• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 23/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Hòa
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 23/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 23/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG
HÒA
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số: /QĐ-UBND
Hưngn, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về sử dụng năng ợng
tiết kiệmhiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Sử dụng năng ợng tiết kiệmhiệu quả ngày 17/6/2010; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả ngày
18/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định
chi tiếtbiện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ ớng Chính phủ
phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả giai
đoạn 2019-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2460/TTr-SCT
ngày 31/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết đnh y Kế hoch thc hin chương tnh s
dng năng lượng tiết kim hiu qu trên đa bàn tnh Hưng Yên giai đon 2026 - 2030.
Điu 2. Chánh văn phòng y ban nhân dân tnh; Th trưởng các s, ban, ngành
thuc y ban nhân dân tnh; Ch tch y ban nhân n xã, phưng; Giám đốc Công
ty Đin lc Hưng Yên các t chc, nhân liên quan, căn c Quyết định thi hành./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT1
BT
.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Quang
Hòa
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày ……/……/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM
HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
Trong giai đoạn 2021-2025, kinh tế Hưng Yên phát triển khá toàn diện, nhanh
bền vững với nhiều thành tựu ấn tượng; một số lĩnh vực bước đột phá nâng
tầm thế lực của tỉnh; tài nguyên được quản chặt chẽ khai thác, sử dụng
hiệu quả hơn; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai thích ứng với biến đổi
khí hậu được tăng cường. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa
bàn tỉnh (GRDP, theo giá so sánh) giai đoạn 2021-2025 đạt 9,17%/năm, cao hơn
giai đoạn 2016-2020 (8,28%/năm). Quy nền kinh tế tăng nhanh; đến năm 2025
ước đạt 328.283 tỷ đồng, gấp 1,73 lần so với năm 2020. GRDP bình quân đầu
người tăng mạnh; đến năm 2025 ước đạt 101,5 triệu đồng (tương đương gần 4.200
USD), gấp 1,68 lần so với năm 2020. cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công
nghiệp, dịch vụ đi đôi với tăng nhanh năng suất lao động, hiệu quả đầu tư, cải thiện
chất lượng tăng trưởng; tỷ trọng nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 11,9%; công
nghiệp, xây dựng chiếm 55,8%; dịch vụ chiếm 27,2% thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm chiếm 5,1% GRDP; năm 2020 lần lượt 17,4% - 49,4% - 26,5% - 6,7%
GRDP. Các ngành sản xuất đều tăng trưởng khá cao toàn diện, bản đạt
vượt mục tiêu đề ra.
Với nền kinh tế hội phát triển đồng nghĩa nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên
địa bàn tỉnh ngày càng lớn, giai đoạn 2020 - 2025, tốc độ tăng trưởng bình quân
nhu cầu năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt 7,33%/năm; đến năm 2025 tổng nhu cầu
năng lượng trên địa bàn tỉnh đạt trên 1.626 nghìn TOE (tấn dầu quy đổi); trong đó
các phân ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4,91%; Công
nghiệp, xây dựng tăng bình quân 7,36%; Thương mại, dịch vụ tăng bình quân
15,16%; Quản tiêu dùng tăng bình quân 6,67%; Các hoạt động khác tăng bình
quân 13,80%. Theo dự báo, tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đến năm 2030
khoảng 2.400 nghìn TOE.
Hiện nay, nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt, để đáp ứng nhu cầu năng
lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả, khai thác hợp các nguồn năng lượng sạch bảo vệ môi trường rất
quan trọng.
2
Ngày 01 tháng 04 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế
hoạch số 48/KH-UBND về thực hiện
Chương trình
quốc gia sử dụng năng lượng
tiết kiệm hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030; ngày 08
tháng 3 năm 2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số
692/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-
2030. Theo đó đã đề ra mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện
chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quảđã được được một số kết
quả tích cực: (i1) Nhận thức của nhân, sở sử dụng năng lượng trong việc sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả được nâng cao thông qua các chương trình
tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội nghị...; (i2) Thúc
đẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đạt được tổng
mục tiêu tiết kiệm năng lượng chung trên địa bàn tỉnh cho riêng từng lĩnh vực
tiêu thụ năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế; góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện phát triển kinh tế- hội bền vững... (sản
lượng điện tiết kiệm giai đoạn 2020-2025 là 1.019 tỷ triệu kWh, chiếm 2,07% điện
thương phẩm; tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2020-2025 27,94 tỷ đồng, trong
đó nguồn kinh phí ngân sách tỉnh 10,19 tỷ đồng, kinh phí ngành điện 1,245 tỷ
đồng, kinh phí doanh nghiệp 16,5 tỷ đồng).
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình triển khai thực hiện chương trình
sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vẫn còn một số khó khăn, thách thức:
(i1) Nguồn kinh phí triển khai các giải pháp kỹ thuật trong chương trình tiết kiệm
năng lượng còn hạn chế; (i2) Một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp, nhân
chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; (i3)
Kinh phí đầu tư, thay đổi dây chuyển sản xuất lớn, do đó việc thay đổi chưa được
đồng bộ, chủ yếu sửa chữa, khắc phục; (i4) Đội ngũ người quản năng lượng
tại các sở năng lượng trọng điểm chủ yếu kiêm nhiệm, chưa nắm triển
khai được triệt để trách nhiệmnhiệm vụ của mình...
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6
năm 2025;
2. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17
tháng 6 năm 2010 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sử dụng năng
lượng tiết kiệmhiệu quả số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
3. Ngh định s 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 ca Chính ph quy
định chi tiết và bin pháp thi hành Lut S dng năng lưng tiết kim và hiu qu;
4. Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả giai
đoạn 2019-2030;
5. Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
3
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả góp phần quan trọng cho việc
đảm bảo, ổn định an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời góp phần thực hiện cam
kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính trong đóng
góp do quốc gia tự quyết định thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.
- Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả giai
đoạn 2019-2030 chương trình đồng bộ hỗ trợ thực thi Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm hiệu quả, đồng thời thể hiện sự cam kết của các cấp chính quyền, các
quan, ban ngành từ Trung ương đến địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ
chức, nhân cộng đồng nói chung về tiết kiệm năng lượng nói riêng ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường nói chung.
- Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 được xây dựng
dựa trên sự kế thừa phát huy những kết quả đã đạt được khắc phục những
hạn chế của các giai đoạn trước, phối hợp lồng ghép với các Chương trình, Kế
hoạch khác liên quan đang được triển khai thực hiện.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực trên địa bàn tỉnh thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả thông qua việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp quản
nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ phát triển sản
phẩm, tranh thủ kinh nghiệm sự hỗ trợ của Trung ương trong lĩnh vực sử dụng
năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Hình thành thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong mọi
hoạt động của hội; giảm cường độ năng lượng trong các ngành nghề, lĩnh vực
kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động thường xuyên đối với các sở
sử dụng năng lượng trọng điểm; hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển
bền vững.
- Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính các
quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
nhằm đạt mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia.
- Nâng cao kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, phát huy hiệu
quả sức mạnh cộng đồng; xác định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, ưu tiên hàng đầu của các cấp, các ngành và các
tầng lớp Nhân dân, cộng đồnghội trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của tổ chức, nhân về sử dụng tiết kiệm năng lượng,
tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể nhằm đạt được một số chỉ tiêu
về tổng mức tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - hội; đồng thời
4
góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp các nguồn tài nguyên năng lượng,
thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 8,0% - 10% trở lên trên tổng
mức tiêu thụ năng lượng của Tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 so với dự báo nhu
cầu năng lượng.
- Đến năm 2030, giảm mức tổn thất điện năng xuống thấp hơn 6,0%.
- Đạt 90% khu công nghiệp 70% cụm công nghiệp được phổ biến, tiếp
cận các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
- 100% sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quảnnăng
lượng theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các
công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả đối với các công trình xây dựng
thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn.
- Nâng cao tầm nhận thức của người dân cộng đồng hội, tạo thói quen
thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, bảo vệ môi trường trong đời
sống, sinh hoạt hàng ngày.
IV. ĐỐI TƯỢNGPHẠM VI THỰC HIỆN
1. Đối tượng: Triển khai đến tất cả các ngành, lĩnh vực hoạt độngsử dụng
năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Phạm vi thực hiện: Trên toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên.
V. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. soát, xây dựng hoàn thiện chế, chính sách về sử dụng năng
lượng tiết kiệmhiệu quả
- Phối hợp với các quan chức năng thuộc các bộ, ngành liên quan soát,
tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung, hệ thống hóa các văn bản pháp luật về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tham gia xây dựng các chế chính sách, quy
định pháp luật đối với hình kinh doanh dịch vụ tiết kiệm năng lượng; các định
mức, mức tiêu thụ năng lượng cho các ngành/phân ngành thuộc các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựngdịch vụ.
- Triển khai thực hiện chế chính sách về thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả đối với doanh nghiệp nhỏ vừa; chế chính sách khuyến
khích, thúc đẩy hợp tác công trong thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng
tích hợp năng lượng tái tạo; triển khai các biện pháp thúc đẩy sử dụng năng
lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
2. Hỗ trợ nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất, chế tạo, cải tạo,
5
chuyển đổi thị trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất,
chiếu sáng công cộng, tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình...
Xem xét đề nghị các bộ, ngành trung ương hỗ trợ kỹ thuật tài chính (nếu
có) hoặc chỉ đạo các sở, ngành của tỉnh hỗ trợ kỹ thuật tài chính (nếu có) nhằm
thúc đẩy các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh về sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả, trong đó tập trung những hoạt động:
- Thực hiện kiểm toán năng lượng áp dụng các hệ thống quản năng
lượng tiên tiến cho các sở sử dụng năng lượng.
- Cải tiến quy trình công nghệ, chuyển đổi nhiên liệu sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả, thân thiện với môi trường, giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng các công nghệ mới hiệu suất năng lượng cao trong sản xuất,
chế tạo máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất; viễn thông, tưới tiêu, khai
thác, nuôi trồng…
- Ứng dụng năng lượng mới, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; các
giải pháp cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu của phương tiện, thiết bị; nhất
trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa.
- Lắp đặt, cải tạo, thay thế các phương tiện, thiết bị, linh kiện, máy móc sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả; tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng
năng lượng tái tạo cho các công trình công cộng, tòa nhà, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đô thị, đường giao thông, đèn báo hiệu giao
thông, các sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp...
- Sn xut thiết b, phương tin hiu sut năng lượng cao, vt liu mi ng
dng trong các gii pháp tiết kim năng lượng, thân thin môi trường; đồng thi gn
vi vic qung bá, phân phi sn phm để các t chc, cá nhân biết s dng.
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chuyển đổi thiết
bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, giải pháp áp dụng năng lượng tái tạo trong
các hộ gia đình.
- Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, đầu xây dựng, nâng cấp các phòng
thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Xây dựng các hình trình diễn về vay vốn đầu cho dự án sử dụng
năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Đánh giá, triển khai ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3. Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
- Tham gia các lớp đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các quan
đầu mối về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả từ trung ương đến địa
phương trong việc tổ chức quảnthực hiện các quy định của nhà nước về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tập huấn các nội dung chuyên môn, kỹ thuật về
sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tăng cường năng lực đối với các sở
đào tạo, các đơn vị vấn hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, các công
6
ty dịch vụ năng lượng.
- Cập nhập tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn, phục vụ các hoạt động nâng
cao năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cho các đối tượng khác
nhau; soát, bổ sung, cập nhật nội dung liên quan về sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả vào chương trình đào tạo ngành năng lượng của các sở đào tạo
trong toàn hệ thống giáo dục theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan; củng cố
tăng cường mạng lưới các tổ chức vấn, dịch vụ về tiết kiệm năng lượng, sản
xuất sạch hơn trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương.
- Hướng dẫn các sở sử dụng năng lượng thực hiện:
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ,
người lao động trong đơn vị về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, lập kế hoạch triển khai thực hiện các giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả giữa các đơn vị.
- Đối với các tổ chức chính trị hội, các tổ chức hội các hội nghề
nghiệp: Tổ chức đào tạo, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm giải pháp sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; đối với các tổ chức tín dụng tham gia các
lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực thẩm định các dự án làm sở cho vay
trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
4. Tăng cường kim tra, giám sát, đôn đốc, hướng dn thc hin đánh giá
kết qu thc hin quy định ca pháp lut v s dng năng lượng tiết kim và hiu qu
- Tổ chức hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc đánh giá kết quả
thực hiện về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho các đối tượng liên quan
theo đúng quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết
quả của việc tuân thủ pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả đối
với các nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả và các quy định liên quan.
- Xây dựng sổ tay hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực
hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả của các tổ
chức, cá nhân liên quan.
5. Công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
- Tăng cường công tác tuyên truyn, ph biến các gii pháp v s dng năng
lượng tiết kim, hiu qu bng nhiu hình thc nhm nâng cao nhn thc trách
nhim ca cng đồng, doanh nghip và xã hi trong vic s dng tiết kim năng lượng.
- Triển khai các chương trình giới thiệu về các sản phẩm tiết kiệm năng
lượng như: Các chương trình giáo dục, đào tạo các cuộc thi định kỳ tìm hiểu về
các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tổ chức các chương trình, chiến dịch thúc đẩy
7
việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; tổ chức các hội chợ, triển
lãm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
6. Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng
tiết kiệmhiệu quả
Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh, tăng cường trao đổi chính sách, chia sẻ
kinh nghiệm hợp tác kỹ thuật với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi
chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động sử dụng năng
lượng tiết kiệm hiệu quả; Tìm kiếm, huy động, triển khai các dự án hỗ trợ kỹ
thuật, dự án hỗ trợ đầu liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả;
tham gia hợp tác xây dựng các chế tài chính song phương, đa phương nhằm
thúc đẩy việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
7. Nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả
Huy động nguồn lực con người, trang thiết bị nghiên cứu, tài chính từ ngân
sách nhà nước, nhân, tổ chức trong ngoài nước để xây dựng năng lực khoa
học công nghệ quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; xây dựng
thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm để phát triển
ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả vào thực tế sản xuất.
8. Các hoạt động thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (như Phụ lục kèm theo).
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tài chính
- Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả (ngân sách địa phương, vốn tài trợ của các tổ
chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp các nguồn vốn khác…). Trong đó: các
đơn vị, địa phương các tổ chức liên quan chủ động sử dụng dự toán được giao
theo phân cấp để triển khai thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo tiết kiệm, phù
hợp với khả năng; đối với nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế phục vụ việc
nghiên cứu, mở rộng hợp tác quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kệm, hiệu quả tại
địa phương và tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách
nhà nước trong việc triển khai thực hiện đầu áp dụng công nghệ sử dụng tiết
kiệm năng lượng, nâng cao năng suất.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia, đóng góp để thực hiện công tác
kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ, công nghệ lạc
hậu tiêu tốn năng lượng, đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp
nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực
- Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản năng
8
lượng tại các Sở, ban ngành, địa phương các sở sử dụng năng lượng trọng
điểm, các doanh nghiệp sản xuất, các tòa nhà... về quản năng lượng sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đầu chọn lọc trong việc tăng cường
năng lực cho các tổ chức vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế,
trang thiết bị đo kiểm...).
- Kêu gọi các nhà đầu trong ngoài tỉnh thuộc lĩnh vực năng lượng tái
tạo xem xét đầu trang thiết bị ít tiêu hao năng lượng,biện pháp giảm tiêu hao
năng lượng trong quá trình sản xuất, truyền tải điện triển khai thực hiện các giải
pháp tiết kiệm năng lượng tại doanh nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để
nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả về
các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo hướng dẫn cách sử dụng các sản
phẩm tiết kiệm năng lượng nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Thúc đẩy việc nghiên cứu triển khai các đề tài, dự án về sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng
các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng
tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học công nghệ. Đẩy
mạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ tiết kiệm năng
lượng sử dụng năng lượng tái tạo; xây dựng hình, công nghệ các giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả làm sở áp dụng rộng rãi trên địa
bàn tỉnh.
- Khuyến khích các cơ quan, ban ngành trên địa bàn tnh nghiên cu, trin
khai vic s dng h thng năng lượng mt tri trên mái nhà ca các tr s, cơ quan,
đơn v nhm tn dng ngun năng lượng tái to, góp phn bo v môi trưng.
- Đẩy mạnh việc hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp trong việc đổi mới, áp
dụng công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả
nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp về hợp tác Quốc tế
Phi hp vi các t chc Chính ph, phi Chính ph các cá nhân nước ngoài
để tranh th các ngun lc h tr v kinh phí, công nghđể trin khai thc hin.
VII. KINH PHÍ THC HIN
Kinh phí thc hin các nhim v ca Kế hoch được huy động t các ngun:
Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), ngun kinh phí
tài tr ca các t chc trong ngoài nước, ngun kinh phí đối ng t các doanh
nghip và các ngun kinh phí huy động hp pháp khác theo quy định.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- quan đầu mối, trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này.
9
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội
dung Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết; định kỳ hàng năm tổng hợp,
báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
- Ch trì, phi hp vi c s, ngành, địa phương các t chc liên quan
thc hin ni dung qun nhà nước v s dng năng lượng tiết kim hiu qu;
tuyên truyn ph biến thông tin, vn động cng đồng, nâng cao nhn thc cho cng
đồng, thúc đẩy vic s dng năng lượng tiết kim và hiu qu, bo v môi trường.
- Tìm hiểu, giới thiệu các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng
cho các doanh nghiệp, tổ chức nhân biết, sử dụng nhằm từng bước thay thế,
loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.
- Thực hiện các các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu
quả thuộc chức năng nhiệm vụ được giao.
2. Sở Tài chính
- Hàng năm, căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt khả năng cân đối của
ngân sách địa phương, Sở Tài chính phối hợp với các quan, đơn vị được cấp
thẩm quyền giao nhiệm vụ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí để thực hiện.
- Tăng cường công tác thu hút, kêu gọi các nhà đầu trong ngoài nước
đến tìm hiểu, đầu phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên
địa bàn tỉnh; nguồn đầu tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Ưu tiên trin khai các nhim v khoa hc công ngh nghiên cu, ng dng
năng lượng mi, năng lượng tái to, mô hình s dng năng lượng tiết kim và hiu qu.
- Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các Chương trình
khoa học công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới thiết bị, công nghệ
tiết kiệm năng lượng sử dụng năng lượng tái tạo; đẩy mạnh hỗ trợ các hình,
dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép các nội dung nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả vào các chương trình khoa học công nghệ của tỉnh; phối hợp
với Sở Công Thương giới thiệu tuyên truyền các mô hình, sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các xã, phường các tổ
chức liên quan tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, chỉ đạo thực hiện các đề tài, dự
án khoa học công nghệ về nghiên cứu các đề tài, dự án để chuyển giao cho các
doanh nghiệp, tổ chức nhân ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết
10
kiệm, các dạng năng lượng mới không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng tái tạo
trên địa bàn tỉnh để sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả nhất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các quan báo chí, hệ thống thông tin sở tuyên
truyền các chính sách, giải pháp của nhà nước về việc sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Thực hiện tốt công tác truyền thông các chính sách của nhà nước về sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả; phối hợp với các quan, đơn vị liên quan xây
dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, hình sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu, quảng các giải
pháp và sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
5. Sở Xây dựng
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương các tổ chức liên
quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong các tòa
nhà và trong chiếu sáng công cộng.
- Kim soát cht ch vic thc hin các quy định v s dng năng lượng tiết
kim hiu qu trong hot động xây dng; ph biến, hướng dn quy chun, tiêu
chun, gii pháp trong xây dng các tòa nhà đảm bo s dng năng lượng tiết kim và
hiu qu cho các t chc, cá nhân hot động xây dng và các đơn v qun lý tòa nhà.
- Cung cấp các thông tin, hướng dẫn, giới thiệu phổ biến các hình tòa
nhà sử dụng năng lượng tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước.
- Tăng cường công tác tuyên truyền sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu
quả trong lĩnh vực của ngành quản lý. Áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng
trong quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông; tối ưu hóa phương tiện vận tải hành
khách công cộng.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, phương tiện sử dụng năng lượng sạch
trong lĩnh vực giao thông vận tải.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các tổ
chức liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
trong sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất nông
nghiệp, nông thôn; nhất trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Giáo dụcĐào tạo
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo tích hợp để truyền đạt các kiến
thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong hệ thống giáo dục nhằm
nâng cao ý thức của học sinh, sinh viên trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm.
11
8. Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh Ban Quản Khu kinh
tế và các Khu công nghiệp tỉnh
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp, Khu kinh tế góp phần nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả.
- Ưu tiên xem xét hoặc đề xuất UBND tỉnh khuyến khích thu hút các dự án
đầu sử dụng năng lượng tiết kiệm, công nghệ cao vào các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
Các sở, ban, ngành đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ tổ chức,
phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này.
10. UBND các xã, phường
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền việc sử dụng năng
lượng tiết kiệm hiệu quả trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến trên các phương
tiện thông tin đại chúng để nhân dân cộng đồng nhận thức được lợi ích trách
nhiệm của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, hình ứng dụng các
giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Các phường trên địa bàn tỉnh với vai trò các đô thị trung tâm của tỉnh
(Phố Hiến; Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái
Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Phúc): đưa nội dung khai thác, sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng đô
thị, tập trung trọng điểm đối với các tòa nhà, biệt thự; từng bước xây mới cải
tạo hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao; lựa chọn tuyến đường phố, công
viên, khuôn viên đầu hệ thống chiếu sáng điều khiển thông minh; kết hợp với sử
dụng năng lượng mặt trời.
11. Công ty Điện lực Hưng Yên
- Theo dõi, kiểm tra các doanh nghiệp, sở sản xuất trong việc thực hiện
hợp đồng mua bán điện; xử các trường hợp sử dụng điện không đúng mục đích,
biểu đồ phụ tải đã đăng ký.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện, bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện các hoạt
động sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản nhu cầu điện năng phù
hợp với các khả năng cung cấp (giờ cao điểm, trung bình, thấp điểm); đáp ứng đầy
đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng
giải pháp...) nhằm giảm tổn thất điện trong khâu phân phối và kinh doanh điện.
- Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả nói chung
tiết kiệm điện nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các chương trình tiết
kiệm điện để khuyến khích người dân sử dụng điện tiết kiệm.
12
- Hàng năm báo cáo Sở Công Thương về kết quả thực hiện tiết kiệm điện
kế hoạch triển khai năm tiếp theo.
12. Trách nhiệm của các tổ chức sử dụng năng lượng trọng điểm
- Xây dựng thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả
như: đảm bảo sử dụng đúng công suất biểu đồ phụ tải; thực hiện kế hoạch sản
xuất hợp lý; hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị, máy móc công suất tiêu
thụ điện lớn vào giờ cao điểm; hạn chế tối đa các thiết bị điện hoạt động không tải.
- Nâng cao trình độ cán bộ quản năng lượng, xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị về sử dụng
năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
- Lập triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu
quả đối với phương tiện, thiết bị tiêu hao năng lượng do đơn vị quản theo lộ
trình được phê duyệt; tổ chức giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả; cập nhật, bổ sung kế hoạch giai đoạn sau.
- Đầu tư, cải tạo phương tiện, thiết bị, công trình sử dụng năng lượng;
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát sử dụng năng lượng tại đơn vị.
- Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm về lập kế hoạch thực hiện kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả giữa các đơn vị.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quảcác văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả có liên quan.
- Báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả với Sở Công Thương.
13. Trách nhiệm của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, các tổ chức, nhân trách nhiệm thực
hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giám sát, kiểm tra,
phát hiện thông báo, kiến nghị quan thẩm quyền xử các vi phạm quy
định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức liên
quan căn cứ vào Kế hoạch này tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án
gắn với sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; hằng năm gửi báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc, các quan, đơn vị liên quan
kịp thời phản ánh gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết./.
1
PHỤ LỤC: DANH MỤC NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆMHIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh Hưng Yên)
số
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Nguồn vốn
Thời gian
thực hiện
Ghi
chú
I
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện chế, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
I.1
Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt
động sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
Sở chuyên
ngành
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
I.2
Từng bước xây dựng hệ thống quản lý, ban hành các quy định, hướng dẫn sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả phù hợp với thẩm quyền của tỉnh trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên
Sở chuyên
ngành
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
Hằng năm
II
Hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy các dự án đầu về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả đối với các hoạt động sản xuất, cải tạo, chuyển đổi thị
trường phương tiện, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất
II.1
Hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.2
Hỗ trợ sở sử dụng năng lượng trọng điểm xây dựng mô hình quảnnăng
lượng theo tiêu chuẩn (ISO 50001-2018)
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.3
Hỗ trợ sở sử dụng năng lượngmức tiêu thụ năng lượng dưới 1.000TOE
thuộc ngành công nghiệp nhằm cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp sử dụng
NLTĐ trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.4
Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện báo cáo khả thi triển khai các giải pháp tiết
kiệm năng lượng giúp đạt được định mức tiêu hao năng lượng
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.5
Hỗ trợ thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, hải sản
Sở Nông
nghiệp và môi
trường
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.6
Triển khai thay thế, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng hiệu suất cao và công nghệ
điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng hiện đại, tiết kiệm điện tại khu vực
xã, phường;
Sở xây dựng
UBND xã,
phường
Ngân sách
tỉnh
Hằng năm
2
II.7
Triển khai đầu triển khai các giải pháp TKNL trong các sở dịch vụ công:
sử dụng thiết bị TKNL, cải tạo, tối ưu hệ thống
Sở quản
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
II.8
Triển khai đầu hình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, hải sản
Sở Nông
nghiệp và môi
trường
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.9
Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền
thống theo lộ trình của Chính phủ (CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh hoạt, năng
lượng điện, năng lượng tiềm năng khác) đối với phương tiện, thiết bị giao
thông vận tải.
Sở Xây dựng
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.10
Xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả trong trường học
Sở Giáo dục
đào tạo
Các trường học
trên địa bàn
tỉnh
Ngân sách
tỉnh
II.11
Xây dựng triển khai mô hình ứng dụng điện mặt trời áp mái và ứng dụng các
thiết bị, công nghệ giải pháp sử dụng năng lượng thông minh tại các trụ sở
quan, các tòa nhà văn phòng
Sở Khoa học
công nghệ
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
II.12
Thực hiện kiểm toán năng lượng (dự kiến 30 doanh nghiệp/năm)
Đơn vị sử dụng
năng lượng
trọng điểm
Các đơn vị
liên quan
Vốn doanh
nghiệp
III
Tăng cường năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
III.1
Đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ, các quan quan quản lý, các khu
công nghiệp, khu kinh tế, quan địa phương…. về sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả tại địa phương trong việc tổ chức quản thực hiện các quy
định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả;
Sở chuyên
ngành
Các đơn vị
liên quan
III.2
Tổ chức tập huấn về xây dựngthực hiện kế hoạch hằng năm, năm năm về kế
hoạch sản xuất, kinh doanh; kế hoạch đào tạo người quản năng lượng cho các
sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp sử dụng
NLTĐ trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
III.3
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các đơn vị vấn trong lĩnh vực đầu
xây dựng công trình
Sở Xây dựng
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
Hằng năm
IV
Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
IV.1
Tổ chức kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
Sở Công
Thương
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
3
IV.2
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng áp dụng
mô hình quảnnăng lượng của các sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Sở Công
Thương
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
IV.3
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định trong thông về định mức
tiêu hao năng lượng trong các ngành công nghiệp
Sở Công
Thương
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
IV.4
Kiểm tra việc thực hiện chương trình phổ biến kỹ năng điều khiển phương
tiện/giải pháp kỹ thuật trong khai thác, sử dụng phương tiện giao thông giới
theo hướng tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp vận tải
Sở Xây dựng
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
Hằng năm
V
Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
V.1
Xây dựng phóng sự truyền hình về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
và phát trên Đài phát thanh - Truyền hình Hưng Yên
Sở Công
Thương
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
V.2
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
trong lĩnh vực công nghiệp
Sở Công
Thương
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
V.3
Xây dựng cẩm nang tuyên truyền, pano, tờ rơi hướng dẫn tiết kiệm năng
lượng chung cho toàn tỉnh
Sở Công
Thương
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
V.4
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
trong lĩnh vực xây dựng
Sở Xây dựng
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
V.5
Tổ chức tập huấn tuyên truyền phổ biến kỹ năng điều khiển phương tiện/giải
pháp kỹ thuật trong khai thác, sử dụng phương tiện giao thông giới theo
hướng tiết kiệm năng lượng
Sở Xây dựng
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
V.6
Tổ chức tập huấn tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết
kiệmhiệu quả trong các trường học
Sở Giáo dục
đào tạo
Các trường học
trên địa bàn
tỉnh
Ngân sách
tỉnh
V.7
Tổ chức hội nghị tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệmhiệu quả
UBND xã,
phường
Các đơn vị
liên quan
Ngân sách
tỉnh
V.8
Tổ chức các chương trình tuyên truyền phổ biến các giải pháp tiết kiệm năng
lượng trong ngành nông, lâm, thủy sản.
Sở NN PTNT
Các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Ngân sách
tỉnh
V.9
Tổ chức Hưởng ứng Chương trình Chiến dịch Giờ Trái đất
Cty Điện lực
Hưng Yên
Các đơn vị
liên quan
Vốn ngành
điện
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 23/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 23/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×