- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14450-2:2025 Hệ thống truyền công suất không dây cho xe điện - Phần 2
| Số hiệu: | TCVN 14450-2:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Điện lực |
| Trích yếu: | IEC 61980-2:2023 Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/07/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14450-2:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14450-2:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14450-2:2025
IEC 61980-2:2023
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 2: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI TRUYỀN THÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 2: Specific requirements for MF-WPT system communication and activities
Lời nói đầu
TCVN 14450-2:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-2:2023;
TCVN 14450-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền điện cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ.
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 2: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI TRUYỀN THÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 2: Specific requirements for MF-WPT system communication and activities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến truyền thông và các hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ (MF-WPT).
Yêu cầu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống MF-WPT theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và ISO 19363.
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:
- đặc tính hoạt động và chức năng của hệ thống truyền thông MF-WPT và các hoạt động liên quan, và
- đặc tính hoạt động và chức năng của hệ thống định vị.
Các khía cạnh sau đây đang được xem xét đối với các tiêu chuẩn trong tương lai:
- yêu cầu đối với xe điện hai bánh và ba bánh;
- yêu cầu đối với hệ thống MF-WPT cung cấp năng lượng cho các xe điện đang di chuyển;
- yêu cầu đối với truyền công suất hai chiều.
CHÚ THÍCH: Truyền thông nội bộ bất kỳ của thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị xe điện không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14450-1 (IEC 61980-1), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ
ISO 15118-20, Road vehicles - Vehicle to grid communication interface - Part 20: 2nd generation network layer and application layer requirements (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao diện truyền thông xe và lưới điện - Phần 20: Yêu cầu đối với lớp mạng thế hệ thứ hai và lớp ứng dụng)
ISO 15118-8:2020, Road vehicles - Vehicle to grid communication interface - Part 8: Physical layer and data link layer requirements for wireless communication (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao diện truyền thông xe và lưới điện - Phần 8: Yêu cầu đối với lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu dùng cho truyền thông không dây)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 14450-1 (IEC 61980-1), TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Căn chỉnh (alignment)
Vị trí tương đối theo hướng X và Y của thiết bị thứ cấp so với thiết bị sơ cấp đối với khoảng sáng gầm cho trước của thiết bị thứ cấp.
3.2
Điểm căn chỉnh trung tâm (centre alignment point)
Tâm hình học của vùng dung sai căn chỉnh.
Chú thích 1: Điểm căn chỉnh trung tâm luôn liên quan đến sự kết hợp giữa thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp và phụ thuộc vào đặc tính từ.
3.3
Mã tránh xung đột (collision avoidance code)
CAC
Định danh tạm thời của mỗi anten để phân biệt tín hiệu điểm-điểm (P2PS) với các tín hiệu P2PS được gửi bởi các anten khác hoặc các phương tiện khác.
3.4
Hệ thống WPT tương thích cấp A (compatibility class A WPT system)
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A kết hợp với thiết bị EV tương thích cấp A
Chú thích 1: Đối với thiết bị cấp nguồn cấp A, xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), và đối với thiết bị EV cấp A, xem ISO 19363.
3.5
Hệ thống WPT tương thích cấp B (compatibility class B WPT system)
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B kết hợp với thiết bị EV tương thích cấp A hoặc thiết bị EV tương thích cấp B.
Chú thích 1: Đối với thiết bị cấp nguồn cấp B, xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), và đối với thiết bị EV cấp A hoặc thiết bị EV tương thích cấp B, xem ISO 19363.
3.6
Bộ điều khiển truyền thông xe điện (electric vehicle communication controller)
EVCC
Hệ thống tích hợp trên xe, thực hiện truyền thông giữa xe và bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (SECC) để hỗ trợ các chức năng cụ thể.
Chú thích 1: Các chức năng cụ thể có thể là, ví dụ, điều khiển các kênh đầu vào và đầu ra, mã hóa hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.31]
3.7
Thiết bị EV (EV device)
Cụm linh kiện trên xe bao gồm cả các thành phần cần thiết cho WPT.
Chú thích 1: Các hệ thống phụ trợ được sử dụng để hỗ trợ hoạt động của MF-WPT cũng được bao gồm (ví dụ định vị).
3.8
Bộ điều khiển P2PS của thiết bị EV (EV device P2PS controller)
Thiết bị trên xe điều khiển P2PS của thiết bị EV.
3.9
Mạch điện EV (EV power circuit)
EVPC
Cụm linh kiện trên xe, bao gồm thiết bị thứ cấp và mạch điện tử công suất EV, cũng như các kết nối điện và cơ khí.
Chú thích 1: EVPC trong tiêu chuẩn này được định nghĩa cụ thể cho các hệ thống MF-WPT.
3.10
Vật thể ngoại lai (foreign object)
Vật thể không phải là một phần gắn liền của xe hoặc hệ thống WPT.
3.11
Tần số thấp (low frequency)
LF
Trường từ định hướng hoạt động trong các băng tần vô tuyến ITU tần số thấp hoặc tần số rất thấp (LF và VLF, tức là từ 3 kHz đến 300 kHz) như mô tả trong Điều B.4.
3.12
Kích thích công suất thấp (low power excitation)
LPE
Cấp năng lượng cho thiết bị sơ cấp như một P2PS.
3.13
Hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ (magnetic field wireless power transfer system)
Hệ thống MF-WPT (MF-WPT system)
Hệ thống bao gồm thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV để thực hiện MF-WPT.
3.14
Độ lệch tự nhiên (natural offset)
Các thành phần X và Y của vector từ tâm của thiết bị sơ cấp đến điểm căn chỉnh trung tâm của thiết bị thứ cấp.
3.15
Kết nối các hệ thống mở (open systems interconnection)
OSI
Mô hình tham chiếu được phát triển bởi ISO để cho phép các hệ thống khác nhau hoặc tương tự giao tiếp với nhau.
Chú thích 1: Mô hình này tạo thành một khung tham chiếu để mô tả việc trao đổi dữ liệu. Mỗi lớp thực hiện một dịch vụ theo yêu cầu của lớp cao hơn kề cận và nhờ đó, yêu cầu các dịch vụ cơ bản hơn từ các lớp thấp hơn. Mô hình này được mô tả gồm 7 lớp.
Chú thích 2: Kết nối hệ thống mở (OSI) là một nỗ lực quốc tế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền thông giữa các máy tính có chế tạo và công nghệ khác nhau.
[NGUỒN: ISO 15784-3:2008, 3.11, có sửa đổi - Chú thích 2 đã được thêm vào.]
3.16
Tín hiệu điểm-điểm (point to point signal)
P2PS
Liên kết không dây một chiều giữa thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn.
3.17
Thiết bị sơ cấp (primary device)
Thành phần ngoài xe tạo ra và định hình trường từ để truyền công suất.
3.18
Thiết bị thứ cấp (secondary device)
Thành phần trên xe thu nhận trường từ.
3.19
Khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp (secondary device ground clearance)
Khoảng cách thẳng đứng giữa mặt đất và điểm thấp nhất của thiết bị thứ cấp bao gồm cả vỏ bọc.
Chú thích 1: Bề mặt bên dưới không cần phải phẳng hoặc song song với mặt đất.
3.20
Bộ điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn (supply device P2PS controller)
Thiết bị nằm bên ngoài xe để điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn.
3.21
Bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (supply equipment communication controller)
SECC
Thực thể thực hiện truyền thông với một hoặc nhiều EVCC.
Chú thích 1: Các chức năng của bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn có thể điều khiển các kênh đầu vào và đầu ra, mã hóa dữ liệu, hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
Chú thích 2: Một SECC, trong một số cấu hình nhất định, có thể điều khiển nhiều thiết bị cấp nguồn.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.68, có sửa đổi - Các từ "và có thể tương tác với các tác nhân thứ cấp" đã được xóa khỏi định nghĩa, xóa Chú thích 1 và Chú thích 2, và bổ sung một chú thích mới.]
3.22
Mạch công suất cấp nguồn (supply power circuit)
SPC
Cụm linh kiện đặt bên ngoài xe bao gồm thiết bị sơ cấp và mạch điện tử công suất cấp nguồn, cũng như các kết nối điện và cơ.
Chú thích 1: Mạch công suất cấp nguồn trong tiêu chuẩn này được định nghĩa cụ thể cho các hệ thống MF-WPT.
3.23
Mạch điện tử công suất cấp nguồn (supply power electronics)
Linh kiện đặt bên ngoài xe để chuyển đổi công suất và tần số từ mạng nguồn sang công suất và tần số cần thiết cho thiết bị sơ cấp.
3.24
Mạng cục bộ không dây (wireless local area network)
WLAN
Mạng cục bộ trong đó dữ liệu được truyền mà không sử dụng dây dẫn.
Chú thích 1: Hệ thống MF-WPT cho phép truyền thông không dây giữa một SECC và một hoặc nhiều EVCC.
3.25
Phiên WPT (WPT session)
Phiên MF-WPT (MF-WPT session)
Các hoạt động WPT bắt đầu với việc thiết lập truyền thông thành công và kết thúc bằng việc kết thúc truyền thông.
3.26
Điểm sạc WPT (WPT charging spot)
Địa điểm cung cấp WPT chỉ có một thiết bị cấp nguồn.
3.27
Địa điểm sạc WPT (WPT charging site)
Địa điểm cung cấp WPT (WPT supply site)
Vị trí vật lý của một hoặc nhiều điểm sạc WPT.
4 Chữ viết tắt
| ASK | điều chế dịch biên độ | amplitude-shift keying |
| CRC | kiểm tra dư thừa theo chu kỳ | cyclic redundancy check |
| EIM | phương tiện nhận dạng bên ngoài | external identification means |
| EIRP | công suất bức xạ đẳng hướng tương đương | equivalent isotropically radiated power |
| ETT | kiểu truyền công suất | energy transfer type |
| EV | xe điện | electric vehicle |
| EVCC | bộ điều khiển truyền thông EV | EV communication controller |
| EVPC | mạch công suất EV | EV power circuit |
| FOD | phát hiện vật thể ngoại lai | foreign object detection |
| FOV | trường nhìn | field of view |
| ID | định danh | identifiers |
| LF | tần số thấp | low frequency |
| LPE | kích thích công suất thấp | low power excitation |
| LOP | bảo vệ sinh vật | living object protection |
| MF-WPT | truyền công suất không dây sử dụng trường từ | magnetic field- wireless power transfer |
| OOK | điều chế on-off | on-off keying |
| OSI | kết nối các hệ thống mở | open systems interconnection |
| PnC | cắm và sạc | plug and charge |
| RESS | hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại | rechargeable energy storage system |
| RSSI | chỉ số cường độ tín hiệu nhận được | received signal strength indication |
| SECC | bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn | supply equipment communication controller |
| SPC | mạch công suất cấp nguồn | supply power circuit |
| UC | trường hợp sử dụng | use case |
| VSE | phần tử đặc trưng của nhà cung cấp | vendor specific element |
| WLAN | mạng cục bộ không dây | wireless local area network |
| WPT | truyền công suất không dây | wireless power transfer |
5 Cấu trúc tổng quan của hệ thống và khái niệm khả năng tương tác
5.1 Cấu trúc hệ thống
Để thiết lập một cơ sở chung cho các yêu cầu được định nghĩa trong tiêu chuẩn này, TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và ISO 19363, hệ thống MF-WPT được cấu trúc thành các thực thể chức năng. Hình 1 thể hiện cấu trúc này của các thực thể chức năng trong một kiến trúc mẫu cho một điểm sạc MF-WPT đơn lẻ. Trong trường hợp các yêu cầu cụ thể áp dụng cho một số kiến trúc khác (ví dụ cho các địa điểm sạc MF-WPT), các yêu cầu này được quy định trong các điều tương ứng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Hình 1 thể hiện cấu trúc logic của các thực thể chức năng, không phải là chỉ dẫn về việc đóng gói phần cứng.
CHÚ THÍCH 2: Không phải tất cả các phần tử chức năng trong Hình 1 đều được đề cập trong tiêu chuẩn này vì một số phần tử chức năng đã được xác định trong các tiêu chuẩn khác.
| CHÚ DẪN | Tên | CHÚ DẪN | Tên |
|
|
| ||
| 1 | hệ thống MF-WPT | 21 | thiết bị thứ cấp |
| 11 | thiết bị sơ cấp | 22 | mạch điện tử công suất EV |
| 12 | mạch điện tử công suất cấp nguồn | 23 | mạch công suất EV (EVPC) |
| 13 | mạch công suất cấp nguồn (SPC) | 24 | bộ điều khiển truyền thông EV (EVCC) |
| 14 | bộ điều khiển truyền thông thiết bị cấp nguồn (SECC) | 25 | bộ điều khiển P2PS thiết bị EV |
| 15 | bộ điều khiển P2PS thiết bị cấp nguồn | 26 | thiết bị EV |
| 16 | thiết bị cấp nguồn | 200 | RESS (Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể sạc lại) |
| 100 | mạng nguồn | b | tín hiệu không dây (P2PS) |
| a | luồng công suất không dây | c | truyền thông không dây |
Hình 1 - Ví dụ về cấu trúc hệ thống
5.2 Khái niệm khả năng tương tác
Khả năng tương tác của MF-WPT yêu cầu cả cơ chế truyền công suất và truyền thông có thể tương tác với nhau. Các yêu cầu về khả năng tương tác của cơ chế truyền công suất được cho trong TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và ISO 19363.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), thiết bị thứ cấp tương thích cấp A hoạt động trong dải tần số từ 79 kHz đến 90 kHz.
6 Các yêu cầu chung về truyền thông
Các hệ thống WPT tương thích cấp A và tương thích cấp B phải sử dụng truyền thông giữa xe điện (EV) và hạ tầng cho quá trình truyền công suất WPT.
Đối với hệ thống WPT tương thích cấp A, lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu (lớp OSI 1 và 2) của giao diện truyền thông không dây (c trong Hình 1) phải phù hợp với ISO 15118-8 như một liên kết mạng cục bộ không dây (WLAN).
VSE về thông tin bổ sung (ISO 15118-8:2020, Bảng 5) liên quan đến ETT WPT có thể được cung cấp bởi SECC và bộ điều khiển truyền thông xe điện (EVCC) tương thích cấp A. Dữ liệu được đưa ra như thông tin bổ sung cho ETT WPT phải được phân tích và kiểm tra bởi SECC và EVCC về tính tương thích trước khi bắt đầu một phiên WPT.
Việc truyền thông của hệ thống WPT tương thích cấp A phải được thực hiện theo ISO 15118-20. Điều này bao gồm các yêu cầu về trao đổi bản tin và an ninh truyền thông. Đối với hệ thống WPT tương thích cấp B, việc thực hiện truyền thông, bao gồm trao đổi bản tin và an ninh, không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Để vận hành một hệ thống WPT một cách ổn định, cần phải thực hiện các yêu cầu về thời gian khác nhau nhưng có liên quan lẫn nhau.
Hệ thống WPT tương thích cấp A phải phù hợp với:
- yêu cầu về thời gian truyền thông theo ISO 15118-20,
- yêu cầu về thời gian vận hành theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), và
- yêu cầu về thời gian liên quan đến các hoạt động và hành động cụ thể được mô tả trong Điều 7.
Hệ thống WPT tương thích cấp A phải duy trì vận hành an toàn một cách tự nhiên mà không chỉ dựa vào truyền thông không dây.
Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống WPT tương thích cấp A theo ISO 15118-20, TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và Điều 7 của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ trong ISO 15118-20 có thể khác với thuật ngữ trong tiêu chuẩn này.
7 Quy trình truyền thông trong một phiên MF-WPT
7.1 Quy định chung
Nói chung, quá trình truyền công suất phải phù hợp với các phần cụ thể của công nghệ trong bộ TCVN 14450 (IEC 61980).
Phiên MF-WPT được cấu trúc như một chuỗi các hoạt động riêng lẻ được lấy từ các biểu đồ trạng thái và các chuyển tiếp được mô tả trong Phụ lục D. Quá trình thông thường qua các biểu đồ trạng thái dẫn đến một trình tự chung của các hoạt động, được quy định bởi các đường nét đậm trong Hình 2.
Hình 2 - Chuỗi hoạt động
Để đảm bảo chức năng của quy trình truyền thông, thiết bị EV tương thích cấp A và thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải thực hiện các biểu đồ trạng thái và các chuyển tiếp theo Phụ lục D.
Điều 7 quy định các yêu cầu đối với các thông số bản tin cho từng hoạt động. Các thông số này phải được áp dụng bởi hệ thống WPT tương thích cấp A cho việc truyền thông WLAN được quản lý bởi giao thức ISO 15118-20.
Theo đó, các yêu cầu về thời gian của ISO 15118-20 đối với việc gửi và nhận bản tin phải được đáp ứng.
Các bản tin bổ sung của ISO 15118-20 ngoài các bản tin được đề cập trong Điều 7 có thể được áp dụng.
CHÚ THÍCH: "TS" và "TV" trong 7.2 và 7.3 là các tiền tố để xác định các chuyển tiếp trong biểu đồ trạng thái cho hạ tầng (TS_) và phương tiện (TV_).
7.2 Các hoạt động
7.2.1 Thiết lập truyền thông
Khi một phương tiện đến địa điểm sạc WPT và phát hiện một mạng WLAN theo ISO 15118-8, EVCC tương thích cấp A phải kết nối với SECC tương thích cấp A bằng cách thiết lập các lớp vật lý và liên kết dữ liệu (các lớp 1 và 2 của mô hình OSI) theo ISO 15118-8. Khi đã kết nối với WLAN, các quy trình liên quan đến các lớp OSI chồng lên nhau sẽ được triển khai (các lớp OSI 3 đến 7) theo ISO 15118-20.
Hoạt động "thiết lập truyền thông" bao gồm các chuyển tiếp TS_03 và TS_10 tại thiết bị cấp nguồn và TV_03 tại thiết bị EV như được quy định trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt động "thiết lập truyền thông" được đề cập trong trường hợp sử dụng "UC chọn thiết bị cấp nguồn" (xem Phụ lục A).
CHÚ THÍCH 2: Nếu có nhiều hơn một mạng WLAN theo ISO 15118-8 và được EVCC phát hiện, EVCC sẽ xác định liên kết WLAN phù hợp dựa trên các quy tắc riêng.
Hoạt động "thiết lập truyền thông" phải được thực hiện thành công trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động nào khác.
7.2.2 Định vị chính xác
7.2.2.1 Mục đích và sự phân bổ trong một phiên MF-WPT
Mục đích của hoạt động "định vị chính xác" là liên tục cung cấp thông tin căn chỉnh cho xe EV khi nó tiến gần đến thiết bị cấp nguồn, và do đó, hỗ trợ người lái trong việc điều khiển xe EV vào vùng dung sai căn chỉnh.
Hoạt động "định vị chính xác" là hoạt động đầu tiên của các chuyền tiếp TS_06 tại thiết bị cấp nguồn và TV_06 tại thiết bị EV.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt động "định vị chính xác" được đề cập trong trường hợp sử dụng "UC định vị chính xác" (xem Phụ lục A).
Trong quá trình định vị chính xác, hành động "điều chỉnh vị trí" được thực hiện. Đây thường là một vòng lặp trao đổi dữ liệu cập nhật liên quan đến vị trí thay đổi của xe cho đến khi thiết bị thứ cấp nằm trong vùng dung sai căn chỉnh.
CHÚ THÍCH 2: Có thể việc này sẽ trở thành một vòng lặp vô hạn nếu không có biện pháp phòng ngừa.
Hành động:
- Điều chỉnh vị trí.
Điều kiện cuối khi hoàn thành:
- điều chỉnh vị trí đã hoàn tất;
- kích hoạt để bắt đầu ghép cặp.
CHÚ THÍCH 3: Các khái niệm kỹ thuật khác nhau để thực hiện định vị chính xác hiện đang được nghiên cứu. Các khái niệm khác nhau được đưa ra trong Điều C.2.
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải thực hiện truyền thông cho việc định vị chính xác theo ISO 15118-20, có xét đến việc trao đổi các thông số phù hợp với phương pháp định vị chính xác mà nó hỗ trợ.
Kiểm tra sự phù hợp thông qua hỗ trợ các bản tin định vị chính xác theo ISO 15118-20.
7.2.2.2 Vị trí của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp
Việc căn chỉnh hệ thống WPT xảy ra khi vị trí tương đối của thiết bị thứ cấp được điều chỉnh để nằm trong, và lý tưởng nhất là tại trung tâm của vùng dung sai căn chỉnh. Trung tằm của khu vực này là điểm căn chỉnh trung tâm của cặp cuộn dây của thiết bị sơ cấp và thứ cấp (TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), 3.104). Không có điểm căn chỉnh trung tâm cho một cuộn dây đơn lẻ, nhưng có điểm căn chỉnh trung tâm cho một cặp cuộn dây của thiết bị sơ cấp và thứ cấp.
Mỗi cuộn dây có một đặc điểm hình học đã biết, được quy định là "tâm hình học" (TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), 3.117). Các điểm căn chỉnh trung tâm cho một cặp cuộn dây của thiết bị sơ cấp và thứ cấp có thể được xác định bởi một vector trong trục X và Y, và được gọi là "độ lệch tự nhiên". Độ lệch tự nhiên này được xác định cho mỗi cuộn dây so với tâm hình học của cuộn dây đó khi được sử dụng với một trong các thiết bị tham chiếu chuẩn. Trong quá trình kiểm tra các cuộn dây tham chiếu, độ lệch tự nhiên được xác định là (0,0) trong TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và ISO 19363:2020. Ví dụ nội dung sau được lấy từ TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), A.1.1. Nó cũng có nội dung tương tự trong TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), A.2.1, A.3.1:
"Điểm căn chỉnh trung tâm cho các thiết bị thứ cấp tham chiếu [...] được mô tả trong Điều [...] là 0 mm theo hướng X và 0 mm theo hướng Y so với tâm hình học của thiết bị thứ cấp khi được ghép với các thiết bị sơ cấp được quy định trong ISO 19363:2020, Phụ lục A và Phụ lục B".
CHÚ THÍCH: Nội dung trong [...] được bổ sung theo các nội dung tương ứng trong A.2.1 và A.3.1 của TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022).
Vector độ lệch với giá trị (0,0) này là độ lệch tự nhiên cho cuộn dây tham chiếu đó. Cuộn dây của thiết bị sơ cấp trong trường hợp này, do có hình dạng cuộn dây "hình tròn", cũng có độ lệch tự nhiên là (0,0). Các hình dạng cuộn dây khác có thể có độ lệch tự nhiên khác, và cùng phương pháp có thể được sử dụng để xác định độ lệch tự nhiên của bất kỳ thiết bị sơ cấp nào khi được sử dụng với một trong các thiết bị tham chiếu thứ cấp chuẩn.
Để biết vị trí căn chỉnh lý tưởng cho một phương tiện đang tiến gần (điểm căn chỉnh trung tâm), hai bên sẽ trao đổi thông tin về "độ lệch tự nhiên" để cơ chế căn chỉnh có thể kết hợp chủng nhằm tính toán độ lệch tối ưu của tâm hình học của thiết bị thứ cấp đang tiến đến so với tâm hình học của thiết bị sơ cấp cố định. Nếu độ lệch tự nhiên của cả hai, thiết bị sơ cấp và thứ cấp, là (0,0), việc căn chỉnh lý tưởng sẽ là khi các tâm hình học của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được căn chỉnh hoàn hảo.
Ba ví dụ về cùng một cuộn dây của thiết bị sơ cấp với các cuộn dây của thiết bị thứ cấp tiềm năng khác nhau được hiển thị trong Hình 3 trong một không gian đỗ xe.
Hình 3 - Độ lệch tự nhiên với các hình dạng cuộn dây khác nhau
7.2.2.3 Trao đổi thông số
7.2.2.3.1 Quy định chung
Hệ thống WPT tương thích cấp A phải áp dụng các đặc tả thông số như được nêu trong các phần từ 7.2.2.3.2 đến 7.2.2.3.4 .
Một hệ thống định vị chính xác độc quyền có thể sử dụng bộ chứa dữ liệu cụ thể của nhà cung cấp (xem từ Bảng 1 đến Bảng 3) để trao đổi dữ liệu độc quyền.
7.2.2.3.2 Bắt đầu định vị chính xác
Để bắt đầu định vị chính xác, dữ liệu thiết lập phải được trao đổi giữa EVCC và SECC, mô tả các đặc tính của hệ thống định vị riêng lẻ tại thiết bị EV và tại thiết bị cấp nguồn.
EVCC phải gửi bản tin yêu cầu thiết lập định vị chính xác chứa các dữ liệu được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dữ liệu thiết lập định vị chính xác cho xe điện
| Thông số | Mô tả |
| Phương pháp định vị thiết bị EV | Phương pháp định vị chính xác dự kiến được sử dụng bởi EV: có thể có nhiều tùy chọn, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. - Phương pháp thủ công (tùy chọn yêu cầu tối thiểu cho tương thích cấp A): bất kỳ phương pháp định vị chính xác nào không phụ thuộc vào việc trao đổi dữ liệu kỹ thuật trong quá trình định vị, ví dụ định vị bằng cách phát hiện trực quan các ghi nhãn hoặc đặc điểm đã xác định (xem C.2.2). - LF_TxEV: Định vị LF theo C.2.3 với bộ phát tại EV. - LF_TxPrimaryDevice: Định vị LF theo C.2.4 với bộ phát tại thiết bị sơ cấp. - LPE: Kích thích công suất thấp theo C.2.6. - Độc quyền: phương pháp định vị độc quyền bất kỳ với trao đổi dữ liệu cá nhân qua khối dữ liệu trong các bản tin trao đổi định vị chính xác theo 7.2.2.3. |
| Phương pháp ghép cặp thiết bị EV | Phương pháp ghép cặp dự kiến được sử dụng bởi EV: có thể có nhiều tùy chọn, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. - Xác nhận bên ngoài (tùy chọn yêu cầu tối thiểu cho tương thích cấp A). - LPE: Ứng dụng kích thích công suất thấp để ghép cặp theo C.3.3. - LF_TxEV: ứng dụng tín hiệu LF do EV phát ra để ghép cặp theo C.3.4. - LF_TxPrimaryDevice: ứng dụng tín hiệu LF do thiết bị sơ cấp phát ra để ghép cặp theo C.3.4. - Quang học: Ghép cặp bằng cách sử dụng thị giác máy, ví dụ mã QR tại thiết bị sơ cấp có thể được EV đọc và gửi đến SECC. - Độc quyền: phương pháp định vị độc quyền bất kỳ với trao đổi dữ liệu cá nhân qua các bản tin ghép cặp theo 7.2.3.2. |
| Phương pháp kiểm tra căn chỉnh | Phương pháp kiểm tra căn chỉnh dự kiến được sử dụng bởi EV: có thể có nhiều tùy chọn, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. - LPE: ứng dụng kích thích công suất thấp để kiểm tra căn chỉnh theo C.4.3. - Kiểm tra công suất (lựa chọn bắt buộc cho tương thích cấp A): Sử dụng việc truyền công suất tối thiểu và phát hiện bất thường để đạt được sự tin cậy hợp lý về căn chỉnh theo C.4.2. - Độc quyền: phương pháp bất kỳ có cấu trúc bản tin cá nhân hóa. |
| Độ lệch tự nhiên | Độ lệch của điểm căn chỉnh trung tâm tính bằng mm (theo hướng X) phát sinh từ thiết kế cuộn dây của EV và hạ tầng. Xem 7.2.2.2 để biết giải thích kỹ thuật. |
| Bộ chứa dữ liệu riêng của nhà cung cấp | Tùy chọn: Bộ chứa dữ liệu dành cho thông tin độc quyền. |
SECC phải đáp ứng yêu cầu theo Bảng 2
Bảng 2 - Dữ liệu thiết lập định vị chính xác từ SECC
| Thông số | Mô tả |
| Mã phản hồi | Mã phản hồi cho biết rằng yêu cầu đã được xử lý thành công hoặc không thành công. |
| Phương pháp định vị thiết bị sơ cấp | Phương pháp định vị chính xác dự kiến được sử dụng bởi thiết bị sơ cấp (xác nhận lựa chọn của EV). - Thủ công (lựa chọn bắt buộc cho tương thích cấp A): phương pháp định vị chính xác bất kỳ không phụ thuộc vào việc trao đổi dữ liệu kỹ thuật trong quá trình định vị, ví dụ định vị bằng cách phát hiện trực quan các ghi nhãn hoặc đặc điểm đã xác định (xem C.2.2 ). - LF_TxEV: Định vị LF theo C.2.3 với bộ phát tại EV. - LF_TxPrimaryDevice: Định vị LF theo C.2.4 với bộ phát tại thiết bị sơ cấp. - LPE: Kích thích công suất thấp theo C.2.6. - Độc quyền: bất kỳ phương pháp định vị độc quyền nào với trao đổi dữ liệu cá nhân qua khối dữ liệu trong các bản tin trao đổi định vị chính xác theo 7.2.2.3. |
| Phương pháp ghép cặp thiết bị sơ cấp | Phương pháp ghép cặp dự kiến được sử dụng bởi thiết bị sơ cấp (xác nhận lựa chọn của EV). - Xác nhận bên ngoài (lựa chọn bắt buộc cho tương thích cấp A). - LPE: Ứng dụng kích thích công suất thấp để ghép cặp theo C.3.3. - LF_TxEV: Ứng dụng tín hiệu LF do EV phát ra để ghép cặp theo C.3.4. - LF_TxPrimaryDevice: Ứng dụng tín hiệu LF do thiết bị sơ cấp phát ra để ghép cặp theo C.3.4. - Quang học: Ghép cặp bằng cách sử dụng thị giác máy, ví dụ mã QR tại thiết bị sơ cấp có thể được EV đọc và gửi đến SECC. - Độc quyền: bất kỳ phương pháp định vị độc quyền nào với trao đổi dữ liệu cá nhân qua các bản tin ghép cặp theo 7.2.3.2. |
| Phương pháp kiểm tra căn chỉnh | Phương pháp kiểm tra căn chỉnh dự kiến được sử dụng bởi thiết bị sơ cấp (xác nhận lựa chọn của EV). - LPE: Ứng dụng kích thích công suất thấp để kiểm tra căn chỉnh theo C.4.3. - Kiểm tra công suất (lựa chọn bắt buộc cho tương thích cấp A): Sử dụng việc truyền công suất tối thiểu và phát hiện bất thường để đạt được sự tin cậy hợp lý về căn chỉnh theo C.4.2. - Độc quyền: phương pháp bất kỳ có cấu trúc bản tin cá nhân hóa. |
| Độ lệch tự nhiên | Độ lệch của điểm căn chỉnh trung tâm tính bằng mm (theo hướng X) phát sinh từ thiết kế cuộn dây của EV và hạ tầng. Xem 7.2.2.2 để biết giải thích kỹ thuật. |
| Bộ chứa dữ liệu riêng của nhà cung cấp | Tùy chọn: Bộ chứa dữ liệu dành cho thông tin độc quyền. |
7.2.2.3.3 Trao đổi dữ liệu định vị chính xác
Sau khi việc thiết lập định vị đã được thực hiện thành công, việc trao đổi thông tin định vị giữa EVCC và SECC bắt đầu bằng việc EVCC gửi yêu cầu định vị chính xác. Các thông số được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Truyền dữ liệu trong khi định vị
| Thông số | Mô tả |
| Cờ xử lý | Cờ chỉ ra rằng quá trình định vị chính xác đang diễn ra. Các giá trị có thể có là: - Đang diễn ra: quá trình định vị chính xác đang diễn ra; - Hoàn thành: quá trình định vị chính xác đã hoàn thành. |
| Bộ chứa dữ liệu riêng của nhà cung cấp | Tùy chọn: Bộ chứa dữ liệu dành cho thông tin độc quyền. |
Nếu LF được chọn làm phương pháp định vị chính xác, các thông số bổ sung có thể được trao đổi cùng với yêu cầu như được nêu trong C.2.5.2.
7.2.2.3.4 Kết thúc định vị chính xác
Chỉ khi EV đã hoàn thành hoạt động định vị chính xác theo 7.2.2.1 và 7.2.2.2, EVCC tương thích cấp A phải gửi yêu cầu hoàn tất định vị chính xác bằng cách đặt cờ xử lý thành "Hoàn thành", xem Bảng 3.
SECC tương thích cấp A phải phản hồi bằng bản tin hoàn tất định vị chính xác.
CHÚ THÍCH: Xem ISO 15118-20 để biết cấu trúc bản tin và cách thực hiện.
7.2.3 Ghép cặp
7.2.3.1 Mục đích và phân bổ trong một phiên MF-WPT
Sau khi định vị chính xác thành công, đối với các hệ thống WPT tương thích cấp A, hoạt động ghép cặp phải cho phép cả SECC và EVCC xác định duy nhất thiết bị sơ cấp mà EV đang đỗ.
Thiết bị EV tương thích cấp A phải thực hiện ghép cặp với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A mà EV đang đỗ.
CHÚ THÍCH 1: Một số thiết bị cấp nguồn có thể được kết nối với một SECC duy nhất.
Hoạt động ghép cặp có thể có các đặc điểm sau:
- LPE: ứng dụng kích thích công suất thấp để ghép cặp theo C.3.3.
- LF_TxEV: ứng dụng tín hiệu LF do EV phát ra để ghép cặp theo C.3.4.
- LF_TxPrimaryDevice: ứng dụng tín hiệu LF do thiết bị sơ cấp phát ra để ghép cặp theo C.3.4.
- Quang học: ghép cặp bằng cách sử dụng thị giác máy, ví dụ mã QR tại thiết bị sơ cấp có thể được EV đọc và gửi đến SECC (xem Phụ lục E làm ví dụ).
- Xác nhận bên ngoài: "xác nhận bên ngoài" là cơ chế ghép cặp sao cho quyết định ghép cặp được thực hiện bởi người dùng EV (ví dụ tài xế) hoặc chính EV mà không cần thiết bị cấp nguồn thực hiện bất kỳ hành động cụ thể nào để ghép cặp.
CHÚ THÍCH 2: Nếu thông tin ghép cặp sai được cung cấp bởi người dùng, kiểm tra căn chỉnh sẽ thất bại.
- Độc quyền: phương pháp bất kỳ có cấu trúc bản tin cá nhân hóa.
Mô tả chi tiết về các phương pháp ghép cặp cá nhân được đưa ra trong Điều C.3.
EV tương thích cấp A phải có phương tiện xác nhận bên ngoài.
CHÚ THÍCH 3: Điều này có nghĩa là một EV tương thích cấp A cung cấp phương tiện để người dùng xác nhận việc ghép cặp như là tùy chọn cuối cùng còn lại. EV có thể cung cấp một cơ chế tự động để xác định ghép cặp chính xác bằng cách sử dụng bất kỳ phương pháp thông minh nào khác mà không cần tương tác với thiết bị cấp nguồn.
Các đặc điểm bổ sung có thể được thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV hỗ trợ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách hỗ trợ ghép cặp theo các bản tin ISO 15118.
Việc ghép cặp xảy ra trong:
- UC định vị chính xác (xem Phụ lục A).
EVCC và SECC phải đảm bảo rằng thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được ghép cặp một cách duy nhất. Phương pháp được sử dụng được xác định như một phần của thiết lập cho định vị chính xác.
Hoạt động "ghép cặp" là một phần của các chuyển tiếp TS_06 tại thiết bị cấp nguồn và TV_06 tại thiết bị EV.
Hành động:
- thực hiện quá trình ghép cặp.
Điều kiện cuối:
- xác nhận việc ghép cặp thành công bởi EVCC;
- xác nhận việc ghép cặp thành công bởi SECC;
- kích hoạt kiểm tra tương thích cuối cùng.
7.2.3.2 Trao đổi thông số
7.2.3.2.1 Bắt đầu ghép cặp
Việc thực hiện hoạt động "ghép cặp" đòi hỏi sự trao đổi một tập hợp các thông số cụ thể giữa EVCC và SECC. Một EVCC tương thích cấp A phải cung cấp các thông số cho SECC theo Bảng 4.
Bảng 4 - Các thông số ghép cặp được cung cấp bởi EVCC tới SECC
| Thông số | Mô tả |
| Cờ xử lý của EV | Cờ chỉ thị rằng quy trình ghép cặp đang diễn ra hoặc đã hoàn thành ở phía EV |
| Mã ID đã quan sát | Định danh được quan sát bởi EV (được bỏ qua nếu không cần thiết cho phương pháp ghép cặp) |
| Dữ liệu đặc trưng của nhà cung cấp | Tùy chọn: bộ chứa dữ liệu cho thông tin bổ sung đặc trưng của nhà cung cấp. Nội dung này không được ảnh hưởng đến khả năng tương tác của hệ thống WPT tương thích cấp A |
Một SECC tương thích cấp A phải cung cấp các thông số cho EVCC theo Bảng 5.
Bảng 5 - Các thông số ghép cặp được cung cấp bởi SECC tới EVCC
| Thông số | Mô tả |
| Cờ xử lý của EVSE | Cờ chỉ thị rằng quy trình ghép cặp đang diễn ra hoặc đã hoàn thành ở phía EVSE |
| Mã ID đã quan sát | Định danh được quan sát bởi thiết bị cấp nguồn (được bỏ qua nếu không cần thiết cho phương pháp ghép cặp) |
| Dữ liệu đặc trưng của nhà cung cấp | Tùy chọn: bộ chứa dữ liệu cho thông tin bổ sung đặc trưng của nhà cung cấp. Nội dung này không được ảnh hưởng đến khả năng tương tác của hệ thống WPT tương thích cấp A. |
| Mã phản hồi | Thành công hoặc thất bại |
Việc áp dụng các thông số được đưa ra trong Bảng 4 và Bảng 5 liên quan đến các phương pháp ghép cặp khác nhau được mô tả trong các điều từ 7.2.3.2.2 đến 7.2.3.2.6.
7.2.3.2.2 Ứng dụng trao đổi thông số cho LPE
Việc áp dụng LPE cho ghép cặp được mô tả trong C.3.3. Sự trao đổi các thông số theo Bảng 4 và Bảng 5 được thể hiện trong chuỗi như trong Hình 4.
Hình 4 - Quy trình của việc trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng LPE
7.2.3.2.3 Ứng dụng của việc trao đổi thông số cho LF_TxEV
Việc áp dụng LF_TxEV cho ghép cặp được mô tả trong C.3.4. Sự trao đổi các thông số theo Bảng 4 và Bảng 5 được thể hiện trong chuỗi như trong Hình 5.
Hình 5 - Quy trình của việc trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng tín hiệu LF được phát bởi EV/thiết bị EV
7.2.3.2.4 Ứng dụng của việc trao đổi thông số cho LF_TxPrimaryDevice
Việc áp dụng LF_TxPrimaryDevice cho ghép cặp được mô tả trong C.3.4. Sự trao đổi các thông số theo Bảng 4 và Bảng 5 được thể hiện trong chuỗi như trong Hình 6.
Hình 6 - Quy trình của việc trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng tín hiệu LF được phát bởi thiết bị sơ cấp
7.2.3.2.5 Ứng dụng của việc trao đổi thông số cho phương pháp quang học
Việc ghép cặp được thực hiện bằng phương tiện thị giác máy, ví dụ như mã QR ở thiết bị sơ cấp có thể được đọc bởi EV và gửi đến SECC. Sự trao đổi các thông số theo Bảng 4 và Bảng 5 được thể hiện trong các chuỗi như trong Hình 7 và Hình 8.
Hình 7 - Quy trình của việc trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng quang học chủ động (ví dụ đèn LED)
Hình 8 - Quy trình của việc trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng quang học thụ động (ví dụ ghi nhãn trên thiết bị sơ cấp)
7.2.3.2.6 Ứng dụng của việc trao đổi thông số cho xác nhận bên ngoài
Việc ghép cặp được thực hiện bằng các phương tiện xác nhận bên ngoài. Việc trao đổi các thông số theo Bảng 4 và Bảng 5 được thể hiện trong các trình tự được hiển thị trong Hình 9.
Hình 9 - Quy trình trao đổi thông số cho việc ghép cặp sử dụng xác nhận bên ngoài
7.2.4 Ủy quyền và lựa chọn dịch vụ
Sau khi định vị xe và ghép cặp thành công, hệ thống WPT chuyển sang chế độ chờ cho đến khi EVCC/SECC kích hoạt quá trình kiểm tra căn chỉnh.
Phần sau đây sẽ tóm tắt các hoạt động được thực hiện bởi giao thức ISO 15118-20 trong giai đoạn chờ này trong hệ thống WPT.
Trong quá trình thiết lập ủy quyền và quy trình ủy quyền trong ISO 15118-20, EVCC và SECC đồng ý về một phương pháp xác định (có thể là EIM hoặc PnC) và hoàn tất quy trình ủy quyền.
7.2.5 Kiểm tra tính tương thích cuối cùng
7.2.5.1 Mục đích và phân bổ trong một phiên MF-WPT
Sau khi ghép cặp thành công, EVCC và SECC phải đảm bảo rằng thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp tương thích với nhau.
EVCC cung cấp thông tin kiểm tra tính tương thích cuối cùng của nó và yêu cầu kiểm tra tính tương thích cuối cùng đến SECC.
SECC phải phản hồi EVCC bằng thông tin kiểm tra tính tương thích cuối cùng của nó và xác nhận.
Hoạt động kiểm tra tính tương thích cuối cùng phải trao đổi và thiết lập các thông số WPT giữa EVCC và SECC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách hỗ trợ kiểm tra tính tương thích cuối cùng thông qua các bản tin của ISO 15118.
Kiểm tra tính tương thích cuối cùng diễn ra trong:
- Chuẩn bị truyền công suất (xem Phụ lục A).
Hoạt động "kiểm tra tính tương thích cuối cùng" là một phần của các chuyển tiếp TS_06 tại thiết bị cấp nguồn và TV_06 tại thiết bị EV.
CHÚ THÍCH: Nếu kiểm tra tính tương thích cuối cùng thất bại, sẽ xảy ra một ngoại lệ đưa trạng thái trở về WPT_S_SI và WPT_V_SI.
Các điều kiện tiên quyết sau đây phải được hoàn thành:
- xác nhận ghép cặp thành công.
Hành động:
- trao đổi các thông số kiểm tra tính tương thích cuối cùng.
Điều kiện cuối:
- kích hoạt kiểm tra căn chỉnh.
EVCC và SECC phải xác nhận tính tương thích với nhau.
7.2.5.2 Trao đổi thông số
Tính tương thích được xác nhận bằng cách EVCC gửi các thông số theo Bảng 6. SECC xác định tính tương thích và tạo mã thành công, và phải gửi bản tin phản hồi tính tương thích cuối cùng cho EVCC theo Bảng 7.
Bảng 6 - Các thông số tương thích cuối cùng từ EV
| Thông số | Mô tả |
| Công suất nhận tối đa | Công suất tối đa (tính bằng oát) mà EVPC có thể nhận |
| Khoảng cách tối đa giữa thiết bị thứ cấp và mặt đất | Giá trị tối đa của khoảng cách giữa thiết bị thứ cấp và mặt đất, tính bằng mm |
| Khoảng cách tối thiểu giữa thiết bị thứ cấp và mặt đất | Giá trị tối thiểu của khoảng cách giữa thiết bị thứ cấp và mặt đất, tính bằng mm |
| Tần số tự nhiên của thiết bị EV | Tần số tự dao động của thiết bị EV trong điều kiện đầy tải (khi không có thiết bị sơ cấp). Thông số này có thể được sử dụng để xác định điều kiện trở kháng phù hợp hoặc điều kiện tần số tối ưu giữa thiết bị sơ cấp và thiết bị EV nhằm cải thiện hiệu suất. |
| Dữ liệu cụ thể từ nhà chế tạo thiết bị EV | Tùy chọn: vùng chứa dữ liệu cụ thể từ nhà chế tạo, bao gồm, ví dụ, ID nhà chế tạo và ID mô hình. Vùng chứa dữ liệu này có thể mang bất kỳ thông tin độc quyền nào. |
| Kiểm soát cục bộ của thiết bị EV | (Dạng logic) "True" nếu thiết bị EV có cơ chế có thể thay đổi giá trị của điện kháng hoặc công suất truyền tải. "False" nếu không có. Điều này chỉ báo cho thiết bị cấp nguồn về khả năng đáp ứng của hệ thống trong quá trình giám sát sự cố và đảm bảo sự ổn định của hệ thống. |
SECC phải phản hồi yêu cầu theo Bảng 7.
Bảng 7 - Các thông số kiểm tra tính tương thích cuối cùng từ SECC
| Thông số | Mô tả |
| Mã thành công | Cấu hình tương thích/Cấu hình không tương thích |
| Cấp công suất đầu vào MF-WPT | Cấp công suất được hỗ trợ bởi thiết bị sơ cấp. Các giá trị có thể có cho các cấp công suất đầu vào MF-WPT bao gồm: MF-WPT1, MF-WPT2, MF-WPT3 và MF- WPT4 theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) |
| Công suất truyền tối thiểu | Công suất tối thiểu (tính bằng oát) mà thiết bị thứ cấp tiêu thụ |
| Công suất truyền tối đa | Công suất tối đa (tính bằng oát) mà thiết bị thứ cấp tiêu thụ |
| Khoảng sáng gầm tối đa được đỡ của thiết bị thứ cấp | Giá trị tối đa của khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp được đỡ, tính bằng mm |
| Khoảng sáng gầm tối thiểu được đỡ của thiết bị thứ cấp | Giá trị tối thiểu của khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp được đỡ, tính bằng mm |
| Dữ liệu cụ thể của nhà chế tạo thiết bị cấp nguồn | Tùy chọn: vùng chứa dữ liệu cụ thể từ nhà chế tạo, bao gồm, ví dụ, ID nhà chế tạo và ID model. Vùng chứa dữ liệu này có thể mang thông tin độc quyền bất kỳ |
| Dòng điện tối thiểu của cuộn dây | Dòng điện tối thiểu qua cuộn dây sơ cấp mà thiết bị sơ cấp có thể kiểm soát |
| Dòng điện tối đa của cuộn dây | Dòng điện tối đa qua cuộn dây sơ cấp mà thiết bị sơ cấp có thể kiểm soát |
7.2.6 Kiểm tra căn chỉnh
7.2.6.1 Mục đích và phân bổ trong một phiên MF-WPT
Hoạt động "kiểm tra căn chỉnh" phải xác nhận rằng căn chỉnh nằm trong vùng dung sai căn chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: Xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) để biết định nghĩa về vùng dung sai căn chỉnh cho tương thích cấp A và tương thích cấp B.
Hệ thống WPT tương thích cấp A phải thực hiện kiểm tra căn chỉnh sau khi kiểm tra tính tương thích cuối cùng thành công và trước khi bắt đầu truyền công suất.
Hệ thống WPT tương thích cấp B phải thực hiện kiểm tra căn chỉnh ngay trước khi bắt đầu truyền công suất.
Có nhiều phương pháp có thể được áp dụng để kiểm tra căn chỉnh (xem Điều C.4). Phương pháp sử dụng được xác định khi bắt đầu hoạt động "định vị chính xác."
Hệ thống MF-WPT tương thích cấp A phải hỗ trợ ít nhất phương pháp kiểm tra công suất (xem C.4.2). Các yêu cầu bổ sung cho việc kiểm tra căn chỉnh có thể được xem trong Điều C.4.
Kiểm tra căn chỉnh thực hiện trong khi:
- UC chuẩn bị truyền công suất (xem Phụ lục A).
Hoạt động "kiểm tra căn chỉnh" là một phần của các chuyển tiếp TS_06 tại thiết bị cấp nguồn và TV_06 tại thiết bị EV.
Điều kiện tiên quyết:
- hoàn thành định vị chính xác;
- ghép cặp thành công.
Hành động:
- thực hiện kiểm tra căn chỉnh.
Điều kiện cuối:
- xác nhận kiểm tra căn chỉnh thành công bởi EVCC;
- xác nhận kiểm tra căn chỉnh thành công bởi SECC;
- kích hoạt việc chuẩn bị truyền công suất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện kiểm tra căn chỉnh trong tình huống xe được định vị tốt (thiết bị thứ cấp nằm trong vùng dung sai căn chỉnh) và nhận kết quả thành công, cũng như bằng cách thực hiện kiểm tra căn chỉnh với xe bị đặt sai vị trí (thiết bị thứ cấp nằm ngoài vùng dung sai căn chỉnh) và nhận kết quả âm. Tùy thuộc vào phương pháp kiểm tra căn chỉnh, các bước kiểm tra phải phù hợp với các bước được mô tả trong Điều C.4 tương ứng.
Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống WPT tương thích cấp A phải bao gồm các bước kiểm tra theo phương pháp kiểm tra công suất (xem C.4.2).
CHÚ THÍCH 2: Bằng cách thử nghiệm các giá trị EMF theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) với một xe được định vị tốt và một xe ở mức lệch tối đa, đảm bảo rằng không có phương pháp nào không đáp ứng các yêu cầu EMF.
7.2.6.2 Trao đổi thông số
Để bắt đầu kiểm tra căn chỉnh, EVCC tương thích cấp A phải gửi các thông số yêu cầu kiểm tra căn chỉnh tới SECC theo Bảng 8.
Bảng 8 - Thông số kiểm tra căn chỉnh được gửi bởi EVCC
| Thông số | Mô tả |
| Dòng điện trong cuộn dây mục tiêu | Sử dụng để kiểm tra công suất và LPE: Dòng điện mà EVSE phải cấp vào cuộn dây sơ cấp để cho phép thiết bị thứ cấp thực hiện kiểm tra căn chỉnh |
SECC tương thích cấp A phải phản hồi yêu cầu theo Bảng 9.
Bảng 9 - Thông số phản hồi kiểm tra căn chỉnh được gửi bởi SECC
| Thông số | Mô tả |
| Công suất truyền tải | Lượng công suất được thiết bị cấp nguồn truyền tải (tùy chọn) |
| Dòng điện của thiết bị cấp nguồn | Lượng dòng điện trong cuộn dây của thiết bị cấp nguồn (tùy chọn) |
| Mã thành công | Căn chỉnh OK/Căn chỉnh thất bại |
7.2.7 Chuẩn bị truyền công suất
Chuẩn bị truyền công suất chỉ được bắt đầu sau khi nhận được xác nhận qua truyền thông từ EVCC rằng thiết bị EV đã sẵn sàng để truyền công suất.
Để truyền công suất, EVCC, thông qua truyền thông, yêu cầu SECC chuẩn bị truyền công suất.
Hoạt động chuẩn bị truyền công suất sẽ được kích hoạt bằng việc trao đổi bản tin tương ứng theo tiêu chuẩn ISO 15118-20.
CHÚ THÍCH 1: Do yêu cầu về dải tần số cho thiết bị thứ cấp, việc trao đổi các giới hạn tần số hoạt động là không cần thiết.
Chuẩn bị truyền công suất diễn ra trong:
- chuẩn bị truyền công suất (xem Phụ lục A).
Đối với hệ thống WPT tương thích cấp A, hoạt động "chuẩn bị truyền công suất" phải là một phần của chuyển tiếp TS_07 và TV_07.
Điều kiện tiên quyết đối với hệ thống WPT tương thích cấp A:
- kiểm tra căn chỉnh thành công;
- kiểm tra tính tương thích cuối cùng thành công;
- xác nhận ghép cặp thành công.
Hành động đối với hệ thống WPT tương thích cấp A:
- kích hoạt chuẩn bị truyền công suất bởi thiết bị EV;
- kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn;
- kích hoạt/khởi tạo hệ thống HV cho WPT tại EV.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin chi tiết về chức năng và hoạt động của hệ thống HV theo yêu cầu cụ thể của xe.
Điều kiện cuối đối với hệ thống WPT tương thích cấp A:
- kích hoạt "thực hiện truyền công suất":
- giám sát và chẩn đoán an toàn đang hoạt động.
Kiểm tra sự phù hợp của các hệ thống WPT tương thích cấp A bằng việc hỗ trợ "chuẩn bị truyền công suất" thông qua các bản tin ISO 15118.
7.2.8 Thực hiện truyền công suất
7.2.8.1 Mục đích và phân bổ trong phiên MF-WPT
Sau khi nhận được yêu cầu công suất từ EVCC, SECC phải phản hồi yêu cầu đó theo như mô tả trong ISO 15118-20.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra các trình tự trao đổi thông số, ví dụ bằng cách theo dõi trao đổi truyền thông ISO 15118 kết hợp với đáp ứng của hệ thống WPT dự kiến (xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3)).
CHÚ THÍCH: Sẽ mất một thời gian sau khi phản hồi bản tin đối với yêu cầu công suất được cung cấp. Đáp ứng tăng dần cũng như thời gian kiểm soát truyền công suất được xác định trong TCVN 14450-3 (IEC 61980-3).
Nếu EVCC yêu cầu công suất vượt quá công suất truyền tải tối đa, SECC phải cho biết rằng nó không thể đáp ứng yêu cầu và không thay đổi công suất truyền tải. Nếu SECC xác định rằng công suất truyền tải tối đa đã thay đổi, SECC phải thông báo giá trị mới này cho EVCC.
Bằng cách lặp lại các bản tin yêu cầu công suất liên tục, việc truyền công suất có thể được kiểm soát và độ tin cậy của truyền thông được kiểm tra. Thiết bị cấp nguồn có thể thay đổi giới hạn công suất truyền tải bất kỳ lúc nào. EVCC có thể yêu cầu các mức công suất khác nhau bất kỳ lúc nào.
SECC có thể thông báo cho EVCC biết lượng công suất đang được truyền tải. EVCC phải thông báo cho SECC biết lượng công suất đã nhận được.
Thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV phải thực hiện giám sát sự cố (xem 7.2.13.2) trong suốt quá trình truyền công suất. Điều này cũng áp dụng cho các thiết bị tương thích cấp B.
Thực hiện truyền công suất diễn ra trong:
- UC thực hiện truyền công suất (xem Phụ lục A);
- UC giám sát và chẩn đoán an toàn (xem Phụ lục A).
Ngoài ra, các trường hợp sử dụng theo ISO 15118 (tất cả các phần) có thể được áp dụng:
- UC chi tiết sạc;
- UC dịch vụ giá trị gia tăng.
Hoạt động "thực hiện truyền công suất" là một phần của chuyển tiếp TS_16 và TV_16.
Hành động:
- điều chỉnh công suất đầu ra;
- kích hoạt dừng truyền công suất.
Điều kiện cuối:
- kích hoạt dừng truyền công suất đã được phát hiện.
7.2.8.2 Vòng điều khiển của công suất nội bộ
Hệ thống MF-WPT bao gồm một thiết bị cấp nguồn và một thiết bị EV. Ít nhất, thiết bị cấp nguồn bao gồm một cơ chế điều khiển nội bộ (bộ điều khiển) để điều chỉnh dòng điện của thiết bị sơ cấp và đặt mức công suất theo yêu cầu của thiết bị EV trong khả năng có thể (xem TCVN 14450-3 (IEC 61980-3)). Thiết bị EV có thể tùy chọn bao gồm một cơ chế điều khiển nội bộ (bộ điều khiển) có thể điều chỉnh lưu lượng công suất đến EV, hoặc có thể là thiết bị thụ động (xem ISO 19363 và TCVN 14450-3 (IEC 61980-3)). Thiết bị EV có trách nhiệm yêu cầu thay đổi lưu lượng công suất từ thiết bị cấp nguồn thông qua truyền thông không dây như được quy định trong ISO 15118-20; các yêu cầu này về lưu lượng công suất tạo thành một vòng điều khiển truyền thông bên ngoài giữa thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn. Điều 7.2.8.2 xác định vai trò và các ràng buộc tương đối cho các vòng điều khiển nội bộ và vòng điều khiển truyền thông bên ngoài.
Hình 10 hiển thị hệ thống điều khiển của một hệ thống MF-WPT. Hệ thống điều khiển bao gồm một vòng điều khiển nội bộ thiết bị cấp nguồn và một vòng điều khiển truyền thông bên ngoài. Trong một số trường hợp, thiết bị EV cũng có thể có một vòng điều khiển nội bộ EV. TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) định nghĩa hiệu suất động học và yêu cầu về thời gian cho các tỷ lệ tăng công suất đầu ra và từng vòng điều khiển nội bộ. Vòng điều khiển nội bộ thiết bị cấp nguồn là vòng điều khiển nhanh nhất. Nếu thiết bị EV có một vòng điều khiển nội bộ tùy chọn với khả năng điều chỉnh lưu lượng công suất hoặc trở kháng (như được thấy bởi thiết bị sơ cấp), thì vòng điều khiển nội bộ EV ít nhất chậm gấp mười lần so với vòng điều khiển nội bộ thiết bị cấp nguồn. Vòng điều khiển truyền thông bên ngoài sẽ luôn là vòng điều khiển chậm nhất và được phối hợp theo thời gian với vòng điều khiển nội bộ EV nếu có.
Hình 10 - Hệ thống điều khiển MF_WPT
Các ký hiệu được sử dụng trong việc định nghĩa hệ thống điều khiển MF-WPT được hiển thị trong Bảng và các đầu vào và đầu ra của bộ điều khiển được cung cấp trong Bảng 11.
Bảng 10 - Các ký hiệu cho hệ thống điều khiển MF-WPT
| Ký hiệu | Định nghĩa |
| P EV_SET | Công suất mong muốn để cung cấp cho RESS của EV |
| P EV_RQST | Mức công suất yêu cầu từ thiết bị EV |
| P EV_WPT | Công suất thực tế được cung cấp cho RESS của EV |
Bảng 11 - Các đầu vào và đầu ra của bộ điều khiển MF-WPT
| Bộ điều khiển | Đầu vào điều khiển | Đầu ra điều khiển |
| Bộ điều khiển thiết bị cấp nguồn | Chênh lệch (lỗi điều khiển) giữa dòng điện thiết bị sơ cấp yêu cầu để đạt được mức công suất mong muốn và mức công suất yêu cầu | Đầu vào điều khiển điện tử công suất cung cấp (ví dụ điều khiển chuyển mạch, điện áp bus DC, v.v.) |
| Bộ điều khiển truyền thông thiết bị EV | Công suất mong muốn để cung cấp cho RESS của EV, P EV_SET | Mức công suất yêu cầu từ thiết bị cấp nguồn, P EV_RQST |
| Bộ điều khiển nội bộ của thiết bị EV (tùy chọn) | Công suất được cung cấp cho thiết bị EV từ thiết bị sơ cấp | Công suất thực tế được cung cấp cho RESS của EV, P EV_WPT |
Các bộ điều khiển này có các vòng phản hồi phụ thuộc lẫn nhau. TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) quy định các tiêu chí thời gian cụ thể cho các vòng điều khiển này để đảm bảo hoạt động ổn định. Tốc độ hoạt động tương đối của từng vòng điều khiển được tóm tắt trong Bảng 12.
Bảng 12 - Thời gian phản hồi tương đối của các vòng điều khiển
| Bộ điều khiển | Vòng điều khiển | Thời gian phản hồi |
| Bộ điều khiển thiết bị cấp nguồn | Vòng điều khiển nội bộ thiết bị cấp nguồn (nhanh nhất) | t SDC , với t SDC << t EVC |
| Bộ điều khiển truyền thông thiết bị EV | Vòng điều khiển truyền thông bên ngoài (chậm nhất) | t CC , với t CC >> t EVC và t CC được phối hợp với t EVC |
| Bộ điều khiển nội bộ của thiết bị EV (tùy chọn) | Vòng điều khiển nội bộ thiết bị EV (nhanh) | tsDC, với t EVC » t SDC |
| CHÚ THÍCH:">>" thường chỉ ra ít nhất lớn hơn một bậc và "<<" chỉ ra ít nhất nhỏ hơn một bậc | ||
7.2.8.3 Trao đổi thông số
Một EVCC tương thích cấp A phải gửi các thông số yêu cầu truyền công suất đến SECC theo Bảng 13.
Bảng 13 - Các thông số yêu cầu thực hiện truyền công suất
| Thông số | Mô tả |
| EVPCPowerRequest | Công suất mà EVPC muốn có đầu ra tính bằng oát. CHÚ THÍCH rằng việc đặt giá trị này thành không là hợp lệ |
| EVPCPowerOutput | Công suất đo được tại đầu ra của điện tử EVPC tính bằng oát |
| EVPCChargeDiagnostics | Thông tin chẩn đoán, có thể có các giá trị sau: - EVPCNolssue: không phát hiện bất thường, kiểm soát công suất hoạt động bình thường; - EVPCTempOverheatDetected: EVPC đã phát hiện bất thường về nhiệt độ; - EVPCPowerTransferAnomalyDetected: EVPC đã phát hiện đáp ứng không mong muốn trong quá trình truyền công suất từ tính; - EVPCAnomalyDetected: EVPC đã phát hiện đáp ứng hệ thống không mong muốn. |
| EVPCOperatingFrequency | Tùy chọn: Tần số hoạt động MF-WPT đo được của EVPC. Thông số này có thể được sử dụng để tối ưu hóa hiệu suất bởi thiết bị sơ cấp. Lấy thông tin về các hiệu ứng trôi có thể xảy ra ở phía thứ cấp mà có thể được bù đắp bởi thiết bị sơ cấp để cải thiện truyền công suất. |
| PowerControlParameters | Tùy chọn: Các thông số bổ sung cho phương pháp truyền công suất không dây áp dụng: - EVPC coil current request: EVPC muốn thiết bị sơ cấp thiết lập một giá trị dòng điện cụ thể trong cuộn dây (ưu tiên). Trong trường hợp yêu cầu dòng điện trong cuộn dây EVPC bị xung đột với EVPCPowerRequest, EVPCPowerRequest sẽ được ưu tiên. EVPC coil current information: thông tin về dòng điện trong cuộn dây thiết bị thứ cấp (AC): - EVPC current output information: thông tin về dòng điện DC cung cấp cho EV; - EVPC voltage output information: thông tin về điện áp bus DC hoặc điện áp pin; - Thông số cụ thể từ nhà chế tạo: trường bổ sung cho thông tin cụ thể của nhà sản xuất trong quá trình truyền công suất. Bộ chứa dữ liệu có thể chứa bất kỳ thông tin độc quyền nào. |
Một SECC tương thích cấp A phải phản hồi yêu cầu với các thông số theo Bảng 14.
Bảng 14 - Các thông số phản hồi yêu cầu truyền công suất
| Thông số | Mô tả |
| EVPCPowerRequest | Giá trị công suất được yêu cầu bởi EVCC |
| SDPowerlnput | Tùy chọn: Công suất DC tiêu thụ từ đầu vào hệ thống MF-WPT bởi thiết bị cấp nguồn tính bằng oát. EVCC so sánh giá trị này với EVPCPowerOutput nhận được để phát hiện khả năng xảy ra sự cố. Giá trị này chỉ để thông tin mà không ảnh hưởng đến các hành động liên quan đến an toàn. |
| SPCMaxOutputPowerLimit | Công suất tối đa có thể truyền được của mạch cung cấp công suất thay đổi theo thời gian tính bằng oát. EVCC không nên yêu cầu nhiều hơn lượng công suất này. |
| SPCMinOutputPowerLimit | Công suất tối thiểu có thể truyền được của mạch cung cấp công suất thay đổi theo thời gian tính bằng oát. EVCC không nên yêu cầu ít hơn lượng công suất này, trừ khi yêu cầu 0 W. |
| SPCChargeDiagnostics | Thông tin chẩn đoán, có thể có các giá trị sau: - Nolssue; - FODDetected; - LOPDetected; - SPCTempOverheatDetected; - SPCPowerTransferAnomalyDetected; - SPCAnomaly Detected. |
| SPCOperatingFrequency | Tùy chọn: Tần số hoạt động MF-WPT thực tế của SPC. |
| PowerControlParameters | Tùy chọn: Các thông số bổ sung cho phương pháp truyền công suất không dây áp dụng: - Thông tin về dòng điện trong cuộn dây thiết bị sơ cấp; - Thông số cụ thể từ nhà chế tạo: trường bổ sung cho thông tin cụ thể của nhà chế tạo trong quá trình truyền công suất (thông tin đặc thù của nhà cung cấp). |
| ResponseCode | Yêu cầu được chấp nhận/Yêu cầu bị từ chối. |
7.2.9 Ngừng truyền công suất
Khi một EVCC tương thích cấp A không còn muốn truyền công suất nữa, nó sẽ yêu cầu thiết lập công suất về không, và sau đó yêu cầu ngừng truyền công suất qua truyền thông. Khi một SECC tương thích cấp A nhận được yêu cầu ngừng truyền công suất, nó sẽ tắt tất cả quá trình truyền công suất và phản hồi với phản hồi ngừng truyền công suất.
Đối với hệ thống MF-WPT tương thích cấp A, hoạt động "ngừng truyền công suất" xảy ra do trường hợp sử dụng "UC ngừng truyền công suất" (xem Phụ lục A) chứa danh sách các tùy chọn kích hoạt. Là một trong các tùy chọn kích hoạt, thiết bị cấp nguồn có thể có một phương tiện để cho phép người dùng kết thúc việc truyền công suất bởi thiết bị cấp nguồn, ví dụ như nhấn nút dừng.
Ngoài ra, các trường hợp sử dụng theo ISO 15118 (tất cả các phần) có thể được áp dụng:
- UC chi tiết sạc;
- UC dịch vụ giá trị gia tăng.
Hoạt động "ngừng truyền công suất" phải là một phần của chuyển tiếp TS_08, TS_14 đối với thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A và TV_08, TV_14 đối với thiết bị EV tương thích cấp A.
Giám sát và chẩn đoán an toàn có thể tiếp tục hoạt động (ví dụ các tùy chọn bổ sung cụ thể không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này).
CHÚ THÍCH 1: Truyền thông không bị dừng.
CHÚ THÍCH 2: Điểm WPT vẫn đang được chiếm dụng.
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị truyền công suất không nhất thiết phải bị vô hiệu hóa.
7.2.10 Ngắt truyền thông
Khi EVCC không còn muốn duy trì phiên WPT với SECC, EVCC sẽ yêu cầu ngắt phiên thông qua truyền thông.
Thiết bị truyền công suất sẽ bị vô hiệu hóa và việc giám sát an toàn có thể bị ngắt.
Việc ngắt hoạt động giám sát và chẩn đoán an toàn bao gồm việc vô hiệu hóa các hoạt động sau:
- giám sát liên kết truyền thông;
- kiểm tra căn chỉnh liên tục;
- bảo vệ khỏi vật thể ngoại lai / bảo vệ khỏi trường điện từ / khác;
- giám sát các điều kiện lỗi.
Dữ liệu sẽ được trao đổi giữa EVCC tương thích cấp A và SECC tương thích cấp A yêu cầu ngắt và tắt truyền thông.
Các hành động cho hệ thống WPT tương thích cấp A:
- thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn thương lượng về hóa đơn cuối cùng (tùy chọn);
- một cặp bản tin được trao đổi giữa EVCC và SECC để yêu cầu ngắt truyền thông;
- tắt truyền thông.
Điều kiện cuối:
- phiên WPT đã được đóng;
- truyền thông được ngắt;
- điểm WPT vẫn đang được chiếm dụng.
Hoạt động "ngắt truyền thông" diễn ra trong các chuyển tiếp TS_04, TS_09, TS_12 ở phía hạ tầng và TV_04, TV_09 và TV_11 ở thiết bị EV.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách quan sát chuỗi bản tin ISO 15118.
7.2.11 Phát hiện khoảng trống điểm WPT
Hoạt động "phát hiện khoảng trống điểm WPT" xem xét việc loại bỏ hoàn toàn EV khỏi điểm WPT, để nó có sẵn cho một EV khác.
Đối với hệ thống WPT tương thích cấp A, hoạt động "phát hiện khoảng trống điểm WPT" là một phần của chuyển tiếp TS_11 (xem Hình D.1).
Hành động:
- EV rời khỏi khu vực WPT;
- thiết bị cấp nguồn phát hiện việc EV đã rời khỏi.
Điều kiện cuối:
- điểm WPT trở nên trống.
7.2.12 Truyền công suất theo lịch thời gian
7.2.12.1 Quy định chung
Hệ thống MF-WPT tương thích cấp A phải cung cấp truyền công suất theo lịch thời gian bằng cách thực hiện các hoạt động "Chờ" (StandBy), "Ngủ" (Sleep) và "Đánh thức" (Wake-up) như được mô tả trong các điều 7.2.12.2 đến 7.2.12.4.
7.2.12.2 Chế độ chờ (StandBy)
Hoạt động "Chờ" là một tính năng đặc biệt của ISO 15118-20, trong đó EVCC và SECC giữ kết nối truyền thông trong khi việc truyền công suất hoàn toàn ngừng lại.
Nếu EVCC tương thích cấp A muốn vào hoặc thoát khỏi trạng thái chờ, nó sẽ thiết lập các thông số bản tin theo ISO 15118-20.
SECC tương thích cấp A sẽ chấp nhận yêu cầu của EVCC và vào hoặc thoát khỏi trạng thái chờ tại thiết bị cấp nguồn theo ISO 15118-20.
7.2.12.3 Chế độ ngủ (Sleep)
Chế độ ngủ là trạng thái phản chiếu của "Chế độ tạm dừng" (Paused mode) của ISO 15118-20. Trong chế độ tạm dừng/ngủ, EVCC và SECC hoàn toàn kết thúc liên kết truyền thông và việc truyền công suất.
Thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV có thể chuyển các thành phần của chúng vào chế độ tiêu thụ điện năng tối thiểu. Sau khi các thành phần ở chế độ ngủ, thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV bắt đầu đồng hồ đo thời gian cho chu kỳ ngủ đã được thỏa thuận.
Thiết bị cấp nguồn phải kích hoạt chế độ ngủ theo yêu cầu của thiết bị EV.
Sau khi thiết bị cấp nguồn đã xác nhận, các hành động cho chế độ ngủ được thực hiện ở phía thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn. Thiết bị EV cho biết thời gian dự kiến cho chế độ ngủ.
Hành động:
- bật chế độ ngủ cho các thành phần của thiết bị cấp nguồn;
- bắt đầu đồng hồ đo thời gian cho chu kỳ ngủ.
Điều kiện cuối:
- thiết bị cấp nguồn ở chế độ ngủ dẫn đến tiêu thụ điện năng tối thiểu.
Thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn giữ ở chế độ ngủ cho đến khi một kích hoạt đánh thức được phát động.
Sau khi thời gian cho chế độ ngủ đã trôi qua, thiết bị EV sẽ thực hiện kiểm tra đánh thức để xem có tiếp tục chế độ ngủ cho một chu kỳ khác hay không hoặc thực hiện đánh thức.
Kiểm tra đánh thức bao gồm việc thiết lập lại đơn giản để tiếp tục chế độ ngủ cho một chu kỳ ngủ khác. Nếu SECC hoặc EVCC báo hiệu rời khỏi chế độ ngủ trong quá trình thiết lập, hoạt động đánh thức sẽ được áp dụng. Nếu không, chu kỳ ngủ tiếp theo sẽ được bắt đầu.
Ngoài việc kiểm tra đánh thức định kỳ, một sự kiện do thiết bị EV điều khiển có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong chế độ ngủ.
Thời gian ngủ có thể liên quan đến lịch sạc, như đã được quy định trong ISO 15118 (tất cả các phần).
7.2.12.4 Đánh thức (Wake-up)
Trong trường hợp thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn đã đồng ý sử dụng chế độ ngủ, cả EVCC và SECC đều đã thống nhất về thời gian chế độ ngủ.
Hoạt động "đánh thức" là một phần của chuyển tiếp TS_13 tại thiết bị cấp nguồn và TV_10 tại thiết bị EV.
Sau khi nhận được tín hiệu đánh thức theo lịch trình, hoạt động đánh thức sẽ kích hoạt lại SECC từ chế độ tiêu thụ công suất tối thiểu để trở lại hoạt động đầy đủ, nếu cần thiết. Trong trường hợp một địa điểm sạc WPT, SECC có thể đã hoạt động đầy đủ do truyền thông với các thiết bị EV khác.
Hoạt động đánh thức phải có một trong các đặc điểm sau:
- thiết bị cấp nguồn thông báo cho thiết bị EV đang "ngủ" về việc tiếp tục chức năng WPT;
- thiết bị EV thông báo cho thiết bị cấp nguồn rằng chế độ ngủ đã kết thúc;
- đánh thức không mong muốn từ thiết bị EV tới thiết bị cấp nguồn (ví dụ đánh thức sớm từ thiết bị EV tới thiết bị cấp nguồn).
Hành động:
- các thành phần của thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV đều đánh thức.
Điều kiện cuối:
- thiết bị cấp nguồn sẵn sàng để thiết lập kết nối;
- thiết bị EV sẵn sàng để thiết lập kết nối.
Trong trường hợp thiết bị EV đang ở chế độ ngủ (WPT_V_SLP), EVCC và SECC sẽ đã thống nhất về thời gian chu kỳ ngủ. EVCC sẽ thoát khỏi WPT_V_SLP để chuyển sang trạng thái WPT_V_ON khi chu kỳ ngủ kết thúc.
7.2.13 Giám sát và chẩn đoán an toàn
7.2.13.1 Quy định chung
Hệ thống WPT phải hỗ trợ các tính năng giám sát và báo cáo sau:
- Giám sát liên kết kết nối;
- Giám sát liên tục các bất thường của hệ thống;
- Báo cáo các điều kiện lỗi.
Các biện pháp giám sát và chẩn đoán an toàn cụ thể theo công nghệ có thể được cung cấp bởi các phụ lục Của tiêu chuẩn này và các phần cụ thể theo công nghệ của bộ IEC 61980.
Thiết bị cấp nguồn phải có khả năng kiểm tra xác nhận các biện pháp an toàn của thiết bị cấp nguồn đang hoạt động trong quá trình truyền công suất.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào việc triển khai hệ thống, việc giám sát nhiệt độ và phát hiện vật thể ngoại lai có thể cần thiết để tuân thủ các yêu cầu nhiệt độ được nêu trong các phần cụ thể theo công nghệ của bộ IEC 61980.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về giám sát an toàn bao gồm phát hiện sinh vật sống và vật thể ngoại lai (LOD, FOD).
7.2.13.2 Kiểm tra bất thường của hệ thống
Trong quá trình truyền công suất bình thường, công suất truyền đến EV được điều phối và không dự kiến có sự thay đổi đột ngột trừ khi có sự tắt máy khẩn cấp. Các thay đổi bất ngờ về công suất, dòng điện, điện áp hoặc các phép đo khác trong thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị EV không được điều phối. Các thay đổi bất ngờ trong phép đo được coi là bất thường.
Thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV độc lập xác định định nghĩa về các bất thường dựa trên hoạt động của hệ thống riêng của chúng. Nếu thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị EV phát hiện một bất thường hoặc chuỗi các bất thường, các quy trình tắt máy phải được thực hiện, và các thiết bị phải vào trạng thái kiểm tra căn chỉnh hoặc trạng thái ghép cặp để kiểm tra xác nhận rằng các thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp nằm trong các dung sai căn chỉnh. Nếu bất thường là sự giảm đột ngột trong công suất đầu vào được phát hiện bởi thiết bị cấp nguồn, thì quy trình tắt máy khẩn cấp phải được thực hiện thay vì tiếp tục vào trạng thái kiểm tra căn chỉnh hoặc trạng thái ghép cặp.
Nguyên nhân gốc rễ của sự xuất hiện các bất thường như vậy có thể là lỗi căn chỉnh nhưng cũng có thể là lỗi trong hoạt động, ví dụ như truyền công suất không mong muốn. Nói cách khác, kiểm tra căn chỉnh liên tục được bao phủ bởi kiểm tra bất thường của hệ thống. Kiểm tra căn chỉnh liên tục là quá trình xác nhận rằng thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp vẫn nằm trong dung sai căn chỉnh theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3).
Phương pháp kiểm tra bất thường của hệ thống là bắt buộc; tuy nhiên, các phương pháp khác cũng có thể được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thông tin kiểm tra bất thường được trao đổi giữa SECC và EVCC theo Bảng 13 và Bảng 14.
Các yêu cầu cụ thể của hệ thống về kiểm tra bất thường được đưa ra bởi các phần cụ thể theo công nghệ của bộ TCVN 14450 (IEC 61980) và ISO 19363.
7.2.13.3 Giám sát liên kết kết nối
Giám sát liên kết kết nối là bắt buộc đối với các hệ thống WPT tương thích cấp A.
Liên kết kết nối phải được SECC giám sát. Mất kết nối được xác định xảy ra nếu khoảng thời gian giữa phản hồi và yêu cầu tiếp theo lớn hơn 2 000 ms.
Thiết bị cấp nguồn phải nhận ra sự mất kết nối và giảm dòng điện trong khả năng tương tác chính xuống mức an toàn theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3). SECC phải đưa ra một ngoại lệ WD2 sau khi phát hiện mất kết nối.
Thiết bị EV phải có khả năng hoạt động liên tục mà không có kết nối trong khoảng thời gian này.
Hoạt động giám sát liên kết kết nối phải có một trong các đặc điểm sau:
- khả năng xác định xem kết nối có hoạt động hay không;
- khả năng đo thời gian giữa phản hồi và yêu cầu tiếp theo.
SECC phải có khả năng kiểm tra xác nhận rằng thời gian giữa các bản tin nằm trong khoảng 2 000 ms.
Đánh giá sự phù hợp được thực hiện bằng cách kiểm tra xác nhận rằng dòng điện trong khả năng tương tác chính đã được giảm xuống mức phù hợp sau khi mất kết nối trong vòng 4 000 ms.
CHÚ THÍCH: Thời gian chờ kết nối được đưa ra trong ISO 15118-20 thường ngắn hơn 2 000 ms.
7.2.13.4 Bất thường trong truyền công suất
Một bất thường trong quá trình truyền công suất là một tình huống lỗi có thể khôi phục được không đồng bộ, có thể phát hiện qua hoạt động "giám sát và chẩn đoán an toàn" như đã mô tả trong 7.2.13.2. Nó có thể được gắn cho các lỗi môi trường (ví dụ chuyển động của xe, quá nhiệt hoặc các yếu tố khác có liên quan đến đặc điểm truyền công suất). Hành động khắc phục có thể yêu cầu sự can thiệp của người dùng (ví dụ loại bỏ vật thể kim loại ở đầu quá trình sạc) và phải phản hồi theo như mô tả trong 7.2.13.2.
7.2.13.5 Báo cáo sự kiện
Nguyên nhân gốc rễ phải được ghi lại ở phía xảy ra sự cố và thông tin phải được trao đổi. Khi phiên truyền công suất kết thúc hoặc trong bối cảnh của hoạt động "giám sát và chẩn đoán an toàn", thông tin đã ghi về bản chất của sự cố sẽ được sử dụng làm đầu vào cho hành động khắc phục phù hợp trong bối cảnh EV hoặc bối cảnh người dùng. Ví dụ việc loại bỏ một vật thể kim loại trong trường hợp xảy ra sự kiện FOD. Xem thêm 7.3.3 và 7.3.4.
7.2.14 Đánh thức sau sự cố mất điện
Trong trường hợp quá trình truyền công suất bị gián đoạn do mất điện đầu vào đến thiết bị cấp nguồn, thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A phải khởi động lại và trở lại trạng thái WPT_S_ON ngay khi vấn đề được giải quyết.
CHÚ THÍCH: Cách thiết bị EV phản ứng với tình huống gián đoạn truyền công suất từ thiết bị cấp nguồn phụ thuộc vào cách triển khai cụ thể của thiết bị EV.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách quan sát sau khi sự cố mất điện.
7.3 Xử lý ngoại lệ
7.3.1 Quy định chung
Việc xử lý ngoại lệ của hệ thống WPT tương thích cấp A và cấp B phải được thiết kế sao cho việc xử lý sự kiện luôn đảm bảo điều kiện vận hành an toàn.
Xử lý ngoại lệ của hệ thống WPT tương thích cấp A có liên quan chặt chẽ đến việc giám sát và chẩn đoán an toàn như đã mô tả trong 7.2.13, khi phản ứng của hệ thống đối với các bất thường của hệ thống được mô tả. Ngoài các bất thường của hệ thống, các sự cố hoặc sự kiện khác cũng có thể xảy ra trong quá trình hoạt động. Tất cả các sự kiện này có thể được phân loại là lỗi, ngoại lệ hoặc chẩn đoán, xem Hình 11.
Hình 11 - Phân loại của các sự kiện trong hệ thống
Lỗi phân loại một sự kiện hoặc sự cố mà hệ thống không thể khôi phục được. Phiên truyền công suất không thể được khởi tạo lại khi nguyên nhân gốc rễ của ngoại lệ vẫn tồn tại. Do đó, một lỗi dẫn đến trạng thái WPT_S_OFF.
Khi một ngoại lệ được phát hiện bởi EVCC hoặc SECC, cần phải xử lý đặc biệt để giải quyết ngoại lệ đó. Phiên truyền công suất có thể được khởi tạo lại hoặc tiếp tục sau khi nguyên nhân gốc rễ của ngoại lệ đã được giải quyết.
Sự xuất hiện lặp đi lặp lại của các ngoại lệ có thể khôi phục được trong khoảng thời gian ngắn có thể được định nghĩa là không thể khôi phục được. Việc giải quyết nguyên nhân gốc rễ của các ngoại lệ cũng có thể cần phải được quản lý trong bối cảnh EV và/hoặc người dùng.
Chẩn đoán bao gồm các sự kiện không phải là bất thường trong hoạt động điển hình nhưng yêu cầu hành động và báo cáo đặc biệt, ví dụ như các sự cố FOD hoặc LOP.
Việc xử lý ngoại lệ của hệ thống tương thích cấp A và cấp B phải được thiết kế sao cho việc xử lý sự kiện luôn đảm bảo điều kiện vận hành an toàn.
Đối với hệ thống MF-WPT tương thích cấp A, việc xử lý ngoại lệ phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong 7.3.2, 7.3.3 và 7.3.4.
7.3.2 Mô tả ngoại lệ
7.3.2.1 Quy định chung
Bảng 15 cho thấy ngoại lệ nào được dự kiến có thể xảy ra trong các hoạt động nào và các trạng thái của EV và SPC sau khi ngoại lệ đã xảy ra.
Bảng 15 - Xử lý ngoại lệ
| Mã ngoại lệ | Mô tả của ngoại lệ | Các hoạt động xảy ra | Trạng thái trả về (phía EVCC) | Trạng thái trả về (phía SECC) |
| WD1 | Không tương thích | Thiết lập truyền thông Kiểm tra độ tương thích cuối cùng | WPT_V_ON | WPT_S_ON |
| WD2 | Mất kết nối | Tất cả các hoạt động | WPT_V_ON | WPT_S_ON |
| WD3 | Không thể căn chỉnh | Định vị chính xác | WPT_V_SI | WPT_S_SI |
| WD4 | Không thể ghép cặp | Ghép cặp | WPT_V_SI | WPT_S_SI |
| WD5 | Mất căn chỉnh | Kiểm tra căn chỉnh Chuẩn bị truyền công suất | WPT_V_SI | WPT_S_SI |
| WD6 | Không thể chuẩn bị truyền công suất | Chuẩn bị truyền công suất | WPT_V_SI | WPT_S_SI |
| WD7 | Ngoại lệ truyền công suất | Thực hiện truyền công suất | WPT_V_IDLE | WPT_S_lDLE |
| Ngoại lệ hệ thống | Thực hiện truyền công suất | WPT_V_IDLE | WPT_S_lDLE | |
| Điều kiện lỗi không thể khôi phục được phát hiện | Thực hiện truyền công suất | WPT_V_ON | WPT_S_ON | |
| WD8 | Ngừng hoạt động khẩn cấp |
| WPT_V_OFF | WPT_S_OFF |
7.3.2.2 Không tương thích (WD1)
Ngoại lệ không tương thích là một tình huống lỗi đồng bộ có thể xảy ra do các vấn đề không tương thích trong quá trình khởi tạo phiên WPT (ví dụ các phiên bản giao thức ISO 15118-20 không tương thích), lựa chọn dịch vụ hoặc trong quá trình thiết lập sạc (ví dụ công suất EVPC tối thiểu có thể nhận được và công suất đầu ra SPC tối đa không tương thích).
7.3.2.3 Mất kết nối (WD2)
Xem 7.2.13.3.
7.3.2.4 Không thể căn chỉnh (WD3)
Không thể hoàn tất hoạt động "căn chỉnh chính xác" là một tình huống lỗi đồng bộ. Nó có thể do các lỗi nội tại của hệ thống hoặc các lỗi môi trường khác cản trở việc căn chỉnh. Một cơ chế dự phòng có thể cho phép hoàn tất việc căn chỉnh ở chế độ thủ công.
7.3.2.5 Không thể ghép cặp (WD4)
Một lỗi xảy ra trong quá trình ghép cặp khiến việc gắn thiết bị sơ cấp với thiết bị EV trở nên không thể thực hiện được.
7.3.2.6 Mất căn chỉnh (WD5)
Trong quá trình kiểm tra căn chỉnh hoặc kiểm tra ngoại lệ hệ thống, đã gặp phải tình trạng mất căn chỉnh.
7.3.2.7 Không thể chuẩn bị truyền công suất (WD6)
Một ngoại lệ xảy ra trong quá trình chuẩn bị truyền công suất.
7.3.2.8 Ngoại lệ truyền công suất (WD7)
Xem 7.2.13.4.
7.3.2.9 Ngừng hoạt động khẩn cấp (WD8)
Ngừng hoạt động khẩn cấp là một tình huống lỗi không thể khôi phục được và không đồng bộ có thể xảy ra trong quá trình truyền công suất. Trong trường hợp thiết bị EV cần phải ngừng hoạt động khẩn cấp (vượt ngoài các phương pháp truyền thông bình thường), thiết bị EV hoặc EVPC sẽ phải ngắt kết nối điện công suất truyền đến thiết bị EV.
Thiết bị cấp nguồn sẽ nhận ra sự thay đổi này trong truyền công suất và sẽ giảm dòng điện trong cuộn dây cảm chính xuống mức an toàn theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) trong vòng 1 000 ms.
"Ngừng hoạt động khẩn cấp" là một biện pháp do ngoại lệ hoặc lỗi đã trải qua thay vì một ngoại lệ tự nó.
WD8 sẽ là mã được trao đổi, nếu có thể (nếu truyền thông đang hoạt động) sau khi ngừng hoạt động khẩn cấp.
CHÚ THÍCH: Thiết bị cấp nguồn có thể ngắt công suất trong trường hợp phát hiện ngoại lệ hoặc lỗi, điều này có thể được xác định là tình huống khẩn cấp.
7.3.3 Xử lý ngoại lệ thiết bị cấp nguồn (WPT_S_ERR)
Sau khi thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A gặp phải một ngoại lệ, trạng thái của thiết bị cấp nguồn trở thành WPT_S_ERR (xem D.2.1). Trong trạng thái này, thiết bị cấp nguồn không thể hoạt động đúng cách. Kết nối truyền thông có thể được thiết lập.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách quan sát sau khi buộc phải xảy ra một ngoại lệ.
Có hai loại ngoại lệ có thể xảy ra: các ngoại lệ được định nghĩa là có thể khôi phục được và các ngoại lệ không thể khôi phục (lỗi).
Hệ thống có thể cố gắng khôi phục bằng cách kiểm tra xác nhận rằng tình trạng lỗi đã được giải quyết. Quá trình truyền công suất có thể tiếp tục từ một điểm khôi phục đã được thiết lập. Các lần xuất hiện lặp lại của các ngoại lệ có thể khôi phục được trong khoảng thời gian ngắn có thể được xác định là trở nên không thể khôi phục được.
Nếu ngoại lệ không thể khôi phục, trạng thái sẽ chuyển từ trạng thái WPT_S_ERR sang trạng thái WPT_S_OFF.
Khi điều kiện lỗi WD2 được SECC phát hiện trong quá trình truyền công suất, SECC sẽ ngay lập tức ngừng truyền công suất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách gây ra ngoại lệ WD2 và quan sát việc ngừng truyền công suất.
Khi điều kiện lỗi WD8 được SECC phát hiện, thiết bị cấp nguồn sẽ chuyển sang trạng thái WPT_S_OFF.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách gây ra ngoại lệ WD8 và quan sát sự chuyển trạng thái sang WPT_S_OFF.
SECC sẽ phản hồi với thông báo lỗi đã phát hiện và cung cấp tình trạng lỗi tương ứng (như xác nhận) theo Bảng 16.
Bảng 16 - Các thông số phản hồi lỗi
| Thông số | Mô tả |
| ErrorDetected | Điều kiện lỗi đã phát hiện (WD1, WD3, WD4, WD5, WD6, WD7) |
Khi một lỗi đã được phát hiện bởi SECC, và điều kiện lỗi không phải là WD2 và không phải WD8, SECC phải phản hồi bản tin tiếp theo từ EVCC với mã phản hồi là "điều kiện lỗi đã phát hiện (WDx)", trong đó X sẽ được thay thế bằng điều kiện lỗi đã phát hiện theo Bảng 15.
7.3.4 Xử lý ngoại lệ của thiết bị EV (WPT_V_ERR)
Khi một thiết bị EV cấp A tương thích gặp sự cố và phát hiện ngoại lệ, nó sẽ chuyển sang trạng thái WPT_V_ERR (xem D.4.1). Xử lý ngoại lệ sẽ được thực hiện theo cách tương tự như thiết bị cấp nguồn.
Khi một lỗi đã được phát hiện bởi EVCC cấp A và điều kiện lỗi không phải là WD2 và không phải WD8, EVCC phải gửi bản tin lỗi đã phát hiện tới SECC và cung cấp mô tả theo Bảng 17.
Bảng 6 - Các thông số yêu cầu lỗi
| Thông số | Mô tả |
| ErrorDetected | Điều kiện lỗi đã phát hiện (WD1, WD3, WD4, WD5, WD6, WD7) |
Khi điều kiện lỗi WD8 đã được phát hiện bởi thiết bị EV, EVCC có thể tiếp tục chuyển sang trạng thái WPT_V_OFF.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các trường hợp sử dụng
A.1 Quy định chung
Các trường hợp sử dụng (UC) được mô tả với các giả định sau:
- Các UC này áp dụng cho việc truyền công suất WPT;
- Truyền thông phân biệt giữa việc trao đổi dữ liệu cần thiết cho việc điều khiển chức năng của truyền công suất WPT và trao đổi dữ liệu cần thiết cho các chức năng giá trị gia tăng, ví dụ như thanh toán hoặc chứng nhận;
- Truyền thông trong thiết bị EV không được xem xét trong Phụ lục A;
- Truyền thông trong thiết bị cấp nguồn không được xem xét trong Phụ lục A;
- Truyền thông giữa thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn là dự kiến;
- Truyền thông giữa SECC và EVCC có kiến trúc máy khách-máy chủ, với máy chủ cung cấp một tập hợp các chức năng cho một hoặc nhiều máy khách. EVCC đại diện cho máy khách và SECC là máy chủ.
Tổng quát về các trường hợp sử dụng được trình bày trong Hình A.1.
Hình A.1 - Các trường hợp sử dụng đặc thù cho truyền công suất không dây
Ngoài các trường hợp sử dụng mô tả các khía cạnh cụ thể của hệ thống WPT, còn có các trường hợp sử dụng bổ sung mô tả các chủ đề truyền công suất chung có thể áp dụng. Các trường hợp sử dụng này được lấy từ ISO 15118-1 và không được mô tả ở đây. Xem ISO 15118-1 để biết chi tiết.
Các trường hợp sử dụng mô tả đáp ứng của hệ thống từ góc độ của người dùng; chúng không chứa bất kỳ mô tả kỹ thuật hệ thống nào.
A.2 Mô tả các trường hợp sử dụng
A.2.1 UC chọn thiết bị cấp nguồn
Để mô tả trường hợp sử dụng "chọn thiết bị cấp nguồn", xem Bảng A.1.
Bảng A.1 - UC chọn thiết bị cấp nguồn
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Khách hàng/ Hệ thống |
| Quy định chung | Khách hàng đang chọn một thiết bị cấp nguồn, trong khi đang ở trong khu vực sac WPT và trong phạm vi của hệ thống truyền thông. |
| Điều kiện đầu vào | Không có kết nối truyền thông giữa thiết bị EV và khu vực sạc WPT được thiết lập. |
| Điều kiện cuối | Kết nối truyền thông giữa thiết bị EV và khu vực sạc WPT được thiết lập. Thiết bị EV đã chọn một thiết bị cấp nguồn cụ thể. |
| Kịch bản cơ bản | Lựa chọn thiết bị cấp nguồn với hỗ trợ khu vực sạc WPT: Khách hàng di chuyển EV vào phạm vi của hệ thống truyền thông. Liên kết truyền thông không dây được chọn bởi khách hàng hoặc bởi EV. Thiết bị EV bắt đầu truyền thông với SECC của khu vực sạc WPT hoặc của thiết bị cấp nguồn. Thiết bị cấp nguồn có sẵn có thể được thông báo cho khách hàng bởi khu vực sạc WPT hoặc hệ thống thông tin EV. |
| Thay thế | - Lựa chọn thiết bị cấp nguồn tương thích đã được thực hiện trước khi vào khu vực đỗ xe bởi dịch vụ internet backend hoặc hệ thống khác; - Quy định/nhận diện nếu thiết bị cấp nguồn được thực hiện bằng bất kỳ phương tiện nào (ví dụ biển báo); - Tính tương thích sẽ được xác nhận như một phần của quy trình thiết lập. |
| Ngoại lệ | Lỗi truyền thông |
A.2.2 UC kiểm tra tính tương thích
Để biết mô tả về UC giám sát và chẩn đoán an toàn, xem Bảng A.2.
Bảng A.2 - UC kiểm tra tính tương thích
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Hệ thống |
| Quy định chung | Thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn đang đánh giá tính tương thích. |
| Điều kiện tiên quyết | Đã thiết lập truyền thông |
| Điều kiện cuối | Xác nhận tính tương thích tiềm năng |
| Kịch bản cơ bản | Dữ liệu được trao đổi qua liên kết truyền thông càn chứa các thông tin sau: - các thông số kỹ thuật cho việc truyền công suất; - định danh (xác thực, nhận dạng, ủy quyền); - dữ liệu mô hình kinh doanh (tùy chọn thanh toán, hồ sơ giao hàng) (tùy chọn hoặc chỉ giá trị mặc định). Ngoài ra, thông tin về các dịch vụ giá trị gia tăng có thể được trao đổi và thực hiện (nếu cần). Sau khi xác nhận tính tương thích của hệ thống, kết quả được chỉ báo cho khách hàng. Vì kết quả có sẵn ở cả phía EV và phía thiết bị cấp nguồn, cả hai phía đều có thể chỉ báo sự sẵn sàng. Điều này không nhất thiết đòi hỏi bất kỳ hành động nào từ phía khách hàng. |
| Phương án thay thế | không áp dụng |
| Ngoại lệ | liên kết truyền thông bị gián đoạn hoặc xảy ra lỗi truyền thông khác; không xác nhận được tính tương thích; - thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị EV không thể xác nhận tính tương thích. |
A.2.3 UC định vị chính xác
Để biết mô tả về UC định vị chính xác, xem Bảng A.3.
Bảng A.3 - UC định vị chính xác
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Khách hàng/Hệ thống |
| Quy định chung | Các thiết bị sơ cấp và thứ cấp được định vị tốt để đạt được chức năng hệ thống đầy đủ. Trạng thái định vị được chỉ báo cho cả thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn, đặc biệt là kết quả (thành công hay thất bại). Khách hàng có thể được thông báo về kết quả định vị chính xác bởi thiết bị cấp nguồn hoặc thiết bị EV (ví dụ như đèn đỏ/xanh tại trạm rửa xe). Người dùng có thể chọn vị trí tối ưu để đạt hiệu suất năng lượng tốt nhất có thể. Sau khi định vị chính xác, việc ghép cặp thiết bị EV với một thiết bị sơ cấp duy nhất sẽ được thực hiện. Quá trình ghép cặp đảm bảo rằng tín hiệu yêu cầu công suất được gửi bởi thiết bị EV chỉ được chấp nhận bởi thiết bị sơ cấp nằm dưới EV. |
| Điều kiện tiên quyết | WLAN đã được thiết lập Thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn có khả năng trao đổi thông tin cần thiết cho quá trình định vị chính xác |
| Điều kiện cuối | Thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn được định vị tốt với nhau. Định vị chính xác được xác nhận với các tác nhân liên quan (ví dụ EV, thiết bị cấp nguồn, khách hàng) Việc gắn duy nhất một thiết bị EV cho một thiết bị sơ cấp cụ thể được hoàn thành và xác nhận. |
| Kịch bản cơ bản | Thiết bị thứ cấp được di chuyển vào một vị trí đối với thiết bị sơ cấp sao cho đạt được chức năng hệ thống đầy đủ và các yêu cầu về hiệu suất. |
| Phương án thay thế | Thiết bị sơ cấp được di chuyển vào một vị trí đối với thiết bị thứ cấp sao cho đạt được chức năng hệ thống đầy đủ và các yêu cầu về hiệu suất. Tùy thuộc vào cách triển khai, có thể tồn tại một hệ thống đạt được sự căn chỉnh đủ mà không cần hỗ trợ từ hệ thống WPT. |
| Ngoại lệ | - định vị chính xác thất bại; không thể đạt được vị trí đủ; lỗi truyền thông; - tín hiệu ghép cặp không khả dụng; - không thể xác nhận ghép cặp. |
| CHÚ THÍCH: Đủ có nghĩa là: Các thiết bị sơ cấp và thứ cấp được định vị tốt tương đối với nhau sao cho chúng nằm trong vùng dung sai căn chỉnh như được quy định trong TCVN 14450-3 (IEC 61980-3). | |
A.2.4 UC chuẩn bị truyền công suất
Để biết mô tả về UC chuẩn bị truyền công suất, xem Bảng A.4.
Bảng A.4 - UC chuẩn bị truyền công suất
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Hệ thống |
| Quy định chung | Một chỉ báo được đưa ra cho hệ thống, kích hoạt hệ thống chuẩn bị cho việc truyền công suất. Tất cả các hành động để chuẩn bị hệ thống WPT cho việc truyền công suất được thực hiện trong UC này. |
| Điều kiện tiên quyết | - định vị chính xác đã được thực hiện thành công: - truyền thông đã được thiết lập; - ghép cặp đã được thực hiện thành công; - trao đổi các thông số (nếu cần thiết). |
| Điều kiện cuối | Thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn có khả năng trao đổi thông tin cần thiết cho quá trình truyền công suất. Hệ thống sẵn sàng thực hiện truyền công suất. Các hệ thống giám sát an toàn được kích hoạt. |
| Kịch bản cơ bản | Một chỉ báo được thực hiện cho hệ thống rằng truyền công suất có thể được bắt đầu. Điều này có thể xảy ra bằng bất kỳ phương tiện nào, dù là phía thiết bị cấp nguồn hay phía thiết bị EV. Chỉ báo này kích hoạt giai đoạn chuẩn bị, trong đó thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV sẵn sàng thực hiện truyền công suất. Kiểm tra tính tương thích cuối cùng được thực hiện (UC kiểm tra tính tương thích). Trao đổi các thông số (nếu cần thiết). Kiểm tra định vị được thực hiện trước khi truyền công suất được kích hoạt. Giám sát và chẩn đoán an toàn được kích hoạt trước khi truyền công suất được kích hoạt. |
| Phương án thay thế | Chỉ báo bắt đầu quy trình này có thể được đưa ra bằng các phương pháp sau: - Nhấn nút trên thiết bị cấp nguồn; - Nhấn nút hoặc hoạt động người dùng khác phía EV; - Chỉ báo tự động bởi thiết bị EV; - Chỉ báo từ xa bởi hệ thống người dùng bổ sung (ví dụ Wi-Fi, điện thoại di động, lịch trình thời gian). |
| Ngoại lệ | - Lỗi truyền thông; - Lỗi giám sát an toàn (ví dụ phát hiện vật thể dương tính, sai lệch định vị). - Lỗi kiểm tra tính tương thích. |
A.2.5 UC giám sát và chẩn đoán an toàn
Để biết mô tả về UC giám sát và chẩn đoán an toàn, xem Bảng A.5.
Bảng A.5 - UC giám sát và chẩn đoán an toàn
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | UC chuẩn bị truyền công suất/UC thực hiện truyền công suất/UC dừng truyền công suất |
| Quy định chung | Trường hợp sử dụng này được áp dụng cho tất cả các trường hợp sử dụng liên quan đến các hành động an toàn và chẩn đoán. Một hệ thống giám sát đang theo dõi quá trình truyền công suất không dây. Trong trường hợp có điều kiện nguy hiểm về an toàn hoặc lỗi chức năng, hệ thống đảm bảo rằng việc truyền công suất bị ngăn chặn. |
| Điều kiện tiên quyết | Thiết bị EV và thiết bị sơ cấp ở vị trí thẳng hàng. |
| Điều kiện cuối | Chỉ báo lỗi hoặc ngoại lệ là kích hoạt cho việc xử lý ngoại lệ và chẩn đoán. |
| Kịch bản cơ bản | Hệ thống được kích hoạt trước khi truyền công suất. Hệ thống kiểm tra các điều kiện an toàn và chỉ báo trạng thái an toàn cho thiết bị cấp nguồn. Nếu các điều kiện an toàn tốt, hệ thống sẽ được phép truyền công suất. Nếu các điều kiện an toàn bị phát hiện là nguy hiểm, hệ thống sẽ cấm truyền công suất. Hệ thống hoạt động liên tục miễn là quá trình truyền công suất đang hoạt động. Sau khi kết thúc quá trình truyền công suất, hệ thống sẽ được tắt. |
| Phương án thay thế | Không áp dụng. |
| Ngoại lệ | Hệ thống tự kiểm tra thất bại (không thể hoạt động đúng cách). |
A.2.6 UC thực hiện truyền công suất
Để biết mô tả về UC giám sát và chẩn đoán an toàn, xem Bảng A.6.
Bảng A.6 - UC thực hiện truyền công suất
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Hệ thống |
| Quy định chung | Thiết bị cấp nguồn đang truyền công suất không dây cho thiết bị EV. |
| Điều kiện tiên quyết | - Đã thiết lập được truyền thông; - Tương thích đã được phê duyệt; - Căn chỉnh thành công; - Ghép cặp thiết bị EV và thiết bị sơ cấp thành công; - Hệ thống giám sát an toàn đã được thiết lập trên cả phía thiết bị cấp nguồn và phía EV. |
| Điều kiện cuối | Trường hợp sử dụng kết thúc với chỉ báo dừng truyền công suất bởi EV hoặc SECC. |
| Kịch bản cơ bản | Thiết bị cấp nguồn đang truyền công suất cho thiết bị EV sau khi có yêu cầu truyền công suất từ thiết bị EV thông qua truyền thông a . Quá trình truyền công suất sẽ tiếp tục hoạt động miễn là có yêu cầu hợp lệ. Việc điều chỉnh công suất trong quá trình truyền được thực hiện qua truyền thông, UC giám sát và chẩn đoán an toàn được áp dụng. |
| Phương án thay thế | Không áp dụng. |
| Ngoại lệ | - Giám sát an toàn phát hiện tình huống nguy cấp. - Giám sát an toàn bị hỏng. - Mất truyền thông. |
| a Công suất bằng 0 cũng được định nghĩa là quá trình truyền công suất. | |
A.2.7 UC dừng truyền công suất
Để biết mô tả về UC giám sát và chẩn đoán an toàn, xem Bảng A.7.
Bảng A.7 - UC dừng truyền công suất
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Khách hàng/Hệ thống |
| Quy định chung | Trình tự kết thúc quá trình truyền công suất được khởi tạo và thực hiện. |
| Điều kiện tiên quyết | Đang thực hiện truyền công suất |
| Điều kiện cuối | EV sẵn sàng khởi hành. |
| Kịch bản cơ bản | Sau khi xảy ra tình huống kích hoạt, phía thiết bị cấp nguồn dừng truyền công suất cho thiết bị EV. SECC và EVCC trao đổi thông tin về trạng thái truyền công suất cũng như các tính năng khác (ví dụ thông tin đo lường) để tách thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV một cách an toàn. Tình huống kích hoạt có thể là một trong các trường hợp sau: - Đạt trạng thái sạc (SOC) của pin lực kéo (RESS), không cần thêm công suất; - Nút dừng được nhấn hoặc hành động khác của khách hàng (HMI) trên phía EV; Nút dừng được nhấn bởi khách hàng trên phía thiết bị cấp nguồn; - Chỉ báo dừng truyền công suất từ xa bởi hệ thống bên ngoài; - Phát hiện lệch căn chỉnh của thiết bị EV; - Nhận biết điều kiện lỗi hoặc nguy hiểm an toàn. Hệ thống giám sát được hủy kích hoạt (UC giám sát và chẩn đoán an toàn). Truyền thông bị kết thúc. |
| Phương án thay thế | Không áp dụng. |
| Ngoại lệ | - Mất truyền thông; - Thiết bị sơ cấp vẫn hoạt động sau khi EV rời đi. |
A.2.8 UC chế độ ngủ (tùy chọn)
Để biết mô tả về UC giám sát và chẩn đoán an toàn, xem Bảng A.8.
Bảng A.8 - UC chế độ ngủ (tùy chọn)
| Đặc tính | Giá trị/ Mô tả |
| Tác nhân | Khách hàng/Hệ thống |
| Quy định chung | Thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV được chuyển sang trạng thái tiêu thụ năng lượng thấp trong một khoảng thời gian, khi không có yêu cầu truyền công suất từ EVCC theo lịch trình đã định trước. |
| Điều kiện tiên quyết | Truyền công suất đã dừng. Truyền thông đã được thiết lập. |
| Điều kiện cuối | Thiết bị EV sẵn sàng chuẩn bị truyền công suất. |
| Kịch bản cơ bản | Theo lịch trình thời gian đã định trước cho truyền công suất, dự kiến thiết bị EV sẽ không yêu cầu truyền công suất trong một khoảng thời gian giới hạn. Thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV sẽ được chuyển sang trạng thái tiêu thụ năng lượng thấp. Sau khi thời gian ngủ dự kiến kết thúc, thiết bị cấp nguồn đánh thức và kiểm tra xem thiết bị EV có yêu cầu tiếp tục phiên WPT hay không. Dự kiến thiết bị cấp nguồn sẽ giữ khả năng thiết lập truyền thông trong khi ở chế độ ngủ. Bằng cách này, EV có thể đánh thức và tái thiết lập truyền thông sau khi thời gian ngủ dự kiến kết thúc. Để đảm bảo điều kiện tiên quyết cho truyền công suất, một kiểm tra căn chỉnh được thực hiện. |
| Phương án thay thế | - Khách hàng có thể quyết định đưa hệ thống WPT vào chế độ ngủ. EVCC sẽ gửi tín hiệu hoặc bản tin qua truyền thông để kích hoạt bắt đầu chế độ ngủ. - Trong khi thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV đang ở chế độ ngủ, thiết bị EV muốn nhận công suất đột ngột. EVCC sẽ gửi tín hiệu hoặc bản tin qua truyền thông đề kích hoạt kết thúc chế độ ngủ của thiết bị cấp nguồn. - Trong khi thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV đang ở chế độ ngủ, thiết bị EV có thể đột ngột rời khỏi khu vực cung cấp (khách hàng có thể đã khiến thiết bị EV rời khỏi chế độ ngủ). EVCC sẽ gửi tín hiệu hoặc bản tin qua truyền thông để kích hoạt kết thúc chế độ ngủ của thiết bị cấp nguồn, và ngay sau đó, kết thúc phiên WPT. |
| Ngoại lệ | - mất truyền thông; - kiểm tra căn chỉnh thất bại. |
Phụ lục B
(tham khảo)
Định nghĩa vật lý của các liên kết và tín hiệu
B.1 Quy định chung
Phụ lục B mô tả các lớp vật lý cho mạng WLAN và tín hiệu điểm đến điểm (P2PS) được sử dụng cho truyền thông WPT.
B.2 Kiến trúc hệ thống
Kiến trúc hệ thống bao gồm mạng WLAN giữa EVCC và SECC và P2PS cho các tín hiệu giữa thiết bị EV và thiết bị cấp nguồn. Xem Hình 1. It nhất một P2PS phải được hỗ trợ.
Ví dụ cho việc triển khai P2PS bao gồm:
- LF (tín hiệu tần số thấp bổ sung);
- LPE (kích thích công suất thấp từ thiết bị sơ cấp);
- giám sát bất thường bằng truyền công suất không dây;
- ghi nhãn quang học;
- phương tiện xác nhận bên ngoài;
- các phương tiện khác để đảm bảo căn chỉnh, ghép cặp hoặc an toàn;
- kiểm tra công suất.
B.3 WLAN
Xem Điều 6 để mô tả về WLAN.
B.4 Tín hiệu LF
Tín hiệu LF là một trường từ kỹ thuật số được điều chế hoạt động trong các dải tần số rất thấp hoặc thấp của băng tần vô tuyến ITU (LF và VLF, tức là từ 3 kHz đến 300 kHz).
Máy phát/thu LF hoạt động ở các tần số cố định trong phạm vi tần số từ 19 kHz đến 300 kHz. Các tần số cho hệ thống đang được xem xét. Các ứng cử viên tiềm năng cho các tần số là:
- 125 kHz;
- 134 kHz;
- 145 kHz;
- 165 kHz;
- 185 kHz;
- 205 kHz.
CHÚ THÍCH 1: Công suất bức xạ tối đa hoặc cường độ trường từ hoặc điện cho các băng tần số cụ thể được sử dụng bởi hệ thống LF tuân thủ thông tin về quy tắc quốc gia/khu vực có chứa các thông số kỹ thuật và hoạt động cũng như sử dụng phổ tần được mô tả trong báo cáo của ITU-R SM.2153-8.
CHÚ THÍCH 2: Các tần số khác nhau là cần thiết để cho phép tín hiệu LF định vị 3 EV song song mà không bị nhiễu.
Trường từ được tạo ra bởi ít nhất hai máy phát LF, được đặt tại EV hoặc thiết bị EV. Vị trí lắp đặt tại EV hoặc thiết bị EV không được quy định cụ thể, do đó vị trí của các máy phát LF phụ thuộc vào nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 3: Các vị trí của anten được trao đổi giữa EVCC và SECC thông qua truyền thông (xem C.2.5).
Thiết bị sơ cấp chứa ít nhất hai máy thu/phát trường từ. Nhà sản xuất được khuyến nghị:
- đặt máy phát/thu trường từ một cách đối xứng theo hướng trục X quanh điểm căn chỉnh hình học của thiết bị sơ cấp/phụ, và
- lắp máy phát/thu trường từ ở khoảng cách đủ xa so với bất kỳ cấu trúc kim loại hoặc ferrite nào trong thiết bị sơ cấp để tránh bất kỳ tương tác hoặc nhiễu đáng kể nào.
Cường độ trường từ được đo bởi một hoặc nhiều máy thu để cung cấp khả năng định vị.
Vì lý do chính xác, khuyến nghị giữ khoảng cách giữa các anten là 600 mm tại thiết bị sơ cấp để sử dụng với hệ thống định vị.
CHÚ THÍCH 4: cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa việc bố trí anten.
Các ví dụ về cấu hình anten được đưa ra trong Hình B.1 và Hình B.2.
CHÚ THÍCH 5: Hình B.1 và Hình B.2 chỉ mang tính chất minh họa và không phải là yêu cầu. Đặc biệt, số lượng và vị trí của các anten được xác định bởi việc triển khai cụ thể.
| a) Thiết bị sơ cấp | b) Phương tiện |
Hình B.1 - Ví dụ về bố trí các bộ thu/phát LF phụ cho thiết bị sơ cấp và phương tiện
Hệ tọa độ X, Y (được định nghĩa bởi ISO 4130) thể hiện hệ tọa độ của thiết bị cấp nguồn với gốc tọa độ tại tâm hình học của cấu trúc cuộn dây chính. Hệ tọa độ X', Y' thể hiện hệ tọa độ của thiết bị thứ cấp. Đường nét đậm chỉ ra thân của một xe điện. Trong ví dụ này, thiết bị thứ cấp bao gồm hai bộ thu/phát được ghi nhãn là V1 và V2, được sắp xếp đối xứng xung quanh cấu trúc từ của thiết bị thứ cấp. Thiết bị sơ cấp bao gồm 4 bộ thu/phát được ghi nhãn là P1 đến P4, được gắn ở các góc của thiết bị sơ cấp, cũng có bố trí đối xứng xung quanh cấu trúc từ của thiết bị sơ cấp.
| c) Thiết bị sơ cấp | d) Phương tiện |
Hình B.2 - Ví dụ về bố trí các bộ phát/thu LF phụ trợ cho thiết bị sơ cấp và xe điện
Hệ tọa độ X, Y thể hiện hệ tọa độ của thiết bị cấp nguồn được căn giữa cho thiết bị sơ cấp. Hệ tọa độ X', Y' thể hiện hệ tọa độ của thiết bị thứ cấp. Đường nét đậm chỉ ra thân của một xe điện. Trong ví dụ này, các bộ thu/phát phụ trợ trên xe điện được ghi nhãn là V1 và V2 được gắn riêng bên ngoài thiết bị thứ cấp với bố trí đối xứng xung quanh cấu trúc từ của thiết bị thứ cấp. Thiết bị sơ cấp bao gồm 4 bộ phát/thu được ghi nhãn là P1 đến P4, được gắn ở các góc của thiết bị sơ cấp, cũng có bố trí đối xứng xung quanh cấu trúc từ của thiết bị sơ cấp.
B.5 LPE
Kích thích công suất thấp là khi thiết bị sơ cấp phát ra tín hiệu trường từ có công suất thấp ở mức an toàn theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3) và thiết bị thứ cấp phát hiện tín hiệu trường từ này.
CHÚ THÍCH: LPE là một triển khai của P2PS.
B.6 Kiểm tra công suất
Tín hiệu kiểm tra công suất được tạo ra bởi thiết bị sơ cấp bằng cách thiết lập dòng điện trong khả năng tương tác cụ thể và tạo ra trường từ tương ứng. Thông thường, dòng điện trong khả năng tương tác tối thiểu được sử dụng để tạo ra tín hiệu kiểm tra công suất, nhưng việc kiểm tra công suất cũng có thể áp dụng cho một dòng điện trong khả năng tương tác xác định.
B.7 Phương tiện xác nhận bên ngoài
Xác nhận bên ngoài đại diện cho bất kỳ tín hiệu nào được tạo ra bởi người sử dụng xe điện hoặc chính xe điện với mục đích thực hiện xác nhận. Không cần hành động cụ thể nào từ thiết bị cấp nguồn.
Phụ lục C
(tham khảo)
Các phương pháp tín hiệu P2PS
C.1 Quy định chung
Phụ lục C mô tả cách tín hiệu P2PS có thể được sử dụng cho việc căn chỉnh chính xác, ghép cặp và kiểm tra căn chỉnh. Các điều từ Điều C.2 đến Điều C.4 cung cấp ví dụ về việc triển khai.
C.2 Căn chỉnh chính xác
C.2.1 Quy định chung
Trong quá trình căn chỉnh chính xác, phương pháp thủ công (xem C.2.2 ) được sử dụng tối thiểu để hướng dẫn xe điện vào vùng dung sai căn chỉnh. Thay vào đó, các phương pháp khác, như được mô tả trong C.2.2 đến C.2.6, hoặc các phương pháp độc quyền có thể được sử dụng.
C.2.2 Phương pháp thủ công
Trong quá trình căn chỉnh chính xác bằng phương pháp thủ công, người lái xe điện được dự kiến sẽ điều khiển xe mà không cần sự hỗ trợ kỹ thuật từ thiết bị cấp nguồn. Tuy nhiên, trạng thái tiến triển của việc căn chỉnh chính xác được trao đổi qua truyền thông.
Các bước cho việc căn chỉnh chính xác bằng phương pháp thủ công:
- EVCC yêu cầu căn chỉnh chính xác bằng phương pháp thủ công;
- SECC đồng ý;
- người lái xe điều khiển xe vào vị trí đỗ bằng các hệ thống không cần hỗ trợ truyền thông (ví dụ hệ thống đỗ xe tự động, camera, chướng ngại vật vật lý, biển báo - như ví dụ xem Phụ lục E);
- người lái xe dừng xe khi hệ thống chỉ ra rằng thiết bị thứ cấp đã nằm trên thiết bị sơ cấp trong vùng dung sai căn chỉnh cho MF-WPT, xem IEC TS 61980-3;
CHÚ THÍCH: Việc căn chỉnh thủ công liên quan đến việc người lái xe đưa ra quyết định dựa trên thông tin như video, chướng ngại vật vật lý và/hoặc biển báo, v.v.
- EVCC thông báo cho SECC rằng việc căn chỉnh chính xác đã kết thúc.
C.2.3 Tín hiệu LF phát ra từ EV
C.2.3.1 Quy định chung
Việc căn chỉnh với tín hiệu LF được thực hiện bằng cách áp dụng tín hiệu LF như mô tả trong Điều B.4.
C.2.3.2 Tín hiệu LF do EV/thiết bị EV phát ra
Trong tín hiệu LF do EV/thiết bị EV phát ra, dữ liệu LF được truyền theo phương pháp điều chế on-off (OOK). "1" kích hoạt trường, trong khi "0" vô hiệu hóa nó. Điều chế on-off (OOK) là dạng đơn giản nhất của điều chế dịch biên độ (ASK) đại diện cho dữ liệu số tại sự hiện diện hoặc vắng mặt của sóng mang. Xem Hình C.1.
Lưu ý rằng việc tạo ra trường từ phụ thuộc mạnh vào băng thông (hệ số chất lượng) của cuộn dây. Nếu băng thông quá hẹp, bộ thu có thể không giải mã dữ liệu chính xác. Vì vậy, hệ số chất lượng nên được điều chỉnh để đảm bảo truyền thông dữ liệu chính xác. Ví dụ các ngưỡng ở đây được chọn là 70 % của dòng điện đầu ra yêu cầu cho một tín hiệu từ 0 đến 1 và 30 % cho một tín hiệu từ 1 đến 0.
Hình C.1 - Ví dụ về điều chế dữ liệu OOK
Mã Manchester (xem Hình C.2) được sử dụng để mã hóa các tín hiệu đã điều chế, và tỷ lệ dữ liệu là 3,9 Kbit/s (±300 b/s).
Hình C.2 - Mã Manchester tổng quát
Vì tín hiệu LF có sáu tần số ứng viên, một chu kỳ dữ liệu có thể thay đổi tùy thuộc vào tần số. Một chu kỳ giá trị cho mỗi tần số ứng viên như sau: (1) 125 kHz: 8 μs, (2) 134 kHz: 7.5 μs, (3) 145 kHz: 6.9 μs, (4) 165 kHz: 6 μs, (5) 185 kHz: 5.4 μs, (6) 205 kHz: 4.9 μs. Một ví dụ về định dạng dữ liệu LF cho việc định vị chính xác được trình bày trong Hình C.3.
Hình C.3 - Ví dụ về định dạng dữ liệu tín hiệu LF cho việc định vị chính xác
- Tín hiệu mở đầu: Để ngăn chặn mạch hoạt động không mong muốn trong môi trường nhiễu, mạch phát hiện tiền tố kiểm tra tín hiệu đầu vào. Các bản tin LF phải bắt đầu bằng một tiền tố để thiết lập ngưỡng dữ liệu LF. Tiền tố phải có chu kỳ hoạt động 50%.
- Tín hiệu đồng bộ hóa: Tín hiệu đồng bộ hóa để giải điều chế tín hiệu LF do thiết bị EV gửi đến thiết bị cấp nguồn.
- Dữ liệu đầu tiên: cố định là "0".
- Mã tránh va chạm (CAC): Một mã nhận diện tạm thời của mỗi anten để phân biệt tín hiệu từ các tín hiệu gửi từ các phương tiện khác. CAC cho mỗi anten được tạo ra ngẫu nhiên trong mỗi phiên và phải duy nhất cho từng thiết bị. Độ dài CAC được chọn là 32 bít để giữ xác suất va chạm giữa các anten gần bằng không (với số lượng tối đa các anten gần là 24, giả định có 6 phương tiện và mỗi phương tiện có 4 anten). CAC của mỗi anten được truyền trong thông số ANT_ID (trước đây là ID) qua bộ điều khiển truyền thông phương tiện và bộ điều khiển truyền thông cơ bản. Loại dữ liệu của ANT_ID là một chuỗi 8 ký tự, trong đại diện số thập lục phân của CAC.
- Giả lập: Một trường 2-bit được sử dụng để căn chỉnh toàn bộ tín hiệu đến ranh giới 8-bit. Giá trị của trường này cần bị bộ thu bỏ qua.
- CRC: Một CRC 2-bit được sử dụng để phát hiện lỗi bít dài nhất 2-bit trong tín hiệu P2PS.
- Bảo vệ: Khi tín hiệu LF được gửi từ bộ phát LF đến bộ thu LF, bộ thu LF tiếp tục nhận dữ liệu. Do đó, một bít bảo vệ là cần thiết để phân biệt nó với tín hiệu đã được truyền trước đó.
C.2.3.3 Quy trình định vị chính xác
EVCC kích hoạt quá trình định vị bằng cách gửi một bản tin đến SECC. SECC phản hồi EVCC bằng cách gửi một bản tin chứa thông tin tần số hoạt động LF.
Thiết bị EV sẽ truyền tín hiệu LF đến bộ thu LF của thiết bị sơ cấp qua liên kết P2PS tại tần số đã chọn.
SECC gửi một bản tin trở lại EVCC chứa các giá trị RSSI nhận được từ các bộ thu LF của thiết bị cấp nguồn.
Các thuật toán định vị dựa trên phản hồi về các giá trị RSSI của các bộ thu LF của thiết bị sơ cấp được triển khai trong thiết bị EV.
Các bước để định vị chính xác bằng tín hiệu LF:
- EVCC yêu cầu định vị chính xác bằng LF;
- thiết bị cấp nguồn chuẩn bị bộ thu LF để nhận tín hiệu LF từ thiết bị EV;
- SECC phản hồi EVCC bằng cách gửi một bản tin chứa thông tin tần số hoạt động LF của thiết bị cấp nguồn;
- thiết bị EV chuẩn bị các bộ phát LF để gửi tín hiệu LF đến thiết bị cấp nguồn;
- các bộ phát LF gửi tín hiệu LF đến các bộ thu LF sử dụng thông tin tần số hoạt động LF của thiết bị cấp nguồn;
- tài xế di chuyển EV vào vị trí đỗ (sạc).
- khi thiết bị thứ cấp (secondary device) nằm trong khoảng cách ít nhất 4 m từ thiết bị sơ cấp (primary device), bộ thu LF nên có khả năng phát hiện các tín hiệu LF do thiết bị EV truyền;
- thiết bị EV gửi tín hiệu LF cho việc định vị đến thiết bị cấp nguồn và EVCC yêu cầu SECC cung cấp một bản tin chứa dữ liệu thô đã hiệu chuẩn trước;
- giá trị của tín hiệu LF được phát hiện bởi thiết bị cấp nguồn phản hồi cho EVCC với một bản tin chứa dữ liệu thô đã hiệu chuẩn bởi SECC;
- từ các giá trị được trả lại này, thiết bị EV tính toán động vị trí của thiết bị sơ cấp;
- khi thiết bị thứ cấp nằm trên thiết bị sơ cấp trong vùng dung sai căn chỉnh và việc căn chỉnh của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được xác nhận thành công bởi hệ thống định vị chính xác bằng LF, EV nên dừng lại và đỗ;
- EVCC sẽ yêu cầu kết thúc quy trình định vị chính xác;
- thiết bị cấp nguồn không còn kích hoạt bộ thu LF và phản hồi cho EVCC bằng cách gửi một bản tin cho biết rằng bộ thu LF không còn hoạt động.
C.2.4 Định vị LF phát ra từ thiết bị cấp nguồn
Định vị bằng tín hiệu LF được thực hiện bằng cách áp dụng tín hiệu LF như mô tả trong Điều B.4.
EVCC kích hoạt bắt đầu quy trình định vị bằng cách gửi một bản tin đến SECC. SECC phản hồi EVCC bằng cách gửi một bản tin chứa thông tin tần số hoạt động LF cho một vị trí đỗ cụ thể.
Thiết bị cấp nguồn sẽ truyền tín hiệu LF đến các bộ thu LF của thiết bị EV qua liên kết P2PS tại tần số đã chọn.
Thuật toán định vị dựa trên các giá trị RSSI đã nhận và xử lý tại các bộ thu LF của thiết bị EV được triển khai trong thiết bị EV.
Các bước để định vị chính xác bằng tín hiệu LF:
- EVCC yêu cầu định vị chính xác bằng LF;
- Thiết bị cấp nguồn chuẩn bị bộ phát LF để truyền tín hiệu LF đến thiết bị EV;
- SECC phản hồi EVCC bằng cách gửi một bản tin chứa thông tin tần số hoạt động LF của thiết bị cấp nguồn;
- Thiết bị EV chuẩn bị các bộ thu LF để nhận tín hiệu LF từ thiết bị cấp nguồn;
- Khi thiết bị thứ cấp nằm trong khoảng cách ít nhất 4 m từ thiết bị sơ cấp, bộ thu LF nhận các tín hiệu LF khớp với thông tin tần số hoạt động LF của thiết bị cấp nguồn;
- Tài xế di chuyển EV vào vị trí đỗ (sạc);
- Thiết bị cấp nguồn gửi tín hiệu LF cho việc định vị đến thiết bị EV;
- Thiết bị EV nhận các tín hiệu LF từ thiết bị cấp nguồn. Dựa trên dữ liệu thiết lập định vị chính xác, thiết bị EV thực hiện phân bổ các tín hiệu LF đơn lẻ cho các bộ phát khác nhau;
- Thiết bị EV tính toán động vị trí của thiết bị sơ cấp dựa trên các giá trị RSSI đã xử lý từ các bộ thu LF;
- Khi thiết bị thứ cấp nằm trên thiết bị sơ cấp trong vùng dung sai căn chỉnh và việc căn chỉnh của thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp được xác nhận thành công bởi hệ thống định vị chính xác bằng LF, EV nên dừng lại và đỗ;
- EVCC sẽ yêu cầu kết thúc quy trình định vị chính xác.
Thiết bị cấp nguồn sẽ vô hiệu hóa các bộ phát LF và phản hồi cho EVCC rằng các bộ phát LF không còn hoạt động.
C.2.5 Trao đổi thông số LF
C.2.5.1 Bắt đầu định vị chính xác bằng LF
Để so sánh chính xác các tín hiệu được phát hiện tại các bộ thu của thiết bị sơ cấp, các vị trí của các bộ phát cần được trao đổi giữa SECC và EVCC qua truyền thông.
EVCC cần gửi bản tin yêu cầu thiết lập định vị chính xác chứa dữ liệu được cung cấp trong Bảng C.1 ngoài dữ liệu trong Bảng 1 (xem 7.2.2).
Bảng C.1 - Thông số thiết lập định vị chính xác LF bổ sung từ EV
| Thông số | Mô tả |
| Số lượng bộ phát/bộ thu tại EV | Số lượng bộ phát/bộ thu của hệ thống anten phụ được lắp đặt trên EV. |
| Đối với mỗi bộ phát/bộ thu: Mã định danh Vị trí bộ phát/bộ thu Hướng bộ phát/bộ thu | Mã định danh của bộ phát/bộ thu. Tọa độ X,Y,Z của bộ phát/bộ thu trong hệ tọa độ của EV, tương đối với trung tâm của thiết bị thứ cấp hoặc trung tâm của thiết bị sơ cấp, đo bằng mm. Vector đơn vị X,Y,Z chỉ hướng đo. Nếu không có hướng áp dụng, tất cả ba giá trị sẽ được đặt thành không. |
| Tần số tín hiệu | Tần số tín hiệu (Hz) sẽ được sử dụng bởi thiết bị EV a . |
| Thứ tự chuỗi xung | Tùy chọn: Danh sách có thứ tự các mã định danh anten, mô tả thứ tự mà các bộ phát gửi tín hiệu dưới dạng gói xung. Danh sách xác định một gói xung, bao gồm tập hợp có thứ tự của các xung từ mỗi bộ phát EV. |
| Thời gian phân tách xung | Tùy chọn: Thời gian (ms) giữa các xung riêng lẻ trong gói xung. |
| Thời gian xung | Tùy chọn: Thời gian (ms) của mỗi xung riêng lẻ trong gói xung. |
| Thời gian phân tách gói | Tùy chọn: Thời gian (ms) giữa hai gói xung liên tiếp. |
| a Để phân biệt tín hiệu từ các EV khác nhau đồng thời, mỗi bộ phát cần gửi tín hiệu của mình với một tần số khác nhau. | |
SECC cần gửi bản tin phản hồi thiết lập định vị chính xác chứa dữ liệu được cung cấp trong Bảng C.2 ngoài dữ liệu trong Bảng 2 (xem 7.2.2).
Bảng C.1 - Dữ liệu thiết lập định vị chính xác LF bổ sung từ SECC
| Thông số | Mô tả |
| Số lượng bộ phát/bộ thu tại hạ tầng | Số lượng bộ phát/bộ thu của hệ thống định vị chính xác được lắp đặt tại thiết bị sơ cấp. |
| Đối với mỗi bộ phát/bộ thu: |
|
| 1. Mã định danh | 1. Mã định danh của bộ phát/bộ thu. |
| 2. Vị trí bộ phát/bộ thu | 2. Tọa độ X,Y,Z của bộ phát/bộ thu trong hệ tọa độ của thiết bị sơ cấp, tương đối với tâm hình học của cấu trúc cuộn chính, đo bằng mm. |
| 3. Hướng bộ phát/bộ thu | 3. Vector đơn vị X,Y,Z chỉ hướng đo. Nếu không có hướng áp dụng, tất cả ba giá trị sẽ được đặt thành không. |
| Tần số tín hiệu | Tần số tín hiệu (Hz) sẽ được sử dụng bởi thiết bị EV a . |
| Thứ tự chuỗi xung | Tùy chọn: Danh sách có thứ tự các mã định danh bộ phát/bộ thu, mô tả thứ tự mà các bộ phát/bộ thu gửi tín hiệu dưới dạng gói xung. Danh sách xác định một gói xung, bao gồm tập hợp có thứ tự của các xung từ mỗi bộ phát/bộ thu EV. |
| Thời gian phân tách xung | Tùy chọn: Thời gian (ms) giữa các xung riêng lẻ trong gói xung. |
| Thời gian xung | Tùy chọn: Thời gian (ms) của mỗi xung riêng lẻ trong gói xung. |
| Thời gian phân tách gói | Tùy chọn: Thời gian (ms) giữa hai gói xung liên tiếp. |
| a Để phân biệt tín hiệu từ các EV khác nhau đồng thời, mỗi bộ phát cần gửi tín hiệu của mình với một tần số khác nhau. | |
Các thông số cho định vị chính xác LF được minh họa trong Hình C.4.
Hình C.4 - Giải thích ví dụ về các thông số cho định vị chính xác LF
C.2.5.2 Trao đổi dữ liệu định vị chính xác LF
Sau khi thiết lập định vị đã được thực hiện thành công, việc trao đổi thông tin định vị giữa EVCC và SECC bắt đầu bằng cách EVCC gửi yêu cầu định vị chính xác.
Thông tin về việc quy trình định vị đang diễn ra hay đã hoàn tất phải được trao đổi giữa EVCC và SECC trong mọi trường hợp, xem Bảng 3. Thêm vào đó, các thông số cụ thể liên quan đến phương pháp định vị LF cũng được trao đổi (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 - Trao đổi dữ liệu định vị LF bổ sung
| Thông số | Mô tả |
| NumSignalPackages | Số lượng gói tín hiệu bao gồm trong bản tin. Nếu phương pháp định vị chính xác là "thủ công", thông số này được đặt là 0, điều này cho biết chỉ có cờ Xử lý được truyền kèm theo bản tin này. |
| Đối với mỗi gói tín hiệu: Package Index | Chỉ số gói tín hiệu (số liên tiếp cho mỗi quy trình định vị). |
| Đối với mỗi bộ phát hoặc bộ thu: ● ID của bộ phát ○ EIRP |
● Nhận dạng của bộ phát. ○ Giá trị EIRP (công suất phát ra của tín hiệu); được sử dụng bởi thành phần phát, giá trị được đặt thành 0 nếu không có. |
| ● ID của bộ thu Đối với mỗi xung hoặc tín hiệu nhận được: ○ ID của bộ phát ○ Giá trị RSSI | ● Nhận dạng của bộ thu.
○ Nhận dạng của bộ phát. ○ (tiền xử lý) Giá trị RSSI của xung nhận được. Thứ tự của các giá trị RSSI được liệt kẽ ở đây tương ứng với SensorSignalPackageOrder được cung cấp bởi EV trong quá trình thiết lập định vị chính xác. |
C.2.6 Kích thích công suất thấp (LPE)
Trong quá trình định vị chính xác bằng cách sử dụng LPE, thiết bị sơ cấp có thể được ra lệnh sử dụng cuộn cảm trong thiết bị sơ cấp để tạo ra một trường từ an toàn nhưng có thể phát hiện được, sao cho giá trị trung bình trên một khu vực hoạt động được quy định của thiết bị sơ cấp đạt từ 10 μT đến 15 μT (theo hướng dẫn của ICNIRP) và cuộn cảm trong thiết bị thứ cấp có thể phát hiện các trường từ này. Thiết bị EV sẽ phát hiện tín hiệu trường từ bằng cuộn cảm của thiết bị thứ cấp, và sau đó sử dụng tín hiệu đó để tạo ra giá trị khoảng cách.
Các bước để định vị chính xác bằng cách sử dụng LPE:
- EVCC yêu cầu định vị chính xác bằng LPE;
- Thiết bị cấp nguồn bật hệ thống LPE và thông báo cho EVCC về công suất sử dụng và dòng điện thiết bị sơ cấp đã sử dụng;
- Khi EV di chuyển vào chỗ đậu xe, thiết bị EV phát hiện tín hiệu trường từ (sử dụng cảm biến điện áp hoặc dòng điện), và nên cung cấp khoảng cách tương đối cho tài xế. EVCC sẽ thông báo cho SECC về cường độ tín hiệu nhận được;
- Tài xế sẽ dừng EV dựa trên thông tin căn chỉnh khi thiết bị thứ cấp nằm trên thiết bị sơ cấp trong vùng dung sai căn chỉnh;
- EVCC sẽ thông báo cho SECC rằng quá trình định vị chính xác đã kết thúc;
- Thiết bị cấp nguồn tắt hệ thống LPE và phản hồi cho EVCC bằng cách gửi một bản tin cho biết rằng hệ thống LPE không còn hoạt động.
C.3 Ghép cặp
C.3.1 Quy định chung
Điều C.3 mô tả các kỹ thuật khác nhau để thực hiện ghép cặp.
C.3.2 Quy định kỹ thuật về dạng mẫu mã hóa
Điều C.3.2 chỉ áp dụng cho LPE (xem C.3.3) và LF truyền bởi thiết bị cấp nguồn (xem C.3.4.4).
Một P2PS được bật và tắt theo một chuỗi thời gian được quy định để nhận dạng và ghép cặp duy nhất giữa thiết bị thứ cấp và thiết bị sơ cấp, các thiết bị này được ghép nối từ tính.
Do đó, dạng mẫu mã hóa được tạo ra bởi một chuỗi xung sử dụng các chuyển tiếp dương và âm theo định dạng mã hóa Manchester.
Đối với mã hóa Manchester, một chuyển tiếp dương biểu thị một bit "1" trong khi một chuyển tiếp âm biểu thị một bit "0". Một chuyển tiếp xảy ra mỗi 80 ms ± 500 ps (12,5 Hz theo tiêu chuẩn) đo được ở 50 % đỉnh tín hiệu.
SECC tạo ra một bit bắt đầu bao gồm một chuyển tiếp dương ("bít 1"), sau đó là dạng mẫu mã hóa (các bít mã) bao gồm 4 bít (tạo ra 24 = 16 mã, xem Hình C.5). Tất cả các xung phải đáp ứng độ rộng tối thiểu là 40 ms khi đo từ 50 % đỉnh tăng đến 50 % đỉnh giảm.
Hình C.2 - Thời gian của dạng mẫu mã hóa và ví dụ
Thiết bị nhận gửi một bản tin phản hồi chứa mã đã phát hiện để xác nhận kết quả ghép cặp. Nếu thiết bị nhận không thể phát hiện tín hiệu, nó có thể yêu cầu thử mã ghép cặp thứ hai, lúc này tín hiệu P2PS sẽ tắt ít nhất 160 ms trước khi bắt đầu một chuỗi mới, nếu không thì ghép cặp được coi là không thành công.
C.3.3 Kích thích công suất thấp (LPE)
LPE sử dụng cuộn cảm trong thiết bị sơ cấp để tạo ra một trường từ tính an toàn nhưng có thể phát hiện (theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3)) và cuộn cảm trong thiết bị thứ cấp để phát hiện các trường từ tính này. Trường từ tính sẽ nằm trong khoảng từ 10 μT đến 15 μT, được trung bình không gian trên bề mặt của thiết bị sơ cấp (khu vực trường từ hoạt động), với kỹ thuật mã hóa được mô tả trong C.3.2. Mỗi thiết bị sơ cấp được SECC hỗ trợ sẽ sử dụng các dạng mẫu mã hóa khác nhau. Thiết bị thứ cấp của EV sẽ phát hiện tín hiệu từ tính và sau đó giải mã mẫu đã tạo ra. Khi phát hiện tín hiệu, thiết bị thứ cấp không được tiêu thụ quá 10 W từ thiết bị sơ cấp.
Các bước ghép cặp sử dụng LPE:
- EVCC yêu cầu ghép cặp sử dụng LPE;
- đối với mỗi thiết bị cấp nguồn, SECC bật LPE sử dụng dạng mẫu mã hóa;
- mỗi thiết bị cấp nguồn sử dụng một dạng mẫu mã hóa khác nhau hoặc được phân bổ theo thời gian, nếu không có đủ số lượng dạng mẫu mã hóa; SECC sẽ thông báo cho EVCC về công suất sử dụng và cuộn dây sử dụng của thiết bị sơ cấp;
- EVCC phát hiện tín hiệu từ tính và giải mã tín hiệu;
- EVCC báo cáo thời gian và cường độ tín hiệu nhận được cho SECC như một phần của chuỗi bản tin ghép cặp.
Khi thiết bị cấp nguồn nhận được mã, nó sẽ biết các thông tin sau:
- nếu mã không phải là mã mà thiết bị cấp nguồn đã sử dụng, EVCC đang nói chuyện với SECC sai và kết thúc phiên làm việc;
- nếu mã khớp với một trong các thiết bị sơ cấp của nó, SECC biết rằng EVCC hiện đã được ghép cặp với thiết bị sơ cấp cụ thể đó.
Nếu việc ghép cặp thành công, SECC sẽ thông báo ID của thiết bị sơ cấp cho EVCC như một phần của chuỗi bản tin ghép cặp.
C.3.4 Tín hiệu LF
C.3.4.1 Quy định chung
Tín hiệu LF có thể được sử dụng cho việc ghép cặp như một sự thay thế cho xác nhận bên ngoài.
C.3.4.2 Tín hiệu LF truyền bởi EV/thiết bị EV
Để ghép cặp, EVCC gửi ID ghép cặp đến SECC. Bộ điều khiển P2PS của thiết bị EV truyền tín hiệu LF, bao gồm ID ghép cặp cho việc ghép cặp. ID ghép cặp là một giá trị ngẫu nhiên. Thiết bị cấp nguồn so sánh ID ghép cặp nhận được từ EVCC và ID ghép cặp nhận được từ bộ điều khiển P2PS của thiết bị EV. Nếu các ID ghép cặp khớp, bước ghép cặp sẽ dừng lại. Một ví dụ về định dạng dữ liệu LF cho việc ghép cặp được trình bày trong Hình C.3.
Hình C.3 - Ví dụ về định dạng dữ liệu LF cho việc ghép cặp
ID ghép cặp: là định danh ngẫu nhiên để kiểm tra xem thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp có được ghép cặp độc nhất hay không. ID ghép cặp không chỉ được truyền từ EVCC đến SECC mà còn từ bộ điều khiển P2PS của thiết bị EV đến bộ điều khiển P2PS của thiết bị cấp nguồn.
C.3.4.3 Quy trình ghép cặp với tín hiệu LF truyền bởi EV/thiết bị EV
SECC cung cấp một tần số mà thiết bị thứ cấp của EV phát ra trên các cuộn cảm phụ (xem C.2.5). SECC chọn tín hiệu mạnh nhất và xác định thiết bị EV dựa trên tần số nhận được.
Các bước ghép cặp sử dụng tín hiệu LF:
- EVCC yêu cầu ghép cặp bằng LF_TxEV;
- SECC đồng ý và cung cấp tần số để thiết bị EV sử dụng;
- thiết bị EV phát tín hiệu;
- thiết bị cấp nguồn nhận tín hiệu và xác định thiết bị sơ cấp nào có tín hiệu mạnh nhất;
- tín hiệu mạnh nhất chỉ ra thiết bị sơ cấp nào mà EV hiện đang ở trên đó.
Tại thời điểm này, SECC sẽ nhận được tín hiệu hoặc không (có thể tín hiệu quá yếu, cho thấy vị trí rất kém).
Nếu việc ghép cặp thành công, SECC sẽ thông báo ID của thiết bị sơ cấp cho EVCC như một phần của chuỗi bản tin ghép cặp.
C.3.4.4 Quy trình ghép cặp với tín hiệu LF truyền bởi thiết bị cấp nguồn
Thiết bị cấp nguồn sử dụng các bộ phát LF để tạo ra tín hiệu LF với kỹ thuật mã hóa được mô tả trong C.3.2. Các anten LF tại thiết bị EV/thiết bị EV sẽ phát hiện tín hiệu LF và sau đó giải mã mẫu đã tạo ra.
Các bước ghép cặp sử dụng tín hiệu LF truyền bởi thiết bị cấp nguồn:
- EVCC yêu cầu ghép cặp bằng LF_TxPrimaryDevice;
- đối với mỗi thiết bị cấp nguồn, SECC bật các bộ phát LF sử dụng dạng mẫu mã hóa;
- mỗi thiết bị cấp nguồn sử dụng một dạng mẫu mã hóa khác nhau;
- EV/thiết bị EV phát hiện tín hiệu LF và giải mã tín hiệu;
- EVCC báo cáo định danh quan sát được cho SECC như một phần của chuỗi bản tin ghép cặp.
Khi thiết bị cấp nguồn nhận được mã, nó sẽ biết các thông tin sau:
- nếu mã không phải là mã mà thiết bị cấp nguồn đã sử dụng, EVCC đang nói chuyện với SECC sai và kết thúc phiên làm việc;
- nếu mã khớp với một trong các thiết bị sơ cấp của nó, SECC biết rằng EVCC hiện đã được ghép cặp với thiết bị sơ cấp cụ thể đó.
Nếu việc ghép cặp thành công, SECC sẽ thông báo việc hoàn tất thành công quy trình ghép cặp cho EVCC như một phần của chuỗi bản tin ghép cặp (xem thêm 7.2.3.2.4).
C.3.5 Xác nhận bên ngoài
Ghép cặp bằng xác nhận bên ngoài giả định rằng việc xác định thiết bị sơ cấp được thực hiện bằng bất kỳ cơ chế xác định nào mà không cần tín hiệu hoạt động.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện hợp lý có thể được kiểm tra, ví dụ, bằng cách so sánh thông tin ghép cặp với dữ liệu hệ thống (các điểm sạc hiện đang hoạt động hoặc đã được chiếm dụng/còn trống).
C.4 Kiểm tra căn chỉnh
C.4.1 Quy định chung
Trong quá trình kiểm tra căn chỉnh, kiểm tra công suất được sử dụng để xác nhận căn chỉnh trong vùng dung sai căn chỉnh. Ngoài ra, LPE hoặc các phương pháp tương đương khác có thể được sử dụng.
C.4.2 Kiểm tra công suất
Trong trường hợp thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp không có phương tiện tương thích khác để kiểm tra căn chỉnh bằng tín hiệu bên ngoài và cảm biến, thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp sẽ thực hiện một "kiểm tra công suất" như là phương pháp kiểm tra căn chỉnh tối thiểu.
Kiểm tra công suất dựa vào các thông số tương thích đã được trao đổi. Đặc biệt, khoảng sáng gầm tối đa và tối thiểu của thiết bị thứ cấp cũng như các thông số truyền công suất liên quan khác có thể được sử dụng kết hợp với kiểm tra công suất để đảm bảo độ chắc chắn hợp lý về căn chỉnh. Sử dụng các thông số đã được trao đổi trước đó kết hợp với kiểm tra công suất và yêu cầu tương thích đã biết trong TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), thiết bị thứ cấp thực hiện việc xác định hợp lý nếu thiết bị thứ cấp đang được đặt trong vùng dung sai căn chỉnh của thiết bị sơ cấp và nếu việc truyền công suất có thể bắt đầu. Trong quá trình kiểm tra công suất, việc giám sát bất thường cũng phải hoạt động để đảm bảo rằng không phát hiện đáp ứng bất thường nào có thể liên quan đến sự không căn chỉnh. Phương pháp kiểm tra công suất chỉ được sử dụng khi việc ghép nối đã được xác nhận là thành công.
Các bước kiểm tra công suất:
- EVCC yêu cầu kiểm tra căn chỉnh và cung cấp cho SECC mức công suất tối thiểu;
CHÚ THÍCH 1: Mức công suất yêu cầu phù hợp với khả năng của SECC bằng cách xem xét các thông số đã trao đổi trong kiểm tra tương thích.
- SECC đồng ý;
- Thiết bị cấp nguồn cho thiết bị sơ cấp công suất tối thiểu do EVCC yêu cầu;
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị sơ cấp có thể phát hiện sự vắng mặt của thiết bị thứ cấp bằng cách phân tích điều kiện tải của thiết bị sơ cấp và các thông số trong kênh truyền thông. Trong trường hợp ghép nối sai, xe đã yêu cầu kiểm tra công suất không thấy công suất tối thiểu tại thiết bị thứ cấp và sẽ phát sinh ngoại lệ.
CHÚ THÍCH 3: Khả năng làm nóng các bộ phận của xe rất thấp với công suất tối thiểu.
- EVCC yêu cầu kiểm tra căn chỉnh và cung cấp cho SECC mức công suất mục tiêu;
CHÚ THÍCH 4: Các mức công suất yêu cầu (tối thiểu và mục tiêu) phù hợp với khả năng của SECC bằng cách xem xét các thông số đã trao đổi trong kiểm tra tương thích.
- SECC đồng ý;
- Thiết bị cấp nguồn cho thiết bị sơ cấp công suất mục tiêu do EVCC yêu cầu;
- Thiết bị thứ cấp nhận công suất và thực hiện kiểm tra dung sai căn chỉnh dựa trên trường từ;
- EVCC có thể yêu cầu một công suất mục tiêu mới lên tới 3 lần để kiểm tra các dung sai. Trong mỗi trường hợp, thiết bị sơ cấp cung cấp công suất mục tiêu được yêu cầu.
- Khi kiểm tra công suất tối thiểu hoặc mục tiêu đã được xác nhận, kết quả được trả lại cho SECC.
- Nếu kết quả không nằm trong dung sai, EVCC và SECC yêu cầu thiết bị sơ cấp giảm công suất và thông báo cho tài xế về sự không căn chỉnh;
- Nếu kết quả nằm trong dung sai, thiết bị sơ cấp có thể giảm công suất trước khi tiếp tục truyền công suất hoặc duy trì công suất của nó cho đến khi EVCC gửi yêu cầu để vào chế độ truyền công suất.
C.4.3 LPE
Kiểm tra căn chỉnh bằng LPE tương tự như phương pháp kiểm tra công suất, ngoại trừ việc trường từ kích thích phải giữ ở mức dưới giới hạn an toàn theo TCVN 14450-3 (IEC 61980-3). Trong ngữ cảnh này, thiết bị cấp nguồn phải theo dõi công suất đầu vào của nó trong quá trình áp dụng LPE. Nếu công suất đầu vào cao hơn 25 w so với công suất tiêu thụ tĩnh điển hình, thì thiết bị cấp nguồn phải ngay lập tức kết thúc kiểm tra căn chỉnh LPE, và việc căn chỉnh sẽ được coi là không thành công. Thiết bị EV không được tiêu thụ quá 15 W từ thiết bị sơ cấp trong quá trình kiểm tra căn chỉnh LPE.
Các bước kiểm tra căn chỉnh bằng LPE:
- EVCC yêu cầu kiểm tra căn chỉnh và cung cấp cho SECC mức dòng điện trong khả năng tương tác chính cho LPE:
CHÚ THÍCH: Thiết bị EV có thể chọn dòng điện trong cuộn dây LPE dựa trên các phép đo LPE trước đó hoặc dựa trên dòng điện trong cuộn dây tối đa và các thông số khác được SECC báo cáo cho EVCC trong quá trình trao đổi thông số để kiểm tra tính tương thích cuối cùng.
- SECC đồng ý;
- Thiết bị cấp nguồn cấp điện cho thiết bị sơ cấp với dòng điện LPE mà EVCC yêu cầu: Thiết bị sơ cấp phải đạt được dòng điện trong cuộn dây chính ổn định theo yêu cầu của EVCC với sai số ±12,5% so với giá trị yêu cầu.
- Thiết bị thứ cấp nhận công suất và thực hiện kiểm tra dung sai căn chỉnh dựa trên trường từ;
- EVCC có thể yêu cầu dòng điện LPE mới lên đến 3 lần để kiểm tra dung sai: Trong mỗi trường hợp, thiết bị sơ cấp cung cấp dòng điện LPE yêu cầu.
- Khi kiểm tra căn chỉnh LPE đã được xác nhận, kết quả sẽ được trả lại cho SECC;
- Nếu kết quả không nằm trong dung sai, EVCC và SECC yêu cầu thiết bị sơ cấp ngừng dòng điện LPE và thông báo về việc không căn chỉnh;
- Nếu kết quả nằm trong dung sai, thiết bị sơ cấp sẽ ngừng dòng điện LPE trước khi tiếp tục chuyển sang truyền công suất hoặc duy trì dòng điện của nó cho đến khi EVCC gửi yêu cầu để vào chế độ truyền công suất.
Phụ lục D
(quy định)
Các sơ đồ trạng thái của quy trình WPT
D.1 Quy định chung
Phụ lục D mô tả các sơ đồ trạng thái cơ bản cho thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV. Các sơ đồ trạng thái này là cơ sở cho việc thực hiện các hoạt động được đưa ra trong Điều 7 và thể hiện đáp ứng hệ thống cơ bản tổng thể. Do đó, thiết bị cấp nguồn và thiết bị EV phải được triển khai theo các sơ đồ trạng thái này.
Các mở rộng hoặc tinh chỉnh riêng lẻ của các sơ đồ trạng thái cơ bản là có thể, miễn là chúng không ảnh hưởng đến khả năng tương tác.
D.2 Xác định trạng thái của thiết bị cấp nguồn
D.2.1 Sơ đồ trạng thái của thiết bị cấp nguồn
Các định nghĩa trạng thái được đưa ra ở đây đại diện cho trạng thái của thiết bị cấp nguồn trong hệ thống. Một cái nhìn tổng quan được cung cấp trong sơ đồ trạng thái được hiển thị ở Hình D.1, nơi quá trình điển hình qua sơ đồ trạng thái được chỉ ra bằng các đường nét đậm.
CHÚ THÍCH: Hình D.1 không hiển thị xử lý ngoại lệ. Xem 7.3 để biết thông tin về xử lý ngoại lệ.
Hình D.1 - Sơ đồ trạng thái thiết bị cấp nguồn
D.2.2 Hệ thống Bật (WPT_S_ON)
Hệ thống chưa sẵn sàng để truyền công suất, không có liên kết truyền thông được thiết lập.
Trong trạng thái WPT_S_ON, thiết bị cấp nguồn không truyền công suất và khả năng truyền thông của nó đang hoạt động bình thường. Thiết bị cấp nguồn có thể quảng bá sự sẵn có của nó và có khả năng thiết lập kết nối với EVCC. Trạng thái WPT_S_ON sẽ được thoát khi nhận yêu cầu thiết lập kết nối từ EVCC.
D.2.3 Phiên đã được khởi tạo (WPT_S_SI)
Hệ thống chưa sẵn sàng để truyền công suất. Liên kết truyền thông giữa EVCC và SECC đã được thiết lập.
Trong trạng thái WPT_S_SI, SECC đã thiết lập truyền thông với EVCC. EVCC cũng có thể yêu cầu dịch vụ hỗ trợ căn chỉnh từ thiết bị cấp nguồn, nếu thiết bị cấp nguồn cung cấp dịch vụ đó. Trạng thái này sẽ được thoát khi kết nối và khởi tạo hỗ trợ căn chỉnh thành công.
D.2.4 Đang chờ căn chỉnh (WPT_S_AA)
Trong trạng thái WPT_S_AA, thiết bị cấp nguồn đang chờ đợi thiết bị thứ cấp và thiết bị sơ cấp được căn chỉnh. Trạng thái này có cách thoát bình thường khi hoàn tất căn chỉnh thành công, và chỉ thị hoàn thành căn chỉnh từ thiết bị EV và quá trình ghép cặp đã được hoàn tất thành công.
Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.2.5 Chờ (WPT_S_IDLE)
Trạng thái WPT_S_IDLE đại diện cho tình huống trên thiết bị cấp nguồn sau khi căn chỉnh và ghép cặp đã được xác nhận, nhưng một số thông số để chuẩn bị truyền công suất vẫn cần được trao đổi và hệ thống an toàn cần được kích hoạt.
Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.2.6 Truyền công suất đang hoạt động (WPT_S_PTA)
Các mạch điện tử công suất đã được điều chỉnh cho việc truyền công suất và các thành phần an toàn và chẩn đoán đang hoạt động. Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.2.7 Truyền công suất (WPT_S_PT)
Hệ thống đang truyền công suất giữa thiết bị sơ cấp và thiết bị thứ cấp.
Trong trạng thái WPT_S_PT, thiết bị cấp nguồn đang truyền công suất đến thiết bị EV và hoạt động giám sát và chẩn đoán an toàn đang hoạt động để đảm bảo tính toàn vẹn của quá trình truyền công suất. Trong trạng thái này, việc truyền công suất có thể bị tạm dừng bằng cách yêu cầu lượng công suất bằng không từ EVCC hoặc thiết lập công suất truyền tối đa bằng không từ thiết bị cấp nguồn.
Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.2.8 Dịch vụ đã kết thúc vẫn chiếm chỗ (WPT_S_STO)
Trong trạng thái WPT_S_STO, việc truyền công suất và truyền thông với EVCC đã được kết thúc, nhưng xe vẫn chiếm chỗ đỗ và do đó, thiết bị cấp nguồn không thể cung cấp dịch vụ cho người dùng khác.
CHÚ THÍCH: Phương pháp phát hiện xe phụ thuộc vào cách triển khai.
D.2.9 Hệ thống Tắt (WPT_S_OFF)
Tất cả các thành phần của thiết bị cấp nguồn đều được tắt.
Trong trạng thái WPT_S_OFF, thiết bị cấp nguồn không sẵn sàng để truyền công suất. Kênh truyền thông có thể có sẵn để chỉ ra rằng thiết bị cấp nguồn đang ở trạng thái WPT_S_OFF. Thiết bị cấp nguồn sẽ thoát khỏi trạng thái này ngay khi nó sẵn sàng để truyền công suất.
D.2.10 Ngủ (WPT_S_SLP)
Trạng thái ngủ (WPT_S_SLP) đại diện cho chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị cấp nguồn. Trong trạng thái này, tất cả các thành phần hệ thống đều được chuyển sang chế độ ngủ. Khả năng truyền thông được giảm tối đa. Giám sát và chẩn đoán an toàn không yêu cầu trong trạng thái này.
Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.2.11 Chờ (WPT_S_STBY)
Trạng thái chế độ chờ (WPT_S_STBY) đại diện cho trạng thái mà việc truyền công suất đã dừng lại và các mạch điện tử công suất không sẵn sàng để truyền công suất trong một khoảng thời gian ngắn nhưng truyền thông vẫn hoạt động. Giám sát và chẩn đoán an toàn không yêu cầu trong trạng thái này nhưng được khuyến khích để giữ hoạt động.
Các cách thoát bất thường được xử lý như các trường hợp ngoại lệ.
D.3 Các chuyển trạng thái của thiết bị cấp nguồn
D.3.1 Quy định chung
Đối với các chuyển trạng thái của thiết bị cấp nguồn, xem Xem Bảng D.1.
Bảng D.1 - Chuyển trạng thái của thiết bị cấp nguồn
| Chú giải | Trạng thái hiện tại | Trạng thái mục tiêu | Tên | Mô tả |
| TS_01 | WPT_S_OFF | WPT_S_ON | Hệ thống bật/khởi động | Hệ thống bật/khởi động |
| TS_02 | WPT_S_ON | WPT_S_OFF | Hệ thống tắt | Hệ thống tắt |
| TS_03 | WPT_S_ON | WPT_S_SI | Thiết lập truyền thông | Hoạt động: Thiết lập truyền thông Xem Hình D.2 |
| TS_10 | WPT_S_STO | WPT_S_SI | Thiết lập lại truyền thông | Hoạt động: Thiết lập lại truyền thông Xem Hình D.2 |
| TS_04 | WPT_S_SI | WPT_S_ON | Từ chối phiên WPT | Hành động: Kết thúc truyền thông Xem Hình D.3 |
| TS_11 | WPT_S_STO | WPT_S_ON | Xe rời đi | Hoạt động: Phát hiện chỗ đỗ WPT đã trống |
| TS_05 | WPT_S_SI | WPT_S_AA | Khởi tạo căn chỉnh | Hành động: Chờ yêu cầu định vị chính xác Xem Hình D.3 |
| TS_06 | WPT_S_AA | WPT_S_IDLE | Căn chỉnh đã xác nhận | Hoạt động: Định vị chính xác Hoạt động: Ghép cặp Hoạt động: Xác thực và chọn dịch vụ Hoạt động: Kiểm tra khả năng tương thích cuối cùng Hoạt động: Kiểm tra căn chỉnh Xem Hình D.4 |
| TS_07 | WPT_S_IDLE | WPT_S_PTA | Chuẩn bị truyền công suất | Hoạt động: Chuẩn bị truyền công suất Hoạt động: Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn Xem Hình D.5 |
| TS_08 | WPT_S_PTA | WPT_S_IDLE | Dừng truyền công suất | Hoạt động: Dừng truyền công suất Xem Hình D.6 |
| TS_09 | WPT_S_IDLE | WPT_S_STO | Kết thúc truyền thông | Hoạt động: Kết thúc truyền thông Xem Hình D.5 |
| TS_12 | WPT_S_IDLE | WPT_S_SLP | Chế độ ngủ | Hoạt động: Kết thúc truyền thông Hoạt động: Chế độ ngủ Xem Hình D.5 |
| TS_13 | WPT_S_SLP | WPT_S_STO | Đánh thức | Hoạt động: Đánh thức Xem Hình D.7 |
| TS_14 | WPT_S_PTA | WPT_S_STBY | Chế độ chờ | Hoạt động: Chế độ chờ Hoạt động: Dừng truyền công suất Xem Hình D.6 |
| TS_15 | WPT_S_STBY | WPT_S_PTA | Tiếp tục | Hoạt động: Chuẩn bị truyền công suất Hoạt động: Kiểm tra căn chỉnh Hoạt động: Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn Hành động: Bật công suất Xem Hình D.9 |
| TS_16 | WPT_S_PTA | WPT_S_PT | Tăng công suất | Hoạt động: Thực hiện truyền công suất Hành động: Điều chỉnh công suất đầu ra Xem Hình D.6 |
| TS_17 | WPT_S_PT | WPT_S_PTA | Giảm công suất | Hoạt động: Thực hiện truyền công suất Hành động: Điều chỉnh công suất đầu ra = 0 Xem Hình D.10 |
| TS_E_01 | WPT_S_ERR | WPT_S_OFF | Xử lý ngoại lệ WD 8, thiết lập lại | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
| TS_E_02 | WPT_S_ERR | WPT_S_ON | Xử lý ngoại lệ WD 1,2,7 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
| TS_E_03 | WPT_S_ERR | WPT_S_SI | Xử lý ngoại lệ WD 3,4,5,6 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
| TS E 04 | WPT_S_ERR | WPT_S_IDLE | Chẩn đoán, WD7 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
D.3.2 TS_03 và TS_10
Các chuyển tiếp TS_03 và TS_10 bao gồm hoạt động "Thiết lập kết nối", dẫn đến trạng thái WPT_S_SI tại thiết bị cấp nguồn (xem Hình D.2).
Hình D.2 - Chuyển tiếp TS_03 và TS_10
D.3.3 TS_04 và TS_05
Các chuyển tiếp TS_04 và TS_05 xuất phát từ trạng thái WPT_S_SI tại thiết bị cấp nguồn.
Bằng cách thực hiện hành động "Chờ yêu cầu căn chỉnh chính xác", thiết bị cấp nguồn thực hiện chuyển tiếp TS_05 và chuyển sang trạng thái WPT_S_AA. Nếu nhận được kích hoạt "Yêu cầu dừng phiên", chuyển tiếp TS_04 sẽ đưa thiết bị cấp nguồn quay lại trạng thái WPT_S_ON bằng cách thực hiện hoạt động "Đóng kết nối" (xem Hình D.3).
Hình D.2 - Chuyển tiếp TS_04 và TS_05
D.3.4 TS_06
Chuyển tiếp TS_06 dẫn từ trạng thái WPT_S_AA đến trạng thái WPT_S_IDLE tại thiết bị cấp nguồn, Trong quá trình chuyển tiếp này, các hoạt động "Căn chỉnh chính xác", "Ghép cặp", "Xác thực và chọn dịch vụ", "Kiểm tra tương thích cuối cùng" và "Kiểm tra căn chỉnh" được thực hiện (xem Hình D.4).
Hình D.3 - Chuyển tiếp TS_06
D.3.5 TS_07, TS_09 và TS_12
Các chuyển tiếp TS_07, TS_09 và TS_12 xuất phát từ trạng thái WPT_S_IDLE tại thiết bị cấp nguồn. Nếu nhận được kích hoạt bắt đầu truyền công suất, chuyển tiếp TS_07 dẫn đến trạng thái WPT_S_PTA bằng cách thực hiện các hoạt động "Chuẩn bị truyền công suất" và "Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn". Nếu nhận được kích hoạt "Kết thúc phiên WPT", chuyển tiếp TS_09 dẫn đến trạng thái WPT_S_STO bằng cách thực hiện các hoạt động "Kết thúc truyền thông". Nếu nhận được kích hoạt "Kích hoạt chế độ ngủ", chuyển tiếp TS_12 dẫn đến trạng thái WPT_S_SLP bằng cách thực hiện các hoạt động "Kết thúc truyền thông" và "Ngủ" tại thiết bị cấp nguồn (xem Hình D.5).
Hình D.4 - Chuyển tiếp TS_07, TS_09, TS_12
D.3.6 TS_08, TS_14 và TS_16
Chuyển tiếp TS_08 dẫn từ trạng thái WPT_S_PTA đến trạng thái WPT_S_IDLE tại thiết bị cấp nguồn nếu kích hoạt "Dừng truyền công suất" được nhận, thông qua việc thực hiện hoạt động "Dừng truyền công suất",
Tương tự, chuyển tiếp TS_14 dẫn từ trạng thái WPT_S_PTA đến trạng thái WPT_S_STBY tại thiết bị cấp nguồn nếu kích hoạt "Chuyển sang chế độ chờ" được nhận. Để đạt được trạng thái WPT_S_STBY, hoạt động "Chế độ chờ" được thực hiện, bao gồm hoạt động "Dừng truyền công suất" và hành động "Tắt thiết bị công suất".
Khi nhận được kích hoạt "Khởi động công suất", thiết bị cấp nguồn thực hiện hoạt động "Thực hiện truyền công suất" để đạt đến trạng thái WPT_S_PT (TS_16).
Hình D.5 - Chuyển tiếp TS_08, TS_14, TS_16
D.3.7 TS_13
Chuyển tiếp TS_13 dẫn từ trạng thái WPT_S_SLP đến trạng thái WPT_S_STO tại thiết bị cấp nguồn. Trong quá trình chuyển tiếp này, hoạt động "Đánh thức" được thực hiện.
Hình D.6 - Chuyển tiếp TS_13
D.3.8 TS_11
Chuyển tiếp TS_11 dẫn từ trạng thái WPT_S_STO đến trạng thái WPT_S_ON tại thiết bị cấp nguồn. Trong quá trình chuyển tiếp này, hoạt động "Phát hiện vị trí đỗ WPT còn trống" được thực hiện. Xem Hình D.7.
Hình D.7 - Chuyển tiếp TS_11
D.3.9 TS_15
Chuyển tiếp TS_15 trở về từ trạng thái WPT_S_STBY đến trạng thái WPT_S_PTA khi nhận được kích hoạt "Khôi phục cấp nguồn". Chuyển tiếp này thực hiện các hoạt động "Chuẩn bị truyền công suất", "Kiểm tra căn chỉnh", "Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn" và hành động "Bật nguồn".
Hình D.8 - Chuyển tiếp TS_15
D.3.10 TS_17
Chuyển tiếp TS_17 đưa hệ thống trở về từ trạng thái WPT_S_PT đến trạng thái WPT_S_PTA. Chuyển tiếp này thực hiện các hoạt động "Thực hiện truyền công suất", bao gồm hành động "Điều chỉnh công suất đầu ra" trong khi công suất đầu ra được thiết lập ở mức không.
Hình D.9 - Chuyển tiếp TS_17
D.4 Định nghĩa trạng thái thiết bị EV
D.4.1 Sơ đồ trạng thái thiết bị EV
Các định nghĩa trạng thái được đưa ra trong Hình D.10 đại diện cho trạng thái của thiết bị EV trong hệ thống WPT. Các đường kẻ đậm trong Hình D.10 chỉ ra lộ trình điển hình qua sơ đồ trạng thái.
CHÚ THÍCH: Hình D.10 không hiển thị xử lý ngoại lệ. Xem 7.3 để biết thêm về xử lý ngoại lệ.
Hình D.10 - Sơ đồ trạng thái thiết bị EV
D.4.2 Hệ thống bật (WPT_V_ON)
Hệ thống truyền công suất được kích hoạt; thiết bị EV sẵn sàng để truyền thông; không thể truyền công suất; không có kết nối truyền thông được thiết lập.
D.4.3 Phiên được khởi tạo (WPT_V_SI)
Truyền thông giữa EVCC và SECC đã được thiết lập.
Trong trạng thái này, EVCC kiểm tra tính tương thích và kết nối với SECC.
D.4.4 Chờ căn chỉnh (WPT_V_AA)
Thiết bị EV đang chờ thiết bị thứ cấp và thiết bị sơ cấp được căn chỉnh.
D.4.5 Rảnh (WPT_V_IDLE)
EVCC đã thiết lập truyền thông với SECC và đã ghép cặp với thiết bị sơ cấp; chưa sẵn sàng cho việc truyền công suất.
Các chức năng an toàn được kiểm tra trong trạng thái WPT_V_IDLE.
D.4.6 Truyền công suất dang hoạt động (WPT_V_PTA)
EVPC được điều chỉnh cho việc truyền công suất và các thành phần an toàn và chẩn đoán đang hoạt động.
D.4.7 Truyền công suất (WPT_V_PT)
EV đang nhận năng lượng từ thiết bị cấp nguồn.
D.4.8 Chế độ ngủ (WPT_V_SLP)
Trạng thái ngủ (WPT_V_SLP) đại diện cho chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị EV. Trong trạng thái này, tất cả các thành phần đều chuyển sang chế độ ngủ. Khả năng truyền thông được giảm xuống mức tối đa. Giám sát và chẩn đoán an toàn không yêu cầu trong trạng thái này.
D.4.9 Chế độ chờ (WPT_V_STBY)
Trạng thái chế độ chờ (WPT_V_STBY) đại diện cho trạng thái trong đó việc truyền công suất đã dừng lại và các thiết bị điện tử không sẵn sàng truyền công suất trong một khoảng thời gian ngắn nhưng truyền thông vẫn hoạt động. Giám sát và chẩn đoán an toàn không yêu cầu trong trạng thái này nhưng nên duy trì hoạt động.
D.4.10 Hệ thống tắt (WPT_V_OFF)
Hệ thống truyền công suất không được kích hoạt, không có truyền thông.
D.5 Chuyển trạng thái thiết bị EV
D.5.1 Quy định chung
Để biết các chuyển trạng thái của thiết bị EV, xem Bảng D.2, dựa trên Hình D.11.
Bảng D.3 - Chuyển tiếp trạng thái của thiết bị EV
| Chú giải | Trạng thái hiện tại | Trạng thái mục tiêu | Tên | Mô tả |
| TV_03 | WPT_V_ON | WPT_V_SI | Thiết lập truyền thông | Hoạt động: Thiết lập truyền thông Xem Hình D.12 |
| TV_05 | WPT_V_SI | WPT_V_AA | Khởi tạo căn chỉnh | Hành động: Yêu cầu căn chỉnh chính xác Xem Hình D.13 |
| TV_06 | WPT_V_AA | WPT_V_IDLE | Căn chỉnh đã xác nhận | Hoạt động: Căn chỉnh chính xác Hoạt động: Ghép cặp Hoạt động: Ủy quyền và chọn dịch vụ Hoạt động: Kiểm tra tương thích cuối cùng Hoạt động: Kiểm tra căn chỉnh Xem Hình D.14 |
| TV_09 | WPT_V_IDLE | WPT_V_ON | Ngắt truyền thông | Hoạt động: Ngắt truyền thông Xem Hình D.17 |
| TV_08 | WPT_V_PTA | WPT_V_IDLE | Vô hiệu hóa truyền công suất | Hoạt động: Ngừng truyền công suất Xem Hình D.16 |
| TV_07 | WPT_V_IDLE | WPT_V_PTA | Chuẩn bị truyền công suất | Hoạt động: Chuẩn bị truyền công suất Hoạt động: Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn Hành động: Kích hoạt/Khởi tạo hệ thống HV cho WPT Xem Hình D.15 |
| TV_11 | WPT_V_IDLE | WPT_V_SLP | Tín hiệu ngủ | Hoạt động: Ngắt truyền thông Hoạt động: Ngủ Xem Hình D.19 |
| TV_10 | WPT_V_SLP | WPT_V_SI | Tín hiệu đánh thức | Hoạt động: Đánh thức Hoạt động: Thiết lập truyền thông Xem Hình D.18 |
| TV_04 | WPT_V_SI | WPT_V_ON | Từ chối phiên WPT | Hoạt động: Ngắt truyền thông Xem Hình D.17 |
| TV_01 | WPT_V_OFF | WPT_V_ON | Hệ thống đã bật | Hệ thống đã bật |
| TV 02 | WPT_V_ON | WPT_V_OFF | Hệ thống đã tắt | Hệ thống đã tắt |
| TV_14 | WPT_V_PT | WPT_V_STBY | Chế độ chờ | Hoạt động: Chế độ chờ Hoạt động: Ngừng truyền công suất Xem Hình D.16 |
| TV_15 | WPT_V_STBY | WPT_V_PTA | Tiếp tục | Hoạt động: Chuẩn bị truyền công suất Hoạt động: Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn Hành động: Kích hoạt/Khởi tạo hệ thống HV cho WPT Xem Hình D.15 |
| TV_16 | WPT_V_PTA | WPT_V_PT | Bật công suất | Hoạt động: Thực hiện truyền công suất Xem Hình D.16 |
| TV_17 | WPT_V_PT | WPT_V_PTA | Tắt công suất | Hoạt động: Thực hiện truyền công suất; Công suất yêu cầu = không Xem Hình D.20 |
| TV_E_01 | WPT_V_ERR | WPT_V_OFF | Ngoại lệ WD 8 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ Hệ thống đã tắt do điều kiện lỗi/sự cố |
| TV E 02 | WPT_V_ERR | WPT_V_ON | Ngoại lệ WD 1, 2, 7 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
| TV E 03 | WPT_V_ERR | WPT_V_SI | Ngoại lệ WD 3, 4, 5, 6 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
| TV E 04 | WPT_V_ERR | WPT_V_IDLE | Chẩn đoán, WD7 | Hoạt động: Xử lý ngoại lệ |
D.5.2 TV_03
Chuyển tiếp TV_03 bao gồm hoạt động "Thiết lập truyền thông" dẫn đến trạng thái WPT_V_SI tại thiết bị EV.
Hình D.11 - Chuyển tiếp TV_03
D.5.3 TV_05
Chuyển tiếp TV_05 bao gồm hành động "Yêu cầu căn chỉnh chính xác" dẫn đến trạng thái WPT_V_AA tại thiết bị EV.
Hình D.12 - Chuyển tiếp TV-05
D.5.4 TV_06
Chuyển tiếp TV_06 dẫn từ trạng thái WPT_V_AA đến trạng thái WPT_V_IDLE tại thiết bị EV. Trong quá trình chuyển tiếp này, các hoạt động "Căn chỉnh chính xác", "Ghép cặp", "Xác thực và chọn dịch vụ", "Kiểm tra tương thích cuối cùng" và "Kiểm tra căn chỉnh" được thực hiện.
Hình D.13 - Chuyển tiếp TV_06
D.5.5 TV_07 và TV_15
Chuyển tiếp TV_07 dẫn từ trạng thái WPT_V_IDLE đến trạng thái WPT_V_PTA tại thiết bị EV. Trong quá trình chuyển tiếp này, các hoạt động "Chuẩn bị truyền công suất" và "Kích hoạt giám sát và chẩn đoán an toàn" cùng với hành động "Kích hoạt/Bắt đầu hệ thống HV cho WPT" được thực hiện.
Tương tự, chuyển tiếp TV_15 dẫn từ trạng thái WPT_V_STBY đến trạng thái WPT_V_PTA tại thiết bị EV.
Hình D.14 - Chuyển tiếp TV_07, TV_15
D.5.6 TV_08, TV_14 và TV_16
Chuyển tiếp TV_08 dẫn từ trạng thái WPT_V_PTA đến trạng thái WPT_V_IDLE tại thiết bị EV sau khi kích hoạt "Ngừng truyền công suất" được áp dụng. Sau khi nhận kích hoạt "Truyền công suất đã kết thúc", hoạt động "Ngừng truyền công suất" được thực hiện.
Chuyển tiếp TV_14 dẫn từ trạng thái WPT_V_PTA đến trạng thái WPT_V_STBY tại thiết bị EV sau khi kích hoạt "Truyền công suất ở chế độ chờ" được gửi. Sau khi nhận kích hoạt "Thiết bị cấp nguồn ở chế độ chờ", thiết bị EV thực hiện hoạt động "Chế độ chờ" để đạt được trạng thái WPT_V_STBY.
Chuyển tiếp TV_16 dẫn từ trạng thái WPT_V_PTA đến trạng thái WPT_V_PT bằng cách thực hiện hoạt động "Thực hiện truyền công suất".
Hình D.15 - Chuyển tiếp TV_08, TV_14, TV_16
D.5.7 TV_04 và TV_09
Các chuyển tiếp TV_04 và TV_09 bao gồm hoạt động "Ngắt kết nối" và dẫn đến trạng thái WPT_V_ON tại thiết bị EV.
Hình D.16 - Chuyển tiếp TV_04 và TV_09
D.5.8 TV_10
Chuyển tiếp TV_10 đưa thiết bị EV từ trạng thái WPT_V_SLP trở lại trạng thái WPT_V_SI sau khi nhận được kích hoạt "Lịch trình thời gian". Để đạt được trạng thái WPT_V_SI, các hoạt động "Đánh thức" và "Thiết lập kết nối" được thực hiện theo Hình D.18.
Hình D.17 - Chuyển tiếp TV_10
D.5.9 TV_11
Chuyển tiếp TV_11 đưa thiết bị EV vào chế độ ngủ WPT_V_SLP bằng cách thực hiện các hoạt động "Ngắt kết nối" và "Ngủ" theo Hình D.19.
Hình D.18 - Chuyển tiếp TV_11
D.5.10 TV_17
Chuyển tiếp TV_17 đưa thiết bị EV từ trạng thái WPT_V_PT trở về trạng thái WPT_V_PTA. Chuyển tiếp này thực hiện các hoạt động "Truyền công suất", bao gồm hành động "Điều chỉnh công suất đầu ra" trong khi công suất đầu ra được yêu cầu là bằng không.
Hình D.19 - Chuyển tiếp TV_17
Phụ lục E
(tham khảo)
Ghi nhãn thiết bị sơ cấp
E.1 Quy định chung
Để nhận biết một thiết bị sơ cấp MF-WPT là khả năng sạc và cung cấp một ghi nhãn cho hệ thống định vị quang học, thiết bị sơ cấp có thể có ghi nhãn quang học.
Khi xem xét loại và kích thước của mã sử dụng, điều quan trọng là phải cân nhắc lượng thông tin cần thiết (ví dụ số lượng khoảng trống) cũng như độ phân giải kết quả nhìn thấy tại cảm biến quang học của mã ở khoảng cách hợp lý từ phương tiện. Độ phân giải của mã nhìn thấy tại cảm biến quang học sẽ phụ thuộc nhiều vào góc nhìn và độ phân giải gốc của cảm biến quang học, cùng với kích thước của mã và khoảng cách từ cảm biến quang học. Đối với trường hợp xác nhận ghép nối bên ngoài, không gian đỗ xe cần được đánh số hoặc mã hóa theo cách dễ nhận biết bởi người lái xe.
Các vấn đề đã biết về ghép nối quang học tự động:
- biến đổi trong độ phân giải của cảm biến quang học;
- góc nhìn (FOV);
- vị trí đặt các ghi nhãn quang học;
- kích thước và sự dư thừa của các ghi nhãn quang học;
- sự che khuất của các ghi nhãn quang học do bụi, mảnh vụn, bùn, tuyết, v.v.
Hình E.1 cho thấy một ví dụ về một ghi nhãn quang học có thể được sử dụng cho việc định vị chính xác và ghép nối.
Hình E.1 - Ví dụ về việc ghi nhãn cho thiết bị sơ cấp
Để đáp ứng các yêu cầu từ TCVN 14450-3 (IEC 61980-3), ghi nhãn ví dụ được hiển thị trong Hình E.1 sẽ được đặt trên bề mặt của thiết bị sơ cấp sao cho đỉnh của hình tam giác chỉ vào trung tâm từ tính của thiết bị sơ cấp. Đỉnh của hình tam giác cũng khớp với trung tâm của hình lục giác của ghi nhãn. Hướng của hình tam giác chỉ ra hướng di chuyển (từ đáy đến đỉnh của hình tam giác).
E.2 Yêu cầu về khả năng phát hiện
Màu sắc của đường kẻ sẽ được chọn sao cho có đủ độ tương phản với màu sắc của vỏ thiết bị sơ cấp.
E.3 Sử dụng cho định vị - Thiết lập thông số và trao đổi bản tin
Việc sử dụng ghi nhãn quang học để định vị được chỉ ra bằng cách chọn tùy chọn "Phương pháp thủ công" trong Bảng 1.
Không có thông số bổ sung nào được trao đổi trong quá trình thiết lập định vị chính xác.
Không có thông số bổ sung nào được trao đổi trong quá trình định vị chính xác.
E.4 Sử dụng cho ghép cặp
E.4.1 Quy định chung
Ghi nhãn bao gồm một mã QR, có thể được phát hiện bởi hệ thống camera của EV.
Mã QR chứa thông tin như một định danh của thiết bị sơ cấp cũng như SSID của WLAN mà thiết bị sơ cấp được phục vụ.
Bằng cách cung cấp SSID WLAN, EV có thể kết nối lại với WLAN đó trong trường hợp EV đã kết nối với một WLAN khác, phục vụ các thiết bị sơ cấp khác.
E.4.2 Thiết lập thông số và trao đổi bản tin
Việc sử dụng ghi nhãn quang học cho ghép nối được chỉ ra bằng cách chọn tùy chọn "Quang học" trong Bảng 1.
Định danh được đọc từ mã QR sẽ được đưa vào bản tin yêu cầu xác nhận ghép nối từ EVCC đến SECC như được mô tả trong 7.2.3.2.5.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 60038:2009, IEC Standard voltages
[2] ISO 4130:1978, Road vehicles - Three-dimensional reference system and fiducial marks - Definitions
[3] ISO 15118 (all parts), Road vehicles - Vehicle to grid communication interface
[4] ISO 15118-1:2019, Road vehicles - Vehicle to grid communication interface - Part 1: General information and use-case definition
[5] ISO 15784-3:2008, Intelligent transport systems (ITS) - Data exchange involving roadside modules communication - Part 3: Application profile-data exchange (AP-DATEX)
[6] ISO 19363:2020, Electrically propelled road vehicles - Magnetic field wireless power transfer- Safety and interoperability requirements
[7] ITU-R SM.2153-8 (06/2021), Technical and operating parameters and spectrum use for shortrange radiocommunication devices
[8] ICNIRP, ICNIRP guidelines for limiting exposure to time-varying electric, magnetic and electromagnetic fields (up to 300 GHz), Health Physics 74(4):494-522; 1998
[9] ICNIRP, ICNIRP guidelines for limiting exposure to time-varying electric and magnetic fields (1 Hz- 100 kHz), Health Physics 99(6):818-836; 2010
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chữ viết tắt
5 Cấu trúc tổng quan của hệ thống và khái niệm khả năng tương tác
6 Các yêu cầu chung về truyền thông
7 Quy trình truyền thông trong một phiên MF-WPT
Phụ lục A (tham khảo) Các trường hợp sử dụng
Phụ lục B (tham khảo) Định nghĩa vật lý của các liên kết và tín hiệu
Phụ lục C (tham khảo) Các phương pháp tín hiệu P2PS
Phụ lục D (quy định) Các sơ đồ trạng thái của quy trình WPT
Phụ lục E (tham khảo) Ghi nhãn thiết bị sơ cấp
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!