• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 794/QĐ-UBND Nghệ An 2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/03/2026 16:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 794/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 794/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 794/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 794/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nghệ An, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương s 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản sử dụng kinh phí Chương trình
phát triển Công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiệnquảnchương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 48/Ttr-
SCT.PTCT ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình
phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 – 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt m theo Quyết định y Chương trình phát trin
ng nghip h tr tnh Ngh An giai đon 2026-2030 ( Chương tnh c
th m theo).
794
10
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ vấn phát triển
Công Thương Nghệ An các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TP, Q).
Phùng Thành Vinh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của UBND tỉnh Nghệ An)
I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất trong nước
xuất khẩu trở thành một ngành công nghiệp nền tảng, trình độ công nghệ tiên
tiến, năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo trong ngoài tỉnh. Tăng cường năng lực tự chủ về sản xuất linh
kiện, phụ tùng, vật liệu, bán thành phẩm; từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị
trong nước toàn cầu; góp phần nâng cao gtrị gia tăng, năng suất lao động, chuyển
dịch cấu kinh tếthực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của tỉnh.
- Tập trung phát triển các ngành điện tử thông minh, ô tô, khí tự động
hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày, sản xuất bao bì, in ấn, nhãn dán, chế biến gỗ,
sản xuất nội thất vật liệu xây dựng gắn với kinh tế xanh; phát triển nguồn nhân lực,
công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số theo tinh thần
Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển
tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 “đổi mới hình tăng trưởng
theo hướng chủ yếu dựa vào khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạochuyển đổi
số; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn”.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phổ biến nhận thức, cung cấp thông tin về các chính sách; hợp tác quốc tế
trong phát triển công nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thu hút đầu trong và ngoài nước vào
lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thông qua các hình thức như: xuất bản các bản tin, ấn
phẩm, tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối, xúc tiến thu hút
đầu tư.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực doanh nghiệp, tạo liên kết kết nối các doanh
nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ với khách hàng, trở thành nhà cung ứng
sản phẩm cho các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ khác trong và ngoài nước; hỗ trợ
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến hỗ trợ 30 doanh nghiệp tham gia Chương trình, trong đó
10 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp
sản phẩm hoàn chỉnh.
2
c) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Dự kiến 20 doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao; tăng cường liên kết giữa các trường đại học, sở đào tạo doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao đổi mới
công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng vật liệu; nghiên cứu, sản
xuất các nguyên liệu, vật liệu bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Hỗ trợ cho 10 doanh nghiệp được ứng dụng, đổi mới công nghệ,
sản xuất thử nghiệm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tham gia Chương trình.
3. Đối tượng
Theo Điều 2, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ
về phát triển công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 của
UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế qun kinh phí phát trin ng nghip
h tr quy định mc chi c th các hot đng phát trin công nghip h tr trên địa
bàn tnh Ngh An.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Tập trung phát triển hoạt động công nghiệp hỗ trợ giai đoạn từ năm 2026 -2030
theo những nội dung chủ yếu sau:
1. Xúc tiến thu hút đầu trong nước đầu nước ngoài vào lĩnh vực công
nghiệp hỗ trợ thông qua các hoạt động tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo; tổ chức,
tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước và ngoài nước. Kết
nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho
khách hàng trong và ngoài nước thông qua các hoạt động vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu vào lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý, công cụ
cải tiến năng suất chất lượng; thử nghiệm, kiểm định, đo lường chất lượng, giám định
chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu của các chuỗi
sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các
ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Trong đó tập trung nghiên cứu, đánh
giá nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong các ngành điện tử
thông minh, ô tô, khí tự động hóa, công nghệ cao, dệt may, da giày để tổ chức
các khóa đào tạo nguồn nhân lực trang bị kiến thức cho đội ngũ quản lý, lao động chất
lượng cao đáp ứng khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn, doanh
nghiệp FDI.
3
4. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, mua bán, ứng dụng chuyển giao đổi mới
công nghệ trong sản xuất thử nghiệm linh kiện, phụ tùng vật liệu; nghiên cứu, sản
xuất các nguyên liệu, vật liệu bản, cần thiết để phục vụ sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ.
5. H tr xây dng, vn nh, khai thác h thng cơ s d liu v ng nghip
chế biến chế to công nghip h tr trong ngoài nước; xây dng, vn hành
cng thông tin đin t công nghip h tr; cung cp thông tin v công nghip chế
biến chế to và công nghip h tr nhm kết ni chui cung ng toàn cu.
6. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ
thống quản trị sản xuấtquản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và
sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện Chương trình
trong khả năng cân đối từng thời kỳ theo phân cấp quản hiện hành. Lồng ghép
kinh phí thực hiện từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án,
Kế hoạch được cấpthẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích huy động các nguồn tài
trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các xã, phường
tổ chức thực hiện Chương trình này.
- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để tổng hợp vào
dự toán ngân sách gửi Sở Tài chính để báo cáo UBDN tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách.
- Căn cứ dự toán Chương trình được giao hàng năm, thẩm định phân bổ kinh
phí thực hiện chương trình, chi tiết theo từng đề án, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì gửi Sở
Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trình UBND
tỉnh phê duyệt. Kiểm tra, phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương
trình cho các đơn vị được hỗ trợ.
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo về tình hình triển khai Chương trình định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của các quan có thẩm quyền.
- Chỉ đạo Trung tâm Hỗ trợ vấn phát triển Công Thương Nghệ An:
+ Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để tổng
hợp vào dự toán ngân sách gửi S Tài chính để báo cáo UBDN tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách.
4
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi các tổ chức,nhân được hỗ trợ kinh
phí, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả; triển khai thực hiện các đề án phát triển
công nghiệp hỗ trợ được phê duyệt; quản kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ
theo chế độ tài chính hiện hành.
2. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Công Thương, Sở Tài chính tham mưu cấpthẩm
quyền hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình thuộc trách nhiệm đảm bảo của ngân
sách nhà nước theo quy định, phù hợp với phân cấp ngân sách khả năng cân đối
của ngân sách địa phương.
3. Các sở, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở
Công Thương thực hiện lồng ghép các dự án, các chương trình khác với Chương trình
này để thực hiệnhiệu quả.
4. UBND các xã, phường
- Có trách nhim phi hp vi S ng Thương lng gp vi các chương
trình, đ án kc vi Chương tnh này đ thc hin có hiu qu.
- Hợp tác với các tổ chức, nhân để thu hút các nguồn vốn nhằm phát trin
ng nghip h tr tn địa n.
5. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp hỗ trợ
- Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt; sử
dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả trách nhiệm quyết toán đúng
quy định.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã
cung cấp. Báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thực hiện đề án
khi quan có thẩm quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 794/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×