- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 99/2026/QĐ-UBND Huế Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước Khu kinh tế công nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân thành phố Huế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 99/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Trí Thanh |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Công nghiệp Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 99/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 99/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Huế, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - UBMTTQVN thành phố; - CT và các PCT UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; - HĐND, UBND các xã, phường; - VP: các PCVP và các CV; - Cổng thông tin Điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Trí Thanh |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY CHẾ
Phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước tại khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026
của UBND thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Huế; cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Huế có liên quan đến công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân các phường, xã trên địa bàn thành phố Huế có khu kinh tế, khu công nghiệp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quy chế này áp dụng đối với hoạt động quản lý nhà nước tại: Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt; Các Khu công nghiệp: Phú Bài, Phú Đa, La Sơn, Phong Điền, Tứ Hạ và Quảng Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế.
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Huế có liên quan đến công tác quản lý nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
d) Ủy ban nhân dân các phường, xã trên địa bàn thành phố Huế (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 2. Các chữ viết tắt trong Quy chế
Ban Quản lý: Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế
KKT: Khu kinh tế
KCN: Khu công nghiệp UBND: Ủy ban nhân dân GPMB: Giải phóng mặt bằng BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp PCCC: Phòng cháy, chữa cháy CNCH: Cứu nạn, cứu hộ
Điều 3. Mục đích và trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp
1. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại KKT, KCN trên địa bàn thành phố.
2. Xác định rõ trách nhiệm của Ban Quản lý, cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hỗ trợ hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.
3. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, doanh nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
4. Nâng cao chất lượng phục vụ nhà đầu tư, doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chia sẻ, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm được phân công, phân cấp, ủy quyền.
b) Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước đối với KKT, KCN; không làm chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ giữa các cơ quan có liên quan.
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Bảo đảm sự chủ động, thường xuyên, chặt chẽ trong phối hợp; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
đ) Bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ phối hợp.
2. Phương thức phối hợp
a) Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu và lấy ý kiến bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử.
b) Tổ chức họp, hội nghị hoặc làm việc trực tiếp để trao đổi, thống nhất nội dung phối hợp thực hiện.
c) Đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền thành lập tổ công tác, đoàn công tác liên ngành hoặc cử công chức, viên chức tham gia phối hợp theo quy định.
d) Tổ chức kiểm tra, khảo sát, xác minh, làm việc thực tế hoặc thực hiện các hoạt động phối hợp khác theo yêu cầu quản lý nhà nước.
đ) Khi phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý hoặc có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện Quy chế này, Ban Quản lý chủ trì tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để trao đổi, thống nhất phương án xử lý đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý hoặc nhiệm vụ được giao chủ trì. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, chức năng quản lý chuyên ngành của cơ quan khác, cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành chủ trì giải quyết. Trường hợp các cơ quan vẫn không thống nhất sau khi tổ chức họp, Ban Quản lý tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 5. Nội dung và lĩnh vực phối hợp quản lý
Ban Quản lý phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Huế có liên quan đến công tác quản lý nhà nước tại KKT, KCN; UBND cấp xã để thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại KKT, KCN trên một số lĩnh vực sau:
1. Xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp.
2. Quản lý đầu tư và công tác xúc tiến đầu tư.
3. Quản lý quy hoạch.
4. Quản lý xây dựng và chất lượng công trình.
5. Quản lý trật tự xây dựng và phòng cháy, chữa cháy.
6. Quản lý đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
7. Quản lý môi trường.
8. Quản lý doanh nghiệp.
9. Quản lý lao động và việc làm.
10. Công tác khen thưởng đối với doanh nghiệp.
11. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
12. Một số lĩnh vực kinh tế - xã hội khác.
Điều 6. Chế độ trao đổi, cung cấp thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước tại KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin được trao đổi thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, cơ sở dữ liệu dùng chung, thư điện tử công vụ hoặc các hình thức khác theo quy định.
3. Việc khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin phải bảo đảm đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Đối với nội dung phức tạp cần thêm thời gian nghiên cứu thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan chủ trì biết và thời gian trả lời không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
5. Trường hợp nội dung cần xử lý khẩn cấp để giải quyết công việc theo yêu cầu của UBND thành phố hoặc để bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tiến độ thực hiện dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến trả lời theo thời hạn do cơ quan chủ trì yêu cầu.
6. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý với nội dung lấy ý kiến, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc nội dung thuộc bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh, tài chính, ngân sách hoặc các lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 7. Xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm đối với KKT, KCN.
b) Chủ trì xây dựng, rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KKT, KCN; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và đề xuất các nguồn lực đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng danh mục dự án ưu tiên đầu tư, huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KKT, KCN.
d) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Cung cấp thông tin, số liệu, hồ sơ có liên quan theo đề nghị của các cơ quan phối hợp để phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng kế hoạch và phát triển KKT, KCN.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Phối hợp với Ban Quản lý trong quá trình xây dựng, thẩm định và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với KKT, KCN theo quy định.
b) Phối hợp với Ban Quản lý trong việc rà soát nhu cầu vốn đầu tư phát triển, cân đối nguồn lực, tham mưu huy động các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KKT, KCN.
c) Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách, giá, phí, lệ phí và các nội dung khác theo đề nghị của Ban Quản lý và theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước khu vực XIII
a) Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình giải ngân vốn đầu tư công, thanh toán các khoản chi từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán vốn đầu tư công và các nội dung liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
a) Phối hợp hướng dẫn, giải đáp các nội dung liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN theo thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực IX
a) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tình hình thực hiện thủ tục hải quan của các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục hải quan của các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN.
c) Phối hợp tổng hợp, báo cáo hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan liên quan đến hoạt động của KKT, KCN.
6. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác quản lý hoạt động công nghiệp, thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu, ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong KKT, KCN.
b) Phối hợp triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
c) Phối hợp với Ban Quản lý trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, sử dụng năng lượng tiết kiệm và logistics trong KKT, KCN.
d) Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin và xử lý các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực công thương liên quan đến hoạt động của KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quản lý đầu tư và xúc tiến đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Ban Quản lý phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư vào KKT, KCN gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xúc tiến đầu tư.
b) Chủ trì tổ chức hoặc tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá môi trường đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, cơ chế, chính sách và danh mục dự án thu hút đầu tư vào KKT, KCN; phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Là cơ quan đầu mối theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ đầu tư thuộc thẩm quyền; tổng hợp báo cáo UBND thành phố đối với các trường hợp chậm xử lý; chủ trì lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đó; tổng hợp, xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư.
d) Cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và các thông tin cần thiết khác liên quan đến hoạt động đầu tư trong KKT, KCN cho các cơ quan có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tư; phối hợp xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc, vi phạm phát sinh trong quá trình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư tại KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã
a) Phối hợp với Ban Quản lý trong việc khảo sát địa điểm đầu tư, cung cấp thông tin, tài liệu và tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật.
b) Có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung được Ban Quản lý lấy ý kiến trong thời hạn theo đề nghị hoặc theo quy định của pháp luật. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
c) Phối hợp với Ban Quản lý trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
đ) Công an thành phố phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại KKT, KCN. Tham gia thẩm định, đánh giá các yếu tố tác động đến an ninh quốc gia, an ninh kinh tế, thẩm tra đối tác đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các dự án trọng điểm, nhạy cảm trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phối hợp xác minh, xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
e) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan trong việc tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư có liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý quy hoạch
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tổ chức lập đề án mở rộng, điều chỉnh ranh giới KKT báo cáo UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức lập, điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng KKT báo cáo UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch và các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố.
c) Sau khi các đồ án quy hoạch được phê duyệt, Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch; cung cấp hồ sơ đồ án quy hoạch đến Sở Xây dựng, UBND cấp xã và cơ quan liên quan để phối hợp trong công tác quản lý; thực hiện cắm mốc giới theo quy hoạch và quản lý quy hoạch theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố.
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến địa bàn KKT, KCN do các đơn vị được giao làm chủ đầu tư lập các quy hoạch theo phân công, phân cấp của UBND thành phố.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Phối hợp Ban Quản lý thực hiện công tác lập, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các KKT, báo cáo UBND thành phố để trình Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật; phối hợp với Ban Quản lý tổ chức công bố quy hoạch và thực hiện quản lý quy hoạch chung xây dựng các KKT theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tham mưu UBND thành phố Văn bản lấy ý kiến Bộ xây dựng về điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng theo quy định.
b) Thẩm định các đồ án quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được UBND thành phố giao.
c) Có ý kiến bằng văn bản đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ban Quản lý theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố sau khi nhận được Văn bản lấy ý kiến của Ban Quản lý. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố
a) Phối hợp, tham gia ý kiến đối với các đồ án quy hoạch do Ban Quản lý lập hoặc thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ban Quản lý theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố theo thời hạn đề nghị của Ban Quản lý. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý theo quy định của pháp luật, theo chỉ đạo của UBND thành phố hoặc theo đề nghị phối hợp của Ban Quản lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan để quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và phát triển KKT, KCN theo quy hoạch đã được phê duyệt.
c) Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với các đồ án quy hoạch do Ban Quản lý tổ chức lập hoặc thẩm định, phê duyệt theo phân cấp của UBND thành phố sau khi nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
4. Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Phối hợp với Ban Quản lý trong quá trình lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ quy hoạch đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch và các quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức niêm yết công khai các đồ án quy hoạch do Ban Quản lý tổ chức lập để nhân dân trên địa bàn biết, tham gia ý kiến.
b) Tham gia ý kiến bằng Văn bản đối với các đồ án quy hoạch do Ban Quản lý lập hoặc thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ban Quản lý theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố theo thời hạn đề nghị của Ban Quản lý. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
c) UBND cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch theo phân cấp của UBND thành phố đối với quy hoạch có phạm vi hoặc nội dung liên quan đến KKT, KCN thì UBND cấp xã phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Quản lý trước khi thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
d) Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong việc tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch; chỉ đạo các phòng chuyên môn quản lý mốc giới quy hoạch đã được cắm tại thực địa.
đ) Phối hợp quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng đất theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
e) Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân về các chính sách, chủ trương, pháp luật của nhà nước về quy hoạch xây dựng.
Điều 10. Quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Lấy ý kiến các Sở, ngành, UBND cấp xã có liên quan trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng các dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được giao cho Ban Quản lý quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Lấy ý kiến các Sở, ngành, UBND cấp xã có liên quan trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Lấy ý kiến các Sở, ngành, UBND cấp xã có liên quan (nếu có) trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi và hủy giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án trên địa bàn KKT, KCN trong phạm vi được giao quản lý.
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản về quy hoạch các dự án đầu tư do cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố lấy ý kiến có liên quan đến địa bàn KKT, KCN được giao quản lý.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện công tác kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các dự án thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng được giao quản lý; Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; báo cáo UBND thành phố, Sở Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
e) Phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp xã (theo phân của UBND thành phố) tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng của các dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp để trình UBND thành phố trong việc xử lý các công trình hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế đối với các công trình thuộc dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã
a) Trước khi tham mưu, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư đối với các dự án trên địa bàn KKT, KCN thì cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Quản lý về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tham gia ý kiến bằng văn bản sau khi nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến của Ban Quản lý. Việc tham ý kiến thực hiện theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Quy chế này.
c) Công an thành phố có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến PCCC đối với các dự án do Ban Quản lý thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sau khi nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý và trả lời bằng văn bản chính thức cho Ban Quản lý đúng thời hạn quy định.
d) Có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia với Ban Quản lý khi nhận được Giấy mời tham gia của Ban Quản lý trong công tác kiểm tra nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn KKT, KCN theo phân cấp, uỷ quyền của UBND thành phố.
Điều 11. Quản lý trật tự xây dựng và phòng cháy, chữa cháy
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì lấy ý kiến của Sở Văn hóa và Thể thao đối với công trình thuộc khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích, lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình quảng cáo, công trình thể dục thể thao.
b) Thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng theo quy định đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
c) Cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án, các công trình theo phân cấp, uỷ quyền của UBND thành phố; Nơi nhận giấy phép xây dựng phải gửi cho Sở Xây dựng, UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng và Cảnh sát PCCC để biết và phối hợp quản lý. Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo tình hình cấp giấy phép trong KKT, KCN gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn đối với các công trình xây dựng thuộc dự án do Ban Quản lý trực tiếp quản lý vốn; các công trình, dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức, nhà đầu tư trong và ngoài nước trong KCN, KKT do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư (trừ công trình nhà ở riêng lẻ); Trường hợp phát hiện công trình vi phạm trật tự xây dựng, kịp thời ngăn chặn, lập biên bản làm việc (nêu rõ hành vi vi phạm) và có văn bản thông báo đến Chủ tịch UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã.
đ) Phối hợp quản lý, phát hiện, cung cấp thông tin cho UBND cấp xã trên địa bàn KKT, KCN trong việc xây dựng các công trình xây dựng thuộc dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
e) Phối hợp, kiểm tra định kỳ, đột xuất; lập biên bản kiểm tra các cơ sở thuộc diện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo Kế hoạch của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH đối với các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư. Chuyển biên bản kiểm tra đến Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc chính quyền địa phương cấp phường, xã để xử lý theo quy định.
g) Phối hợp quản lý, phát hiện, cung cấp thông tin cho UBND cấp xã về các hành vi, công trình vi phạm Phạm vi bảo vệ công trình hàng hải trên địa bàn KKT, KCN; phối hợp trong công tác tổ chức di dời, xử phạt hành chính hoặc thực hiện cưỡng chế (nếu cần thiết) theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Chịu trách nhiệm hướng dẫn cho UBND cấp xã trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại địa bàn các KKT, KCN; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng đối với các dự án trong địa bàn KKT, KCN theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; ban hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả công trình, bộ phận công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền. Hoàn thiện hồ sơ, kịp thời trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã (đối với các công trình vi phạm sau khi nhận thông báo bằng văn bản của Ban Quản lý); tổ chức, thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
b) Trong quá trình cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn các KKT theo phân cấp, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý để đảm bảo công tác cấp giấy phép xây dựng phù hợp theo quy hoạch hoặc phù hợp với các khu vực, vị trí được phép cải tạo, chỉnh trang, xây dựng có thời hạn nhà ở được công bố và quy định của pháp luật.
c) Sau khi thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng các công trình theo thẩm quyền trong KKT, UBND cấp xã sao gửi 01 bản đến Ban Quản lý để phối hợp quản lý.
d) Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động xây dựng trên đất không được phép xây dựng hoặc để người dân xây dựng trái phép trong phạm vi khu đất đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư. Khi phát hiện vi phạm, kịp thời chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng thông báo, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
đ) Chỉ đạo các phòng chuyên môn kiểm tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp: Xây dựng mới nhà ở và các công trình khác không có giấy phép xây dựng trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng; xây dựng không tuân thủ quy hoạch, không tuân thủ theo hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng; xây dựng nhà vi phạm hành lang an toàn các tuyến đường trong KKT, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ; quỹ đất đã thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các trường hợp vi phạm khác.
e) UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, các sở, ngành liên quan trong việc theo dõi, chủ trì kiểm tra các dự án do UBND cấp xã làm chủ đầu tư và các công trình nhà ở riêng lẻ của các hộ dân trên địa bàn KKT.
g) Quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý trừ các công trình thuộc dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
h) Tiếp nhận biên bản kiểm tra các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy; chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan lập biên bản vi phạm về lĩnh vực PCCC và xử lý theo thẩm quyền.
i) Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ, áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu hộ, cứu nạn
a) Chủ trì, ban hành kế hoạch kiểm tra các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC trên địa bàn thành phố.
b) Tiếp nhận biên bản kiểm tra các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC; lập biên bản vi phạm về lĩnh vực PCCC, tham mưu xử lý theo thẩm quyền.
c) Hỗ trợ Ban Quản lý và UBND cấp xã trong công tác quản lý trật tự xây dựng và PCCC theo thẩm quyền.
Điều 12. Quản lý đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất đối với khu đất nằm trên địa bàn KKT, KCN thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc giám sát, theo dõi tiến độ sử dụng đất của các dự án thuộc địa bàn KKT, KCN.
c) Phối hợp cung cấp các thông tin về ưu đãi đầu tư các dự án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Thuế để xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
d) Phối hợp tham gia đối thoại với người có đất trong khu vực dự án về công bố chủ trương triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để cung cấp thêm thông tin về dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư.
đ) Cung cấp bản đồ phạm vi ranh giới khu đất dự án đã được Ban Quản lý chấp thuận chủ trương đầu tư, đăng ký đầu tư cho chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, GPMB, UBND cấp xã để phục vụ việc lập trích đo bản đồ địa chính khu đất dự án, phục vụ GPMB dự án.
e) Cung cấp các thông tin về quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho UBND cấp xã để phục vụ công tác thẩm định, xác nhận nguồn gốc đất, xác định thời điểm xây dựng nhà ở, công trình, vật kiến trúc.
g) Phối hợp tham gia vào việc nghiên cứu, đề xuất giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện GPMB.
h) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, GPMB theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện công tác bồi thường, GPMB đối với các dự án trong KKT, KCN; đôn đốc tiến độ thực hiện và tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án, thu hồi đất, các nhiệm vụ khác về quản lý đất đai.
b) Chủ trì xây dựng, tham mưu UBND thành phố ban hành các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Chủ trì hướng dẫn UBND cấp xã, các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, GPMB thực hiện các quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Chủ trì hướng dẫn, giải quyết; tham mưu UBND thành phố giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện GPMB.
3. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Chủ trì tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án trên địa bàn xã, phường theo quy định.
Điều 13. Quản lý về môi trường
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã triển khai tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý; công khai thông tin về bảo vệ môi trường KKT, KCN.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, kiểm tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, UBND cấp xã giải quyết kiến nghị, phản ánh về môi trường đối với các dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư trong các khu chức năng của KKT, KCN được UBND thành phố, Ban Quản lý quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan kiểm tra, phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc lập hồ sơ, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các dự án đầu tư, cơ sở trong các khu chức năng của KKT, KCN được UBND thành phố, Ban Quản lý quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố, UBND cấp xã xử lý các vấn đề về môi trường xảy ra tại địa bàn KKT, KCN.
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn KKT, KCN theo quy định của pháp luật.
g) Phối hợp với UBND cấp xã tiếp nhận đăng ký môi trường của các dự án theo thẩm quyền; rà soát nội dung đăng ký môi trường, tổ chức kiểm tra, giám sát các vấn đề môi trường của các dự án.
h) Cung cấp số liệu về môi trường có liên quan cho các Sở, ngành, địa phương để thực hiện công tác quản lý nhà nước khi có yêu cầu (nếu có).
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Cử thành viên, tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; hội đồng thẩm định, tổ thẩm định cấp giấy phép môi trường; đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường của các dự án đầu tư trong các KKT, KCN.
b) Phối hợp với Ban Quản lý xử lý các kiến nghị, phản ánh về môi trường đối với các dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư trong các khu chức năng của KKT, KCN được UBND thành phố, Ban Quản lý cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
Thông tin kịp thời về Ban Quản lý khi tiếp nhận các vấn đề môi trường xảy ra tại địa bàn KKT, KCN; chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý xử lý các vấn đề về môi trường xảy ra ngoài phạm vi các dự án do Ban Quản lý được giao quản lý vốn, các dự án đầu tư trong các khu chức năng của KKT, KCN được UBND thành phố, Ban Quản lý cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
c) Chia sẻ thông tin, dữ liệu từ hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục của các trạm xử lý nước thải tập trung tại địa bàn KKT, KCN cho Ban Quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường.
d) Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các dự án, cơ sở tại địa bàn KKT, KCN.
đ) Phối hợp Ban Quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các dự án tại địa bàn KKT, KCN do Ban Quản lý chủ trì trong giai đoạn thi công xây dựng và quá trình vận hành.
e) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các KKT, KCN.
g) Phối hợp Ban Quản lý tổ chức phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong các KKT, KCN.
h) Phối hợp với Ban Quản lý để xử lý, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh theo đề nghị của Ban Quản lý, của các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại địa bàn KKT, KCN.
3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Công an thành phố và UBND cấp xã
a) Cử thành viên, tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; hội đồng thẩm định, tổ thẩm định cấp giấy phép môi trường; đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường của các dự án đầu tư trong các KKT, KCN theo đề nghị của Ban Quản lý.
b) Phối hợp Ban Quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các dự án tại địa bàn KKT, KCN do Ban Quản lý chủ trì giai đoạn thi công xây dựng và quá trình vận hành.
c) Thông tin kịp thời về Ban Quản lý khi tiếp nhận các vấn đề môi trường xảy ra tại địa bàn KKT, KCN; phối hợp với Ban Quản lý xử lý các vấn đề về môi trường xảy ra trên địa bàn.
d) Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các dự án, cơ sở tại địa bàn KKT, KCN.
đ) Phối hợp với Ban Quản lý tham gia họp để xử lý, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh theo đề nghị của Ban Quản lý, của các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại địa bàn KKT, KCN; cung cấp số liệu về môi trường có liên quan cho Ban Quản lý để thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu (nếu có).
e) Sở Công Thương phối hợp, cung cấp thông tin cho Ban Quản lý liên quan đến hoạt động sử dụng hóa chất của các dự án trên địa bàn; chủ trì, phối hợp Ban Quản lý trong công tác quản lý nhà nước về hóa chất, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động sử dụng hóa chất.
g) UBND cấp xã phối hợp với Ban Quản lý tiếp nhận đăng ký môi trường của các dự án; gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký môi trường của dự án về Ban Quản lý để tiến hành rà soát nội dung, tổ chức kiểm tra, giám sát các vấn đề môi trường của các dự án.
h) UBND cấp xã chỉ đạo các phòng chuyên môn có liên quan phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất, phát hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm về môi trường thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Chịu trách nhiệm kiểm tra, xử lý các trường hợp xả rác thải, nước thải và các hoạt động khác gây ô nhiễm môi trường của các hộ dân, hộ kinh doanh cá thể.
Điều 14. Quản lý doanh nghiệp
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Thực hiện công tác quản lý doanh nghiệp tại địa bàn KKT, KCN; xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp, cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn cho Bộ Tài chính, UBND thành phố theo quy định.
b) Trao đổi, cung cấp thông tin về việc chấp hành các quy định pháp luật của các doanh nghiệp tại các KKT, KCN.
c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan để giải quyết vướng mắc của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến các quy định, chính sách hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.
d) Phối hợp tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì, thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nhà nước và xử lý các vấn đề phát sinh trên địa bàn KKT, KCN liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp.
đ) Định kỳ tổng hợp và cung cấp số liệu báo cáo tài chính được kiểm toán của các doanh nghiệp cho Sở Tài chính theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về đăng ký doanh nghiệp và các thông tin thứ cấp liên quan đến doanh nghiệp theo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất qua hệ thống (https://thongtindoanhnghiep.hue.gov.vn).
b) Tham gia phối hợp tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao cho các doanh nghiệp, người lao động tại địa bàn KKT, KCN.
3. Trách nhiệm của Thuế thành phố
a) Thông tin về tình hình đăng ký, kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp tại KKT, KCN; thông báo các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế: bỏ địa điểm sản xuất kinh doanh, không kê khai, nộp thuế theo quy định.
b) Tham gia, phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao cho các doanh nghiệp, người lao động tại địa bàn KKT, KCN.
4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực IX
a) Hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp về chính sách quản lý hải quan, chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho Ban Quản lý phối hợp giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan của các doanh nghiệp trong KKT, KCN.
b) Thông tin về tình hình đăng ký, kê khai và nộp thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tại KKT, KCN; thông báo các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
c) Tham gia, phối hợp tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao cho các doanh nghiệp, người lao động tại địa bàn KKT, KCN.
Điều 15. Quản lý lao động và việc làm
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tham gia phối hợp Sở Nội vụ xây dựng dự thảo kế hoạch, đề án phát triển lao động từng thời kỳ và hàng năm để trình UBND thành phố phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng liên quan thực hiện phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hướng dẫn người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp trong KKT, KCN thực hiện đúng những quy định của pháp luật lao động và các pháp luật có liên quan khác.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với các dự án tại KKT, KCN.
d) Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng lao động làm việc trong KKT, KCN, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong KKT, KCN; Phối hợp điều tra và xây dựng cung cầu lao động hàng năm và thời kỳ.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại doanh nghiệp, đặc biệt là đối thoại định kỳ giữa người lao động và người sử dụng lao động; kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề tiềm ẩn gây mất ổn định trong quan hệ lao động, như tranh chấp lao động tập thể, đình công không đúng trình tự; hỗ trợ hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động theo đúng quy định pháp luật, góp phần duy trì môi trường lao động ổn định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố chỉ đạo công tác phát triển đoàn viên và thành lập tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố, chính quyền địa phương thực hiện quản lý nhà nước về lao động nước ngoài tại địa bàn KKT, KCN.
g) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể trên địa bàn KKT, KCN; Phối hợp, tham gia hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể không đảm bảo an toàn thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động; Phối hợp với Sở Y tế trong việc cung cấp thông tin, phối hợp điều tra và xử lý đối với các cơ sở để xảy ra ngộ độc thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm.
h) Ban Quản lý phối hợp với Sở Nội vụ, các địa phương, cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, chương trình đào tạo, tuyển dụng lao động địa phương nhằm nâng cao tỷ lệ lao động địa phương làm việc trong KKT, KCN.
i) Thực hiện các báo cáo về lao động theo quy định và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
k) Phối hợp với cơ quan Công an hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn trong công tác đăng ký, quản lý cư trú của các doanh nghiệp trong KKT, KCN.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý thực hiện việc quản lý nhà nước trong KKT, KCN về các lĩnh vực: lao động, tiền lương; việc làm, an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Thực hiện chức năng kiểm tra về việc chấp hành pháp luật lao động đối với doanh nghiệp trong KKT, KCN theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành; khi thực hiện kế hoạch kiểm tra do Sở Nội vụ chủ trì, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo cho Ban Quản lý để phối hợp thực hiện và tham gia đoàn kiểm tra.
c) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố và các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể bảo đảm thực chất; thương lượng, thỏa thuận về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khuyến khích khác trong thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả, bảo đảm các tranh chấp lao động phải được giải quyết kịp thời, đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong khuôn khổ pháp luật quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tham mưu với UBND thành phố xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên tạo việc làm cho người lao động là người dân trên địa bàn có KCN, KKT; giải quyết chế độ ưu đãi về đào tạo nghề cho các doanh nghiệp.
đ) Chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ việc làm trên địa bàn thành phố triển khai kế hoạch tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể trên địa bàn KKT, KCN; tuyên truyền, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.
b) Chủ trì trong công tác kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể trong các KCN.
c) Chủ trì công tác tiếp nhận, điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm với các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các bếp ăn tập thể trong KCN trên địa bàn thành phố.
4. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội khu vực XX
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về BHXH, BHYT cho doanh nghiệp KKT, KCN; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT trong KKT, KCN; thực hiện kịp thời việc cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, giải quyết các chế độ BHXH, BHYT đối với người lao động làm việc trong KKT, KCN theo quy định.
b) Chủ trì đôn đốc doanh nghiệp KKT, KCN nộp BHXH, BHYT, BHTN; cung cấp thông tin, số liệu liên quan tình hình thu nộp, chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp trong KKT, KCN cho Ban Quản lý để phối hợp đôn đốc.
c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý trong việc giải đáp các vướng mắc về chính sách liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN cho các doanh nghiệp trong KKT, KCN.
5. Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Phối hợp với Ban Quản lý, Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động thành phố, Công an thành phố giải quyết các tranh chấp lao động tập thể và đình công không đúng quy định của pháp luật lao động trên địa bàn KKT, KCN.
b) Tổ chức khảo sát, điều tra về nguồn cung lao động, nhu cầu học nghề của nhân dân; tuyên truyền, giới thiệu việc làm cho người lao động làm việc tại KKT, KCN.
6. Trách nhiệm của Công an thành phố
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài
b) Chủ trì công tác quản lý, kiểm tra tạm trú đối với người lao động nước ngoài tạm trú trong KCN.
c) Kịp thời phối hợp với Ban Quản lý, các cơ quan liên quan giải quyết các vụ việc tranh chấp lao động, đình công không đúng quy định của pháp luật lao động trên địa bàn KKT, KCN.
7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; tổ chức quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn việc tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập; tham gia đánh giá kết quả học tập; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề và đặt hàng đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Công tác khen thưởng đối với doanh nghiệp
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề đối với doanh nghiệp trên địa bàn KKT, KCN theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Hiệp y khen thưởng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn KKT, KCN theo đề nghị của cấp có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Phối hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng trình các cấp có thẩm quyền để khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng chuyên đề cho các doanh nghiệp trong KKT, KCN.
b) Tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố xem xét đối với trường hợp thuộc trách nhiệm của Hội đồng trước khi trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
1. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra
Việc thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong KKT, KCN phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, kế thừa kết quả, không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, thời gian và không gây phiền hà, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra.
b) Phối hợp với Thanh tra thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN.
c) Chủ động theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, thông báo hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định.
d) Cử công chức tham gia phối hợp, làm việc với đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra khi có đề nghị của cơ quan chủ trì.
đ) Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo nội dung được giao.
e) Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN; báo cáo UBND thành phố và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Trách nhiệm của Thanh tra thành phố
Thông tin cho Ban Quản lý về kế hoạch thanh tra có liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN để phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã
a) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo thẩm quyền hoặc phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp với Ban Quản lý trong việc trao đổi thông tin, cung cấp hồ sơ, tài liệu và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN.
c) Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT, KCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thực hiện nội dung được giao. Thông báo kết quả thực hiện cho Ban Quản lý để phối hợp theo dõi.
đ) UBND cấp xã phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
5. Phối hợp xử lý vi phạm và thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra
a) Cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm được phát hiện theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan tiến hành thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý, cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung được giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
c) Tổ chức, doanh nghiệp là đối tượng thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm trực tiếp thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận thanh tra, quyết định xử lý và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Một số lĩnh vực kinh tế - xã hội khác
1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực về công nghiệp và thương mại sau khi được phê duyệt; đề xuất và tham mưu UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực về công nghiệp và thương mại phù hợp với thực tế và định hướng phát triển của các KKT, KCN trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ; ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh; công tác quản lý thị trường và chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước khác được giao thuộc lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn các KKT, KCN.
c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách về phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn KKT, KCN (về công nghiệp hỗ trợ, xuất nhập khẩu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, thương mại biên giới, khu phi thuế quan, cửa hàng miễn thuế, tạm nhập, tái xuất,…). Đề xuất, kiến nghị Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn.
d) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực đảm bảo hệ thống cung cấp điện cho nhu cầu phát triển các KKT, KCN trên địa bàn thành phố.
2. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Hướng dẫn, chỉ đạo khám sức khỏe cho người lao động tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn KKT, KCN theo quy định của Bộ Y tế.
b) Hướng dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc theo quy định về phân cấp quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp trên địa bàn thành phố.
3. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao
a) Kiểm tra, góp ý quy hoạch phát triển chi tiết các khu văn hóa, thể dục thể thao cho phù hợp với quy hoạch KKT, KCN; tham gia ý kiến cùng với Ban Quản lý tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt và quản lý đầu tư theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Phối hợp với Ban Quản lý và các đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động của các loại hình dịch vụ văn hóa, thể thao trong KKT, KCN.
c) Tổ chức việc tiếp nhận, bảo quản các hiện vật, các công trình có giá trị lịch sử do tổ chức, cá nhân phát hiện trong phạm vi KKT, KCN (nếu có), giao nộp và xử lý theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
4. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh có liên quan theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật; phối hợp thực hiện công tác tập huấn, phổ biến kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đồng thời hướng dẫn, nhắc nhở các đơn vị thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách về hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp trên địa bàn KKT, KCN.
c) Lập kế hoạch đầu tư mạng lưới viễn thông, mạng lưới bưu cục, các dịch vụ về bưu chính viễn thông đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc trên địa bàn KKT, KCN.
5. Trách nhiệm của Công an thành phố
Chỉ đạo Cảnh sát giao thông tuần tra, kiểm soát các hoạt động giao thông, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về giao thông theo quy định trên địa bàn KKT, KCN.
6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Phối hợp với Ban Quản lý trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn KKT, KCN.
7. Trách nhiệm của Sở Du lịch
Phối hợp với Ban Quản lý, cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch, dịch vụ trên địa bàn KKT, KCN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với Ban Quản lý và các ngành chức năng liên quan trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu thực tế của thành phố; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác tại Ban Quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển KKT, KCN.
9. Trách nhiệm của UBND cấp xã
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong việc xây dựng, chỉ đạo thực hiện một số chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn KKT, KCN nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đặc biệt là các hộ dân bị thu hồi đất, phải di dời, tái định cư.
Căn cứ tiến độ đầu tư và lĩnh vực kinh doanh của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn, phối hợp với Ban Quản lý cùng với nhà đầu tư xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lực lượng lao động địa phương.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
3. Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy chế về Ban Quản lý. Ban Quản lý có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp báo cáo UBND thành phố theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
5. Sở Tư pháp phối hợp với Ban Quản lý trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định của pháp luật./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!