• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 177/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 công bố TTHC mới lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam của BQL các KCN

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/03/2025 10:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 177/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 177/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 177/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 177/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính ph ủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính ph ủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 453/QĐ-BKHĐT ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong
lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 Danh mục thủ tục hành
chính (Phụ lục) mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG H
ÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2025
2
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm thực hiện và giải
quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh niêm yết công khai, hướng dẫn và t chức tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cho t chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hp với Sở Thông tin và
Truyền thông và các cơ quan liên quan cập nhật nội dung thủ tục hành chính,
quy trình điện t giải quyết thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ,
chính xác, đúng quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cng thông tin điện
t tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Ninh Bình, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và t chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nh
ậ
n:
-
Như Điều 4;
-
Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
VNPT Ninh Bình;
-
Lưu: VT,TTTH-CB,VP6,VP7.
MT
26/VP7/2025/CBTTHC-BQL
KT.
CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam
1
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư theo thủ
tục đầu tư đặc biệt
2.002725.H42
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
Không
quy
định
X
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
X
2
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu
tư về thủ tục đầu tư đặc
biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-
BKHĐT ngày 09/4/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu tư
tại Việt Nam, đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài và
xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT ngày 12/02/2025
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
3
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
2
Thủ tục điều chỉnh
mục tiêu hoạt
động của dự án
thực hiện theo thủ
tục đầu tư đặc biệt
2.002726.H42
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
Không
quy
định
X
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu
tư về thủ tục đầu tư đặc
biệt;
X
4
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
- Thông tư số 03/2021/TT-
BKHĐT ngày 09/4/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu tư
tại Việt Nam, đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài và
xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT ngày 12/02/2025
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
3
Thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp
thuận chủ trương
đầu tư của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
2.002727.H42
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
theo quy định, Ban quản lý gửi hồ
sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ
quan có liên quan về những nội
dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của cơ quan đó.
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công
Không
quy
định
X
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu
X
5
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị của Ban quản lý,
cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
thẩm định về nội dung thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của mình, gửi
Ban quản lý.
- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ dự án đầu
tư, Ban quản lý lập báo cáo thẩm
định trình Ủy ban nhân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo
cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương
đầu tư.
tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu
tư về thủ tục đầu tư đặc
biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-
BKHĐT ngày 09/4/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu tư
tại Việt Nam, đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài và
6
Stt
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa
điểm
thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Thực
hiện
qua
dịch
vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ
công trực
tuyến
Ghi
chú
Toàn
trình
Một
phần
xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT ngày 12/02/2025
của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định
mẫu văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI
VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau
đây gọi chung là Ban quản lý).
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý đánh
giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa điểm, Ban quản lý xem xét, cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu tiên và thông báo bằng
văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tiên bị từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban quản lý thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt hồ sơ của từng nhà đầu
tư tiếp theo.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;
- Trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình
hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro
nếu dự án không được chấp thuận và bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn,
quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy,
chữa cháy.
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức
lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tự, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy
động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại
địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động,
đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, nhận dạng,
dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiều tác động xấu đến môi trường
thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Trường hợp pháp luật về xây dựng
quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên
cứu tiển khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư. Tài liệu chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm
gần nhất của nhà đầu tư; cam kếthỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài
chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác
chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư không để nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc
tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BСС.
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu Đ.2 ban hành kèm theo Thôngtư số
06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư (bao gồm cam kết của nhà đầu tư) theo
Mẫu D.1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu D.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHÐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án thuộc lĩnh vực:
+ Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
(R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế,
chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), 4 chip, vật liệu
bán dẫn;
+ Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất
sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế.
- Đáp ứng các yêu cầu về:
+ Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 Điều 36a Luật tư;
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;
+ Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;
+ Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
+ Tiến độ thực hiện dự án;
+ Nội dung cam kết của nhà đầu tư;
+ Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu
chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 19/2025/NĐ-CP
ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc
biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam,
đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
Mẫu D.1
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày
10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: …………………....Giới tính: ....................................................................
Ngày sinh: .......... ………….Quốc tịch............................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: .........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ......................................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
2
) số: ......; ngày cấp: ......; cơ quan cấp:.....
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): .....
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam.
3
):
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng
đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam): ................
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
3
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………........Giới tính: ................................................................
Ngày sinh: ……... .................. Quốc tịch: ................. Chức danh: …………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: ..........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà
đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ KIẾN
THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh
tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
2
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập: .............................
2. Loại hình tổ chức kinh tế..........................................................................................
3. Vốn điều lệ:........ (bằng chữ) đồng và tương đương...... (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá.....
ngày..... của.......).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
STT
Tên nhà đầu tư
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương USD
III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1. Tên dự án: .......................................................................................................
1.2. Loại hình dự án: .............................................................................................
(Ghi cụ thể các lĩnh vực theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu
tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu)
1.3. Địa điểm thực hiện dự án: .............................................................................
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Ghi tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
- Tên lô đất: lô đất...., đường...., tên khu...... (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong
khu kinh tế), quận/huyện...., tỉnh/thành phố....
- Vị trí lô đất: mô tả vị trí lô đất và có sơ đồ vị trí kèm theo.
Trường hợp thuê mặt bằng, nhà xưởng để thực hiện dự án thì ghi cụ thể tên và địa điểm
công trình dự kiến thuê mặt bằng theo thỏa thuận với đơn vị cho thuê.
2. Mục tiêu dự án
3
:................................................................................................
STT
Mục tiêu hoạt động
của dự án
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành cấp 4)
Mã ngành CPC (*)
(đối với ngành nghề có mã
CPC, nếu có)
1
……….
2
……….
Ghi chú:
+ Mục tiêu hoạt động ghi đầu tiên là mục tiêu hoạt động chính của dự án.
+ (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành, nghề tiếp cận
thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Trường hợp dự án đề xuất đầu tư vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư
cần giải trình việc đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Giải trình các mục tiêu dự án thuộc đối tượng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu.
3. Quy mô dự án:
3.1 Diện tích đất..................; diện tích mặt nước............; diện tích nhà xưởng.............;
diện tích mặt bằng dự kiến sử dụng...............(m
2
hoặc ha).
3.2 Công suất thiết kế của dự án:
- Ghi công suất thiết kế của dự án (công suất của từng loại sản phẩm, dịch vụ)
(Trường hợp dự án phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thì ghi công suất thiết kế theo từng
giai đoạn).
3.3. Quy mô đầu tư xây dựng của dự án:
- Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến: (diện tích xây dựng: ................; diện tích sàn:
.........; số tầng: .................; chiều cao công trình...........; mật độ xây dựng: ............; hệ số sử
dụng đất...........);
- Sự phù hợp của dự án với quy mô công suất thiết kế và dây chuyền sản xuất, máy móc,
thiết bị của dự án:....... (có/không);
3
Thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu gồm:
"1. Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực
công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt
(PE), chip, vật liệu bán dẫn;
2. Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm
công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ".
- Sự phù hợp của dự án với chỉ tiêu quy hoạch của lô đất theo quy hoạch phân khu được
phê duyệt
4
:..... (có/không).
Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án thành phần hoặc các giai đoạn đầu
tư, đề ghi cụ thể:
+ Chỉ tiêu quy hoạch của khu đất thực hiện từng dự án thành phần hoặc từng giai đoạn
đáp ứng các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: .......... (có/không);
+ Việc bố trí tập trung các công trình thuộc cùng một giai đoạn hoặc cùng một dự án
thành phần cần tại một khu vực, không phân tán, dàn trải:............. (có/không);
+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí riêng cho từng khu đất thực hiện dự án
thành phần hoặc giai đoạn:...............; khả năng kết nối của các công trình này với hạ tầng của
toàn dự án và hạ tầng chung của khu: ........ (có/không).
3.4. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp của dự án......................................................................
4. Vốn đầu tư và phương án huy động vốn:
4.1. Tổng vốn đầu tư: …....(bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ
(tỷ giá..... ngày..... của.......), trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư:...(bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.
- Vốn huy động: ……. (bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ, trong
đó:
+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: ..........................................................................
+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác: .................................
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn):.......................................................
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):.......................................
4.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
STT
Tên nhà đầu tư
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
Phương
thức góp
vốn (*)
Tiến độ góp
vốn
VNĐ
Tương
đương
USD
Ghi chú: (*) Phương thức góp vốn ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị
quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,...
b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty
mẹ,…) và tiến độ dự kiến.
5. Thời hạn hoạt động của dự án: ......... năm
6. Tiến độ thực hiện dự án (ghi mốc thời gian tháng/quý/năm)
6.1. Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn
- Ghi tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn của dự án.
4
Cung cấp bản vẽ minh họa sơ bộ tổng mặt bằng sử dụng đất và phương án kiến trúc công trình của toàn dự án.
- Lập bảng tiến độ giải ngân của dự án phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
6.2. Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư
6.3. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành
(đối với trường hợp dự án có cấu phần xây dựng)
- Dự kiến khởi công.
- Hoàn thiện đưa dự án vào khai thác vận hành.
6.4. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)
- Trường hợp phân kỳ đầu tư:
+ Ghi rõ các giai đoạn đầu tư của dự án;
+ Ghi rõ từng mục tiêu tương ứng với từng giai đoạn thực hiện (ghi một/một số mục tiêu
chính của dự án được triển khai tại giai đoạn đầu tiên của dự án)
- Trường hợp phân chia dự án thành phần, ghi rõ các dự án thành phần độc lập (ghi
một/một số mục tiêu chính của dự án được triển khai tại dự án thành phần đầu tiên).
IV. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây
dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành
kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này và các điều kiện, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật có liên quan áp dụng đối với trường hợp dự án.
2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quy định tại mục IV.1 nêu trên và quy hoạch quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36a của
Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
V. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
3. Chịu mọi chi phí, rủi ro, không khiếu kiện, khiếu nại nếu dự án không được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài: Trường
hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà
đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp
luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
5. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục 1, 2,
3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này, các điều kiện,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật có liên quan áp dụng đối
với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về
xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội dung cam
kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết và tiến độ, cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án,
chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về: xây
dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại
địa phương;
- Lưu: VT,…
……., ngày ….. tháng …..năm……
Nhà đầu tư
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
Phụ lục 1 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về xây dựng
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về: quy hoạch xây dựng, an toàn cháy cho nhà và
công trình, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác có
liên quan về xây dựng hiện hành.
2. Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình đã được người quyết định đầu tư chấp thuận
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng trong Đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu
và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Gửi văn bản thông báo khởi công kèm theo: (i) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập,
thẩm định và phê duyệt; (ii) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an
toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương
và Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trước khi khởi
công xây dựng công trình
5
.
5. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
5
Các báo cáo này thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng
Phụ lục 2 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Các loại chất thải phát sinh (nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị
thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần)
- Khí thải: …
- Nước thải: …
- Chất thải rắn: …
- Chất thải khác: …
2. Các tác động khác do: xói mòn, sụt, lở, lún đất; thay đổi mực nước mặt, nước dưới
đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường;
biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.....
3. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
(1) Xử lý chất thải
- Biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý
đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó
khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan
liên quan có hướng giải quyết, quyết định).
- Kết quả xử lý chất thải dự kiến và so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy định hiện hành (trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ
lý do và có những kiến nghị cụ thể).
(2) Giảm thiểu các tác động khác
Biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử
lý đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó
khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể).
4. Các công trình xử lý môi trường
Các công trình xử lý môi trường (cụ thể về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần
thiết) đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác của dự án; kèm theo tiến độ thi
công cụ thể cho từng công trình.
5. Chương trình giám sát môi trường
Giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho
chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam với tần suất
tối thiểu 01 lần/06 tháng. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải
rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
6. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
Phụ lục 3 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy hiện hành (ghi cụ thể điều khoản, điểm,
tên văn bản quy định áp dụng cho dự án);
2. Thiết kế công trình phải bảo đảm quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm các yêu cầu sau: khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; bố
trí đường và giao thông phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp
thoát nạn; bậc chịu lửa; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói; hệ thống
điện phục vụ phòng cháy, chữa cháy; phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
3. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
Mẫu D.4
Đề xuất dự án đầu tư
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày
10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày .... tháng ... năm ....)
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: …………………....Giới tính: ....................................................................
Ngày sinh: .......... ………….Quốc tịch......................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: .........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ......................................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
2
) số: ......; ngày cấp: ......; cơ quan cấp:.....
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): .....
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam.
3
):
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương
USD
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
3
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng
đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam): ................
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………........Giới tính: ................................................................
Ngày sinh: ……... .................. Quốc tịch: ................. Chức danh: …………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
6
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: ..........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà
đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ KIẾN
THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh
tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
7
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập:.....................
2. Loại hình tổ chức kinh tế..........................................................................................
3. Vốn điều lệ:........ (bằng chữ) đồng và tương đương...... (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá.....
ngày..... của.......).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
STT
Tên nhà đầu tư
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương USD
III. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn,
phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: ghi chi tiết như nội dung tại
văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2. Đề xuất nhu cầu s dụng đất
2.1. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị trí địa
lý).
- Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất
đai (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).
- Diện tích đất dự kiến sử dụng: ... m
2
.
- Diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có): .... m
2
.
6
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
7
Ghi Tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
2.2. Giải trình về nhu cầu sử dụng đất và việc đáp ứng điều kiện cho thuê đất (áp
dụng đối với trường hợp đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất)
a) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Đề xuất, thuyết minh, giải trình về nhu cầu diện tích sàn của từng công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án.
- Đề xuất nhu cầu diện tích đất sử dụng của dự án và cơ cấu sử dụng đất của lô đất (đất
xây dựng công trình, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh cảnh quan,…) trên cơ
sở quy mô diện tích sàn xây dựng của dự án và hệ số sử dụng đất của lô đất.
Ghi chú: Trường hợp dự án phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư
thành nhiều giai đoạn, nhà đầu tư thuyết minh cụ thể nhu cầu sử dụng đất của từng dự án
thành phần hoặc từng giai đoạn.
b) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đất đai
- Cam kết việc ký quỹ hoặc thực hiện các hình thức bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
- Thuyết minh, giải trình về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ
của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Thuyết minh, giải trình về việc không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai, làm rõ việc đã chấp hành xong
quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
c) Dự kiến kế hoạch, tiến độ sử dụng đất
Đề xuất kế hoạch, tiến độ cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với
quy định của pháp luật về đất đai và theo tiến độ đầu tư xây dựng của dự án.
d) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác)
(nếu có)
đ) Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai; sự phù hợp của nhu cầu sử dụng đất với mục tiêu, quy mô,
vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt.
3. Cơ s pháp lý xác định quyền s dụng khu đất (nếu có)
4. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động
là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
5. Nhu cầu s dụng hạ tầng kỹ thuật
- Đề xuất nhu cầu sử dụng hạ tầng và nêu rõ căn cứ tính toán, bao gồm: nước cấp và
thoát nước thải (nhu cầu ...m
3
/ngày đêm cho mục đích sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu, mục
đích khác,...); cấp điện (công suất tính theo kVA; nhu cầu tính theo kW/tháng); viễn thông;
các nhu cầu sử dụng hạ tầng khác (nếu có),... cho giai đoạn 03 năm đầu sau khi đi vào hoạt
động và giai đoạn hoạt động ổn định.
- Đánh giá sự phù hợp về nhu cầu sử dụng hạ tầng của dự án với quy hoạch và khả năng
cung cấp hạ tầng kỹ thuật của khu và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường hợp dự án có
nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài khả năng cung cấp của khu (về loại hình, công suất,
chất lượng,….) cần thuyết minh, đề xuất cụ thể.
6. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Lập bảng tính toán dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đầu tư: dự kiến các chi phí
dự liên quan đến dự án (bao gồm cả chi phí sản xuất, quản lý, vận hành,...), dự kiến doanh
thu, lợi nhuận của dự án.
- Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo tính khả thi của dự án: các chỉ số
IRR, NPV, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án.
6.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
STT
Nội dung về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Diễn giải
1
Hiệu quả đối với xã hội
1.1
Số việc làm được tạo ra từ dự án, trong đó nêu rõ
các vị trí việc làm
1.2
Số thuế nộp cho ngân sách nhà nước
1.3
...
2
Hiệu quả tác động đến ngành, lĩnh vực hoạt
động của dự án
2.1
Công nghệ được ứng dụng, nghiên cứu, phát triển
chuyển giao tại dự án có tính chất lan tỏa, dẫn dắt
đối với ngành/lĩnh vực đầu tư
2.2
Tác động của công nghệ, sản phẩm đến trong và
ngoài khu vực đầu tư dự án
2.3
Về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực hoạt động của
dự án
2.4
...................
7. Giải trình về sự phù hợp của dự án với các quy hoạch có liên quan
- Thuyết minh, giải trình sự phù hợp của dự án với quy hoạch quy định tại điểm b khoản
3 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-
CP ngày 10 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư
đặc biệt.
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh, giải
trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định phê duyệt của
cấp có thẩm quyền (nếu có).
8. Nhận dạng, dự báo các tác động đến môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
- Dự báo các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động của
dự án; dự báo các loại, khối lượng chất thải (rắn, lỏng, khí,...) và sự cố môi trường phát sinh
trong quá trình hoạt động của dự án.
- Đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương
án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Đề xuất phương án áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng
lượng trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài (nếu có)
10. Thuyết minh, giải trình về công nghệ (áp dụng cho dự án thực hiện hoạt động
công nghệ cao đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao)
Các dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao
8
(như: dự án đầu tư trung tâm đổi mới
sáng tạo, dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và các dự án đầu tư thực hiện hoạt động
công nghệ cao khác): Đề nghị thuyết minh về công nghệ (nếu có), giải trình việc đáp ứng các
nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật
Công nghệ cao và theo quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
11. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư (nếu có)
IV. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư)
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sdụng đất phi nông nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu
thuế (nếu có)
5. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)
……., ngày ….. tháng …..năm……
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu (nếu có))
8
Trong các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
Luật Đấu thầu
2. Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo thủ tục
đầu tư đặc biệt
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh mục tiêu hoạt động của
dự án cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(sau đây gọi chung là Ban quản lý).
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý đánh
giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;
- Trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình
hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư bao gồm nội dung cam kết đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi
trường, phòng cháy, chữa cháy;
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh mục tiêu hoạt
động của dự án;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp điều chỉnh mục tiêu hoạt động) theo
mẫu Đ.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư tròng trường hợp điều chỉnh mục tiêu
hoạt động của dự án theo Mẫu D.3 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án đã được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục
đầu tư đặc biệt.
- Toàn bộ mục tiêu của dự án đầu tư sau khi điều chinh phải thuộc lĩnh vực:
+ Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
(R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế,
chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu
bán dẫn;
+ Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất
sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu
chí đối với dự án thực hiện hoạt động cộng nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam,
đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
Mẫu D.3
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
(Trường hợp điều chỉnh mục tiêu dự án)
(Khoản 6 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày
10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (điều chỉnh) .........(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có), với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: …………………Giới tính: ........................................................................
Ngày sinh: .......... ………….Quốc tịch:.....................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: .........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ......................................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
2
) số: ......; ngày cấp: ......; cơ quan cấp:...
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): .....
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam.
3
):
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng
đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam): ................
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
3
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………Giới tính: ........................................................................
Ngày sinh: .......................Quốc tịch: ......................... Chức danh: .........................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
9
) số:.......; ngày cấp:.......; Nơi cấp: ........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà
đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)
1. Tên tổ chức kinh tế: ..........................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/số Quyết định
thành lập: ………do ..………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: …………, lần điều chỉnh
gần nhất (nếu có) ngày ......................................................................................................
3. Mã số thuế: ..........................................................................................................
III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
1. Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a. Nội dung điều chỉnh 1:
- Mục tiêu đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: ..................................
- Nay đăng ký sửa thành
10
: ......................................................................................
- Lý do điều chỉnh: ..................................................................................................
b. Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh 1): .........
2. Điều chỉnh mục tiêu của dự án thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu: đề nghị bổ sung giải trình các mục tiêu
dự án thuộc đối tượng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt.
3. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).
IV. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây
dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, hoạt động công nghệ cao quy định tại Phụ
lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này và các
điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan áp dụng đối với trường hợp dự án.
2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quy định tại mục IV.1 nêu trên và quy hoạch quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36a của
Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
9
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
10
Nếu điều chỉnh mục tiêu dẫn đến thay đổi quy mô; địa điểm; vốn đầu tư, phương án huy động vốn và tiến độ thực
hiện thì ghi cụ thể các mục này tương tự như mẫu D1văn bản đề nghị thực hiện dự án.
công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
V. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ
và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
3. Chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài: Trường
hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà
đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp
luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
5. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục 1, 2,
3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này, các điều kiện,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật có liên quan áp dụng đối
với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về
xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội dung cam
kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết và tiến độ, cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án,
chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về: xây
dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại
địa phương;
- Lưu: VT,…
……., ngày ….. tháng …..năm……
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
3. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc
biệt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau
đây gọi chung là Ban quản lý).
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý đánh giá
hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng
thủ tục đầu tư đặc biệt đối với từng giai đoạn.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;
- Trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình
hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (trường hợp cấp đổi), gồm cả cam kết
chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận và bao gồm cam kết đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi
trường, phòng cháy, chữa cháy.
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh.
- Đề xuất dự án đầu tư (trường hợp cấp đồi) gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà
đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư
và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện
trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có),
nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến mỗi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các
tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kếthỗ trợ tài chính
của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc
tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BСС.
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp cấp đổi) theo mẫu Đ.3 ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ chối cấpGiấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành kèm theo Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu D.2 ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu D.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trước ngày Luật số 57/2024/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 15/01/2025).
- Dự án thuộc lĩnh vực: (1) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp
bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử
linh hoạt (PE), chip, vật liệu bán dẫn; (2) Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế.
Đáp ứng các yêu cầu về:
+ Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư;
+ Sự phủ hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;
+ Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;
+ Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
+ Tiến độ thực hiện dự án;
+ Nội dung cam kết của nhà đầu tư;
+ Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu
chí đối với dự án thực hiện hoạt động cộng nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao ca và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết
Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam,
đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
Mẫu D.4
Đề xuất dự án đầu tư
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày
10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày .... tháng ... năm ....)
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: …………………....Giới tính: ....................................................................
Ngày sinh: .......... ………….Quốc tịch......................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: .........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ......................................................................................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
2
) số: ......; ngày cấp: ......; cơ quan cấp:.....
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .........................................................................
Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): .....
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam.
3
):
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương
USD
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
3
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng
đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam): ................
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………........Giới tính: ................................................................
Ngày sinh: ……... .................. Quốc tịch: ................. Chức danh: …………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
11
) số:.......; ngày cấp.......; nơi cấp: .........
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: .............................................
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà
đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ KIẾN
THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh
tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
12
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập:.....................
2. Loại hình tổ chức kinh tế..........................................................................................
3. Vốn điều lệ:........ (bằng chữ) đồng và tương đương...... (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá.....
ngày..... của.......).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
STT
Tên nhà đầu tư
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
VNĐ
Tương đương USD
III. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn,
phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: ghi chi tiết như nội dung tại
văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2. Đề xuất nhu cầu s dụng đất
2.1. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị trí địa
lý).
- Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất
đai (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).
- Diện tích đất dự kiến sử dụng: ... m
2
.
- Diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có): .... m
2
.
11
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
12
Ghi Tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
2.2. Giải trình về nhu cầu sử dụng đất và việc đáp ứng điều kiện cho thuê đất (áp
dụng đối với trường hợp đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất)
a) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Đề xuất, thuyết minh, giải trình về nhu cầu diện tích sàn của từng công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án.
- Đề xuất nhu cầu diện tích đất sử dụng của dự án và cơ cấu sử dụng đất của lô đất (đất
xây dựng công trình, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh cảnh quan,…) trên cơ
sở quy mô diện tích sàn xây dựng của dự án và hệ số sử dụng đất của lô đất.
Ghi chú: Trường hợp dự án phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư
thành nhiều giai đoạn, nhà đầu tư thuyết minh cụ thể nhu cầu sử dụng đất của từng dự án
thành phần hoặc từng giai đoạn.
b) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đất đai
- Cam kết việc ký quỹ hoặc thực hiện các hình thức bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
- Thuyết minh, giải trình về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ
của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Thuyết minh, giải trình về việc không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai, làm rõ việc đã chấp hành xong
quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
c) Dự kiến kế hoạch, tiến độ sử dụng đất
Đề xuất kế hoạch, tiến độ cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với
quy định của pháp luật về đất đai và theo tiến độ đầu tư xây dựng của dự án.
d) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác)
(nếu có)
đ) Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai; sự phù hợp của nhu cầu sử dụng đất với mục tiêu, quy mô,
vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt.
3. Cơ s pháp lý xác định quyền s dụng khu đất (nếu có)
4. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động
là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
5. Nhu cầu s dụng hạ tầng kỹ thuật
- Đề xuất nhu cầu sử dụng hạ tầng và nêu rõ căn cứ tính toán, bao gồm: nước cấp và
thoát nước thải (nhu cầu ...m
3
/ngày đêm cho mục đích sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu, mục
đích khác,...); cấp điện (công suất tính theo kVA; nhu cầu tính theo kW/tháng); viễn thông;
các nhu cầu sử dụng hạ tầng khác (nếu có),... cho giai đoạn 03 năm đầu sau khi đi vào hoạt
động và giai đoạn hoạt động ổn định.
- Đánh giá sự phù hợp về nhu cầu sử dụng hạ tầng của dự án với quy hoạch và khả năng
cung cấp hạ tầng kỹ thuật của khu và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường hợp dự án có
nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài khả năng cung cấp của khu (về loại hình, công suất,
chất lượng,….) cần thuyết minh, đề xuất cụ thể.
6. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Lập bảng tính toán dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đầu tư: dự kiến các chi phí
dự liên quan đến dự án (bao gồm cả chi phí sản xuất, quản lý, vận hành,...), dự kiến doanh
thu, lợi nhuận của dự án.
- Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo tính khả thi của dự án: các chỉ số
IRR, NPV, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án.
6.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
STT
Nội dung về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Diễn giải
1
Hiệu quả đối với xã hội
1.1
Số việc làm được tạo ra từ dự án, trong đó nêu rõ
các vị trí việc làm
1.2
Số thuế nộp cho ngân sách nhà nước
1.3
...
2
Hiệu quả tác động đến ngành, lĩnh vực hoạt
động của dự án
2.1
Công nghệ được ứng dụng, nghiên cứu, phát triển
chuyển giao tại dự án có tính chất lan tỏa, dẫn dắt
đối với ngành/lĩnh vực đầu tư
2.2
Tác động của công nghệ, sản phẩm đến trong và
ngoài khu vực đầu tư dự án
2.3
Về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực hoạt động của
dự án
2.4
...................
7. Giải trình về sự phù hợp của dự án với các quy hoạch có liên quan
- Thuyết minh, giải trình sự phù hợp của dự án với quy hoạch quy định tại điểm b khoản
3 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-
CP ngày 10 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư
đặc biệt.
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh, giải
trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định phê duyệt của
cấp có thẩm quyền (nếu có).
8. Nhận dạng, dự báo các tác động đến môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
- Dự báo các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động của
dự án; dự báo các loại, khối lượng chất thải (rắn, lỏng, khí,...) và sự cố môi trường phát sinh
trong quá trình hoạt động của dự án.
- Đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương
án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Đề xuất phương án áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng
lượng trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài (nếu có)
10. Thuyết minh, giải trình về công nghệ (áp dụng cho dự án thực hiện hoạt động
công nghệ cao đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao)
Các dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao
13
(như: dự án đầu tư trung tâm đổi mới
sáng tạo, dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và các dự án đầu tư thực hiện hoạt động
công nghệ cao khác): Đề nghị thuyết minh về công nghệ (nếu có), giải trình việc đáp ứng các
nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật
Công nghệ cao và theo quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
11. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư (nếu có)
IV. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư)
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sdụng đất phi nông nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu
thuế (nếu có)
5. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)
……., ngày ….. tháng …..năm……
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu (nếu có))
13
Trong các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
Luật Đấu thầu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 177/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 177/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×