• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1217/QĐ-UBND Sơn La 2024 Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 21:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1217/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1217/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1217/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1217/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án kin toàn t chc và hoạt động
Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut T chc chính ph
Lut t chc chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Lut Cán b, Công chc ngày 13/11/ 2008; Lut sửa đổi, b sung
mt s điu ca Lut Cán b, ng chc Viên chc ngày 25/11/2019;
Căn cứ Lut Nn sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Lut Đầu công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Ngh định s 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 ca Chính ph
quy đnh chi tiết và ng dn thi hành Lut Nn sách Nớcm 2015;
Căn cứ Ngh định s 40/2020/-CP ngày 06/4/2020 ca Chính ph Quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Đầu tư công;
Căn cứ Ngh định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 ca Chính ph V
thành lp, t chc hoạt đng ca Qu H tr nông dân;
Căn cứ Ngh quyết s 341/NQ-HĐND ngày 14/6/2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Sơn La về việc Thông qua Đề án kin toàn t chc hoạt động Qu
h tr nông dân tỉnh Sơn La;
Theo đề ngh ca Ban Chp hành Hi Nông dân tỉnh Sơn La ti T trình
s 37- TTr/HNDT ngày 19/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Đề án kin toàn t chc hoạt động Qu H tr nông
dân tỉnh Sơn La, trc thuc Hi Nông dân tỉnh n La (Đề ánm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1217
26
2
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các S: Tài chính, Kế
hoạch Đầu tư, Ni v, Lao động - Thương binh hội; Ch tch Hi
Nông dân tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La; Chủ tch
UBND các huyn, thành ph; Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La các quan,
đơn vị, t chc có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhn:
- Trung ương Hội Nông dân Vit Nam;
- B Tài chính;
- B Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trc Tnh u;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ch tch UBND tnh;
- Các Phó ch tch UBND tnh;
- y ban Mt trn t quc Vit Nam tnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tnh;
- Lưu: VT, Phú 10b.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CH TCH
Hoàng Quc Khánh
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Kin toàn t chc và hoạt động Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định s /-UBND ngày /6/2024 ca UBND tỉnh Sơn La)
Phần I
S CN THIT KIN TOÀN T CHC VÀ HOẠT ĐỘNG
QU H TR NÔNG DÂN TỈNH SƠN LA
I. MỤC TIÊU, SỰ CẦN THIẾT TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC
TIẾP TỤC TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TR NÔNG DÂN;
NHU CẦU HỖ TRỢ NÔNG DÂN TẠI TỈNH
1. Mục tiêu
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh, hỗ
trợ hội viên nông dân xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu
quả, p phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân; thúc đẩy phát
triển kinh tế hợp tác, các hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn;
phát huy vai trò nông dân chủ thể, trung tâm của quá trình phát triển nông
nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức
hội, góp phần xây dựng nội nông dân ngày càng vững mạnh; tổ chức tốt và nâng
cao chất lượng, hiệu quả các phong trào nông dân, nhất là phong trào “Nông dân
thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu giảm nghèo
bền vững”; phong trào thi đua “Cán bộ, hội viên nông dân tích cực tham gia phát
triển kinh tế tập thể”; phát huy vai trò nòng cốt của hội nông dân trong phát triển
nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
2. Sự cần thiết và tính khả thi
Đảng ta đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn vị trí, vai trò to
lớn trong snghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vtổ quốc; cũng như
trong thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy, phát triển nông
nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người nông dân
nhiệm vchiến lược, sở để đảm bảo ổn định phát triển kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội. Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng khẳng định “Nông nghiệp có
bước chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao
chất lượng và hiệu quả, tiếp tục là trụ đỡ của nền kinh tế; kinh tế nông thôn tiếp
tục phát triển; chương trình xây dựng nông thôn mới đạt nhiều kết quả quan
trọng, hoàn thành sớm hơn gần hai năm so với kế hoạch đề ra, góp phần làm
thay đổi bộ mặt nông thôn và đời sống nông dân”.
1217
26
4
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV đã xác định mục tiêu
đó xây dựng tỉnh Sơn La phát triển xanh, nhanh bền vững, điều đó đặt ra
nhiều yêu cầu nhiệm vđối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Hiện nay, nông nghiệp tỉnh Sơn La tiếp tục phát triển cả về quy mô trình độ
sản xuất, duy trì tăng trưởng mức khá cao. Sản xuất kinh doanh nông nghiệp
phát triển mạnh theo hướng chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi, ng dụng
khoa học - công nghệ, nâng cao chất lượng giá trị gia tăng, phát triển một số
ngành nghề nông nghiệp gắn liền với du lịch của từng địa phương.
Công tác xây dng Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La những năm qua đã
đạt được mt s kết qu kh quan, ngun vn Qu H tr nông dân tr thành
công cụ, điều kin quan trọng để Hi Nông dân trc tiếp h tr hi viên nông
dân thiếu vốn để sn xut, kinh doanh, dch v nhm to vic làm, ci thiện đời
sng; xây dng nhân rng các hình phát trin kinh tế nhm nâng cao quy
sn xuất; thúc đy vic ng dng tiến b k thut, công ngh mi vào sn
xut nông nghiệp để to ra các loi nông sn hàng hóa, dch v đt chất lượng,
hiu qu cao; tạo điều kiện để Hội Nông dân đẩy mnh hoạt động, tuyên truyn,
tp hp nông dân, thc hin thng lợi các chương trình phát triển kinh tế - xã hi
ca tỉnh Sơn La đối vi phát trin nông nghip, xây dng nông thôn mi, nâng
cao đời sng nông dân và xây dng Hi vng mnh.
Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La t khi thành lp đến nay vn tiếp tc
thc hiện đúng tôn chỉ, mục đích, hiu qu hoạt động ca Qu H tr nông dân
mang li v chính tr, kinh tế, xã hi, thúc đẩy công tác xây dng Hi các
phong trào nông dân nét, nhất phong trào Nông dân thi đua sn xut kinh
doanh gii giúp nhau làm giàu gim nghèo bn vng do Hi Nông dân phát
động hằng năm. Góp phn tham gia chuyn dịch cấu kinh tế địa phương,
theo định hướng nông nghip ng dng công ngh cao.
Đến nay, Qu H tr nông dân tiếp tc khẳng định được vai trò trong vic
kết ni, tp hp hi viên nông dân cùng ngành ngh, lợi ích, chí hướng thoát
nghèo, vươn lên làm giàu; hỗ tr vn cho hi viên nông dân tiếp tc phát trin
sn xut kinh doanh, liên kết sn xut tiêu th sn phm, tham gia chuyn dch
cấu kinh tế, song song quan tâm h tr vn cho các hình sn xut nông
nghip ca nông dân tr khi nghip, thành viên các t hp tác, mt s nông dân
sn xut kinh doanh gii s dng vn có hiu qu đã mở rng quy mô. Vic xây
dng nhóm h cho vay đã phát huy thế mnh ngành nghề, lĩnh vực sn xut,
kinh doanh của địa phương để xây dng Chi, T hi nông dân ngh nghip phù
hợp, đm bảo theo tiêu chí “5 tự”: t nguyn, t giác, t ch, t qun, t chu
trách nhiệm 5 cùng”: cùng lĩnh vực lao động, ngành ngh sn xut, kinh
doanh, dch v; ng mi quan tâm; cùng s chia s; cùng trách nhim
cùng hưởng li do Hội Nông dân phát động đồng thi làm nn tng cho vic
thành lp t hp tác, Hợp tác xã theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
Qu H tr nông dân có những ưu điểm như sau: (1) Bộ máy t chc gn
nh, tiết kim chi phí, phn ln chênh lch thu chi t hoạt động ca Qu đưc s
dụng để b sung vn hoạt đng, tiếp tc cho vay quay vòng; (2) Cách thc t
chc hoạt động cho vay ca Qu H tr nông dân đơn giản nhưng hiệu qu nh
5
tn dng li thế mạng lưới rng khp ca t chc Hi Nông dân các cp. Cht
ng cho vay ca Qu H tr nông dân được đảm bo, t l n xu thp; (3)
Cán b, công chc ca Hi Nông dân thc hin công tác ca Qu H tr nông
dân, nhiệt tình, đã phát huy li thế nắm địa bàn, thẩm định cho vay sát thc
tế, thường xuyên theo dõi các h vay vn s dng vốn vay đm bảo đúng mục
đích, quản vn vay hiu qu; Qũy Hỗ trợ nông dân của tỉnh đã hỗ trợ vốn cho
nông dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn, từng bước xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, đưa ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của
nông dân thực hiện hiệu qucác chương trình phát triển kinh tế - hội
của tỉnh. thể nói, hiệu quả của nguồn Qũy Hỗ trợ nông dân đã đang trở
thành điểm tựa giúp hội viên, nông dân trên địa bàn tỉnh đầu mrộng sản
xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, góp phần vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới của địa phương.
n cnh nhng thành tựu đạt đưc, ngành ng nghip tnh Sơn La vn
chưa phát triển bn vng; c nh thc t chc sn xut ng nghip chm đổi
mi,nh trng sn xut nh, pnnn ph biến, sc cnh tranh ca cao, ca
đápng yêu cu chuyn dịch cơ cu kinh tế; vic nghiên cu, ng dng khoa hc -
ng ngh cao có mt còn hn chế; y dng nông thôn mi ca đồng đu,...
Nguyên nhân ca nhng hn chế ch yếu là: do nhn thc v v trí, vai trò ca nông
nghiệp, nông dân, nông thôn ca thật đầy đủ, đúng mức; c, có nơi cấp u, t
chức đảng, chính quyn còn thiếu ch động, trông ch, li, chưa u t, quyết
liệt trong lãnh đo, ch đo trin khai thc hin ngh quyết; s phi hp gia các s,
ban ngành ln quan thiếu cht ch; t chc b máy qun nhà c, h thng
dch v ng chưa theo kịp yêu cu phát trin; Đội ngũ n bộ thc hin nhim v
hoạt động Qu H tr ng n tn đa n tnh, đa s không được đào to chuyên
môn v nghip v tài chính, ngân ng thưng xuyên phi luân chuyn, không
ổn đnh. Mt s chế, cnh sách ban nh, ca t thực tin, thiếu ngun lc
thc hin, nht là v ngun vn đu tư cho phát triển nông nghip chưa theo kịp so
vi nhu cu pt trin. Hin nay nhu cu vay vn trong lĩnh vcng nghip, nông
thôn rt ln nhưng thực tế vic tiếp cn đưc ngun vn còn rt hn chế, nht
ng dân khu vc kinh tế h kng đủ điu kin vay vn t các Ngân hàng tơng
mi theo chính ch của N ớc đầu cho lĩnh vc ng nghip.
Trong những năm qua Quỹ H tr nông dân tỉnh được U ban nhân dân
tỉnh thường xuyên quan tâm cp b sung ngun vn t ngân sách; nhưng với trên
170 nghìn hi viên nông dân, thì ngun vn Qu H tr nông dân mi ch đáp
ứng được phn rt nh v vn ca hi viên ng n; quy cho vay vn n
thp (bình quân 50 triệu đồng/h); t l ng trưng hng năm không đồng đều.
Để hoạt động Qu H tr nông dân được chuyên nghiệp, đáp ng nhu cu
càng ngày càng cao v s ng, chất lượng tính dng. Ngh định 37/2023/NĐ-
CP ngày 24/6/2023 ca Chính ph được ban hành đ hoạt đng ca Qu H tr
nông dân ngày càng phát huy hiu qu hoạt động theo đúng quy đnh pháp
lut, vic kin toàn t chc b máy, hoạt động Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La
là hết sc quan trng nhằm đáp ứng trong quá trình phát trin giai đoạn mi.
6
3. Nhu cu h tr vn ca nông dân trong tnh
Toàn tnh, hin trên 170 nghìn hi viên nông dân sinh hot 2.248 chi
hi nông dân, 199 c s hi; trên 30.000 h nông dân đạt danh hiu sn xut
kinh doanh gii các cp. Hin nay ngun vn Qu H tr nông dân mi ch đáp
ứng được nhu cu vay vn ca khong 2% s h nông dân sn xut kinh doanh
gii, 10% mô hình kinh tế tp th do Hi Nông dân trc tiếp hướng dẫn được h
tr ngun vn Qu, 35% Hội nông dân sở đưc th ng ngun vn Qu.
Thc tế các mô hình kinh tế tp th rất khó khăn trong việc tiếp cn được ngun
vn tín dng chính sách h tr t các ngân hàng không bảo đm các tiêu chí
đưc vay vốn, do đó Quỹ H tr nông dân thc s kênh dn vn tín dng
quan trọng để hi nông dân các cp hin thc hoá ch trương chính sách h tr
tín dng của Đảng, Nhà nước đối vi nông dân.
4. Đánh giá tác động ca vic kin toàn t chc b y, hoạt động ca
Qu H tr nông dân tnh Sơn La đến s phát trin kinh tế -hi ca tnh
4.1. V mt kinh tế
Tạo điều kin cho hội viên nông dân đưc vay vn thun li, vi lãi sut
ưu đãi. Với ngun tài chính d tiếp cn các h nông dân s phát huy hiu qu
ngun vốn, đầu sản xut kinh doanh, m rng ngành ngh, tham gia các hình
thc kinh tế tp th nông thôn, thúc đy ng dng tiến b k thut, công ngh
vào sn xut, khai thác tiềm năng thế mnh từng địa phương, to ra nông sn
hàng hóa, dch v chất lượng, hiu qu cao, góp phn chuyn dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn, xây dng nông thôn mi.
Gii quyết được vấn đề vic làm ca nông dân, thu hút được đông đảo lc
ợng lao động dôi khu vực nông thôn tham gia sn xut kinh doanh, nâng
cao năng suất, hiu qu lao động, tăng thêm thu nhp, ci thiện đời sng vt cht
và tinh thần cho người dân.
H tr các h nông dân sn xut kinh doanh gii mnh dạn đầu tư, ng
dng công ngh mới, nâng cao năng suất, chất lượng sn phm, xây dng
thương hiu, chui giá tr sn phm bn vng; xây dng nhân rng các
hình mới, mô hình điển hình tiên tiến, to s lan to trong kinh tế nông nghip.
4.2. V chính tr- xã hi
Duy trì phát trin mt kênh h tr tín dụng ưu đãi hết sc quan trng
v ngun vốn đối vi hi viên, nông dân góp phn hin thc hoá ch trương của
Đảng, pháp lut của Nhà nước v đổi mi, phát trin và nâng cao hiu qu phát
trin kinh tế h, kinh tế nông nghip, xây dng nông thôn mi, góp phn khng
định ch trương, chính sách nht quán của Đảng Nhà nước trong phát trin
đất nước, gắn tăng trưởng kinh tế vi tiến bcông bng xã hi, bảo đảm bình
đẳng v hội tiếp cận được th ng thành qu ca phát trin kinh tế -
hi, không ai b b li phía sau trong quá trình phát trin.
Tăng cường tình đoàn kết, chia s, h trợ, giúp đỡ ln nhau trong hi viên,
nông dân, to s ổn định hi nông thôn; hn chế chuyn dịch lao động t
nông thôn ra thành ph; thu hp khong cách gia nông thôn thành th; góp
7
phn thc hin thành ng các mc tiêu của Chương trình mục tiêu quc gia v
xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng, phát trin kinh tế - hi vùng
đồng bào dân tc thiu s và min núi.
Nâng cao hiu lc, hiu qu ca t chc hi nông dân, thc hin tt gii
pháp v nâng cao hiu qu hoạt động tín dng, h tr vn cho nông n, m
rng hình hi nông dân tín chp cho nông dân vay vn phát trin sn xut ,
góp phần đi mi mnh m nội dung, phương thc hoạt động ca Hi theo
ng thiết thc, hiu qu; nâng cao năng lực chuyên môn, nghip v, ý thc,
trách nhim của đội ngũ cán bộ Hi; khẳng định vai ttrung tâm, nòng ct ca
Hi Nông dân Vit Nam trong phát trin nông nghip, nông thôn xây dng
nông thôn mi.
Như vy, vi nhng lợi ích đem lại cho người nông dân t chc hi
nông dân cũng như những tác động chính tr- xã hi, có th khẳng định vic kin
toàn t chc và hoạt động Qu H tr nông dân tnh Sơn La là giải pháp cơ bản,
quan trọng đúng đắn góp phn phát trin nông nghip, xây dng nông thôn
mới, nông dân văn minh.
II. CƠ S XÂY DỰNG Đ ÁN
1. Cơ sở chính tr
- Kết lun s 61-KL/TW ngày 03/12/2009 ca Ban thư về Đề án Nâng
cao vai trò, trách nhim ca Hi ng n Vit Nam trong phát trin ng nghip,
xây dng ng thôn mi và xây dng giai cp nông dân Vit Nam giai đon 2010-
2020; Công n s 1577-CV/VPTW ngày 20/8/2021 ca n phòng Trung ương
Đng v tiếp tc thc hin Kết lun s 61-KL/TW ngày 03/12/2009 ca Ban Bí thư;
- Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 ca Ban Chp hành Trung
ương Đảng (khóa XIII) v nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 ca B Chính tr v đổi mi
nâng cao chất lượng hoạt động ca Hi Nông n Việt Nam đáp ng yêu cu
nhim v cách mạng trong giai đoạn mi;
- Quyết đnh s 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 ca Th ng Chính ph
v vic Hi Nông dân Vit Nam trc tiếp thc hin và phi hp thc hin mt
s chương trình, đề án phát trin kinh tế, văn hóa, hội nông thôn giai đoạn
2011-2020; Quyết định s 516/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 ca Th ng Chính
ph v vic tiếp tc thc hin Quyết định s 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011;
- Quyết định s 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Vit Nam tham gia phát trin kinh tế tp th
trong nông nghiệp đến năm 2030”;
- Ngh quyết Đại hội Đại biu toàn quc Hi Nông dân Vit Nam ln th
VIII nhim k 2023-2028;
- Thông báo s 280-TB/TU ngày 16/4/1996 của Thường trc Tnh u Sơn
La v vic thành lp Qu h tr nông dân;
8
- Ngh quyết s 08-QĐ/TU ngày 21/01/2021 ca Ban chp hành Sơn La
v vic phát trin nông, lâm nghip thy sn tp trung, bn vng, ng dng
công ngh cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoch s 216-KH/TU ngày 04/3/2024 ca Ban Tng v Tnh y
thc hin Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 ca B Chính tr v đổi
mi,ng cao chất ng hoạt đng ca Hi Nông dân Vit Nam đáp ứng yêu cu
nhim v cách mạng trong giai đoạn mi;
- Ngh quyết Đại hội đi biu Hi Nông dân tnh Sơn La lần th X, nhim
k 2023-2028;
2. Cơ sở pháp
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 ca Chính ph v quy định chi tiết và hướng dn thi hành Lut Ngân
sách nhà nước năm 2015;
- Luật Đầu công m 2019; Ngh đnh s 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020
ca Chính Ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Đầu công;
- Ngh định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 ca Chính ph v vic
thành lp, t chc và hoạt động Qu H tr nông dân;
- Thông số 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ Tài chính v
việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
- Quyết định s 737--UB ngày 29/4/1996 ca U ban nhân dân tnh
Sơn La về vic lp Qu h tr nông dân.
3. Cơ sở thực tiễn
3.1. Quá trình hình thành ca Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La
Thc hin ch trương thành lập Qu H tr nông dân của Ban thư
Trung ương Đảng và Th ng Chính ph. Sau khi Quyết định s 80/QĐ-
HND ngày 02/3/1996 ca Ban Thường v Trung ương Hội Nông dân Vit Nam
v vic thành lp Qu H tr nông dân; Thường trc Tnh u Sơn La đã ban
hành Thông báo s 280-TB/TU ngày 16/4/1996 v vic thành lp Qu h tr
nông dân. Quán trit, trin khai tinh thn ch đạo của Trung ương và Tnh u
Sơn La, ngày 29/4/1996 U ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định
s 737--UB v vic lp Qu h tr nông dân; Qu H tr nông dân tỉnh Sơn
La hoạt động không vì mc tiêu li nhuận, cócách pháp nhân, có con du, tài
khon riêng; Hoạt động nghip v Qu H tr nông dân thc hiện theo Thông tư
s 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 văn bn s 1396-TC/CĐKT ngày
02/5/1997 ca B Tài chính v tài chính, kế toán; Văn bản s 773/CV ngày
26/6/1996 của Ngân hàng Nhà nước ban hành v nghip v tín dng.
Thc hin Kết lun s 61-KL/TW ngày 03/12/2009 ca Ban t Trung
ương Đảng và Quyết định s 673/QĐ-TTg ny 10/5/2011 ca Th ng Chính
ph, trong đó đã ch: B sung cho Qu H tr nông dân, giúp nôngn có thêm
ngun lc để y dng nhân rng c nh xóa đói, gim nghèo, phát trin
9
kinh tế, ci thin đời sng nhân dân; Trên cơ s t chc và hot động đã , đổi
mi Qu H tr ng dân thành t chc trc thuc h thng Hi Nông dân Vit
Nam, hot đng không vì mc đích li nhun, có tư cách pháp nhân, có điều l hot
đng, có con du vài khon riêng. Giai đoạn 2011 đến năm 2020, ngân sách nhà
c đã cp cho Qu HTND tnh n La 09 ln vi tng s tin 14.000 triu đng.
Thc hin Công văn số 1577-CV/VPTW ngày 20/8/2021 của Văn phòng
Trung ương Đảng v tiếp tc thc hin Kết lun s 61-KL/TW ngày 03/12/2009
của Ban thư; Quyết định s 516/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 ca Th ng
Chính ph v vic tiếp tc thc hin Quyết định s 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011,
t năm 2021 đến hết 31/12/2023, hàngm Ngân sách nhà nước tnh cp b sung
cho Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La 1.500 triệu đồng/năm; nh đến thời điểm
31/12/2023, tng Qu H tr nông dân cp tnh đạt 19.169,2 triu đồng. Thông
qua hoạt động Qu tạo điều kiện để hội nông dân đẩy mnh tuyên truyn, tp hp
nông dân xây dng t chc hi vng mnh, thc hin thng lợi các chương trình
phát trin kinh tế ng nghip, y dng nông thôn mi.
3.2. Kết quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La
3.2.1. Tổ chức bộ máy
Hiện nay, QuHỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La được xây dựng, hình thành
2 cấp hành chính theo hệ thống tchức Hội Nông dân tỉnh, bao gồm: Quỹ H
trợ nông dân tỉnh, thuộc Hội Nông dân tỉnh Sơn La Quỹ Hỗ trợ nông dân
thuộc Hội Nông dân 12 huyện, thành phố.
a) Tchức bộ máy hoạt động của Quỹ htrợ nông dân tỉnh gồm: Ban
Thường vụ Hội Nông dân tỉnh, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh chỉ đạo chủ trương, định hướng hoạt
động Quỹ Hỗ trợ nông dân (hoạt động như vai trò Hội đồng quản lý Quỹ).
- Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh: Là quan tham mưu, giúp
Ban Thường vụ thực hiện quản lý, điều hành hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân
trong toàn hệ thống Hội của tỉnh theo các quy định hiện hành, đồng thời trực
tiếp quản lý, điều hành nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh; Ban Điều hành
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh có 07 thành viên, trong đó: (gồm 05 cán bộ, chuyên
viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và 02 hợp đồng lao động).
- Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh: Là cơ quan giúp việc cho Ban
Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trong công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát các
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh nhằm bảo đảm hoạt động Quỹ theo
đúng Điều ltổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, slãnh đạo, chỉ
đạo của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh quy định của pháp luật; Ban
Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh gồm 03 thành viên hoạt động theo chế
độ kiêm nhiệm.
b) Bộ máy hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện: 12/12 huyện
Quỹ Hỗ trợ nông dân Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện;
dấu Quỹ Hỗ trợ nông dân để giao dịch Quỹ theo quy định của pháp luật.
10
c) Cấp xã: Theo điều lệ tchức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp xã, Hội Nông dân cấp chịu trách
nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tchức các hoạt động hỗ trợ vốn, các
hoạt động dịch vụ trợ giúp nông dân.
3.2.2. Hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
a) Nguồn vốn
Từ khi thành lập hoạt động, Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo
điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, các sở,
ban ngành, cấp uỷ chính quyền các địa phương, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
không ngừng tăng trưởng; Từ năm 2011- 2013 QHTND nh đã được cấp từ
ngân sách tỉnh mỗi năm 1.500 triệu đồng. Tính đến 31/12/2023 tổng nguồn vốn
Quỹ Hỗ trợ nông dân toàn tỉnh đạt: 72.756,9 triệu đồng. Trong đó:
* Phân theo cấp quản lý:
- Nguồn vốn Trung ương Hội ủy thác cho vay: 13.982,0 triệu đồng.
- Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh: 19.169,2 triệu đồng
- Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, thành phố: 25.800,6 đồng
- Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp xã vận động: 13.805,1 triệu đồng
* Phân theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn Trung ương Hội ủy thác cho vay: 13.982,0 triệu đồng
- Nguồn vốn Ngân sách địa phương cấp: 37.560,0 triệu đồng
- Nguồn vốn được ủng hộ: 20.898,4 triệu đồng
- Nguồn vốn bổ sung từ kết quả hoạt động: 316,5 triệu đồng
Toàn tỉnh 12/12 Hội Nông dân huyện, thành phố xây dựng được Quỹ
Hỗ trợ nông dân đạt mức 1 tỷ đồng trở lên; 179/199 Hội Nông dân cấp vận
động được Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Thực hiện hoạt động hỗ trợ vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh
Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh trực tiếp thực hiện thẩm định
giải ngân vốn cho các hộ vay vốn; đồng thời unhiệm một số công việc trong
quy trình cho vay vốn thực hiện dự án cho Hội Nông dân các huyện, thành phố.
Quy trình cho vay vốn được các cấp Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh thực hiện
nghiêm túc theo đúng hướng dẫn. Các hộ vay vốn được bình xét công khai, dân
chủ. Các hộ đủ điều kiện tham gia dự án vay vốn, thảo luận, xây dựng quy ước
hoạt động của d án. Các hộ vay vốn được tham gia các Hội nghị tập huấn
chuyển giao khoa học kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất kinh
doanh… Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh tập trung hỗ trợ vốn giúp nông dân phát triển
sản xuất, kinh doanh theo dự án các hình thợp tác, nhóm hộ, trang trại,
nông dân chuyển dịch cấu kinh tế, xây dựng thương hiệu hàng hóa, sản xuất
nông sản chất lượng cao, an toàn theo chuỗi giá trị, các mô hình kinh tế tập thể
gắn với xây dựng tổ chức Hội Nông dân.
11
Từ năm 2010 đến nay, nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh đã
giải ngân cho vay 108 lượt dán với tổng số tiền vay 49.750 triệu đồng (bao
gồm nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh cho vay quay vòng nguồn vốn
mới cấp bổ sung hàng năm) cho 1.213 lượt hộ hội viên nông dân vay vốn. Mức
đầu tư cho vay một dự án từ 400 đến 800 triệu đồng. Thời gian vay tối đa 36
tháng, mức phí thu cho vay 0,6%/tháng (7,2%/năm).
Đến ngày 31/12/2023, Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh uỷ thác cho vay tại
12/12 huyện, thành phố; bình quân mỗi huyện, thành phố đang có dư nợ cho vay
từ 2-3 dự án bằng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh.
3.2.3. Hiệu quả từ hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ nôngn tỉnh mt trong các qu i chính nhà nước hot động
hiu qu; hỗ tr cho vay i suất thp so vi lãi sut của c ngân ng thương mại;
hn mức cho vay phù hợp vi mặt bằng sản xuất kinh doanh và khả năng chi tr ca
đi tượng vay; thi gian cho vay phù hp; c điu kin, tiêu chí cho vay phù hợp,
th tục vay vốn đơn giản, bo đm cho các điợng tiếp cận nguồn vốn vay nhanh.
Tuy nguồn lực tài chính n hn chế nhưng Quỹ H trnông n đã khng định
kênh n dụng thiết thc, đim tựa hỗ trvốn của nhà ng; nguồn vốn được bảo
toàn phát trin, không nợ xấu, không dự án phi khoanh nợ, gia hạn nợ.
Hiệu qu hot đng của Quỹ Htr nông n tỉnh đưc th hiện qua các mặt sau:
- Hiệu quả kinh tế: Quỹ cho vay theo dự án nhóm hộ (cùng sản xuất, kinh
doanh một loại hình sản phẩm, ngành nghề); đối tượng vay chủ yếu các hộ
trung bình, khá, quyết tâm khát vọng làm giàu, nòng cốt phát huy tối đa hiệu
quả vốn vay, tính tương trợ, đoàn kết giúp đỡ giữa các hộ vay, thông qua đó đã
hình thành cách thức làm việc theo nhóm, thành lập các tổ hội nông dân nghề
nghiệp, chi hội nông dân nghề nghiệp là nền móng vững chắc của tổ hợp tác,
hợp tác nông nghiệp, những mắt xích quan trọng của liên kết hợp tác sản
xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị trong phát triển kinh tế nông nghiệp, đóng
góp tích cực vào quá trình chuyển đổi tư duy từ tư duy sản xuất sang tư duy kinh
tế nông nghiệp vì ba mục tiêu: năng suất cao, chất lượng cao, giá trị cao. Các dự
án đều sử dụng vốn vay hiệu quả, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người vay,
nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm nông nghiệp , phát triển lên hợp tác
hoạt động hiệu quả.
- Hiệu quả chính trị: Quỹ Hỗ trợ nông dân kênh trợ vốn hữu hiệu, nơi
chuyển tải kịp thời hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đến
đúng đối tượng thụ hưởng; Quỹ công cụ, điều kiện quan trọng để Hội Nông
dân thu hút, tập hợp, vận động hội viên nông dân tham gia sinh hoạt, củng cố
niềm tin của hội viên với tổ chức hội; tiếp thêm nguồn lực nâng cao chất lượng
công tác hội và phong trào nông dân. Nguồn vốn Quỹ đã góp phần vào thành
công lan toả phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết
giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững, trở thành điểm sáng trong đời sống
kinh tế- xã hội ở nông thôn, thông qua đó đã xuất hiện nhiều tấm gương hội viên
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, nông dân Việt Nam xuất sắc …khẳng định tổ
chức hội thực sự là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân xây dựng
12
nông thôn mới.
- Hiệu quả hội: T vic cho vay vn Qu Hỗ trợ nông dân p phn
phát trin kinh tế xã hi của địa phương, nâng cao đời sng của nông dân, tăng
thu nhp, gim nghèo, nâng cao quy sản xuất sản xuất hàng hóa, phát
triển ngành nghề và các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo thêm việc làm
mới, việc làm tại chỗ, hạn chế tình trạng ly hương, giúp nông dân ổn định, yên
tâm, gắn làm giàu trên quê hương; hỗ trợ hội viên nông dân kịp thời vvốn
sản xuất, kinh doanh hạn chế tình trạng “tín dụng đen” hoạt động trên địa bàn
nông thôn, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định chính trị, kinh tế, xã hội.
- Hiệu quả môi trường: Tng qua các dự án vay vốn Qu Htrợ nông dân,
thực hiện chỉ tiêu thi đua hàng năm được Trung ương Hội giao hội viên nông dân
tham gia sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm phải đăng ký, cam kết bảo
đảm an toàn thực phẩm. Hội điều kiện tuyên truyền, theo dõi để giúp đỡ hội
viên nông dân đưa các sản phẩm an toàn, chất lượng đến tay người tiêu dùng.
- Hiệu quả hoạt động tài chính: Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động bảo toàn
phát triển nguồn vốn, kênh dẫn vốn hiệu quả. Kết quả tài chính hằng năm
bảo đảm theo kế hoạch, hiệu quả. Dư nợ năm sau, cao hơn năm trước, không tồn
đọng vốn, không có nợ quá hạn, trích lập quỹ dự phòng bảo đảm đúng quy định,
kết chuyển kinh phí bổ sung nguồn vốn. Quỹ chấp hành nghiêm túc pháp luật về
đầu tư, quản lý và sử dụng vốn; chế độ báo cáo và giám sát tài chính.
thể khẳng định rằng Quỹ Hỗ trợ nông dân đã phát huy vai trò của các
cấp Hội Nông dân Việt Nam trong vận động hội viên nông dân tham gia phát
triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ,
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân dân nông dân trong
thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng Nhà nước về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn cụ th là Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày
05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp,
nông dân, nông thôn” và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Phần II
NỘI DUNG Đ ÁN
I. TÊN GỌI VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1. Tên gi và địa điểm tr s chính
a) Tên gọi đầy đủ: Qu H tr nông dân tỉnh Sơn La
b) Tên viết tt: Qu HTND tỉnh Sơn La
c) n giao dch quc tế: Son La Supporting Fund for Famers, viết tt SFF
d) Địa ch tr s: Đặt tại quan Hi Nông dân tỉnh Sơn La (Địa ch:
Đường Mai Đắc Bân, T 2, phường Quyết Thng, thành ph n La).
13
2. Địa v pháp lý, tư cách pháp nhân và người đại din pháp lut
Qu H tr ng n là Qu i chính nhà c ngoài ngân ch, trc thuc
Hi Nông dân Tỉnh n La, hot đng không vì mc tu li nhun, bo toàn và phát
trin vn; hot động theo quy đnh ti Ngh định s 37/2023/NĐ-CP ny 24/6/2023
ca Cnh ph v vic thành lp, t chc hot động Qu H tr ng n.
Qu H tr nông dân cách pháp nhân, vốn điều l, con du,
đưc m tài khon ti Ngân hàng thương mại hoạt đng hp pháp ti Vit Nam
theo quy định ca pháp lut.
Người đại din pháp lut ca Qu H tr nông dân là Giám đốc Qu.
II. NGUYÊN TC, MC TIÊU VÀ PHM VI HOẠT ĐNG
1. Nguyên tc hoạt đng
a) T ch v tài chính, không mc tiêu li nhun, công khai, minh
bch, bo toàn và phát trin vn.
b) Chu trách nhim hu hn trong phm vi ngun vn ch s hu ca
Qu H tr nông dân.
c) Thc hiện đúng chc năng, nhim v đưc giao theo quy định ca pp lut.
2. Mc tiêu hoạt động
a) H tr hi viên nông dân xây dng, nhân rng hình sn xut, kinh
doanh có hiu qu, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sng cho nông dân.
b) To ngun lực, điều kin, công c để đoàn kết, tp hp nông dân vào t
chc hi, góp phn xây dng hi và phong trào nông dân.
3. Phm vi hoạt đng
Trên phm vi các huyn, thành ph thuc tnh Sơn La có t chc Hi Nông dân.
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
1. Chức năng, nhiệm v
a) Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường v Hi Nông dân tnh
Sơn La v xây dng, qun lý, phát trin Qu H trng dân toàn tnh.
b) Tiếp nhn qun lý ngun vn điều l đưc cp t ngân ch nnước.
c) Vận đng các ngun ng h, tài tr, vin tr không hoàn li cho hot
động ca Qu H tr nông dân.
d) Cho vay vốn đối vi hi viên Hội Nông dân để xây dng nhân rng
các mô hình sn xut, kinh doanh.
đ) Nhn y thác cho vay ca các t chức, nhân trong ngoài nước
theo quy định ca pháp lut.
e) y thác cho Qu HTND cấp dưới thc hin nhim v cho vay.
f) Thc hin các nhim v khác khi được Ban Thường vụ, Thường trc
Hi Nông tỉnh Sơn La giao.
14
2. Trách nhim, quyn hn
2.1. Trách nhim
a) Tuân th các quy định ca pháp lut liên quan đến hoạt đng ca
Qu H tr nông dân.
b) Thc hiện các quy đnh v lp, chp hành, quyết toán, kim toán ngân
sách nhà nước đối vi phn vốn ngân sách nhà nước ti Qu H tr nông dân.
c) Chu s thanh tra, kim tra, kim toán của các quan qun nhà
c thm quyn; cung cp s liu, công b công khai v tình hình tài chính
theo quy định ca pháp lut.
2.2. Quyn hn
a) T chc hoạt động phù hp vi mc tiêu, phm vi hoạt động ca Qu
H tr nông dân.
b) Được la chọn các phương án vay vốn đáp ứng đủ điu kiện đ cho vay
theo quy định ti Ngh định này.
c) Được tuyn chn, b trí, đào to s dụng lao động theo quy đnh ti
Điu l t chc và hoạt động ca Qu H tr nông dân và các quy định ca pháp
lut có liên quan.
d) Được t chi yêu cu cung cp thông tin hoc s dng ngun lc ca
Qu H tr nông dân nếu yêu cầu đó trái với quy đnh ca pháp lut trái vi
Điu l t chc và hoạt động ca Qu H tr nông dân.
đ) Được liên h, phi hp với các cơ quan chức năng, các đơn vị, cá nhân
liên quan để vận động ngun vn hp pháp tài tr cho hoạt động ca Qu H
tr nông dân.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu t chc ca Qu H tr nông dân gm có:
a) Hội đồng quản lý
b) Ban Kiểm soát.
c) Ban điều hành gồm: Giám đốc, 01 (một) Phó Giám đốc, Kế toán trưởng
và bộ máy giúp việc.
1. Hội đồng quản lý
1.1. Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh có tối đa 05 thành viên, là
cán bộ Hội Nông dân tỉnh Sơn La, Sở Kế hoach Đầu tỉnh, hoạt động kiêm
nhiệm, gồm Chủ tịch và các thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân Phó Chtịch Hội
Nông dân tỉnh Sơn La.
- 04 thành viên Hội đồng gồm: Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh; 01
lãnh đạo Sở Kế hoach Đầu tỉnh; Kế toán trưởng, chuyên viên ban chuyên
môn, Hội Nông dân tỉnh.
15
- Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản Quỹ htrợ nông dân không
quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La quyết định việc quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng
cấp cán bộ của Hội Nông dân. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La quyết
định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân
là đại diện Sở Kế hoach và Đầu tư tỉnh.
1.2. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La
a) công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, đầy đủ năng lực
hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, kinh nghiệm ít nhất 03 năm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý về một trong các lĩnh vực: kinh tế; tài chính; ngân hàng; nông
nghiệp và phát triển nông thôn; quản trị kinh doanh; luật; kế toán; kiểm toán.
c) Không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản
Quỹ Hỗ trợ nông dân.
d) Các tiêu chuẩn điều kiện khác theo yêu cầu quản của Hội Nông
dân tỉnh Sơn La quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
1.3. Thành viên khác của Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân phải
trình độ đại học trở lên, kinh nghiệm quản một trong các lĩnh vực kinh tế,
tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán. Tiêu chuẩn,
điều kiện cụ thể đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân được
quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
1.4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông n tỉnh Sơn La
a) Các cuc ca Hội đồng qun lý Quỹ H trợ nông dân chỉ hiu lc khi
ít nht 2/3 số thành viên tham dự. Tờng hp không t chc họp, vic ly ý kiến
thành viên Hội đồng qun Quỹ Htr nông n được thực hiện bằng văn bản.
b) Các kết luận của Hội đồng quản lỹ Quỹ Htrợ nông dân được thể hiện
bằng Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản lý.
c) Hội đồng quản Quỹ H trợ nông dân quyết định các vấn đề theo
nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản 01 phiếu
biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, Quyết định của Hội
đồng quản Quỹ Htrợ nông dân hiệu lực khi trên 50% trong tổng số
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Htrợ nông dân biểu quyết hoặc lấy ý kiến
bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định
cuối cùng thuộc về phía ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Htrợ
nông dân.
16
d) Hội đồng quản lý Quỹ Htrợ nông dân tỉnh được sử dụng con dấu của
Hội Nông dân tỉnh Sơn La
1.5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo đúng
quy định của pháp luật Điều ltổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La về thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Xây dựng kế hoạch hot động, kế hoch i chínhng năm, trung hn và
dài hạn ca Quỹ H tr ng n, trình Ban Tờng vụ Hội Nông dân tỉnh phê
duyt.
c) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế hoạt động nghiệp vụ các quy chế nội
bộ khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợng dân.
d) Giám sát, kiểm tra Ban Điều hành của Quỹ Htrợ nông dân trong việc
chấp hành các chính sách pháp luật việc thực hiện các quyết định của Hội
đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân.
đ) Quyết đnh mứci sut cho vay ca Quỹ Hỗ trợ nông n trong tng thời
kỳ.
e) Phê duyệt cho vay, quyết định phương án vận động vốn xử rủi ro
thuộc thẩm quyền.
g) Thông qua báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi, trích lập
các quỹ hằng năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân sau khi ý kiến thẩm định của
Ban Kiểm soát để trình Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La phê duyệt.
h) Trình Ban thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La quyết định ban hành
sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
i) Trình Ban thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La phê duyệt phương án
bố trí nhân sự để thành lập bộ máy hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
k) Ban hành hoặc sửa đổi Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ đối với
các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân.
l) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
1.6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
Hỗ trợ nông dân; phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy chế hoạt động
của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân; chịu trách nhiệm trước Ban Thường
vụ Hội nông dân cùng cấp, Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân về thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Chỉ đạo chuẩn bchương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản
Quỹ Hỗ trợ nông dân; chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng quản
17
Quỹ Hỗ trợ nông dân; việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản về nội
dung liên quan đến hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Triệu tập chủ t các cuc họp Hội đồng qun Quỹ Htrng dân.
d) Chỉ đạo giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản
Quỹ Hỗ trợ nông dân và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
đ) Ký, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ
Hỗ trợ nông dân, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh có tối đa 03 thành viên, gồm
Trưởng Ban kiểm soát các thành viên do Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh
Sơn La bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân : Phó Chủ tịch Hội Nông
dân tỉnh - Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Hội Nông dân tỉnh Sơn La.
- 02 thành viên gồm: Phó trưởng Ban Xây dựng hội - Phó Chủ nhiệm Ủy
ban kiểm tra Hội Nông dân tỉnh, Chuyên viên ban Xây dựng hội - Ủy viên Ủy
ban kiểm tra Hội Nông dân tỉnh.
- Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm,
có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ.
2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ
hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La.
a) công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, đầy đủ năng lực
hành vi dân sự.
b) trình độ đại học trở lên, kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về
một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật.
c) Các tiêu chuẩn điều kiện khác theo yêu cầu quản của Hội Nông
dân tỉnh Sơn La quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
2.3. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát; trách nhiệm, quyền hạn, tiêu
chuẩn, điều kiện thành viên Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân; mối quan hệ
giữa Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân với các tổ chức, nhân liên quan
các nội dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát do
Ban Thường vụ Hội Nông dân Trung ương ban hành.
2.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân.
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ
chức, hoạt động và các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và
an toàn tài sản của Quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng
quản lý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân trong việc quản lý, điều hành hoạt động
của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
18
c) Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính
việc trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác
giám sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân
tỉnh và Trung ương Hội giao.
3. Ban Điều hành
3.1. Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La 07 - 09 người,
gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 kế toán trưởng bộ máy giúp việc của
Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh (Thực hiện bố trí, sắp xếp đáp ứng yêu cầu công việc
theo từng giai đoạn).
3.2. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông n là: Phó chủ tịch Hội Nông dân tỉnh,
hoặc Trưởng ban chuyên môn của Hội Nông dân tỉnh, người đại diện theo
pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý,
Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La.
3.3. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Quỹ Hỗ
trợ nông dân
a) công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, đầy đủ năng lực
hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành: Kinh tế, tài
chính, ngân hàng, nông nghiệp phát triển nông thôn, quản trị kinh doanh,
luật, kế toán, kiểm toán.
c) Có kinh nghiệm công tác tại Quỹ hỗ trợ nông dân ít nhất 05 năm.
d)c tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội nông dân
tỉnh Sơn La quy định tại Điều lệ tchức hoạt động của Qu hỗ trnông dân.
3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân
a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La theo
quy định, Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân các quyết
định của Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La.
b) Trình Hội đồng quản lý ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La theo thẩm quyền.
c) Trực tiếp quản tài sản, nguồn vốn hoạt động chịu trách nhiệm về
các quyết định của mình trước Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La
Hội đồng quản theo quy định của pháp luật Điều lệ tổ chức hoạt động
của Quỹ hỗ trợ nông dân.
d) Phê duyệt cho vay, quyết định phương án vận động vốn xử rủi ro
thuộc thẩm quyền.
đ) Quyết định tuyển dụng nhân sự dưới hình thức hợp đồng lao động để
19
thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La.
e) Thực hiện các quyền hạn nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hội đồng
quản lý và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân.
3.5. Phó Giám đốc Ban Điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân
a) Phó Giám đốc là: Phó trưởng các ban chuyên môn hoặc chuyên viên
chuyên viên ban chuyên môn, Hội Nông dân tỉnh; nhiệm vgiúp Giám đốc
điều hành hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân theo phân công và ủy quyền; chịu
trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông dân
tỉnh Sơn La và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền;
b) Tiêu chuẩn, điu kiện, thẩm quyền bnhiệm, nhiệm kỳ số lượng của
P Gm đốc quy đnh tại Điều lệ tổ chức hot động của Quỹ hỗ trngn.
3.6. Kế toán trưởng Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La
a) Kế toán trưởng là: Kế toán Hội Nông dân tỉnh hoặc thuê kế toán theo
quy định, trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ hỗ trợ
nông dân, giúp Hội đồng quản Giám đốc giám sát tài chính tại Quỹ htrợ
nông dân theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý, Giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng nhiệm vkhác được quy
định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
b) Kế toán trưởng Qu hỗ trợ nông dân phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn, văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có). Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể thẩm quyền bổ nhiệm Kế toán
trưởng quy định tại Điều lệ tchức hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân.
3.7. Bộ máy giúp việc của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La
- Số lượng: 04 - 06 người (Gồm: 01 thủ quỹ t 03 đến 05 cán bộ
nghiệp vụ), trong đó: Cán bộ công chức ban Kinh tế - hội, văn phòng
quan Hội Nông dân tỉnh 02 người, người lao động được Quỹ Hỗ trợ nông dân
tuyển dụng dưới hình thức hợp đồng lao động từ 02 đến 04 người (Tùy theo
yêu cầu công việc từng giai đoạn, tuyển dụng hợp đồng cho phù hợp).
- Đảm nhiệm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ; tham mưu, giúp việc
cho Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La quyết định tuyển dụng nhân sự lao
động, chi trả lương theo đúng quy định của Bộ Luật lao động; được đánh giá xếp
loại khen thưởng theo Quy chế lao động, được hưởng những phúc lợi của
người lao động theo đúng quy định.
- Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La quyết định việc quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật đối với bộ máy giúp việc Quỹ Hỗ trợ nông dân sau khi
sự chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh.
20
V. HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRNÔNG N SAU KHI KIỆN TOÀN
1. Vốn chủ sở hữu
Tổng số vốn chủ sở hữu hiện có đang hoạt động: 20.263,5 triệu đồng (Hai
mươi tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách cấp: 18.500,0 triệu đồng.
- Bổ sung từ kết quả hoạt động: 204,5 triệu đồng.
- Nguồn vốn tự vận động: 464,7 triệu đồng.
- Quỹ dự phòng tài chính: 1.094,3 triệu đồng.
2. Dự kiến vốn điều lệ của Quỹ năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030
Vốn điều lệ ca Qu Htrnông n cấp tnh đưc cp t ngun đu tư công.
Khái toán tng ngun vn: 59.519 triệu đồng (Bng ch: Năm mươi chín
tỷ, năm trăm mười chín triệu đồng), trong đó:
2.1. Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La tại thời điểm kiện toàn
bộ máy tổ chức và hoạt động hiện có: 19.169 triệu đồng, gồm:
- Nguồn vốn ngân sách cấp: 18.500,0 triệu đồng.
- Bổ sung từ kết quả hoạt động: 204,5 triệu đồng
- Nguồn vốn tự vận động: 464,7 triệu đồng
2.2. Dự kiến nguồn vốn cấp mới từ nguồn vốn đầu công nguồn bổ
sung từ kết quả hoạt động: 40.300 triệu đồng, gồm:
- Nguồn vốn ngân sách cấp mới: 40.000 triệu đồng.
- Bổ sung từ kết quả hoạt động (06 năm): 300 triệu đồng.
3. Kế hoạch vốn và sử dụng vốn năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
KẾ HOẠCH
2025
2026
2027
2028
2029
2030
I
Tổng vốn điều lệ
25.169
32.169
39.169
46.169
53.169
59.169
1
Vốn cấp mới
6.000
7.000
7.000
7.000
7.000
6.000
2
Vốn bổ sung từ kết
quả hoạt động
50
50
50
50
50
50
II
Sử dụng vốn
1
Số dự án (DA), gồm
DA đang cho vay và
DA cho vay mới
250
257
264
271
278
284
2
Số hộ vay vốn (hộ)
2.500
2.570
2.564
2.634
2.704
2.764
3
Trung bình số vốn/dự
án (triệu đồng)
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
21
4. Khả năng vận động vốn ngoài ngân sách
Giai đoạn tiếp theo, Qu H tr nông n tnh, ng cường c hoạt động
kêu gi vin tr, ng h tc t chức, cá nhân đng thi xây dng kế hoch hot
động tài chính hiu qu để b sung ngun vn hoạt động, ch yếu tp trung vn
động xây dng qu tc t chc doanh nghip, t chc phi cnh phủ…
5. Kế hoạch tài chính năm 2025 giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
CHỈ TIÊU
KẾ HOẠCH
2025
2026
2027
2028
2029
2030
I
Nguồn thu
1.819
2.327
2.834
3.342
3.850
4.285
1
Thu lãi từ hoạt động cho
vay vốn (Dự kiến 0,6%/
tháng; 7,2%/ năm)
1.815
2.323
2.830
3.338
3.846
4.281
2
Thu khác
4
4
4
4
4
4
II
Chi phí
1.758
2.188
2.659
3.080
3.551
3.783
1
Chi phí hoạt động nghip
v: Chi phí lãi các chi
phí tương tự
967
1.238
1.509
1.780
2.051
2.283
2
Chi cho cán b nhân viên
Qu: Chi tin lương, ph
cp cho cán bộ, người lao
động…
432
450
500
600
700
700
3
Chi hoạt động qun
công v (công tác phí;
điện c, mua sm vt
tư thiết b, VPP; c phí
bưu điện, điện thoi; hi
ngh, hi tho, tp hun,
đào tạo; công tác kim
tra, kim soát, kim
toán..)
350
500
650
700
800
800
Kết thúc năm tài chính, c khoản chêch thu chi, được trích lập các
Quỹ theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 ca Chính
ph và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, gồm các Quỹ sau:
- Trích vào Quỹ đầu tư phát triển.
- Trích 10% vào Quỹ dự phòng tài chính.
- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi người lao động Quỹ khen thưởng
cho người quản lý.
22
6. Hoạt động của Quỹ
6.1. Đối tượng và điều kiện cho vay
a) Đối tượng vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân hội viên Hội Nông dân
Việt Nam nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp.
b) Điều kiện để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân:
- Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại điểm
a, mục 4.1 này, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xác nhận trú tại
địa phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án
chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình
sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách
hàng phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân được Quỹ Hỗ trợ
nông dân đánh giá là khả thi, có khả năng trả được nợ vay.
- Tại một thời điểm, một khách hàng chỉ được vay vốn tại 01(một)
phương án chung của nhóm hội viên Hội nông dân từ Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh nợ
vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm.
- Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho
vay quản nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân do Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ
nông dân ban hành theo quy định.
6.2. Thời hạn cho vay
a) Thời hạn cho vay đối với phương án của từng khách hàng phương
án chung của nhóm hội viên Hội Nông dân Việt Nam tại Quỹ Hỗ trợ nông dân
được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với chu kỳ sản xuất
kinh doanh, khả năng trncủa khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 05
năm (không bao gồm thời gian gia hạn nợ).
b) Thời gian cho vay cụ thđối với phương án của từng khách hàng
phương án chung của nhóm hội viên nông dân do Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét,
quyết định.
c) Tổng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 1/2 thời gian cho vay tại
Hợp đồng tín dụng ký kết lần đầu.
6.3. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay
a) Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời
kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo đắp đchi phí quản các chi phí khác
23
liên quan đến hoạt động cho vay.
- Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản Quỹ hỗ
trợ nông dân tỉnh quyết định mức lãi suất cho vay cụ thcủa Quỹ hỗ trợ nông
dân tỉnh trong từng thời kỳ.
b) Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
6.4. Bảo đảm tiền vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La khách hàng vay vốn thỏa thuận
biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan.
b) Hội đồng quản Quỹ htrợ nông dân tỉnh Sơn La quy định cụ thvề
các hình thức bảo đảm tiền vay thẩm quyền quyết định bảo đảm tiền vay tại
quy định nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ hỗ trợ nông dân.
6.5. Thẩm quyền quyết định cho vay
- Gm đốc Quỹ hỗ trnông dân tỉnh Sơn La quyết định cho vay đối với
phương án chung của nhóm hội viên ng n mức vốn vay ti đa 500 triệu đồng.
- Hội đồng quản Quỹ Htrợ nông dân tỉnh Sơn La quyết định cho vay
đối với phương án chung của nhóm hội viên nông dân mức vốn vay vượt
thẩm quyền quyết định của Giám đốc theo quy định, đảm bảo đáp ứng quy định
về giới hạn cho vay theo quy định nhưng tối đa 01 tỷ đồng.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Sơn La xem xét phê duyệt cho vay
đối với phương án chung của nhóm hội viên nông dân mức vốn vay vượt
thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh, đảm bảo
đáp ứng về giới hạn cho vay theo quy định.
6.6. Giới hạn cho vay
a) Dư nợ cho vay đối với một khách hàng (hộ hội viên nông dân) tối đa
100 triệu đồng.
b) nợ cho vay đối với một phương án chung của nhóm hội viên nông
dân tối đa 01 (một) tỷ đồng.
c) Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La trình Ban Thường
vụ Hội Nông dân tỉnh quyết định giới hạn cho vay đối với từng khách hàng
phương án chung của nhóm hội viên nông dân vượt giới hạn cho vay quy định
nêu trên.
6.7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Thực hiện theo Điều 20 Nghị định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
ca Chính ph v vic thành lp, t chc và hoạt động Qu H tr nông dân.
6.8. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro cho vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro đối với các khoản cho vay chịu rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho
24
vay theo quy định áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô, phù hợp với đặc thù
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Đối với những khoản nhận uỷ thác cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân
không chịu rủi ro thì không trích lập dự phòng rủi ro.
c) Tối thiểu sau 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử rủi ro
đã thực hiện tất cả các biện pháp xử rủi ro đthu hồi nợ nhưng không thu hồi
được nợ, căn cứ đề nghị của Hội đồng xử lý rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
thì Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh quyết định xuất toán
khoản nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng trên sở phê duyệt của Ban Thường
vụ Hội nông dân tỉnh sau khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân nhân tỉnh xem xét,
có ý kiến chỉ đạo.
6.9. Hội đồng xử lý rủi ro
a) Hội đồng xử lý rủi ro bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh làm Chủ tịch Hội
đồng xử lý rủi ro.
- Các thành viên gồm: Trưởng Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó Giám đốc,
Kế toán trưởng Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ Nông dân
b) Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro
- Định khàng quý xem xét việc đánh giá phân loại nợ, trích lập sử
dụng dự phòng rủi ro do Giám đốc Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh báo cáo.
- Quyết định về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Quyết định phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng
dự phòng để xrủi ro, trong đó phải xác định thời gian, biện pháp để thu
hồi nợ.
- Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Chuẩn bị thủ tục, hồ đxuất toán các khoản nợ đã chuyển theo dõi
ngoại bảng để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng xử rủi ro trình Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La ký ban hành.
7. Hoạt động nhận ủy thác
a) Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh được nhận ủy thác quản nguồn vốn cho
vay thu hồi ntngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ Quỹ
hỗ trợ nông dân Trung ương từ các tổ chức, nhân trong ngoài nước;
nhận ủy thác quản nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
b) Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là Đồng Việt Nam (VNĐ).
25
c) Việc nhận ủy thác của Quỹ htrợ nông dân tỉnh Sơn La thực hiện theo
quyết định của cấp thẩm quyền hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La với tổ chức, cá nhân ủy thác.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng vn
nhận ủy thác tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn
hoạt động tài sản của Quỹ hỗ trợ nông dân. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ
hỗ trợ nông dân phải đảm bảo không nh hưởng đến các hoạt động khác theo
chức năng, nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ nông dân.
đ) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác quy
định về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ thì thực hiện theo thỏa thuận đã kết vớin ủy thác.
e) Ban Điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh ban hành quy chế nhận ủy thác
quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong
quản vốn nhận ủy thác cho vay các nội dung khác theo quy định tại Ngh
định 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ pháp luật liên quan.
8. Hoạt động ủy thác
a) Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh được ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp
huyện thực hiện một số nhiệm vụ trong quy trình cho vay nhằm tăng cường hiệu
quả quản lý vốn vay, tiết kiệm chi phí.
b) Quỹ hỗ trợ nông dân cấp huyện nhận ủy thác được trả chi phí dịch vụ
ủy thác theo mức thỏa thuận tại văn bản ủy thác đã ký giữa các bên.
c) Ban Điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh ban hành quy chế ủy thác quy
định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong
quản vốn ủy thác cho vay các nội dung khác theo quy định tại Nghị định
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và pháp luật liên quan.
9. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La thực hiện chế độ tài chính, kế toán,
chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày ngày 31 tháng 12 hằng năm.
c) Báo cáo tài chính năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh phải được kiểm
toán bởi một tchức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước theo quy định
của pháp luật hiện hành.
10. Chế độ báo cáo
Quỹ Htrng n lập và gửi c o o kết qu hot đng, o cáo tài
chính đnh kỳ 6 tháng, hằng năm gửi Hi Nông dân tnh đ báo cáo y ban nn n
tnh Quỹ H trng n Trung ương, chi tiết các loi báo o thi hạn o
cáo thc hin tại Điu 37 Nghị định 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính ph.
ơ
26
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. HỘI NÔNG DÂN TỈNH
1. Chủ trì, phi hp vi S Tài chính các s, ngành liên quan thc
hin kiểm tra, giám sát hướng dn hoạt động ca Qu H tr nông dân tnh
theo đúng quy đnh ti Ngh định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 quy
định của pháp luật có liên quan.
2. Chỉ đạo quản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ pháp luật liên quan, bảo đảm an toàn phát triển vốn; vận
động, phát triển nguồn vốn ngoài ngân sách để bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ
nông dân tỉnh.
3. Phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh.
4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ sau khi ý kiến
thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Hằng năm, báo cáo Sở Tài chính tình hình thc hin kế hoch tài
chính, kế hoch tài chính năm sau quyết toán thu, chi qu để tng hp o
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cùng vi báo cáo
d toán và quyết toán ngân sách địa phương.
6. Ch trì, phi hp vi S Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
gii trình vi Hội đồng nhân dân tnh khi có yêu cu.
7. Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm, trung hạn và dài
hạn của Quỹ hỗ trợ nông dân; Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch
thu chi, trích lập các quỹ hằng năm theo quy định.
8. Bố trí nhân sự thuộc quan Hội nông dân tỉnh để thành lập bộ máy
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP của Chính phủ, Đề án t chc và hoạt động Qu H tr nông dân tnh.
9. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ hỗ trợ nông
dân tỉnh các huyện, thành phố về hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông
dân trên địa bàn tỉnh Sơn La.
10. Hằng năm, thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La.
11. Thực hiện c nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
II. S K HOCH VÀ ĐẦU TƯ
1. Trên s đề ngh ca Hi Nông dân tnh, ch trì, phi hp vi S i
chính tnh, thng nht cân đối, bố trí dự toán chi đầu công từ ngân sách nhà
27
nước trình U ban nhân n tnh o cáo Hi đồng nhân dân tnh quyết định cấp
bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh theo quy định tại Luật Đầu tư
công, Luật Ngân sách nhà nước.
2. Theo dõi, kim tra, giám sát tình hình s dng vốn Ngân sách địa
phương cấp cho Qu theo quy định ca Luật Đầu tư công và quy định liên quan.
III. S TÀI CHÍNH
1. Phi hp vi S Kế hoch Đầu , Hội ng dân tnh thng nht d
toán trình U ban nhân dân tnh o cáo Hội đồng nn dân tnh quyết đnh mc
vn điều l trong tng thi k.
2. Báo cáo tình hình thc hin kế hoch tài chính, kế hoch tài chính năm
sau quyết toán thu, chi qu để tng hp báo cáo UBND để báo cáo HĐND
cp tnh cùng vi báo cáo d toán và quyết toán ngân sách địa phương.
3. Phi hp vi Hi Nông dân tnh báo cáo UBND cp tỉnh để gii trình
với HĐND tỉnh khi có yêu cu.
IV. S NI V
Tham mưu cho y ban nhân n tỉnh về quy trình cử đại din nh đạo s
ngành chuyên môn tham gia thành viên Hội đồng qun Quỹ Htrợ nông n tnh.
V. NGÂN HÀNG NHÀ NƯC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan hướng dẫn hoàn thiện quy
định, khuôn khổ pháp lý, mức lãi suất cho vay trong tổ chức hoạt động Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La.
VI. SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc quản lao
động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động người quản
của Quỹ Hỗ trợ nông dân, phù hợp với tính chất, mô hình tổ chức bộ máy
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP
ngày 24/6/2023 của Chính phủ.
VII. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
Phối hợp với Qu H tr nông dân tnh, ch đạo, la chn các mô hình, d
án cho vay vn phát trin sn xut phù hp với điều kin của địa phương, to
làm nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Đồng thi phi hp kim
tra, giám sát tình hình hoạt động Qu H tr nông dân trên địa bàn.
VIII. QU H TR NÔNG DÂN TỈNH SƠN LA
Qun lý ngun vốn ngân sách nhà nước ti Qu theo quy đnh ti Ngh
định s 37/2023/NĐ-CP và pháp lut có liên quan, bảo đảm an toàn và phát trin
vn; vn động, phát trin ngun vốn ngoài ngân sách đ b sung vn cho Qu
H tr nông dân tnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1217/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1217/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×