• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3835/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3835/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3835/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3835/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3835/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về
xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 50/2026/TT-BCT ngày 13/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày
14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1207/TTr-SNV ngày
20/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
3835
21
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay
thế Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP5,7.
TC_VP7_TCBM_337
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình và các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí
1. Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình, chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Công Thương.
2. Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Chức năng
Sở Công Thương tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành, lĩnh vực: Điện, than, địa
chất, khoáng sản, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công
nghiệp luyện kim, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ
trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công
nghiệp công nghệ số); khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics;
phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương
3835
21
2
mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Điều 1 Thông tư số
50/2026/TT-BCT ngày 13/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại, cụ thể như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng
tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp, bảo vệ môi trường trong ngành
Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước, quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
3
m) Về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu
vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và
đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy
phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định
của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế;
xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý,
điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương
mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền
vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp
đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì
đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự
báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ
tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các chương
trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy
định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng chương
trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện;
y) Về địa chất và khoáng sản.
4
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Công Thương
a) Lãnh đạo Sở Công Thương gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng
Phó Giám đốc thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền);
b) Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Công Thương theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các
hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
và phân cấp quản lý của tỉnh.
2. Phòng chuyên môn và tương đương
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
c) Phòng Công nghiệp;
d) Phòng Thương mại;
đ) Phòng Năng lượng;
e) Phòng Xuất nhập khẩu;
g) Phòng Địa chất và Khoáng sản;
h) Phòng Kỹ thuật và An toàn.
3. Chi cục thuộc Sở: Chi cục Quản lý thị trường.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Phát triển
Công Thương.
5
Điều 6. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công
lập của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế của các cơ quan, tổ chức
hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế
công chức, số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Sở Công Thương có trách nhiệm thường xuyên rà soát các quy định của
pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Công Thương để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3835/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3835/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3835/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×