• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 760/QĐ-UBND Huế 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/03/2026 14:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 760/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 760/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 760/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 760/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 760 /QĐ-UBND
Huế, ngày 02 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 434/TTr-SNV ngày 23
tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 41/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương thành phố Huế.
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Công Thương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, NV, CT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí;
luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai
thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ
trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp;
khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành
phố; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện
tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương
mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban
nhân dân thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Công Thương và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân thành phố;
2
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong
phạm vi quản lý của Sở Công Thương;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; dự thảo quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Công Thương (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp
giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở
Công Thương theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực (nếu có).
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định
của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng;
phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Công Thương phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức về
xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
3
nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức (nếu có) và người lao động
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí,
chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này và theo phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng
lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; an toàn thực phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành
Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc
chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý
hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác
khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại
và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước
4
ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại
giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo
quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc
tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức
quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh
vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu
dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp
đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ
trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và
dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin
các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các
Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính
phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức
thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai
thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch thành phố và triển khai thực
hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Công Thương
a) Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó
Giám đốc thực hiện theo Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng
cấp phó người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố Huế.
5
b) Giám đốc Sở Công Thương là người đứng đầu Sở Công Thương, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công
Thương theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phó Giám đốc Sở Công Thương là người giúp Giám đốc Sở Công
Thương thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm
vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó
Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám
đốc Sở Công Thương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo
quy định của Đảng, pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Quản lý công nghiệp;
c) Phòng Quản lý thương mại và kinh tế số;
d) Phòng An toàn - Môi trường và Đổi mới sáng tạo;
đ) Phòng Quản lý Năng lượng;
e) Chi cục Quản lý thị trường.
3. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, bộ máy
của các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở Công Thương; bổ nhiệm,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng và tương đương thực hiện theo quy định pháp luật hiện
hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Biên chế và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức
năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức
của thành phố do cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc
làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng
kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 760/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 760/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 41/2025/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×