• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4657/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95%

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4657/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam” của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4657/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4657/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4657/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội
đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng
trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam
của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ m
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghquyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Nội quy định về thử nghiệm kiểm soát tại
thành phố Hà Nội;
Xét Đơn đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và hồ sơ kèm theo của
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ;
Căn cBiên bn thẩm đnh ngày 06 tháng 7 năm 2026 ca Hi đồng thẩm đnh
cho phép thử nghiệm có kim soát đối với đ xuất thử nghiệm củang ty Cổ phn
Tư vấn y dựng và ng ngh m(tnh lập theo Quyết định s1177 /-SKHCN
ngày 30/6/2026 ca Giám đc Sở Khoa học Công nghệ tnh phố Hà Nội);
Theo đ ngh của Gm đc S Khoa học và Công ngh tại Tờ trình s
6934/TTr-SKHCN ny 27 tháng 8 m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với dự án
Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở
quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam”, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát
a
) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công
nghệ mỏ;
b) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Mining Technology and Construction
Consultancy Joint Stock Company;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp s109255278 do Sở Tài chính
thành phố Nội cấp ln đầu ngày 08 tháng 07 năm 2020, thay đổi lần thứ 3 ngày
23 tháng 12 năm 2022;
4657
01
9
2
d) Mã số doanh nghiệp: 109255278;
đ) Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, tòa nN07B3 đường Thành Thái, phường
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
e) Điện thoại: 0243938749;
g) Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu;
Ông Lê Văn Tuấn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sinh ngày: 01/07/1961 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân số: 034061015442, cấp ngày 21/06/2021 tại Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Mã định danh điện tử cá nhân/VNeID: 034061015442
2.Thông tin nội dung thử nghiệm
2.1. Tên nội dung thử nghiệm
Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95%
quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam.
2.2. Mô tả tóm tắt
Công nghệ đề nghị thử nghiệm được áp dụng theo Bằng độc quyền sáng
chế số 33663, gồm 02 công đoạn chính: tuyển nổi làm giàu tinh quặng thủy
luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm. Dây chuyền công nghệ được thiết kế tích hợp,
liên hoàn, vận hành theo mô hình khép kín, bảo đảm kiểm soát dòng vật chất, các
thông số kỹ thuật, yếu tố môi trường và an toàn trong quá trình thử nghiệm.
2.3. Mục tiêu thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm nhằm xác định mức độ ổn định và hiệu quả vận hành
của ng nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% quy mô bán
công nghiệp; đánh giá khả năng mở rộng, triển khai công nghệ quy ng
nghiệp; đồng thời hình thành cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng, hoàn
thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định quản
lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
2.4. Tính mới, đổi mới sáng tạo và giá trị gia tăng
Công nghệ đề nghị thử nghiệmp phần hoàn thiện công nghệ chế biến sâu
đất hiếm, đánh giá khả năng sản xuất tổng oxit đất hiếm có hàm lượng trên 95% từ
quặng đất hiếm trong nước quy bán công nghiệp, làm sở đánh giá khả năng
mở rộng ng nghệ quy ng nghiệp. Quá trình thử nghiệm xác định c
thông số công nghệ, mức độ ổn định của dây chuyền, hiệu quả sử dụng nguyên liệu,
hóa chất, năng lượng, góp phần giảm thiểu rủi ro trong thiết kế, đầu tư mở rộng.
Công nghệ áp dụng giải pháp tuần hoàn nước trong công đoạn thủy luyện,
kết hợp thu hồi các sản phẩm, phụ phẩm giá trị như barit, fluorit, natri
hexafluorosilicat (NaSiF), nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát sinh
chất thải. Toàn bộ quá trình vận hành được thiết lập chế giám t bằng hệ thống
3
camera và bộ chỉ tiêu KPI gồm 33 chỉ tiêu về kỹ thuật, môi trường và an toàn bức
xạ, làm sở kiểm soát, theo dõi đánh giá kết quả thử nghiệm. Kết quả thử
nghiệm là cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ hoàn thiện quy trình công nghệ, xây
dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định quản
lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
3. Thời gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm
3.1. Thời gian thử nghiệm: 18 tháng kể từ ngày Quyết định của UBND
Thành phố cho phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi hành.
3.2. Phm vi th nghim
Thử nghiệm quy trình công nghệ sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) hàm
lượng trên 95% từ quặng đất hiếm của Việt Nam ở quy mô bán công nghiệp, với
công suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ tổng khối lượng quặng nguyên
khai sử dụng tối đa 100 tấn, có nguồn gốc từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu.
3.3. Đối tượng thử nghiệm
Công nghệ chế biến sâu quặng đt hiếm để sản xuất tng oxit đất hiếm (TREO)
hàm lượng trên 95% tqung nguyên khai lấy từ mĐông Pao, tỉnh Lai Cu.
4. Cơ quan hướng dẫn, giám sát, kiểm soát quá trình thử nghiệm
Sở Khoa học ng nghệ chủ trì, phối hợp với các quan, đơn v
liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thử nghiệm và xử
các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ
giám sát, đánh giá hoạt động thử nghiệm liên ngành gồm đại diện các quan,
đơn vị có liên quan và chuyên gia phù hợp trong việc hướng dn, giám sát, kiểm
soát quá trình thử nghiệm.
5. Nội dung tm thi không áp dng quy định ca pháp lut
Trong thời gian thực hiện thử nghiệm kiểm soát, Công ty Cổ phần
vấn xây dựng Công nghệ Mỏ được tạm thời không áp dụng một số quy định
của pháp luật chuyên ngành điều chỉnh đối với cơ sở chế biến khoáng sản quy mô
công nghiệp, trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm
được chấp thuận tại Quyết định này. Việc tạm thời không áp dụng chỉ áp dụng đối
với hoạt động thnghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm
nhằm kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt
động đầu xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp
hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại.
Quy định về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, xây dựng
5.1. Lĩnh vực bảo vệ môi trường
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp Giấy phép môi trường đối với dự án đầu
tư sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp.
4
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Trong thời gian thử nghiệm, việc quản lý,
kiểm soát môi trường được thực hiện thông qua Báo o biện pháp phòng ngừa,
quản lý khắc phục rủi ro môi trường, hệ thống KPI và cơ chế giám sát trực tiếp.
Công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải, khí
thải, bao gồm: QCVN 07:2025/BNNMT, QCVN 19:2024/BTNMT c quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan; chịu sự giám sát trực tiếp của Tổ giám sát.
Việc tạm thời không áp dụng các trình tự, thủ tục hành chính nêu tại điểm
a khoản này không miễn trừ hoặc làm giảm trách nhiệm của Công ty trong bảo v
môi trường. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường hoặc các chỉ tiêu vượt ngưỡng
kiểm soát, Công ty phải thực hiện biện pháp xử theo Quyết định này đình
chỉ hoạt động thử nghiệm khi có yêu cầu.
5.2. Lĩnh vực an toàn bức xạ và quản lý vật liệu phóng xạ tự nhiên
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định o cáo đánh
giá an toàn thử nghiệm có kiểm soát;
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Việc tạm thời không áp dụng chỉ giới hạn
đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty
trong thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ,
quản lý chất thải NORM, bảo vệ người lao động và chịu sự giám sát của cơ quan
thẩm quyền theo Quyết định này;
Trong thời gian thử nghiệm, Công ty phải thực hiện đầy đủ Phương án bảo
đảm an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và tẩy x; chịu sự giám sát của Tổ
giám sát và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5.3. Lĩnh vực xây dựng
a) Tạm thi không áp dng trình tự, thtục cấp giấy phép xây dựng đối với c
hng mục cải to, lắp đt xây dựng phục vtrc tiếp hoạt động thnghiệm kiểm
soát trong phạm vi, thời gian nội dung được UBND Tnh phố chấp thuận.
b) Biện pháp kiểm soát thay thế: Việc tạm thời không áp dụng chỉ giới hạn
đối với trình tự, thủ tục hành chính, không làm thay đổi trách nhiệm của Công ty
trong bảo đảm chất lượng công trình, an toàn chịu lực, an toàn lao động, phòng
cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Quy định khác
5.4. Các quy định kng đxuất tạm thời không áp dng
a) Không thuộc phạm vi tạm thời không áp dụng các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi tờng; an toàn bức xạ; an toàn hóa chất; phòng cháy, chữa
cháy; an toàn, vệ sinh lao động; quản lý nguyên liệu, khoáng sản và sản phẩm thử
nghiệm; quản lý, truy xuất nguồn gốc, khai thác, vận chuyển quặng đất hiếm; an
ninh, trật tự; bảo vệ tài sản; bảo mật thông tin; quản khu vực, hạ tầng thử nghiệm
và các quy định pháp luật có liên quan;
5
b) Thực hiện đăng ký môi trưng theo quy định của Lut Bo vệ môi trường;
c) Thực hiện đầy đủ điều kin, tnh tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ đối với hoạt động đóng gói, vận chuyển theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP trong trường hợp quặng thuộc đối tượng quản theo Luật Năng
lượng nguyên tử;
d) Chất thải chứa vật liệu phóng xạ nguồn gốc tự nhiên (NORM) phải
được phân tích, phân loại ngay khi phát sinh; việc quản lý, lưu giữ, vận chuyển
và xử lý thực hiện theo khoản 5 Điều 18 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, QCVN
23:2023/BKHCN các quy định pháp luật có liên quan.
5.5. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ cam kết đảm bảo
các yêu cầu sau:
a) Hoàn thành các điều kiện về nhân lực, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, h thống
giám sát, quan trắc, phương án bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, an toàn bức
xạ các điều kiện khác theo Phương án thử nghiệm kiểm soát được phê duyệt,
Quyết định này quy định của pháp luật trước khi đưa dây chuyền bán công
nghiệp chế biến sâu đất hiếm vào vận hành. Chỉ được vận hành thử nghiệm sau
khi Tổ giám sát kiểm tra, báo cáo kết quả và Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận
đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định;
b) Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để tiếp
nhận, vận chuyển sử dụng quặng đất hiếm từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu phục
vụ hoạt động thử nghiệm kiểm soát; chỉ sử dụng đúng chủng loại, nguồn gốc,
khối lượng quặng được quan có thẩm quyền chấp thuận tại Quyết định cho
phép thử nghiệm. Trước khi vận chuyển nguyên liệu vđịa điểm thử nghiệm,
Công ty trách nhiệm báo cáo bằng văn bản phối hợp với quan quản
nhà nước thẩm quyền tại tỉnh Lai Châu các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng để thực hiện các yêu cầu quản đối với việc tiếp nhận, vận chuyển
nguyên liệu. Việc tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, cấp liệu và sử dụng nguyên liệu
tại địa điểm thử nghiệm phải được theoi, quản theo từng lô, có hồ sơ đầy đ
về nguồn gốc, khối lượng, thời điểm tiếp nhận, quá trình vận chuyển, lưu giữ, sử
dụng và lượng tồn sau từng giai đoạn thử nghiệm;
c) Tổ chức thực hiện thử nghiệm đúng phạm vi, quy mô, địa điểm, thời
gian, nội dung và các điều kiện được chấp thuận tại Quyết định này; bảo đảm dây
chuyền vận hành an toàn, ổn định. Không tự ý mở rộng phạm vi, quy thử
nghiệm; không thực hiện hoạt động khai thác khoáng sn; không đầu xây dựng,
vận hành sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp; không sản xuất, kinh
doanh thương mại trong thời gian thử nghiệm;
d) Quản nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải vật liệu
phát sinh trong quá trình thử nghiệm; bảo đảm quặng nguyên liệu nguồn gốc
hợp pháp, được theo dõi, quản lý, truy xuất theo từng lô. Không đưa nguyên liệu,
sản phẩm, chất thải hoặc vật liệu phát sinh ra ngoài phạm vi thử nghiệm khi chưa
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
6
đ) Lắp đặt, duy trì hệ thống camera giám sát tại các khu vực phục vụ thử
nghiệm; lưu trữ dliệu phục vụ kiểm tra, giám sát. Thực hiện quan trắc, giám sát
môi trường, an toàn bức xạ; ký hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện theo quy định
để thực hiện đo đạc, lấy mẫu, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu môi trường, hoạt độ
phóng xạ thông số kỹ thuật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
u cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn hóa chất, an
toàn bức xạ, phòng cháy, chữa cháy bảo vệ môi trường; kịp thời xử lý, khắc
phục sự cố phát sinh; chịu trách nhiệm trước pháp luật bồi thường thiệt hại theo
quy định khi để xảy ra sự cố trong quá trình thử nghiệm;
g) Thực hiện tháo dỡ dây chuyền bán công nghiệp khi kết thúc thời gian
thử nghiệm hoặc theo yêu cầu của quan có thẩm quyền; xử lý nguyên liệu, sản
phẩm, chất thải và vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) phát sinh; thực hiện tẩy x
thiết bị, nhà xưởng, khu vực thử nghiệm (nếu có); hoàn trả mặt bằng sau khi được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ, bảo vệ môi
trường và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
5.6. Các quy định tạm thời không áp dụng chỉ có hiệu lực sau ngày Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm kiểm soát
Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
6. Chế đ báo cáo: Công ty C phn Tư vn xây dng và Công ngh m có trách
nhim lp gi báo cáo trong q trình thc hin th nghim kim soát, gm:
6.1. Báo cáo định kỳ
a) Tần suất báo cáo: Thực hiện báo cáo nội bộ hằng ngày phục vụ công tác
theo dõi, giám sát thử nghiệm và báo cáo hàng tháng bằng văn bản;
b) Hình thức báo cáo: Báo cáo trực tuyến hằng ngày; báo cáo định k và
các báo cáo khác bằng văn bản;
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo nội bộ hằng ngày thực hiện vào cuối mỗi
ca thử nghiệm; Báo cáo tháng tính đến ngày cuối cùng hằng tháng, nộp chậm nhất
ngày 03 của tháng tiếp theo.
6.2. Báo cáo sự c
a) Tần suất báo cáo: Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi có nguy
sự cố xảy ra hoặc ngay khi phát sinh sự cố, tai nạn, mất an toàn lao động, mất an
toàn bức xạ, cháy, nổ, rỉ hóa chất, sự cố môi trường hoặc các tình huống bất
thường khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động thử nghiệm.
b) nh thức báo cáo: Báo cáo trực tiếp theo đường dây nóng được thực
hiện ngay sau khi phát hiện sự việc; báo cáo bằng văn bản được gửi trong thời
gian sớm nhất theo quy định của pháp luật yêu cầu của quan thẩm quyền.
7
c) Nội dung báo cáo: Theo Mẫu số 11, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của HĐND Thành phố;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo ngay lập tức ti thời điểm chuẩn bị xảy
ra sự cố hoặc ngày khi xảy ra sự cố.
6.3. Báo cáo theo giai đoạn, báo o chấm dứt trưc thi hạn, báo cáo tổng kết
a) Tần suất báo cáo: Thực hiện khi kết thúc từng giai đoạn thử nghiệm, khi
chấm dứt thử nghiệm trước thời hạn và khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
b) Hình thức báo cáo: Bằng văn bản.
c) Nội dung báo cáo: Thực hiện theo Mẫu số 11 Phlục I ban hành kèm
theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 Quy chế thử nghiệm
có kiểm soát.
d) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo kết thúc từng giai đoạn được gửi trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc giai đoạn thử nghiệm; báo cáo tổng kết toàn
bộ thử nghiệm được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình
thử nghiệm.
Các chế đbáo cáo quy định tại Điều này kng thay thế nghĩa vụ báo cáo
đột xuất khi yêu cầu hoặc khi phát sinh rủi ro, sự cố, thiệt hại trong quá trình
thử nghiệm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026.
Điều 2. Phê duyệt quy chế thử nghiệm kiểm soát đối với dán Thử
nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán
công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Namm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày hết hiệu lực khi kết
thúc thời gian thử nghiệm, trừ trường hợp được gia hạn, điều chỉnh, chấm dứt
hoặc chứng nhận hoàn thành theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa
học Công nghệ; Giám đốc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công
nghiệp Thành phố; Giám đốc các Sở pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an thành phố Nội; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Hòa Lạc; Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công
nghệ mỏ các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ch tch UBND Thành ph;
- Các phó Ch tch UBND Thành ph;
- VPUBTP: CVP, PCVP P.T.T. Huyn,
Các phòng, đơn vị: ĐMPT, TTTTDL&CNS, TH;
- Lưu: VT, ĐMPT.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Trương Việt Dũng
8
QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND
ngày tháng năm 2026 của y ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Tên dự án thử
nghiệm
Thnghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm
ợng trên 95% quy mô bán công nghiệp từ qung đất
hiếm của Việt Nam.
Tổ chc thực hiện th
nghiệm
Công ty Cphn Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ.
quan ớng dẫn,
giámt, kiểm soát
quá trình thử nghiệm
Sở Khoa học ng nghệ thành phố Nội chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công
Thương, ng an thành phố Nội, Ban Quản các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố
Nội; mời Cục An toàn bức xạ hạt nhân thuộc Bộ Khoa
học và ng nghệ; c chuyên gia có uy tín của các bộ
ngành, viện nghiên cứu tham gia hướng dẫn, giám sát,
kiểm tra quá trình thử nghim.
Sở Khoa học ng nghệ quyết định thành lập Tổ giám
sát phân ng trách nhiệm các thành viên trong T;
Tổ giám sát gồm đại diện các cơ quan, đơn vị liên
quan; mời các cơ quan chuyên môn của Trung ương và
các chuyên gia có uy tín của các bộ ngành, viện nghiên
cứu. Tổ giám sát thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quthnghim và tham mưu Sở Khoa
học Công nghệ xử hoặc báo cáo, đề xuất cấp có
thẩm quyền xử các vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai theo quy định.
Thời gian thnghiệm
18 tháng kể từ ngày Quyết định này hiệu lực thi nh
Không gian thử
nghiệm
Nhà ởng có diện tích 1.000 tại Trung tâm Phát triển
Giao dịch ng nghệ thành phố Nội thuộc Sở
Khoa học Công nghệ, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
do Công ty Cổ phần vấn Xây dựng Công nghệ mỏ
cải tạo, xây dựng
Phạm vi, đối tượng
thnghiệm
- Phạm vi thnghiệm: Thử nghiệm quy trình công ngh
sản xuất tổng oxit đất hiếm trên 95% từ quặng đất hiếm
của Việt Nam quy bán công nghiệp, ng suất thiết
kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ; tổng khốiợng
4657
01 9
9
nguyên liệu sử dụng tối đa 100 tấn quặng nguyên khai từ
m Đông Pao, tỉnh Lai Châu.
Hoạt động thử nghiệm được triển khai theo 05 giai đoạn
vận hành, nâng ng suất từ 30% đến 100%; đánh giá
theo hệ thống 33 chỉ tiêu (KPI) về công nghệ, chất lượng
sản phẩm, môi trường, an toàn lao động và an toàn bức
xạ. Sản phẩm, n thành phẩm để phục vụ kiểm định,
phân tích, đánh giá, hoàn thiện công nghệ và hoàn thiện
yêu cầu kỹ thuật, pháp lý liên quan; không đưa vào lưu
thông, mua bán, chuyển nhượng hoặc sử dụng cho mc
đích thương mại trong thời gian thử nghiệm.
- Đối tượng thử nghiệm: Công nghệ chế biến sâu đất
hiếm sản xuất tổng oxit đất hiếm trên 95% từ quặng
nguyên khai lấy từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu.
I. Căn cứ ban hành Quy chế
1. Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
2. Nghị quyết số 26/2026/NQ-ND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hi
đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thnghiệm kiểm soát tại thành
phố Hà Nội;
3. Hồ sơ đề nghị cho phép thử nghiệm có kiểm soát và các tài liệu pháp lý,
kỹ thuật, phương án môi trường, an toàn bức xạ của Công ty Cổ phần Tư vấn xây
dựng và Công nghệ mỏ.
II. Mục tiêu, nội dung thử nghiệm
1. Mục tiêu tổng quát mục tiêu cụ thcần kiểm chứng trong thời gian
thnghiệm.
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh gtoàn diện nh ổn định, khả năng vận nh đồng bộ, hiệu quả kỹ
thuật, mức độ an toàn khả năng áp dụng thực tế của quy trình công nghệ chế
biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp trên cơ sở Bằng độc quyền sáng chế
số 33663 được cấp tại Việt Nam.
Thnghiệm nhằm kiểm chứng, hoàn thiện quy trình công nghsản xuất tổng
oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên từ quặng đất hiếm Đông Pao,
tỉnh Lai Châu trên dây chuyền quy mô bán công nghiệp, xác lập c thông số công
nghệ, chỉ tiêu kỹ thuật, u cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa
chất và an toàn bức xạ làm cơ sở đánh giá khả năng chuyển giao, nhân rộng công
nghở quy mô công nghiệp.
Kết quả thử nghiệm là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng, hoàn
thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định quản
10
đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm quy bán công nghiệp, đánh giá khả
năng triển khai công nghệ ở quycông nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ th
a) Vềng nghệ và thiết bị:
Thiết lập, hoàn thiện và vận hành ổn định dây chuyền chế biến sâu đất hiếm
quybán công nghiệp vớing suất thiết kế 100 kg quặng nguyên khai/giờ.
Kiểm chứng khả năng vận hành đồng bộ các công đoạn trong quy trình ng
nghgồm: tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, a tách, tinh chế, kết
tủa nung sản phẩm. Đánh giá tính ổn định của quy trình công nghệ, hệ thống
thiết bị; xác định các thông số vận hành chủ yếu, yêu cầu kỹ thuật, khả năng kim
soát qtrình trong điều kiện vận hành thực tế ở quy mô bán công nghip.
b) Về sản phẩmhiệu quả ng nghệ
Sản xuất tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên theo mc
tiêu ng nghệ đề ra. Đánh giá hiệu suất thu hồi đất hiếm qua các công đoạn của
quy trình; xác định chất lượng sản phẩm, thành phần tạp chất, mức độ ổn định ca
sản phẩm tạo thành trong quá trình vận hành dây chuyền bán công nghiệp. Xác định
mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, ng ợng; xây dựng n bằng vật chất của
quá trình chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp.
c) Về môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ
Đánh giá khả năng kim soát c dòng chất thải phát sinh trong quá trình vận
hành dây chuyền bán công nghiệp; xác định hiệu quả xử lý, tuần hoàn, thu hồi các
thành phần khả năng tái sử dụng.
Đánh giá c yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm
khí thải, nước thải, chất thải rắn, vật liệu chất thải khả năng chứa vật liệu
phóng xạ tự nhiên (NORM).
Kiểm soát, đánh giá hoạt độ phóng xạ, mức độ an toàn bức xạ của vật liệu,
chất thải phát sinh; xác định u cầu quản phù hợp trong từng giai đoạn vận hành
thnghiệm. Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn hóa
chất, phòng cháy, chữa cháy bảo vệ môi trường trong điều kiện vận hành quy
mô bán công nghiệp.
d) Về dữ liệu, công nghệ soát thể chế
Xây dựng cơ sở dữ liu về thông số công nghệ, hiệu suất thiết bị, chất ng
sản phẩm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, các
chtiêu môi trường an toàn bức xạ trong quá trình vận nh dây chuyền n
công nghiệp; xác lập các thông số kỹ thut, u cầu vận hành và yêu cầu quản
an toàn; đánh giá tính khả thi, hiệu quả khả năng mrộng công nghệ n quy mô
công nghiệp. Kết quả thử nghiệm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh
11
tế - kỹ thuật và cơ chế quản lý đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm, góp phần
hoàn thiện thể chế trong lĩnh vựcy.
2. ng nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, hình kinh
doanh mới hoặc hình khác được thử nghiệm.
2.1. Đốiợng công nghệ, quy trình được thnghiệm
a) Hoạt động thử nghiệm kiểm soát được thực hiện đối với quy trình công
nghchế biến u quặng đất hiếm của Việt Namquybán công nghiệp để sản
xuất tổng oxit đất hiếm có hàm lượng từ 95% trở lên do Công ty Cổ phn Tư vấn
xây dựng Công nghệ mỏ nghiên cứu, hoàn thiện và đề xuất thử nghiệm. Công
nghthnghiệm được y dựng trên sở Bằng độc quyền sáng chế số 33663
được cấp tại Việt Nam, áp dụng giải pháp chế biến sâu đất hiếm theo chuỗi công
nghliên hoàn, bao gồm 02 công đoạn chính:
(i) Công đoạn tuyển nổi làm giàu tinh quặng đất hiếm: Thực hiện xử quặng
đất hiếm nguyên khai nhằm phân tách, nâng cao hàm ợng khoáng vật chứa đất
hiếm, loại bỏ một phần tạp chất, tạo nguồn nguyên liệu phù hợp cho công đoạn
thủy luyn.
(ii) Công đoạn thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm: Thực hin các bước ng
ngh gồm nung phân hủy, hòach, lc ép, tinh chế, kết tủa nung sản phẩm nhm
thu hồi đất hiếm dưới dng tổng oxit đất hiếm (TREO) đạt u cu v hàm lượng.
b) Quy trình công nghđược thử nghiệm trên dây chuyền quy mô bán công
nghiệp, nhằm kiểm chứng khảng chuyển giao kết quả nghiên cứu vào điều kiện
vận hành thực tế; xác định c thông số kỹ thuật, hiệu suất thu hồi, mức tiêu hao
nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, u cầu về môi trường an toàn trước khi xem
xét khả năng triển khaiquy mô công nghip.
2.2. Hệ thống thiết bị và quythử nghiệm
a) y chuyn n công nghiệp đưc thiết kế với công suất 100 kg quặng
nguyên khai/gi, bao gồm các cụm thiết b chính: (i) Hệ thống tuyển nổi m giàu tinh
qung; (ii) Hệ thống nung phân hủy; (iii) Hthống a ch; (iv) H thng lọc ép; (v)
Hthống xử lý, hấp thkhí thi; (vi) H thống điều khin, giám sát trung m.
Các thiết bị trong dây chuyền được bố trí theo mô hình liên hoàn, cho phép
theo dõi, thu thập dữ liệu kiểm soát c thông số trong toàn bộ quá trình vận
hành, gồm: thông số công nghệ, chất lượng sản phẩm, tiêu hao nguyên liệu, hóa
chất,ng lượng, các yếu tố môi trường, an toàn hóa chất và an tn bức xạ.
b) Hoạt động thử nghiệm được triển khai theo 05 giai đoạn vận hành, từng
ớc nâng ng suất từ 30% đến 100% ng suất thiết kế, bảo đảm đánh giá đầy
đủ khnăng vận nh ổn định của từng công đoạn, tính đồng bộ của hệ thống thiết
bị mức độ đáp ứng của quy trình công nghệ quybán công nghiệp.
2.3. Nội dung kiểm chứng, đánh giá trong quá trình thử nghiệm
a) Hoạt động thnghiệm tập trung kiểm chứng c nội dung sau:
12
(i) Đối với quy trình công nghệ: Đánh giá tính ổn định của quy trình công
nghchế biến sâu đất hiếm trong điều kiện vận hành thực tế quy n công
nghiệp; Kiểm chứng khả năng vận hành liên tục, đồng bộ của các công đoạn tuyn
nổi, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa nung sản phẩm; Xác định c
thông scông nghệ chyếu, hiệu suất thu hồi đất hiếm, khả năng kiểm soát chất
ợng sản phẩm.
(ii) Đối với hiệu quả sử dụng nguyên liệu sản phẩm: Đánh giá chất lượng
tổng oxit đất hiếm (TREO) tạo thành, bảo đảm mục tiêu hàm lượng từ 95% trở n;
c định mức tiêu hao quặng nguyên liệu, hóa chất, ng ợng trong từng công
đoạn; Xây dựngn bằng vật chất của toàn bộ quá trình chế biến.
(iii) Đi với môi trưng an toàn: Đánh giá hiệu qux lý, thu hồi, tuần hoàn
các dòng chất thải và c tnh phần có khnăng tái sử dụng trong quá tnh vận hành;
Kiểm soát các yếu tố môi trường phát sinh gồm khí thải, nước thải, chất thải rắn
vật liệu, chất thải khả năng chứa phóng xạ tự nhiên (NORM); Đánh giá u cu
về an toàn hóa chất, an toàn lao động, an toàn bức xạ và các điều kiện bảo vệ môi
trường trong quá trình thử nghiệm. Kết quả đánh giá được tổng hợp theo hệ thống
33 chỉ tiêu (KPI) thuộc các nhóm: hiệu quả công nghệ, chất lượng sản phẩm, bảo
vệ môi tờng, an toàn lao động và an toàn bức xạ.
2.4. Sản phẩm kết quả của quá trình thử nghiệm
Sản phẩm chính của quá trình thử nghiệm tổng oxit đất hiếm hàm ng
từ 95% trn được tạo ra từ nguồn quặng đất hiếm của mĐông Pao, tỉnh Lai
Châu. Sản phẩm, bán thành phẩm và vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm
được phân loại, quản lý, lưu giữ lấy mẫu theo Quy chế thnghiệm kiểm soát
chphục vụ kiểm định, phân tích, đánh giá và hoàn thiện công nghệ, không đưa
vào lưu thông, mua bán hoặc sử dụng cho mục đích thương mi.
3. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo; nội dung pháp luật chưa quy định,
chưa cho phép hoặc quy định hiện hành ca p hp.
3.1. Tính mới, tính đổi mới sáng tạo
Hoạt đng thử nghiệm áp dụng ng nghệ chế biến u đt hiếm quy mô bán
công nghip trên cơ sở Bằng đc quyền sáng chế s 33663 đưc cấp tại Vit Nam,
nhằm kiểm chng, hn thiện quy trình công nghệ trong điu kiện vận hành thực tế,
đánh giá kh ng m chng nghệ chế biến u, sản xut tổng oxit đất hiếm
(TREO) có hàm lượng trên 95% trước khi xem xét triển khai quy mô ng nghip.
Quy mô thử nghiệm bán công nghiệp 100 kg quặng/giờ, bước chuyển tiếp
giữa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm sản xuất ng nghiệp. Nội dung thử
nghiệm tập trung đánh giá tính ổn định của dây chuyền, mức độ đồng bộ của hệ
thống thiết bị; xác lập thông số kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất,
năng lượng; kiểm soát các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, an toàn
bức xạ và hiệu quả vận hành trong điều kiện thực tế.
13
Dây chuyền thử nghiệm thiết kế theo mô hình liên hoàn, gồm công đoạn
tuyn nổi làm giàu tinh quặng công đoạn thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm
(TREO). Hệ thống áp dụng giải pháp tuần hoàn ớc, t lệ tái sử dụng trên 80%,
giảm phát sinh nước thải trong công đoạn thủy luyn; thu hồi Barit, Fluorit, Natri
hexafluorosilicat (NaSiF) các thành phần khả năng tái sử dụng trong quá
trình chế biến. Công nghệ ớng đến nâng cao hiệu quả sử dụng i nguyên, tăng
khả năng xửquặng có tnh phần phức tạp, quặng phong hóa, quặng cấp hạt
nhỏ; ng cao hiệu quả thu hồi khoáng vật ích, giảm phát sinh chất thải trong
quá trình chế biến.
Toàn bộ quá trình vận hành được theo dõi, giám sát theo 33 chỉ tiêu đánh giá
(KPI) thuộc các nhóm: hiệu quả kỹ thuật; chất lượng sản phẩm; bảo vệ i trưng;
an toàn lao động; an toàn bức xạ. Kết quả th nghiệm hình thành cơ sở dữ liệu về
hiệu suất thu hồi đất hiếm, chất lượng sản phẩm, mức tiêu hao nguyên liệu, a
chất, ng lượng, cân bằng vật chất, các chỉ tiêu môi trường an toàn bức xạ trong
điều kiện vận hành chế biến u đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp.
Dữ liệu thu thập n cứ hoàn thiện giải pháp kỹ thut, xác lập các thông
số điều kiện vận hành, đánh giá khả năng ổn định mở rng áp dụng ng
nghệ, phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thut
công tác quản nhà nước. Kết quả thnghiệm được tổng hợp, đánh giá để nhn
diện các vấn đề, khoảng trống hoặc điểm chưa phù hợp về kỹ thuật, quản pháp
lý; làm căn cứ để Hội đồng đánh giá xem xét, đề xuất giải pháp xử lý, sửa đổi, bổ
sung quy định và yêu cầu quảncó ln quan.
3.2. Nội dung pháp luật chưa quy định, chưa cho phép hoặc quy định hiện
hành chưa phù hợp
Pháp luật hiện hành chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, chế biến
khoáng sản quy công nghiệp, chưa chế pháp riêng điều chỉnh hoạt động
thnghiệmng nghchế biến sâu đất hiếm quy mô bán công nghiệp, cthể:
a) Đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường: Chưa có quy định riêng về trình tự,
thtục, u cầu quản i trường áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm ng
nghchế biến sâu đất hiếm quy mô bán công nghiệp. Các quy định hiện nh ch
yếu áp dụng cho dự án đầu tư, sở sản xuất, chế biến khoáng sản quy mô công
nghiệp,hoạt động vận hành ổn định và phát sinh sản phẩm thương mại.
b) Đối với nh vực an toàn bức xạ quản vật liệu phóng xạ tự nhiên
(NORM): Chưa có quy định cụ th về cơ chế qun lý, đánh giá, kiểm soát vật liệu
chứa thành phần phóng xạ tự nhiên phát sinh trong quá trình thử nghiệm công nghệ
chế biến sâu đất hiếm quy mô bán công nghiệp. Việc xác định mức độ ảnh hưởng,
phạm vi quản biện pháp kiểm soát cần được thực hiện trên sở kết quả phân
tích, đánh giá vật liệu, chất thải phát sinh trong qtrình thử nghiệm.
c) Đối với nh vực xây dựng: Chưa quy định điều chỉnh riêng đối với
hoạt động cải tạo, lắp đặt thiết bị hạ tầng kỹ thuật phục vụ thnghiệm công nghệ
chế biến sâu đất hiếm quy bán công nghiệp. Tại điểm h khoản 2 Điều 43,
điểm a khoản 2 Điều 43 và Điều 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, c hoạt
14
động sửa chữa, cải tạo công tnh và xây dựng công trình tạm được thực hiện theo
quy định của pháp luật vxây dựng.
d) Đi với lĩnh vực tiêu chun, quy chun kỹ thut và định mc kinh tế - k thut:
Chưa hệ thng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ
thuật được xây dựng riêng cho hoạt động chế biến sâu đất hiếm quy mô bán công
nghiệp. Việc đánh giá kết quả thử nghiệm cn thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật,
môi trường, an toàn được xác định trong Phương án thử nghiệm có kiểm soát và
Quy chế th nghiệm có kiểm soát.
Đề xuất tạm thời không áp dụng một số quy định theo Quy chế này chỉ gii
hạn trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian nội dung thử nghiệm kiểm
soát được chấp thuận tại Quyết định này; không áp dụng đối với hoạt động đầu tư
xây dựng, vận hành sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, khai thác
khoáng sản, sản xuất, kinh doanh thương mại.
4. Kết quả đầu ra dự kiến và căn cứ đánh giá kết quth nghiệm
4.1. Kết quả đầu ra dự kiến
a) Dây chuyền quy mô bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm được lắp đặt,
vận hành đánh giá khả ng hoạt động ổn định với ng suất thiết kế 100 kg
quặng nguyên khai/giờ; c định khả năng vận hành đồng bộ của c công đoạn
tuyển nổi làm giàu tinh quặng, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung
sản phẩm.
b) Sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO) có hàm lượng từ 95% trở lên được
tạo ra từ quặng đất hiếm tại mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu trong điều kiện vận hành
thử nghiệm; kết quả phân tích chất ợng sản phẩm căn cứ đánh giá hiệu quả của
quy trình công nghệ.
c) Bộ thông số kỹ thuật dữ liệu vận nh của quy trình công nghệ chế biến
sâu đất hiếm quy bán ng nghiệp, gồm: hiệu suất thu hồi đất hiếm, mức tiêu
hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, c thông số vận hành
của thiết bị, hiệu quả tuần hoàn, thu hồi các thành phần khả năng i sử dụng
trong quá tnh chế biến.
d) Kết quả đánh giá về môi trường, an toàn lao động an toàn bức xạ trong
quá trình vận nh thnghiệm, gồm các chỉ tiêu quan trắc, giám t môi trường;
kết quả kiểm soát vật liệu, chất thải phát sinh; kết quđánh gnguy cơ, mức độ
ảnh hưởng của vật liệu chứa phóng xạ tự nhiên (NORM) trong quá trình chế biến.
đ) Kết quả đánh giá theo hệ thống 33 chtiêu (KPI) thuộc các nhóm: hiệu
quả ng nghệ, chất ợng sản phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn lao động an
toàn bức xạ; c định mức độ đáp ứng của quy trình công nghệ, thiết bị các điều
kiện vận nh trong phạm vi thử nghiệm.
e) Báo cáo tổng kết thử nghiệm có kiểm soát, trong đó tổng hợp kết quả vận
hành, các thông số k thuật, kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, môi trường, an
toàn; xác định các nội dung cần hoàn thiện trước khi xem xét triển khai công nghệ
quycông nghiệp.
15
g) Cơ sở dữ liệu và tài liệu kỹ thuật phục vụ quản lý, hoàn thiện công nghệ
chế biến sâu đất hiếm, làm căn cứ nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định quản lý đối với hoạt động
chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp.
4.2. Căn cứ đánh giá kết quả thnghiệm:
Kết quả thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá trên cơ sở các nội dung sau:
a) Mức độ đáp ứng c chỉ tiêu đánh giá theo hệ thống chỉ tiêu KPI của dự án:
các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả công nghệ, chất lượng sản phẩm, hiệu suất thu hồi
đất hiếm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, ng ợng, khả ng vận hành ổn
định của dây chuyền thiết bị, các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường
an toàn bức xạ.
b) Kết quả vận hành thực tế của y chuyền ở quy mô bán công nghiệp: dữ
liệu về các thông số công nghệ của từng công đoạn tuyển nổim giàu tinh quặng,
nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; khả năng vận nh
đồng bộ của hệ thống thiết bị; mức độ ổn định của quy trình trong các giai đoạn
nâng công suất t30% đến 100%.
c) Kết quả quan trắc, phân ch, đánh giá các chỉ tiêu môi trường và an toàn
trong quá trình thử nghiệm: chất lượng khí thải, việc quản lý, xử lý, tuần hoàn nước
trong quá trình chế biến, kiểm soát chất thải phát sinh, kết quả đánh giá vật liệu và
chất thải có khả năng chứa phóng xạ tự nhiên (NORM), mức độ đáp ứng c yêu
cầu về bảo vệ môi trường, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ theo quy định pháp
luật hiện hành.
d) Kết quả thực hiện các biện pháp kiểm st an toàn trong quá trình thử
nghiệm: việc tuân thủ tuân thủ giới hạn an toàn bức xạ; quản nguyên liệu, vật liu
chất thải phát sinh; duy trì các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao
động, an toàna chất; thực hiện chế độ giámt,o cáo xửnh hung phát
sinh theo Phương án thử nghiệm có kiểm st Quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
Kết quả kiểm soát n cứ đánh giá mức độ tuân thcác yêu cầu an toàn, kh năng
kiểm soát rủi ro điều kiện an toàn trong q trình vậnnh th nghiệm.
đ) Mức độ hoàn thiện bộ dữ liệu kỹ thuật, công nghệ của quá trình thử
nghiệm: các thông svề hiệu suất thu hồi, chất lượng sản phẩm, cân bằng vật chất,
mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng ợng, c yêu cầu về thiết bị, môi trường
an toàn; khả năng sử dụng dữ liệu thu được làm sở đánh giá, hoàn thiện công
nghxemt triển khai ở quy mô công nghiệp.
III. Thời gian, không gian, phạm vi đối tượng thử nghiệm
1. Thi gian bt đầu, thi gian kết thúc và các mc đánh giá: 18 tháng kể t
ngày Quyết đnh của UBND Thành phcho phép thử nghim có hiệu lc thi nh
a) Giai đoạn 1 (Ttháng thứ 1 - đến hết tháng thứ 6): Cải tạo, lắp đặt hệ
thống thiết bị
16
Thực hiện cải tạo khu vực nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền tuyển nổi làm giàu
tinh quặng và dây chuyền thủy luyện sản xuất tổng oxit đất hiếm theo đồ ng
nghtrong Hồ sơ thử nghiệm.
Các hạng mục triển khai gồm hệ thng thiết bị công nghchính, hệ thống
đưng ống, thiết bị xử lý khí, nước thải, hệ thống quan trắc, điều khiển các điều
kiện kỹ thuật phục vụ vận hành thử nghiệm.
b) Giai đoạn 2 (Từ tháng thứ 7- đến hết tháng thứ 9) chạy thử đơn động, liên
động không tải đối vi toàn bộ dây chuyền, kiểm tra tình trạng kỹ thuật, khả năng
vận hành của từng thiết bị, sự phối hợp giữa các công đoạn; xác nhận hệ thống đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn tớc khi vận hành có tải.
Hoàn tất thủ tục tiếp nhận tập kết tối đa 100 tấn quặng nguyên liệu phục vụ
thnghiệm có tải; kiểm tra nguồn gốc, khối lượng, thành phần, điều kiện bảo quản
u cầu an toàn trước khi đưa vào y chuyền. Quản lượng quặng phục vụ
thnghiệm, kiểm soát khối ợng nhập, xuất sử dụng; bảo đảm không ợt quá
giới hạn 100 tấn, có hồ sơ theo dõi và khả năng truy xuất trong toàn bộ quá trình
thnghiệm.
c) Giai đoạn 3 (Từ tháng thứ 10 - đến hết tháng thứ 12): Thc hiện vận hành
dây chuyền tải, từng bước nâng theo các mức 30%, 50%, 70%, 100% công suất.
Chuyển sang mức công suất tiếp theo khi các thông số công nghệ, môi trưng
an toàn tại mức tải trước đó đáp ứng các tiêu chí trong bộ KPI đánh giá, các tiêu
chí kiểm soát gồm: (i) Hàm ợng sản phẩm tổng oxit đất hiếm đạt trên 95%; (ii)
Các chỉ số an toàn bức xạ nằm trong giới hạn kiểm soát; (iii) Các thông số vận hành
đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí đánh giá đã c định trong phương án thử nghiệm.
d) Giai đoạn 4 (Ttháng th13 - đến hết tháng thứ 15): Vận nh ổn định và
thu thập dữ liệu
Duy trì vận hành dây chuyền tại mức 100% công suất để đánh giá tính ổn định
của hệ thống, thu thập dliệu kinh tế - kỹ thuật trong quá trình vậnnh.
Các dữ liu số hóa bao gồm: Thông số nguyên liệu đầu vào, tiêu hao vật ,
năng ợng, hiệu suất thu hồi, chất ợng sản phẩm, thông số môi trường các chỉ
tiêu an toàn phục vụ đánh giá kết quả thnghiệm.
đ) Giai đoạn 5 (Ttháng thứ 16 - đến hết tháng thứ 18): Kết thúc thử nghim
xửkhu vực thử nghiệm
Kết thúc vận hành, tháo dỡ thiết bị, xử lý khu vực thử nghiệm; thực hiện tẩy
xạ môi trường, rà soát, kiểm tra toàn bộ các nội dung liên quan bàn giao mặt
bằng theo quy định.
2. Khu vực, địa bàn, tuyến phố, sở, nền tảng, hệ thống hoặc không gian
cụ thđược phép thử nghiệm
Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện tại nhà xưởng do Công ty
Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ cải tạo, xây dựng tại Trung tâm Phát
17
triển và Giao dịch công nghthành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ,
địa điểm tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
a) Phạm vi thử nghiệm được giới hạn trong khu vực nhà xưởng diện tích
1.000 m², khu vực bố trí dây chuyền chế biến sâu đất hiếm quy mô n ng
nghiệp và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động thử nghiệm, gồm:
(i) Khu vực tiếp nhận, kiểm tra, u giqung nguyên liệu phc v th nghiệm;
(ii) Khu vực lắp đặt, vận hành hệ thống thiết bị tuyển nổi làm giàu tinh quặng,
nung phân hủy, hòa ch, lọc ép, tinh chế, kết tủa, nung sản phẩm và hệ thống xử
lý, kiểm soát khí thải;
(iii) Khu vực lưu giữ sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh
trong quá tnh thử nghiệm;
(iv) Khu vực phục vụ hoạt động quan trắc, lấy mẫu, phân tích, kiểm tra, giám
sát an toàn, môi trường và an toàn bức xạ.
b) y chuyền bán công nghiệp chỉ được vận nh trong phạm vi nhà ởng
được chấp thuận, công suất thiết kế không quá 100 kg quặng ngun khai/giờ; tổng
khối ợng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bthời gian thử nghiệm kng
ợt quá 100 tấn, nguồn gốc hợp pháp từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu, Việt Nam
c) Nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải vật liệu phát sinh trong
quá trình thử nghiệm phải được ghi chép đầy đủ trong stheo dõi vận nh thử
nghiệm về chủng loại, khối ợng, nguồn gốc, thời điểm tiếp nhận, sử dụng, lưu
giữ và xử lý. Số liệu phát sinh được cập nhật hằng ngày, tổng hợp định kỳ trên hệ
thống o cáo trực tuyến của Sở Khoa học Công nghệ. Số liệu nhập, sử dụng,
tồn và xử lý phải bảo đảm thống nhất giữa sổ theo dõi vận hành, hồ sơ quản lý tại
sở dữ liệu o cáo; phục vụ kiểm kê, đối chiếu truy xuất trong toàn bộ quá
trình thử nghiệm. Sự cố hoặc sai lệch số liệu phải báo o ngay theo quy định.
d) Công ty Cổ phần vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm bố trí
đầy đủ hệ thống kiểm soát khu vực thử nghiệm, gồm: biển báo, phân định phạm vi,
kiểm soát người ra, vào; lắp đặt vận hành hệ thống camera giám sát, lưu trữ, kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của quan thẩm quyền.
đ) SKhoa học Công nghệ chtrì, phi hợp với các cơ quan, đơn vị ln quan;
các chuyên gia có uy n của c bộ ngành, viện nghiên cứu tchức kiểm tra vic đáp
ng điu kiện trước khi đưa y chuyền bán ng nghiệp o vận hành; kiểm tra đnh
kỳ, đột xut trong quá trình thnghim theo Quyết định và Quy chế y.
e) Công an thành phố Hà Nội phối hợp với c cơ quan, đơn vị có liên quan
theo dõi, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển, tiếp nhận
mẫu quặng đất hiếm của mỏ Đông Pao tỉnh Lai Châu để phục vụ thử nghiệm; căn
cứ thông tin về nguồn gốc, khối lượng, thời gian, địa điểm phương án vận chuyển
do đơn vị thực hiện thử nghiệm cung cấp, phối hợp kiểm soát quá trình vận chuyển,
bảo đảm mẫu đưa về Nội đúng nguồn gốc, khối lượng được chấp thuận; kịp thời
phát hiện, xử lý dấu hiệu vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
18
g) Cục An toàn bức xạ hạt nhân thuộc Bộ Khoa học Công nghệ được
mời tham gia hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các nội dung về an toàn bức xạ quản
vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) trong quá trình thử nghiệm. Việc lấy mẫu
quặng nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh thực
hiện theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và quy trình được phê duyệt; phân
tích, đánh giá các chỉ tiêu k thuật, môi trường, an toàn bức xạ do tổ chức đủ điều
kiện thực hiện theo quy định
h) Không gian thử nghiệm được giới hạn trong phạm vi nhà xưởng diện tích
1.000 thuộc Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ tnh phố Hà Nội tại
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
Hoạt động thử nghiệm không làm phát sinh việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất
hiếm; không bao gồm đầu xây dựng, mrộng hoặc vận nh schế biến
khoáng sản đất hiếm ở quy mô công nghiệp.
3. Quy thử nghiệm; số ng người tham gia, người dùng, phương
tiện, thiết bị, giao dịch, dữ liệu hoặc chỉ tiêu giới hạn khác
3.1. Quy mô, nguyên liệu thnghiệm
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm quặng đất hiếm nguồn
gốc hợp pháp từ mĐông Pao, tỉnh Lai Châu, được đưa vào sử dụng để đánh giá
quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm ở quy mô bán công nghiệp. Tổng khối
ợng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bộ thời gian thử nghiệm không vưt
quá 100 tấn. Thành phần nguyên liệu đầu vào dự kiến gồm: m lượng tổng oxit
đất hiếm (TREO) khoảng 23,60%; barit (BaSO) khoảng 42,23%; fluorit (CaF)
khoảng 12,27%.
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mtrách nhiệm thực
hiện đầy đtrình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để lấy mẫu, tiếp nhận, vận
chuyển và sử dụng quặng đất hiếm đúng từ mỏ Đông Pao, tỉnh Lai Châu phục vụ
hoạt động thử nghiệm kiểm soát; chỉ sử dụng đúng chủng loại, nguồn gốc, khối
ợng quặng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trước khi lấy mẫu, Công ty
trách nhiệm báo cáo bằng văn bản phối hợp với quan quản nhà nước có
thẩm quyền tại tỉnh Lai Châu, Công an tỉnh Lai Châu, Công an thành phố Nội,
Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và
các quan liên quan để qun lý, theo dõi quá trình lấy mẫu, tiếp nhận, vận
chuyển, lưu giữ, cấp liệu sử dụng quặng trong thời gian thử nghiệm. Quặng được
quản lý theo từng lô, có hồ sơ theo dõi, bảo đảm truy xuất đầy đủ ngun gốc, khối
ợng, thời điểm lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng lượng tồn sau
từng giai đoạn thử nghiệm.
3.2. Quydây chuyền, thiết bị thnghiệm
Dây chuyền thử nghiệm dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất
hiếm, công suất thiết kế tối đa 100 kg quặng nguyên khai/gi.
19
Dây chuyền gồm các công đoạn chính: tuyển nổi làm giàu tinh quặng; nung
phân hủy; hòa tách; lọc ép; tinh chế; kết tủa; nung sản phẩm; hệ thống xử , hấp
thkhí thải, tuần hn nước, điều khiển và giám sát vận hành.
Thiết bị, hệ thống đưa vào thử nghiệm phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ
thuật, bảo đảm khả năng vận hành, kiểm soát các thông số công nghệ, môi trường
an toàn trong phạm vi thử nghiệm được phê duyt.
Việc vận hành dây chuyền được thực hiện theo 05 giai đoạn, từng bước nâng
công suất từ 30% đến 100% công suất thiết kế. Việc chuyển sang giai đoạn vận
hành tiếp theo phải căn cứ kết quả đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, i trường, an
toàn lao động an toàn bức xạ của giai đoạn trước theo Phương án thử nghiệm
kiểm soát.
3.3. Quynhân sự tham gia thnghiệm
Số ợng nhân sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong quá trình thử nghiệm
35 người, gồm: Nhân sự qun lý, điều nh hoạt động thử nghiệm; chuyên gia
kỹ thuật, chuyên gia công nghệ chế biến sâu đất hiếm; nhân sự vận hành dây chuyền
thiết bị; nhân sự ph trách môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất, an toàn
bức xạ; nhân sự thực hiện công tác kiểm tra, lấy mẫu, theo dõi tổng hợp dữ liệu.
Công ty Cổ phần Tư vấn y dựng và ng nghệ mỏ có trách nhiệm bố trí
nhân sự phù hợp với từng vị trí công việc; bảo đảm số người tham gia vận hành,
giám sát thiết bị, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an toàn được đào tạo, hướng
dẫn theo quy định.
3.4. Phạm vi yêu cầu thiết bị, hệ thống giámt và dữ liệu thử nghiệm
Các thiết bị, hệ thng phương tiện phục vụ hot động thử nghiệm phải
bảo đảm điều kiện vận hành an toàn, hoạt động n định, đáp ứng yêu cầu kỹ thut;
đối với thiết bị thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm chuẩn theo
quy định của pháp luật thì chỉ được đưa vào sử dụng khi đã được kiểm định, hiệu
chuẩn hoặc kiểm chuẩn bởi tổ chức đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
còn hiệu lực tại thời điểm sử dụng.
Hệ thống camera giám sát được lắp đặt tại các vị trí trọng yếu của cơ sở thử
nghiệm chứcng quan sát ngày, đêm bằng hồng ngoại, độ phân giải cao, xoay
góc, phóng tonh ảnh; nhận diện phổ màu cơ bản theo cấu hình cài đặt, phát hiện
xâm nhập trái phép và tự động cảnh báo (pop-up) khi phát hiện bất thường. Hệ
thống camera truyền dữ liệu phải hoạt động liên tục 24 giờ/ny trong suốt thời
gian thử nghiệm kiểm soát được cho phép, truyền hình ảnh và cảnh o về Sở
Khoa học Công nghệ thành phố Hà Nội để giám sát từ xa; nguồn điện d
phòng chế cảnh báo khi mất điện, mất tín hiệu hoặc gián đoạn truyền dữ liệu.
Dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ, bảo đảm khả năng truy xuất phục vụ kiểm tra,
đối chiếu khi cần thiết. Hthống camera thành phần bắt buộc của cơ chế giám
sát thử nghiệm, không thuộc trường hợp miễn áp dụng. Không được tự ý tháo dỡ,
che khuất, di chuyển, thay đổi góc quan sát, ngắt nguồn điện, ngắt kết nối hoặc can
thiệp làm gián đoạn hoạt động của hệ thống. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật phải
20
khắc phục ngaythông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ; mọi hoạt động đưa,
chuyển, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, n thành phẩm chất thải ra, vào
khu vực thử nghiệm phải nằm trong phạm vi giám sát của hệ thống.
Dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm gồm: Dữ liệu vận hành thiết bị;
thông số công nghệ của từng ng đoạn; hiệu suất thu hồi đất hiếm; chất lượng sản
phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO); mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng;
cân bằng vật chất; dliệu quan trắc môi trường; dữ liệu đánh giá an toàn hóa chất,
an toàn lao động an toàn bức xạ. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, hiệu chỉnh,
kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm chuẩn theo quy định của pháp luật và vận hành
ổn định dây chuyền công nghệ, Công ty Cổ phần vấn y dựng và Công ngh
m thực hiện việc lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân ch thu thập dữ liệu phục vụ
đánh giá kết quả thnghiệm. Việc lấy mẫu, quan trắc thu thập dữ liệu được thực
hiện theo từng công đoạn, từng mẻ vận nh, theo tần suất hằng ngày, hằng tuần,
hằng tháng đột xuất khi u cầu của quan thẩm quyền hoặc khi phát
sinh sự cố, tình huống bất thường. Kết quả thu thập căn cứ phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát và đánh giá kết quả thnghiệm.
3.5. u cầu về mẫu thử nghiệm, kiểm định, phân tích đánh g kết quả
Khoáng sản phục vụ thử nghiệm nguồn gốc từ Mỏ đất hiếm Đông Pao,
tỉnh Lai Châu, theo quy định của pp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật
liên quan. Tổ chức thực hiện chỉ tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng sau khi
hoàn thành đầy đủ thủ tục theo quy định và đúng nội dung được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
Công ty Cổ phần vấn Xây dựng Công nghệ mỏ chịu trách nhiệm quản
khoáng sản đất hiếm theo từng lô, lập u giữ hồ về nguồn gốc, khối lượng,
thời điểm tiếp nhận, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng và khốiợng còn lại; phối hợp
với quan quản nhà nước nơi mỏ, Sở Khoa học ng nghthành phố
Nội, Công an thành phố Hà Nội, Công an tỉnh Lai Châu và các cơ quan liên quan
trong kiểm tra, giám sát theo quy định. Khoáng sản chsử dụng đúng chủng loại,
khối lượng, mục đích và phạm vi thử nghiệm có kiểm soát; không chuyển nhượng,
mua bán, trao đổi, tiêu thụ, đưa ra khỏi phạm vi thử nghiệm hoặc sdụng vào mục
đích khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Chịu trách nhiệm lấy
mẫu nguyên liệu, sản phẩm, thải, chất thải rắn vật liệu phát sinh theo kế hoạch;
bảo đảm đúng đối tượng, vị trí, thời điểm, khối lượng, lập hồ biên bản lấy
mẫu để truy xuất. Kiểm định, phân tích thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện năng
lực, được công nhận hoặc chỉ định theo quy định. Đối với NORM, hoạt động phóng
xạ chất thải khả năng chứa thành phần phóng xạ tự nhiên, lấy mẫu, phân tích,
đánh giá thực hiện theo quy định của pháp luật về ng lượng nguyên tử.
3.6. Các giới hạn trong quá trình thử nghiệm
a) Thời gian thực hiện: 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghim
kiểm soát hiệu lực;
21
b) Địa điểm thực hiện: Nởng diện tích 1.000 m² do ng ty Cổ phn
vấn xây dựng Công nghệ mđầu tư, cải tạo, xây dựng tại Trung tâm Phát
triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
địa chỉ tại Khu Công nghệ cao Hòa Lc;
c) Nguyên liệu sử dụng: 100 tấn quặng nguyên khai đất hiếm có nguồn gc
từ mỏ Đông Pao tỉnh Lai Châu;
d) Công suất vận hành: Không vượt quá 100 kg quặng nguyên khai/giờ;
đ) Sản phẩm thử nghiệm: Tổng oxit đất hiếm (TREO) được tạo ra chỉ s
dụng để đánh giá, kiểm chứng công nghệ trong phạm vi thử nghiệm; không đưc
đưa vào lưu thông, mua bán cho hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc trao đổi, cho,
tặng hoặc sử dụng;
e) Phạm vi hoạt động:
(i) Phạm vi thử nghiệm giới hạn trong khu vực nhà xưởng diện tích 1.000
. Nguyên liệu phục vụ thnghiệm được lấy từ ngun quặng tại Mỏ đất hiếm
Đông Pao, tỉnh Lai Châu, theo hồ sơ, phương án thủ tục quy định của pháp luật;
tổng khối lượng quặng nguyên khai sử dụng trong toàn bộ thời gian thử nghiệm
không vượt q100 tấn.
(ii) Hoạt động lấy mẫu, tiếp nhận, tập kết, vận chuyển sử dụng quặng chỉ
phục vụ vận hành dây chuyền thnghiệm, thực hiện đúng nguồn, khối lượng, thi
gian, địa điểm mc đích quy định tại Quy chế này. Quy chế không điều chỉnh,
không cho phép mở rộng hoạt động khai thác khoáng sản ngoài phạm vi, khối lượng
và mục đích phục vụ thnghiệm.
(iii) Trong khu vực nhà xưởng 1.000 , chthực hiện tiếp nhận, kiểm tra,
lưu giữ, chuẩn bị nguyên liệu và vận hành dây chuyền chế biến theo nội dung thử
nghiệm; không thực hiện khai thác, thu hồi khoáng sản tại chỗ hoặc bổ sung công
đoạn chế biến ngoài quy trình thử nghiệm.
4. Điều kiện tham gia, rút khỏi thử nghiệm giới hạn đối với ngưi
tham gia thử nghiệm
4.1. Điều kiện tham gia thnghiệm
Người tham gia hoạt động thử nghiệm trách nhiệm đáp ứng các điều kiện:
a) Được Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ lập danh sách,
phân ng nhiệm vụ, xác định vị trí công việc, phạm vi trách nhiệm trước khi
tham gia hoạt động thử nghim.
b) Nhân sự trực tiếp vận hành dây chuyn bán công nghiệp, thực hiện công
việc liên quan đến hóa chất, vật liệu phát sinh trong quá trình chế biến, môi trường,
an toàn bức xạ phải được đào tạo,ớng dẫn đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo
quy định của pháp luật có liên quan.
c) Người thực hiện các ng việc liên quan đến an toàn bức xạ, quản lý vật
liệu phóng xạ tự nhn (NORM) phải đáp ứng yêu cầu về đào tạo, năng lực chuyên
22
môn, chứng nhận hoặc điều kiện hành nghtheo quy định của pháp luật về năng
ợng nguyên tử.
d) Nhân sự vận hành thiết bphi được đào tạo về quy trình công nghệ, quy
trình vậnnh dây chuyn n công nghiệp, quy trình dừng khẩn cấp, xử sự cố,
quy định kiểm soát khu vực thử nghiệm trước khi được giao nhiệm vụ.
đ) Người tham gia thử nghiệm phải được trang bị đầy đphương tiện bảo vệ
nhân phù hợp với vị trí công việc, gồm trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị
theo i liều chiếu xạ nhân đối với vị trí nguy tiếp c bức xạ các
phương tin bảo đảm an tn khác theo quy định.
4.2. Giới hạn đối với người tham gia thử nghiệm
a) Chỉ người tên trong danh sách được Công ty Cổ phần vấn xây dựng
ng nghệ mquản lý, đáp ứng đầy đủ điu kiện theo quy định tại quy chế này
mới được tham gia hoạt động thử nghim;
b) Người tham gia thnghiệm chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi
được phân công; không được tự ý thay đổi quy trình công nghệ, điều chỉnh thông
số vận hành, tháo dỡ thiết bị, đưa nguyên liệu, mẫu thử, sản phẩm, bán thành phẩm,
chất thải hoặc vật liệu phát sinh ra ngoài phạm vi kiểm soát;
c) Việc ra, vào khu vực thử nghiệm do Công ty Cổ phần vấn xây dựng
Công nghệ mtổ chức quản theo quy trình nội bộ phù hợp với Phương án thử
nghiệm kiểm soát. Đối với khu vực lưu giữ khoáng sản đất hiếm, sản phẩm, bán
thành phẩm, chất thải, hóa chất, vật liệu có chứa NORM hoặc khu vực có yêu cầu
kiểm soát an toàn bức xạ, Công ty phải áp dụng biện pháp kiểm soát người, phương
tiện, nhật ký ra, vào, bảo đảm khả năng giám sát, truy xuất và chịu trách nhiệm về
an toàn, an ninh, phòng ngừa thất thoát theo quy định của pháp lut;
d) Người tham gia hoạt động thử nghiệm trách nhiệm tuân thủ Quy chế
này, Phương án thử nghim có kiểm soát, các quy trình, quy định nội bộ của Công
ty Cphần vấn xây dựng ng nghm các quy định của pháp luật về an
toàn lao động, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và an
toàn bức xạ.
4.3. Quản lý hoạt động của người tham gia trong qtrình thnghiệm
a) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ trách nhiệm quản
nhân sự tham gia thử nghiệm; lưu giữ hồ đào tạo, chứng nhận chuyên môn,
phân công nhiệm vụ, thời gian tham gia vận hành các tài liệu liên quan phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát;
b) Trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, Công ty Cổ phần Tư vấn y dựng
Công nghệ mphải lập, cập nhật và lưu giữ nhật ký vận hành thử nghiệm. Nht
ký vận hành phải ghi nhận c nội dung chủ yếu gồm: thời gian vận hành; họ tên,
vị trí công việc của người tham gia theo từng ca; tình trạng hoạt động của dây
chuyền thiết bị; thông số vận nh chính; khối lượng nguyên liệu đưa vào; sản
23
phẩm, bán thành phẩm, chất thải phát sinh; kết quả lấy mẫu, phân tích; nội dung
kiểm tra, bảo dưỡng; sự cố, tình huống bất thường và biện pp xlý;
c) Người được giao nhiệm vụ vận hành, kiểm tra, giám sát trách nhiệm
theo dõi, ghi chép, c nhận c nội dung thuộc phạm vi công việc trong nhật
vận hành; bảo đảm tính trung thực, đầy đủ của thông tin được cập nht;
d) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghmỏ trách nhiệm cung
cấp nhậtvận nh, hồ sơ nn sự, d liu giámt, kết quả phân tíchi liệu
liên quan khi Sở Khoa học ng nghhoc quan thẩm quyền yêu cầu phục
vụ ng tác kiểm tra, đánh giá.
4.4. Rút khỏi hoạt động thử nghiệm
Người tham gia thử nghiệm bị đình chỉ hoặc chấm dứt tham gia trong các
trường hợp sau:
a) Không còn đáp ứng điều kiện về chuyên môn, đào tạo, chứng nhận hoặc
yêu cầu an toàn theo quy định.
b) Vi phạm quy trình vận hành, quy định kiểm soát an toàn, nội quy khu vực
thnghiệm hoặc thực hiện hành vi nguy cơ gây mất an toàn cho con ngưi, thiết
bị, môi trường và hoạt động thử nghiệm.
c) Không tuân thu cầu ghi chép, o o, quản nguyên liệu, sản phẩm,
chất thải, mẫu thử hoc vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
d) yêu cầu của quan quản nhà nước, quan giám sát khi phát hiện
nguy ảnh hưởng đến an toàn, môi trường hoặc không bảo đảm điều kiện tiếp tục
tham gia thử nghim.
Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghmtrách nhiệm kịp thời
thay thế, bổ sung nhân sự đáp ứng yêu cầu; o cáo Sở Khoa học Công nghkhi
thay đổi nhân sự chchốt hoặc phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến an toàn trong
quá trình thử nghiệm.
IV. Quy định pháp luật được tạm thời không áp dụng
1. Nguyên tắc áp dụng
Trong thời gian thực hiện thử nghiệm kiểm soát, Công ty Cổ phần vấn
xây dựng Công nghmđược tạm thời không áp dụng quy định pháp luật
chuyên ngành đối với cơ schế biến khoáng sản quycông nghiệp, trong phm
vi, quy mô, địa điểm, thời gian và nội dung thử nghiệm được UBND thành phố
Nội chấp thuận.
Tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chgiới hạn đối với hoạt động
thnghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm nhằm kiểm
chứng, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt động thăm dò,
khai thác khoáng sản, vận chuyển, u giữ, đầu xây dựng, vận nh sở chế
biến khng sản quy mô công nghiệp, sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm
thnghiệm.
24
Việc tạm thời không áp dụng quy định pháp luật không miễn trừ trách nhim
của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mtrong bảo đảm an toàn
con người, an toàn thiết bị, bảo vệ môi trường, quản lý hóa chất, chất thải, vật liệu
phóng xạ tự nhiên (NORM), an tn bức xạ thực hiện các yêu cầu giám sát theo
Quy chế này.
2. Lĩnh vực bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, tạm thời không áp dng một số quy
định sau:
a) Quy định dự án khai thác khoáng sản có quy mô, công suất lớn hoặc quy
mô, công suất trung nh yếu tố nhạy cảm về môi trường thuộc nhóm I tại Đim
d khoản 3 Điều 28;
b) Quy định dự án đầu nhóm I thuộc đối ợng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường tại Khoản 1 Điều 30;
c) Quy định dự án đầu tư nhóm I có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra
môi trường hoặc chất thải nguy hại phải được cấp Giấy phép môi tờng trước khi
đưao vận hành chính thức ti Khoản 1 Điều 39;
d) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục lập, thẩm định o cáo đánh g
tác động môi trường TM) cấp Giấy phép môi trường đối với hoạt động thử
nghiệm kiểm soát.
đ) Phạm vi tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chỉ gii hạn đối với
hoạt đng thnghiệm trên dây chuyền bán công nghiệp chế biến sâu đất hiếm nhằm
kiểm chứng, đánh g, hoàn thiện công nghệ; không áp dụng đối với hoạt động
thăm dò, khai thác khoáng sản, đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở chế biến khng
sản quy mô công nghiệp, sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm thử nghim.
e) Việc tạm thời không áp dụng các trình tự, thủ tục trên không làm thay đổi
trách nhiệm của ng ty Cổ phần vấn xây dựng ng nghệ mtrong bảo
đảm an toàn con người, an toàn thiết bị, bảo vệ môi trường, quản lý hóa chất, chất
thải, vật liệu phóng xạ tự nhn (NORM), an toàn bức xạ, phòng chống cháy nổ và
thực hiệnc yêu cầu giámt theo Quy chế này.
g) Trong quá trình thử nghiệm, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công
nghmphi thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
(i) Hoàn thành thủ tục đăng môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường ngay sau khi có Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
(ii) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu tác động môi
trường theo Phương án thử nghiệm kiểm soát được phê duyt.
(iii) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường áp dụng đối với
hoạt động thử nghiệm, gồm QCVN 05:2023/BTNMT về chất lượng không khí,
QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt, QCVN 19:2024/BTNMT về khí
thải công nghiệp QCVN 40:2025/BTNMT về ớc thải công nghiệp.
25
(iv) hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của
pháp luật để thực hiện giám sát độc lập; quan trắc, lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu
môi trường, an toàn liên quan; thực hiện quan trắc hằng ngày, cập nhật kết quả trên
hệ thống theo dõi, giámt trực tuyến của Sở Khoa học và Công ngh.
(v) Kiểm soát toàn bộ ng vật chất phát sinh trong quá trình thử nghiệm,
gồm khí thải, nước tuần hoàn, chất thải rắn, chất thải nguy hại và các vật liệu phát
sinh. Nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm chất thải phải đưc phân loại, thu
gom, lưu giữ tại khu vực phợp, biện pháp che chắn, chống thấm, chống rò r,
kiểm soát nước a nước tràn, bảo đảm không phát tán ra ngoài phạm vi thử
nghiệm phải được quản lý, lưu giữ và xửtheo quy định của pháp luật. Hồ sơ,
kết quả quan trắc, phiếu phân tích nhật quản lý, xử vật chất phát sinh được
lưu giđầy đủ, phục vụ kiểm tra, giámt và truy xuất.
(vi) Thực hiện o o hằng ngày về tình hình vận nh, nguyên liệu, sản
phẩm, chất thải, kết quả quan trắc các chtiêu an toàn; gửi Sở Khoa học Công
nghệ, Tổ giámt để theo dõi, giám sát, đồng thời thực hiện đầy đchế độ báo o
định kỳ theo quy định của pháp luật. Khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố ảnh hưởng
đến i trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc an toàn vận hành, phải báo cáo ngay,
dừng hoạt động và thực hiện biện pháp kim soát, khắc phục theo quy định.
3. Lĩnh vực an toàn bc x và qun lý vt liu phóng x t nhiên (NORM)
3.1. Luật Năng lượng nguyên tsố 94/2025/QH15, tạm thời không áp dng
một số quy định sau:
a) Quy định hoạt động "Chế biến khoáng sản có tính phóng xạ" thuộc danh
mục "Công việc bức xạ" tại Khoản 5, Điều 14;
b) Quy định "Mức miễn trừ khai o, cấp phép giá trị nồng độ hoạt đ
phóng xạ, tổng hoạt độ phóng xạ, suất liều hoặc năng lượng bức xạ được cơ quan
thẩm quyền quy định từ mức đó trxuống thì nguồn bức xạ không bắt buộc
phải khaio, cấp phép." ti Khoản 18, Điều 4;
c) Quy định “Tổ chức thực hiện phải lập Báo cáo đánh giá an toàn tại Đim
a, Khoản 1, Điều 17;
d) Quy định Tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt về qun lý chất thải phóng
xạ NORM” tại Điều 37, Điều 38;
đ) Quy định tổ chc chế biến khoáng sản tính phóng xạ phi Giấy phép
tiến hành ng việc bức xạ, thiết lập hệ thng bảo vệ thực thể theo tiêu chuẩn sở
hạt nhân/bức xạ quy mô công nghiệp tại Khoản 1 Điều 56;
3.2. Nghị định số 332/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/12/2025 quy
định chi tiết và biện pháp thi nh một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về
bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo,
cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân
26
a) Tạm thời không áp dụng một số quy định về tổ chức, cá nhân thc hiện hot
đng thăm , khai thác, chế biến khng sản có nh phóng xphi lập Báo cáo đánh
giá an tn gi BKhoa hc và ng nghệ (qua Cục An tn bức xạ và hạt nhân)
đ thm đnh tớc khi triển khai, quy định tại các Điều, khon, mục cthể:
(i) Khoản 1, Điều 21: Công việc bức xạ hoạt động dịch vụ hỗ trng
dụng năng lượng nguyên tử; thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tính
phóng xạ:
(ii) Mục 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại khoản
1 Điều 21 Nghị định này phải có “Giấy phép tiến hành công việc bức xạ”;
(iii) Điu 22: Yêu cầu chung về tiến nh công việc bức xạ hoạt động
dịch vụ htrứng dụng năng lượng nguyên tử;
(iv) Điều 26: Quy định về điu kiện cấp giấy phép sử dụng vận chuyn
nguồn phóng xạ di động;
(v) Điu 27: Quy định về điu kiện cp phép sn xuất, chế biến chất png x;
(vi) Điều 33: Quy định về tổ chức chế biến khoáng sản tính phóng xạ phi
Giấy phép tiến hành ng việc bức xạ, thiết lập hệ thống bảo vệ thực ththeo
tiêu chuẩn cơ sở hạt nhân/bức xạ quy mô công nghiệp.
b) Tạm thời kng áp dụng trình tự, thủ tục lập thẩm định Báo cáo đánh giá
an tn, việc tạm thời không áp dng quy định nêu trên chgiới hạn đối vi trình tự,
thtục nh chính, không m thay đổi trách nhiệm của ng ty Cổ phn Tư vấn
y dng và Công nghệ mỏ trong việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn bức
xạ, an ninh nguồn phóng xạ, quản lý chất thi NORM chịu sự giám sát của
quan thẩm quyền theo Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời
gian thử nghiệm, Phương án đảm bảo an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM và
tẩy xạ" phải được thực hiện với sự giám t chặt chẽ của cơ quan chun môn
hợp đồng giám sát độc lập với ng ty Viện Công nghệ xhiếm. Việc tạm thời
không áp dụng chgii hạn đối với tnh tự, thủ tụcnh chính, không làm thay đi
trách nhiệm của ng ty Cổ phn Tư vấn xây dựng và ng nghệ m trong việc
thc hiện đầy đủ các u cầu về an toàn bức xạ, quản lý chất thải NORM, bảo vệ
ngưi lao động chịu sgiám sát của cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định cho
phép thử nghiệm kiểm soát Phương án bảo đảm an tn bức xạ đưc phê duyệt.
Thay o đó "Pơng án đảm bảo an toàn bức xạ, quản chất thải NORM tẩy
xạ" với sự gmt chặt chẽ ca cơ quan chun môn Tổ giám t.
c) Cơ chế thay thế và điều kiện kiểm soát
Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, quản lý vật liệu, chất thải có khả năng
chứa NORM công tác tẩy xạ (nếu có) được thực hiện trong suốt quá trình thử
nghiệm. Công ty Cổ phần vấn xây dựng ng nghệ mỏ hợp đồng với
Viện ng nghệ Xạ hiếm để thực hiện giám sát độc lập về an toàn bức xạ. Viện
Công nghệ Xạ hiếm thực hiện quan trắc, đo kiểm an toàn bức xạ hằng ngày, hằng
tuần đột xuất; đánh giá tình trạng phát sinh NORM, giám t công tác tẩy xạ
27
(nếu có), lập biên bản, hồ sơ giám sát, báo cáo kết quả và kiến nghị các biện pháp
xử lý khi phát hiện nguy mất an toàn; gửi báo o hằng ngày, hằng tuần, hằng
tháng và đột xuất chong ty Cổ phần Tư vấn xây dựng vàng nghệ m và Sở
Khoa học và Công nghệ để phục vụ công c quản lý, kiểm tra, giám sát theo quy
định của pháp luật. Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ m có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các kiến nghcủa đơn vị giám sát độc lập chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình thử nghiệm.
d) thải phát sinh được u giữ, quản tại khu vực riêng trong phạm vi
nhà xưởng 1.000 m² tại Khu ng nghệ cao Hòa Lạc; quản theo từng phát
sinh, ghi nhận đầy đủ khi lượng, vị trí, thời gian lưu giữ và quá trình xử lý. Công
ty thực hiện quan trắc suất liều bức xạ i trường, kiểm soát khu vực lưu giữ, ngưi
lao động các thông số an toàn bức xạ theo Phương án thử nghiệm; báo cáo đnh
kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn.
e) Khi kết thúc thời gian thử nghiệm, Công ty thực hiện kiểm tra hiện trạng
khu vực thử nghiệm, đánh giá mức độ nhiễm xạ, tẩy xạ thiết bị nhàởng (nếu
có), xử thải n tồn lưu, hoàn trả mặt bằng theo Phương án thử nghiệm
kiểm soát và quy định của pháp luật.
4. Đối với quy định vềy dng
Pháp luật về xây dựng chưa có quy định điều chỉnh riêng đối với hoạt động
cải tạo, lắp đặt thiết bị hạ tầng kỹ thuật phục vụ thnghiệm công nghệ quy mô
bán công nghiệp. Theo điểm h khoản 2 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều 43 và Điều
72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các hoạt động sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng ng trình tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về y
dựng. Dự án sử dụng nhà xưởng hiện hữu để cải tạo, bố trí mặt bằng, gia cố cục bộ
nền móng, lắp đặt y chuyền công nghệ, hệ thống phụ trc hạng mục bảo
đảm an toàn phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; không hình thành ng
trình sản xuất đưao khai thác, sử dụng u dài.
a) Tạm thời không áp dụng trình tự, thủ tục Cấp giấy phép xây dựngđối
với các hạng mc phục vụ y dựng gồm: Cải tạo, xây dựng công trình hiện hữu,
bố trí mặt bằng bên trong nhà xưởng để lắp đặt dây chuyn bán công nghiệp chế
biến u đất hiếm quy bán công nghiệp; gia cố cục bộ khu vực đặt thiết bị,
bồn chứa, bể công nghệ phục vụ quá trình thử nghiệm; lắp đặt tổ hợp thiết bị tuyn
nổi, thủy luyện, xử khí thải, hệ thống quan trắc, điều khiển các thiết bị ph
tr; xây dựng các hạng mục bảo đảm an toàn vận hành nkhu vực thu gom, kiểm
soát sự cố, đê bao chống tràn tại khu vực có nguy cơ phát sinh hóa chất.
do đề xut: Dán thuộc công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hạ tầng
phục vụng trình thử nghim ngắn hạn (tạm thời).
b) Cơ chế thay thế điều kiện kiểm soát
(i) Công ty Cphần vấn xây dựng Công nghệ mtrách nhiệm thực
hiện c biện pháp quản lý, kiểm soát đối với các hạng mục cải tạo, lắp đặt thiết bị
phục vụ hot động thử nghiệmkiểm soát trong phạm vi nxưởng hiện hữu tại
28
Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Khu Công ngh
cao Hòa Lạc: lập hồ sơ, nhật qtrình cải tạo, lắp đặt, đấu nối, hiệu chỉnh
vận hành thiết bị; ghi nhận đầy đủ thời gian thực hiện, thông số kỹ thuật, tình trạng
thiết bị, kết quả kim tra, sự cố phát sinh biện pháp xử lý.
(ii) Chđưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận nh thử nghim sau khi
hoàn thành việc kiểm tra điều kiện về thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, an toàn bức xạ, an
toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo Phương án thử
nghiệm kiểm soát quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu.
(iii) Thực hiện giám t trong quá trình vận hành, kịp thời phát hiện, xử
các bất thường về thiết bị, công nghệ, an toàn lao động, an toàn bức xạ, i trường;
trường hợp phát sinh nguy mất an toàn phải dừng hoạt động tại khu vực liên
quan để kiểm tra, khắc phục trước khi vận hành trở lại.
(iv) Hồ sơ lắp đặt, biên bản kiểm tra, nhật ký vận hành, dữ liệu giám sát và
các tài liệu liên quan được lưu giữ đầy đủ, cung cấp cho Sở Khoa học Công
nghệ, Tổ giám sát và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cu.
5. Các quy định không đxuất tạm thời không áp dụng
Ngoài các nội dung đề xut tạm thời không áp dụng theo chế thử nghim
có kiểm soát quy định tại Luật Thủ đô Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của
Hội đồng nhân dân Thành ph, dự án thử nghiệm kiểm soát không tạm thời
không áp dụng các quy định của pp luật về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ,
an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động; quản nguyên
liệu, khoáng sản, sản phẩm thử nghiệm; quản , truy xuất nguồn gốc, khai thác,
vận chuyển quặng đất hiếm; an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản, bảo mật thông tin, quản
khu vực, hạ tầng thnghiệm các quy định pháp luật liên quan. Công ty Cổ
phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy
định của pháp luật hiện hành đối với các nội dung không thuộc phạm vi đề xuất áp
dụng cơ chế thnghiệm, cụ th như sau:
5.1. Quy định về bảo vệ môi trường
Trong quá trình thử nghiệm, Công ty phải thực hiện c biện pháp bảo vệ
môi trường theo Phương án thử nghiệm kiểm soát; vận hành hệ thống xử lý khí
thải, nước thải, thu gom quản chất thải; tổ chức quan trắc môi trường theo nội
dung đã được phê duyệt; bảo đảm các thông số môi trường đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành. Thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định ca
Luật Bảo vệ Môi trưng.
5.2. Quy định về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy
an toàn, vệ sinh lao động
Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về huấn luyện an toàn; trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân về an toàn bức xạ; quan trắc bức xạ; kiểm soát liều
chiếu xạ đối với người lao động và khu vực thử nghiệm; xây dựng, duy trì phương
án ứng phó sự cố hóa chất, bức xạ, cy nổ; tchức xử lý sự cố theo quy định ca
pháp luật và Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
29
Tờng hợp quặng thuộc đối ợng qun theo Luậtng lượng nguyên t,
thc hiện đầy đủ điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ đối với hot động đóng gói, vận chuyển theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Đối với chất thải chứa vật liệu phóng xạ nguồn gốc tự nhiên (NORM),
thực hiện phân tích, phân loại ngay khi phát sinh chất thải trong hoạt động thử
nghiệm; quản lý,u giữ, vận chuyển và xử lý theo khon 5 Điều 18 Nghị định số
332/2025/-CP, QCVN 23:2023/BKHCN các quy định của pháp luật.
5.3. Quy định v quản lý ngun liệu, khoáng sản sn phẩm thnghiệm
Toàn bộ quặng nguyên liệu đưa vào khu vực thử nghiệm phải đúng ngun
gốc, chủng loại khối ợng phục vụ thnghiệm, hồ chứng minh ngun
gốc hợp pháp và được quản lý theo từng lô. Công ty có trách nhiệm ghi nhận, đối
chiếu khối lượng tiếp nhận, sử dụng, tồn còn lại sau từng đợt vận hành; bảo đảm
truy xuất được từ nguyên liệu đến bán thành phẩm, sản phẩm thử nghiệm chất
thải phát sinh.
Trường hợp phát hiện nguyên liệu không phù hợp về nguồn gốc, chủng loại
hoặc khối lượng, Công ty phải tạm dừng tiếp nhận, sử dụng nguyên liệu liên
quan báo o Sở Khoa học Công nghệ, Tổ giám sát quan thẩm quyn
để kiểm tra, xử theo chức năng, nhiệm vụ.
5.4. Quy định về an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản bảo mật thông tin
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ m trách nhiệm phối
hợp với Công an thành phố Hà Nội các cơ quan liên quan trong công c bo
đảm an ninh, trật tự khu vực thử nghiệm; phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); bảo đảm an toàn đối với qtrình tiếp nhận,
vận chuyển, lưu giữ sử dụng quặng nguyên liệu,a chất, sản phẩm thử nghim
vật tư. Công ty tổ chc kiểm soát người, phương tiện ra, vào khu vực thử nghiệm;
thực hiện chế độ quản lý, lưu trữ cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo quy định
của pháp luật và khi quan thẩm quyền yêu cầu.
5.5. Quy định về quảnkhu vực hạ tầng thnghiệm
Hoạt động thử nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi nhà xưởng diện
tích 1.000 m² theo Phương án thử nghiệm kiểm soát Quyết định cho phép thử
nghiệm. Việc sử dụng hệ thng điện, cấp nước, giao thông nội bộ, công trình phụ
trcác hạ tầng kỹ thuật khác phải tn thủ quy định của Ban Quản Khu Công
nghệ cao Hòa Lạc và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm điều kiện
phục vụ hoạt động thử nghiệm tạo điều kiện để quan nhà nước thẩm quyền
thực hiệnng tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Lấy mẫu, phân tích, đánh giá vật liệu chất thải phát sinh
Vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình thử nghiệm được lưu giữ, quản
lý, quan trắc và đánh giá theo Pơng án thử nghiệmkiểm soát.
Sau khi hoàn thành mẻ thnghiệm đầu tiên, Công ty Cổ phần Tư vấn xây
dựng và Công nghệ m có trách nhiệm:
30
a) Tổ chức lấy mẫu đại diện đối với nguyên liu, sản phẩm trung gian, chất
thải c dòng vật liệu phát sinh tại các công đoạn khả ng tập trung NORM,
kết quả pn tích là căn cứ xác định chế độ quản lý đối với bã thải phát sinh trong
quá trình thử nghiệm.
Tờng hợp kết quả phân tích xác định bã thải thuộc đối ợng qun lý theo
pháp luật vềng lượng nguyên tử hoặc vượt nỡng an tn theo quy định, Công
ty phải dừng công đoạn tiếp theo, báo cáo Sở Khoa học Công nghệ và quan
quản n nước thẩm quyn; thực hiện lập o o đánh giá an toàn”. Chđưc
tiếp tục công đon tiếp theo sau khi Báo o đánh giá an toàn được cơ quan có thm
quyn xemt, chấp thuận các yêu cầu về an toàn được đáp ứng đầy đủ.
b) hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện, năng lực chuyên môn theo quy
định của pháp luật để thực hiện lấy mẫu, phân ch, đánh giá thành phần, hoạt độ
phóng xạ, đặc tính vật liệu các thông số liên quan;
c) Thực hiện đánh gkết quả phân tích làm sở xác định mức độ nguy cơ,
yêu cầu kiểm soát, phương án quản vật liệu, chất thải trong các giai đoạn thử
nghiệm tiếp theo.
Tổ chức thực hiện phân tích, đánh giá phải đơn vị chuyên môn chức
năng, ng lực phợp về phân tích phóng xạ, an toàn bức xạ, quản chất thải
phóng xạ tự nhiên (NORM) hoặc nh vực liên quan đưc quan thẩm quyền
cấp phép hoặcng nhận đủ điu kiện thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm soát an toàn trong quá trình thnghiệm
Công ty Cphn Tư vấn xây dựng và Công nghệ m có trách nhiệm:
a) Bố trí nhân lực phtrách an toàn bức xạ, an toàn hóa chất; tổ chc đào
tạo, hướng dẫn người tham gia thnghim về quy trình vận hành, nhận diện nguy
cơ, biện pháp phòng ngừa xử tình huống bất thường;
b) Trang bị thiết bbảo hộ nhân, thiết bị đo kiểm, phương tiện phục vụ
kiểm soát an toàn bức xạ, hóa chất và môi trường theo yêu cầu của Phương án thử
nghiệm kiểm soát;
c) hợp đồng với các tổ chc đủ điều kiện, ng lực chuyên môn để
thực hiện giám sát, quan trắc, lấy mẫu, phân tích, xử lý chất thải và các dịch vụ kỹ
thuật liên quan đến an toàn bức xạ, NORM, hóa chất và môi trường theo yêu cầu
của hoạt động thử nghiệm. Đối với công tác giám sát độc lập về an toàn bức xạ,
Công ty thực hiện hợp đồng với Viện Công nghXạ hiếm để thực hiện giám sát
độc lập trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, bảo đảm tính khách quan, độc lập của
hoạt động giám sát thực hiện báo cáo kết quả theo quy định;
d) Xây dựng phương án ứng phó sự cố liên quan đến NORM, hóa chất, môi
trường; trường hợp cần thiết thuê tổ chc có chức năng, năng lực chuyên môn về
ứng phó sự cố hóa chất, xử lý môi trường, an toàn bức xạ để hỗ tr đánh giá, kim
soát và khắc phục sự cố.
31
Thực hiện chế độ ghi chép, lưu trnhật ký vận hành, kết quả quan trắc, kết
quphân ch, hồ quản vật liệu, chất thải các i liệu liên quan phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát.
8. Xlý trường hợp phát sinh nguy cơ mất an toàn bức xạ
Trường hợp kết quả phân tích xác định vật liệu, chất thải pt sinh thuộc đối
ợng quản lý theo quy định của pháp luật vềngợng nguyên tử hoặc có thông
số ợt ngưỡng an toàn cho phép, Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công ngh
m trách nhim:
a) Tạm dừng hoạt động tại khu vực phát sinh nguy cơ mất an toàn;
b) Thực hiện khoanh vùng, kiểm soát, u giữ vật liệu, chất thải phát sinh
theo yêu cu an tn;
c) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và
quan có thẩm quyền đđược hướng dẫn xử lý;
d) Chỉ tiếp tục hoạt động thử nghiệm sau khi hoàn thành các biện pháp kiểm
soát, khắc phục đáp ứng yêu cầu an toàn theo quy định.
9. Phương án ứng phó sự cố an toàn bức xạ
Phương án ứng phó sự cố an toàn bức xạ phù hợp với hoạt động thử nghiệm
kiểm soát, phi xác định:
a) c tình huống sự cố thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm, gồm:
phát hiện vật liệu có hoạt độ phóng xạ ợt mức kiểm soát; rò rỉ, phát tán vật liệu
chứa NORM; sự cố trong khu vực lưu giữ vật liệu, chất thải; sự cố ảnh hưởng đến
người lao động, thiết bị và môi trưng;
b) Trình tự xử sự cố, gồm: dừng hoạt động tại khu vực xảy ra sự cố; khoanh
vùng, kiểm soát khu vực; kiểm tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng; thu gom, u giữ
vật liệu phát sinh; thực hiện biện pháp khắc phục; xác nhận điều kiện an toàn tc
khi vận hành trở lại;
c) Trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc phát hiện, thông báo,
xử và báo cáo scố;
d) Cơ chế phi hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Cục An toàn bức xạ
hạt nn, các cơ quan có liên quan trong trường hợp xảy ra sự cố hoc có nguy
mất an toàn bức xạ.
10. Kiểm soát khu vực thử nghiệm, giámt bằng camera, giám sát độc
lập và lưu trữ dữ liệu
Công ty thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát, giámt toàn bộ hoạt động thử
nghiệm kiểm soát, bảo đảm quản chặt chẽ nguyên liệu, thiết bị, sản phẩm,
chất thải, vật liệu phát sinh và các điều kiện an toàn trong suốt quá trình vận hành
dây chuyn bán công nghiệp.
32
a) Lắp đặt, duy trì hệ thng camera giám sát tại các khu vực trọng yếu phục
vụ hot đng thử nghiệm, bảo đảm kết nối, chia sẻ d liệu phục vụng tác hướng
dẫn, kiểm tra, giám t của quan thẩm quyền tại c khu vực : Khu vực tiếp
nhận, tập kết, kiểm tra, quản quặng nguyên liệu đầu vào; Khu vực lưu giữ, cấp
phát hóa chất, vật tư phục vụ quá trình thử nghiệm; Khu vực vận hànhy chuyn
n công nghiệp, bao gồm các công đoạn tuyển nổi, nung phân hủy, a ch, lọc ép,
tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm; Khu vực lấy mu, lưu giữ mẫu nguyên liệu, sản
phẩm trung gian, sản phẩm sau thử nghiệm phục vụ pn tích, đánh giá; Khu vực
u gisản phẩm, bán thành phẩm phát sinh trong q trình thử nghiệm; Khu vực
u gichất thải, thải, vật liệu phát sinh có khả ng chứa vật liệu phóng xạ tự
nhiên (NORM); Khu vực thu gom, kiểm soát c ng nước phát sinh trong q trình
th nghiệm, gồm khu vực b cha, tuần hn, xử, u giữ ớc công nghệ, các vị
trí đầu nguồn có khả ng phát sinh ớc thi hoặc ng vật cht cần kim soát; Khu
vực lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải pt sinh sau quá trình thử nghiệm; các khu
vực khác yêu cầu kiểm st an toàn theo Pơng án th nghiệm có kiểm soát.
b) Hệ thng camera giám sát phải bảo đảm ghi nhận liên tục 24/24 giờ c
hoạt động tiếp nhận nguyên liệu, vận hành dây chuyn bán công nghiệp, lấy mẫu,
quản sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh, tình trạng vận nh
các khu vực thu gom, tuần hoàn, xử lý và kiểm soát c dòng ớc, khí, chất thải
phát sinh trong quá trình thử nghim.
D liệu camera phải được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm khả ng truy xuất, phc
vụngc kiểm tra, gmt, đánh giá kết quth nghiệm; được qun , bảo mt
trong toàn bộ thi gian thực hiện thnghim thi gian u trữ hồ theo quy định.
c) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ có trách nhiệm cung
cấp dữ liu camera, nhật vận hành, hồ quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất
thải, kết quả quan trắc, kết quphân tích và cáci liệu liên quan cho Sở Khoa hc
Công nghệ, Tổ giámt, quan chuyên môn quan thẩm quyền khi
yêu cầu.
d) Công ty Cổ phn Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ ký hợp đồng với tổ
chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện giám sát độc
lập đối với quá trình thử nghiệm, gồmc nội dung:
Việc tuân thủ phạm vi, quy mô, nội dung, địa điểm, thời gian thnghim
được phê duyệt: Tình trạng vận hành của dây chuyn n ng nghiệp; Việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, cha
cháy, bảo vệ môi trường; Việc quản lý nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, vật liệu
phát sinh nguy chứa NORM; Việc thực hiện c yêu cầu về lấy mẫu, quan
trắc, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu k thut, môi trường và an toàn.
đ) Đơn vị giám sát độc lập có trách nhiệm lập o cáo giám t hằng ngày,
ghi nhận nh trạng vận hành, kết qukiểm tra, các vấn đề phát sinh, mức độ tuân
thủ các yêu cầu của Phương án thử nghiệm kiểm soát; gửi Công ty Cổ phần
vấn xây dựng và Công nghệ mỏ, Sở Khoa học và Công nghệ vàc cơ quan tham
gia giám sát theo quy định.
33
e) Công ty Cổ phn vấny dựng và Công nghệ mthc hiện kiểm soát
người ra, vào khu vực thử nghiệm; chỉ bố trí cá nhân được phân công nhiệm vụ,
đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, được đào tạo và cấp chứng nhận về an toàn bức
xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, vận hành thiết bị mới được tham gia
vận hành dây chuyền, lấy mẫu, xử nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu
phát sinh.
g) Toàn bộ hoạt động vận hành dây chuyn bán ng nghiệp, tiếp nhận
nguyên liệu, lấy mẫu, xử sản phẩm, quản chất thải, kiểm tra an toàn các
thông số vận hành phải được ghi nhận trong nhật ký vận hành. Nhật vận hành
tài liệu bắt buộc phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thnghim
xác định trách nhiệm của các tổ chc, cá nhân liên quan.
h) Trường hợp phát hiện dấu hiệu không bảo đảm điều kiện an toàn, nguy
phát sinh sự choc hoạt động thử nghiệm không đúng phạm vi được chấp thuận,
Công ty Cổ phần vấn y dựng Công nghmtrách nhiệm dừng hoạt
động tại khu vực liên quan, thực hiện biện pháp kiểm soát, khắc phục, đánh giá
mức độ ảnh ởng báo o ngay Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát,
quan có thẩm quyền theo quy định.
11. Lĩnh vực tu chuẩn, quy chuẩn kthuật và định mức kinh tế - kthut
Việc đánh giá kết quthnghiệm được thực hiện theo Phương án thử nghiệm
kiểm soát, hệ thống chỉ tiêu đánh giá (KPI) được phê duyệt c u cầu kỹ
thuật quy định tại Quy chế này.
Dữ liệu thu thập trong quá trình thnghiệm gồm thông số ng nghệ, hiệu
suất thu hồi đất hiếm, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng
vật chất, chất lượng sản phẩm, thông số môi trường, an toàn lao động an toàn
bức xạ sở phục vụ: Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến sâu đất hiếm
quy mô bán công nghiệp; Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
định mức kinh tế - kỹ thuật; Đánh giá khả ng triển khai công nghquy mô công
nghiệp;Phục vụ công c quản nhà nước đối với hoạt động chế biến sâu đất hiếm.
12. Đối với quy định về xây dựng
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mtrách nhiệm thực
hiện c biện pháp quản lý, kiểm soát đối với các hạng mục cải tạo, lắp đặt thiết bị
phục vụ hot động thử nghiệmkiểm soát trong phạm vi nxưởng hiện hữu tại
Trung tâm Phát triển và Giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Khu Công nghệ
cao Hòa Lạc.
a) Yêu cầu quản lý, kiểm soát trong quá trình thực hiện
Kiểm tra, đánh giá hiện trạng nhà xưởng, điều kiện kỹ thuật, khả năng chu
lực của khu vực lắp đặt trước khi đưa thiết bị vào vận hành. Bảo đảm các hạng mục
cải tạo, lắp đặt không làm thay đổi mục đích sử dụng, công ng chính, kết cấu chịu
lực của công trình hiện hữu. Thực hiện đầy đủ c yêu cầu về an toàn công trình,
phòng cháy, chữa cháy, an toàn hóa chất, an toàn bức xạ bảo vệ môi trường trong
suốt quá trình thnghiệm.
34
Không tự ýy dựng, cải tạo, mở rộng phạm vi công tnh, thay đổi quy
thiết bị, ng suất thử nghiệm ngoài nội dung được phê duyệt.
b) Kiểm soát, giám sát hoạt động lắp đặt và vận hành thiết bị
- Lập hồ sơ, nhật quá trình cải tạo, lắp đặt, đấu nối, hiệu chỉnh vận
hành thiết bị; ghi nhận đầy đủ thời gian thực hiện, thông số kỹ thuật, tình trạng thiết
bị, kết quả kiểm tra, sự cố phát sinh và biện pháp xử lý.
- Chđưa dây chuyn bán công nghiệpvào vận hành thnghiệm sau khi hoàn
thành việc kiểm tra điều kiện về thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, an toàn bức xạ, an toàn
hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo Phương án thử nghiệm
kiểm soát và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cu.
- Thực hiện giám sát trong quá trình vận hành, kịp thời phát hiện, xử lý các
bất thường về thiết bị, công nghệ, an toàn lao động, an toàn bức xạ, môi trường;
trường hợp phát sinh nguy mất an toàn phải dừng hoạt động tại khu vực liên
quan để kiểm tra, khắc phục trước khi vận hành trở lại.
- Hồ sơ lắp đặt, biên bản kiểm tra, nhật vận nh, dữ liệu giám sát c
tài liệu liên quan được lưu giữ đầy đủ, cung cấp cho Sở Khoa học ng nghệ,
Tổ giámt và cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu.
13. Xử sau khi kết thúc thnghiệm
Khi kết thúc thời gian thnghiệm hoặc hoạt động thử nghiệm được chấm dứt
trước thời hạn, thực hiện các nội dung sau: Dng vận hành toàn bộ dây chuyền n
ng nghiệp, thiết bị, hạng mục phục vụ hoạt động th nghiệm; thc hiện kiểm tra,
c nhận tình trạng an toàn trước khi tháo dỡ, di chuyển hoặc xử lý các thiết bị liên
quan. Tháo dỡ thiết bị thử nghiệm; xử nguyên liệu còn lại, sản phẩm, n tnh
phẩm, chất thải và vật liệu pt sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định của
pháp luật phương án được phê duyệt. Thực hiệnc biện pháp kiểm soát an toàn
bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường đối với khu
vực th nghiệm; trường hợp phát sinh vật liệu khng chứa NORM phải thực
hiện quản , xử lý theo kết quđánh giá và yêu cầu của quan thẩm quyn.
Hoàn trmặt bằng, công trình, khu vực thử nghiệm theo yêu cầu của
quan quản lý địa điểm thử nghiệm; hoàn thành việc bàn giao sau khi đáp ng c
yêu cầu về an toàn, môi trường và các điều kiện liên quan theo quy định.
14. Giới hạn áp dụng
Các nội dung pháp luật được tạm thời không áp dụng tại Quy chế này chỉ
hiệu lực trong thời gian thực hiện thử nghiệm kiểm soát, phạm vi dây chuyền
công suất 100 kg quặng/giờ, tổng khối lượng nguyên liệu tối đa 100 tấn quặng
nguyên khai từ mĐông Pao, địa điểm thử nghiệm tại Khu Công nghcao Hòa
Lạc các nội dung được UBND thành phố Nội chấp thuận.
Ngoài các nội dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế này, Công
ty Cổ phần vấn y dựng và Công nghệ mỏ trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các
quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
35
15. do cần tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật
trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát
Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát của Công ty Cổ phần vấn xây dựng
Công nghệ mỏ nhằm đánh giá, hoàn thiện ng nghệ chế biến sâu đất hiếm
quy mô bán công nghiệp trên dây chuyền công suất 100 kg quặng/giờ. Hoạt động
này tính chất nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm công nghệ trước khi xem xét
khnăng triển khai quy mô công nghip, không phải là dự án đầu xây dựng
sở chế biến khoáng sản để sản xuất, kinh doanh thương mại.
Các quy định pháp luật hiện nh về bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu được xây dựng
để áp dụng đối với sở sản xuất, chế biến khoáng sản quy công nghiệp quy
trình công nghệ, công suất, sản lượng và điều kiện vận hành ổn định. Việc áp dng
đầy đủ các trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật nh cho sở công nghiệp trong giai
đoạn thử nghiệm công nghệ quy mô bán công nghiệp chưa phản ánh đúng tính
chất, mục tiêu và mức độ của hoạt động thử nghiệm.
Đối với công nghệ chế biến sâu đất hiếm, các thông số k thut về hiu suất
thu hồi, mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lượng, cân bằng vật chất, đặc tính
dòng thải, mức độ tập trung vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM), yêu cầu kiểm soát
môi trường và các điều kiện vận hành khác cần được xác định thông qua quá trình
vận hành thực tế trên dây chuyn bán công nghiệp. Kết quả thnghiệm cơ sở
khoa học, kỹ thuật để hoàn thiện công nghệ, đề xuất xác lập c yêu cầu quản
phù hợp tớc khi triển khai ở quycông nghiệp.
Việc tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật trong phạm vi thử
nghiệm có kiểm soát nhằm tạo điều kiện thực hiện hoạt động đánh giá công ngh
trong i trường thực tế, đồng thời bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố rủi ro
thông qua giới hạn về địa điểm, thời gian, ng suất, khối ợng nguyên liệu, phạm
vi hoạt động, hệ thống giám sát, chế độ báo cáo, kiểm soát an toàn bức xạ, bảo vệ
môi trường và sự tham gia giámt của các cơ quan có liên quan. Không làm phát
sinh quyền miễn trừ chung đối với các quy định pháp luật hiện nh, không áp dụng
đối với hoạt động khai thác khoáng sản, đầu tư xây dựng, vận hành cơ schế biến
công nghiệp hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại. Khi kết thúc thử
nghiệm hoặc chuyển sang giai đoạn triển khai dự án ở quy mô công nghiệp, Công
ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mphi thực hiện đầy đủ các quy định
pháp luật có liên quan.
16. Phạm vi, thời hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng cơ chế tạm thi
không áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật được áp dụng đối với
hoạt động thử nghiệm kiểm soát của Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công
nghmỏ ở quybán công nghiệp trong phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian
nội dung thử nghiệm được UBND thành phố Nội chấp thuận tại Quyết định này.
36
chế tạm thời không áp dụng chỉ áp dụng đối với một số quy định pháp
luật chuyên ngành điều chỉnh đối với cơ sở chế biến u đất hiếm ở quy mô công
nghiệp chưa phù hợp với tính chất thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá hoàn thiện
công nghệ trong giai đoạn bán công nghiệp.
Cơ chế này không áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng, vận hành cơ
sở chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, sản
xuất, kinh doanh sản phẩm thương mại hoặc các hoạt động khác ngoài phạm vi thử
nghiệm được chấp thuận.
b) Thời hạn áp dụng
chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật hiệu lực trong thời
gian thực hiện thử nghiệmkiểm soát, tối đa 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho
phép thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thinh.
Trường hợp hoạt động thử nghiệm kết thúc trước thời hạn theo yêu cầu của
quan có thẩm quyền, theo đề nghcủa ng ty Cổ phần vấn xây dựng
Công nghmhoặc do không đáp ứng điều kiện tiếp tục thử nghiệm, cơ chế tạm
thời không áp dụng chấm dứt kể tthời điểm hoạt động thử nghim được dừng.
c) Đối tượng áp dụng
chế tạm thời không áp dụng một số quy định của pháp luật trong quy chế
này được áp dụng đối với:
Tổ chức thực hiện hoạt động thử nghiệm kiểm soát; các nhân tham gia
thực hiện hoạt động thử nghiệmkiểm soát trong phạm vi nhiệm vụ đưc giao;
Sở Khoa họcng nghệ các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phm
vi nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện hoạt động thử
nghiệm theo Quyết định cho phép thử nghiệm kiểm soát Quy chế này.
Sở Khoa học Công nghệ là quan đầu mối theo dõi, quản lý việc thực
hiện cơ chế tạm thời không áp dụng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan kiểm tra, giám t, đánh giá việc tuân thcác điều kiện thử nghiệm theo
Quyết định cho pp thử nghiệm có kiểm soát Quy chế này.
d) Điều kiện áp dụng
Việc áp dụng chế tạm thời không áp dụng quy định pháp luật chỉ đưc
thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Hoạt động thử nghiệm được triển khai đúng ng nghệ, quy mô, địa điểm,
thời gian, phạm vi, nội dung c điều kiện đã được UBND thành phố Hà Nội
chấp thun;
Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mỏ hoàn thành các điều
kiện về nhân lực, thiết bị, hạ tầng kỹ thut, lắp đặt hệ thống kiểm soát, giám t,
phương án bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo
vệ môi tờng trước khi đưa dây chuyn bán công nghiệp vào vận hành;
37
đầy đủ hồ sơ quản lý, nhật vận hành, hệ thống camera giám sát kết
nối với quan thực hiện giám sát, dữ liệu quan trắc, kết quả phân ch, báo o
thnghiệm các tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của quan quản lý;
Có cơ chế phi hợp giữa Công ty Cổ phần Tư vấn y dựng và Công nghệ
mỏ với Sở Khoa học vàng nghệ, các quan chuyên môn, đơn vị giám sát độc
lập trong qtrình triển khai thử nghiệm;
Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro; kịp thời dừng
hoạt động, xử lý, khắc phục và báo cáoquan có thẩm quyền khi phát sinh nguy
cơ mất an toàn hoặc sự cố;
Không mở rộng phạm vi, quy , đối tượng áp dụng chế tạm thời không
áp dụng sang các hoạt động ngoài nội dung thử nghiệm được chấp thuận.
Ngoài các ni dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế này, Công
ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ, c tổ chc, cá nhân tham gia thử
nghiệm và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuân thđầy đủ các quy định pháp
luật hiệnnh trong qtrình thực hiện thử nghiệmkiểm soát.
17. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm khi được tạm thời
không áp dụng quy định pháp luật.
a) Công ty Cổ phần vấn xây dựngng nghệ mỏ chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện hoạt động thử nghiệm kiểm soát đúng phạm vi, quy mô, địa điểm,
thời hạn, nội dung các điều kiện được UBND thành phố Nội chấp thuận; chịu
sự hướng dẫn, giám sát, kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
đơn vị có ln quan trong suốt quá trình thử nghiệm.
b) Trong thời gian được tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật
chuyên ngành, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ m trách nhiệm:
- Chỉ tổ chức vận hành dây chuyền chế biến sâu đất hiếm quy bán ng
nghiệp phục vụ mục tu kiểm chứng, đánh giá, hoàn thiện ng nghệ; không sử
dụng cơ chế tạm thời không áp dụng để triển khai hoạt động đầu tư xây dựng, sản
xuất ng nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh sản phẩm thương mại hoặc mở
rộng ngoài phạm vi thử nghiệm được chấp thuận.
- Bảo đảm đầy đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị,sở hạ tầng kỹ thuật, quy
trình vận hành, hệ thống giámt, phương án bảo đảm an toàn bức xạ, an tn hóa
chất, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường trước khi đưa dây chuyền bán công
nghiệp vào vận hành; chỉ vận hành sau khi hoàn thành việc kiểm tra, xác nhận điều
kiện an toàn theo Pơng án thử nghiệm có kiểm soát.
c) Tchức quản lý chặt chtn bộ quá trình tiếp nhận, u giữ, sử dụng quặng
nguyên liệu, sản phẩm trung gian, sản phẩm thử nghiệm, chất thải, vật liệu phát sinh
trong quá trình vận nh; bảo đảm xác định được nguồn gốc, khối lượng, vị trí lưu
giữ, nh trạng xử đối với từng loại vật liệu trong suốt thời gian thử nghiệm.
d) Thực hiện đầy đủ các u cầu về kiểm soát an toàn bức xạ, quản vật
liệu nguy cơ chứa NORM, an toàn hóa chất, bảo vệ môi trường; duy trì hoạt
38
động quan trắc, lấy mẫu, phân tích, đánh giá các thông số kỹ thuật, môi trường và
an toàn theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
đ) Ký hợp đồng với tổ chức đủ điu kin, năng lực theo quy định của pháp
luật để thực hiện c hoạt động kiểm định, quan trắc, phân tích, đánh gđộc lập đối
với các nội dung liên quan đến an tn bức xạ, môi trường, chất lượng sản phẩm
c chtiêu kỹ thuật của quá trình thnghiệm; cung cấp kết quả đánh giá cho Sở
Khoa học và Công nghệ, Tgiám t và cơ quan thẩm quyền khi được u cầu.
e) Thiết lập, duy trì hệ thống giám t hoạt động thử nghiệm; thực hiện ghi
nhận đầy đủ nhật vận hành, thông số công nghệ, nh trạng thiết bị, kết quả kiểm
tra, kết quả quan trắc, sự cố phát sinh và biện pháp xử ; u trdữ liệu camera,
dữ liệu vận hành, hồ sơ thử nghiệm trong suốt thời gian thực hiện và theo yêu cầu
quản lý sau khi kết thúc thnghiệm.
g) Thực hiện o cáo hằng ngày về tình hình vận nh, nguyên liệu, sản
phẩm, chất thải, kết quả quan trắc các chtiêu an toàn gửi Sở Khoa học Công
nghệ, Tổ giámt để theo dõi, giám sát, đồng thời thực hiện đầy đchế độ báo o
định kỳ theo quy định, đột xuất theo quy định. Khi phát sinh nguy hoặc sự c
ảnh hưởng đến môi trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc an toàn vận nh, phải
báo cáo ngay, dừng hoạt động và thực hiện biện pháp kiểm soát, khắc phc.
h) Chủ động dừng hoạt động thử nghiệm khi phát hiện nguy cơ mất an toàn,
sự cố về môi trường, an toàn bức xạ, hóa chất hoặc c yếu tố ảnh hưởng đến người
lao động, cộng đồng và khu vực xung quanh; thực hiện các biện pháp xử lý, khắc
phục,o cáo quan có thẩm quyền tớc khi vậnnh trlại.
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, số liệu
cung cấp; việc tuân thcác điều kiện thử nghiệm; việc quản lý, bảo vệ nguyên liệu,
sản phẩm, chất thải, dữ liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm; thực hiện các
nghĩa vụ liên quan khi kết thúc thử nghiệm hoặc khi chế tạm thời không áp dụng
hết hiệu lực.
k) Khi kết thúc thời gian thnghiệm hoặc khi yêu cầu của quan thẩm
quyền, thực hin dừng vận nh, tháo dỡ y chuyền bán ng nghiệp, xử nguyên
liệu, sản phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh; hoàn trả mt bằng, bảo đảm c yêu
cầu về an toàn bc xạ, bảo vệ môi trường các điều kiện khác theo quy định.
Ngoài các nội dung được tạm thời không áp dụng theo Quy chế y, ng
ty Cổ phần vấn xây dựng và ng nghệ mỏ trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các
quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
18. Trường hợp chấm dứt, thu hồi hoặc điều chỉnh nội dung tạm thời
không áp dụng quy định pháp luật
Việc tạm thời không áp dụng một số quy định pháp luật trong q trình thực
hiện thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt, bị thu hồi hoặc được điều chỉnh khi xảy ra
một trong các trường hợp sau:
39
a) Hoạt động thử nghiệm kết thúc theo thời hạn được chấp thuận tại Quyết
định cho phép thử nghiệm kiểm soát hoặc Công ty Cổ phần vấn xây dựng
Công nghệ mn bản đề nghị chấm dứt trước thời hn.
b) ng ty Cổ phần vấn y dựng ng nghmkhông thực hiện đúng
phạm vi, quy mô, địa điểm, nội dung, thời gian thử nghiệm được phê duyệt; tý m
rộng hoạt động thử nghiệm, chuyển sang hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mi
hoặc triển khai các hoạt động không thuộc phạm vi thử nghiệm có kiểm st.
c) Phát hiện hành vi vi phạm các u cầu về bảo đảm an toàn trong quá trình
thnghiệm, gồm: không tuân thủ quy định về kiểm soát môi trường, an toàn hóa
chất, an toàn bức xạ; để xảy ra sự cố phát n chất thải, vật liệu nguy chứa
NORM, rò rỉ hóa chất, cháy, nổ hoặc c sự ckhác gây nguy ảnh hưởng đến
người lao động, cộng đồng và môi trường xung quanh.
d) Kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ, T
giám sát hoặc quan thẩm quyền xác định hoạt động thử nghiệm không bảo
đảm điều kiện an toàn, không đáp ứng u cầu kiểm soát rủi ro hoặc không n phù
hợp với mục tiêu, phạm vi thử nghiệm được chấp thun.
đ) Kết quphân tích, đánh giá vật liệu, chất thải phát sinh trong quá trình thử
nghiệm xác định có yếu tố nguy cơ về an toàn bức xạ, vật liệu phóng xạ tự nhiên
(NORM) hoặc các nguy cơ khác vượt giới hạn kiểm soát, Công ty Cổ phần vấn
xây dựng và Công nghmỏ không thực hiện đầy đủ biện pháp quản lý, kiểm soát
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn.
e) Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm an toàn,
bảo vệ môi trường, phòng ngừa xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện
thnghiệm.
Khi căn cứ quy định tại khoản y, Sở Khoa học ng nghệ chtrì
phối hợp với các quan liên quan kiểm tra, đánh g mức độ ảnh hưởng, báo cáo
UBND thành phố Hà Nội xem xét quyết định việc chấm dứt, thu hồi hoặc điều
chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật theo quy định.
Trường hợp phải chấm dứt hoặc thu hồi nội dung tạm thời không áp dụng
quy định pháp luật, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công ngh mỏ trách
nhiệm dừng hoạt động thử nghiệm theo yêu cầu; thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn, xử nguyên liệu, sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh; khắc phục các
tồn tại, tẩy xạ, sự cố (nếu có); hoàn trả mặt bằng, thiết bị, khu vực thử nghiệm theo
yêu cầu của quan quản lý.
Việc điều chỉnh nội dung tạm thời không áp dụng quy định pháp luật được
thực hiện trong trường hợp cần thay đổi phạm vi, điều kiện kiểm soát, biện pháp
quản rủi ro hoặcc yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động thnghiệm tiếp
tục được thực hiện an toàn, đúng mục tiêu phù hợp với kết quả đánh giá trong
quá trình thử nghiệm.
40
V. chế ớng dẫn, kiểm soát giám sát
1. quan hướng dẫn, giámt, kiểm soát quá trình thử nghiệm
Sở Khoa học ng nghệ chtrì, phối hợp với SNông nghiệp i
trường, Sở Công Thương, ng an thành phố Hà Nội, Ban Quản các Khu công
nghcao khu công nghiệp thành phNội; mời Cục An toàn bức xạ hạt
nhân thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, các chuyên gia độc lập uy tín, chuyên
môn phù hợp thuộc các bộ, ngành, viện nghn cứu tham gia Tổ giám sát để ng
dẫn, giám t, kiểm tra quá trình thử nghiệm, đánh giá kết quả và tham gia xử lý,
đề xut xử lý các vấn đề phát sinh.
2. Nội dung, phương thức và tần suất ớng dẫn, kiểm tra, giám sát.
Hoạt động thử nghiệm kiểm soát chịu sự ớng dẫn, kiểm tra, giám sát
của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát liên ngành và các cơ quan, đơn vị có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Sở Khoa học Công nghệ chtrì,
điều phối hoạt động của Tổ giámt liên ngành tổng hợp kết quả giám sát.
Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua hệ thng
dữ liệu giám sát, chế độ báo cáo, kết quả quan trắc, đánh giá độc lập, kiểm tra trực
tiếp tại khu vực thử nghiệm kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu nguy
mất an toàn, vi phạm phạm vi, điều kiện thử nghiệm hoặc theo yêu cầu của quan
thẩm quyn.
a) Giámt thông qua hệ thống camera và dữ liệu vận hành
Công ty Cổ phần vấn xây dựng ng nghệ m phải lắp đặt, duy trì hệ
thống camera giám sát tại các vị trí trọng yếu trong phạm vi thử nghiệm, gồm: khu
vực tiếp nhận, tập kết,u giquặng nguyên liệu; dây chuyền chế biến và khu vc
lắp đặt thiết bị, bồn chứa, bể công nghệ; khu vực lấy mẫu, lưu giữ mẫu; khu vực
lưu gisản phẩm, bán thành phẩm; khu vực lưu gichất thải, vật liệu phát sinh có
nguy chứa NORM; ống khói, điểm xả cuối của khí thải, nước thải; các lối ra,
vào và vị trínguy cơ đưa nguyên liệu, sản phẩm, chất thải ra khỏi khu vực thử
nghiệm; các khu vực khác theo yêu cầu của Phương án thử nghiệmkiểm soát.
Hệ thống camera phải chức năng quan sát ngày, đêm bằng hồng ngoại, độ
phân giải cao, xoay góc, phóng to hình ảnh; nhận diện phmàu bản theo cấu
hình cài đặt, phát hiện m nhập trái phép tự động cảnh o khi phát hiện bất
thưng. Hệ thống phải ghi nhận liên tục quá trình tiếp nhận, vận hành, dừng thiết
bị, xử sự cố các hoạt động phát sinh trong phạm vi thử nghiệm. Hệ thng
camera và truyền dữ liệu phải hoạt động liên tục 24 giờ/ngày trong suốt thời gian
thnghiệm, truyền hình ảnh cảnh báo về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố
Nội để giám sát từ xa; nguồn điện dự phòng chế cảnh báo khi mất điện,
mất tín hiu hoặc gián đoạn truyền dữ liu.
Dữ liệu camera, dữ liệu vận nh, hồ sơ kỹ thuật và nhật ký vận hành phải
đưc lưu trữ, bảo mật, bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu; cung cấp cho Sở
41
Khoa học Công nghệ, Tổ giám sát quan thẩm quyền khi kiểm tra, giám
sát hoặc yêu cu.
b) Giámt thông qua quan trắc, kiểm định và đánh gđộc lập
Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ hợp đồng với tổ
chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pp luật để thực hiện quan trắc,
lấy mẫu, phân tích, đánh giá độc lập đối với các thông số công nghệ, chất lượng
sản phẩm, môi trường, an toàn bức xạ vật liệu phát sinh trong quá trình thử
nghiệm, nội dung giám sát, đánh giá gm:
(i) Quan trắc, đánh giá khí thải, nước thải, chất thải, các yếu tố môi trưng
phát sinh trong quá trình vn hànhy chuyn n công nghiệp;
(ii) Đo đạc, phân tích, đánh giá hoạt độ phóng xạ, thành phần vật liệu, chất
thải có nguy chứa NORM;
(iii) Đánh giá mức độ đáp ứng c yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hóa
chất, bảo vệ môi trường theo Phương án thnghiệm có kiểm soát.
Kết quả quan trắc, phân tích, đánh giá của c tổ chức độc lập được lập thành
báo cáo, gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát và các cơ quan có liên quan
để phục vụ công tác theo i, đánh giá kết quả thnghiệm.
c) Kiểm tra qtrình vận nh, an toàn và quản lý dữ liu thử nghiệm
Sở Khoa học Công nghchtrì, phối hợp với các quan, đơn vị có liên
quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung được chấp thuận tại Quyết định
cho phép thử nghiệm có kiểm soát, gồm: Việc tuân thủ phạm vi, quy mô, thời gian,
địa điểm nội dung thử nghiệm; Việc thực hiện các yêu cầu về an toàn bức xạ, an
toàn hóa chất, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường; Việc quản lý nguyên
liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải và vật liệu phát sinh; Việc thực hiện chế
độ ghi chép nhậtvận nh, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu giám sát và báo o
kết quả thnghiệm.
Thời gian kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch giám sát được phê duyt;
trường hợp phát hiện nguy mất an toàn, dấu hiệu vi phạm hoặcyêu cầu quản
nhàớc, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra đột xuất.
d) Quản sản phẩm tổng oxit đất hiếm trong quá trình thử nghiệm
Toàn bộ sản phẩm tổng oxit đất hiếm phát sinh trong quá trình thử nghiệm
phải được quản lý, kiểm soát theo từng lô sản phẩm, Công ty Cổ phần Tư vấn xây
dựng và Công nghệ mthc hiện:
(i) Xác định khối lượng, thành phần, nguồn gốc phát sinh, thời điểm thu hồi
và mã hóa quản lý đối với từng lô sản phẩm;
(ii) u giữ sản phẩm tại khu vực bảo đảm yêu cầu an toàn, an ninh,
camera giám sát và kiểm soát người ra, vào;
(iii) Không đưa sản phẩm o hoạt động sản xuất, kinh doanh, u thông
thương mại, xuất khẩu hoặc chuyển giao cho tchc, nhân khác trong thời gian
42
thử nghiệm, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phục vụ mc
đích nghiên cứu, đánh giá công nghệ.
Việc xuất kho, sử dụng, chuyển giao sản phẩm thử nghiệm phải được ghi
nhận trong hồ sơ quản lý, báo cáo cơ quan giám sát theo quy định.
đ) Chế độ báo o phục vụ quản lý, giám sát
Công ty Cổ phần Tư vấn y dựng và ng nghệ mỏ thực hiện chế độ o
cáo hằng ngày, hằng tuần, định kỳ hoặc đột xuất; báo o theo giai đoạn, báo cáo
kết quthực hiện nội dung thử nghiệm, báo cáo sự cố, báo cáo khi chấm dứt hoạt
động thử nghiệm trước thời hạn và báo cáo tổng kết trong quá trình thực hiện thử
nghiệm kiểm soát, gồm các nội dung: Tiến đthực hiện thử nghiệm; Tình trạng
vận hành dây chuyền bán ng nghiệp; Kết quả đánh giá các chỉ tiêu k thuật, chất
ợng sản phẩm, hiệu suất thu hồi; Kết quả quan trắc môi trường, kiểm soát an toàn
bức xạ, quản lý vật liệu, chất thải phát sinh. Các vấn đề pt sinh, biện pháp xử lý
kiến nghị trong quá trình thực hiện.
Báo cáo được thực hiện bằng nh thức điện tử, văn bản hoặc thông qua hệ
thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo u cầu của Sở Khoa học Công ngh, Tgiám
sát và các quan, đơn vị có liên quan.
Nội dung, biểu mẫu, tần suất, thời hạn o o thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-ND ngày 02 tháng 6 m
2026 của Hội đồng nhân n thành phố Hà Nội Quy chế thnghiệm kiểm
soát ban nh m theo Quyết định này.
Trường hợp phát hiện nguy mất an toàn, sự cố môi trường, sự cố hóa chất,
nguy phát tán vật liệu chứa NORM hoặc ợt giới hạn kiểm soát, ng ty Cổ
phần vấn xây dựng và Công nghệ mphi o cáo ngay Sở Khoa học và Công
nghệ, cơ quan có thẩm quyền; đồng thời thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục
theo Phương án thử nghiệm có kiểm soát và Quy chế thnghiệm có kiểm soát.
VI. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện thử nghiệm
1. Quyền của tổ chức thực hiện thử nghiệm
Công ty Cphn Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có các quyền sau:
a) Thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi, quy mô, địa
điểm, thời gian, nội dung và c điều kiện được quy định tại Quyết định cho phép
thnghiệm kiểm soát và Quy chế này.
b) Được Sở Khoa học Công nghệ và các quan, đơn vị liên quan
ớng dẫn, cung cấp thông tin, phối hợp kiểm tra, giám sát trong quá trình thực
hiện thử nghiệm theo quy định.
c) Đề nghquan thẩm quyền xem xét điều chỉnh nội dung thử nghiệm,
gia hạn thời gian thực hiện, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thử nghiệm hoặc xác
nhận kết quả hoàn tnh thử nghiệm theo quy định.
43
d) Được khai thác, sử dụng dữ liệu, kết quả thu được từ quá trình thnghim
phục vviệc hoàn thiện công nghệ, đánh giá khả năng triển khai quy công
nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
các mục đích nghn cứu, quản lý khác theo quy định pháp luật.
2. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện thử nghiệm
a) Tuân thủ phạm vi, nội dung thử nghiệm được phê duyệt
Thực hiện đúng Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Quy chế và
Phương án thử nghiệm kiểm soát; các u cầu của quan quản lý, quan
giám sát; không tự ý thay đổi công nghệ, thiết kế dây chuyền, quy mô, địa điểm,
nguồn gốc nguyên liệu, phương án vận hành làm phát sinh nguy cơ mới hoặc vượt
phạm vi thử nghiệm được chấp thuận; Không sử dụng kết quả thnghiệm để tổ
chức sản xuất ng nghiệp, kinh doanh thương mại sản phẩm khi chưa được
quan có thẩm quyn cho phép.
b) Kiểm soát cân bằng vật chất trong quá trình thử nghiệm
Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ m phải thiết lập hệ thống
quản lý, theo dõi cân bằng vật chất trong toàn bộ quá trình thử nghiệm, bảo đảm
kiểm soát đầy đủ dòng nguyên liệu đầu o, sản phẩm, n thành phẩm, chất thải
vật liệu phát sinh: Quản lý, ghi nhận nguồn gốc, khối lượng, thời điểm tiếp nhận
đối với toàn bộ qung nguyên liệu đưa o thử nghiệm; Thiết lập nhật ký điện tử
theo dõi từng nguyên liệu, từng mvận hành, kết quả sản phẩm thu hồi, chất thải
phát sinh lượng vật liệu tồn trong hthống; Thực hiện đối chiếu khối ng
nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, chất thải ợng tồn trong dây chuyền theo
nguyên tắc: Nguyên liệu đầu vào = Sản phẩm thu hồi + Chất thải phát sinh + Lượng
tồn trong hthng.
Trường hợp sai lệch vượt quá giới hạn kiểm soát theo Phương án thử
nghiệm kiểm soát, Công ty phải xác định nguyên nhân, lập báo cáo gửi Sở
Khoa học và Công nghệ, Tổ giám sát trong thời hạn 04 giờ kể từ khi pt hin.
c) Quản vật liệu, chất thải có nguy chứa vật liệu phóng xạ tự nhiên
Đối với vật liệu, chất thải phát sinh nguy chứa vật liệu phóng xtự
nhiên (NORM), Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mthu gom,
phân loại, quản riêng với các loại chất thải khác; thực hiện nhận diện, ghi chép
nguồn gốc, khối lượng, thời điểm phát sinh vị trí lưu giữ; bố tkhu vực lưu giữ
riêng bảo đảm yêu cầu về an toàn, chống phát tán, kiểm soát người ra, vào
camera giám sát; thực hiện niêm phong, theo dõi quá trình nhập, xuất, di chuyn
vật liệu, chất thải phát sinh trên hệ thống quản lý.
Việc xử , vận chuyển, chuyển giao vật liu, chất thi nguy chứa
NORM thực hiện theo quy định của pháp luật yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn.
d) Kiểm định an toàn thiết bị trước khi vận hành
Trước khi đưa dây chuyền bán công nghiệp vào vận hành chính thức, Công
ty Cphần vấn xây dựng Công nghệ mphải: Hoàn thành việc kiểm định an
44
toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, thiết bị chu
áp lực, bồn chứa hóa chất các thiết bị liên quan theo quy định; Thuê tổ chc
kiểm định đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật để thực hiện kiểm định,
đánh giá an toàn thiết bị; thực hiện vận hành kiểm tra sự phù hợp trước khi sử dụng
hóa chất trong quá trình thử nghiệm nhằm đánh giá độ kín, khả năng vận hànhn
định, khả năng kiểm soát sự cố rò rỉ, tràn đổ nguyên liệu.
đ) Bảo đảm an toàn đối với người lao động tham gia thử nghiệm
Công ty Cphn Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ có trách nhiệm:
Bố trí nhân sự đủ trình độ chuyên môn, được đào tạo về an toàn hóa chất,
an toàn bức xạ, phòng cháy, chữa cháy và vận hành thiết bị; Trang bị phương tiện
bảo vệ cá nhân, thiết bị theo dõi liều chiếu xạ cá nhân đối với người lao động làm
việc tại khu vực nguy phơi nhiễm bức xạ; Tổ chức theo dõi, đánh giá sức
khỏe nghề nghiệp, lưu giữ hồ sơ theo quy định; Thực hiện kiểm soát, theo dõi các
yếu tố nguy ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động trong quá trình thử nghiệm.
e) Bảo đảm tài chính và trách nhiệm xử rủi ro
Công ty Cổ phần Tư vấn y dựng Công nghệ mcó trách nhiệm bảo
đảm nguồn lực tài chính để thực hiện c nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thử
nghiệm, gồm:
Ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, sự cố hóa chất, scố an toàn bức xạ;
thu gom, xử nguyên liệu, sản phẩm, chất thải vật liệu phát sinh sau khi kết
thúc thử nghiệm; Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại phát sinh do lỗi của tổ
chức thực hiện thử nghiệm theo quy định pháp luật.
Công ty trách nhiệm duy trì các biện pháp bảo đảm tài chính phù hợp, bao
gồm bảo hiểm hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định pháp luật u cầu
tại Quy chế này.
g) Bảo vệ dữ liệu, hồ và thực hiện o cáo
Lập, lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thut, nhật vận hành, dữ liu giám sát, kết
quphân tích, quan trắc đánh giá trong qtrình thử nghiệm; Bảo đảm tính
chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp cho cơ quan quản lý, cơ quan giám sát;
Thực hiện cập nhật hằng ngày các thông tin về tình hình vận hành, kết quả
giám sát, các chỉ số an toàn các vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm trên
hệ thống quản lý, giám sát của cơ quan quản lý; thực hiện chế độ báoo định kỳ,
báo o theo giai đoạn, báo cáo sự cố, báo o tổng kết báo cáo đột xuất theo
quy định tại Quy chế này.
VII. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm
1. Quyền của người tham gia thử nghiệm
Người tham gia thử nghiệm gồm chuyên gia, kỹ sư, người lao động trực tiếp
vận nh, lấy mẫu, kiểm tra, giám sát thực hiện các ng việc liên quan trong
phạm vi dây chuyn bán công nghiệpđược bảo đảm các quyền sau:
45
a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu, phạm vi, nội dung thử
nghiệm; quy trình công nghệ; đặc tính nguyên liệu, hóa chất sử dụng; các yếu tố
nguy cơ về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, vật liệu có khả năng chứa NORM
các yêu cầu kiểm soát trong quá trình tham gia thử nghiệm.
b) Được đào tạo, hướng dẫn trước khi tham gia hoạt động thử nghiệm về quy
trình vận hành thiết bị, quy trình xử lý sự cố, yêu cầu bảo hộ lao động, kiểm soát
khu vực thử nghiệm, quy định quản nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và vật liu
phát sinh.
c) Được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ nhân, thiết bị giám sát an toàn
phù hợp với vị trí công việc, gồm: trang phục bảo hộ, thiết bị bảo vệ hô hấp, thiết
bị bảo vệ hóa chất, liều kế cá nhân và các phương tiện cần thiết khác theo yêu cầu
của Phương án thử nghiệmkiểm soát.
d) Được theo i, kiểm tra sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe liên quan đến
yếu tố bức xạ, hóa chất theo quy định; được tiếp cận thông tin về kết qukiểm tra
an toàn liên quan trực tiếp đến vị trí ng việc được giao.
đ) Có quyền yêu cầu dừng công việc,o cáo người phụ trách vận hành, bộ
phận an toàn hoặc quan quản giám sát khi phát hiện nguy mất an toàn, dấu
hiệu bất tờng trong quá trình vận hành hoặc việc thực hiện thnghiệm không
đúng phạm vi được chấp thuận.
2. Nghĩa vụ của người tham gia thnghiệm
a) Chỉ tham gia các hoạt động thử nghiệm phù hợp với chuyên môn, vị trí
công việc được phân công; chỉ vận hành thiết bị, thực hiện lấy mẫu, xử lý nguyên
liệu, sản phẩm, chất thải sau khi hoàn thành đào tạo, hướng dẫn an toàn đưc
cấp quyền tiếp cận khu vực thử nghiệm.
b) Tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành chuẩn (SOP), quy trình kim soát an
toàn, quy định phân vùng khu vực thử nghiệm, quy định sử dụng phương tiện bảo
vệ nhân, quy định quản hóa chất, vật liệu có nguy chứa NORM các yêu
cầu khác tại Phương án thử nghiệm có kiểm soát.
c) Kng tự ý thay đổi thông số vận nh, điều chỉnh thiết kế công nghệ, tháo
lắp thiết bị, di chuyển nguyên liệu, sản phẩm, mẫu thử, chất thải hoặc vật liệu phát
sinh ra ngi phạm vi được phép khi chưa đưc người có thẩm quyền cho phép.
d) Thực hiện ghi chép, cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến quá trình vận
hành, lấy mẫu, kiểm tra thiết bị, tình trạng bất thường, sự cố phát sinh biện pháp
xử lý theo yêu cầu của hệ thống quản lý thử nghim.
đ) Kịp thời thông báo cho người phụ trách vận hành, bộ phận an toàn và cơ
quan quản lý theo quy định khi phát hiện nguy cơ rò rỉ hóa chất, phát tán vật liệu,
sự cố thiết bị, dấu hiệu mất an toàn bức xạ hoặc c nguy ảnh hưởng đến con
người, môi trường và khu vực xung quanh.
e) Không đưa nguyên liệu, mẫu thử, sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO),
chất thải hoặc vật liệu phát sinh trong quá trình thử nghiệm ra khỏi khu vực kiểm
46
soát; không cung cấp, chuyển giao thông tin, dữ liệu, tài liệu kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý của dự án khi chưa được phép.
g) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của Công ty Cổ phần vấn xây dng
Công nghệ mỏ, Tổ giám sát, Sở Khoa học Công nghệ các quan có thẩm
quyn trong quá trình thực hiện thnghiệm.
VIII. Loại dữ liệu, thông tin được thu thập, quản
1. Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, Công ty Cổ phn
vấn xây dựng và Công nghệ mthực hiện thu thập, quản lý các nhóm dữ liệu,
thông tin phục vụ đánh giá, hn thiện công ngh, gm:
a) Dữ liệu về nguyên liệu đầu vào: nguồn gốc, khối lượng, thành phần
khoáng vật, hàm lượng đất hiếm các thành phần liên quan của quặng nguyên
khai sdụng trong quá trình thử nghiệm;
b) Dữ liệu công nghệ: thông số vận hành của từng công đoạn trong dây
chuyn bán công nghiệp gồm tuyển nổi, nung phân hủy, hòa tách, tinh chế, kết tủa,
nung sản phẩm; thông số thiết bị; điều kiện vận hành; hiệu suất thu hồi; cân bằng
vật chất; mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năngợng.
c) Dữ liệu về sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải vật liệu phát sinh trong
quá trình thử nghiệm, khối lượng, thành phần kết quả phân tích m lượng
TREO của sản phẩm tại từng công đoạn sản phẩm cuối cùng, làm sở đánh
giá chất lượng sản phẩm; xác định mức độ đáp ứng yêu cầu tổng oxit đất hiếm
hàm ợng trên 95% đối chiếu, đánh giá tính ổn định của kết quả trong quá trình
thnghiệm.
d) Dữ liệu quan trắc, giám sát về môi trường, an toàn hóa chất, an toàn bức
xạ, vật liệu có khả ng chứa NORM các thông số liên quan khác.
đ) Dữ liệu phục vụ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật đánh giá kh năng mở rộng ng nghệ chế biến sâu đất hiếm
quycông nghiệp.
Dữ liệu, thông tin kết quả thu thập trong quá trình thử nghiệm được sử
dụng để đánh giá, hoàn thiện công nghệ, xác định hiệu quả, mức độ an toàn, xây
dựng sở khoa học, kỹ thuật pháp lý, làm sở đánh giá khả năng chuyển sang
triển khai quy mô công nghiệp theo quy định của pháp luật; không sử dụng để
thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại ngoài phạm vi thử nghiệm
2. Quản lý, lưu trvà khai thác dữ liệu
a) ng ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mỏ thiết lập hệ thống
quản dữ liệu thử nghiệm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, chính xác,khảng truy
xuất nguồn gốc đối với dữ liu phát sinh trong từng giai đoạn, từng mthnghim.
b) Dữ liệu được lưu trữ bằng hình thức điện tử và hồ sơ giấy theo quy định
quản lý nội bộ; thực hiện phân quyền truy cập theo chức ng, nhiệm vụ của từng
nhân, bộ phn tham gia thử nghim.
47
c) Việc khai thác, sao chép, cung cấp dữ liệu phải được kiểm soát; chỉ thc
hiện đối với quan quản nhà nước, tổ chức giámt, chuyên gia đánh giá được
giao nhiệm vụ hoặcc tchc, cá nhân có thỏa thuận bảo mật theo quy định.
d) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghmỏ trách nhiệm cung
cấp dữ liệu, hồ kỹ thuật, nhật vận nh, kết quả quan trắc, báo o thử nghim
cho Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ giámt quan thẩm quyền khi có yêu
cầu phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
3. Bảo vệ thông tin, tài liệu và tài sản trí tu
a) Việc quản lý, sử dụng thông tin, i liệu liên quan đến nguồn nguyên liệu
đất hiếm, đặc điểm địa chất, trữ ợng, thành phần khoáng vật của mĐông Pao
được thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản bảo vệ thông
tin thuộc phạm vi quản lý nhà nưc.
b) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ m trách nhiệm bảo
vệ mật công nghệ, thiết kế thiết bị, đồ y chuyền, thông số vận hành, giải
pháp kỹ thuật, dữ liu thử nghiệm các thông tin thuộc mật kinh doanh phát
sinh trong quá trình thực hiện thử nghiệm.
c) Tài liệu kỹ thut, hồ thiết kế, dữ liệu điều khiển hệ thống, mu phân tích,
kết quth nghim và các tài sản giá trị khác phải được quản lý, lưu giữ tại khu
vực kiểm soát; thực hin kiểm st người tiếp cận, sao chép, sdụng theo quy đnh.
d) Tờng hợp phát hiện dấu hiệu mất an toàn thông tin, lộ lọt dữ liu công
nghệ, tài liệu kỹ thuật hoặc thông tin thuộc phạm vi bảo vệ, ng ty Cổ phần vấn
y dựng Công nghmphải thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục, đồng
thời báo cáo S Khoa học Công nghệ và quan thẩm quyền theo quy định.
4. Xử lý scố liên quan đến dữ liệu, thông tin và tài sản
Khi xảy ra hoặc có nguy xảy ra mất an toàn thông tin, Công ty Cổ phn
vấn xây dựng và Công nghệ mthc hiện:
a) Tạm thời đình chquyn truy cập của nhân, bộ phận liên quan đến sự cố;
b) Khoanh vùng, bảo vệ khu vực lưu giữ hồ , dữ liệu, thiết bđiều khiển,
mẫu phân tích và các tài sản liên quan;
c) Kiểm tra, xác định nguyên nn, mức độ ảnh hưởng; thực hiện biện pp
khắc phục, phục hồi dữ liu và bảo đảm an toàn thông tin;
d) o cáo quan quản lý, cơ quan có thẩm quyền theo tính chất, mức độ
của sự cố.
IX. Sdụng sở dữ liệu, hạ tầng, không gian thnghiệm tài sản ng
1. Phạm vi sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm
Hoạt động thử nghiệm được triển khai tại nhà xưởng do Công ty Cổ phần
vấn xây dựng Công nghệ mỏ cải tạo,y dựng tại Trung tâm Phát triển và Giao
48
dịch ng nghệ thành phố Nội thuộc SKhoa học Công nghệ, Khu Công
nghcao Hòa Lc.
Không gian sử dụng phục vụ th nghiệm gồm khu vực lắp đặt, vận hành dây
chuyn bán công nghiệp; khu vực tập kết, quản nguyên liệu; khu vực lưu giữ sản
phẩm, bán thành phẩm, chất thải các khu vực phụ trphục vụ hot động thử
nghiệm diện tích 1.000m
2
theo Phương án thử nghiệm kiểm soát được phê
duyt. Việc sử dụng htầng kỹ thuật gồm hệ thống điện, ớc, giao thông nội bộ
các điều kiện phục vụ vận hành phải bảo đảm phù hợp với công suất thiết kế,
yêu cầu an toàn quy định quản lý của đơn vquản lý địa điểm thử nghim.
2. Mục đích, thời hạn sử dụng
Hạ tầng, không gian thử nghiệm được sử dụng để:
a) Lp đt, vn hành dây chuyn chế biến sâu đt hiếm quy mô bán công nghip;
b) Tiếp nhận, u giữ kiểm soát nguyên liệu, hóa chất, sản phẩm th
nghiệm, chất thải vật liệu phát sinh trong phạm vi được chấp thuận;
c) Thực hiện hoạt động thnghiệm, đánh giá, hoàn thiện ng nghtrong
thời gian tối đa 18 tháng kể từ ngày Quyết định cho phép thử nghiệm kiểm soát
hiệu lực. Không sử dụng không gian thử nghiệm để hình thành cơ sở sản xuất
công nghiệp, thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản hoặc sản xuất, kinh doanh
sản phẩm thương mi.
3. Trách nhiệm của ng ty C phần vấn xây dng và Công ngh m
a) Tbảo đảm kinh phí đầu tư, lắp đặt thiết bị, nguyên liệu, hóa chất, nhân
lực, vận hành, bảo trì và các chi phí khác phục vụ hoạt động thử nghim;
b) Quản lý, bảo vệ i sản, thiết bị, công trình phục vụ thnghiệm; thực hiện
đầy đủ yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, an toàn hóa chất, an
toàn bức xạ và bảo vệ môi trường;
c) Không tự ý thay đổi mục đích sử dụng không gian, hạ tầng thử nghim
hoặc mở rộng phạm vi hoạt động ngoài nội dung được chấp thuận;
d) Khi kết thúc th nghiệm hoc b chm dứt trước thời hạn, thc hiện dng vn
hành, tháo d thiết bị, xlý nguyên liệu, sản phm, cht thải, vt liệu phát sinh theo quy
định; hoàn tr mặt bằng theo yêu cu ca cơ quan qun lý đa điểm thử nghim.
4. Thu hồi quyền sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm
Việc sử dụng hạ tầng, không gian thử nghiệm thể bị đình chỉ, thu hồi hoặc
chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp:
a) Hoạt động thử nghiệm không đúng phạm vi, quy mô, nội dung, địa điểm
được chấp thuận;
b) Xảy ra sự cố nghiêm trọng về môi trường, hóa chất, an toàn bức xạ hoặc
nguyảnh hưởng đến cộng đồng, khu vực xung quanh;
49
c) Không thực hiện yêu cầu khắc phục của quan quản lý, quan giám
sát sau khi phát hiện vi phm;
d) Sdng hạ tầng, không gian thử nghim để thc hin hoạt đng sn xuất, kinh
doanh thương mi hoc mục đích khác ngoài phm vi th nghiệm có kiểm soát.
X. Quản rủi ro, sự cố và thiệt hại
1. Nhận diện và quản các rủi ro trong quá trình thử nghiệm
Trong quá trình thực hiện thử nghiệm kiểm soát, Công ty Cổ phần vấn
xây dựng và Công nghmphải tổ chc nhận diện, đánh giá, kiểm soát các nguy
có thể phát sinh từ hoạt động vận hành dây chuyn bánng nghiệp, gồm:
a) Rủi ro ln quan đến hóa chất
- rỉ, tràn đổ hóa chất sử dụng trong qtrình thử nghiệm, gồm axit sulfuric
(H
2
SO
4
), hóa chất kiềm, dung dịch hấp thụ và các hóa chất phụ tr khác;
- Sự cố trong quá trình tiếp nhận, lưu giữ, cấp liệu, sử dụng xử hóa chất;
- Nguy cơ ảnh hưởng đến người lao động, thiết bị ảnh ởng đến i
trường khu vực thử nghiệm.
b) Rủi ro liên quan đến khí thải và hthống xử khí
- Sự cố hệ thống xử khí thải dẫn đến phát sinh khí tính ăn mòn, độc hại
hoặc vượt giới hạn kiểm soát, gồm HF, SOx, hơi axit và các thành phần phát sinh
trong quá tnh nung, phân hủy, hòach;
- Sự cố rỉ khí NHtrong quá trình vận hành hệ thống xử lý, tuần hoàn nước
các công đoạn liên quan.
c) Rủi ro cháy, nổ mất an toàn thiết bị
- Cháy, nổ do vận hành thiết bị gia nhiệt, lò nung, hệ thống điện, thiết bị sử
dụng nhiên liệu hoặcc nguồn nhiệt trong dây chuyn bán công nghiệp;
- Sự cố hỏng thiết bị, mất kết nối điều khiển, mất điện hoặc gián đoạn hệ
thống an toàn.
d) Rủi ro về an toàn bức xạ vật liệu có khả năng chứa NORM
- Phát sinh vật liệu, chất thải có khả năng tập trung các nhân phóng xạ tự
nhiên trong quá trình chế biến;
- Nguy phát tán bụi, vật liu chứa NORM ra ngoài khu vực kiểm soát;
- Nguy cơ ảnh ởng đến người lao động, môi trường khi không thực hiện
đúng yêu cầu quản lý, lưu giữ.
2. Biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro
Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công ngh mỏ phải xây dựng, duy trì
hệ thống quản lý rủi ro trong toàn bộ thi gian thử nghiệm, gồm:
50
a) Xây dựng bảng nhận diện, đánh giá rủi ro; c định mức độ nguy hiểm, kh
ng xảy ra, biện pp kiểm st tch nhiệm xử lý đối với từng nm rủi ro.
b) Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kiểm soát (KPI) về công nghệ, môi trường, an
toàn hóa chất, an toàn bức xạ; thực hiện theo dõi, đánh giá thường xuyên trong quá
trình vận hành.
c) Ban hành và tchức thực hiện quy trình vận hành chuẩn (SOP), quy trình
vận hành an toàn, quy trình xử lý sự cố, quy định kiểm soát người ra, vào khu vực
thnghiệm.
d) Bố trí hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn, gồm: Hệ thống xử khí thải
nhiều cấp, thiết bị hấp thụ, tháp rửa khí, thiết bị Venturi các thiết bị kiểm soát
phù hợp với đặc tính dòng khí phát sinh; Hthng thu gom, xử lý, tuần hoàn nước
trong dây chuyền; Khu vực lưu giữ hóa chất bảo đảmu cầu phân loại, ghi nhãn,
lưu giữ theo hệ thng GHS; Đê bao, khu vực chống tràn tại vtrí bố trí bồn chứa
hóa chất; Khu vực kiểm soát,u giữ vật liệu, chất thải có nguy cơ chứa NORM.
đ) Tchức đào tạo, huấn luyện định kỳ cho người tham gia thử nghiệm về
an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố
thực hiện diễn tập theo Phương án thử nghiệm kiểm soát.
3. Ngưỡng cảnh báo, dừng hoạt động thử nghiệm
Cơ quan quản lý, giám t có quyền yêu cầu tạm dừng một phần hoặc toàn
bộ hoạt động thử nghiệm khi phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Kết quả quan trắc, giám t môi trường hoặc khí thải vượt giới hạn kiểm
soát theo quy định, nguyảnh hưởng đến an toàn con người và môi trưng;
b) Xảy ra sự cốrhóa chất vượt ra ngoài phạm vi khu vực kiểm soát, đê
bao chống tràn hoặc có nguy cơ phát tán hóa chất ra môi tng;
c) Phát hiện dấu hiệu mất an toàn bức xạ, vật liệu hoặc chất thải có khả năng
chứa NORM không được quản đúng quy định;
d) Hệ thống giám sát an toàn, thiết bị xử khí thải, hệ thống điều khiển hoặc
thiết bị bảo đảm an toàn không hoạt động theo yêu cầu;
đ) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mkhông thc hin
đúng nội dung thử nghiệm được chấp thuận hoặc không khắc phục các tồn tại theo
yêu cầu của quan giám sát.
4. Quy trình xử lý sự cố khẩn cấp
Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện nguy mất an toàn, Công ty Cổ phần Tư
vấn xây dựng và Công nghệ mphải tchức xử lý theo trình tự sau:
ớc 1. Kích hoạt chế động phó sự c
Người vận hành thực hiện dừng khẩn cấp bằng hệ thng Emergency Stop
hoặc hệ thng tự động khi các thiết bị cảnh báo phát hiện thông số t giới hạn
kiểm soát.
51
ớc 2. Cô lập khu vực, dừng các nguồn nguy hiểm
Hệ thống điều khiển tự động PLC/SCADA thực hiện: Dừng cấp nguyên liệu;
Dừng cấp hóa chất; Dừng các thiết bị có nguy cơ làm gia tăng mức độ sự cố; Duy
trì hoạt động của hệ thống xử lý kthải, hệ thống quan trắc và c thiết bị an toàn
bằng nguồn điện dự phòng trong trường hp mất điện lưới.
ớc 3. Khống chế xử lý scố
Khoanh vùng, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố; Sử dụng vật liệu hấp th,
trung hòa phù hợp đối với sự cố hóa chất; Điều chỉnh chế độ vận nh hệ thống hấp
thkhí, tăng lưu lượng dung dịch hấp thhoặcch hoạt thiết bị dự phòng khi cn
thiết; Thu gom, lưu gi vật liệu, chất thải pt sinh trong qtrình xử lý;
Tổ chức tán người lao động khỏi khu vực nguy hiểm theo phương án ứng
phó đã được phê duyệt.
ớc 4. Báo cáo, đánh gkhôi phục vận hành
a) Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghệ mphải báo cáo ngay
Sở Khoa học ng nghệ, cơ quan giám sát và quan có liên quan khi xảy ra
sự cố nghiêm trọng.
b) Chỉ đưc vận hành trở lại sau khi:
Hoàn thành việc khắc phục nguyên nhân gây sự cố; Kiểm tra, đánh giá điều
kiện an toàn; Thực hiện đầy đủ biện pháp phòng ngừa i diễn; Được quan
thẩm quyền xác nhận hoặc chấp thuận theo quy định.
5. Yêu cầu đối với hệ thống phòng ngừa sự c
Công ty Cổ phn vấn xây dựng và Công nghệ mphải xây dựng và duy
trì các hệ thống bảo đảm an toàn, gồm:
a) Khu vực u chứa chống tràn: Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu,
chất thải và bã thải có nguychứa NORM phải có nền chống thấm, đê bao và hệ
thống thu gom, kiểm soát nước tràn phù hợp; bảo đảm khả năng ngăn ngừa rò rỉ,
tràn đổ, phát tán vật liệu và chất phóng xạ ra môi trường trong điều kiện vận hành
bình thường và khi xảy ra sự cố, mưa lớn, ngập úng.
Khu vực lưu giữ phi được kiểm soát, hạn chế phát n quản riêng theo
Phương án thnghiệm có kiểm soát, bảo đảm dung tích chứa theo thiết kế an toàn
đủ khả năng kiểm soát lượng chất lỏng phát sinh trong tình huống sự cố.
b) Hệ thng quạt hút, xử lý khí thải được kết nối với nguồn điện dự phòng,
bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp mất điện.
c) Hệ thống cảnh o, quan trắc, kiểm soát an toàn được duy trì trong sut
thời gian vận hành thử nghim.
6. Khắc phục thiệt hại trách nhiệmi chính
a) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mchịu trách nhiệm
thực hiện toàn bộ bin pháp khắc phục hậu quả do sự cố phát sinh trong phạm vi
hoạt động thử nghiệm.
52
b) Công ty phải duy trì nguồn lực tài chính, bảo hiểm hoặc các hình thức bảo
đảm khác để thực hiện: Ứng phó, xử sự cố môi trường,a chất, an toàn bức xạ;
Thu gom, xử chất thải phát sinh; Khắc phục ảnh hưởng đến con người, tài sản
môi trường; Bồi thường thiệt hại thực tế pt sinh theo quy định pháp luật.
c) Việc khắc phục hậu quả không làm thay đổi trách nhiệm tuân thủ các quy
định pháp luật khác của Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mtrong
quá trình thực hiện thnghiệm có kiểm soát.
XI. Chế độ báo cáo, công khai thông tin và bảo mật
1. Chế độ báo cáo
a) Công ty Cphần Tư vấn xây dựng Công nghệ mthực hiện chế độ
thông tin cập nhật o cáo hằng ngày, hằng tuần; Báoo hằng tháng, hằng quý và
báo cáo kết thúc hoạt động thử nghiệm gửi Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời
thực hiện báo o khác theo yêu cầu của quan nhà nước thẩm quyền.
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi phát sinh sự cố, tai nạn, mất an
toàn lao động, an toàn bức xạ, cháy, nổ,rỉ hóa chất, sự cố môi trường hoặc các
tình huống bất thường khác khả năng ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động thử
nghiệm. o cáo ban đầu được thực hiện ngay sau khi phát hiện sự việc; báo cáo
bằng văn bản gửi trong thời gian sớm nhất theo quy định của pháp luật và yêu cầu
của quan có thẩm quyền.
2. Nội dung báo o
a) Tiến độ thc hiện hoạt động thnghiệm kết quđánh giá các chỉ số KPI;
b) Khi lưng qung nguyên liu tiếp nhận, sử dng; khối lưng n tnh phẩm,
sn phm thử nghim, cht thi pt sinh và tình hình qun lý theo tng giai đon;
c) Kết quả quan trắc, đo kiểm, phân tích các chỉ tiêu công nghệ, môi trường,
an toàn lao động an toàn bức xạ; tình hình phát sinh NORM và công tác tẩy xạ;
d) Tình hình quản lý, lưu giữ nguyên liệu, hóa chất, chất thải và các hồ sơ,
dữ liệu phục vụ ng tác kiểm tra, giám sát;
đ) c scố phát sinh (nếu có), nguyên nhân, biện pháp xử, kết quả khắc
phục kiến nghị.
3. Công khai thông tin và bảo mật
a) Việc công khai thông tin về hoạt động thnghiệm được thực hiện theo
Quyết định cho pp thử nghiệm có kiểm soát quy định của pháp luật.
b) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ trách nhiệm quản
lý, u trữ, bảo mật hồ , dữ liệu, thông tin kỹ thuật, bí mật công nghệ và các tài
liệu liên quan đến hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật; chỉ cung cấp
thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ
quan nhà ớc có thẩm quyền.
XII. Điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt hoàn thành thử nghiệm
1. Điều chỉnh: Nộp hồ xin phép khi có thay đổi lớn về công suất thiết b,
đồ ng nghệ,a chất sử dụng.
53
2. Gia hạn: Nộp hsơ đánh giá hiệu quả trước hạn và xin gia hạn nếu cần
thêm thời gian để tối ưu hóa thiết bị đạt công suất hoặc công việc triển khai bị chm
tiến độ.
3.Tạm dừng: Chđộng dừng hệ thống hoặc dừng theo lệnh quan chức
năng khi xảy ra sự cố an toàn, môi trường. Chỉ đưc tiếp tục thc hiện tiếp khi cơ
quan giámt nghiệm thu kết quả khắc phục.
4. Chấm dứt/Hoàn thành: Chấm dứt nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc công
nghthất bại. Chứng nhận hoàn thành sau khi nộp báo cáo tổng kết, hoàn tất đóng
gói bã thải, tẩy xạ được Hội đồng thẩm định nghiệm thu.
XIII. Đánh giá kết quả thử nghiệm xử lý sau thử nghiệm
1. Nội dung đánh giá kết quả thử nghiệm
Việc đánh giá kết quả thnghiệm kiểm soát được thực hiện trên sở các
mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn nội dung đã được phê duyệt tại Quyết
định cho phép thử nghiệm kiểm soát Phương án thử nghiệmkiểm soát.
Các nội dung đánh ggồm:
a) Đánh giá khả năng vận hành ổn định của dây chuyền bán công nghiệp:
(i) Khnăng vận hành đồng bộ các ng đoạn tuyển nổi, nung phân hủy, hòa
tách, tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm;
(ii) Mức độ ổn định của hệ thống thiết bị ng suất thiết kế 100 kg
quặng/giờ;
(iii) Khnăng kiểm soát các thông số công nghệ trong quá trình vận hành
thực tế.
b) Đánh giá hiệu quả công nghệ và chất lượng sản phẩm, gm:
(i) Hiệu suất thu hồi đất hiếm: c định hiệu suất thu hồi đất hiếm tại từng
công đoạn của dây chuyền, đặc biệt đối với các công đoạn thủy luyện gồm hòa tách,
tinh chế, kết tủa và nung sản phẩm;
(ii) Hàm lượng tổng oxit đất hiếm (TREO): Phân tích, xác định hàm lượng
TREO trong sản phẩm cuối cùng; mục tiêu đạt từ 95% trởn;
(iii) Mức tiêu hao: Xác định ng quặng nguyên liệu, hóa chất, nước
năng lượng tiêu thụ cho từng ng đoạn và toàn bộ quá trình thử nghiệm; tính mc
tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm;
(iv) Cân bằng vật chất: Theo dõi, xác định và đối chiếu khối lượng nguyên
liệu đầu vào, sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm trung gian và cácng vật liu
phát sinh tại từng công đoạn và toàn bộ dây chuyền, làm cơ sở đánh giá hiệu suất
thu hồi, tổn thất vật chất và tính ổn định của quy trình công nghệ.
c) Đánh giá yêu cầu về môi trường, an toàn hóa chất và an toàn bức xạ
(i) Kết quả quan trắc, giám sát khí thải, nước thải, chất thải c yếu tố môi
trường liên quan;
54
(ii) Khng vận hành hệ thng xử khí thải, tuần hoàn nước kiểm soát
cácng chất thải phát sinh;
(iii) Việc tuân thủ các u cầu về kiểm soát vật liệu khả năng chứa NORM,
an toàn bức xạ, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
2. Căn cứ xác định kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu
Kết quả thnghiệm được xem xét đạt yêu cầu khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá (KPI) đã được phê duyệt trong
phương án thử nghiệm kiểm soát;
b) nh thành được bộ dữ liệu kỹ thuật, công nghệ, môi trường và an toàn
bức xạ có độ tin cậy, phục vụ đánh giá khả năng hoàn thiện, mở rộng ng nghệ;
c) Bảo đảm hoạt động thử nghiệm được thực hiện đúng phạm vi, quy mô,
địa điểm, thời gian được chấp thuận;
d) Sản phm cuối cùng đạt hàmợng tổng oxit đất hiếm (TREO) >95%;
đ) Không xảy ra sự cố nghiêm trọng về môi trường, an toàn bức xạ, an tn
hóa chất, phòng cháy, chữa cháy gây ảnh ởng đến người lao động, cộng đồng
khu vực xung quanh;
e) Hoàn thành các yêu cầu về qun lý sản phẩm, chất thải, vật liệu phát sinh
nghĩa vụo cáo theo Quy chế thnghiệm kiểm soát.
3. Sử dụng kết quả thử nghiệm sau khi hoàn thành
a) Đánh giá mức độ hoàn thiện, tính ổn định và hiệu quả của công nghchế
biến sâu đất hiếm quy mô bán công nghiệp, trong đó đánh giá khả năng duy trì
các chỉ tiêu công nghệ chất lượng sản phẩm theo mục tiêu thử nghim;
b) Hoàn thiện các thông số kỹ thuật, điều kiện vậnnh, định mức tiêu hao,
hiệu suất thu hồi vàu cầu về an toàn, môi trường trong quá trình vận hành quy
mô bán công nghiệp;
c) Hình thành bộ dữ liệu thực nghiệm về công nghệ, môi trường, an toàn bức
xạ c yếu tố liên quan, làm sở đánh giá khả năng hoàn thiện, áp dụng mở
rộng công nghệ ở quy mô lớn hơn;
d) Đánh giá các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình thử nghiệm, làm
cơ sđề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, tu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các
quy định pháp luật liên quan đến hoạt động chế biến sâu đất hiếm;
đ) Phục vụ tổng kết, đánh gkết quả thnghiệm, cung cấp sở khoa học,
kỹ thuật và thực tiễn để quan có thẩm quyền xem xét việc tiếp tục áp dụng, m
rộng hoặc hoàn thiện quy định quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý sau khi kết thúc thử nghiệm
a) Lập báo o tổng kết kết quả thnghim, đánh giá mức độ hoàn thành
mục tiêu, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn và các nội dung đã được phê duyt;
55
b) Hn tnh việc xử lý, lưu giữ, quản lý sản phẩm, chất thi và vt liệu phát
sinh theo Quy chế thnghiệm có kiểm st quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tháo dỡ thiết bị thnghim, xử lý khu vực lắp đặt; thực hiện tẩy x(nếu
có), đo kiểm và đánh giá mức độ nhiễm xạ sau tẩy xạ đối với thiết bị, khu vực và
vật liệu nguy nhiễm xạ, bảo đảm yêu cầu về an toàn bức xạ trước khi bàn
giao, hoàn trả mặt bằng;
d) Hoàn thành c biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ môi trường,
kiểm soát chất thải và vật liệu phát sinh; bàn giao, hoàn trả mặt bằng theo yêu cầu
của đơn vị quản lý địa điểm thử nghim;
đ) Phối hợp với quan thẩm quyền tổng kết, đánh giá kết quả th
nghiệm; cung cấp đầy đủ dữ liệu, hồi liệu liên quan phục vụ vic đánh giá
kết quả thnghiệm xem xét các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.
XIV. Tổ chc thực hiện hiệu lực của Quy chế
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Công ty Cphần vấn xây dựng Công nghệ m
Tổ chc triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo Quyết định cho
phép thử nghiệm kiểm soát, Quy chế này Phương án thử nghiệm kiểm soát
được phê duyệt, điều chỉnh theo thẩm quyền. Bảo đảm đầy đủ nguyên liệu, mẫu,
vật liệu, nhân lực, kinh phí, thiết bị, sở vật chất và hệ thống quản lý, giám sát,
kiểm soát an toàn phục vụ hot động thử nghiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu, kết quả báo o các hoạt
động do mình thực hiện. Bảo đảm an ninh, an toàn trong quản lý, u giữ, vận
chuyển sử dụng nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm, chất thải vật liu
phát sinh trong quá trình thử nghiệm; thực hiện kiểm soát việc tiếp nhận, xuất, nhập,
bàn giao xử theo quy định của pháp luật yêu cầu được phê duyệt.
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu, biện pháp khắc phục và nội dung điều chỉnh
do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá
hoạt động thử nghiệm.
b) Sở Khoa học và Công nghệ
quan đầu mối giúp UBND Thành phố tổ chức ớng dẫn, kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện thử nghiệm kiểm soát; chủ trì tổng hợp, đánh giá
tình hình triển khai, tiếp nhận báo o, xử lý hoặc thamu xử lý các vấn đề pt
sinh thuộc thẩm quyền.
Thành lập Tổ giám sát liên ngành để phối hợp theo i, kiểm tra, đánh g
việc thực hiện các nội dung của Phương án thử nghiệm kiểm soát; tổng hợp ý
kiến chuyên môn của các quan, đơn vị liên quan, kịp thời o cáo, đề xut
UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với các vấn đề ợt thẩm quyn.
56
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, ng an Thành phố
Nội, Ban Quản Khu Công nghệ cao Khu công nghiệp thành phNội,
UBND xã Hòa Lạc, Cục An toàn bức xạ và Hạt nn thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ; c chuyên gia uy tín của c bộ, ngành, viện nghn cứu và cơ quan, tổ
chức có liên quan tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám t, đánh giá hoạt động thử
nghiệm theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền phạm vi quản được giao; phối
hợp cung cấp thông tin, đánh giá chuyên n đề xuất biện pháp xử lý các vấn
đề phát sinh theo quy định của pháp luật.
UBND Hòa Lạc phối hợp thực hiện c nội dung liên quan đến quản
địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền được giao.
2. Xử lý vi phạm
Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, trường hợp Công ty Cổ
phần vấn xây dựng và Công nghệ mỏ:
a) Thực hiện hoạt động ngoài phạm vi, quy mô, địa điểm, thời gian, nội dung
được chấp thuận;
b) Vi phạm u cầu về an toàn bức xạ, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa
cháy, bảo vệ môi trường hoặc để xảy ra sự cố do lỗi chủ quan;
c) Tự ý đưa sản phẩm thử nghiệm vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,
thương mại hóa hoặc chuyển giao trái quy định;
d) Không thực hiện đầy đủ chế độ o cáo, không chấp nh yêu cầu kiểm
tra, giám sát của quan thẩm quyên.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, quan thẩm quyền xem xét yêu cầu
khắc phục, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thử nghiệm, thu hồi quyền áp dụng
chế th nghiệmkiểm soát và xtheo quy định của pháp luật.
Trường hợp xảy ra sự cố gây thiệt hại về i trường, sức khỏe con người,
tài sản hoặc các ảnh hưởng khác, Công ty Cphn vấn xây dựng Công nghệ
m có trách nhiệm thc hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục, xử lý hậu quả bồi
thường thiệt hại theo quy định pháp lut.
3. Hiệu lực của Quy chế
Quy chế này hiệu lực kể từ ngày Quyết định của UBND thành phố Hà
Nội cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát có hiệu lực thi nh.
c tổ chức, nhân tham gia thực hiện, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, giám
t hot động thử nghim có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này.
4. Chấm dứt hiệu lực của Quy chế
Quy chếy hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn thực hiện hoạt động thnghiệm kiểm soát được quy định
tại Quyết định cho phép thử nghiệm;
57
b) Hoạt động thử nghiệm kiểm soát chấm dứt trước thời hạn theo quyết
định của quan thẩm quyền hoặc theo đề nghcủa tổ chc thực hiện thử nghiệm
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c) Công ty Cổ phần vấn xây dựng Công nghệ mỏ đưc quan
thẩm quyền xác nhận hoàn thành hoạt động thử nghiệm theo quy định;
d) Quy chế này được sửa đổi, thay thế hoc bãi bỏ theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4657/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc cho phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội đối với dự án “Thử nghiệm triển khai sản xuất tổng oxit đất hiếm hàm lượng trên 95% ở quy mô bán công nghiệp từ quặng đất hiếm của Việt Nam” của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Công nghệ mỏ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×