện”

[TÊN BÊN MUA ĐIỆN]

Với tư cách là “Bên mua điện”

MỤC LỤC

Điều 1. Định nghĩa

Điều 2. Giao nhận, mua bán điện

Điều 3. Đấu nối, đo đếm

Điều 4. Vận hành nhà máy điện

Điều 5. Lập hóa đơn và thanh toán

Điều 6. Trường hợp bất khả kháng

Điều 7. Thời hạn hợp đồng

Điều 8. Vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại và chấm dứt thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Điều 10. Ủy thác, chuyển nhượng và tái cơ cấu

Điều 11. Các thỏa thuận khác

Điều 12. Cam kết thực hiện

PHỤ LỤC A Thông số kỹ thuật của nhà máy điện

PHỤ LỤC B Thỏa thuận đấu nối hệ thống

PHỤ LỤC C Hệ thống đo đếm và thu thập số liệu

PHỤ LỤC D Tiền điện thanh toán

PHỤ LỤC E Yêu cầu trước ngày vận hành thương mại

PHỤ LỤC F Các thỏa thuận khác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Số:.........................................

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam; và Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối; Thông tư số 54/2018/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ Điều 7 của Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối; và Thông tư số ......./2020/TT-BCT ngày... tháng.... năm 2020 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối;

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày .... tháng ... năm...., tại .............

Chúng tôi gồm:

Bên bán điện: ______________________________________________

Địa chỉ: ___________________________________________________

Điện thoại: ____________________________ Fax: ________________

Mã số thuế: ________________________________________________

Tài khoản: ______________ Ngân hàng _________________________

Đại diện: __________________________________________________

Chức vụ: _____________________

(Được sự ủy quyền của ______ theo văn bản ủy quyền số ______, ngày ______ tháng ______ năm ______ )

(sau đây gọi là “Bên bán điện”);

Bên mua điện: _____________________________________________

Địa chỉ: ___________________________________________________

Điện thoại: _________________________ Fax: ______________

Mã số thuế: _______________________________________________

Tài khoản: _____________________ Ngân hàng _______________

Đại diện: __________________________________________________

Chức vụ: _________________

(Được sự ủy quyền của ______ theo văn bản ủy quyền số ______, ngày ______ tháng ______ năm ______ )

(sau đây gọi là “Bên mua điện”);

Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện được sản xuất từ Nhà máy điện sinh khối [Tên dự án], có tổng công suất lắp đặt là [Công suất dự án] do Bên bán điện đầu tư xây dựng và vận hành tại [Địa điểm xây dựng dự án] với những điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Định nghĩa

Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên hoặc các bên là Bên bán điện, Bên mua điện hoặc cả hai bên hoặc đơn vị tiếp nhận các quyền và nghĩa vụ của một bên hoặc các bên trong Hợp đồng này.

2. Điểm đấu nối là vị trí mà đường dây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua điện được thỏa thuận tại Phụ lục B của Hợp đồng này.

3. Điểm giao nhận điện là điểm đặt thiết bị đo đếm sản lượng điện bán ra của Bên bán điện.

4. Điện năng mua bán là điện năng tính bằng kWh của nhà máy điện phát ra đã trừ đi lượng điện năng cần thiết cho tự dùng và tổn thất của nhà máy điện tại Điểm giao nhận điện, được Bên bán điện đồng ý bán và giao cho Bên mua điện hàng năm, theo quy định trong Phụ lục A của Hợp đồng này.

5. Hợp đồng bao gồm văn bản này và các Phụ lục kèm theo.

6. Lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng là lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng kỳ hạn 01 (một) tháng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.

7. Năm hợp đồng là năm được tính theo năm dương lịch 12 (mười hai) tháng tính từ ngày đầu tiên của tháng 01 (một) và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng 12 (mười hai) năm đó. Năm hợp đồng đầu tiên được tính bắt đầu từ ngày vận hành thương mại và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng 12 (mười hai) của năm đó. Năm hợp đồng cuối cùng được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng 01 (một) và kết thúc vào ngày cuối cùng của thời hạn Hợp đồng.

8. Ngày đến hạn thanh toán là ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán kể từ ngày Bên mua điện nhận được Hóa đơn thanh toán hợp lệ và chính xác của Bên bán điện quy định tại mục d, khoản 2, Điều 5 Hợp đồng này.

9. Ngày vận hành thương mại là ngày một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện sinh khối nối lưới sẵn sàng bán điện cho Bên mua điện và thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Hoàn thành các thử nghiệm ban đầu đối với một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện sinh khối và các trang thiết bị đấu nối; (ii) Nhà máy điện sinh khối nối lưới đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện và (iii) Bên bán điện và Bên mua điện chốt chỉ số công tơ để bắt đầu thanh toán. Thử nghiệm ban đầu gồm: (i) Thử nghiệm khả năng phát/nhận công suất phản kháng; (ii) Thử nghiệm kết nối AGC; (iii) Thử nghiệm tin cậy.

10. Nhà máy điện bao gồm tất cả các thiết bị phát điện, thiết bị bảo vệ, thiết bị đấu nối và các thiết bị phụ trợ có liên quan; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ để sản xuất điện năng theo Hợp đồng này của Bên bán điện.

11. Ngày làm việc được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày Thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật.

12. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện là những quy định, tiêu chuẩn, thông lệ được áp dụng trong ngành điện do các tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc các quy định, tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế, các nước trong vùng ban hành phù hợp với quy định pháp luật, khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị, có tính đến điều kiện vật tư, nguồn lực, nhiên liệu, kỹ thuật chấp nhận được đối với ngành điện Việt Nam tại thời điểm nhất định.

13. Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia là các văn bản quy phạm pháp luật, Quy trình quy định tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện, điều kiện và thủ tục đấu nối vào lưới điện, điều độ vận hành hệ thống điện, đo đếm điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện.

14. Trường hợp khẩn cấp là tình huống có thể gây gián đoạn dịch vụ cung cấp điện cho khách hàng của Bên mua điện, bao gồm các trường hợp có thể gây ra hỏng hóc lớn trong hệ thống điện quốc gia, có thể đe dọa đến tính mạng, tài sản hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng kỹ thuật của nhà máy điện.

15. Hệ thống đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm (công tơ, máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường), các thiết bị phụ trợ và mạch điện nhị thứ liên kết các thiết bị này thành hệ thống để đo đếm xác định điện năng qua vị trí đo đếm.

16. Vị trí đo đếm là vị trí vật lý trên mạch điện nhất thứ, tại đó điện năng được đo đếm và xác định.

Điều 2. Giao nhận, mua bán điện

1. Giao nhận điện

Kể từ ngày vận hành thương mại, Bên bán điện đồng ý giao và bán điện năng cho Bên mua điện, Bên mua điện đồng ý mua điện năng của Bên bán điện theo quy định của Hợp đồng này.

2. Giá mua bán điện:

2.1. Giá mua điện theo Hợp đồng này được áp dụng như sau:

a) Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ dự án điện sinh khối nối lưới kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 với giá mua điện tại thời điểm giao nhận điện theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg.

b) Thời hạn của hợp đồng mua bán điện đối với các dự án điện sinh khối là 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau thời gian này, việc gia hạn thời hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.

2.2. Tiền điện thanh toán: Phương pháp xác định tiền điện thanh toán hàng tháng đối với Nhà máy điện được quy định theo Phụ lục D của Hợp đồng này.

3. Mua bán điện

Bên bán điện đồng ý vận hành nhà máy điện với công suất khả dụng của thiết bị và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện. Bên bán điện không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với thiệt hại trực tiếp của Bên mua điện do Bên bán điện không cung cấp đủ điện năng mua bán trong trường hợp không do lỗi của Bên bán điện. Trường hợp không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên mua điện thì Bên bán điện không được bán điện cho bên thứ ba, hoặc sử dụng với các mục đích khác ngoài mục đích sản xuất điện năng để bán điện cho Bên mua điện.

Điều 3. Đấu nối, đo đếm

1. Trách nhiệm tại điểm giao nhận điện

Bên bán điện có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt các trang thiết bị để truyền tải và giao điện cho Bên mua điện tại điểm giao nhận điện. Bên mua điện có trách nhiệm hợp tác với Bên bán điện thực hiện việc lắp đặt này.

2. Đấu nối

a) Bán bán điện có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị đấu nối để đấu nối nhà máy với lưới điện truyền tải, phân phối phù hợp với quy định về lưới điện truyền tải, phân phối và các quy định khác có liên quan. Bên bán điện phải chịu chi phí lắp đặt hệ thống đo đếm tại trạm biến áp theo quy định tại Phụ lục B của Hợp đồng này.

b) Bên mua điện có quyền xem xét thiết kế, kiểm tra tính đầy đủ của thiết bị bảo vệ. Bên mua điện phải thông báo cho Bên bán điện kết quả thẩm định bằng văn bản trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến thiết kế. Bên mua điện phải thông báo bằng văn bản tất cả các lỗi thiết kế được phát hiện. Bên bán điện phải thực hiện các sửa đổi bổ sung do Bên mua điện đề xuất phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện.

3. Tiêu chuẩn đấu nối

Các thiết bị của Bên bán điện và của Bên mua điện phải được lắp đặt, vận hành và đấu nối theo quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện.

4. Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn đấu nối

Khi có thông báo trước theo quy định, mỗi bên có quyền kiểm tra thiết bị đấu nối của bên kia để đảm bảo việc thực hiện theo Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia. Việc kiểm tra này không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của bên được kiểm tra. Trong trường hợp thiết bị của bên được kiểm tra không đáp ứng các điều kiện vận hành và bảo dưỡng, bên kiểm tra phải thông báo cho bên được kiểm tra những điểm cần hiệu chỉnh. Bên được kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết khi có yêu cầu hiệu chỉnh hợp lý từ bên kiểm tra.

5. Đo đếm

a) Vị trí đo đếm và yêu cầu kỹ thuật của các Hệ thống đo đếm được quy định tại Phụ lục C.

b) Bên bán có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và kiểm định định kỳ thiết bị của Hệ thống đo đếm chính và Hệ thống đo đếm dự phòng phù hợp với Quy định đo đếm điện năng.

c) Chu kỳ kiểm định định kỳ thiết bị đo đếm được thực hiện theo thông tư 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ; hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi bổ sung do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

Thời gian thực hiện kiểm định định kỳ lần đầu tiên trong giai đoạn chuyển tiếp từ chu kỳ đang thực hiện sang chu kỳ mới sẽ căn cứ vào thời hạn hết hiệu lực kiểm định được ghi trên tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định của thiết bị, phù hợp với kế hoạch kiểm định hàng năm được hai Bên thống nhất. Việc kiểm tra, kiểm định thiết bị đo đếm hoặc xác nhận độ chính xác của thiết bị do đếm phải do tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền thực hiện. Các thiết bị đo đếm phải được niêm phong, kẹp chì sau khi kiểm định.

d) Trường hợp cần thiết, một bên có quyền yêu cầu kiểm tra bổ sung hoặc kiểm định bất thường thiết bị và hệ thống đo đếm. Nếu là yêu cầu của Bên bán điện phải trước ít nhất là 7 (bảy) ngày và nếu là yêu cầu của Bên mua điện phải trước ít nhất là 14 (mười bốn) ngày trước ngày yêu cầu và bên được yêu cầu phải có văn bản trả lời bên yêu cầu. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm định khi nhận được yêu cầu của Bên mua điện. Nếu sai số của thiết bị đo đếm được kiểm tra, kiểm định bất thường lớn hơn giới hạn cho phép thì Bên bán phải trả chi phí cho việc kiểm tra, kiểm định bất thường; nếu sai số của thiết bị đo đếm được kiểm tra, kiểm định bất thường trong phạm vi giới hạn cho phép thì chi phí kiểm định do bên đề nghị thanh toán.

e) Bên bán điện có nghĩa vụ thông báo cho Bên mua điện kết quả kiểm định thiết bị đo đếm. Bên bán điện có nghĩa vụ thông báo trước cho Bên mua điện về việc kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm. Bên mua điện có trách nhiệm cử người tham gia chứng kiến quá trình kiểm tra, kiểm định, dỡ niêm phong, niêm phong và kẹp chì công tơ.

Trường hợp thiết bị đo đếm có sai số lớn hơn mức cho phép, Bên bán điện có trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc thay thế thiết bị đo đếm đó. Trường hợp một bên cho rằng thiết bị đo đếm bị hỏng hoặc không hoạt động thì bên đó phải thông báo ngay cho bên kia, Bên bán điện có nghĩa vụ kiểm tra, sửa chữa và thay thế. Việc kiểm tra, sửa chữa, thay thế phải được thực hiện trong thời gian ngắn nhất.

f) Sản lượng điện mua bán giữa Bên mua điện và Bên bán điện được xác định theo phương thức giao nhận điện năng và Hệ thống đo đếm chính tại Phụ lục C của Hợp đồng.

g) Trường hợp Hệ thống đo đếm chính bị sự cố hoặc kết quả kiểm định cho thấy Hệ thống đo đếm chính có mức sai số cao hơn cấp chính xác quy định thì sản lượng điện năng mua bán giữa hai bên trong thời gian Hệ thống đo đếm chính bị sự cố hoặc có sai số vượt quá quy định được xác định theo nguyên tắc sau:

(i) Sử dụng kết quả đo đếm của Hệ thống đo đếm dự phòng để xác định sản lượng điện năng phục vụ thanh toán.

(ii) Trường hợp Hệ thống đo đếm dự phòng cũng bị sự cố hoặc kết quả kiểm định cho thấy Hệ thống đo đếm dự phòng có sai số vượt quá mức cho phép thì sản lượng điện năng phục vụ thanh toán được xác định như sau:

- Trường hợp Hệ thống đo đếm chính có hoạt động nhưng có mức sai số cao hơn cấp chính xác quy định thì sản lượng điện mua bán giữa hai bên được xác định bằng kết quả đo đếm của Hệ thống đo đếm chính được quy đổi về giá trị điện năng tương ứng với mức sai số bằng 0%.

- Trường hợp Hệ thống đo đếm chính bị sự cố không hoạt động, Hệ thống đo đếm dự phòng có hoạt động nhưng có mức sai số cao hơn cấp chính xác quy định thì sản lượng điện mua bán giữa hai bên được xác định bằng kết quả đo đếm của Hệ thống đo đếm dự phòng được quy đổi về giá trị điện năng tương ứng với mức sai số bằng 0%.

- Trường hợp Hệ thống đo đếm chính và Hệ thống đo đếm dự phòng bị sự cố không hoạt động, hai bên ước tính sản lượng điện giao nhận theo các số liệu trung bình tháng (nếu có) của Nhà máy điện trong cùng kỳ thanh toán của năm trước năm hợp đồng và phải được điều chỉnh hợp lý cho giai đoạn lập hóa đơn cụ thể theo các số liệu có sẵn tương ứng ảnh hưởng đến việc phát điện của Nhà máy điện như hệ số công suất, hiệu suất, số giờ vận hành, thời gian vận hành của Nhà máy điện và lượng điện tự dùng (gọi chung là “các Thông số vận hành”) trong thời gian các thiết bị đo đếm bị hỏng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Khi không có các số liệu tin cậy, phải ước tính sản lượng điện giao nhận theo lượng điện năng trung bình tháng của Nhà máy điện của 6 (sáu) kỳ thanh toán ngay trước khi các thiết bị đo đếm hư hỏng (hoặc ít hơn nếu Nhà máy điện vận hành chưa được sáu tháng) và phải được điều chỉnh theo thời gian ngừng máy hoặc theo các Thông số vận hành, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

(iii) Trên cơ sở kết quả đo đếm hiệu chỉnh được hai bên thống nhất, Bên bán điện có nghĩa vụ tính toán xác định khoản tiền mà một bên phải trả cho bên kia trong khoảng thời gian Hệ thống đo đếm không chính xác. Bao gồm khoản tiền thu thừa hoặc trả thiếu, tiền lãi của mức thu thừa hoặc trả thiếu tính theo lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng và phí kiểm định đo đếm theo quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều này.

(iv) Trường hợp thiết bị đo đếm bị cháy hoặc hư hỏng, Bên bán điện có nghĩa vụ thay thế hoặc sửa chữa trong thời gian ngắn nhất để các thiết bị đo đếm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và hoạt động trở lại bình thường. Các thiết bị được sửa chữa hoặc thay thế phải đảm bảo được tính pháp lý, yêu cầu kỹ thuật theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.

6. Ghi chỉ số công tơ

Hàng tháng (hoặc theo chu kỳ ghi chỉ số do hai bên thỏa thuận), Bên mua điện và Bên bán điện cùng đọc và ghi chỉ số công tơ.

Sau khi đã thông báo theo quy định, Bên mua điện được vào nhà máy điện hoặc nơi lắp đặt thiết bị do đếm để ghi chỉ số, kiểm tra công tơ và thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ của Hợp đồng này. Việc Bên mua điện vào nhà máy phải đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Bên bán điện. Các nhân viên hoặc kiểm tra viên điện lực do Bên mua điện cử đến khi vào nhà máy điện phải tuân thủ các quy định về an toàn và nội quy của nhà máy điện.

7. Kiểm định thiết bị đo đếm

a) Việc kiểm tra, kiểm định thiết bị đo đếm hoặc xác nhận độ chính xác của thiết bị đo đếm phải thực hiện theo quy định về đo đếm điện do tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền thực hiện. Việc kiểm định được tiến hành trước khi sử dụng thiết bị đo đếm lần đầu để ghi điện năng mua bán của nhà máy điện. Tất cả thiết bị đo đếm được niêm phong, kẹp chì và khóa lại sau khi kiểm định và Bên mua điện có quyền chứng kiến quá trình này.

b) Tất cả các thiết bị đo đếm điện năng mua bán của nhà máy điện phải được kiểm định theo chu kỳ do hai bên thỏa thuận và phù hợp với quy định về kiểm định thiết bị đo đếm điện năng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, chi phí kiểm định do Bên bán điện chi trả. Trường hợp cần thiết, một bên có thể để xuất kiểm định độ chính xác của bất cứ thiết bị đo đếm nào, chi phí kiểm định sẽ do bên đề xuất thanh toán. Kết quả kiểm định thiết bị đo đếm phải được thông báo cho bên kia biết khi được yêu cầu. Trường hợp thiết bị đo đếm có sai số lớn hơn mức cho phép trong các quy định về đo đếm, Bên bán điện chịu trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc thay thế thiết bị đo đếm. Trường hợp Bên mua điện thanh toán thiếu tiền điện do sai số do thiết bị đo đếm, Bên mua điện sẽ thanh toán bù khoản tiền thiếu tính theo lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng cho Bên bán điện. Trường hợp Bên mua điện thanh toán thừa tiền điện do sai số do thiết bị đo đếm, Bên bán điện hoàn trả khoản tiền thu thừa cho Bên mua điện cộng với tiền lãi của khoản tiền thu thừa tính theo lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng và chi phí kiểm định thiết bị đo đếm điện. Mỗi bên được thông báo trước và có quyền cử người tham gia dỡ niêm phong, kiểm tra, kiểm định và niêm phong kẹp chì công tơ. Trường hợp một bên cho rằng công tơ bị hỏng hoặc không hoạt động thì bên đó phải thông báo ngay cho bên kia, bên có công tơ phải kiểm tra và sửa chữa.

8. Chuyển quyền sở hữu điện

Tại điểm giao nhận điện, quyền sở hữu điện được chuyển từ Bên bán điện sang Bên mua điện. Tại điểm này, Bên mua điện có quyền sở hữu, kiểm soát và chịu trách nhiệm về lượng điện đã nhận.

Điều 4. Vận hành nhà máy điện

Bên bán điện phải vận hành nhà máy điện phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia, Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện và các quy định khác có liên quan.

1. Kế hoạch vận hành

a) Trước hoặc vào ngày thực hiện Hợp đồng này, Bên bán điện cung cấp cho Bên mua điện biểu đồ khả năng phát điện trung bình năm tại thanh cái nhà máy theo từng tháng phù hợp với thiết kế cơ sở của nhà máy điện;

b) Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm. Bên bán điện cung cấp cho Bên mua điện kế hoạch sản xuất điện năm sau, bao gồm:

- Kế hoạch vận hành các tháng trong năm (sản lượng điện và công suất khả dụng);

- Lịch bảo dưỡng sửa chữa nhà máy các tháng trong năm (nếu có).

c) Bên bán điện phải cung cấp thông tin về kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa và kế hoạch huy động các tổ máy phát điện cho đơn vị điều độ hệ thống điện (theo cấp điều độ có quyền điều khiển) theo Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia.

2. Ngừng phát điện

Bên bán điện thông báo cho Bên mua điện dự kiến lịch ngừng phát điện và thời gian ngừng phát điện để sửa chữa theo kế hoạch và không theo kế hoạch theo quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia.

3. Vận hành lưới điện

a) Bên bán điện có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị điện lưới điện theo phạm vi quản lý tài sản xác định tại Thỏa thuận đấu nối với các đơn vị quản lý lưới điện, đảm bảo phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện; và việc mua, bán điện năng theo Hợp đồng mua bán điện.

b) Bên bán điện phải trao đổi và thống nhất với đơn vị quản lý vận hành hệ thống điện quốc gia (theo cấp điều độ có quyền điều khiển) về kế hoạch huy động nguồn điện và giải pháp để giảm bớt ảnh hưởng tới truyền tải lưới điện khu vực do các ràng buộc liên quan tới phụ tải và lưới điện khu vực.

4. Gián đoạn trong hoạt động nhận và mua điện

Bên mua điện không phải thực hiện nghĩa vụ mua hoặc nhận điện trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà máy điện của Bên bán điện vận hành, bảo dưỡng không phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện;

b) Trong thời gian Bên mua điện lắp đặt thiết bị, sửa chữa, thay thế, kiểm định hoặc kiểm tra lưới điện có liên quan trực tiếp tới đấu nối của nhà máy điện của Bên bán điện, phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện;

c) Lưới điện truyền tải, phân phối khu vực có sự cố hoặc các thiết bị điện đấu nối trực tiếp với lưới điện truyền tải, phân phối khu vực có sự cố, chế độ vận hành vi phạm Quy định về vận hành Hệ thống điện quốc gia và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện;

d) Lưới điện của Bên mua điện cần hỗ trợ để phục hồi sau chế độ sự cố phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện.

5. Gián đoạn trong hoạt động giao và bán điện

Bên bán điện có thể ngừng hoặc giảm lượng điện bán và giao cho Bên mua điện trong trường hợp lắp đặt thiết bị, sửa chữa, thay thế, kiểm định, kiểm tra hoặc thực hiện sửa chữa Nhà máy điện mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc giao điện năng cho Bên mua điện.

Trước khi tiến hành ngừng hoặc giảm lượng điện giao cho Bên mua điện, Bên bán điện phải thông báo trước cho Bên mua điện ít nhất 10 (mười) ngày, trong thông báo phải nêu rõ lý do, dự tính thời gian bắt đầu và thời gian gián đoạn giao điện.

6. Phối hợp

Bên mua điện có trách nhiệm giảm thiểu thời gian giam hoặc ngừng việc nhận điện trong các trường hợp tại Khoản 5 Điều này, phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia, quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia và các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện. Trừ trường hợp khẩn cấp, khi thực hiện tạm giảm hoặc ngừng việc nhận điện, Bên mua điện phải thông báo trước cho Bên bán điện ít nhất 10 (mười) ngày, nêu rõ lý do, thời điểm dự kiến bắt đầu và thời gian gián đoạn. Trong trường hợp cần thiết, Bên mua điện phải chuyển cho Bên bán điện các lệnh điều độ về vận hành nhận được từ đơn vị điều độ hệ thống điện liên quan đến vận hành nhà máy phù hợp với Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia và các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện và Bên bán điện phải tuân thủ các lệnh đó, trừ trường hợp các lệnh đó làm thay đổi đặc điểm phải huy động của nhà máy.

7. Hệ số công suất

Bên bán điện đồng ý vận hành nhà máy điện đồng bộ với lưới điện của Bên mua điện với hệ số công suất xác định theo quy định hiện hành về hệ thống điện phân phối và truyền tải tại điểm giao nhận cho Bên mua điện.

8. Vận hành đồng bộ

Bên bán điện có trách nhiệm thông báo cho Bên mua điện bằng văn bản ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi hòa đồng bộ lần đầu tiên của Bên bán điện với lưới điện của Bên mua điện. Bên bán điện phải phối hợp vận hành với Bên mua điện tại lần hòa đồng bộ đầu tiên và các lần hòa đồng bộ sau.

9. Tiêu chuẩn

Bên bán điện và Bên mua điện phải tuân thủ các quy định có liên quan đến giao, nhận điện theo các quy định về lưới điện phân phối, quy định về đo đếm điện và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ngành điện.

10. Công tác xác nhận ngày vận hành thương mại của Nhà máy điện

Trước 90 ngày trước ngày vận hành thương mại dự kiến theo quy định tại Hợp đồng này, Bên bán điện có trách nhiệm gửi Bên mua điện Dự thảo quy trình chạy thử nghiệm thu của Nhà máy điện phù hợp với các Quy định hiện hành và các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ của nhà máy điện sinh khối để hai bên thống nhất xác định Ngày vận hành thương mại và tính toán sản lượng điện chạy thử nghiệm của Nhà máy điện.

11. Thay đổi ngày vận hành thương mại

Trong thời hạn từ 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng trước ngày vận hành thương mại dự kiến được ghi trong Phụ lục E, Bên bán điện phải xác nhận lại chính thức việc thay đổi ngày vận hành thương mại. Các bên phải có sự hợp tác trong việc thay đổi ngày vận hành thương mại và Bên mua điện không được từ chối yêu cầu thay đổi này nếu không có lý do chính đáng.

Điều 5. Lập hóa đơn và thanh toán

1. Lập hóa đơn

Hàng tháng (hoặc theo chu kỳ ghi chỉ số do hai bên thỏa thuận). Bên mua điện và Bên bán điện cùng đọc chỉ số công tơ vào ngày đã thống nhất để xác định lượng điện năng giao nhận trong tháng. Bên bán điện sẽ ghi chỉ số công tơ theo mẫu quy định có xác nhận của đại diện Bên mua điện và gửi kết quả ghi chỉ số công tơ cùng hóa đơn bằng văn bản (hoặc bằng fax, bằng bản sao gửi qua thư điện tử đồng thời có công văn gửi sau) cho Bên mua điện trong vòng 10 (mười) ngày làm việc sau khi đọc chỉ số công tơ.

2. Thanh toán

a) Hồ sơ thanh toán: Trước ngày mùng 5 (năm) hàng tháng, Bên bán điện gửi thông báo thanh toán tiền điện kèm theo hồ sơ thanh toán của tháng trước liền kề cho Bên mua điện.

b) Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ thanh toán của Bên bán điện, Bên mua điện phải kiểm tra Hồ sơ thanh toán và thông báo với Bên bán điện bằng văn bản nếu phát hiện sai sót, trong trường hợp này thời hạn kiểm tra Hồ sơ thanh toán được tính lại từ ngày Bên mua điện nhận được Hồ sơ thanh toán do Bên bán điện gửi sau khi điều chỉnh sai sót. Sau thời hạn trên nếu Bên mua điện không có ý kiến coi như Hồ sơ thanh toán đã được chấp nhận.

c) Trong vòng ba (3) ngày làm việc kể từ ngày Hồ sơ thanh toán được chấp nhận, Bên bán điện phát hành và gửi hóa đơn thanh toán cho Bên mua điện. Hóa đơn thanh toán lập theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Trong thời hạn...... (thỏa thuận giữa Bên bán điện và Bên mua điện) kể từ ngày nhận được Hóa đơn thanh toán hợp lệ và chính xác của Bên bán điện, Bên mua điện có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán điện toàn bộ số tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện bằng phương thức chuyển khoản.

e) Trường hợp Bên mua điện không thanh toán trong thời hạn nêu trên thì Bên mua điện có trách nhiệm trả lãi phạt chậm trả cho toàn bộ khoản tiền chậm trả. Lãi phạt chậm trả được tính tổng số tiền chậm trả nhân với (x) Lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng chia (:) 365 ngày nhân với (x) số ngày chậm trả.

g) Trường hợp Bên mua điện không cùng đọc chỉ số công tơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bên mua điện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán điện lượng điện năng giao nhận theo quy định.

3. Ứớc tính lượng điện năng bán

Trường hợp không có đủ dữ liệu cần thiết để xác định lượng điện năng hoặc khoản thanh toán Bên mua điện nợ Bên bán điện, trừ các trường hợp nêu tại khoản 5 Điều này, Bên bán điện phải ước tính các dữ liệu đó và điều chỉnh khoản thanh toán đúng với thực tế trong các lần thanh toán tiếp theo.

4. Thứ tự áp dụng và thay thế chỉ số công tơ

Để xác định lượng điện năng Bên mua điện đã nhận và chấp nhận trong một kỳ thanh toán, việc ghi sản lượng điện, lập hóa đơn và thanh toán phải dựa trên các số liệu ước tính theo thứ tự sau:

a) Chỉ số công tơ chính tại nhà máy điện trong kỳ thanh toán, có cấp chính xác phù hợp với quy định tạì khoản 5 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Chỉ số công tơ dự phòng tại nhà máy điện, khi công tơ dự phòng được sử dụng để đo đếm lượng điện năng giao nhận phải có cấp chính xác phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Hợp đồng này;

c) Khi tất cả các công tơ không ghi lại chính xác lượng điện năng giao nhận, phải ước tính sản lượng điện giao nhận theo các số liệu trung bình tháng (nếu có) của nhà máy điện trong cùng kỳ thanh toán của năm trước năm hợp đồng và phải được điều chỉnh hợp lý cho giai đoạn lập hóa đơn cụ thể theo các số liệu có sẵn tương ứng ảnh hưởng đến việc phát điện của nhà máy điện như hiệu suất, số giờ vận hành, thời gian vận hành và lượng điện tự dùng (gọi chung là "các Thông số vận hành”) trong thời gian công tơ bị hỏng.

Khi không có các số liệu tin cậy, phải ước tính sản lượng điện giao nhận theo lượng điện năng trung bình tháng của nhà máy điện của 06 (sáu) kỳ thanh toán ngay trước khi công tơ hư hỏng (hoặc ít hơn nếu nhà máy điện vận hành chưa được sáu tháng) và phải được điều chỉnh theo thời gian ngừng máy hoặc theo các Thông số vận hành.

5. Tranh chấp hóa đơn

a) Trường hợp một bên không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần của hóa đơn về sản lượng điện hoặc lượng tiền thanh toán thì có quyền thông báo bằng văn bản tới bên kia trước ngày đến hạn thanh toán. Sau khi có thông báo mà các bên không thỏa thuận giải quyết được thì thời hạn để một hoặc các bên đưa ra tranh chấp là 01 (một) năm tính từ ngày Bên mua điện nhận được hóa đơn hợp lệ

b) Trường hợp việc giải quyết tranh chấp theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Hợp đồng này mà Bên bán điện đúng thì Bên mua điện phải thanh toán cho Bên bán điện khoản tiền tranh chấp cộng với phần lãi tính theo lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghép lãi hàng tháng từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thanh toán số tiền tranh chấp. Nếu Bên mua điện đúng thì Bên bán điện phải hoàn lại số tiền tranh chấp đã nhận trước đó cộng với phần lãi tính theo lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghép lãi hàng tháng từ ngày nhận được khoản thanh toán đến ngày thanh toán khoản tiền tranh chấp. Tất cả các thanh toán trong mục này phải được thực hiện trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết tranh chấp cuối cùng theo Điều 9 của Hợp đồng này.

Điều 6. Trường hợp bất khả kháng

1. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn:

a) Thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, lũ lụt, sóng thần, bệnh dịch hay động đất;

b) Bạo động, nổi loạn, chiến sự, chống đối, phá hoại, cấm vận, bao vây, phong tỏa, bất cứ hành động chiến tranh nào hoặc hành động thù địch cộng đồng cho dù chiến tranh có được tuyên bố hay không.

2. Xử lý trong trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng, bên viện dẫn bất khả kháng phải:

a) Nhanh chóng gửi thông báo bằng văn bản tới bên kia về sự kiện bất khả kháng, nêu rõ lý do, đưa ra những bằng chứng đầy đủ chứng minh về sự kiện bất khả kháng đó và đưa ra dự kiến về thời gian và tầm ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình;

b) Nỗ lực với tất cả khả năng của mình để thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;

c) Nhanh chóng thực hiện các hành động cần thiết để khắc phục sự kiện bất khả kháng và cung cấp bằng chứng để chứng minh việc đã nỗ lực hợp lý để khắc phục sự kiện bất khả kháng;

d) Thực hiện các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác hại tới các bên trong Hợp đồng;

đ) Nhanh chóng thông báo tới các bên về sự chấm dứt của sự kiện bất khả kháng.

3. Hệ quả của sự kiện bất khả kháng

Trường hợp sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp quy định tại Khoản 2 Điều này, bên vi phạm sẽ được miễn phần trách nhiệm liên quan tới việc không thực hiện được nghĩa vụ theo Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra, trừ trách nhiệm liên quan đến việc thanh toán các khoản tiền đến hạn thanh toán theo Hợp đồng này trước thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.

4. Thời han của sự kiện bắt khả kháng

Trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà một bên không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này trong thời hạn 01 (một) năm, bên kia có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày thông báo bằng văn bản, trừ khi nghĩa vụ đó được thực hiện trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày này. Các Bên sẽ họp với nhau và nỗ lực hợp lý để tìm ra và thống nhất các giải pháp hợp lý và phù hợp thông qua thương lượng trên tinh thần thiện chí.

Điều 7. Thời hạn hợp đồng

Trừ khi được gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng theo các điều khoản của Hợp đồng, Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của các Bên ký chính thức và chấm dứt sau 20 (hai mươi) năm kể từ Ngày vận hành thương mại. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, các nội dung của Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực trong một thời gian cần thiết để các bên thực hiện việc lập hóa đơn lần cuối, điều chỉnh hóa đơn, thanh toán, các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng này.

Việc gia hạn thời hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại và chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Hành vi vi phạm hợp đồng của Bên bán điện

a) Bên bán điện không thực hiện được Ngày vận hành thương mại như quy định trong Phụ lục E trong thời hạn 03 (ba) tháng, trừ trường hợp bất khả kháng, trường hợp thay đổi ngày vận hành thương mại tại Khoản 11 Điều 4 của Hợp đồng này hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép giãn tiến độ đầu tư theo quy định hiện hành;

b) Bên bán điện không thực hiện hoặc tuân thủ các nội dung của Hợp đồng trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi có thông báo bằng văn bản của Bên mua điện;

Trường hợp Bên bán điện đã cố gắng khắc phục hành vi vi phạm trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày trên nhưng việc khắc phục không thể hoàn thành trong thời hạn đó thì Bên bán điện được kéo dài thời hạn khắc phục tới tối đa là 01 (một) năm kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm của Bên bán điện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép giãn tiến độ đầu tư theo quy định hiện hành. Bên bán điện phải tiếp tục hoàn thành khắc phục vi phạm trong thời gian ngắn nhất, trừ các trường hợp được nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;

c) Bên bán điện phủ nhận hiệu lực của một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng;

d) Vi phạm các cam kết của Bên bán điện theo Điều 12 của Hợp đồng này.

2. Hành vi vi phạm hợp đồng của Bên mua điện

a) Bên mua điện không thực hiện hoặc tuân thủ các nội dung của Hợp đồng trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ khi có thông báo bằng văn bản của Bên bán điện;

Trường hợp Bên mua điện đã cố gắng khắc phục hợp lý hành vi vi phạm trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày nhưng việc khắc phục không thể hoàn thành trong thời hạn đó thì Bên mua điện được phép kéo dài thời hạn khắc phục tối đa là 01 (một) năm kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm của Bên mua điện. Bên mua điện phải tiếp tục hoàn thành khắc phục vi phạm trong thời gian ngắn nhất, trừ các trường hợp được nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;

b) Bên mua điện không thanh toán khoản tiền thanh toán không tranh chấp theo Hợp đồng khi đến hạn và việc không thanh toán này tiếp tục kéo dài hơn 90 (chín mươi) ngày mà không có lý do chính đáng;

c) Bên mua điện phủ nhận hiệu lực của một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng;

d) Vi phạm nghiêm trọng các cam kết của Bên mua điện tại Điều 12 của Hợp đồng này.

3. Quy trình khắc phục và giải quyết vi phạm hợp đồng

Trường hợp có sự kiện vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm. Bên vi phạm phải hợp tác để giải quyết sự kiện vi phạm hợp đồng;

4. Bồi thường thiệt hại

a) Bên có hành vi vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm được hưởng nếu không có hành vi vi phạm;

b) Bên bị vi phạm phải chứng minh tổn thất, mức độ tốn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

5. Chấm dứt thực hiện hợp đồng

Trường hợp sự kiện vi phạm hợp đồng không giải quyết được theo Khoản 3 Điều này, bên bị vi phạm có thể tiếp tục yêu cầu bên vi phạm khắc phục vi phạm hoặc có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bằng cách gửi thông báo đến bên vi phạm. Sau khi bên bị vi phạm lựa chọn chấm dứt thực hiện hợp đồng theo điều kiện của Hợp đồng này, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trừ các trường hợp được nêu trong Điều 7 và bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại. Giá trị bồi thường được xác định như tại Khoản 4 Điều 8 này.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

1. Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng

Trường hợp có tranh chấp xảy ra giữa các bên trong Hợp đồng này, thì bên đưa ra tranh chấp phải thông báo cho bên kia bằng văn bản về nội dung tranh chấp và các yêu cầu trong thời hiệu quy định. Các bên sẽ thương lượng giải quyết tranh chấp trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên đưa ra tranh chấp. Việc giải quyết tranh chấp liên quan đến thanh toán tiền điện được thực hiện trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có thông báo của bên yêu cầu.

Cơ chế giải quyết tranh chấp này không áp dụng với những tranh chấp không phát sinh trực tiếp từ Hợp đồng này giữa một bên trong Hợp đồng với các bên thứ ba.

2. Giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật

Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng biện pháp thương lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc một trong các bên không tuân thủ kết quả đàm phán thì một hoặc các bên có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại Thông tư số 40/2010/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trên thị trường điện lực hoặc quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Ủy thác, chuyển nhượng và tái cơ cấu

1. Ủy thác và chuyển nhượng

Trong trường hợp một bên trong Hợp đồng này thực hiện ủy thác hoặc chuyển nhượng hoặc bị phong tỏa tài sản đối với quyền và nghĩa vụ hợp đồng, việc thực hiện quy định về quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng tiếp tục có hiệu lực đối với đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền của các bên.

Trong trường hợp Bên bán điện chuyển nhượng hoặc ủy thác việc thực hiện Hợp đồng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên mua điện. Nếu phần ủy thác của Bên bán điện có giá trị xấp xỉ giá trị các thiết bị có thể vận hành, giá trị xây dựng, giá trị đất thì đó là việc ủy thác hợp lệ theo Hợp đồng này.

Bên ủy thác hay chuyển nhượng phải thông báo ngay bằng văn bản tới bên kia về việc ủy thác hay chuyển nhượng.

2. Tái cơ cấu

Trong trường hợp tái cơ cấu ngành điện ảnh hưởng tới các quyền hoặc nghĩa vụ của Bên bán điện hoặc Bên mua điện trong Hợp đồng này, thì việc thực hiện Hợp đồng sẽ được chuyển sang cho các đơn vị tiếp nhận. Bên mua điện có trách nhiệm xác nhận và bảo đảm bằng văn bản về việc các đơn vị tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ mua điện hoặc phân phối điện và các quyền lợi và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này.

3. Lựa chọn tham gia thị trường điện

Bên bán điện có quyền lựa chọn tham gia thị trường điện phù hợp với các quy định về thị trường điện cạnh tranh. Trong trường hợp này, Bên bán điện phải thông báo bằng văn bản trước 120 (một trăm hai mươi) ngày cho Bên mua điện, Cục Điều tiết điện lực và được đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thông báo theo quy định.

Điều 11. Các thỏa thuận khác

1. Sửa đổi Hợp đồng

Bên bán điện và Bên mua điện được bổ sung nội dung của Hợp đồng mua bán điện mẫu để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của Hợp đồng mua bán điện mẫu. Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của Thông tư số ..... /2020/TT-BCT ngày ... tháng.... năm 2020 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phi tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

2. Trách nhiệm hợp tác

Bên bán điện có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan tới nhà máy điện. Bên mua điện có trách nhiệm hợp tác với Bên bán điện để cung cấp các tài liệu, văn bản, dữ liệu có liên quan để Bên mua điện thực hiện thủ tục nhận giấy phép, sự phê chuẩn, sự cho phép và phê duyệt cần thiết từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về địa điểm nhà máy, đầu tư, truyền dẫn hoặc bán điện năng, sở hữu và vận hành nhà máy điện và thực hiện các hoạt động cần thiết hợp lý khác để thực hiện thỏa thuận của các bên.

3. Luật áp dụng

Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Không thực hiện quyền

Không thực hiện quyền của mình theo Hợp đồng này tại bất kì thời điểm nào sẽ không làm ảnh hưởng việc thực thi các quyền theo Hợp đồng về sau. Các bên đồng ý rằng việc tuyên bố không thực hiện quyền của một bên đối với bất kỳ cam kết hoặc điều kiện nào theo Hợp đồng, hoặc bất kỳ sự vi phạm hợp đồng, sẽ không được xem như là bên đó từ bỏ quyền tương tự về sau.

5. Tính độc lập của các nội dung hợp đồng

Trường hợp có nội dung nào trong Hợp đồng này được cho là không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc vô hiệu theo phán quyết của tòa án, thì các nội dung khác của Hợp đồng vẫn có hiệu lực, nếu phần còn lại thể hiện đầy đủ nội dung mà không cần tới phần bị vô hiệu.

6. Thông báo

Bất kỳ thông báo, hóa đơn hoặc các trao đổi thông tin khác cần thiết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này phải nêu rõ ngày lập và sự liên quan đến Hợp đồng. Các thông báo, hóa đơn hoặc trao đổi thông tin phải được lập bằng văn bản và được chuyển bằng các dịch vụ bưu điện hoặc fax. Trường hợp gửi bằng fax thì phải gửi bản gốc đến sau bằng dịch vụ bưu điện với bưu phí đã được trả trước. Thông báo, hóa đơn hoặc các trao đổi thông tin phải được gửi tới các địa chỉ sau:

a) Bên bán điện:

Tổng giám đốc, _________________, _____________, Việt Nam

b) Bên mua điện: _________________, _____________, Việt Nam

c) Trong các thông báo các bên có thể nêu rõ địa chỉ người gửi hoặc người nhận khác theo hình thức quy định tại Khoản này.

d) Mỗi thông báo, hóa đơn hoặc các loại trao đổi thông tin khác được gửi bằng thư, giao nhận và truyền tin theo các cách trên được xem là đã được giao và nhận tại thời điểm chúng được giao tới địa chỉ người nhận hoặc tại thời điểm bị từ chối nhận bởi bên nhận với địa chỉ nêu trên.

7. Bảo mật

Bên mua điện đồng ý bảo mật các thông tin của nhà máy trong Phụ lục Hợp đồng, trừ trường hợp các thông tin này đã được Bên bán điện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố trước đó.

8. Hợp đồng hoàn chỉnh

Hợp đồng này là thỏa thuận hoàn chỉnh cuối cùng giữa các bên tham gia và thay thế các nội dung đã thảo luận, thông tin, thư tín trao đổi trước khi ký kết liên quan tới Hợp đồng này.

Điều 12. Cam kết thực hiện

Hai bên cam kết thực hiện Hợp đồng này như sau:

1. Mỗi bên được thành lập hợp pháp để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

2. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này của mỗi bên được thực hiện đúng theo điều kiện và nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan có thẩm quyền cấp và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Các bên không có hành vi pháp lý hoặc hành chính ngăn cản hoặc làm ảnh hưởng bên kia thực hiện Hợp đồng này.

4. Việc ký kết và thực hiện của một bên trong Hợp đồng này không vi phạm với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng khác hoặc là một phần văn bản của một Hợp đồng khác mà bên đó là một bên tham gia.

Hợp đồng này được lập thành 12 (mười hai) bản có Phụ lục kèm theo có giá trị như nhau là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này, mỗi bên giữ 05 (năm) bản, Bên mua điện có trách nhiệm gửi 01 (một) bản Hợp đồng mua bán điện tới Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo và 01 (một) bản tới Cục Điều tiết điện lực.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN

(Chức danh)

(Đóng dấu và chữ ký)

(Họ tên đầy đủ)

PHỤ LỤC A

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

Phần A. Các thông số chung

1. Tên nhà máy điện: ...............................................................

2. Địa điểm nhà máy điện: ..............................................................

3. Công suất định mức: ...................................................................

4. Công suất bán cho Bên mua điện: tối thiểu ........ kW; tối đa ............

5. Công suất tự dùng của nhà máy điện: tối thiểu ......... kW; tối đa ...........

6. Điện năng sản xuất hàng năm dự kiến: ........................................... kWh

7. Ngày hoàn thành xây dựng nhà máy điện: ....................................................

8. Ngày vận hành thương mại dự kiến của nhà máy điện: ................................

9. Điện áp phát lên lưới phân phối:  .............................................................. V

10. Điểm đấu nối vào lưới phân phối: ..............................................................

11. Điểm đặt thiết bị đo đếm: ............................................................................

Phần B. Thông số vận hành của công nghệ cụ thể

1. Công nghệ phát điện: ...............................................................................

2. Đặc tính vận hành thiết kế: ......................................................................

PHỤ LỤC B

THỎA THUẬN ĐẤU NỐI HỆ THỐNG

(Được áp dụng riêng lẻ cho từng dự án phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của dự án, bao gồm sơ đồ một sợi của thiết bị đấu nối, liệt kê đặc điểm của hệ thống đo đếm, điện áp và các yêu cầu đấu nối)

Phụ lục C

HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC D

TIỀN ĐIỆN THANH TOÁN

Hàng tháng Bên mua điện thanh toán cho Bên bán điện toàn bộ lượng điện năng mua bán trong tháng theo giá điện quy định tại khoản 2 Điều 2 của Hợp đồng mua bán điện theo công thức sau:

Q = k * F * Ag * (1+t)

Trong đó:

- Q là tổng tiền điện thanh toán của Bên mua điện cho Bên bán điện (đồng);

- F là tỷ giá áp dụng là tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày Bên bán xuất hóa đơn thanh toán (đồng/USD);

- Ag là điện năng mua bán hàng tháng (kWh);

- t là thuế suất thuế giá trị gia tăng (%);

- k là 0,0703 (đối với dự án điện sinh khối đồng phát nhiệt - điện) hoặc 0,0847 (đối với dự án điện sinh khối không phải là dự án đồng phát nhiệt - điện), là hệ số điều chỉnh giá mua điện theo biến động của tỷ giá đồng/USD tương ứng 7,03 UScents/kWh hoặc 8,47 UScents/kWh theo quy định tại Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

PHỤ LỤC E

YÊU CẦU TRƯỚC NGÀY VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI

(Cam kết ngày vận hành thương mại, thỏa thuận các thủ tục thực hiện các thử nghiệm ban đầu và đưa nhà máy vào vận hành thương mại....)

PHỤ LỤC F

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

PHỤ LỤC II

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số      2020/TT-BCT ngày    tháng    năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

___________

UBND TỈNH.....

_______

Số: ........./BC-.........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

....., ngày ... tháng .... năm 20....

 

BÁO CÁO

Hoạt động đăng ký đầu tư và tình hình triển khai thực hiện dự án điện sinh khối trên địa bàn tỉnh ..........

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Điện lực và NLTT)

1. Tình hình đăng ký, tiến độ triển khai các dự án trên địa bàn Tỉnh

1.1. Các dự án đang triển khai trong Quy hoạch phát triển điện lực, Quy hoạch tỉnh: Thông tin tổng hợp

1.2. Các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư: Thông tin tổng hợp

1.3. Các dự án đăng ký triển khai: Thông tin tổng hợp

Biểu tổng hợp tình hình đăng ký, triển khai các dự án điện sinh khối (gửi kèm Báo cáo)

2. Tiến độ thực hiện của các dự án điện sinh khối

Tên dự án thứ nhất:

Chủ đầu tư dự án:

Giấy phép đầu tư số ...... ngày.... /.... /....

Hợp đồng mua bán điện số ........... ngày ...../..../...với Tổng công ty Điện lực....

Công suất giai đoạn 1:

Công suất giai đoạn 2:

Thời điểm vào vận hành giai đoạn 1:

Thời điểm vào vận hành giai đoạn 2:

Báo cáo tiến độ: (cần được đánh giá và cập nhật theo tình hình triển khai thực tế)

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư

- Lập và phê duyệt TKKT/TKBVTC

- Giải phóng mặt bằng

- Đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị

- Thi công hạ tầng cơ sở

Nghiệm thu, vận hành

Dự kiến tiến độ các hoạt động chính:

- Công tác đấu thầu, mua sắm thiết bị

- Công tác thi công hạ tầng cơ sở

- Lắp đặt thiết bị

- Nghiệm thu, vận hành chạy thử

3. Tồn tại và kiến nghị


BIỂU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI

TT

Tên dự án

Vị trí

Chủ đầu tư

Tổng công suất lắp đặt (MW)

Diện tích (ha)

Tổng mức đầu tư

(tỷ

đồng)

Đấu nối

Hiện trạng dự án (Vận hành, FS, Pre

F/S)

Dự kiến năm vận hành

Tọa độ dự án (ghi rõ hệ tọa độ, múi chiếu, vàng)

Sản lượng điện phát (kWh/năm)

TBA

ĐZ

Vị trí đấu nối

    

1

             

2

             

...

             

Tổng cộng:

          

Địa chỉ liên hệ: Cục điện lực và Năng lượng tái tạo, 23 Ngô Quyền - Hà Nội.

thuộc tính Thông tư 16/2020/TT-BCT

Thông tư 16/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 44/2015/TT-BCT ngày 09/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối
Cơ quan ban hành: Bộ Công ThươngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:16/2020/TT-BCTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Hoàng Quốc Vượng
Ngày ban hành:07/07/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Công nghiệp , Điện lực
TÓM TẮT VĂN BẢN

Bắt buộc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho dự án điện sinh khối nối lưới

Ngày 07/7/2020, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 16/2020/TT-BCT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 44/2015/TT-BCT ngày 09/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

Theo đó, giá bán điện áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới được thực hiện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới là bắt buộc trong mua bán điện giữa Bên bán điện và Bên mua điện. Trước đây, việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối là bắt buộc trong mua bán điện giữa dự án điện sinh khối nối lưới và Bên mua điện.

Ngoài ra, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan xem xét và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/8/2020.

Xem chi tiết Thông tư 16/2020/TT-BCT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF INDUSTRY

AND TRADE

________

No. 16/2020/TT-BCT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

_____________

Hanoi, July 07, 2020

 

 

CIRCULAR

On amending and supplementing of a number of articles of the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 09, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and power purchase agreement template for biomass power projects

 

Pursuant to the Government's Decree No. 98/2017/ND-CP dated August 18, 2017 on prescribing functions, tasks, powers and organizational structures of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanisms for development of biomass power projects in Vietnam; and the Decision No. 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending and supplementing a number of articles under Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanisms for development of biomass power projects in Vietnam;

In response to the request of the General Director of the Electricity and Renewable Energy Authority,

The Minister of Industry and Trade hereby promulgates the Circular on amending and supplementing of a number of articles of the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and power purchase agreement template for biomass power projects.

 

Article 1. To amend and supplement of a number of articles of the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 of Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and power purchase agreement template for biomass power projects

  1. Article 1 shall be amended as follows:

“Article 1. Scope of regulation

This Circular stipulates the development of biomass power projects and Power purchase agreement template for grid-connected biomass power projects (hereinafter referred to as Power Purchase Agreement Template or PPAT).”

  1. Clause 1 under Article 5 shall be amended as follows:

“1. The investor shall only be allowed to prepare a biomass power project which is incorporated in the approved Power development plan or Provincial planning scheme. Contents of this biomass power project shall be developed in accordance with the current regulations on the management of construction work investment and provisions prescribed in Clause 3 of this Article.”

  1. The title of Chapter III shall be amended as follows: “Chapter III. Power purchase agreement template for grid-connected biomass power projects”.
  2. Article 9 shall be amended as follows:

“Article 9. Application of the biomass power price to the biomass power projects

The biomass power price shall be applicable for the grid-connected biomass power projects in accordance with the Decision 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending and supplementing a number of articles of the Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on the supporting mechanisms for development of biomass power projects in Vietnam.”

  1. Clause 1 under Article 10 shall be amended as follows:

“1. The use of PPAT for grid-connected biomass power projects shall be mandatory for selling and buying power between a Power Seller and a Power Buyer.”

  1. Article 11 shall be amended as follows:

“Article 11. Implementation

  1. The Electricity and Renewable Energy Authority (EREA) shall be responsible for:
  1. Disseminating this Circular, providing guidance for implementing it and inspecting such implementation;
  2. If any problem arises during the implementation, the Electricity and Renewable Energy Authority shall cooperate with related units and localities in requesting the Minister of Industry and Trade to amend, supplement this Circular.
  1. Prior to January 15 every year, the Provincial People’s Committees of the provinces where biomass power projects are in operation shall submit written reports, using the enclosed template, on investment registration and implementation of biomass power projects in these provinces to the Ministry of Industry and Trade (Electricity and Renewable Energy Authority) for monitoring and management purposes.”

7. Point a, clause 2 and point a, clause 3 under Article 12 shall be amended as follows:

“Article 12. Responsibilities of related organizations/individuals

  1. The Power Seller shall be responsible for:

a) Negotiating and signing the power purchase agreement (PPA) with the Power Purchaser in accordance with the regulated PPAT and the power selling price as specified by the Decision 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending and supplementing a number of articles of the Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanisms for development of biomass power projects in Vietnam;

  1. The Power Purchaser shall be responsible for:

a) Negotiating and signing PPA with the Seller in accordance with the regulated PPAT and the power selling price as specified by the Decision 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending and supplementing a number of articles of the Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanism for development of biomass power projects in Vietnam.”

  1. Article 13 shall be amended as follows:

“Article13. Transitional provisions

The biomass power projects which have been brought into operation before April 25, 2020 may re-sign the Power Purchase Agreement with the Power Purchaser, in order for them to apply the power price specified in clause 9, Article 1 of the Decision 08/2020/QD-TTg from March 5, 2020 to the expiry date specified in the signed Power Purchase Agreement.”

  1. Supplementing Appendix II providing the template for the Annual Report of the Provincial People’s Committee on investment registration and implementation of biomass power projects in the province in accordance with clause 6 under this Article.

Article 2. Replacement, abolition

  1. Replacing Appendix III enclosed with the Circular No. 44/2015/TT- BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and Power purchase agreement template for biomass power projects by Appendix I enclosed with this Circular;
  2. Replacing the term “General Department of Energy” in the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 by the term “Electricity and Renewable Energy Authority”;
  3. Abolishing clause 4 under Article 2, Article 3, Article 4, clause 2 under Article 5, Article 8, point c, clause 2 and clause 4 under Article 12, Appendix I, Appendix II in the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015;
  4. Abolishing the Circular No. 29/2015/TT-BCT dated August 31, 2015 of the Minister of Industry and Trade prescribing contents, sequence and procedures for preparing, appraising and approving the Biomass Energy Development and Utilization Plans.

Article 3. Implementation effectiveness

This Circular comes into force from August 20, 2020.

 

 

FOR THE MINISTER

THE DEPUTY MINISTER


 

Hoang Quoc Vuong

 

 

APPENDIX I

 

POWER PURCHASE AGREEMENT TEMPLATE FOR GRID- CONNECTED BIOMASS POWER PROJECTS

(Enclosed with Circular No.16/2020/TT-BCT dated July 7, 2020 of the Minister of Industry and Trade)

POWER PURCHASE AGREEMENT TEMPLATE FOR GRID-CONNECTED BIOMASS POWER PROJECTS

 

FOR

BIOMASS POWER PROJECT (Insert project title) BETWEEN

[NAME OF THE POWER SELLER]

 

As the “Power Seller” and

[NAME OF THE POWER PURCHASER]

 

As the “Power Purchaser”

 

 

TABLE OF CONTENTS

 

Article 1. Interpretation of terms

Article 2. Delivery, power purchase and sale Article 3. Connection, metering

Article 4. Operation of the power plant Article 5. Billing and payment

Article 6. Force majeure

Article 7. Duration of Agreement

Article 8. Breaches of Agreement, damage compensations and suspension of Agreement performance

Article 9. Settlement of disputes

Article 10. Entrustment, transfer and restructuring Article 11. Other agreements

Article 12. Implementation commitment

 

APPENDIX A. Technical specifications of the power plant APPENDIX B. System connection agreement

APPENDIX C. Metering and data collection system APPENDIX D. Payment for power service

APPENDIX E. Requirements before the commercial operation date APPENDIX F. Other agreements

 

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence- Freedom- Happiness

---------------

 

POWER PURCHASE AGREEMENT

No. ……………

Pursuant to the Electricity Law dated December 3, 2004 and the Law on amendment of and supplement to some articles of Electricity Law dated November 20, 2012;

Pursuant to the Commerce Law dated June 14, 2005;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 on the support mechanism for development of biomass power projects in Vietnam; and the Prime Minister’s Decision 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 on amending and supplementing some articles of Decision 24/2014/QD- TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanisms for development of biomass power projects in Vietnam;

Pursuant to the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and Power purchase agreement template for biomass power projects; the Circular No. 54/2018/TT-BCT dated December 25, 2018 of the Minister of Industry and Trade on abolishing Article 7 under the Circular No. 44/2015/TT- BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and Power purchase agreement template for biomass power projects; and the Circular No.16/2020/TT-BCT dated July 7, 2020 on amending and supplementing a number of articles under the Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and Power purchase agreement template for biomass power projects;

Based on the demand for power purchase/sale of the two parties, Today, DD…….MM………YY, at ………………….

We are:

Seller:                                                                                                     Address:                                                                                                          Phone:                                                                  Fax:                                     Tax Code:                                                                                                        Account No.:                           at Bank                                                              Represented by:                                                                                               

 

 

Title:                               

(Authorized by in accordance with Authorization Document No.

        , DD     MM     YY     ) (hereafter referred to as “Seller”); and

Purchaser:                                                                                              Address:                                                                                                          Phone:                                                                  Fax:                                     Tax Code:                                                                                                        Account No.:                           at Bank                                                              Represented by:                                                                                                 Title:                                       

(Authorized by in accordance with Authorization Document No.

        , DD     MM      YY      ) (hereafter referred to as “Purchaser”).

The parties hereto agree to sign the Power Purchase Agreement for purchasing and selling power generated by Biomass Power Plant [Name of the project], with the total installation capacity of [Capacity of the project] and is invested in construction by the Seller at [Location of the project] in accordance with the following conditions and terms:

Article 1. Interpretation of terms

In this Agreement, the following terms shall be construed as follows:

  1. Party or parties means the Seller, Purchaser or both or entities(s) that shall take on rights and obligations of a party or the parties of this Agreement.
  2. Connection point is where the electric line of the Seller is connected to the electric system of the Purchaser as agreed in Appendix B of this Agreement.
  3. Power delivery point is where the metering equipment is installed in order to determine the Seller’s power output sold.
  4. Electric power purchased/sold is the amount of electric power generated by the power plant at its highest capacity, subtracted by the electric power self-consumed and lost by the power plant at the electricity delivery point, calculated in kWh and accepted to be sold and delivered to the Purchaser annually by the Seller as prescribed in Appendix A of this Agreement.
  5. Agreement includes this text and Appendices herewith.
  6. Inter-bank average interest rate is the inter-bank average interest rate applicable to 01 (one)-month term as announced by the State Bank of Vietnam at the time of payment.
  7. Agreement year is a calendar year of 12 (twelve) months counting from the first day of January to the last day of December of that year. The first agreement year which shall start on the commercial operation date and end on the last day of December of that first agreement year. The last agreement year shall start from the first day of January and end on the last day of the agreement duration.
  8. Due date is of the last day to make the payment from the date on which the Purchaser receives the valid and accurate electricity payment bill issued by the Seller in accordance with point d, clause 2, Article 5 of this Agreement.
  9. Commercial operation date is the date on which a part of or the entire grid-connected biomass power plant is ready to sell electricity to the Purchaser and satisfies the following conditions: (i) has completed the initial tests runs for a part or the entire biomass power plant and connection equipment; (ii) the grid- connected biomass power plant has been licensed for electricity activities in the field of power generation; and (iii) the two parties have completed meter readings for payment purposes. Initial test runs include: (i) Testing the generation and receipt of reactive power; (ii) AGC connection test; and (iii) Reliability test.
  10. A power plant consists of the Seller’s power generation equipment, protective equipment, connection equipment and related auxiliary equipment; and land used for power and auxiliary facilities for the purpose of power production under this Agreement.
  11. Business days are the days except Saturdays, Sundays and holidays as prescribed in the existing regulations.
  12. Standards and technical regulations of the power industry are regulations, standards and practices applied in the electricity industry and issued by competent organizations of Vietnam, or regulations/standards of international organizations or of nations in the regions in accordance with legal stipulations and recommendations of equipment manufacturers, taking into account resources, materials, fuel and technical conditions acceptable to the Vietnamese electricity industry at a given point of time.
  13. Regulations on the operation of the national power system mean the Legal Documents, Processes prescribing the standards for operation of the electricity system, conditions and procedures for grid connection, load dispatch of the electricity system, and metering in the electricity transmission and distribution system.
  14. Emergency situations are situations that may disrupt electric power supply services to the Purchaser’s customers, including cases that may cause substantial damages to the national power system, threatening the human lives and properties or affecting the technical capacity of the power plant.
  15. A metering system is a system made up of metering equipment (electric meters, current transformers, voltage transformers), auxiliaries and the secondary circuit connecting these equipment to establish a system for metering and determining the electric power passing through the metering location.
  16. A metering location means a physical location on the primary circuit where the electric power is metered and determined.

Article 2. Delivery, power purchase/sale

1.Power delivery

From the commercial operation date, the Seller agrees to deliver and sell electric power to the Purchaser and the Purchaser accepts to buy electric power from the Seller in compliance with the provisions of this Agreement.

2.Power purchase/selling price

  1. Power purchasing price in this Agreement shall be applied as follows:
  1. The Purchaser shall buy the total power output from the grid- connected biomass power project from April 25, 2020 at the price given at the electricity delivery point as stipulated in clause 9, Article 1 of the Decision 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending, supplementing a number of articles under the Decision No. 24/2014/QD-TTg.
  2. Terms of the power purchase agreement for a biomass power project shall be 20 years from its commercial operation date. After the termination of the Agreement, the extension of the Agreement’s term or the signing of new Agreement shall be carried out in accordance with the existing regulations at the time of the extension or the signing of new Agreement.
    1. Electricity payment: The method for determining the monthly electricity payment of the Power Plant is prescribed in Appendix D of this Agreement.

3.Power purchase and sale

The Seller shall agree to operate the power plant within the available capacity of equipment and in accordance with standards and technical regulations of the electricity industry. The Seller shall not be liable for direct damages to the Purchaser as caused by Seller’s provision of insufficient electric power, which is not the Seller’s fault. If no Purchaser’s written consent is reached when the Seller reduces the electric power sold for the purpose of power sale to the third parti(es) or shall not use electricity for other purposes rather  than producing power for sale to the Purchaser.

Article 3. Connection, metering

1.Responsibilities at electricity delivery point

The Seller shall be responsible for the investment in/installation of equipment for the electricity transmission and delivery to the Purchaser at the electricity delivery point. The Purchaser shall be responsible for cooperating with the Seller in performing this installation.

2.Connection

  1. The Seller shall be responsible for the investment, construction, operation and maintenance of connection equipment, which is for connecting the power plant to the electricity transmission/distribution grid, in accordance with Regulations on transmission/distribution grid and other related regulations. The Seller shall bear the costs for installing the metering system at the electricity substation in accordance with the provisions as stipulated in Appendix B of this Agreement.
  2. The Purchaser shall reserve the right to review the technical design and adequacy of protective devices. The Purchaser must provide the Seller, within 30 (thirty) days from the receipt of a complete set of design-related technical documentation, with the written notification on appraisal results. The Purchaser must notify in writing all design errors that are detected. The Seller must perform additional modifications recommended by the Purchaser in accordance with legal regulations on the national electricity system operation and technical standards/regulations of electric power industry.

3.Connection standards

The Seller’s and Purchaser’s equipment must be installed, operated and connected in compliance with legal regulations on the national electricity system operation and standards and technical regulations of electric power industry.

4.Inspecting the implementation of connection standards

Upon the receipt of the advance notification as regulated, one party shall reserve the right to inspect the other party’s connection equipment to ensure the compliance with legal regulations on the operation of the national electricity system. The inspection should not affect the operation of the inspected party. If the inspected party’s equipment fails to meet the conditions for operation and maintenance, the inspecting party must notify the inspected party all required calibrations. The inspected party shall be responsible for applying necessary remedies upon the receipt of justified request for calibrations from the inspecting party.

5.Metering

  1. Metering locations and technical requirements for metering systems are stipulated in Appendix C.
  2. The Seller shall be responsible for investing, installing, managing, operating, maintaining, and conducting periodical appraisal of the equipment of the main and backup metering system in accordance with the regulations on electric power metering.
  3. Periodical appraisal of the metering equipment shall follow the Circular No. 07/2019/TT-BKHCN dated July 26, 2019 of the Ministry of Science and Technology (Circular 07); or other documents replacing, amending, supplementing the Circular 07, which have been issued by competent state management agencies.

The time of the first periodical appraisal, which is conducted within the transition time between the current periods to a new period, shall be based on the expiry date on the appraisal stamp of the equipment, and shall conform to the annual appraisal plan agreed by both parties. The inspection and appraisal of metering equipment or certification the confirmation of their accuracy of the equipment thereof must shall be carried out by a competent organization or an authorized organization. All metering equipment must be sealed and lead sealed- off after being appraised.

  1. In necessary cases, one party has the right to request the inspection and supplementation of the metering equipment or unscheduled appraisal of equipment and system thereof. If the request is made by the Seller, it must be sent at least 07 (seven) days in advance or at least 14 (fourteen) days in advance before the request date. The Seller shall organize the inspection and/or appraisal after receiving the request from the Purchaser. If the errors founded on the inspected and/or appraised equipment are greater than the permitted level, the Seller shall pay the costs for such inspection and/or appraisal; if the errors of the above-mentioned equipment are within the permitted level, the requesting party shall pay the appraisal costs.
  2. The Seller shall be liable to notify the Purchaser of the results of the appraisal. The Seller shall notify the Purchaser in advance of the inspection and/or appraisal of the metering system. The Purchaser shall appoint persons to participate in witnessing the inspection, appraisal, seal removal, sealing and security lead sealing processes done on the power meters.

If the metering equipment has errors which are greater than the permitted level, the Seller shall adjust or replace such equipment. If one party is certain that the above-mentioned equipment is damaged or cannot operate, this party shall timely notify the other party, and the Seller shall check, repair and replace such equipment. The checking, repair and replacement shall be carried out in the shortest time possible.

  1. Power output sold and purchased between the Purchaser and the Seller shall be determined by using the electric power deliver and receipt method and the metering system specified in Appendix C hereof.
  2. If the main metering system is affected or the appraisal results show that such system has the errors greater than the regulated accuracy level, the power output sold and purchased between both parties during the breakdown of the system or when the errors exceed the permitted level shall be determined as follows:
  1. Use the measured and counted results of the backup metering system to determine the power output for making payment.
  2. If the backup system also breaks down or the appraisal results show that such system has the errors which exceed the permitted level, the power output used for making payment shall be determined as follows:
    • If the main metering system can operate but the errors are greater than the permitted level prescribed in the regulations, the power output sold and purchased between both parties shall be determined by using the results produced by the main metering system, which are converted to a corresponding electric power value with error level at 0%.
    • If the main metering system breaks down or cannot operate, the backup system can operate but have errors greater than the permitted level prescribed in the regulations, the power output sold and purchased between both parties shall be determined by using the results produced by the backup system, which are converted to a corresponding electric power value with error level at 0%.
    • If both the main and backup systems break down or cannot operate, both parties shall estimate the delivered and received power output based on the monthly average data (if any) of the power plant in the same payment period of the preceding year of the agreement year and shall be reasonably adjusted for  the specific billing period based on the corresponding data that affect the power generation of the Power Plant, such as power factors, efficiency coefficient, operation hours and time of the power plant and the self-consumed electricity (hereinafter referred to as "operation parameters") in the time the metering equipment is broken, unless both parties have another written agreement.

In the absence of reliable data, estimation of power output delivered based on the monthly average power output of the power plant of six (06) payment periods shall be made right before the point the above-mentioned equipment is broken (or less than that if the power plant has not been operated for 06 months) and shall be adjusted according to cessation or to operation parameters, unless both parties have another written agreement.

  1. Based on the measured, calculated and adjusted results which have been agreed by both parties, the Seller shall calculate and determine the amount of money which one party must pay to the other party for the period over which the metering system was inaccurate. Such amount includes the overpaid or underpaid amount and interest thereon according to the average inter-bank interest rate plus (+) inspection cost prescribed in point c and point d, Clause 5 of this Article.
  2. If the metering equipment is burnt or damaged, the Seller shall replace or repair it in the shortest time possible in order to make such equipment satisfy the technical requirements and re-operate normally. The repaired or replaced equipment shall ensure legality and satisfy the technical requirements before being brought into use.

6.Meter readings

Every month (or otherwise agreed by the two parties), the Purchaser and the Seller shall together perform the meter readings.

After giving notification as prescribed, the Purchaser shall be allowed to enter the power plant or metering equipment place for meter readings and other activities related to the performance of this Agreement. The Purchaser’s activities at the power plant must not affect the Seller’s normal operations. The Purchaser-appointed employees or inspectors must obey safety regulations and the power plant’s rules.

7.Appraisal of metering equipment

  1. The inspection, appraisal of metering equipment or the confirmation of the metering equipment accuracy must comply with power-metering regulations and be performed by competent or authorized organization(s). Appraisal(s) should be done before the first-time operation of metering equipment. All metering equipment must be sealed, lead sealed-off and locked after being appraised, and the Purchaser shall reserve the right to witness this process.
  2. All the power plant’s metering equipment must be appraised on a periodical basis agreed by both parties and in accordance with the existing regulations on appraisal of power metering equipment issued by competent authorities, and the appraisal cost shall be paid by the Seller. If required, a party may propose to appraise the accuracy of any metering equipment, and the appraisal cost shall be borne by the proposing party. The appraisal results must be notified to the other party upon request. If the metering equipment shows errors, which are greater than the acceptable level as prescribed in metering regulations, the Seller shall be responsible for calibrating or replacing the metering equipment. If the Purchaser fails to make full payment due to the errors on the metering equipment, the Purchaser shall be responsible for making additional payment (based on the prescribed inter-bank average interest rate) to the Seller. If the Purchaser overpays the Seller due to the errors on the metering equipment, the Seller shall be responsible for returning the Purchaser the relevant paid amount plus the interest rate of relevant paid amount (based on the prescribed inter-bank average interest rate) and appraisal expense(s). Each party shall be notified in advance and reserve the right to appoint person(s) to participate in sealing-off, checking, appraising and leading/sealing the power meter. If one party finds that the power meter is broken or not working, such party must promptly notify the other party for subsequent checks and repairs by the one who owns the equipment.

8.Transfer of electric power ownership

At the power delivery point, the power ownership shall be transferred from the Seller to the Purchaser. At this point, the Purchaser shall have the right to own and control, and take responsibility for the electric power received.

Article 4. Operation of the power plant

The Seller shall operate the power plant in accordance with Regulations on the operation of the national power system, technical standards and regulations of the electricity industry and other relevant legal provisions.

1.Operation plan

  1. Prior to the effective date of this Agreement, the Seller shall provide the Purchaser with charts on capability for annual average electric power generation of the power plant on a monthly basis and in compliance with the basic design of such power plant;
  2. Before August 1 every year, the Seller shall provide the Purchaser the electricity production plan for the next year, including:
    • Monthly operation plans in the year (electricity output and available capacity);
    • Monthly maintenance and repairing plans of the power plant in the year (if any).
  3. The Seller shall provide the power system dispatching agency (competent dispatch level) with the information about the maintenance and repairing plans and plans for mobilizing groups of electric power generators in compliance with the regulation on the operation of the national electricity system.

2.Stopping machines from working

The Seller shall inform the Purchaser of the tentative schedule and timeframe for stopping the machines from working to repair as planned and unscheduled in consistent with the regulations on the operation of national electricity system.

3.Operation of power grids

  1. The Seller shall be responsible for the management, operation and maintenance of the electrical equipment and power grids under the management scope for properties prescribed in the Agreement on connection with power grid maintenance units, ensuring the compliance with the Regulation on the operation of national power system; standards, technical regulations of the power industry; and the electricity selling and buying under the Power Purchase Agreement.
  2. The Seller shall be liable for discussions and consensus with the entity managing the operation of the national power system (competent dispatch level) on plans for electric power mobilization and solutions to reduce impacts on the regional electricity transmission due to constraints related to loads and power grids of such areas.

4.Interruption in receiving and buying electric power

The Purchaser shall not be liable for the obligations of buying or receiving electricity in the following cases:

  1. The power plant of the Seller provides its operation and maintenance not in compliance with the Regulation on the operation of national electricity system and standards and technical regulations of the electricity industry;
  2. During the time the Purchaser installs electrical equipment, repairs, replaces, appraises or inspects the power grids and all of those activities are directly related to the connection of power plant of the Seller and comply with the Regulation on the operation of national electricity system and standards and technical regulations of the electricity industry;
  3. There are failures in the regional electricity transmission and distribution grids or the equipment directly connected to the regional electricity transmission and distribution grids thereof, or their operation mechanism violates the Regulation on the operation of national electricity system and standards and technical regulations of the electricity industry;
  4. Electricity grids of the Purchaser need recovery solutions after incidents in compliance with the Regulation on the operation of national electricity system and standards and technical regulations of the electricity industry.

5.Interruption in distributing and selling electric power

The Seller may cease or reduce the amount of electricity sold and delivered to the Purchaser in the event of equipment installation, repairs, replacement, inspection, testing or repairing the power plant that directly affects the distribution of electric power to the Purchaser.

Before ceasing or reducing the amount of electricity distributed to the Purchaser, the Seller must notify the Purchaser in advance for at least 10 (ten) days and clearly state the reasons, expected starting time and interruptions of electricity distribution.

6.Coordination

The Purchaser shall be responsible for reducing the reduction time or ceasing the receipt of electricity in the cases specified in clause 5 of this Article and complies with the Regulation on the operation of the national electricity system, troubleshooting process of the system thereof and the standards and technical regulations of the electricity industry. Except for emergency cases, if the Purchaser temporarily reduces or ceases the receipt of electricity, the Purchaser shall notify the Seller at least 10 (ten) days in advance and clearly specify the reasons, expected starting time and interrupted time. In necessary cases, the Purchaser shall convey electricity dispatch commands on operation from Electricity system dispatch agency related to the operation of the power plant and conformable with the Regulation on the operation of the national power system and the standards and technical regulations of the electricity industry, and the Seller shall be liable to comply with those commands, except for cases that those commands would change the plant’s characteristics that need mobilization.

7.Power factor

The Seller agrees to operate the power plant synchronized with power grids of the Purchaser with the power factor determined in accordance with the current regulations on the electricity distribution and transmission systems at the delivery point to the Purchaser.

8.Synchronized operation

The Seller shall be liable to inform the Purchaser in writing at least 30 (thirty) days before the first-time synchronization of the Seller with the power grids of the Purchaser. The Seller shall coordinate with the Purchaser in operation during the first-time and subsequent synchronizations.

9.Standards

The Seller and the Purchaser must comply with the regulations related to the delivery and receipt of electric power according to the regulations on distribution power grids, regulation on electricity metering and legislative documents related to the electricity industry.

10.Confirmation of the power plant’s commercial operation date

90 (ninety) days prior to the expected commercial operation date specified in this Agreement, the Seller shall send the draft of the test run process of the power plant which is conformable with the current regulations and technical and technological standards of such plant, in order for both parties to agree on the commercial operation date and the calculated power output of the test run of the power plant.

11.Changes in the commercial operation date

Within a 06 (six) to 12 (twelve) month period prior to the commercially operation day specified in Appendix E, the Seller must officially confirm the change of the date of commercial operation. The parties shall be liable for cooperation in changing such day and the Purchaser shall not decline this request without justified reasons.

Article 5. Billing and payment

1.Billing

Every month (or otherwise a meter reading schedule agreed by the two parties), the Purchaser and the Seller shall together perform the meter readings on the agreed date to determine the amount of electricity delivered in the given month. The Seller shall record, using the template format, the meter readings that shall be confirmed the Purchaser representative(s), and send meter-reading results together with printed invoice (or by fax with an official letter later or by mail) to the Purchaser no later than 10 (ten) business days from the completion of meter readings.

2.Payment

  1. Payment dossier: Before the 5th (fifth) of each month, the Seller shall send the Purchaser a notice of electricity payment attached with the payment dossier of the preceding month.
  2. Within (5) five working days from the date of receipt of the Seller’s payment dossier, the Purchaser shall check the Payment dossier and send the Seller a written notice about any errors on the payment files which have been detected. In this case, the due date for Payment dossier checking shall be the date on which the Purchaser receives the revised Payment dossier from the Seller. After this due date, the Payment dossier shall be accepted if there is no comment from the Purchaser.
  3. Within (3) three business days from the date of acceptance of the Payment dossier, the Seller shall issue and send an Electricity bill to the Purchaser. The Electricity bill is formed in accordance with the provisions issued by the Ministry of Finance.
  4. Within…(agreed by the Purchaser and the Seller) business days from the date of receipt of the valid and accurate electricity bill from the Seller, the Purchaser shall pay the Seller for the entire amount of money specified in the Electricity bill via bank transfer.
  5. If the Purchaser fails to pay within the period as specified above, the Purchaser shall be liable to pay the interest for the late payment. The late interest payment shall be calculated as the total of late payment multiplied (*) by the inter-bank average interest rate, divided (:) by 365 days multiplied (*) by number of days for which the payment is late.

g) If the Purchaser does not participate in the meter readings as prescribed in Clause 1 of this Article, the Purchaser shall be required to pay the Seller the amount of electric power delivered in accordance with relevant regulations.

3.Estimation of electric power sold

If there is insufficient data necessary to determine the amount of electricity or payment that the Purchaser owes the Seller (except for cases as specified in Clause 5 of this Article), the Seller shall be required to estimate those figures and make adjustment to the payment amount to reflect the actual situation for the purpose of subsequent payments.

4.Sequence of applying and replacing meter figures

In order to determine the electricity amount received and accepted by the Purchaser within a given payment period, the meter readings, billing and payment must be based on the estimated data in the following sequence:

  1. Power plant’s main meter figures for the given payment period, which show a degree of accuracy in accordance with the provisions of clause 5, Article 3 of this Agreement;
  2. Power plant’s backup meter figures (if the backup meter is used to meter the electricity delivered), which show a degree of accuracy in accordance with the provisions of clause 8, Article 3 of this Agreement;
  3. When all meters fail to accurately record the electricity amount delivered, the estimation of electricity delivered must be done on the basis of the power plant’s monthly average data (if any) for the same payment period of the preceding year of the agreement year, and must be reasonably adjusted for the given billing period based on the corresponding available data that affect the power plant’s electricity generation, e.g. generator efficiency, number of operating hours, operation duration of generator(s) and the amount of self- consumption (generally referred to as “operation parameters”) while the meters are not working.

In the absence of reliable data, the estimation of electricity delivered must be done on the basis of the power plant’s monthly average electricity data collected for 06 (six) payment periods (or less if the power plant has been operating for less than 06 (six) months) just preceding the date when meters stop working and must be adjusted according to the outage duration or operation parameters.

5.Bill disputes

  1. If one party does not agree with the entire or part(s) of the bill in terms of electricity output delivered or payment amount, such party shall reserve the right, prior to the due date of payment, to send a written notification to the other party. If the parties fail to reach agreement, the duration for dispute settlement for one party or all parties shall be 01 (one) year from the date when the Purchaser receives the valid invoice.
  2. If the Seller wins in dispute settlement as stipulated in Clauses 1 and 2, Article 9 of this Agreement, the Purchaser must pay the Seller all the disputed amount plus the interest calculated on the basis of inter-bank average interest rate and the monthly interest to be covered from the due date to the payment date of disputed amount. If the Purchaser wins, the Seller shall be required to refund the disputed amount that the Seller already received, plus the interest calculated on the basis of inter-bank average interest rate and the monthly interest to be covered from the date of payment receipt to the payment date of disputed amount. All payments referred herein must be done within 15 (fifteen) days from the issuance date of final decision on dispute settlement in accordance with Article 9 of this Agreement.

Article 6. Force majeure

1.Force majeure

Force majeure means an event that occurs beyond the control and cannot be resolved though all necessary measures have been applied within capacity, including but not limited to:

  1. Natural disasters, fires, explosions, floods, tsunamis, epidemics or earthquakes;
  2. Violence, riots, war, resistance, sabotage, embargo, besiegement, blockade, or any act of war or hostilities against the community whether the war is declared or not.

2.Settlement of a force majeure event

In case of force majeure, the party citing for force majeure event(s) shall:

  1. Promptly send a written notice on force majeure event(s) to the other party, clearly stating reasons, sufficient supporting evidence for such force majeure event, anticipated duration and possible impacts on its fulfillment of obligations;
  2. Make all efforts within its capacity to perform its obligations as stipulated in the Agreement;
  3. Promptly take necessary remedies and provide evidence for its reasonable efforts to address such force majeure event;
  4. Take necessary measures to mitigate damages to the parties of the Agreement;

dd) Promptly inform the parties of the termination of such force majeure event.

3.Consequences of a force majeure event

If all remedies/actions as prescribed in Clause 2 of this Article are taken the violating party shall be exempt from liabilities related to the failure to perform obligations under the Agreement as caused by such force majeure event, except for the liabilities associated with the payment for due amounts under this Agreement prior to the occurrence of the force majeure event.

4.Duration of a force majeure event

If a force majeure event prevents a party from fulfilling this Agreement’s obligations for a period of 01 (one) year, the other party shall reserve the right to unilaterally terminate the Agreement after 60 (sixty) days from the date of written notification unless such obligations are to be performed within these 60 (sixty) days. All parties will meet and make reasonable efforts to work out and reach agreement on appropriate solutions to the force majeure event, which is based on negotiations and a spirit of goodwill.

Article 7. Terms of Agreement

Unless the Agreement is extended or terminated under its terms, it shall come into effect after being officially signed by authorized representatives of all parties and shall terminate after 20 (twenty) years since the commercial operation date. Upon the termination of the Agreement, the contents of this Agreement shall continue to take effect for a certain period of time necessary for the concerned parties to prepare the final invoice(s), adjust the invoice(s), make payments and complete all rights/obligations in this Agreement.

The extension of the Agreement’s terms or signing of a new Agreement shall be carried out in accordance with the existing legal regulations.

Article 8. Breaches, damage compensations and suspension of Agreement performance

1.The Seller’s breaches

  1. The Seller fails, within 03 (three) months, to meet the commercial operation date as prescribed in Appendix E, except for force majeure event(s), the change in the date of commercial operation as specified in clause 11, Article 4 of this Agreement or a permission to extend the investment process given by a competent authority in accordance with the existing legal regulations;
  2. The Seller fails, within 60 (sixty) days from the receipt of the Purchaser’s written notice, to perform or comply with the contents of the Agreement;

If the Seller has tried to address the breaches within the said 60 (sixty) days but its remedial actions could not be completed within such period, the Seller shall be allowed to continue its remedial actions for a maximum of 01 (one) year from the receipt date of written notice on the Seller’s breaches, except for a permission to extend the investment process given by a competent authority in accordance with the existing legal regulations. The Seller shall be responsible for completing its remedial actions within the shortest duration of time, except for the cases specified in Article 6 of this Agreement;

  1. The Seller denies the validity of a part of or the entire Agreement;
  2. It violates the Seller’s commitments as stipulated in Article 12 of this Agreement.

2.The Purchaser’s breaches

  1. The Purchaser fails, within 60 (sixty) days from the receipt of the Seller’s written notice, to perform or comply with the contents of the Agreement;

If the Purchaser has tried to address the breaches within the said 60 (sixty) days but its remedial actions could not be completed within such period, the Purchaser shall be allowed to continue its remedial actions for a maximum of 01 (one) year from the receipt date of written notice on the Purchaser’s breaches. The Purchaser shall be required to continue its remedial actions in a shortest duration of time, except for cases as prescribed in Article 6 of this Agreement;

  1. The Purchaser fails to pay the non-dispute amount on the due date under this Agreement, this failure continues for more than 90 (ninety) days without valid justifications;
  2. The Purchaser denies the validity of a part of or the entire Agreement;
  3. It severely violates the Purchaser’s commitments as stipulated in Article 12 of this Agreement.

3.Remedial procedures and settlement of agreement breaches

If a breach of the Agreement is found, the affected party must send written notice to the violating party. The violating party must be cooperative to address such breach.

4.Compensation for damages

  1. The violating party shall be obliged to pay compensation for damages caused by its breaches to the affected party. The compensation shall cover the values of actual/direct damages to the affected party as caused by the violating party as well as potential direct benefits for the affected party in case of no breaches;
  2. The affected party must provide proven evidence on damages/level of damages caused by such breaches and potential direct benefits for the affected party in case of no breaches.

5.Suspension of Agreement performance

If the breaches of the Agreement are not settled in accordance with clause 3 of this Article, the affected party may continue to ask the violating party to take remedial actions or to suspend the Agreement performance by providing written notice to the violating party. If the affected party chooses to suspend the Agreement performance under the provisions of this Agreement, the Agreement parties shall not be required to perform contractual obligations, except for cases as prescribed in Article 7, and the affected party shall reserve the right to request for damage compensation from the violating party. The value of compensation is determined in accordance with clause 4 of Article 8.

Article 9. Settlement of disputes

1.Settlement of disputes via negotiations

In case of disputes between parties of this Agreement, the requesting party must provide the other party with a written notice on the disputes and subsequent requirements within a certain valid period. The parties shall negotiate the possible settlement of disputes within 60 (sixty) days from the receipt date of written notice from the requesting party. The settlement of disputes, which are related to electricity payment, shall be done within 15 (fifteen) days from the receipt date of written notice from the requesting party.

This mechanism for dispute settlement shall not apply to disputes, which are not directly arisen from this Agreement between one party of the Agreement and the third party.

2.Settlement of disputes in accordance with legal regulations

If the settlement of disputes via negotiations as described in Clause 1 of this Article is not possible or one of the parties does not comply with the negotiation results, a party or parties may request for dispute settlement in accordance with the provisions of the Circular No. 40/2010/TT-BCT dated December 13, 2010 of the Ministry of Industry and Trade prescribing the sequence and procedures for settling disputes on the power markets in accordance with the provisions of relevant laws.

Article 10. Entrustment, transfer and restructuring

1.Entrustment and transfer

If one party entrusts or transfers its rights and obligations as prescribed in this Agreement or its properties used for fulfill its rights and obligations are blocked, the execution of the provisions on rights and obligations as prescribed in the Agreement shall continue to take effect to the parties’ legal representatives and authorized representatives.

If the Seller entrusts or transfers the performance of this Agreement, the Purchaser’s written consensus shall be required. If the Seller’s entrusted amount is close to the value of good-performing equipment, it is regarded as a valid entrustment under this Agreement.

The party that entrusts or transfers the performance of this Agreement shall be required to send a written notice on its entrustment or transfer to the other party.

2.Restructuring

If the restructuring of the power industry affects the Seller’s or Purchaser’s rights or obligations under this Agreement, the performance of the Agreement shall be transferred to the take-over units. The Purchaser must be responsible for written confirmation and guarantee that take-over units shall fulfill their obligations to purchase or distribute electricity and other rights and obligations under this Agreement.

3.Choosing to participate in the power market

The Seller may choose to participate in power market in accordance with the regulations on competitive electricity market. In this case, the Seller must send the Purchaser and the Electricity Regulatory Authority of Vietnam a written notification for 120 (one hundred and twenty) days in advance, and shall reserve the right to unilaterally terminate this Agreement upon fulfillment of notified obligations in accordance with legal regulations.

Article 11. Other agreements

1.Amendment of the Agreement

The Seller and the Purchaser are allowed to supplement the Power purchase agreement template to specify both parties’ responsibilities and rights without changing the key contents of the Power purchase agreement template. The amendment of and supplement to this Agreement shall be done in accordance with stipulations of Circular No. 16/2020/TT-BCT dated July 7, 2020 of the Ministry of Industry and Trade on amending, supplementing a number of articles under Circular No. 44/2015/TT-BCT dated December 9, 2015 of the Minister of Industry and Trade on Project development, Avoided Cost Tariff and Power purchase agreement template for biomass power projects.

2.Obligations for cooperation

The Seller shall be obliged to perform legal procedures related to the power plant. The Purchaser shall be responsible for cooperating with the Seller to obtain its license and necessary approval and permission from competent State agencies related to the plant location, investment, transmission and sale of electric power, ownership and operation of the power plant, and the implementation of other necessary and reasonable activities for the purpose of the agreement performance by all parties.

3.Applicable laws

The interpretation and performance of this Agreement shall be done in consistent with provisions of Vietnamese laws.

4.Non-fulfillment of rights

The non-fulfillment of rights at any time under this Agreement shall not affect the enforcement of rights under the subsequent Agreements. The parties agree that a party’s statement on non-fulfillment of rights to any commitments or conditions under the Agreement, or any breaches of the Agreement shall not be considered as an abandonment of such party’s similar rights in the future.

5.Independence of Agreement contents

In case any part of this Agreement is considered as inconsistent with the legal regulations or invalid under the court’s ruling, other parts of the Agreement shall still take effect if these parts can be comprehensively interpreted without necessary reference to the invalid text.

6.Notification

Any notifications, invoices or other necessary communications during the performance of this Agreement must clearly state the date and reference to the Agreement. Notifications, invoices or communications must be made in writing and delivered by mail or fax. If being sent by fax, the original must be sent later by mail with prepaid postage. Notifications, invoices or communications must be sent to the following addresses:

  1. The Seller:

Director General,                       ,                           , Vietnam

  1. The Purchaser:                    ,                           , Vietnam
  2. The parties should specify, in their notifications, another sender’s or recipient’s address in a format as prescribed in this Clause.
  3. For the said methods of delivery, each notification, invoice or communication sent by mail shall be considered as being delivered and received by the time it reaches the recipient’s address or by the time it is refused by the recipient at such address.

7.Confidentiality

The Purchaser agrees to keep confidential the power plant’s information as stipulated in the Agreement’s Appendices, except for the information previously announced by the Seller or competent state agencies.

8.A finalized agreement

This Agreement is a finalized agreement between all parties and replaces all discussions, information and correspondence exchanged between all parties before the signing of this Agreement.

Article 12. Implementation commitment

The two parties shall be committed to perform this Agreement as follows:

  1. Each party is legally established to engage in business operations in Vietnam.
  2. Each party’s signature and performance of this Agreement is in accordance with the conditions and contents of the Power Operations License as issued by the competent authority and relevant legal provisions.
  3. A party shall have no legal or administrative acts preventing or affecting the other party from performing this Agreement.
  4. A party’s signature and performance of this Agreement shall not violate any provisions of other Agreements or not be part of another Agreement in which such party is a beneficiary.

The Agreement is made in 12 (twelve) copies of equal validity with Appendices, which are integral to this Agreement. Each party keeps 05 (five) copies, and the Seller shall be deemed to send 01 (one) copy of PPA to the Electricity and Renewable Energy Authority and 01 (one) copy of PPA to the Electricity Regulatory Authority of Vietnam.

 

SELLER’S REPRESENTATIVE

(Title) (Sealed and Signed)

(Full Name)

 

PURCHASER’S REPRESENTATIVE

(Title) (Sealed and Signed)

(Full Name)

APPENDIX A

TECHNICAL SPECIFICATIONS OF THE POWER PLANT

 

Part A. General specifications

  1. Name of the power plant: ………………………………………………
  2. Location of the power plant: …..………………………………………

3. Rated power: ……………………………………………………

  1. Power sold to the Purchaser: minimum ……kW; maximum ……kW
  2. The power plant’s self-consumption: minimum; kW; maximum.. kW
  3. Expected annual electric output.......................................... kWh
  4. Completion date of plant construction: …...…………………………
  5. Expected date of the plant’s commercial operation: ………………...
  6. Voltage generated to distribution grid............................................. V
  7. Connection point to distribution grid: ………………………………..
  8. Location of metering equipment: …………………………………….

Part B. Operational parameters of specific technology

1. Generation technology: ………………………………………………..

2. Characteristics of designed operation: ………………………………...

 

APPENDIX B

SYSTEM CONNECTION AGREEMENT

 

(To be separately applied to individual projects according to technical specifications of the projects, including one-line diagram of connection devices, list of metering system characteristics, voltage, connection requirements)

 

APPENDIX C

METERING AND DATA COLLECTION SYSTEM

 

APPENDIX D

PAYMENT FOR POWER SERVICE

On monthly basis, the Purchaser shall make payment to the Seller for the total amount of electric power purchased at the price as stipulated in clause 2, Article 2 of the Power Purchase Agreement according to the following formula:

Q = k * F * Ag * (1+t)

Where:

  • Q means the total electricity payment made by the Purchaser to the Seller (dong);
  • F means the VND/USD exchange rate (selling rate) as announced by the State Bank of Vietnam on the issue date of the Seller’s bill (VND/USD);
  • Ag means the amount of electric power purchased/sold every month;
  • t means the value-added tax rate (%);
  • k = 0.0703 (for combined heat and power (CHP) projects) or 0.0847 (for biomass projects which are not CHP) is the power price adjustment coefficient that is based on the fluctuation of the VND/USD exchange rate (equivalent to
  • UScents/kWh or 8.47 UScents/kWh), which is prescribed in the Decision No. 08/2020/QD-TTg dated March 5, 2020 of the Prime Minister on amending, supplementing a number of articles under the Decision No. 24/2014/QD-TTg dated March 24, 2014 of the Prime Minister on supporting mechanism for the development of biomass power projects in Vietnam.

APPENDIX E

REQUIREMENTS BEFORE THE COMMERCIAL OPERATION DATE

(Commitment on commercial operation date, agreement on the procedures for implementing initial testing run and bringing the power plant into commercial operation, etc.)

 

 

APPENDIX F

OTHER AGREEMENTS

 

 

APPENDIX II

 

TEMPLATE FOR THE PERIODICAL REPORT ON INVESTMENT REGISTRATION AND IMPLEMENTATION OF BIOMASS POWER PROJECTS IN THE PROVINCE

(Enclosed with Circular No.16/2020/TT-BCT dated July 7, 2020 of the Minister of Industry and Trade)

 

 

 

....PROVINCIAL PEOPLE’S COMMITTEE

-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom - Happiness

---------------

Ref: …./BC...................................................................... , dd/mm/20….

 

 

REPORT

On investment registration and implementation of biomass power projects in

..…. province

Respectfully to: Ministry of Industry and Trade (Electricity and Renewable Energy Authority)

1.Investment registration and implementation of biomass power projects in the province

  1. The on-going projects in the Power development plan, the Provincial Planning scheme: Consolidated information
  2. The  projects  whose  investment  policies  have  been                  approved: Consolidated information
  3. The  projects  that  have  registered  for  operation:                  Consolidated information

A table summarizing the status of registration for and implementation of biomass power projects (enclosed with this Report)

2.Implementation progress of biomass power projects

Project 1:

Investor:

Investment license No. …… dated .... /…. / …….

 

Power Purchase Agreement No. …dated …/…. /… with …. Power Corporation

Installation capacity of phase 1: Installation capacity of phase 2:

Commencement date of operation of phase 1: Commencement date of operation of phase 2:

Progress report: (should be assessed and updated according to actual implementation status)

  • Formulation and approval of an investment project
  • Formulation and approval of Technical Design/Construction Drawing
  • Site clearance
  • Tendering, equipment procurement
  • Infrastructure construction
  • Acceptance, operation

Expected progress of key activities:

  • Tendering, equipment procurement
  • Infrastructure construction
  • Equipment installation
  • Acceptance, trial operation

3. Pending issues and recommendations

 

TABLE: THE STATUS OF REGISTRATION FOR AND IMPLEMENTATION OF BIOMASS POWER PROJECTS

 

 

 

 

 

 

No.

 

 

 

 

 

Project

 

 

 

 

 

Location

 

 

 

 

 

Investor

 

 

 

Total installation  capacity (MW)

 

 

 

 

 

Area (ha)

 

 

 

Total investment   (billion dong)

 

 

 

Connection

 

Project’ s status (Operation, FS, Pre F/S)

 

 

Expected    operation year

Project coordinates (specify the coordinate system,

projection zone, yellow)

 

 

Power output (kWh/year)

 

Sub- station

 

 

Line

Location of

connection

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Total:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Address: Electricity and Renewable Energy Authority, 23 Ngo Quyen Str., Hanoi.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 16/2020/TT-BCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 12/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và một số quy trình kiểm định ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư 12/2020/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và một số quy trình kiểm định ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Lao động-Tiền lương , Công nghiệp

Vui lòng đợi