• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 334/KH-UBND Huế 2024 triển khai Kế hoạch 113-KH/TU ngày 12/4/2023

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/08/2024 14:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 334/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai Kế hoạch 113-KH/TU ngày 12/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XIII) và Nghị quyết 111/NQ-CP ngày 22/7/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 334/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 334/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 334/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 334/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 8 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai Kế hoạch số 113-KH/TU ngày 12/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương (khóa XIII) và Nghị quyết số 111/NQ-CP ngày 22/7/2024 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-
NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thc hin Kế hoch s 113-KH/TU ngày 12/4/2023 ca Ban Thưng v Tnh
y thc hin Ngh quyết 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 ca Ban Chp nh Trung
ương (ka XIII) Ngh quyết s 111/NQ-CP ngày 22/7/2024 ca Chính ph ban
nh Chương trình nh động thc hin Ngh quyết s 29-NQ/TW v tiếp tc đẩy
mnh công nghip a, hin đại hóa đất nưc đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045
(viết tt Ngh quyết 29-NQ/TW), UBND tnh ban hành Kế hoch trin khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong
việc quán triệt triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW nhằm tiếp
tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Đẩy mạnh toàn diện CNH, HĐH dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ
đổi mới sáng tạo; tận dụng tốt hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
để sự bứt phá, vượt lên trong một số ngành, lĩnh vực; tập trung cấu lại nền
kinh tế gắn với đổi mới hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quảsức cạnh tranh, tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế. Huy độngsử
dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu đồng bộ, hiện đại hạ tầng kinh tế - kỹ thuật
nhằm phát triển đô thị, nông thôn theo hướng bền vững gắn với bảo vệ môi trường,
góp phần xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030:
Thừa Thiên Huế đô thị về di sản đặc trưng của Việt Nam; một trong
những trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch y tế
chuyên sâu; một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ,
giáo dục đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Phát trin công nghip
theo hướng nâng cao giá tr gia tăng, có hàm lượng công ngh cao, thân thin vi
2
môi trưng. Phát trin nông nghip công ngh cao, bn vng, thích ng vi biến đổi
khí hu. Các ngành dịch vụ được cấu lại đồng bộ, hiệu quả dựa trên nền tảng
ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại.
4. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Tăng trưởng GRDP 7 - 8%/năm. GRDP/người đạt 5.500 - 6.000 USD (theo
cách tính hiện hành). Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế mức trên 50%. Tốc độ tăng năng suất lao động hội bình quân
đạt trên 7-8%/năm.
- Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP. Tỷ trọng công nghiệp xây
dựng trong GRDP đạt khoảng 33-35%; trong đó, tỷ trọng ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo trong công nghiệp chiếm 85-90%. Tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm
khoảng 54-56%; trong đó, ngành du lịch chiếm 15-20%.
- Tc độ tăng trưởng GRDP nnh nông nghip đạt nh qn khong
4%/năm; tăng năng sut lao đng ng nghip bình quân t 5,5 - 6%/năm. Tc
độ tăng trưng công nghip, dch v nông tn đt bình quân trên 10%/năm. S
đt chun nông thôn mi đt 100%; trong đó, phn đu 50% s xã đt chun
ng thôn mi nâng cao; s đơn v cp huyn đt chun nông thôn mi trên
70%, phn đu 35% s đơn v cp huyn đạt chun nông thôn mi nâng cao.
Thu nhp bình quân ca ngưi dân nông tn trên địa n tnh tăng gp 2,5 - 3
ln so vi năm 2020.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%. 100% dân số sử dụng nước sạch. 100% các khu đô
thị, 85% khu công nghiệp, các cụm công nghiệp làng nghề hệ thống xử
nước thải, thu gom xử chất thải rắn; 100% chất thải y tế được thu gom xử
đạt tiêu chuẩn theo quy định. Tỷ lệ lao động được đào tạo được cấp bằng, chứng
chỉ đạt 75 - 80%.
- Thuộc nhóm 10 địa phương đứng đầu cả nước về các chỉ số: Chỉ số chuyển
đổi số (DTI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành
chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước (SIPAS); Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính
công (PAPI) và xây dựng thành công chính quyền số.
5. Tầm nhìn đến năm 2045:
Thừa Thiên Huếđô thị lớn, thuộc nhóm có trình độ phát triển kinh tế mức
cao của cả nước. Trở thành đô thị di sản, thông minh sáng tạo; thành phố
Festival, trung tâm văn hóa, du lịch, giáo dục - đào tạo y tế chuyên sâu đặc sắc
của Châu Á.
3
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tp trung quán trit, tuyên truyn to chuyn biến nhn thc hành
động quyết lit, tiếp tc đy mnh công nghip hóa, hin đại hóa
Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh địa phương tổ chức nghiên cứu, học tập
quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
(khóa XIII); Kế hoạch 13-KH/TW, ngày 28/11/2022 của Bộ Chính trị; Ngh quyết
s 111/NQ-CP ngày 22/7/2024 ca Chính ph Kế hoch s 113-KH/TU ngày
12/4/2023 ca Ban Thường v Tnh y; tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng trong toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các tổ
chức, doanh nghiệp các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng
của Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch hành động nhằm nâng cao nhận thức,
thống nhất ý chí hành động, tạo sự đồng thuận trong hội toàn hệ thống
chính trị để thực hiện đạt được các mục tiêu của Nghị quyết, Kế hoạch của Trung
ương, Tỉnh ủy.
2. Tập trung đổi mới hình tăng trưởng gắn với nâng cao năng lực
cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước
a) Các Sở, ngành, địa phương
- Thc hin cơ cu li nn kinh tế, trng tâm cơ cu li các ngành sn xut,
dch v nhm tăng nhanh giá tr ni địa, to sc cnh tranh cho sn phm, doanh
nghip và ca c nn kinh tế. Trong đó, xác định du lịchngành kinh tế mũi nhọn;
công nghệ thông tin truyền thông đột phá; công nghiệp nông nghiệp công
nghệ cao nền tảng; dịch vụ y tế chuyên sâu, giáo dục chất lượng cao, tài chính,
ngân hàng, cảng biển, logistics, nguồn nhân lực chất lượng cao là nòng cốt.
- Nghiên cu phát trin c hình kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế tuần
hoàn phù hợp với xu thế phát triển cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp, chính sách hỗ trợ nhằm tăng năng suất lao
động, tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP). Thực hiện điều chỉnh phân bố
không gian các ngành lĩnh vực phù hợp với yêu cầu tái cấu lại nền kinh tế theo
hướng khai thác, tận dụng tiềm năng, thế mạnh khác biệt lợi thế cạnh tranh của
địa phương.
b) S Kế hoch và Đầu tư ch t, phi hp vi các S, ban, ngành, địa phương
- Tập trung tham mưu đẩy mạnh chuyển đổihình tăng trưởng từ phát triển
chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển hợpgiữa chiều rộngchiều sâu.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu kinh doanh, tạo điều kiện phát triển
4
doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp thành lập mới; hỗ trợ
doanh nghiệp mở rộng thị trường.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cả doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
nhân, doanh nghiệp FDI và kinh tế tập thể.
3. Tập trung cấu lại ngành công nghiệp theo hưng ng cao giá tr
gia tăng, có m lượng ng ngh cao, thân thin vi môi trưng đáp ng u
cu công nghip hóa, hin đi hóa
a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư, Ban Quản
Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh và các Sở, ngành, địa phương
- Tập trung đẩy mạnh cấu lại ngành công nghiệp; tăng cường công tác xúc
tiến, kêu gọi các nhà đầu chiến lược phát triển các ngành công nghiệp chế biến
sâu từ cát silicat (thạch anh) tại Khu Công nghiệp Phong Điền; từng bước hình
thành phát triển công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô, linh kiện điện tử ngành
công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo hàm lượng công nghệ cao,
phát triển công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện khí, điện gió,…)
tại Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô và Khu Công nghiệp Phú Bài.
- Phối hợp Ban Quản Khu kinh tế, Công nghiệp tỉnh thực hiện điều chỉnh
phân bố không gian phát triển công nghiệp theo hướng gắn với các vùng động lực,
cực tăng trưởng, hành lang kinh tế trọng điểm, phù hợp với quy hoạch Vùng, quy
hoạch tỉnh.
- Tập trung phát triển chuỗi dịch vụ logistics gắn với các ngành sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối hàng hoá
các ngành dịch vụ khác. Ưu tiên phát triển một số ngành như công nghiệp hỗ
trợ; công nghiệp sản xuất điện từ nguồn năng lượng xanh như LNG, năng lượng
sạch, tái tạo hướng đến phát triển đô thị xanh, không gian khu công nghiệp xanh và
bền vững.
- Phi hp vi S Kế hoch Đầu tư, Ban Qun khu kinh tế ng
nghip tnh đy mnh c tiến, kêu gi đầu tư hn thin kết cu h tng k
thut đng b c khu kinh tế, khu ng nghip và cm công nghip
1
; pt trin
ngun nhân lc cht lưng cao đáp ng nhu cu phát trin ca ngành công
nghip ch lc ca tnh.
1
Dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex; KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1; Đầu xây dựng kết
cấu hạ tầng KCN Phong Điền-Viglacera Đầu xây dựng Hệ thống xử nước thải-KCN Phong Điền; KCN khu phi thuế
quan Sài Gòn - Chân Mây
5
b) Sở Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính các Sở, ban,
ngành, địa phương
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung xây dựng mới các chính sách nhằm
tăng cường khả năng thu hút đầu vào phát triển công nghiệp; cân đối vốn đầu
cho phát triển công nghiệp, đặc biệt những lĩnh vực ưu tiên của các ngành công
nghiệp nền tảng các ngành công nghiệp mũi nhọn như: Công nghiệp thời trang,
công nghiệp hỗ trợ dệt may gắn với xây dựng Thừa Thiên Huế thành Trung tâm
dệt may khu vực Miền Trung-Tây Nguyên; phát triển ngành năng lượng sạch; sản
xuất, lắp ráp ô tô; công nghiệp chế biến sâu từ nguồn nguyên liệu cát, thạch anh;
công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp dược liệu
thiết bị y tế gắn với trung tâm y tế chuyên sâu của vùng, cả nước.
c) Ban Quản Khu Kinh tế, Công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương
- Hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Chân
Mây - Lăng Cô, Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Phú Bài giai
đoạn I, II, III, Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Phong Điền, Quy
hoạch phân khu xây dựng cảng Chân Mây, lập quy hoạch chi tiết các khu vực,…
- Đẩy mạnh công tác kêu gọi các nhà đầu thứ cấp vào các khu công nghiệp,
nâng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, trong đó ưu tiên các khu công nghiệp đã
nhà đầu hạ tầng như: KCN Phong Điền, KCN Phú Bài giai đoạn III & IV, KCN
Tứ Hạ giai đoạn 1, KCN La Sơn giai đoạn 1, KCN KPT quan thuộc KKT Chân
Mây - Lăng Cô. Tranh thủ các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh hoặc từ
doanh nghiệp để đầu nhà máy xử nước thải tập trung cho các KCN; kêu gọi
các nhà đầu hạ tầng KCN Phú Đa, Quảng Vinh; kêu gọi đầu dự án Nhà máy
điện khí LNG, Nhà máy luyện kim sản xuất sản phẩm sau luyện kim (không sử
dụng nhiên liệu than),...
- Tập trung nguồn lực để đầu phát triển hạ tầng du lịch các loại hình
dịch vụ tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Thúc đẩy tiến độ, hoàn thành đưa
vào hoạt động các dự án: Khu du lịch nghỉ dưỡng quốc tế Minh Viễn Lăng giai
đoạn I; dự án Laguna Lăng giai đoạn II; dự án Khu liên hợp sản xuất, lắp ráp
Kim Long Motor của Công ty CP Kim Long Motor Huế; Bến số 4, 5 cảng Chân
Mây; các dự án dịch vụ kho bãi, Logistics cảng Chân Mây; dự án đầu xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Gilimex, Nhà máy Kanglongda Huế, Nhà máy
sản xuất men frit, công suất 150.000 tấn, Nhà máy sản xuất kính hoa siêu trắng Đạt
Phương, Nhà máy chế biến cát thạch anh công nghệ cao Creanza;...Tập trung thu
hút một số nhà đầu hạ tầng đô thị Chân Mây; các dự án đầu công nghiệp
6
vai trò động lực trên địa bàn KCN, KKT.
- soát, đánh giá tiến độ thực hiện kiên quyết thu hồi các dự án đầu
không khả năng triển khai, chậm triển khai để tránh lãng phí về nguồn lực đất
đai, làm lành mạnh môi trường đầu tư.
4. Tp trung cơ cấu lại ngành dịch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng những
thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhất các dịch vụ giá trị gia
tăng cao:
Các Sở, ngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ trọng tâm sau:
- Thúc đẩy dịch vụ hóa các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; tiếp tục
cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số, phát
triển dịch vụ công nghệ cao, các loại dịch vụ mới của nền kinh tế số.
- Tập trung phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh các dịch
vụ lợi thế hàm lượng tri thức, công nghệ cao gắn với công nghệ số như:
Du lịch, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo, y tế chuyên
sâu. Phát triển du lịch thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số
trong ngành du lịch.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics, dịch vụ đô
thị thông minh, công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa,... Xây dựng Thừa Thiên
Huế trở thành Trung tâm Logistics cấp Vùng. Phát triển mạng lưới tổ chức tín
dụng, dịch vụ thanh toán điện tử và các hệ thống giao dịch điện tử tự động.
- Khuyến khích phát triển hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, trung
tâm mua sắm cao cấp, khu dịch vụ đa chức năng; sở thương mại truyền thống
theo hướng hiện đại.
5. Đẩy nhanh công nghip hóa, hin đại hóa nông nghip, nông thôn gn
vi chương trình xây dng nông thôn mi
a) S Nông nghip và Phát trin nông thôn ch trì, phi hp vi các S, ngành,
địa phương
- Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình 19-CTr/TU,
ngày 12/12/2022 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.
- Đẩy mạnh cấu lại ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa tập trung, nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến
7
thị trường, thúc đẩy giới hóa đồng bộ, hiện đại hóa trong toàn bộ chuỗi cung
ứng; phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản.
- Ưu tiên phát trin nông nghip công ngh cao, nông nghip hu cơ, VietGap.
Tăng cường ng dng tiến b khoa hc k thut vào sn xut nông nghip. Tp
trung công tác dn đin đổi tha để hình thành cánh đồng mu ln. Phát trin nhng
sn phm đặc sn, li thế ca mi địa phương thành các sn phm OCOP.
Nghiên cu phát trin sàn giao dch cho các nông sn ch lc ca địa phương.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bền
vững. Hình thành các khu nuôi trồng thủy sản tập trung, ứng dụng công nghệ cao
gắn với chế biến, xuất khẩu. Tập trung phát triển trồng rừng gỗ lớn gắn với chứng
chỉ FSC; phát triển trồng dược liệu dưới tán rừng; trồng rừng ven biển, đầm phá,
rừng ngập ngọt. chính sách hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp đầu vào nông
nghiệp, nông thôn. Ưu tiên đầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng kết nối nông thôn với đô thị.
- Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện gắn với đô thị hóa, hướng tới
nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025.
b) Sở Kế hoạchĐầu
- Tiếp tục tham mưu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
kinh tế tập thể, nòng cốt hợp tác xã; ưu tiên phát triển các tổ chức kinh tế tập thể
gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện hiệu quả Luật
HTX sửa đổi (Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác).
c) Sở Công thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng chính sách ưu
tiên thúc đẩy phát triển cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh
doanh nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa chuyển dịch
cấu lao động nông thôn. Hình thành các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ
phát triển sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tại một số vùng sản xuất nông nghiệp
tập trung. Xây dựng đẩy mạnh triển khai các chế, chính sách thúc đẩy phát
triển công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp.
- Nghiên cứu chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp
khí, hóa chất công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản. Thúc đẩy dịch vụ hóa ngành chế biến, chế tạo.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu xây dựng triển khai Đề án
phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn đến năm 2030 để
8
hỗ trợ thúc đẩy đầu phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành soát, điều chỉnh, bổ sung chế, chính
sách phát triển nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ
kỹ thuật tỏng nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao; xây dựng chế thúc đẩy
hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, thực chất, hiệu quả nông
nghiệp, nông thôn.
đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp,
nông thôn gắn với quá trình chuyển dịch cấu kinh tế khu vực nông thôn. Lập kế
hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt nhân lực chất lượng cao phục vụ sản
xuất, kinh doanh nông nghiệp.
e) Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương phát triển hạ tầng số nông thôn;
dữ liệu số nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ nâng cấp, hiện đại hóa phát triển sàn
giao dịch cho các nông sản chủ lực của địa phương.
g) Ngân hàng nhà nước - chi nhánh Thừa Thiên Huế
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp,
nông thôn. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, nhân về nhu cầu vay vốn để đẩy
nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, ưu tiên các dự án
đầu phát triển chế biến nông sản giới hóa nông nghiệp.
6. Phát trin khoa hc - ng ngh, đổi mi sáng to ngun nhân lc
cht lưng cao đáp ng yêu cu công nghip hóa, hin đại hóa
a) S Khoa hc và Công ngh ch trì, phi hp vi các S, ngành, địa phương
- Tập trung xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm
lớn của cả nước về khoa học - công nghệ. Trong đó, trin khai hiu qu Đề án Khu
ng ngh cao Tha Thn Huế; thành lập Trung tâm Công nghệ sinh học quốc gia
khu vực miền Trung; triển khai hiệu quả các đề án, dự án liên quan lĩnh vực khoa
học - công nghệ; nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chế,
chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao đổi mới công nghệ.
- Thúc đẩy các giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ; hỗ trợ và phát triển
9
sàn giao dịch công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa đổi mới công nghệ.
Xây dựng hệ thống thông tin quản nguồn lực doanh nghiệp, khai thác dữ liệu
công nghệ chuyên gia công nghệ. Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh
nghiệp, hỗ trợ Viện Nghiên cứu Ứng dụng khoa học công nghệ nghiên cứu,
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN.
- Hỗ trợ thương mại hoá kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; phấn đấu đến năm
2025 30% đến năm 2030 50% kết quả của các nhiệm vụ nghiên cứu ứng
dụng KH&CN được thương mại hóa sản phẩm; hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia
phát triển thị trường KH&CN của các tổ chức KH&CN như: Viện Nghiên cứu
Ứng dụng khoa học công nghệ, Trường Đại học Khoa học Huế; Trung tâm Ứng
dụng Tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hình thành và đưa vào hoạt động hiệu quả
các thiết chế: Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh; Khu công nghệ thông
tin tập trung (IT Park); Khu Y tế công nghệ cao, Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, Khu nuôi trồng thủy sản thâm canh công nghệ cao, Trung tâm OCOP
miền Trung tại Huế,…
b) S Kế hoch và Đầu tư
Nghiên cu,y dng cơ chế, cnhch thu hút doanh nghip, qu đu tư nưc
ngi đầu tư o các hot động khoa hc, công ngh đổi mi ng to; trin khai
c chương tnh h trng cao năng lc qun ng ngh, chuyn đi s, năng lc
ng to, chuyn giao công ngh, đào to ngun nhân lc cho c doanh nghip nh
va.
c) S i chính
n đối chi thưng xun ngân ch nhà nưc ng năm cho khoa hc, ng
ngh và đổi mi sáng to theo quy định ca pháp lut; bo đm kế hoch hàng năm đ
to thun li nâng cao hiu qu ca hot động khoa hc, công ngh đổi mi
ng to; đm bo mc đu tư cho hot động khoa hc ng ngh năm sau cao hơn
năm trước.
d) S Lao động - Thương binh và hi
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết 17-NQ/TU, ngày 13/5/2022 của Tỉnh ủy
Kế hoạch của UBND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực
chất lượng cao tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. T
chc thực hiện Quy hoạch mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 -
10
2030, tầm nhìn đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023.
- Triển khai các hoạt động đào tạo, đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng về
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trong các sở giáo dục nghề nghiệp.
Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo bổ sung kỹ năng công nghệ thông
tin cho người lao động; đào tạo, nâng cao trình độ lao động nông thôn; đào tạo,
đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư; tăng số lượng lao động kỹ thuật tay nghề; phát triển
nhân lực nghiên cứu, chuyên gia trong nông nghiệp.
e) Xây dng Đại hc Huế, Bnh vin Trung ương Huế, Trung m ng ngh
thông tin tnh và mt s cơ s đào to ngi công lp ht nn đào to, cung cp
ngun nhân lc cht lưng cao cho tnh c nưc trong lĩnh vc khoa hc ng
ngh. Phát huy hiu qu đội ngũ t thc, nhà khoa hc; gn đào to vi nghiên cu
khoa hc. Ch động phát hin, đào to bi dưỡng tài năng tr t các trưng ph
thông, cao đẳng, đại hc. Kết hp i a gia s dng cán b khoa hc ti ch vi
chuyên gia đu nnh ca Trung ương nước ngi.
Phát triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia trung tâm đào to ngun
nhân lc cht lượng cao; phát trin Bnh vin Trung ương Huế, ng vi Bnh vin
Trường đại hc Y Dược Huế đạt chunc bnh vin tiên tiến khu vc Đông Nam Á,
trung tâm y hc cao cp, bnh vin ht nn, trung tâm đào to ngun nn lc y tế
cht lượng cao ca Vùng c nưc.
7. Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị
hóa nhanh và bền vững, gắn kết chặt chẽtạo động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước
a) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
- Phối hợp với các quan Trung ương, các sở, ngành, địa phương liên quan
đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm như: Dự án Đường Nguyễn Hoàng cầu
Vượt sông Hương, d án Đê chắn sóng cảng Chân Mây giai đoạn 2, Tuyến đường
bộ ven biển cầu qua cửa biển Thuận An, đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú
Bài, đường cứu hộ cứu nạn thị trấn Phong Điền - Điền Lộc, cao tốc Cam Lộ - La
Sơn, cao tốc La Sơn - Hòa Liên...
- Phi hp, trin khai thc hin các công trình giao thông trng đim đã được
phê duyt ti Quyết định s 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 ca Th tướng Chính
ph v vic phê duyt Quy hoch tnh Tha Thiên Huế thi k 2021-2030, tm nhìn
đến năm 2050 Quyết định s 108/QĐ-TTg ngày 26/01/2024 ca Th tướng
11
Chính ph v vic phê duyt Quy hoch chung đô th tnh Tha Thiên Huế đến năm
2045, tm nhìn đến năm 2065 như: Cu Vĩnh Tu, Cu Trung, các đường vành
đai, các trc đường kết ni t khu B - An Vân Dương đến trung tâm th trn Phú Đa
(đưng Thu Vân - Phú Đa), đường tnh 16, đường ni th Hương Trà huyn
Qung Đin,...
- Hỗ trợ tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp lớn về giao thông vận tải
trên địa bàn. Nghiên cứu phối hợp hình thành Quỹ phát triển hạ tầng giao thông
vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 268/KH-UBND
ngày 31/7/2023 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg
ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động về
chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon khí mê-tan của ngành
giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
- Tp trung trin khai hiu qu Quyết định s 108/QĐ-TTg ngày 26/01/2024
ca Th tướng Chính ph v vic phê duyt Quy hoch chung đô th tnh Tha
Thiên Huế đến năm 2045, tm nhìn đến năm 2065.
- Tập trung phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh theo kế hoạch phân loại đô thị
toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030 Chương trình phát triển đô thị Thừa Thiên Huế
đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065; trong đó, hoàn thiện hạ tầng phát triển đô
thị: Đô thị Thừa Thiên Huế loại I trực thuộc Trung ương; đô thị loại IV đối với đô
thị Phong Điền; đô thị Chân Mây đạt tiêu chí đô thị loại III; nâng cấp và hình thành
các đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Nâng cấp, hoàn chỉnh hạ tầng đô thị, định hướng thành lập các Quận (Phú
Xuân, Thuận Hóa), thị xã, thị trấn, các đô thị mới theo hướng đồng bộ, hiện đại,
đảm bảo đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn theo các Nghị quyết của UBTVQH về phân
loại đô thị phân loại đơn vị hành chính. Đầu nâng cao khả năng chống chịu
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu của các đô thị ven biển.
c) Sở Kế hoạchĐầu
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Tỉnh
ủy về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta bản trở thành nước
công nghiệp theo hương hiện đại.
- Phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch đầu công trung
hạn tính cấp bách, trọng tâm, trọng điểm trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng
12
bộ, từng bước hiện đại; cải thiện môi trường đầu kinh doanh tạo điều kiện cho
khu vực kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu phát triển kết cấu hạ tầng.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế
thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050.
d) Các S: Thông tin Truyn tng, Y tế, Giáo dc Đào to, Văn a
th thao tiếp tc trin khai nhim v phát trin đồng b, hin đại h tng văn a,
hi. Trong đó, S Thông tin Truyn thông xây dng và trin khai Kế hoch phát
trin h tng thông tin, h tng s, quy hoch h tng thông tin truyn thông cho
giai đon ti theo định hướng h tng s là thiết yếu, bo đảm an toàn thông tin mng
then cht, ưu tn đầu tư pt trin nhanh, đi trước mt bưc.
8. Tp trung huy động, phân bổ sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực tạo
đà thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương
a) Các Sở, ngành, địa phương
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03 tháng 10
năm 2017 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 5
(Khóa XII) về phát triển kinh tế nhân trở thành một động lực quan trọng của
nền kinh tế thị trường định hướnghội chủ nghĩa.
- Nghiên cứu triển khai thí điểm đồng bộ các chế chính sách đặc thù về
quy hoạch, đầu công, tài chính - ngân sách, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản
văn hóa, phát triển nguồn nhân lực...nhằm phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại
lực để huy động nguồn lực đầu phát triển. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
tạo nguồn lực đầu phát triển hạ tầng.
- Tiếp tc trin khai quyết lit, hiu qu các chương trình, kế hoch ca Tnh
y, UBND tnh v thc hin Ngh quyết 38/2021/QH15 ca Quc hi v thí đim
mt s cơ chế, chính sách đặc thù phát trin tnh Tha Thiên Huế Ngh định s
84/2022/NĐ-CP v vic thành lp Quy chế hot động ca Qu bo tn di sn
Huế để huy động ti đa mi ngun lc cho đầu tư phát trin.
- Hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợ hình thành các vùng quỹ đất tập
trung có quy mô lớn làm sở cho việc thu hút, kêu gọi đầu tư.
b) S Kế hoch Đu tư
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu công, ưu tiên phân bổ vốn cho các
công trình hạ tầng trọng điểm, cấp thiết, có tính lan toả, động lực.
13
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm thu hút đầu
khu vực kinh tế nhân huy động vốn trong dân thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp, sở sản xuất; chú trọng phát triển kinh tế tập thể.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến
đầu tư. Tranh thủ tối đa quản hiệu quả nguồn vốn ODA để đầu các công
trình trọng điểm, quy lớn. Thực hiện tốt việc đẩy mạnh hội hóa, thu hút đầu
theo hình thức đối tác công - (PPP).
c) Sở Tài chính
Cơ cu li ngân ch nhà nưc theo hướng tăng dn t trng chi đầu tư phát
trin, gim t trng chi thưng xun. Tăng cường c bin pháp để qun lý bi
dưng ngun thu, đm bo thu đúng, thu đ, thu kp thi theo quy định ca pp lut.
9. Quản sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ
môi trường; thích ứng với biến đối khí hậu
a) Sở Kế hoạchĐầu chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành địa phương triển khai thực hiện
hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn 2050 Kế hoạch hành động quốc gia, của Tỉnh về tăng trưởng xanh giai
đoạn 2021 - 2030
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tuyên truyền, phổ biến chính
sách lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm.
b) Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương
- Tăng cường quản sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường trong toàn xã hội.
- Thực hiện các giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu. Bảo tồn hệ sinh thái
tự nhiên, nhất hệ sinh thái đầm phá. Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; bảo tồn,
phục hồi đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên, khu dự trữ môi trường sinh
quyển như thành lập khu bảo tồn biển Hải Vân - Sơn Chà, phát triển Vùng Đầm
phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành Công viên Đầm phá Quốc gia. Khuyến khích
phát triển dịch vụ cải tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái tự nhiên.
- Đẩy mạnh xây dựng nếp sống văn minh đô thị, văn minh nông thôn; đẩy
mạnh các phong trào“xây dựng Thừa Thiên Huế xanh - sạch - sáng”; Ngày Chủ
nhật xanh”; “Nói không với túi ni lông và sản phẩm nhựa sử dụng một lần”.
14
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện xử
nghiêm các dự án, các sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường.
c) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
Triển khai mạnh mẽ, đồng bộ, sáng tạo, hiệu quả công tác ngoại giao
kinh tế; mở rộng nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế để tiếp cận công nghệ mới,
huy động nguồn lực cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản tài nguyên bảo
vệ môi trường.
10. Bồi đắp, phát huy giá trị văn hóa con người Huế; xây dựng giai
cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh; đội ngũ trí thức doanh nhân xung kích,
đi đầu trong CNH, HĐH; bảo đảm tốt an sinh xã hội
a) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
* Xây dựng Thừa Thiên Huế thành một trung tâm đậm đà bản sắc văn hóa
dân tộc bản sắc văn hóa Huế; trọng tâm con người Huế gắn với xây dựng văn
hóa trong kinh tế sự phát triển bền vững của đô thị Thừa Thiên Huế. Trong đó,
tập trung:
(i) Phát huy các tiềm năng, các giá trị văn hóa, lịch sử của địa phương, phát
huy các giá trị văn hoá đã được UNESCO ghi nhận.
(ii) Đầu xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa xây dựng phong trào văn
hóa sở. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, các công
trình phục vụ du lịch vui chơi, giải trí đồng bộ; phát huy tiềm năng, lợi thế
thành phố di sản, thành phố văn hóa, thành phố Festival của Việt Nam, xứng tầm
một trung tâm văn hóa, du lịch của Đông Nam Á.
(iii) Bảo tồn, phát huy giá trị di sản cố đô bản sắc văn hóa Huế, với đặc
trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện môi trường thông minh,
thúc đẩy sự phát triển để Huế trở thành một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của
khu vực Đông Nam Á về văn hóa.
* Phát triển văn hóa Huế trở thành động lực phát triển kinh tế - hội. Xây
dựng môi trường, đời sống văn hóa lành mạnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị thông minh”.
Hình thành phát triển công nghiệp văn hóa gắn liền với việc quảng thương
hiệu Huế, con người Huế. Trong đó, tập trung:
(i) Đẩy mạnh công tác quảngvăn hóa, phát triển hình ảnh, thương hiệu của
thành phố Huế. Quảng danh hiệu “Thành phố Văn hóa ASEAN”, “Thành phố
bền vững môi trường ASEAN”, “Thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam”;
15
hình ảnh điểm đến văn hoá, du lịch, ẩm thực, sản phẩm truyền thống, dịch vụ du
lịch đến với thị trường khách trong nướcnước ngoài.
(ii) Đẩy mạnh nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; tiếp tục xây dựng đời sống văn hóa vùng sâu, vùng xa,
vùng ven biển, đầm phá, vùng miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng
triển khai kế hoạch truyền thông phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; xây dựng nếp sống văn minh đô thị nông thôn. Tiếp
tục triển khai thực hiện Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt
đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch”.
(iii) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa nhằm khai thác, phát huy
những tiềm năng, giá trị văn hoá đặc sắc của địa phương gắn với phát triển du lịch,
dịch vụ. Khuyến khích các tổ chức, nhân đầu sở vật chất, trang thiết bị kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ văn hóa; phát
triển thị trường văn hóa nhằm quảng các giá trị văn hóa tiêu biểu, đặc sắc của
Huế đến bạn trong nước, quốc tế; quảng thương hiệu Huế, con người Huế;
xác lập các thương hiệu sản phẩm, dịch vụ văn hóa: Nhã nhạc Cung đình, Ca Huế,
Tuồng Huế, Ẩm thực, Áo dài, tín ngưỡng, văn hóa dân tộc thiểu số...thông qua
điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, âm nhạc; xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành phim
trường tự nhiên lớn nhất cả nước và khu vực.
b) Sở Lao động - Thương binh hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương
- Thực hiện quyết liệt,hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 - 2025. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm, giảm
nghèo bền vững đảm bảo an sinh hội. Tp trung thc hin tt các chính sách
hi, qun phát trin hi, gii quyết hài hòa các quan h hi, bo đảm n
định và phát trin xã hi bn vng.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình giải quyết việc làm gắn với phát triển
ngành nghề nông thôn giảm nghèo bền vững. H trợ người lao động đi làm việc
thời hạn nước ngoài theo hợp đồng. Trin khai thc hin hiu qu Chương tnh
mc tiêu quc gia phát trin kinh tế - xã hi ng đồng bào n tc thiu s min
núi. Quan tâm chăm lo các gia đình chính sách đối tượng hội; bảo đảm an
sinh, phúc lợihội.
c) Sở Kế hoạchĐầu
- Chủ trì, phối hợp xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 41-
NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị Chương trình hành động của Chính
16
phủ thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW về xây dựng phát huy vai trò của đội ngũ
doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm phát huy vai trò đặc biệt quan trọng
của đội ngũ trí thức doanh nhân Thừa Thiên Huế thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
trong tình hình mới.
c) Liên đoàn Lao động tỉnh
- Tập trung phát triển mạnh mẽ giai cấp công nhân cả về số lượng chất
lượng, bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,
tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong tình
hình mới.
- Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nhà phúc lợi hội
cho công nhân; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân.
11. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước; thúc đẩy mạnh mẽ
chuyển đổi số
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm tiếp tục đổi mới sắp xếp,
kiện toàn, xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
xây dựng nền hành chính minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại.
b) Các Sở, ngành, địa phương
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về chuyển đổi số
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tập trung đẩy
mạnh chuyển đổi số các lĩnh vực hành chính công, y tế, giáo dục, văn hóa…
- Phấn đấu cải thiện, duy trì nâng cao vị trí xếp hạng Chỉ số CCHC (PAR
Index), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số PAPI Chỉ số sẵn sàng
ứng dụng CNTT (ICT) của tỉnh trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố Huế căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, các nhiệm vụ
chủ yếu được phân công tại Kế hoạch xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện cụ
thể; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch Đầu trước
ngày 20 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Thường vụ
Tỉnh ủyBộ Kế hoạchĐầu tư.
2. Sở Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kiến nghị
17
UBND tỉnh, tham mưu kiến nghị cấpthẩm quyền các biện pháp cần thiết để bảo
đảm thực hiện đồng bộ hiệu quả; bám sát các nội dung liên quan trong
chương trình làm việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh để thực hiện việc báo cáo theo quy định tham mưu đề
xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ
sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành địa phương chủ
động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch Đầu để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạchĐầu tư;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các S, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các quan TW trên địa bàn;
- TT HĐND, UBND các huyn, th xã, TP Huế;
- VP UBND tỉnh: và các CV;
- Cng TTĐT tnh;
- Lưu: VT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 334/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai Kế hoạch 113-KH/TU ngày 12/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XIII) và Nghị quyết 111/NQ-CP ngày 22/7/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×