• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1287/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/03/2025 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1287/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1287/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1287/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1287/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
ĐỀ ÁN
Kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
(Kèm theo Quyết định số QĐ-UBND ngày / /2025
của UBND thành phố Hà Nội)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Thông tri số 05-TT/TU ngày 22/6/1996 của Ban Thường vụ Thành uỷ Hà
Nội về việc Chỉ đạo thực hiện thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp thuộc
thành phố Hà Nội;
- Kết luận số 61- KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư về Đề án “Nâng
cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai
đoạn 2010-2020”; Công văn số 1577-CV/VPTW ngày 20/8/2021 của Văn phòng
Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009
của Ban Bí thư;
- Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số
chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-
2020; Quyết định số số 516/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011.
- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
- Chương trình hành động số 31-CTr/TU, ngày 13/3/2024 của Thành ủy Hà
Nội về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị
về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 69/NQ-CP, ngày 11/05/2024 của Chính phủ về đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
2
- Kế hoạch số 205/KH-UBND, ngày 02/7/2024 về thực hiện Nghị quyết số
69/NQ-CP, ngày 11/05/2024 của Chính phủ về đổi mới, nâng cao chất lượng
hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng
trong giai đoạn mới;
- Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế
tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 03/02/2023 của Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VIII, nhiệm
kỳ 2023-2028.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Nông dân thành phố Hà Nội lần thứ X,
nhiệm kỳ 2023-2028.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21/12/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách nhà nước năm 2015;
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về thành
lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân;
- Thông tư số 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
- Quyết định số 908-QĐ/HNDTW ngày 15/11/2011 của Ban Thường vụ
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Quyết định số 2343/QĐ-UB ngày 17/7/1996 của UBND thành phố Hà
Nội về việc Thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân & người nghèo phát triển sản xuất
thành phố Hà Nội;
3
- Quyết định số 201/QĐ-UB ngày 25/11/2005 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của UBND thành phố
Hà Nội về việc Quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
bộ máy của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội";
- Quyết định số 5868/QĐ-UB ngày 30/9/2013 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ HTND thành phố
Hà Nội;
- Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 10/2/2015 của UBND thành phố Hà
Nội về việc thành lập Ban điều hành Quỹ HTND thành phố Hà Nội;
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY
1. Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện chủ trương thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân của Ban Bí thư
Trung ương Đảng và Thủ tướng Chính phủ, sau khi có Quyết định số 80/QĐ-
HND ngày 02/3/1996 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, Ban Thường vụ Thành uỷ Hà Nội đã
ban hành Thông tri số 05-TT/TU ngày 22/6/1996 về việc chỉ đạo thực hiện
thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp thuộc thành phố Hà Nội. Quán triệt tinh
thần chỉ đạo của Trung ương và Thành uỷ Hà Nội, Uỷ ban nhân dân thành phố
Hà Nội đã ban hành Quyết định số 2343/QĐ-UB ngày 17/7/1996 về việc thành
lập “Quỹ Hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thành phố Hà
Nội”, chuyển toàn bộ số vốn hiện có của Quỹ hỗ trợ người nghèo vay vốn phát
triển kinh tế và Quỹ Hỗ trợ nông dân nghèo sang Ban vận động Quỹ Hỗ trợ
nông dân và người nghèo phát triển sản xuất Thành phố, thống nhất quản lý
thông qua sự điều hành trực tiếp của tổ điều hành Quỹ, sau là Ban điều hành
Quỹ theo Quyết định số 1956/QĐ-UB ngày 20/5/1997 về việc thành lập Ban
điều hành Quỹ HTND và Người nghèo PTSX thành phố Hà Nội. Ngày
25/11/2005, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 201/QĐ-UB về
việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố
Hà Nội, trong đó đổi tên Quỹ thành Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
Năm 2008, thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của
Quốc Hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số
tỉnh có liên quan, thành phố Hà Nội được hợp nhất với tỉnh Hà Tây, huyện Mê
Linh và 4 xã thuộc địa phận huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tổng nguồn vốn
Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố sau khi hợp nhất đạt 41.755,6 triệu đồng.
Giai đoạn tiếp theo, nhận thức rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của Nghị quyết
26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng và Kết luận số 61-KL/TW, ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về việc thực hiện đề án "Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông
dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, xây dựng
4
giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010-2020", UBND Thành phố đã ban
hành Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 20/10/2009 về việc tăng cường chỉ đạo, thực
hiện công tác xây dựng “Quỹ Hỗ trợ nông dân” thành phố Hà Nội. Cùng với
việc thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện
một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai
đoạn 2011-2020, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đã có sự tăng
trưởng vượt bậc. Từ năm 2008 đến năm 2018, tổng số vốn ngân sách Thành phố
đã cấp cho Quỹ hàng năm là 430.000 triệu đồng, nâng tổng số vốn hoạt động
của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đạt 484.684,4 triệu đồng.
Năm 2018, thực hiện Thông báo số 481-TB/TU ngày 02/12/2016 của
Thành ủy Hà Nội về việc "đồng ý chủ trương chấm dứt hoạt động tổ chức Hội
nông dân tại các quận Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Hà Đông, Hoàng Mai, Long
Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ", nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân của 07 quận
cho các hộ hội viên vay được thu hồi, tuy nhiên đã phát sinh 722,8 triệu đồng nợ
quá hạn. Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đã tích cực đôn đốc thu hồi số nợ quá
hạn này. Nợ quá hạn của khối quận hiện nay chỉ còn 39 triệu đồng của quận Bắc
Từ Liêm và Long Biên.
Từ năm 2021 đến nay, thực hiện Công văn số 1577-CV/VPTW ngày
20/8/2021 của Văn phòng Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Kết luận số
61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư và Quyết định số 516/QĐ-TTg
ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định
số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011, hàng năm ngân sách Thành phố đều cấp bổ
sung nguồn vốn cho Quỹ từ 30-50 tỷ đồng. Tính đến thời điểm hiện tại, tổng
nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đạt 684.665,2 triệu
đồng.
2. Tổ chức bộ máy Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
2.1. Bộ máy quản lý và điều hành hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thành
phố Hà Nội được quy định tại Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 10/4/2013
của UBND thành phố Hà Nội quy định lại chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức bộ máy của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
a) Cơ quan thường trực của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là Hội
Nông dân thành phố Hà Nội.
b) Bộ máy quản lý và điều hành hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố
Hà Nội gồm: Ban Điều hành, Ban Kiểm soát, bộ phận nghiệp vụ giúp việc Ban
Điều hành. Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội sử dụng dấu của Hội Nông
dân thành phố Hà Nội.
- Ban Điều hành Quỹ gồm: Trưởng Ban Điều hành, Phó trưởng Ban Điều
hành và các thành viên do UBND Thành phố ra quyết định công nhận theo đề
nghị của Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố, gồm đại diện các cơ quan: Hội
Nông dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành
phố Hà Nội.
5
- Ban Kiểm soát Quỹ, bộ phận nghiệp vụ (Kế toán, thủ quỹ, cán bộ nghiệp
vụ) tham mưu giúp việc cho Ban Điều hành Quỹ do Ban Thường vụ Hội Nông
dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập và bổ nhiệm trong tổng biên chế của
Hội Nông dân thành phố Hà Nội được Thành ủy Hà Nội phân bổ hàng năm và
sử dụng một số lao động hợp đồng có thời hạn.
2.2. Bộ máy quản lý và điều hành hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thành
phố Hà Nội hiện nay:
- Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội gồm 04 thành
viên, trong đó: Trưởng Ban Điều hành Quỹ là Chủ tịch Hội Nông dân Thành
phố; 03 Phó Trưởng Ban Điều hành Quỹ gồm: Phó Chủ tịch Thường trực Hội
Nông dân Thành phố, Phó Giám đốc Sở Tài chính và Phó Giám đốc Sở Lao
động, Thương binh và Xã hội Thành phố.
- Ban Kiểm soát Quỹ gồm 03 thành viên, trong đó: Trưởng Ban Kiểm soát
Quỹ Hỗ trợ nông dân là Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố; 02 ủy viên gồm
Trưởng Ban Tổ chức - Kiểm tra và chuyên viên Văn phòng phụ trách kế toán
của Hội Nông dân Thành phố.
- Bộ phận nghiệp vụ là Ban Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố, được thành
lập theo quyết định của Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố, tham mưu
giúp việc cho Ban Điều hành Quỹ. Ban Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm: 05 cán bộ
Hội Nông dân Thành phố chuyên trách (01 Trưởng ban, 01 Phó ban, 01 Kế toán,
01 Thủ quỹ, 01 cán bộ nghiệp vụ) và 04 nhân viên hợp đồng của Quỹ.
3. Kết quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố
3.1. Về phát triển nguồn vốn
Tại Điều 5 Chương II Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày 30/9/2023 về
việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố
Hà Nội, trong đó quy định “Nguồn vốn hình thành Quỹ: (1)Nguồn ngân sách
thành phố cấp theo khả năng cân đối ngân sách; (2) Vốn vận động; đóng góp,
tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, của các tổ chức, các cá
nhân trong và ngoài nước; (3) Nguồn vốn bổ sung từ phí cho vay hàng năm; (4)
Nguồn vốn khác (nếu có)”.
Tại khoản 3, Điều 9, Chương II, Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày
30/9/2023 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông
dân thành phố Hà Nội “Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng được dùng để bù đắp cho
những khoản cho vay trợ giúp hội viên nông dân gặp rủi ro do nguyên nhân
khách quan, bất khả kháng. Cuối năm, nếu không sử dụng hết Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng, số dư của Quỹ được chuyển sang năm sau. Căn cứ vào tình hình
thực tế, Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân thống nhất với Sở Tài chính trình
UBND Thành phố quyết định bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ”
Từ khi thành lập năm 1996, với số vốn hoạt động chỉ 14.100 triệu đồng,
đến nay tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
đã đạt 684.665,2 triệu đồng, cụ thể như sau:
6
Đơn vị: triệu đồng
TT
Năm
Tổng
nguồn vốn
Nguồn vốn có nguồn gốc
từ ngân sách
Trung
ương
uỷ thác
Tự vận
động
Ngân
sách
thành phố
cấp
Bổ sung
từ hoạt
động
Bổ sung
từ Quỹ
dự phòng
rủi ro
I
Từ 1996 -2008
43.969,0
41.755,6
1.750,0
463,4
II
Số vốn tăng
từ 2009-2024
640.696,2
600.000,0
18.446,2
22.000,0
250,0
1
2009
20.000,0
2
2010
50.000,0
3
2011
125.000,0
4
2012
75.000,0
5
2013
80.000,0
420,0
250,0
6
2014
450,0
7
2015
20.000,0
1.453,7
8
2016
10.000,0
1.015,7
7.000,0
9
2017
20.000,0
1.327,6
10
2018
30.000,0
1.262,0
11
2019
30.000,0
2.028,3
12
2020
30.000,0
2.144,0
15.000,0
13
2021
3.114,4
14
2022
30.000,0
2.807,4
15
2023
50.000,0
2.423,3
16
2024
30.000,0
III
Luỹ kế đến
30/9/2024
684.665,2
641.755,6
18.446,2
22.000,0
2.000,0
463,4
* Vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội tính đến
30/9/2024 đạt 682.665.227.553 đồng. Trong đó:
- Vốn do ngân sách Thành phố cấp:
- Vốn bổ sung từ hoạt động hàng năm:
641.755.553.000 đồng
18.446.239.453 đồng
7
- Vốn bổ sung từ quỹ dự phòng rủi ro
1
:
- Vốn tự vận động:
22.000.000.000 đồng
463.435.100 đồng
* Vốn nhận uỷ thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương: 2.000.000.000
đồng.
*Các quỹ đã được trích lập
2
gồm:
- Quỹ đầu tư phát triển:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
- Quỹ dự phòng rủi ro:
4.559.746.185 đồng
149.709.924 đồng
25.128.137.533 đồng
Toàn Thành phố hiện có 18/18 huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố có
Quỹ Hỗ trợ nông dân, trong đó có 10 đơn vị có nguồn vốn Quỹ đạt mức từ 01-
05 tỷ đồng, 06 đơn vị đạt mức từ 05-10 tỷ đồng, 02 đơn vị đạt mức trên 10 tỷ
đồng. 100% Quỹ cấp huyện của Thành phố được ngân sách địa phương cấp bổ
sung nguồn vốn với tổng số tiền là 101.165,0 triệu đồng (chiếm 95% tổng nguồn
vốn Quỹ cấp huyện).
406/406 cơ sở Hội (đạt 100%) vận động được nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông
dân, trong đó: 151 cơ sở đạt mức trên 100 triệu đồng, 146 cơ sở đạt mức 50-100
triệu đồng, 109 cơ sở có mức vốn dưới 50 triệu đồng. 253/406 xã, phường, thị
trấn được ngân sách địa phương cấp bổ sung nguồn vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông
dân với tổng số tiền là 10.962,5 triệu đồng (chiếm 28,8% tổng nguồn vốn Quỹ
cơ sở vận động). Ban Điều hành Quỹ cấp huyện trực tiếp quản lý, điều hành
nguồn vốn do Hội Nông dân cấp xã vận động được theo hướng dẫn số 841-
HD/HNDTW ngày 11/9/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam.
3.2. Về quản lý, sử dụng vốn và phí
a) Về quản lý vốn, phí:
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội thực hiện quản lý tài chính theo
Thông tư 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông
dân Việt Nam; Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND
thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ
trợ nông dân thành phố Hà Nội;
Quỹ thực hiện hoạt động cho vay, uỷ thác và nhận ủy thác theo Hướng dẫn
số 82-HD/QHTND ngày 22/12/2014 của Ban Điều hành Quỹ HTND Trung
ương; Hướng dẫn số 488-HD/HNDT ngày 12/01/2023 của Ban Thường vụ Hội
Nông dân thành phố Hà Nội về nghiệp vụ cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân;
Hướng dẫn số 489-HD/HNDT ngày 12/01/2023 của Ban Thường vụ Hội Nông
dân thành phố Hà Nội về quy trình cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
1
Theo Quyết định số 3271/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 và Quyết định số 2987/QĐ-UBND ngày 06/7/2020
của UBND thành phố Hà Nội về việc bổ sung nguồn vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân Thàh phố từ Quỹ dự phòng
rủi ro.
2
Theo quy định tại Điều 13 Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội ban
hành kèm Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND thành phố Hà Nội.
8
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam. Ban Điều hành Quỹ đang sử dụng con dấu của Hội Nông dân Thành phố
để giao dịch (Theo Điều II, Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của
UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Hà Nội).
Mức phí cho vay đối với nguồn vốn từ ngân sách Thành phố là 0,4%/tháng
(4,8%/năm) (theo Điều 8, chương II, Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày
30/9/2013 của UBND thành phố Hà Nội). Mức phí cho vay đối với nguồn vốn
nhận uỷ thác của Quỹ HTND Trung ương và vốn từ vận động, ủng hộ của
Thành phố là 0,7%/tháng (8,4%/năm) (Theo Điều 1 Quyết định số 1201-
QĐ/HNDTW ngày 31/12/2023 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam). Hiện nay mức phí này đang đảm bảo bù đắp các chi phí quản lý và
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
b) Sử dụng vốn, phí:
Giai đoạn từ năm 1996 - 2001: Nguồn vốn được sử dụng để trợ giúp nông
dân, nhất là nông dân nghèo vay vốn phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo.
Đến năm 2002, khi Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cung cấp tín dụng
cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thì nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông
dân thành phố Hà Nội tập trung hỗ trợ hộ gia đình hội viên nông dân xây dựng
các mô hình kinh tế hộ. Mức cho vay giai đoạn này từ 500 nghìn đồng - 1,5 triệu
đồng/hộ.
Giai đoạn từ năm 2002 - 2015: Để mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa, phát
triển ngành nghề, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ủy thác cho các
huyện, thị xã hỗ trợ vốn vay cho nông dân chuyển từ phương thức cho vay nhỏ
lẻ theo hộ sang cho vay theo dự án nhóm hộ; trong đó từ năm 2001-2006 quy
mô một dự án từ 50-100 triệu đồng, mức cho vay không quá 03 triệu đồng/hộ và
từ năm 2007-2010 quy mô một dự án từ 200-300 triệu đồng, mức cho vay không
quá 10 triệu đồng/hộ.
Giai đoạn từ năm 2016 đến nay: Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ủy thác
cho Hội Nông dân các huyện, thị xã cho vay theo dự án nhóm hộ cùng sản xuất,
kinh doanh một loại sản phẩm, nâng mức cho vay và mở rộng quy mô để phù
hợp với yêu cầu thực tế. Hiện nay Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội cho
vay theo dự án nhóm hộ với số hộ từ 10 đến 15 hộ. Một dự án từ 300 triệu đến
tối đa là 750 triệu đồng/ dự án, tối đa 50 triệu đồng/ hộ (mức bình quân chung
đạt 356 triệu đồng/01 dự án; bình quân cho 1 hộ vay đạt 18 triệu đồng/ hộ).Thời
gian vay từ 12 tháng đến 36 tháng tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay
3
.
Lĩnh vực cho vay tập trung vào sản xuất, chế biến, kinh doanh, nuôi trồng thủy
sản, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
3
Căn cứ tại Điều 7 Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội ban hành kèm
Quyết định số 5868/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định sô 1816-
QĐ/HNDTW ngày 01/7/2016 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc nâng mức cho
vay Quỹ Hỗ trợ nông dân.
9
Quy trình cho vay vốn được các cấp Hội thực hiện nghiêm túc theo đúng
hướng dẫn. Các hộ vay vốn được bình xét công khai, dân chủ. Các hộ đủ điều
kiện tham gia dự án vay vốn, thảo luận, xây dựng quy ước hoạt động của dự án.
Các hộ vay vốn tham gia được Hội tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, trao
đổi kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh…tạo điều kiện cho hội viên nông
dân thiếu vốn sản xuất có nhu cầu vay vốn xây dựng phương án sản xuất, tham
gia các dự án Quỹ HTND trực tiếp Hội Nông dân cấp xã xây dựng và triển khai
thực hiện.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ năm 2010 đến nay Ban Điều hành
Quỹ HTND Thành phố chỉ đạo Hội Nông dân các huyện, thị xã hướng dẫn cơ sở
lập, kiểm tra, thẩm định, phê duyệt, giải ngân 8.044 dự án với số tiền 2.865.276
triệu đồng (nguồn vốn được bổ sung hàng năm và vốn đến hạn thu hồi) cho
198.706 lượt hộ hội viên nông dân vay vốn Quỹ để xây dựng mô hình kinh tế tập
thể, chi, tổ, hội nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã.
Tổng dư nợ tại thời điểm 30/9/2024 đạt 668.722.450.000 đồng cho 16.542
hộ hội viên nông dân tham gia 1.305 dự án vay vốn, trong đó: dư nợ trong hạn
đạt 668.251.000.000 đồng cho 16.119 hộ hội viên nông dân trong 1.305 dự án
(đạt 98%); nợ quá hạn đến thời điểm báo cáo còn 471.450.000 đồng (chiếm
0,07% tổng dư nợ)
4
. Tình hình thu hồi và giải ngân qua các năm cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Năm
Số tiền cho vay
trong năm
Số tiền thu hồi
trong năm
Dư nợ trong
hạn cuối kỳ
Nợ quá
hạn
cuối kỳ
1
2010
26.070
6.070
111.679
615
2
2011
134.065
16.233
229.511
571
3
2012
124.150
41.920
311.741
522
4
2013
138.216
58.202
391.755
503
5
2014
89.880
125.284
356.351
449
6
2015
182.825
175.566
363.610
433
7
2016
213.417
167.819
409.209
419
8
2017
173.578
172.483
410.304
442
9
2018
260.232
193.665
476.872
423
10
2019
203.641
171.702
508.812
532
11
2020
279.299
228.623
559.449
501
12
2021
226.059
226.251
559.297
481
13
2022
294161
258.431
595.026
476
14
2023
274.094
224.628
644.492
431
4
Nợ quá hạn phát sinh từ trước năm 2006 do nhận bàn giao là 432.450.000 đồng và nợ quá hạn phát sinh sau
khi chấm dứt hoạt động Hội Nông dân các quận (theo Thông báo số 481-TB/TU ngày 02/12/2016 của Thành ủy
Hà Nội về việc "đồng ý chủ trương chấm dứt hoạt động tổ chức Hội nông dân tại các quận Bắc Từ Liêm, Cầu
Giấy, Hà Đông, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ") là 39.000.000 đồng.
10
15
09 tháng đầu 2024
257.094
235.324
665.831
431
Tổng cộng
2.876.781
2.302.201
4. Đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố từ
khi thành lập đến nay
4.1. Những kết quả đạt được:
Sau 28 năm hình thành và phát triển (1996-2024), được sự quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của Thành uỷ, HĐND- UBND Thành phố, các Sở,
ngành Thành phố, cấp uỷ và chính quyền các địa phương, Quỹ trên địa bàn
Thành phố không ngừng phát triển. Hàng năm UBND Thành phố đều cấp bổ
sung nguồn vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân. Quỹ đã thực hiện tốt chức năng tham
mưu cho Ban Thường vụ về công tác xây dựng, quản lý, phát triển Quỹ, nhất là
sau khi có Chỉ thị số 27/CT-UBND ngày 20/10/2009 của UBND Thành phố về
việc tăng cường chỉ đạo, thực hiện công tác xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Hà Nội. Đến nay, tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp trên
địa bàn Thành phố đạt hơn 785 tỷ đồng, lớn nhất cả nước và có số hội viên nông
dân được hưởng lợi nhiều nhất.
Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, không phải
thế chấp tài sản khi vay vốn, mức phí cho vay ưu đãi, thủ tục cho vay tối giản
nhưng vẫn đảm bảo quy định... đã đáp ứng được một phần nhu cầu về vốn của
hội viên, nông dân để phát triển sản xuất, góp phần nâng cao đời sống, tăng thu
nhập cho người nông dân. Cách thức tổ chức hoạt động cho vay của Quỹ Hỗ trợ
nông dân đơn giản nhưng hiệu quả, tận dụng được lợi thế mạng lưới rộng khắp
của tổ chức Hội Nông dân, thẩm định dự án vay vốn sát với thực tế, giám sát
khoản vay và thu hồi nợ vay hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu thấp. Việc thu hồi vốn, thu
phí cho vay được Quỹ HTND các huyện, thị xã thực hiện đầy đủ kịp thời, không
có hiện tượng nợ đọng phí, xâm tiêu vốn. Quỹ HTND các cấp chấp hành chế độ
hạch toán kế toán theo đúng quy chế, quy định; sổ sách được lập đầy đủ, chính
xác rõ ràng, phản ánh kịp thời mọi hoạt động của Quỹ trên sổ kế toán.
Hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được thể hiện qua
các mặt sau:
a) Về mặt chính trị:
Quỹ Hỗ trợ nông dân là kênh hỗ trợ vốn hiệu quả, nơi chuyển tải kịp thời
các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đến các hội viên nông dân có nhu
cầu vốn; Quỹ là công cụ, phương tiện, điều kiện quan trọng để Hội Nông dân
thu hút, tập hợp, vận động hội viên nông dân tham gia, củng cố niềm tin của hội
viên với tổ chức Hội, tiếp thêm nguồn lực nâng cao chất lượng công tác hội và
phong trào nông dân. Nguồn vốn Quỹ đã góp phần vào thành công và lan toả
các phong trào nông dân, đặc biệt là phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi,
đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững, trở thành điểm sáng trong
đời sống kinh tế- xã hội ở nông thôn. Hiệu quả từ hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
11
nông dân đã tác động tích cực đến công tác xây dựng, củng cố tổ chức Hội Nông
dân các cấp ngày càng vững mạnh, phát huy vai trò chủ thể của nông dân, vai trò
trung tâm, nòng cốt của Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng
nông thôn mới, từ đó góp phần thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thông qua hoạt
động cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân, các cấp Hội có điều kiện đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động và đa dạng các hình thức sinh hoạt chi Hội, tổ Hội gắn
với nâng cao chất lượng các hoạt động tư vấn, dịch vụ, hỗ trợ, dạy nghề, tạo việc
làm giúp nông dân phát triển sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần cho hội viên nông dân góp phần nâng cao vị thế, vai trò của Hội
Nông dân Việt Nam trong hệ thống chính trị.
b) Về mặt kinh tế:
Quỹ cho vay theo dự án nhóm hộ cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình
sản phẩm đã phát huy tính tương trợ, đoàn kết giúp đỡ nhau giữa các hộ vay,
qua đó hình thành cách thức làm việc theo nhóm, thành lập các chi, tổ Hội nông
dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, là những mắt xích quan trọng của liên
kết hợp tác sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị trong nông nghiệp ở nông
thôn. Đồng thời, Hội Nông dân các cấp còn chủ động hỗ trợ người vay thông
qua các hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, phối hợp với các cơ
quan tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ việc làm cho nông dân; cung ứng vật tư, thiết bị
nông nghệp; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm góp phần nâng cao giá trị hàng
hoá của địa phương, bảo vệ quyền lợi người sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ nông
dân chuyển đổi số, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Từ đó giúp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của người vay, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân luôn bảo toàn và
ngày một phát triển.
Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp cho hàng chục nghìn lượt hộ nông dân vay
vốn để phát triển kinh tế, vươn lên thoát nghèo, nhiều hộ đã trở nên khá, giàu,
trở thành hộ sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp, giải quyết việc làm cho hàng
chục ngàn lao động ở nông thôn. Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp hội
viên nông dân có thêm vốn để mở rộng mô sản xuất; chuyển đổi nhận thức của
nông dân từ sản xuất quảng canh, nhỏ lẻ, manh mún sang phương thức sản xuất
thâm canh, liên kết xây dựng mô hình kinh tế hợp tác quy mô lớn, bước đầu
hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất tập trung, xây dựng được trên 3.000
mô hình kinh tế hợp tác, liên kết (tổ, nhóm) sản xuất, kinh doanh theo hướng sản
xuất hàng hóa; thu nhập bình quân của hộ vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân tăng
thêm 10% - 20% so với khi chưa tham gia dự án vay vốn.
Bên cạnh đó, cùng với công tác vận động tạo nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông
dân, Hội Nông dân Thành phố đã ký kết văn bản thoả thuận với Ngân hàng
Chính sách xã hội thành phố Hà Nội về việc thực hiện ủy thác cho vay vốn đối
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; chương trình phối hợp với Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các ngân hàng thương mại khác
thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP
12
của Chính phủ, từ đó giúp khơi thông kênh dẫn vốn từ các ngân hàng đến với
nông dân. Tổng dư nợ tín dụng các ngân hàng đang cho hội viên nông dân vay
đạt hơn 4.800 tỷ đồng. Các nguồn vốn này đã và đang góp phần giúp cho hàng
triệu hội viên nông dân có thêm vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, giải
quyết việc làm, gia tăng thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
được nâng lên rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ giàu ở nông thôn
ngày càng tăng.
c) Về mặt xã hội:
Từ việc cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đã góp phần phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, nâng cao đời sống của nông dân, tăng thu nhập, giảm
nghèo, nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề và
các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo thêm việc làm mới, việc làm tại
chỗ, hạn chế tình trạng ly hương, giúp nông dân yên tâm, gắn bó làm giàu trên
quê hương; hỗ trợ kịp thời về vốn sản xuất hội viên nông dân, kinh doanh hạn
chế tình trạng “tín dụng đen”, giảm tệ nạn xã hội, góp phần ổn định an ninh trật
tự.
d) Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo bảo toàn và phát
triển vốn:
Phát huy lợi thế riêng có của hệ thống tổ chức Hội từ Thành phố đến cơ sở
và các chi, tổ, hội tại thôn, xóm, Hội Nông dân các cấp đều tham gia vào quá
trình cho vay: lựa chọn bình xét hộ vay; lựa chọn địa bàn thực hiện dự án; kiểm
tra, giám sát quá trình cho vay, sử dụng vốn của hộ vay; thẩm định hồ sơ, dự án
vay vốn… Do đó, mặc dù bộ máy nhân sự gọn nhẹ, phạm vi cho vay rộng nhưng
chất lượng cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố luôn được đảm bảo,
bảo toàn nguồn vốn ngân sách cấp, tỷ lệ nợ quá hạn thấp không đáng kể.
Với đặc thù cho vay đối tượng khách hàng là nông dân, đối tượng dễ bị tổn
thương trong xã hội; lĩnh vực cho vay sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn,
biến động do thiên tai, dịch bệnh, thay đổi chính sách, tác động của thị trường,
tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, công tác kiểm tra, kiểm soát luôn được chú trọng.
Hằng năm, Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội đều thực hiện trích lập quỹ
dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách
quan, bất khả kháng phát sinh trong quá trình cho vay, đảm bảo an toàn nguồn
vốn Ngân sách nhà nước giao. Đến nay, Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
đã trích lập quỹ dự phòng rủi ro được hơn 25 tỷ đồng (bằng 3,7% tổng nguồn
vốn).
Công tác quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân luôn luôn được chú trọng,
đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật; chấp hành nghiêm túc pháp luật
về đầu tư, quản lý sử dụng vốn; chế độ báo cáo và giám sát tài chính. Hằng năm,
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội đều thực hiện bổ sung nguồn vốn từ
chênh lệch thu chi nhằm tạo thêm nguồn vốn để cho vay, qua đó phát triển
nguồn vốn Ngân sách nhà nước đã cấp cho Quỹ (đến nay nguồn vốn tự bổ sung
đạt 18,4 tỷ đồng).
13
4.2. Những tồn tại, hạn chế
- Về nguồn vốn hoạt động: nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Hà Nội chủ yếu là từ nguồn ngân sách cấp. Trong khi đó, nhu cầu vay
vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh của nông dân trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn là rất lớn. Thực tế hiện nay với 283.512 hội viên nông dân trên địa
bàn thành phố có nhu cầu vay vốn, Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội mới
đang cho vay 29.875 hội viên vay vốn, chỉ đáp ứng được khoảng 10,5% số hội
viên nông dân có nhu cầu vay vốn.
- Việc lựa chọn, xây dựng mô hình theo hướng liên kết sản xuất hàng hóa
có nơi chưa được quan tâm đúng mức do đó một số mô hình xây dựng chưa thực
sự điển hình, chưa đa dạng để tạo sự liên kết thực sự chặt chẽ giữa các hộ tham
gia vay vốn. Công tác quản lý hiện nay chưa có được sự hỗ trợ tích cực của công
nghệ thông tin nhất là về phần mềm nghiệp vụ tín dụng quản lý hệ thống. Ngoài
ra, một số quy định hiện hành chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương nên đang bộc lộ bất cập như: mức cho vay, thời hạn vay, về địa bàn
cho vay, quy định về trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro...
- Về tổ chức bộ máy: Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội chưa chủ
động được trong việc thu hút, tuyển dụng lao động vào làm việc tại Quỹ. Số
lượng cán bộ, người lao động của Hỗ trợ Nông dân thành phố Hà Nội còn hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý hoạt động trong khi quy mô nguồn vốn
Quỹ ngày càng tăng trưởng.
* Nguyên nhân: Trước khi Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
của Chính phủ được ban hành thì căn cứ pháp lý cho việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của Quỹ HTND chưa được ban hành đầy đủ, thống nhất, chặt chẽ nên
ảnh hưởng đến việc tổ chức, hoạt động của Quỹ, cụ thể:
- Chưa có quy định cụ thể về nguồn ngân sách cấp vốn điều lệ cho Quỹ nên
số vốn được cấp còn hạn chế so với nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân.
Việc huy động vốn ngoài ngân sách cũng gặp nhiều khó khăn.
- Cán bộ, nhân viên làm việc trực tiếp tại Quỹ phụ thuộc vào biên chế của
Hội Nông dân Thành phố do chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ
thể về mô hình hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Các quy định về tuyển
dụng, tiền lương, tiền thưởng chưa có nên khó thu hút được nhân sự có năng lực
làm việc tại Quỹ.
- Lĩnh vực cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân tập trung vào nông nghiệp,
nông thôn nên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro khách quan (như hạn hán, lũ lụt, dịch
bệnh, mất mùa...), dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý điều hành Quỹ. Hệ
thống quản trị, kế toán, theo dõi cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân còn đơn giản,
chưa có phần mềm riêng biệt và thống nhất nên công tác quản lý cho vay gặp
nhiều khó khăn. Các quy định về hoạt động nghiệp vụ, quản lý tài chính của
Quỹ HTND Trung ương chưa được chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật theo các quy
định hiện hành, nên chưa đáp ứng được khả năng phát triển của Quỹ trong tình
hình mới.
14
5. Nhu cầu hỗ trợ vốn của nông dân trên toàn Thành phố
Hiện nay, nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh của hội viên
nông dân trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là rất lớn, nhưng việc tiếp cận
nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng, công ty tài chính còn hạn chế do
phần lớn các tổ chức tín dụng đều yêu cầu người vay phải có tài sản thế chấp với
nhiều thủ tục pháp lý kèm theo, lãi suất của các công ty tài chính cao. Cùng với
đó, hoạt động sản xuất nông nghiệp còn tiềm ẩn nhiều rủi ro (thiên tai, dịch
bệnh…), nên các tổ chức tín dụng cũng hạn chế khi cấp vốn vay cho nông dân.
Trong khi đó, Quỹ HTND cho vay vốn không phải thế chấp tài sản, phí vay ưu
đãi, thủ tục cho vay đơn giản... là một kênh tiếp cận vốn kịp thời, nhanh chóng,
hiệu quả đối với hội viên nông dân, nên người dân rất mong muốn được vay vốn
từ Quỹ HTND.
Toàn Thành phố hiện có 450.815 hội viên nông dân sinh hoạt ở 2.445 chi
hội nông dân, 4.746 tổ Hội và 406 cơ sở Hội. Trong đó có 283.512 hội viên có
nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Tuy nhiên, nguồn
vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân dân mới chỉ cho 29.875 hội viên vay vốn (đáp ứng
được 10,5% nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân). Nhu cầu vay vốn phát
triển kinh tế của nông dân ngày càng lớn, đặc biệt là hộ sản xuất kinh doanh
giỏi, các chi, tổ Hội nghề nghiệp, mô hình kinh tế tập thể do Hội Nông dân trực
tiếp hướng dẫn. Trong 5 năm vừa qua, toàn Thành phố có 903.435 lượt hộ đạt
tiêu chuẩn hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi các cấp. Thực tế các mô hình
kinh tế tập thể rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách
hỗ trợ từ các ngân hàng, một số mô hình liên kết, tham gia chuỗi giá trị, ứng
dụng công nghệ cao, phát triển theo hướng nông nghiệp hữu cơ có nhu cầu vay
vốn lớn. Vì vậy, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố cần tiếp tục bổ sung tăng
trưởng nguồn vốn để đáp ứng được nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân Thủ
đô, để Hội Nông dân các cấp hiện thực hoá chủ trương chính sách hỗ trợ tín
dụng của Đảng, Nhà nước đối với nông dân.
III. MỤC TIÊU, SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC
TIẾP TỤC TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1. Mục tiêu triển khai hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố, hỗ trợ hội viên nông dân xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh
doanh có hiệu quả, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân;
thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác, các mô hình kinh tế tập thể trong nông
nghiệp, nông thôn; phát huy vai trò nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá
trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức
hội, góp phần xây dựng Hội và phong trào nông dân ngày càng vững mạnh; tổ
chức tốt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào nông dân, nhất là
phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm
15
giàu và giảm nghèo bền vững”; phong trào thi đua “Cán bộ, hội viên nông dân
tích cực tham gia phát triển kinh tế tập thể”; phát huy vai trò nòng cốt của Hội
Nông dân trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
2. Tính khả thi của việc tiếp tục triển khai hoạt động Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
Đảng ta đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí, vai trò to
lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, cũng như
trong thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy, phát triển nông
nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người nông dân là
nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định, phát triển kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội. Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã khẳng định “Nông nghiệp là lợi thế quốc gia,
là trụ đỡ của nền kinh tế. Nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát
triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới”. Nghị quyết
số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất
lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách
mạng trong giai đoạn mới trong đó đưa ra giải pháp về “Nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng, hỗ trợ vốn cho nông dân; mở rộng mô hình hội nông dân tín
chấp cho nông dân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh”. Chương trình hành
động số 24-CTr/TU ngày 03/02/2023 của Thành Ủy Hà Nội thực hiện Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa
XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 đã xác định mục tiêu chung “Xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp hiện đại, nông dân văn minh, phục vụ dịch vụ nông nghiệp đô thị.
Phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị, sinh thái, thân thiện với môi trường,
thích ứng biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hoá, tập trung sản
xuất cây, con giống năng suất, chất lượng, giá trị cao cho Thủ đô và cả nước”.
Quỹ Hỗ trợ nông dân có những ưu điểm như sau: (1) Bộ máy tổ chức gọn
nhẹ, tiết kiệm chi phí, phần lớn chênh lệch thu chi từ hoạt động của Quỹ được sử
dụng để bổ sung vốn hoạt động, tiếp tục cho vay quay vòng; (2) Cách thức tổ
chức hoạt động cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân đơn giản nhưng hiệu quả nhờ
tận dụng lợi thế mạng lưới rộng khắp của tổ chức Hội Nông dân các cấp. Chất
lượng cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu thấp; (3)
Cán bộ, công chức của Hội Nông dân thực hiện công tác của Quỹ Hỗ trợ nông
dân đã phát huy lợi thế nắm rõ địa bàn, thẩm định cho vay sát thực tế, thường
xuyên theo dõi các hộ vay vốn sử dụng vốn vay đảm bảo đúng mục đích, quản
lý vốn vay hiệu quả; (4) Người vay có đủ năng lực pháp luật, hành vi dân sự
theo quy định của Bộ Luật dân sự, có dự án xin vay, mục đích sử dụng vốn vay
hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, có
khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, thì có thể được cho
vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân.
16
Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ được ban
hành để hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân ngày càng phát huy hiệu quả và
hoạt động theo đúng các quy định pháp luật. Từ cơ sở chính trị, pháp lý và thực
tiễn những kết quả đạt được trong những năm qua đã khẳng định việc tiếp tục
triển khai hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là hết sức khả thi và đúng đắn.
3. Sự cần thiết của việc tiếp tục triển khai hoạt động Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
Một trong những nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các chủ trương,
chính sách trên được đặt ra tại Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ
Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 là: “Tập trung cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp, phát triển nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; phấn đấu trở
thành địa phương đi đầu trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện
đại, nông dân văn minh, gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử
truyền thống dân tộc. Ưu tiên xây dựng vành đai xanh, bảo đảm môi trường
sống. Chú trọng phát triển công nghệ giống, công nghệ bảo quản, chế biến sau
thu hoạch, gắn với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm”., Theo Kế hoạch số
272/KH-UBND ngày 24/10/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
“Thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Hà Nội”, thành phố
Hà Nội sẽ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng cơ cấu lại ngành, phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Đẩy mạnh phát triển
nền nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần
hoàn gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thích ứng với biến đổi
khí hậu và kết nối bền vững với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu; tiếp tục đẩy
mạnh phát triển sản xuất cây, con giống; phát triển nông nghiệp xanh, sinh thái
thông minh, gắn với phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch nông thôn, giáo dục trải
nghiệm... Phát huy tối đa những lĩnh vực, sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia
tăng cao; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn với
chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
Trong bối cảnh đó, Hội Nông dân thành phố Hà Nội cần đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng phong trào nông
dân, nhất là đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ vốn, kiến thức sản
xuất kinh doanh, khoa học công nghệ cho nông dân. Trọng tâm là đổi mới nâng
cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm hỗ trợ hội viên nông dân xây
dựng, nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng
thu nhập nâng cao đời sống cho nhân dân; tạo nguồn lực, điều kiện, công cụ để
đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức hội, góp phần xây dựng hội và phong
trào nông dân. Qua đó, tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ nông dân và cư dân nông
thôn nâng cao năng lực quản trị, phát triển sản xuất kinh doanh; tạo sinh kế, việc
làm ổn định, tiếp cận các nguồn lực, tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi từ
sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ sang sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị, ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu cơ cấu
lại nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà
17
Nội sau khi kiện toàn sẽ tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động cho vay góp phần
quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn
mới, bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị, trật tự xã hội, an ninh quốc
phòng.
Theo Hiến pháp 2013, Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội
được thành lập trên cơ sở tự nguyện của thành viên, hội viên của mình. Nghị
định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ
chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đã quy định Quỹ Hỗ trợ nông dân là
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, do cơ quan có thẩm quyền quyết định
thành lập theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Do đó, để bảo đảm đầy
đủ căn cứ pháp lý cho Quỹ HTND triển khai hoạt động, Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ; Ban Thường vụ Hội Nông dân
thành phố Hà Nội xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân thành phố Hà Nội trình UBND Thành phố phê duyệt để tổ chức thực
hiện là rất cần thiết để Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động hiệu quả và phát triển
trong giai đoạn mới, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị
quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao
chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
cách mạng trong giai đoạn mới.
4. Tác động của việc kiện toàn tổ chức bộ máy, hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
Tạo điều kiện cho hội viên nông dân được vay vốn thuận lợi, với lãi suất ưu
đãi. Với nguồn tài chính dễ tiếp cận các hộ nông dân sẽ phát huy hiệu quả nguồn
vốn, đầu tư sản xuất kinh doanh, mở rộng ngành nghề, tham gia các hình thức
kinh tế tập thể ở nông thôn, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào
sản xuất, khai thác tiềm năng thế mạnh ở từng địa phương, tạo ra nông sản hàng
hóa, dịch vụ chất lượng, hiệu quả cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Góp phần giải quyết vấn đề việc làm của
nông dân, thu hút được đông đảo lực lượng lao động dôi dư khu vực nông thôn
tham gia sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả lao động, tăng thêm
thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Hỗ trợ các hộ
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi mạnh dạn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị
sản phẩm bền vững; xây dựng và nhân rộng các mô hình mới, mô hình điển hình
tiên tiến, tạo sự lan toả trong kinh tế nông nghiệp.
Duy trì và phát triển một kênh hỗ trợ tín dụng ưu đãi hết sức quan trọng về
nguồn vốn đối với hội viên, nông dân góp phần hiện thực hoá chủ trương của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả phát
triển kinh tế hộ, kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, góp phần khẳng
định chủ trương, chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước trong phát triển
đất nước, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm bình
18
đẳng về cơ hội tiếp cận và được thụ hưởng thành quả của phát triển kinh tế - xã
hội, không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Tăng cường tình đoàn
kết, chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong hội viên, nông dân, tạo sự ổn định xã
hội ở nông thôn; hạn chế chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành phố; thu
hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị; góp phần thực hiện thành công
các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của tổ chức Hội Nông dân, thực hiện tốt giải
pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, hỗ trợ vốn cho nông dân, mở
rộng mô hình hội nông dân tín chấp cho nông dân vay vốn phát triển sản xuất,
góp phần đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Hội theo
hướng thiết thực, hiệu quả; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức,
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ Hội; khẳng định vai trò trung tâm, nòng cốt của
Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Như vậy, với những lợi ích đem lại cho người nông dân và tổ chức hội
nông dân cũng như những tác động chính trị- xã hội, có thể khẳng định việc kiện
toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là giải pháp
cơ bản, quan trọng và đúng đắn góp phần phát triển nông nghiệp, xây dựng nông
thôn mới, nông dân văn minh.
Phần thứ hai
NỘI DUNG KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ
TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I. TÊN GỌI VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ
1. Tên gọi và trụ sở chính
Tên gọi đầy đủ: Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
Tên viết tắt: Quỹ HTND TP Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Supporting Fund for Famers, viết tắt là
HANSFF.
Địa chỉ trụ sở: Đặt tại cơ quan Hội Nông dân thành phố Hà Nội (Địa chỉ:
số 29 Hoàng Diệu, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và người đại diện pháp luật
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, trực thuộc Hội Nông dân thành phố Hà Nội; hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo
quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về
19
việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân (Gọi tắt là Nghị định
số 37/2023/NĐ-CP)
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có vốn điều
lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội,
Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội và các ngân hàng thương mại
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Người đại diện pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là
Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
II. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
1. Nguyên tắc hoạt động
a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch,
bảo toàn và phát triển vốn;
b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ
Hỗ trợ nông dân;
c) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
2. Mục tiêu hoạt động
a) Hỗ trợ hội viên Hội Nông dân thành phố Hà Nội xây dựng, nhân rộng
mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời
sống cho nông dân;
b) Tạo nguồn lực, điều kiện, công cụ để đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ
chức hội, góp phần xây dựng hội và phong trào nông dân.
3. Phạm vi hoạt động
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
được giao trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP.
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
1. Chức năng, nhiệm vụ
a) Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành
phố về xây dựng, quản lý, phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân toàn Thành phố.
b) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
c) Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
d) Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân thành phố Hà Nội để xây
dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh.
đ) Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
20
e) Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy
định của pháp luật.
2. Trách nhiệm, quyền hạn
2.1. Trách nhiệm
a) Tuân thủ quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và các quy định của
pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
b) Thực hiện các quy định về lập, chấp hành, quyết toán, kiểm toán ngân
sách nhà nước đối với phần vốn ngân sách nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ nông dân
thành phố Hà Nội;
c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo
quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2.2. Quyền hạn
a) Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội;
b) Được lựa chọn các phương án vay vốn đáp ứng đủ điều kiện để cho vay
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP;
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội và các
quy định của pháp luật có liên quan;
d) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của
Quỹ Hỗ trợ nông dân nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội;
đ) Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị, cá nhân
có liên quan để vận động nguồn vốn hợp pháp tài trợ cho hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội gồm có:
a) Hội đồng quản lý
b) Ban Kiểm soát
c) Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ
máy giúp việc.
1. Hội đồng quản lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
a) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội có 05 thành
viên là cán bộ của Hội Nông dân Thành phố và Lãnh đạo Sở Tài chính Thành
phố kiêm nhiệm, bao gồm:
21
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là Phó
Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố.
- Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố, đại diện Sở Tài chính; 02 trưởng (phó) ban chuyên môn
của Hội Nông dân Thành phố.
b) Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm và
có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ.
c) Ban Thường vụ Hội Nông dân thành phố Hà Nội quyết định việc quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thành phố là cán bộ của Hội Nông dân Thành phố. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
Thành phố quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều
động, khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố là đại diện Sở Tài chính Thành phố.
d) Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch và các
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; chế độ làm việc; nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được quy định cụ thể tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội đảm
bảo theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
a) Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội có 03 thành viên
là cán bộ của Hội Nông dân Thành phố, do Ban Thường vụ Hội Nông dân
Thành phố bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, giúp Ban Thường vụ
Hội Nông dân Thành phố kiểm soát việc tổ chức, quản lý điều hành Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố, bao gồm:
- Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là Phó
Chủ tịch Hội Nông dân thành phố Hà Nội.
- Các thành viên còn lại của Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố là Trưởng Ban Tổ chức- Kiểm tra và chuyên viên văn phòng phụ trách kế
toán Hội Nông dân Thành phố
b) Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ.
c) Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát; trách nhiệm, quyền hạn, tiêu
chuẩn, điều kiện thành viên Ban Kiểm soát; mối quan hệ giữa Ban Kiểm soát
Quỹ Hỗ trợ nông dân với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội dung khác
thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát do Ban Thường vụ Trung
ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành, áp dụng cho toàn hệ thống Quỹ Hỗ trợ
nông dân. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội Nông
dân thành phố Hà Nội quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
22
nông dân Thành phố, Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
3. Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố gồm:
- Giám đốc
- Các Phó Giám đốc
- Kế toán trưởng
- Bộ máy giúp việc
3.1. Giám đốc
a) Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố là Trưởng ban Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố, là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thành phố, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông
dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân Thành phố.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám
đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
3.2. Phó Giám đốc
a) Các Phó Giám đốc là Phó trưởng ban chuyên môn hoặc hợp đồng thuê
ngoài (trong trường hợp chưa bố trí đủ biên chế). Có nhiệm vụ giúp Giám đốc
điều hành hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố theo phân công và ủy
quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban
Thường vụ Hội Nông dân Thành phố và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công và ủy quyền.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền bổ nhiệm, nhiệm kỳ và số lượng của
Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được quy định tại Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
3.3. Kế toán trưởng
a) Kế toán trưởng là cán bộ Hội Nông dân Thành phố được bổ nhiệm hoặc
thuê kế toán theo quy định, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán
của Quỹ Hỗ trợ nông dân, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc giám sát tài chính
tại Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật
có liên quan.
b) Kế toán trưởng Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố phải đáp ứng tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn, văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể và thẩm
23
quyền bổ nhiệm Kế toán trưởng quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
3.4. Bộ máy giúp việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân
a) Số lượng: là cán bộ công chức thuộc cơ quan Hội Nông dân thành phố
Hà Nội được phân công trực tiếp thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ của Quỹ và người lao động được Quỹ tuyển dụng dưới hình thức hợp đồng
lao động.
b) Bộ máy giúp việc tham mưu các mảng công việc:
- Kế hoạch - Tài chính.
- Nghiệp vụ - Tổng hợp.
- Tổ chức - Hành chính.
c) Bộ máy giúp việc đảm nhiệm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ;
tham mưu, giúp việc cho Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
d) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố xây dựng phương án
bố trí nhân sự, khen thưởng, kỷ luật đối với bộ máy giúp việc Quỹ Hỗ trợ nông
dân trình Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố phê duyệt.
4. Danh sách dự kiến nhân sự Quỹ Hỗ trợ nông dân trực thuộc hội
Nông dân thành phố
4.1. Hội đồng quản lý Quỹ
STT
Chức vụ
1
Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố- Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ
2
Giám đốc Quỹ - Thành viên
3
Đại diện Sở Tài chính Thành phố - Thành viên
4
Trưởng (phó) ban chuyên môn Hội Nông dân Thành phố - Thành
viên
5
Trưởng (phó) ban chuyên môn Hội Nông dân Thành phố -Thành
viên
4.2. Ban Kiểm soát Quỹ
STT
Chức vụ
1
Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố - Trưởng ban
2
Lãnh đạo Ban Tổ chức - Kiểm tra Hội Nông dân Thành phố -
Thành viên
24
3
Chuyên viên văn phòng phụ trách kế toán Hội Nông dân Thành
phố - Thành viên
4.3. Ban Điều hành Quỹ
STT
Chức vụ
1
Trưởng Ban Quỹ Hỗ trợ nông dân Hội Nông dân Thành phố -
Giám đốc Quỹ
2
Phó trưởng Ban chuyên môn Hội Nông dân Thành phố - Phó
Giám đốc Quỹ
3
Kế toán trưởng Quỹ
4
Bộ máy giúp việc
4.4. Hội đồng xử lý nợ bị rủi ro
STT
Chức vụ
1
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ - Chủ tịch Hội đồng xử lý rủi ro
2
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ - Thành viên
3
Giám đốc Quỹ - Thành viên
4
Kế toán trưởng Quỹ - Thành viên
5
Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ - Thành viên
6
Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ - Thành viên
7
Kế toán viên Quỹ - Thành viên
8
Thành viên do Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố quyết
định
9
Thành viên do Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố quyết
định
25
V. NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA
QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2025-
2029
1. Nguồn vốn hoạt động:
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ, nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành
phố Hà Nội đến 30/9/2024 gồm:
1.1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ do ngân sách Thành phố cấp:
b) Quỹ đầu tư phát triển:
Quỹ dự phòng tài chính:
c) Vốn tự vận động:
d) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài
sản:
đ) Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ luỹ
kế chưa xử lý:
e) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ
nông dân:
- Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động hàng năm:
- Vốn bổ sung từ Quỹ dự phòng rủi ro:
641.755.553.000 đồng
4.559.746.185 đồng
0 đồng
463.435.100 đồng
0 đồng
0 đồng
18.446.239.453 đồng
22.000.000.000 đồng
1.2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật:
Không có.
1.3. Vốn nhận uỷ thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương:
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, vốn này không
thuộc vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội và được hạch
toán, quản lý tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ.
2. Tổng mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội
giai đoạn 2025-2029
a) Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, vốn
điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội được cấp từ nguồn chi đầu
tư phát triển của ngân sách Thành phố. Hội Nông dân Thành phố trình Uỷ ban
nhân dân Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức vốn
điều lệ của Quỹ trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính
và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Hiện nay, nhu cầu vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn rất lớn
nhưng thực tế việc tiếp cận được nguồn vốn còn rất hạn chế, nhất là nông dân
khu vực kinh tế hộ, trang trại, gia trại... Toàn thành phố có hơn 450 nghìn hội
viên nông dân, nhưng chỉ khoảng 50% có đủ điều kiện vay vốn từ các ngân hàng
26
thương mại theo chính sách của Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp. Tuy
nhiên, hiện tại nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân mới chỉ đáp ứng được phần rất
nhỏ về vốn của hội viên nông dân trên địa bàn thành phố (khoảng 10,5% tổng số
hội viên nông dân có nhu cầu). Đặc biệt, từ đầu năm 2020 đến nay, trước ảnh
hưởng diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, những khó khăn do thiên tai,
dịch bệnh, biến đổi khí hậu, giá cả vật tư biến động tăng cao nhất là tổn thất do
đại dịch Covid-19, nhiều hộ vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đã gặp khó khăn
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp cho hàng chục nghìn lượt hộ
nông dân trên địa bàn thành phố được hỗ trợ vốn để phát triển kinh tế, vươn lên
thoát nghèo và nhiều hộ đã trở nên khá, giàu; giải quyết việc làm cho hàng chục
ngàn lao động ở nông thôn. Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân giúp hội viên nông
dân có thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất; chuyển đổi nhận thức của nông
dân từ sản xuất quảng canh, nhỏ lẻ, manh mún sang phương thức sản xuất thâm
canh, liên kết xây dựng mô hình kinh tế hợp tác quy mô lớn, bước đầu hình
thành các vùng chuyên canh, sản xuất tập trung, xây dựng được các mô hình
kinh tế hợp tác, liên kết (tổ, nhóm) sản xuất, kinh doanh theo hướng sản xuất
hàng hóa; nâng cao thu nhập cho hộ vay vốn so với trước khi chưa tham gia dự
án vay vốn.
Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội từ khi thành lập đến nay không
những bảo toàn vốn, tự bù đắp chi phí mà còn tiết kiệm được phí thu để bổ sung
vào nguồn vốn. Hội Nông dân với mạng lưới rộng khắp từ Trung ương đến tận
các chi, tổ Hội tại tất cả các thôn, xóm đã và đang góp phần đưa nguồn vốn Quỹ
Hỗ trợ nông dân đến gần hơn với các đối tượng có nhu cầu vay vốn để phát triển
sản xuất kinh doanh; đồng thời đảm bảo việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng
với mục đích và nguyên tắc hoạt động, không những bảo toàn vốn, tự bù đắp chi
phí mà còn tiết kiệm từ phí thu được để bổ sung phát triển nguồn vốn.
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của
Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt
Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới; Nghị quyết số
26/NQ-CP ngày 27/02/2023 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết
số 69/NQ-CP ngày 11/5/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ
Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt
Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới; Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và
hoạt động Quỹ HTND; Căn cứ các Chương trình hành động của Thành uỷ Hà
Nội, Kế hoạch của UBND thành phố Hà Nội; Căn cứ vào nhu cầu vay vốn để
phát triển sản xuất của hội viên nông dân, đề nghị của Hội Nông dân các tỉnh,
thành phố trong cả nước. Nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu
27
Hội Nông dân thành phố Hà Nội lần thứ X (nhiệm kỳ 2023 – 2028), phát huy tốt
vai trò chủ thể, trung tâm, nòng cốt của nông dân trong phát triển nông nghiệp,
kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, Hội Nông dân thành phố Hà Nội
phấn đấu giai đoạn giai đoạn 2026-2029, 100% số cơ sở có tổ chức Hội Nông
dân sẽ được hỗ trợ vốn khoảng 02-03 tỷ đồng/cơ sở, với dư nợ khoảng 01 tỷ
đồng/dự án; ước tính cần nguồn vốn khoảng 1.000 tỷ đồng.
Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ từ năm 2024 trở về trước,
nhu cầu vốn vay của nông dân trên địa bàn thành phố trong những năm tới,
nguồn vốn được cấp và thu hồi trong các năm, Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố
Hà Nội đề xuất mức vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp như sau:
Phương án vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội giai
đoạn 2025-2029: 991.755.553.000 đồng (Chín trăm chín mươi mốt tỷ bảy trăm
năm mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ba nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
(1) Vốn Ngân sách Nhà nước đã cấp qua các năm đến hết 31/12/2024 là:
641.755.553.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi mốt tỷ bảy trăm năm mươi lăm triệu
năm trăm năm mươi ba nghìn đồng chẵn).
(2) Tổng nguồn vốn bổ sung giai đoạn 2025-2029 từ nguồn chi đầu tư phát
triển của Thành phố là: 350.000.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi tỷ đồng
chẵn).
c) Căn cứ vào tình hình thực tế, sau khi phân phối chênh lệch thu chi và
trích lập các quỹ, Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố xem xét bổ sung
vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
3. Khả năng vận động vốn ngoài ngân sách
Giai đoạn tiếp theo, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố tăng cường các hoạt
động vận động, ủng hộ, tài trợ từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để
phát triển nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu tập trung vận động xây dựng Quỹ từ
các hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ…trên địa bàn
Thành phố.
4. Kế hoạch tài chính và phân phối kết quả tài chính:
Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế
hoạch thu nhập, chi phí, kế hoạch mua sắm tài sản cố định (nếu có) để trình Hội
đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của
Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp.
Kết quả tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân là số chênh lệch giữa tổng số
doanh thu và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính. Kết quả tài chính của
Quỹ trong năm thặng dư khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong
năm tài chính của Quỹ có kết quả dương. Kết quả tài chính của Quỹ trong năm
thâm hụt khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính
của Quỹ có kết quả âm.
28
Sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại
Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật về thuế (nếu có), phần chênh lệch
giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí được phân phối như sau:
a) Bù đắp lỗ luỹ kế đến thời điểm quyết toán,
b) Trích 20% vào quỹ đầu tư phát triển;
c) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; số dư Quỹ dự phòng tài chính tối
đa bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
d) Trích tối đa không quá 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương của cán bộ,
người lao động Quỹ Hỗ trợ nông dân vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi;
Trích tối đa không quá 1,5 tháng lương của người quản lý vào Quỹ thưởng
người quản lý. Tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của người lao động và
trích quỹ thưởng người quản lý được xác định căn cứ trên cơ sở đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định
tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ) Trường hợp chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy
định tại điểm a, điểm b, điểm c không đủ để trích các quỹ theo quy định tại điểm
d thì Quỹ được giảm mức trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích
lập đủ theo mức quy định nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ
đầu tư phát triển trong năm tài chính;
e) Phần chênh lệch còn lại (nếu có) sau khi trích lập các Quỹ trên được bổ
sung vào quỹ đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
4.1. Quỹ đầu tư phát triển:
- Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới
công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân và bổ
sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Tại thời điểm 30/9/2024, Quỹ đầu tư phát triển có số dư là 4.559.746.185
đồng.
4.2. Quỹ dự phòng tài chính:
- Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất,
thiệt hại về tài sản, công nợ không thu được xảy ra trong quá trình hoạt động sau
khi đã được bù đắp bằng xử lý tài sản đảm bảo (nếu có), tiền bồi thường của các
tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích
lập trong chi phí theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.
- Hiện nay Quỹ dự phòng tài chính đang chưa có số dư.
4.3. Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi
- Quỹ khen thưởng của cán bộ, người lao động dùng để thưởng định kỳ
hoặc đột xuất cho cán bộ, người lạo động của Quỹ Hỗ trợ nông dân có sáng kiến
cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao hoặc có đóng góp
hiệu quả vào hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Ban Thường vụ Hội Nông
29
dân thành phố Hà nội hướng dẫn mức cho khen thưởng cho từng đối tượng để
Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện.
- Quỹ phúc lợi dùng để cho các hoạt động thể thao, văn hoá phúc lợi công
cộng của tập thể cán bộ, người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; Chi trợ cấp
khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, người lao động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân phối hợp với Ban chấp hành Công
đoàn hoặc Tổ Công đoàn (trường hợp không có Ban chấp hành Công đoàn) để
quản lý, sử dụng quỹ này.
- Tại thời điểm 30/9/2024, Quỹ khen thưởng, phúc lợi có số dư là
149.709.924 đồng.
4.4. Quỹ thưởng người quản lý
- Quỹ thưởng người quản lý được sử dụng để khen thưởng cho người quản
lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Mức thưởng do Chủ tịch Hội Nông dân thành phố
Hà Nội quyết định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.
- Hiện nay Quỹ thưởng người quản lý đang chưa có số dư.
5. Phương án về nguồn vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2025-2029
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
KẾ HOẠCH
2025
2026
2027
2028
2029
I
NGUỒN VỐN
1
Vốn điều lệ do ngân sách
Thành phố cấp
150.000
50.000
50.000
50.000
50.000
II
SỬ DỤNG VỐN
1
Số dự án
150
50
50
50
50
2
Số hộ vay vốn
3.000
1.000
1.000
1.000
1.000
3
Trung bình số vốn/dự án
1.500
500
500
500
500
6. Kế hoạch tài chính giai đoạn 2025- 2029
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
KẾ HOẠCH
2025
Giai đoạn
2026-2029
I
THU NHẬP
37.890
Trên cơ sở
30
1
Thu từ lãi cho vay (Dự kiến 4,8%/năm)
37.590
tổng nguồn vốn
hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ nông dân
Thành phố, hàng
năm Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành
phố thực hiện kế
hoạch tài chính
theo quy định tại
Nghị định số
37/2023/NĐ-CP
ngày 24/6/2023
của Chính phủ,
hướng dẫn của Bộ
Tài chính và pháp
luật hiện hành
2
Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng
Thương mại
300
II
CHI PHÍ
36.009
1
Chi phí hoạt động nghiệp vụ (chi hoạt động cho
vay, chi trích lập dự phòng rủi ro và khoản dự
phòng khác (nếu có), chi hoạt động xử lý nợ, chi
bảo hiểm và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ
khác)
28.405
2
Chi hoạt động bộ máy
7.589
2.1
Chi cho cán bộ, người lao động (lương, phụ cấp
và các khoản phải trả theo lương)
3.178
2.2
Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
4.411
3
Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí (nếu có) và chi
phí khác
15
III
CHÊNH LỆCH THU-CHI
1.881
IV
TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
1.881
1
Trích quỹ đầu tư phát triển (20%)
376
2
Trích quỹ dự phòng tài chính (10%)
188
3
Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi
727
4
Trích quỹ thưởng người quản lý
225
5
Còn lại bổ sung quỹ đầu tư phát triển
365
VI. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI SAU KHI KIỆN TOÀN
1. Hoạt động cho vay
1.1. Đối tượng và điều kiện cho vay
a) Đối tượng vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội là hội
viên Hội Nông dân Thành phố có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Điều kiện để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân:
31
- Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại
khoản 1 Điều này, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật;
- Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đang cư trú
tại 18 huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội tại thời điểm đề xuất vay vốn
từ Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án
chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình
sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách
hàng và phương án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân được Quỹ Hỗ trợ
nông dân đánh giá là khả thi, có khả năng trả được nợ vay;
- Tại một thời điểm, một khách hàng chỉ được vay vốn tại 01(một) phương
án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân từ Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh dư nợ
vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm;
- Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho
vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội do Hội đồng quản
lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ban hành theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP.
1.2. Thời hạn cho vay
a) Thời hạn cho vay đối với phương án của từng khách hàng và phương án
chung của nhóm hội viên tại Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được xác định
trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả
năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 05 năm (không bao
gồm thời gian gia hạn nợ).
b) Thời gian cho vay cụ thể đối với phương án của từng khách hàng và
phương án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân do Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thành phố xem xét, quyết định.
c) Tổng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá ½ thời gian cho vay tại Hợp
đồng tín dụng ký kết lần đầu.
1.3. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay
a) Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội được xác
định trong từng thời kỳ, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí quản lý và
các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay.
- Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ
trợ nông dân Thành phố quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố trong từng thời kỳ.
32
- Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định
về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP thì thực
hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác.
b) Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
1.4. Bảo đảm tiền vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố và khách hàng vay vốn thỏa thuận biện
pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan.
b) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố quy định cụ thể về
các hình thức bảo đảm tiền vay và thẩm quyền quyết định bảo đảm tiền vay tại
quy định nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
1.5. Thẩm quyền quyết định cho vay
a) Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố quyết định cho vay đối với
phương án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân có mức vốn vay không quá
15% vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ghi trên báo cáo tài
chính năm hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được Hội đồng quản lý phê
duyệt. Hội đồng quản lý quy định mức cho vay tối đa cụ thể phân cấp cho Giám
đốc quyết định tại quy chế nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông
dân Thành phố.
b) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố quyết định cho vay
đối với phương án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân có mức vốn vay vượt
thẩm quyền quyết định của Giám đốc theo quy định, đảm bảo đáp ứng quy định
về giới hạn cho vay theo quy định tại mục 1.6 của Đề án này.
1.6. Giới hạn cho vay
a) Dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 10% vốn
chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ghi trên báo cáo tài chính năm
hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được Hội đồng quản lý phê duyệt.
b) Dư nợ cho vay đối với một phương án chung của nhóm hội viên Hội
Nông dân không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố ghi trên báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất
được Hội đồng quản lý phê duyệt.
c) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố trình Ban Thường vụ
Hội Nông dân Thành phố quyết định giới hạn cho vay đối với từng khách hàng
và phương án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân vượt giới hạn cho vay
theo quy định tại điểm a,b điều này.
d) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định
về giới hạn cho vay khác với quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP thì thực
hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác.
1.7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
33
Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố xem xét, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả
nợ (bao gốm biện pháp điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ) trên cơ sở đề nghị
của khách hàng vay vốn, khả năng tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố và kết quả đánh giá của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố về khả năng trả nợ
của khách hàng vay vốn, cụ thể:
a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi
tiền vay và được Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đánh giá là có khả năng trả
đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Quỹ
Hỗ trợ nông dân Thành phố xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi
tiền vay đó phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay
không thay đổi.
b) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi
tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Quỹ Hỗ trợ nông dân
đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng
thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét cho
gia hạn nợ vay với thời gian phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, tối đa
không quá ½ thời gian vay vốn tại hợp đồng tín dụng lần đầu đã ký.
c) Nội dung và thẩm quyền quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố và quy chế nội bộ
về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
1.8. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro cho vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay chịu rủi ro và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro cho vay theo quy định áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô,
phù hợp với đặc thù hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
b) Đối với những khoản nhận uỷ thác cho vay mà Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thành phố không chịu rủi ro thì không trích lập dự phòng rủi ro.
c) Tối thiểu sau 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và đã
thực hiện tất cả các biện pháp xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi
được nợ, căn cứ đề nghị của Hội đồng xử lý rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Thành phố, chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố quyết
định xuất toán khoản nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng trên cơ sở phê duyệt của
Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố sau khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, có ý kiến chỉ đạo.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố xây dựng quy chế xử lý rủi ro và trình
Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận
của Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố.
- Tính đến 30/9/2024, Quỹ dự phòng rủi ro có số dư là 25.128.137.533
đồng. Quỹ dự phòng rủi ro sẽ được trích lập theo quy định tại Thông tư của Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24
34
tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân.
1.9. Hội đồng xử lý rủi ro
a) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố trình Ban Thường vụ
Hội Nông dân Thành phố thành lập Hội đồng xử lý rủi ro, thành phần Hội đồng
xử lý rủi ro bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố là Chủ tịch
Hội đồng xử lý rủi ro;
- Các thành viên gồm: Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và
02 thành viên khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố quyết định.
b) Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro:
- Định kỳ hàng quý xem xét việc đánh giá, phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro do Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố báo cáo.
- Quyết định về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Quyết định phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro, trong đó phải xác định rõ thời gian và biện pháp để thu
hồi nợ;
- Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ để xuất toán các khoản nợ đã chuyển theo dõi
ngoại bảng để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại
mục 1.8 của Đề án này.
- Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng xử lý rủi ro trình Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân ký ban hành.
2. Hoạt động nhận uỷ thác và uỷ thác
2.1. Hoạt động nhận uỷ thác
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn
cho vay và thu hồi nợ từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ
Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương và từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
b) Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là đồng Việt Nam (VNĐ).
c) Việc nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố thực hiện theo
quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ
Hỗ trợ nông dân Thành phố với tổ chức, cá nhân ủy thác.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố có trách nhiệm hạch toán, theo dõi
riêng vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với
nguồn vốn hoạt động và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Hoạt động nhận ủy
35
thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt
động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
đ) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ban hành quy chế
nhận ủy thác quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của
Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố trong quản lý vốn nhận ủy thác cho vay và các
nội dung khác theo quy định pháp luật.
2.2. Hoạt động ủy thác
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân
cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ trong quy trình cho vay nhằm tăng cường
hiệu quả quản lý vốn vay, tiết kiệm chi phí.
b) Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện nhận ủy thác được trả chi phí dịch vụ ủy
thác theo mức thỏa thuận tại văn bản ủy thác đã ký giữa các bên.
c) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố ban hành quy chế ủy
thác quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của Quỹ Hỗ
trợ nông dân Thành phố thành phố trong quản lý vốn ủy thác cho vay và các nội
dung khác theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ và pháp luật có liên quan.
3. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với việc thực hiện các hợp đồng tín dụng đã ký giữa Quỹ Hỗ trợ nông
dân thành phố Hà Nội và các bên liên quan trước khi Nghị định này có hiệu lực
thi hành: Tiếp tục thực hiện theo đúng các thoả thuận đã ký tại hợp đồng tín
dụng; trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng đã ký sau ngày Nghị định
số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo các quy định tại Nghị định này.
- Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố được tiếp tục thực
hiện theo mức lãi suất hiện hành cho đến khi mức lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ
trợ nông dân được các cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Nghị định
số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ.
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ, trường hợp số dư dự phòng rủi ro của Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố thừa so với số phải trích thì phần chênh lệch thừa được
hoàn nhập vào thu nhập; trường hợp số dư dự phòng rủi ro của của Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố thiếu so với số phải trích, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố
thực hiện bổ sung dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
36
VII. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
1.1. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo
theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
31 tháng 12 hàng năm.
c) Báo cáo tài chính năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải được kiểm toán
bởi một tổ chức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước theo quy định của
pháp luật hiện hành.
1.2. Nguyên tắc quản lý tài chính
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội tự chủ về tài chính; có nguồn thu,
nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước;
tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; thực hiện các
nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội thực hiện công khai tài chính theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện
công khai tài chính.
2. Chế độ báo cáo
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội lập và gửi các báo cáo định kỳ 6
tháng và hàng năm về Hội Nông dân Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố và gửi về Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương để tổng hợp theo quy
định.
b) Định kỳ hàng năm, Hội Nông dân Thành phố thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản sửa đôi, bổ sung (nếu có).
c) Trường hợp đột xuất, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố có trách nhiệm,
nghĩa vụ cung cấp thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội thực hiện chế độ báo cáo khác
theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
đ) Các loại báo cáo, thời hạn gửi báo cáo và phương thức gửi báo cáo được
quy định chi tiết tại Điều 37 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ.
37
3. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động
a) Ban Thường vụ Hội nông dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm giám sát
và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
Hàng năm, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đánh giá hiệu quả hoạt động theo
các chỉ tiêu bao gồm:
+ Chỉ tiêu 1: Dư nợ tín dụng
+ Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu
+ Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm
+ Chỉ tiêu 4: Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để
thực hiện giám sát tài chính.
- Khi tính toán các chỉ tiêu này được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động:
+ Do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất
khả kháng khác.
+ Do Nhà nước điều chỉnh chính sách hoặc biến động của thị trường làm
ảnh hưởng lớn đến thu nhập và tình hình hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
b) Ban Thường vụ Hội nông dân Thành phố có ý kiến về kế hoạch tài chính
của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố và giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho Quỹ
Hỗ trợ nông dân Thành phố bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 của năm kế
hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch trừ trường
hợp bất khả kháng.
c) Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện giám sát hoạt động Quỹ
Hỗ trợ nông dân Thành phố theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP
ngày 24/6/2023 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
d) Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý, kiểm tra, giám sát toàn diện
tình hình hoạt động và tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. HỘI NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan thực hiện
kiểm tra, giám sát và hướng dẫn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố
theo đúng quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ
nông dân thành phố Hà Nội.
3. Thực hiện các chỉ đạo, quyết định của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp
trên đối với công tác xây dựng, quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp Thành phố;
38
4. Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm, trung hạn và dài
hạn; báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi, trích lập các quỹ hằng năm
của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố theo quy định.
5. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét bố trí ngân sách nhà nước
để cấp vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố;
6. Bố trí nhân sự thuộc cơ quan Hội Nông dân Thành phố để thành lập bộ
máy hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp
và cấp dưới.
8. Giám sát và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân Thành phố.
9. Hàng năm, thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và pháp luật có liên
quan.
II. SỞ TÀI CHÍNH
1. Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố thống nhất dự toán trình Uỷ ban
nhân dân Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức vốn
điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố trong từng thời kỳ.
2. Phối hợp Hội Nông dân Thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy
ban nhân dân Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố cùng với báo
cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng
nhân dân Thành phố khi có yêu cầu.
3. Phối hợp Hội Nông dân Thành phố thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn do ngân sách Thành phố cấp cho Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố
theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
4. Chịu trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn,
hàng năm cấp vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của Luật Đầu
tư công và các văn bản pháp luật liên quan.
5. Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố thực hiện giám sát, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn do ngân sách Thành phố cấp cho Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành
phố theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
IV. SỞ NỘI VỤ
1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân Thành phố cử đại diện lãnh đạo Sở chuyên
ngành tham gia thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn quản lý
lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản
39
lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố, phù hợp với tính chất, mô hình tổ chức
bộ máy và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP.
VI. UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
Phối hợp với Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội chỉ đạo, lựa chọn các
mô hình, dự án cho vay vốn phát triển sản xuất phù hợp với điều kiện của địa
phương, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động ở nông thôn. Đồng thời
phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa
bàn.
VII. QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hoạt động khác
của Quỹ Hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên quan, bảo đảm an toàn và phát triển vốn;
vận động, phát triển nguồn vốn ngoài ngân sách để bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ
nông dân Thành phố.
Trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ ngày Nghị định số 37/2023/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành, Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố hoàn thành việc sắp xếp lại
tổ chức bộ máy, hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố theo đúng nội
dung Đề án kiện toàn tổ chức, bộ máy của Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố đã
được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1287/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1287/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1287/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×