- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 29/2026/NQ-CP thí điểm chính sách xăng E10
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 29/2026/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phạm Gia Túc |
| Trích yếu: | Ban hành thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Chính sách Công nghiệp | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 29/2026/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 29/2026/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình
sử dụng xăng E10
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị quyết thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ trình sử dụng xăng E10 bao gồm: thuê dịch vụ thử nghiệm để kiểm tra chất lượng xăng dầu; xác định xăng E10RON95 mức 3 (E10RON95-III) là mặt hàng xăng sinh học tiêu dùng phổ biến do nhà nước công bố giá; xác định các yếu tố hình thành giá xăng E10RON95-III; xử lý lượng xăng không chì còn tồn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các thương nhân kinh doanh xăng dầu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định về thuê dịch vụ thử nghiệm
1. Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu và thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện pha chế xăng dầu được thuê dịch vụ thử nghiệm từ các tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật để kiểm tra chất lượng xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Hợp đồng thuê dịch vụ thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật có giá trị thay cho tài liệu thuyết minh về năng lực phòng thử nghiệm hiện có tại cơ sở pha chế.
Điều 3. Quy định về giá xăng E10RON95-III
1. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, xăng E10RON95-III được thí điểm xác định là mặt hàng tiêu dùng phổ biến, do Nhà nước công bố giá cơ sở thay thế xăng RON95-III.
2. Bộ Công Thương, Bộ Tài chính xác định các yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu và công bố giá cơ sở xăng dầu để thực hiện thí điểm điều hành giá xăng dầu đối với xăng E10RON95-III theo quy định tại khoản 11, 12 Điều 1 Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026.
3. Các yếu tố hình thành giá cơ sở xăng E10RON95-III thí điểm gồm:
a) Giá xăng dầu thế giới do Bộ Công Thương xác định theo nguyên tắc tính bình quân theo số ngày có giá giữa hai kỳ công bố giá cơ sở của giá xăng RON95 được giao dịch trên thị trường quốc tế;
b) Giá Etanol nhiên liệu áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng E10RON95-III do Bộ Tài chính xác định và thông báo với Bộ Công Thương áp dụng trong công thức tính giá cơ sở;
c) Chi phí đưa xăng từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium để tính giá xăng từ nguồn sản xuất trong nước, chi phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng, được áp dụng theo mức chi phí hình thành giá cơ sở của mặt hàng xăng RON95-III; lợi nhuận định mức, chi phí kinh doanh định mức áp dụng theo mức chi phí hình thành giá cơ sở của xăng E5RON92;
d) Khi có đầy đủ các yếu tố chi phí cho hoạt động kinh doanh xăng E10RON95-III đáp ứng quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tổng hợp, rà soát, yêu cầu báo cáo bổ sung hoặc khảo sát thực tế (nếu cần thiết) để xem xét, quyết định chi phí đưa xăng từ nước ngoài về cảng Việt Nam, premium để tính giá xăng từ nguồn sản xuất trong nước, chi phí đưa xăng từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng, chi phí kinh doanh định mức và thông báo để Bộ Công Thương áp dụng trong công thức giá cơ sở.
4. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác theo yêu cầu của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương các thông tin, số liệu phục vụ việc xác định các yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu đối với mặt hàng xăng E10RON95-III theo quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung, thông tin, số liệu báo cáo.
5. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc điều hành giá xăng E10RON95-III thay thế xăng RON95-III từ kỳ điều hành gần nhất kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Quyền, trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu
1. Đối với lượng xăng không chì thành phẩm còn tồn trước ngày 01 tháng 6 năm 2026, khuyến khích thương nhân kinh doanh xăng dầu mua, bán, chuyển giao giữa các thương nhân để phục vụ cho hoạt động pha chế xăng dầu và phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về số lượng xăng không chì mua, bán, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 8 năm 2026 để theo dõi.
3. Thương nhân phân phối xăng dầu, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu, đại lý bán lẻ xăng dầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về số lượng xăng không chì mua, bán, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo Sở Công Thương trên địa bàn thương nhân kinh doanh và đặt trụ sở chính trước ngày 15 tháng 8 năm 2026 để theo dõi.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Trong quá trình triển khai thực hiện lộ trình sử dụng xăng E10, căn cứ tình hình thực tế về kinh tế, xã hội, kỹ thuật, công nghệ, cung, cầu, giá cả và những biến động khác có liên quan, chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành báo cáo Chính phủ xem xét điều chỉnh các nội dung tại Nghị quyết này để đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
b) Chủ trì điều phối nguồn cung etanol và xăng nền để pha chế, phối trộn xăng E10; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát lộ trình pha chế, phối trộn, kinh doanh xăng E10 và chất lượng xăng E10;
c) Tổ chức triển khai thực hiện lộ trình xăng E10 trên phạm vi toàn quốc từ ngày 01 tháng 6 năm 2026;
d) Rà soát, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, cải tạo hạ tầng kho chứa, trạm phối trộn xăng sinh học đảm bảo an toàn và đúng quy định.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc thực hiện các quy định quản lý về đo lường, chất lượng xăng E10 trong sản xuất, pha chế, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường cụ thể cho các mặt hàng xăng sinh học nhằm khuyến khích người dùng xăng sinh học (nếu cần thiết).
4. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Phối hợp với Bộ Công Thương rà soát, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, cải tạo hạ tầng kho chứa, trạm phối trộn xăng sinh học đảm bảo an toàn và đúng quy định.
5. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phát triển vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học. Đánh giá và công bố các chỉ số về giảm phát thải khi sử dụng xăng sinh học để phục vụ công tác truyền thông.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng lưu chứa, phân phối xăng E10;
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng xăng E5, E10 lưu thông trên địa bàn quản lý.
7. Trách nhiệm của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và tổ chức thử nghiệm
a) Thương nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng lộ trình chuyển đổi sang kinh doanh xăng E10; chủ động xây dựng kế hoạch bảo đảm nguồn cung xăng nền và nhiên liệu sinh học; đầu tư, nâng cấp cơ sở phối trộn, kho chứa và hệ thống phân phối để tổ chức kinh doanh xăng E10 trên toàn hệ thống, bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;
Có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất, phối trộn, nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm và các nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Tổ chức thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực của kết quả thử nghiệm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thử nghiệm do mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2028.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!