• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1193/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Thừa phát lại

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 08:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1193/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1193/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1193/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1193/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh
____________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính ph quy định vtchức, hoạt động và qun lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được
thành lập tn địa n tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - ng Tàu, Thành ph
Hồ C Minh (cũ) thành Hội quần chúng tn địa n Thành phố Hồ Chí Minh (mới).
Trong đó: “Chuyển đổi Hội Thừa phát lại Thành phố HChí Minh thành Hội
Thừa phát lại Tnh phHồ Chí Minh (mới);
Xét đề nghị của Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh tại Công n số
22/BC-HTPL TPHCM ngày 15 tháng 11 năm 2025 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 1625/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyệt Điều l Hội Thừa phát lại Thành phHC Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Thừa phát lại Thành phố
Hồ Chí Minh tng qua ngày 15 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điu 3. Cnh Văn png y ban nhân n Thành phố, Giám đốc SNội vụ,
Giám đốc Sở pháp, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan Ch tịch Hội
Tha phát lại Thành phHồ C Minh chịu tch nhiệm thi nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Tư pháp;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1193
04
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Thừa phát lại Thành phHChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
__________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Bailiff Association.
3. Tên viết tắt: HBA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Thừa phát lại Thành ph Hồ Chí Minh (sau đây gọi Hội) tổ chức
hội - nghnghiệp của c Thừa phát lại đang hành nghtại các Văn phòng
Thừa phát lại tại Thành phố Hồ Chí Minh, tự nguyện thành lập nhằm bảo vệ quyền
lợi ích hợp pháp của các Thừa phát lại hội viên của Hội; duy trì sự ổn định,
đn kết và phát triển hoạt động Tha pt lại tại Tnh ph Hồ Chí Minh; y dựng
các giá trị chuẩn mc của Thừa pt li, y dng đội ngũ Thừa pt li có phẩm chất
đo đc tt, trung thực, trình độ chuyên môn giỏi, tinh thần trách nhiệm cao, tự nguyện
hoạt động cho sự nghiệp phát triển chế định Thừa phát lại nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội, ng cường hoạt động bổ trợ tư pháp yêu cầu phát triển kinh tế - hội
của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, i khoản rng; hoạt đng theo quy định
pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
2. Trsở của Hội đặt tại số 80A đường Huỳnh Văn Bánh, phường Cầu Kiệu,
Thành phố Hồ Chí Minh.
1193
04
3
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong lĩnh vực Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về
Thừa phát lại và các quy định pháp luậtliên quan.
2. Hội chịu sự qun lý nhà nưc ca y ban nn dân Tnh phố H Chí Minh,
squản lý nhà ớc ca STư pháp Tnh phHồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội các ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tquản.
2. Dân chủ, bình đẳng,ng khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Điều lHội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tuyên truyền về tổ chức, hoạt động của Hội.
2. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hp pp của hội viên trong hành nghề
theo quy định của pháp luật.
3. Kết np, khai trừ hội viên; khen tởng, xử kỷ luật hội viên; giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về Thừa
phát lại, xây dựng Quy tắc đạo đức của Thừa phát lại các quy định pháp luật
có liên quan.
5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện hội
theo đề nghị của quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc
lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, tuyên truyền
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị với quan
nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đliên quan tới s phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động; được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
7. Phối hợp vi Sở pháp, Học vin pháp trong vic bồi ng nghiệp vụ
Thừa phát lại hàng năm cho hội viên theo quy định của pháp luật.
4
8. Được gây quỹ Hội trên sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để t trang trải về
kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài ớc theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với
những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).
10. Phát triển, tăng cường giao lưu với các Hội Thừa phát lại các địa phương
nhằm đoàn kết, hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động.
11. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về Thừa phát lại
pháp luật về Hội.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan thẩm quyền quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
n tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng n nỡng,
n giáo đthực hiện các hoạt động mê n, dđoan; hoạt động tài cnh, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy n, phong tặng c danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Đại diện cho hội viên trong c mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan
đến c hoạt động thực hiện n chmục đích và nhiệm vụ của Hội. Chđộng
tổ chức các hoạt động phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hội; tổ chức sơ, tổng kết
hoạt động của Hội trong từng thời gian phù hợp.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữac hội viên
lợi ích chung của Hi thc hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Tham gia xây dựng và ban nh Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hội viên trong
hot động Thừa phát lại của Hội.
6. Tuyên truyền, phbiến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tchức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thc quy định về tiếp nhận, qun sdụng viện trnưc ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, vin trvà chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
5
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, P Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi,
bổ sung Điều lệ, Hội phảio cáoy ban nhân dân Thành phố Sở Tư pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tchức thuộc Hội với y ban nhân n
Thành phố và Sở pháp (cơ quan quản lý nhà ớc vngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội) và chịu trách nhiệmnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tchức,
hot động của các tchức y theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Tư pháp (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
nh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nn dân Thành phố tớc ngày 31
tháng 12. Báo o định kỳ hàng m được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và u gitại tr sHội danh ch hội viên, tổ chức thuộc Hội, s sách,
chứng tvtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp nh,
Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định tnguồn hội phí của hội vn và
hoạt động to nguồn thu từ kinh doanh, dịch vtheo quy định của pháp luật để t
trang trải vkinh p hoạt động; kinh phí từ nguồn i trợ, viện trhợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động Hội theo
quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kim toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo
quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố
và Sở pháp (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản
của quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động ca Ban Chp hành, Ban Kiểm tra Hi;
qun lý, sử dụng i sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội vn;
giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội;
quản lý sử dng con dấu của Hội c quy định khác phù hợp với quy định của
pháp lut Điều lệ Hội.
6
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là Thừa phát lại đang hành nghtại Văn phòng
Thừa phát lại trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện
gia nhập Hội, đóng hội phí được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp.
b) Hội viên liên kết: Là các Thừa phát lại đang hoạt động trên c tỉnh thành
khác hoặcc Thư ký nghiệp vụ đang làm việc tại các Văn phòng thừa phát lại có
trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh có công lao trong sự nghiệp y dựng, phát triển
hoạt động thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh; uy tín trong hoạt động
thừa phát lại, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Ban Chấp hành
Hội xem xét kết nạp là Hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: nhân công lao trong sự nghip y dựng, phát triển
hoạt động thừa pt lại ở Thành phố Hồ C Minh; tán thành Điều lệ Hội, được
Ban Chấp hành Hội xemt kết nạp hội viên danh dự.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được tham gia c hoạt động do Hội tchức.
2. Được thảo luận, biểu quyết các chương trình kế hoch hoạt động của Hội,
đưc kiến nghị, đxuất ý kiến về hot động ngh nghiệp của mình với c cơ quan
N nước thông qua Hội.
3. Hội viên cnh thức đượcng cử, đcử và bầu cử các chức danh nh đạo.
4. Đưc Hội phổ biến kiến thức kinh nghiệm, bồiỡng và nâng cao tnh độ
chuyên môn tng qua các nh thức cung cp thông tin, tài liệu, tham dự hội thảo,
các lớp đào tạo, huấn luyện, tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm, liên quan
đến hoạt động thừa phát lại.
5. Được nhận thông tin, tài liệu hợp pháp theo định kỳ do Hội cung cấp
các thông tin chuyên đề kc theo u cầu hợp pp ca Hội vn.
6. Được hỗ trợ, giúp đỡ trong việc ứng dụng các tiến bộ trong khoa học và
công nghệ trong hoạt động hành nghề thừa phát lại.
7
7. Được Hội giúp đỡ, hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến
hoạt động ngh nghip trong phm vi, quyền hạn của Hội; được ởng sự tr giúp
ca c tchức, cá nn đối với Hội; được đề nghHội gp đtạo điều kin ưu đãi.
8. Được hội xem t, hỗ trkhi gp khó khăn, ri ro; được khen thưng khi
thành ch đóng p cho hoạt động Hội.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pp luật
của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội; tham gia tích cực, đầy đủ
các hoạt động sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn,
bảo vệ sự đoàn kết và uy tín của Hội.
2. Tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề, kế hoạch, chương trình
hoạt động các biện pháp tổ chức thực hiện, các vấn đề và nhân sự của Hội đ
xây dựng Hội ngày càng phát triển vững mạnh.
3. Luôn coi trọng gigìn s đoàn kết, thống nhất trên tinh thần thẳng thắn,
trung thực và bình đẳng vì quyền lợi tập thể; khm tốn thường xuyên ttrau dồi
kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Kng được lợi dụng danh nghĩa của Hội để thực hiện các hành vi trái
với tôn chỉ, mục đích của Hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội, Hội viên
hành vi vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Tích cực tuyên truyền phát triển Hội viên, giới thiệu Hội viên mới.
6. Cung cấp cho Ban Chấp hành Hội (khi thấy cần thiết) những thông tin
có liên quan đến hoạt động của Hội.
7. Đóng hội phí đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quy định của Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp Hội viên:
a) Hội viên đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ muốn gia nhập
Hội phải tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội gửi Ban Chấp hành Hội, kèm theo
Sơ yếu lý lịch Quyết định bổ nhiệm Thừa pt lại. Ban Chấp hành Hội xem xét,
quyết định kết nạp làm Hội viên chính thức.
b) Hội viên Thừa phát lại đầy đủ cách hội viên ktthời điểm
quyết định kết nạp hội viên.
c) Hội viên Thừa phát lại đang bị thi hành kỷ luật hoặc đã quyết định
miễn nhiệm Thừa phát lại thì không được gia nhập Hội.
d) Hội viên Thừa phát lại đã thôi hành nghề Thừa phát lại, các Thư
nghiệp vụ đang làm việc tại các Văn phòng thừa phát li có trụ sở tại Thành ph
Hồ Chí Minh, các cá nhân khác có công lao trong sự nghiệp xây dựng, phát triển
8
hoạt động thừa phát lại Việt Nam; uy tín, tán thành Điu lệ Hội, được kết nạp
là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự .
2. Thủ tục ra khỏi Hội:
Tư cách hội viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Hội viên được miễn nhiệm hoặc bmiễn nhiệm là Thừa pt lại theo
quy định của pháp luật.
b) Có quyết định của Hội về việc bị tạm đình chỉ tư cách hội viên.
c) Không đóng hội phí theo quy định.
d) Xin thôi tư cách hội viên.
đ) Vi phạm nghiêm trọng về Điều lệ Hội; vi phạm pháp luật; bị khai trừ ra
khỏi Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan nh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất tng. Đại hi nhiệm kđược tchức 05 (năm) năm mt ln. Đại hội bất thưng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tng kết nhiệm k và pơng hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
9
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thbiểu quyết bằng hình thức g tay hoặc bphiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kĐại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sdụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kluật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chỉ công tác cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Tởng ban, Ủy vn Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng tnh viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng sthành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không
10
vượt quá số lượng thành vn y viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều lệ Hi.
g) Đ nghChtịch Hội ra quyết đnh kết nạp, khai tr Hội vn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp nh họp định k06 (u) tng 01 (mt) ln, có thể hp bt tờng
khi có yêu cu ca Ch tch Hi hoc 1/2 (mt phn hai) tng s y viên
Ban Chấp nh đnghị. Ban Chấp hành có thtchức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp hoặc trc tuyến
do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành vn Ban Chấp nh dhọp biểu quyết
tán thành. Ban Chp hành có thbiểu quyết bng hình thức giơ tay hoặc b
phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do ban Chấp hành quyết định.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuc thm quyền ca Ban Chp hành thông qua vic lấy ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấpnh bầu trong số các Ủy viên Ban
Chp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, c Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
S ng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thưng vdo Ban Chấp hành quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ ng với nhim kĐại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhim vụ, quyn hn khác theo quy đnh của Điu l Hội.
11
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ họp mỗi quý 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hainh thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các ngh quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Gia hai khọp, Ban Tờng vcó thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kim tra Hội do Đi hi bu. Ban Kiểm tra gm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm k của Ban Kiểm tra tng vi
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thc hiện Điều l Hội, ngh quyết Đi hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phn ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu ni, tố o thuộc thẩm quyền của Ban Chp hành. Trường hp không giải quyết
được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hìnhi cnh của Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cần thiết
Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các
vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
12
d) Ban Kiểm tra Hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lHội. Giữa hai khọp, Ban Kiểm tra thể
biểu quyết hoặc quyết định c vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hin các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là n bộ, công chc trong các cơ quan, tchức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định vphân cấp quản cán bộ.
- Nhân sdkiến chủ tịch Hội là n bộ, ng chức, vn chức hoặc là
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhim vụ, quyn hn theo Quy chế hoạt đng của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện tc cơ quan có thẩm quyền cho pp
tnh lập Hội, quan quản lý n ớc về nh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ Hi về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành
mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
13
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHi.
4. Số ng Phó Chtch Hi và tiêu chun P Ch tịch Hi do Ban Chp hành
Hội quy định.
5. Phó Chtch Hội do Ban Chp nh bầu trong scác Ủy viên Ban Thường vụ
Hội. Phó Chủ tịch giúp Chtịch Hội chỉ đạo, điều hành ng tác của Hội theo sự
pn công của Chủ tch Hi; chịu trách nhiệm trước Chtịch Hội và trước pp luật
về lĩnh vực ng việc được Chtịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của pp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
kng đủ sức khỏe; không đ năng lực và uy tín đ hoàn thành nhim vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của quan có thẩm quyền; nhân s đơn xin từ chức vì lý do
nn.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lHội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chng c và cho phép công tác trở li đối vi Chủ tịch, Phó Chtịch:
a) Chtch và P Ch tịch Hội bị đình chtrong các trường hp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp nh Hội quy định cụ thnh vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chtịch, Phó Chủ tịch
Hội.
Điều 18. Tổng Thư ký Hội
1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ
của Ban Chấp hành Hội; và do một Phó Chủ tịch kiêm nhiệm.
2. Tổng Thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
a) Đại diện cho Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.
b) Chđo việc phối hợp hoạt động của Văn png và c tổ chức chuyên môn
của Hội.
14
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của Hội. Theo dõi, tổng hợp tình
hình hoạt động của Hội và chuẩn bị báo cáo của Hội trước Ban Chấp hành.
d) Tổ chức xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế
quản i chính, tài sản các quy chế khác của Hội trình Ban Thường vụ
xem xét quyết định.
đ) Quản lý, theo dõi các hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội.
e) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội phân công.
Điều 19. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
Hội thể thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc về hoạt động nghiên cứu,
tư vấn, truyền thông, đối ngoại hợp tác chuyên môn vThừa phát lại. Việc
thành lập các đơn vy được thực hin theo quy định ca pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, p nhập, hợp nhất,
bị đình chhoạt động thời hạn, giải thđược thc hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sdụng con dấu các quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
15
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) i sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, pơng tiện phục vụ
hot động của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pp luật. i sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng i sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế tn Điều lệ của Hội. Đối với i sản
ng thực hin theo quy định của pháp lut về quản , sử dụng i sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản ng t việc quản , sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nht, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
ca Hi đm bo nguyên tc công khai, minh bch, tiết kim phù hp vi
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết sthu, chi tiền, hiện vật do các
16
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, i trợ c khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đhồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i cnh, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội hoặc quan tài chính của quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, i cnh khi Hội chia, ch, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội kc, thì tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội p nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khon nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vc Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) i sản, i chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản,i chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có
thời hn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính cht thường xuyên cho bphận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
17
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sn của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hi, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nn trong, ngi ớc tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho phép thành lp thì được np vào ngân sách cp đó. Đi vi tài sn do
ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với y ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. T chức, đơn v thuộc Hi, hội viên có thành tích xut sc được Hội
khen thưởng hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy đnh c thhình thức, thm quyền, thtc
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
c tchức, đơn vị thuộc Hội hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hội làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy
mức độ sai phạm sẽ bị xem xét thi hành một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
1. Khiển trách, cảnh cáo, giải thể đối với các tchức, đơn vị trực thuộc Hội.
18
2. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với cán bộ Hội;
3. Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên và thu hồi thẻ đối với hội viên.
4. Mức độ và hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành Hội quyết định.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/3
(một phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp lut và đưc Chtịch Ủy ban nhân n Thành phHồ C Minh p duyt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 (tám) chương
28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhim kỳ (2025 -
2030) thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tch y ban nhân dân
Tnh phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lHội, Ban Chấp hành Hội
Thừa phát lại Tnh phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1193/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Thừa phát lại Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1193/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×