Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 03/2026/TT-BTP về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ Thi hành án dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/04/2026 16:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/2026/TT-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Hải Ninh
Trích yếu: Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Tư pháp-Hộ tịch Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/2026/TT-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 03/2026/TT-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 03/2026/TT-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 03/2026/TT-BTP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
_______

Số: 03/2026/TT-BTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ
của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008, sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 11 năm 2014; ngày 12 tháng 6 năm 2018; ngày 13 tháng 11 năm 2020; ngày 11 tháng 01 năm 2022; ngày 18 tháng 01 năm 2024; ngày 29 tháng 6 năm 2024; ngày 30 tháng 11 năm 2024; ngày 24 tháng 6 năm 2025 và ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 303/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; sửa đổi, bổ sung ngày 23 tháng 9 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự, các tổ chức thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự tại Trung ương (sau đây gọi là tổ chức thuộc Cục).

Đang theo dõi

2. Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

3. Công chức, người lao động tại các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

Đang theo dõi

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ và phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025.

Đang theo dõi

2. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, phát huy đầy đủ trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong công tác tổ chức cán bộ.

Đang theo dõi

3. Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ phù hợp với năng lực quản lý của Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức cán bộ và hoạt động của Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; bảo đảm sự thống nhất, thông suốt trong chỉ đạo, điều hành hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

4. Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ đi đôi với kiểm soát quyền lực, tăng cường trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; phù hợp với tính chất, quy mô, khối lượng công việc và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của từng cấp trong hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

5. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

6. Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ về công tác tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Thường vụ Đảng uỷ và Lãnh đạo Bộ Tư pháp về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.

Đang theo dõi

Chương II

THẨM QUYỀN GIAO BIÊN CHẾ, TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Đang theo dõi

Điều 4. Thẩm quyền giao biên chế công chức

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định giao biên chế công chức đối với từng tổ chức thuộc Cục, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong tổng số biên chế công chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự được Bộ trưởng giao hằng năm và bảo đảm tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định giao biên chế công chức đối với từng tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong tổng số biên chế công chức của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố được Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự giao hằng năm và bảo đảm tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng công chức, tiếp nhận vào làm công chức, tiếp nhận công chức

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

Đang theo dõi

a) Tuyển dụng công chức, tiếp nhận vào làm công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp, ngạch Chấp hành viên sơ cấp) tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các tổ chức thuộc Cục.

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến công tác tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

c) Tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến công tác tại các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

d) Cho ý kiến về việc tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đến công tác tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp xếp ngạch Chấp hành viên sơ cấp và ngạch Thẩm tra viên.

Đang theo dõi

2. Căn cứ ý kiến của Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định tiếp nhận công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra viên) từ ngoài hệ thống Thi hành án dân sự đến công tác tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp là công chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 6. Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

Đang theo dõi

a) Ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; quyết định chủ trương ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP đối với người lao động tại các tổ chức thuộc Cục.

Đang theo dõi

b) Cho chủ trương ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP đối với người lao động tại các đơn vị Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Căn cứ chủ trương đã được Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự phê duyệt, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của công chức theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP đối với người lao động tại các đơn vị Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Chương III

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC

Đang theo dõi

Điều 7. Thẩm quyền quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự phê duyệt quy hoạch chức danh Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch chức danh Lãnh đạo Phòng và tương đương thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

Đang theo dõi

a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh).

Đang theo dõi

b) Điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý giữa các tổ chức thuộc Cục, giữa các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, giữa các tổ chức thuộc Cục và các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:

Đang theo dõi

a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với Lãnh đạo Phòng và tương đương thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

b) Điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý giữa các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng

Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 10. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm

Đang theo dõi

1. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các tổ chức thuộc Cục đối với trường hợp thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống.

Đang theo dõi

b) Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

c) Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra viên) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Thẩm tra viên, ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

b) Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra viên) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

3. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên chính và tương đương (trừ ngạch Chấp hành viên trung cấp) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và các tổ chức thuộc Cục sau khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt chủ trương; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục; thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Thẩm tra viên đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

b) Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ ngạch Chấp hành viên sơ cấp, ngạch Thẩm tra viên) đối với Lãnh đạo và công chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 11. Thẩm quyền cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng

Đang theo dõi

1. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục, Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định kỷ luật đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (trừ Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh), Phó Trưởng ban và tương đương, công chức các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp cách chức Chấp hành viên.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định kỷ luật đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp cách chức Chấp hành viên.

Đang theo dõi

Điều 13. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền thưởng, chế độ bảo hiểm xã hội

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định chế độ tiền thưởng, chế độ bảo hiểm xã hội khác đối với Lãnh đạo và công chức Cục Quản lý Thi hành án dân sự.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định thực hiện chế độ tiền thưởng, chế độ bảo hiểm khác đối với Lãnh đạo và công chức Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 15. Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

Đang theo dõi

a) Việc nghỉ phép hằng năm đối với Phó Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.

Đang theo dõi

b) Việc nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:

Đang theo dõi

a) Việc nghỉ phép hằng năm đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

b) Việc nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Điều 16. Thẩm quyền cho thôi việc, nghỉ hưu, chuyển công tác

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

Đang theo dõi

a) Nghỉ hưu đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và công chức các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp người nghỉ hưu là Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

b) Cho thôi việc, chuyển công tác đối với Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và công chức các tổ chức thuộc Cục, trừ trường hợp người xin thôi việc, chuyển công tác là Phó Trưởng Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Phó Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, công chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:

Đang theo dõi

a) Nghỉ hưu đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

b) Cho thôi việc, chuyển công tác đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, trừ trường hợp người xin thôi việc, chuyển công tác là công chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

Đang theo dõi

Điều 17. Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức (bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) của Phó Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức (bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) của Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng

Đang theo dõi

1. Quyết định kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung được phân cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền; hủy bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố về quản lý công chức, người lao động có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc trái thẩm quyền đã được phân cấp.

Đang theo dõi

2. Xem xét, xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định về quản lý công tác tổ chức cán bộ của Đảng, Nhà nước, của Bộ và các quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự

Đang theo dõi

1. Quyết định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trước pháp luật về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Chủ trì tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý thống nhất về công tác tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

3. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp quyết định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, trừ chức danh Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.

Đang theo dõi

4. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối hợp, tham gia thực hiện quy trình, kiểm tra các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp và theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

5. Gửi Lãnh đạo Bộ Tư pháp phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ các quyết định về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp để theo dõi, quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

6. Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp về tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ chức, cán bộ trong báo cáo công tác 6 tháng và hằng năm; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, người lao động của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 20. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

Đang theo dõi

1. Giúp Bộ trưởng kiểm tra Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp và việc chấp hành các quy định pháp luật về tổ chức cán bộ, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ đối với Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự tham mưu, trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp quyết định các nội dung quản lý đối với chức danh Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự tham mưu thực hiện các nội dung công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

1. Quyết định các nội dung quản lý về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, trước pháp luật về công tác tổ chức cán bộ được phân cấp tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Gửi Lãnh đạo Bộ Tư pháp phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự các quyết định về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp để theo dõi, quản lý theo quy định.

Đang theo dõi

3. Báo cáo Cục Quản lý Thi hành án dân sự về tình hình, kết quả thực hiện công tác tổ chức, cán bộ trong báo cáo công tác 6 tháng và hằng năm của đơn vị để tổng hợp báo cáo Đảng ủy và Lãnh đạo Bộ; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, người lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các nội dung công tác cán bộ đã thực hiện quy trình trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện quy trình và trình cấp có thẩm quyền quy định tại Thông tư này ban hành quyết định.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các quy định của pháp luật có liên quan trong công tác tổ chức cán bộ sửa đổi, thay thế nhưng không có quy định khác về thẩm quyền quyết định các nội dung công tác tổ chức cán bộ thì Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện thẩm quyền quy định tại Thông tư này đến khi có quy định mới.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung khác với về quy định phân cấp tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định mới của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Thay thế Thông tư số 09/2015/TT-BTP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan Thi hành án dân sự.

Đang theo dõi

2. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng (để b/c);

- Các Thứ trưởng;

- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ;

- Các tổ chức CT-XH thuộc Bộ;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; Cổng Pháp luật Quốc gia;

- Lưu: VT, CQLTHADS.

BỘ TRƯỞNG







Nguyễn Hải Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 03/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×