• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1699/QĐ-UBND Hà Nội 2024 Danh mục các thành phần hồ sơ lĩnh vực Quản lý khu công nghiệp cần số hóa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/04/2024 22:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1699/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1699/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1699/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1699/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Danh mục các thành phần hồ sơ trong lĩnh vực
Quản lý khu công nghiệp cần số hóa theo yêu cầu quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/42018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/42018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định về một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính tren
môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 06/01/2023 của UBND
thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội;
Theo đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất tại Tờ trình
số 365/TTr-BQL ngày 08/03/2024.
1699
30
3
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục các thành phần hồ
sơ trong lĩnh vực Quản lý khu công nghiệp cần số hóa theo yêu cầu quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Trưởng
ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức,
cán nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Sở Thông tin và truyền thông;
- VPUBND TP: CVP, PCVP: C.N.Trang,
các Phòng: KSTTHC, K|GVX, TTĐT;
- Trung tâm Báo chí thủ đô Hà Nội;
- Lưu: VT, BQLKCN&CX, KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
3
PHỤ LỤC
DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ KHU
CÔNG NGHIỆP CẦN SỐ HÓA THEO YÊU CẦU QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024)
Tên thủ tục
Thành phần hồ sơ cần số hóa
Ghi chú
I. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG TRONG KCN
Cấp giấy phép môi
trường cấp tỉnh
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở (mu quy định tại Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở:
+ Trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường trước khi đi vào vận hành
thử nghiệm: mu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
+ Trường hợp dự án đầu tư nhóm II không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường:mu quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP;
+ Trường hợp cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
đang hoạt động có tiêu chí về môi trường
tương đương với dự án nhóm II:mu quy định
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
+ Trường hợp dự án đầu tư nhóm III:mu quy
định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP;
+ Trường hợp cơ sở đang hoạt động có tiêu
chí về môi trường tương đương với dự án
nhóm III: mu quy định tại Phụ lục XII ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
- Đối
với hồ
sơ tài
liệu có
khổ giấy
lớn hơn
A4 thì
có thể
xem xét
để nộp
trực
tiếp;
4
thức đối tác công tư, xây dựng (đối với dự án
đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường).
Cấp giấy phép môi
trường cấp huyện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở (mu quy định tại Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở:
+ Trường hợp dự án đầu tư nhóm III: mu quy
định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP;
+ Trường hợp cơ sở đang hoạt động có tiêu
chí về môi trường tương đương với dự án
nhóm III: mu quy định tại Phụ lục XII ban
hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, xây dựng (đối với trường
hợp là dự án đầu tư).
nt
Cấp đổi giấy phép
môi trường cấp tỉnh
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở(mu văn
bản quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP);
- Hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi
trong trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoặc chủ dự án đầu
tư, cơ sở.
nt
Cấp đổi giấy phép
môi trường cấp
huyện
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mu quy
định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP);
- Hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc thay đổi
trong trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp hoặc chủ dự án đầu
tư, cơ sở
nt
Cấp điều chỉnh giấy
phép môi trường tỉnh
- Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở(mu quy
định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị
nt
5
định số 08/2022/NĐ-CP).
Cấp điều chỉnh giấy
phép môi trường
huyện
- Văn bản đề nghị cấp điều chỉnhgiấy phép
môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (mu quy
định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP).
nt
Cấp lại giấy phép
môi trường tỉnh
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường của dự án đầu tư, cơ sở (mu quy định
tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, xây dựng (đối với dự án
đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường).
nt
Cấp lại giấy phép
môi trường huyện
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường của dự án đầu tư, cơ sở (mu quy định
tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP);
- Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, xây dựng (đối với trường
hợp là dự án đầu
nt
Thẩm định báo cáo
đánh giá tác động
môi trường
- Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo ĐTM
(mu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư hoặc các tài
liệu tương đương.
- Báo cáo ĐTM (mu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT).
nt
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG KCN
Thủ tục Cấp giấy
phép xây dựng mới
đối với công trình
I. Đối với công trình không theo tuyến.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời
nt
6
cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (công trình
Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo
/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công
trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án)
hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của
tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng,
chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
được cấp theo quy định.
II. Đối với công trình theo tuyến.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời
hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về vị trí và phương án
tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai;
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
7
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
III. Đối với công trình tín ngưỡng
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời
hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
IV. Đối với công trình tôn giáo
- Cấp lại giấy phép môi trường tỉnh
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
8
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
V. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành
tráng.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời
hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn
đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
VI. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
công trình theo giai đoạn không theo tuyến
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu;
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
9
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
VII. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
công trình theo giai đoạn theo tuyến
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
mu;
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về vị trí và phương án
tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo
giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của
pháp luật về đấ- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;t
đai;
VIII. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
cho dự án, nhóm công trình thuộc dự án
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo
10
mu;
- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai của nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án.
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu kèm
theo theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy;
- Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của
tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng,
chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
được cấp theo quy định.
IX. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
cho công trình quảng cáo
- Thực hiện theo quy định của pháp luật về
quảng cáo.
X. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng cho
công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ
chức quốc tế
- Đối với Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây
dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại
giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài
đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy
định tương ứng tại mục 3.2.1 hoặc 3.2.2 và
các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc
thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt
Nam.
Thủ tục Cấp giấy
phép xây dựng sửa
chữa, cải tạo đối với
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo
công trình theo mu
- Một trong những giấy tờ chứng minh về
nt
11
công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II
(công trình Không
theo tuyến/Theo
tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công
trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án).
quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình,
theo quy định của pháp luật.
- Đối với các công trình di tích lịch sử - văn
hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng
thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết
xây dựng và quy mô công trình của cơ quan
quản lý nhà nước về văn hóa.
Thủ tục cấp điều
chỉnh giấy phép xây
dựng đối với công
trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II (công
trình Không theo
tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công
trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án).
- Đơn đề nghị điều chỉnh GPXD công trình
theo mu
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê
duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở
riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội
dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn
phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường
nt
Thủ tục Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây
dựng/Điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng.
- Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mu số
01 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công
trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư
công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến
trúc thông qua thi tuyển theo quy định và
phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo
(nếu có yêu cầu);
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm
theo (nếu có) của một trong các loại quy
hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch
nt
12
có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo
quy định của pháp luật về quy hoạch; phương
án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công
trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân
khu xây dựng đối với trường hợp không có
yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy,
chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả
thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ
môi trường);
Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và
bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên
tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất
trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ
thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan
chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông
báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư
có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải
pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở
theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ
đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định
của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối
hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp
thuận độ cao công trình theo quy định của
Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ
vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án
không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu
cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ
cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy
hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu
có);
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số
chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà
thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu
có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát
13
xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết
kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì
thẩm tra;
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem
xét tổng mức đầu tư, ngoài các nội dung quy
định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có
các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông
tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để
xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả
thẩm định giá (nếu có).
Thủ tục Thẩm định
thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế
cơ sở/Điều chỉnh
thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế
cơ sở .
- Tờ trình thẩm định quy định tại Mu số 04
Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả
thi được phê duyệt; Văn bản thông báo kết quả
thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng
dấu xác nhận kèm theo (nếu có); Báo cáo kết
quả thẩm tra thiết kế xây dựng của Nhà thầu
tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu
có yêu cầu);
- Văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy
chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh
giá tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu
cầu) và các văn bản khác có liên quan;
- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây
dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết
kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các
chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây
dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư
công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu
cầu thẩm định dự toán xây dựng, ngoài các nội
dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và
điểm d khoản 3 Điều 37 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, hồ sơ phải có thêm dự toán
xây dựng; các thông tin, số liệu về giá, định
mức có liên quan để xác định dự toán xây
dựng; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
nt
14
Thủ tục Gia hạn giấy
phép xây dựng đối
với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình Không
theo tuyến/Theo
tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công
trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án).
- Đơn đề nghị gia hạn theo mu;
- Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp
nt
Thủ tục Cấp lại giấy
phép xây dựng đối
với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình Không
theo tuyến/Theo
tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công
trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án).
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng
- Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất
lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với
trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.
nt
Thủ tục kiểm tra
công tác nghiệm thu
hoàn thành công trình
(đối với các công
trình trên địa bàn
thuộc trách nhiệm
quản lý của Sở Xây
dựng, Sở quản lý
công trình xây dựng
chuyên ngành và Ban
Quản lý các khu công
nghiệp và chế xuất
Hà Nội, trừ các công
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo Phụ
lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 của Chính phủ;
- Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo
Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 của Chính phủ.
nt
15
trình thuộc thẩm
quyền kiểm tra của
Hội đồng nghiệm thu
Nhà nước các công
trình xây dựng và cơ
quan chuyên môn về
xây dựng trực thuộc
Bộ Xây dựng và Bộ
quản lý công trình
xây dựng chuyên
ngành).
III. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG KCN
Thủ tục Chấp thuận
chủ trương đầu tư
của ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với dự
án đầu tư xây dựng
và kinh doanh sân
gôn (Dự án quy định
tại điểm c khoản 1
Điều 32 Luật Đầu tư)
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm
cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án
không được chấp thuận trường hợp do Nhà
đầu tư đề xuất;
Hoặc Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư
trường hợp do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền lập;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ
yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn
nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư,
vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa
điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về
hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện
dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có),
nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu
tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu
có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu
tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
thay cho đề xuất dự án đầu tư.
(Chỉ áp dụng với các nhà đầu tư có đăng ký
chữ ký số tại Việt Nam theo quy định)
nt
Thủ tục Chấp thuận
chủ trương đầu tư
của Ban Quản lý quy
định tại khoản 7 Điều
33 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm
cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án
không được chấp thuận trường hợp do Nhà
đầu tư đề xuất;
Hoặc Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư
trường hợp do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền lập;
nt
16
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ
yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn
nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư,
vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa
điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về
hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện
dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có),
nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu
tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu
có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu
tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
thay cho đề xuất dự án đầu tư.
(Chỉ áp dụng với các nhà đầu tư có đăng ký
chữ ký số tại Việt Nam theo quy định)
Thủ tục Chấp thuận
nhà đầu tư đối với dự
án đầu tư thực hiện
tại khu kinh tế quy
định tại khoản 4 Điều
30 của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP
- Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư.
(Chỉ áp dụng với các nhà đầu tư có đăng ký
chữ ký số tại Việt Nam theo quy định)
nt
Thủ tục Cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án
không thuộc diện
chấp thuận chủ
trương đầu tư
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm
cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án
không được chấp thuận;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ
yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn
nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư,
vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa
điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về
hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện
dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có),
nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu
tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu
có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu
tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
thay cho đề xuất dự án đầu tư;
nt
17
(Chỉ áp dụng với các nhà đầu tư có đăng ký
chữ ký số tại Việt Nam theo quy định)
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu
tư của Ban Quản lý
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp dự án đã
được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
và không thuộc diện
chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu
tư đối với dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ
trương của của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm điều chỉnh.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp nhà đầu
tư chuyển nhượng
một phần hoặc toàn
bộ dự án đầu tư đối
với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ
trương của UBND
cấp tỉnh hoặc BQL
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp nhà đầu
tư nhận chuyển
nhượng dự án đầu tư
là tài sản bảo đảm đối
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
nt
18
với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ
trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp chia,
tách, sáp nhập dự án
đầu tư đối với dự án
đầu tư thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp chia,
tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại
hình tổ chức kinh tế
đối với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ
trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư
đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu
tư.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với
đất thuộc dự án đầu
tư để góp vốn vào
doanh nghiệp đối với
dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu
tư của UBND cấp
tỉnh hoặc Ban Quản
lý
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm góp vốn.
nt
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư trong
trường hợp sử dụng
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
nt
19
quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với
đất thuộc dự án đầu
tư để hợp tác kinh
doanh đối với dự án
đầu tư thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
thời điểm hợp tác kinh doanh.
Thủ tục Điều chỉnh
dự án đầu tư theo bản
án, quyết định của
tòa án, trọng tài đối
với dự án đầu tư đã
được chấp thuận chủ
trương đầu tư (Khoản
3 Điều 54 Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP
của Chính phủ)
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
nt
Thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư theo bản
án, quyết định của
tòa án, trọng tài đối
với dự án đầu tư đã
được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
và không thuộc diện
chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc
dự án đã được chấp
thuận chủ trương đầu
tư nhưng không
thuộc trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều
41 của Luật Đầu tư
(Khoản 4 Điều 54
Nghị định số
31/2021/NĐ-CP của
Chính phủ)
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
nt
Thủ tục Điều chỉnh,
gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu
tư
- Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư.
nt
20
Thủ tục Ngừng hoạt
động của dự án đầu
tư đối với dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ
trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý
- Văn bản thông báo ngừng hoạt động của dự
án đầu tư.
nt
Thủ tục chấm dứt
hoạt động của dự án
đầu tư
- Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư.
nt
Thủ tục cấp lại hoặc
hiệu đính Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
- Văn bản đề nghị cấp lại hoặc hiệu đính.
nt
Thủ tục đổi Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư
- Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
nt
Thủ tục thực hiện
hoạt động đầu tư theo
hình thức góp vốn,
mua cổ phần, mua
phần vốn góp đối với
nhà đầu tư nước
ngoài
- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin
về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế
mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề
kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên,
cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành
viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu
có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư
nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông
tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu
có).
nt
Thủ tục thành lập văn
phòng điều hành của
nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng
BCC
- Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều
hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện
tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn
phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi
hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên,
nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ
Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người
đứng đầu văn phòng điều hành
nt
21
Thủ tục chấm dứt
hoạt động văn phòng
điều hành của nhà
đầu tư nước ngoài
trong hợp đồng BCC
- Quyết định chấm dứt hoạt động của văn
phòng điều hành trong trường hợp văn phòng
điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn.
nt
IV. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TRONG KCN
Thủ tục đăng ký nội
quy lao động của
doanh nghiệp
- Văn bản đề nghị đăng ký Nội quy Lao động;
- Nội quy lao động: 02 quyền nội quy;
Nội dung của bản Nội quy lao động bao gồm
những nội dung chủ yếu được quy định trong
Khoản 2 Điều 118 của Bộ luật Lao động năm
2019;
- Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở đối với bơi có tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở;
- Các văn bản của người sử dụng lao động có
qui định liên quan đến kỷ luật lao động và
trách nhiệm vật chất (nếu có).
nt
Thủ tục đăng ký kế
hoạch đưa người lao
động thực tập thời
hạn dưới 90 ngày
- Văn bản Đăng ký hợp đồng nhận lao động
thực tập (bản chính, theo mu số 06, Ban hành
kèm theo Thông tư số 21/2007/TT-
BLĐTBXH);
- Hợp đồng nhận lao động thực tập, có bản
dịch bằng tiếng Việt;
- Tài liệu chứng minh việc đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật
của nước tiếp nhận lao động (hộ chiếu);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy xác nhận ký quỹ của doanh nghiệp do
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký
quỹ cấp.
nt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1699/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Danh mục các thành phần hồ sơ trong lĩnh vực Quản lý khu công nghiệp cần số hóa theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1699/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×