• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 342-QĐ/BTCTW 2026 về hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/07/2026 21:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức Trung ương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 342-QĐ/BTCTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Nguyễn Duy Ngọc
Trích yếu: Về Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 342-QĐ/BTCTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 342-QĐ/BTCTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 342-QĐ/BTCTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số 342 - QĐ/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026
QUY ĐỊNH
về Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân
cấp quản cán bộ quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công
tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
- Căn cứ Quy định số 367-QĐ/TW, ngày 04/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Căn cứ Quyết định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 18/8/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường
công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong tình hình hiện nay;
- Căn cứ Chỉ thị số 57-CT/TW, ngày 31/12/2025 của Ban thư về tăng cường
bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban thư phê
duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các quan Đảng;
- Căn cứ Quy định số 384-QĐ/TW, ngày 19/11/2025 của Ban thư về kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các quan Đảng với các quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị;
- Căn cứ Quy định số 379-QĐ/TW, ngày 22/10/2025 của Ban thư về thực
hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các quan, tổ chức đảng;
- Căn cứ Quyết định số 333-QĐ/TW, ngày 24/6/2025 của Ban Bí thư ban hành
Kiến trúc chuyển đổi số trong các quan Đảng, phiên bản 3.0;
- Căn cứ Quy định số 121-QĐ/TW, ngày 25/01/2018 của Ban thư về công
tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban thư
2
quản lý;
- Căn cứ Quyết định số 16-QĐ/BCĐ, ngày 28/12/2025 của Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số trong các quan Đảng phê duyệt Kiến trúc dữ liệu phiên bản 1.0 trong các
quan Đảng;
- Căn cứ Hướng dẫn số 07-HD/VPTW, ngày 29/5/2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trong các quan đảng;
- Căn cứ các Luật của Quốc hội: Luật yếu số 05/2011/QH13 ngày
26/11/2011, Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Giao
dịch điện tử số 20/2023/QH15, ngày 22/6/2023; Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15, ngày 24/6/2025; Luật Bảo vệ dữ liệu nhân số 91/2025/QH15,
ngày 26/6/2025; Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật
Bảo vệ mật Nhà nước số 117/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Chuyển đổi số
số 148/2025/QH15, ngày 11/12/2025;
- Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống chính trị;
- Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ban,
Ban Tổ chức Trung ương ban hành quy định về Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ
chức xây dựng Đảng như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định việc tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng sở dữ
liệu; quản lý, vận hành Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng (gọi tắt
Hệ thống) và trách nhiệm của các chủ thể tham gia.
2. Quy định này áp dụng đối với:
a) Các cấp ủy, tổ chức đảng, quan tham mưu, giúp việc từ Trung ương đến
sởđảng viên trong toàn Đảng;
b) Cán bộ, công chức, viên chức trong các quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp;
c) Các sở y tế được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, theo dõi sức khỏe
cán bộ theo phân cấp quản lý;
3
d) quan bảo vệ chính trị nội bộ;
e) quan quản lý, sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được giao nhiệm vụ thuộc
phạm vi quản lý.
3. Các vụ, cục, đơn vị của Ban Tổ chức Trung ương; các tổ chức, cá nhân khác
được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến tạo lập, cập nhật,
khai thác, vận hành Hệ thống.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Hệ thống được xây dựng, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác quản lý;
thực hiện các nghiệp vụ, thống kê, phân tích, hỗ trợ ra quyết định về công tác tổ chức
xây dựng Đảng, tổ chức bộ máy, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, chăm
sóc sức khỏe cán bộ theo phân cấp quản hoạt động nghiên cứu khoa học của
Ban Tổ chức Trung ương trên môi trường điện tử.
2. Thống nhất về chế độ tạo lập, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác sử
dụng Hệ thống; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về tổ chức đảng, đảng
viên; cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; chăm sóc sức khỏe
cán bộ theo phân cấp quản lý; bảo vệ chính trị nội bộhoạt động nghiên cứu khoa
học của Ban Tổ chức Trung ương.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính trong Đảng. Hệ thống phải phục vụ chuyển
đổi phương thức làm việc từ hồ giấy sang hồ điện tử; từ hình thức báo cáo thủ
công sang báo cáo số theo thời gian thực; tái sử dụng dữ liệu, giảm tối đa nhập liệu
trùng lặp, giảm thời gian xử lý, nâng cao năng lực khai thác, phân tích, dự báo, cảnh
báo phục vụ việc ra quyết định của cấpthẩm quyền dựa trên dữ liệu.
3. Tăng cường phân cấp, phân quyền, phân công trách nhiệm sự phối hợp
giữa các cấp ủy, tổ chức đảng, quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên, đảm bảo sở dữ
liệu đồng bộ, thống nhất, vận hành thông suốt, đúng mục đích, hiệu quả, an ninh
mạng, bảo mật thông tin theo quy định.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. H thng thông tin lĩnh vc T chc xây dng Đảng tp hp đồng b
các thành phn: h tng k thut, phn cng, phn mm ng dng, các cơ s d
liu (t chc đng, đảng viên; cán b; đào to, bi dưỡng cán b; sc khe cán b
theo phân cp qun lý; bo v chính tr ni b; nghiên cu khoa hc) và quy trình
nghip v.
2. sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên sở dữ liệu nền tảng của Hệ
thống gồm tập hợp dữ liệuhồ điện tử về tổ chức đảng, đảng viên được quản
tập trung trên Hệ thống.
4
3. sở dữ liệu cán bộtập hợp dữ liệu, được thu thập, cập nhật, lưu trữ
quảntập trung, phản ánh các thông tin bản về cán bộ (gồm cả công chức, viên
chức, cán bộ thuộc diện các cấp ủy, tổ chức đảng, quan, đơn vị quản lý và cán bộ
diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý).
4. sở dữ liệu sức khỏe cán bộ tập hợp dữ liệu, được thu thập, cập nhật,
lưu trữ quản tập trung, phản ánh hồ sức khỏe, kết quả khám bệnh, chữa
bệnh, chăm sóc y tế các thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe của cán bộ
theo phân cấp quản lý.
5. s dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộtập hợp dữ liệu, được thu thập, cập
nhật, lưu trữquảntập trung, phản ánh các thông tin liên quan đến công tác bảo
vệ chính trị nội bộ.
6. sở dữ liệu nghiên cứu khoa học tập hợp dữ liệu, được thu thập, cập
nhật, lưu trữquảntập trung, phản ánh thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa
học về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức Trung ương, bao
gồm tài liệu được công bố của các đề án trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư; các sản phẩm đề tài, đề án nghiên cứu, hội thảo, tọa đàm khoa học;
các báo cáo vấn phục vụ công tác tham mưu của Ban Tổ chức Trung ương; các
tham luận, bài viết, bài báo, bài phát biểu quan trọng, thông tin về các chuyên gia,
nhà khoa học trong lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng và các tài liệu khác.
7. sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộtập hợp dữ liệu, được thu thập,
cập nhật, lưu trữ quản tập trung, phản ánh thông tin về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, bao gồm nhu cầu đào tạo trong nước, nước ngoài của các quan,
đơn vị, địa phương; thông tin các lớp đào tạo, bồi dưỡng kết quả đào tạo, bồi
dưỡng; đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng nguồn dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi
cập nhật vào hồ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
8. Hồ đảng viên điện tửhồ được hình thành, cập nhật, quản lý và lưu
trữ bằng phương thức điện tử, bao gồm phiếu đảng viên điện tử và các tài liệu khác
theo quy định về hồ đảng viên.
9. Hồ cán bộ điện tử (gồm cả yếu lịch, phiếu khai bổ sung định
kỳ,…) hồ được hình thành, cập nhật, quảnlưu trữ bằng phương thức điện
tử, bao gồm đầy đủ thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trong suốt quá trình
công tác.
10. Hồ sức khỏe điện tử của cán bộ hồ được tạo lập, cập nhật, hiển
thị, tra cứu sử dụng, lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao gồm các thông tin tóm
tắt quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe
của cán bộ theo quy định.
5
11. Hồ bảo vệ chính trị nội bộ điện tửhồ được hình thành, cập nhật,
quản lý và lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao gồm kết luận tiêu chuẩn chính trị,
thông tin về vấn đề chính trị của cán bộ, đảng viên các tài liệu khác được hình
thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc lĩnh vực bảo vệ chính trị nội bộ.
12. Hồ nghiên cứu khoa học điện tử hồ được hình thành, cập nhật,
quản lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao gồm thông tin về đăng ký, xét
duyệt các đề xuất, thuyết minh đề tài, đề án, kế hoạch tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa
học, các kết quả nghiên cứu thông tin về việc ứng dụng, kế thừa kết quả nghiên
cứu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học của Ban Tổ chức Trung ương.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống phải gắn
với đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, xử nghiệp vụ trên môi
trường số; thực hiện nguyên tắc đơn giản hóa trước, số hóa sau; dữ liệu chủ thể
quản lý, có nguồn gốc rõ ràng, có trách nhiệmkhả năng kiểm chứng; mọi thay
đổi dữ liệu quan trọng phải được lưu trữ tại nhật hệ thống độc lập, không thể sửa,
xóa, được xác thực chịu trách nhiệm giải trình. Việc triển khai Hệ thống phải
hướng tới giảm giấy tờ, thời gian xử lý, giảm nhập liệu trùng lặp, nâng cao chất
lượng dữ liệu, tăng khả năng phân tích, tổng hợp, cảnh báo phục vụ ra quyết định.
Tất cả nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống được quản
trị theo mục tiêu và kết quả then chốt, nguyên tắc 6 rõ, 1 xuyên suốt.
2. Dữ liệu trong Hệ thống phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp
thời; được thống nhất, chuẩn hóa, xác thực bởi cấp ủy, tổ chức đảngthẩm quyền,
khả năng kiểm chứng, đối soát từ nhiều nguồn bảo đảm yêu cầu “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”; bảo đảm nguyên tắc “một dữ liệu - một nguồn gốc -
một chủ quản - một lần nhập - nhiều lần dùng”, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo
quảntổ chức đảng, đảng viên.
Việc quảndữ liệu được thực hiện xuyên suốt từ khâu tạo lập, cập nhật, xác
thực, khai thác, sử dụng, lưu trữ, phân tách, khóa và hủy theo thẩm quyền; bảo đảm
tính toàn vẹn, khả năng truy xuất nguồn gốc đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng
giai đoạn.
Đối với các dữ liệu thuộc mật nhà nước, dữ liệu nhạy cảm phải áp dụng
chế bảo mật phù hợp, giới hạn phân cấp, phân quyền truy cập, khai thác, sử dụng,
đúng thẩm quyền, đúng chức trách, nhiệm vụ. Đồng thời, phải áp dụng các biện pháp
kỹ thuật, nghiệp vụtổ chức phù hợp để bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
3. Phân cấp, phân quyền, trách nhiệm cụ thể, ràng đối với cấp ủy, tổ chức
đảng, tổ chức, quan, đơn vị, cá nhân trong việc cập nhật, quản lý, vận hành, khai
6
thác và sử dụng Hệ thống. Dữ liệu do cấp nào tạo lập, xác thực thì cấp đó chịu trách
nhiệm cuối cùng.
4. Bảo đảm phục vụ hiệu quả, kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều
hành của các cấp quảnvề tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ của Trung ươngnghiên cứu khoa học của Ban Tổ
chức Trung ương; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ, thủ tục hành chính liên quan tới đảng
viên, cán bộ, công chức, viên chức; phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
5. Hồ điện tử, văn bản điện tử, dữ liệu điện tử được sử dụng thay thế hoặc
làm căn cứ giá trị như hồ giấy khi đáp ứng yêu cầu về nguồn gốc, tính toàn
vẹn, xác thực, số hoặc phê duyệt điện tử, lưu trữ điện tử các điều kiện khác
theo quy định của Đảng pháp luật của Nhà nước. Trong thời gian chuyển tiếp,
trường hợp chưa đủ điều kiện thay thế hoàn toàn hồ giấy thì thực hiện song song
và có lộ trình giảm dần hồ giấy.
6. Dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức phải được bảo
đảm cập nhật, chính xác, quảntập trung; đối chiếu, xác thực, kết nối, chia sẻ với
các sở dữ liệu khác theo quyết định của cấpthẩm quyền.
7. Việc kết nối, giao tiếp và trao đổi dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống
mạng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, đồng thời áp dụng các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng bảo mật thông tin theo quy định, nhằm bảo vệ tuyệt đối dữ liệu trong quá
trình truyền dẫn, khai thác và sử dụng.
8. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm
an ninh dữ liệubảo vệmật nhà nước.
9. Ưu tiên nghiên cứu, áp dụng các công nghệ hiện đại, nhấttrí tuệ nhân tạo,
nhằm hỗ trợ công tác quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
10. Nguyên tắc 6 rõ, 1 xuyên suốt: việc, người, thẩm quyền trách
nhiệm, rõ quy trình, rõ thời gian, rõ sản phẩm, một đầu mối xuyên suốt.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, kết nối
1. sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên sở dữ liệu nền tảng, nguồn dữ
liệu chính thức về tổ chức đảng đảng viên; là đầu mối kết nối, liên thông với các
sở dữ liệu chuyên ngành khác trong Hệ thống.
2. sở dữ liệu cán bộ sở dữ liệu nền tảng về quản lý cán bộ, nguồn dữ
liệu chính thức về cán bộ các thông tin liên quan đến cán bộ như chức vụ, chức
danh, vị trí việc làm, quá trình công tác, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi
dưỡng, chế độ, chính sách và hồ cán bộ,...; được kết nối, liên thông với các sở
7
dữ liệu chuyên ngành khác (kiểm tra, nội chính, thanh tra, kiểm toán, công an,…) để
thực hiện công tác cán bộquảnđội ngũ cán bộ.
3. Mỗi sở dữ liệu mục tiêu quản lý, phạm vi sử dụng, chế độ cập nhật,
khai thác mức độ bảo mật riêng, được quản thống nhất trong một hệ thống
thông tin dùng chung.
4. Việc sử dụng dữ liệu giữa các sở dữ liệu phải bảo đảm thống nhất về định
danh, chuẩn dữ liệu và tính nhất quán của thông tin trong toàn Hệ thống.
5. Việc liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các sở dữ liệu phải bảo đảm theo
phân cấp, phân quyền quyết định của cấp thẩm quyền, đúng mục đích, đúng
phạm vi, đồng thời tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ
mật nhà nướcbảo vệ dữ liệu cá nhân.
6. Hệ thống được tổ chức theo kiến trúc tổng thể, thống nhất, tập trung, liên
thông, bảo mật; bảo đảm đồng bộ với Kiến trúc chuyển đổi số trong các quan
Đảng. Mọi sở dữ liệu thành phần phải tuân thủ khung dữ liệu cốt lõi, chuẩn kết
nối và quy chế chia sẻ dữ liệu do cấpthẩm quyền ban hành.
Việc kết nối, tích hợp giữa các sở dữ liệu thành phần giữa Hệ thống với
các sở dữ liệu quốc gia thực hiện theo chuẩn kỹ thuật do quan có thẩm quyền
ban hành, đảm bảo tương thích với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và các văn bản
hướng dẫn theo quy định.
7. Mi trường thông tin phi xác đnh ngun d liu gc (thông tin định
danh cá nhân t cơ s d liu quc gia vn cư; thông tin văn bng chng ch t
cơ s đào to/cơ s d liu chuyên ngành; sc khe t cơ s y tế được giao nhim
v), cơ quan xác thc, tn sut cp nht và quy trình x lý khi phát hin sai lch
d liu. Trường hp thông tin ca cùng mt nhân gia Cơ s d liu t chc
đảng, đảng viên, Cơ s d liu cán b, các cơ s d liu có liên quan không thng
nht, vic xác định, đối soát và điu chnh d liu phi căn c vào h sơ pháp ,
ngun d liu thm quyn đối vi tng trường thông tin kết qu xác minh
ca cơ quan có thm quyn.
Việc quản dữ liệu được thực hiện theo nguyên tắc không mặc định một
sở dữ liệu nguồn tham chiếu duy nhất cho toàn bộ thông tin của nhân. Mọi điều
chỉnh dữ liệu phải được phê duyệt, ghi vết trên Hệ thống, bảo đảm xác định được
người thực hiện, thời điểm thực hiện, căn cứ điều chỉnh và trách nhiệm của quan
xác thực.
Điều 6. Hành vi bị nghiêm cấmxử lý vi phạm
1. Truy cập, xâm nhập, can thiệp, phá hoại trái phép hệ thống; chiếm đoạt, làm
lộ, làm mất, sửa đổi, hủy hoại hoặc sử dụng trái phép dữ liệu của Hệ thống.
8
2. Dùng chung tài khoản; cho mượn tài khoản; chia sẻ mật khẩu; trích xuất, sao
chép dữ liệu hàng loạt khi chưa được phép; đưa dữ liệu Hệ thống lên nền tảng không
được cấpthẩm quyền cho phép; sử dụng công cụ AI công cộng (Public AI) để xử
dữ liệu chưa được phép, các vi phạm khác theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu,
bảo vệmật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Cố ý che giấu, giả mạo danh tính, quyền truy cập hoặc nguồn gốc truy cập;
tự ý kết nối thiết bị, phần mềm, dịch vụ bên ngoài vào hệ thống khi chưa được phép;
cố ý che giấu, không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật về sự cố, nguy mất an ninh
mạng, an ninh dữ liệu.
4. Khai thác, s dng d liu không đúng mc đích, không đúng thm quyn;
cung cp, chia s, sao chép d liu cho t chc, nhân không thm quyn; li
dng vic khai thác, s dng d liu để phc v mc đích nhân dưới mi nh thc.
5. Tổ chức, nhân vi phạm Quy định này các quy định liên quan, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử theo quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
Chương II
TẠO LẬPCẬP NHẬT CÁC SỞ DỮ LIỆU
Điều 7. Kiến trúc Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng được thiết kế, quản lý, vận
hành theo kiến trúc thống nhất, tập trung, liên thông, bảo mật, gồm các lớp chính:
hạ tầng kỹ thuật; định danh, xác thực, phân quyền; dữ liệu dùng chung; sở dữ liệu
chuyên ngành; dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; phân hệ nghiệp vụ; báo cáo, bảng chỉ
số (dashboard), cảnh báo; an toàn, bảo mật, ghi vếtkiểm toán. Các sở dữ liệu
thành phần, phần mềm, phân hệ nghiệp vụ khi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phải
tuân thủ kiến trúc chung, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, quy chế chia sẻ dữ liệu
yêu cầu bảo mật do cấp thẩm quyền ban hành. Các tài khoản quản trị hệ thống,
tài khoản khai thác dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc phạm vi mật nhà nước phải
áp dụng chế xác thực đa yếu tố; việc xác thực, quản danh tính số thực hiện
thống nhất theo quy định của quan có thẩm quyền.
Điều 8. Chủ quản dữ liệu
1. Mỗi sở dữ liệu thuộc Hệ thống phải xác địnhchủ quản dữ liệu, đơn vị
nghiệp vụ, đầu mối dữ liệuđầu mối kỹ thuật.
2. Chủ quản dữ liệu quan, đơn vị được giao trách nhiệm quảnđối với
sở dữ liệu; quyết định phạm vi quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu; ban hành hoặc
trình cấp thẩm quyền ban hành các quy định, quy trình, tiêu chuẩn yêu cầu
9
nghiệp vụ liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3. Đơn vị nghiệp vụ đơn vị được giao quản nội dung dữ liệu; chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất của dữ liệu; hướng dẫn, kiểm
tra việc tạo lập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
4. Đầu mi d liu t chc hoc nhân được giao trc tiếp thc hin vic to
lp, cp nht, soát, chun hóa, đối soát, xác thc và qun lý cht lượng d liu;
đầu mi phi hp x lý các sai lch, bt cp phát sinh trong quá trình qun d liu.
5. Đầu mối kỹ thuật đơn vị được giao quản trị, vận hành kỹ thuật Hệ thống;
bảo đảm hạ tầng, phần mềm, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an ninh dữ liệu, sao lưu, phục
hồi dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định.
6. Người đứng đầu quan, đơn vị được giao chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm
toàn diện về chất lượng dữ liệu, an ninh thông tin và hiệu quả khai thác, sử dụng dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu
1. Dữ liệu trong Hệ thống phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sau đây:
a) Đúng: phản ánh chính xác thông tin theo hồ sơ, tài liệunguồn dữ liệu
thẩm quyền;
b) Đủ: bảo đảm đầy đủ các trường dữ liệu bắt buộc theo quy định;
c) Sạch: không trùng lặp, không mâu thuẫn, không chứa dữ liệu lỗi hoặc không
còn giá trị sử dụng;
d) Sống: được cập nhật kịp thời khi có phát sinh, thay đổi;
e) Thống nhất: bảo đảm đồng bộ giữa các sở dữ liệu có liên quan;
f) Dùng chung: được chuẩn hóa, sẵn sàng phục vụ khai thác, chia sẻ theo quy
định;
g) An toàn: được quản lý, bảo vệ khai thác theo đúng quy định về an ninh
dữ liệubảo vệmật nhà nước.
2. Chất lượng dữ liệu được theo dõi, đánh giá định kỳ thông qua Bộ chỉ số đánh
giá chất lượng dữ liệu do Ban Tổ chức Trung ương ban hành hoặc hướng dẫn thực
hiện thống nhất trong toàn Ngành.
3. Kết quả đánh giá chất lượng dữ liệumột trong những căn cứ để đánh giá
trách nhiệm của người đứng đầu, đơn vị nghiệp vụ, đầu mối dữ liệu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 10. Rà soát và xử lý sai lệch dữ liệu
10
1. Các s dữ liệu thuộc Hệ thống phải được soát, đối soát đánh giá chất
lượng dữ liệu, thực hiện định kỳ hằng quý hoặc theo chuyên đề, theo mức độ rủi ro
dữ liệu do chủ quản dữ liệu quy định; trường hợp cần thiết thực hiện soát đột xuất
theo yêu cầu của cấpthẩm quyền.
2. Khi phát hiện dữ liệu thiếu, sai lệch, trùng lặp, không thống nhất hoặc không
còn phù hợp, đầu mối dữ liệutrách nhiệm phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan xác minh, xử lý và cập nhật theo quy định.
3. Mọi hoạt động chỉnh sửa, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ dữ liệu phải được
ghi vết trên Hệ thống, bảo đảm xác định được nội dung thay đổi, người thực hiện,
thời điểm thực hiệncăn cứ thực hiện.
4. Trường hợp để xảy ra tình trạng dữ liệu sai lệch, không được cập nhật kịp
thời hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng dữ liệu theo quy định, người đứng đầu
quan, đơn vị, đầu mối dữ liệu và các tổ chức,nhân có liên quan phải chịu trách
nhiệm theo quy định.
Điều 11. Tạo lập dữ liệu
1. Tạo lập dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
Cấp ủy cấp tỉnh đến cấp ủy sở tạo lập danh mục tổ chức đảng khi có tổ chức
đảng trực thuộc chuyển giao, thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hoặc
thay đổi theo phân cấp.
Sau khi quyết định của cấp ủy thẩm quyền chi bộ tổ chức lễ kết nạp
đảng viên, chi bộ hướng dẫn đảng viên dự bị khai phiếu đảng viên điện tử trên
ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử.
Cp y chi b hoc thư, phó thư (nơi chi b không có cp y) trách
nhim kim tra, bo đảm thông tin đầy đủ, chính xác; thc hin xác nhn, phê duyt
các ni dung đảng viên đã khai, cung cp. Hoàn thành trong thi hn 05 ngày
làm vic.
Cấp ủy sở thẩm định, cung cấp các thành phần hồ đảng viên điện tử khác
theo quy định, thực hiệnsố hoặc phê duyệt, trong thời hạn 05 ngày làm việc sau
khi nhận được dữ liệu đảng viên do chi bộ gửi lên.
Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức sở đảng chỉ đạo quan tham mưu về
công tác tổ chức thẩm định, cung cấp các thành phần hồ đảng viên điện tử khác
theo quy định, thực hiệnsố hoặc phê duyệt để cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức
đảng, đảng viên, trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được dữ liệu đảng
viên do cấp ủy sở hoặc chi bộ trực thuộc gửi lên.
2. Tạo lập dữ liệu cán bộ
11
- Cá nhân (là cán bộ, công chức, viên chức): Kê khai mới hoặc bổ sung trường
thông tin, dữ liệu điện tử theo mẫu trên sở dữ liệu cán bộ; hoàn thành chậm nhất
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát sinh nội dung thông tin, dữ liệu.
- quan trực tiếp quảnnơi cán bộ công tác (gồm quan tham mưu về tổ
chức cán bộ, nhân được phân công nhiệm vụ tập thể lãnh đạo, quản lý) trách
nhiệm kiểm tra, bảo đảm thông tin được khai đầy đủ, chính xác, phê duyệt các nội
dung theo thẩm quyền hoặc xác nhận để đề nghị cấpthẩm quyền quản lý cán bộ
phê duyệt; hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phát sinh
nội dung thông tin, dữ liệu.
- quan thẩm quyền quản cán bộ phê duyệt các nội dung do quan
trực tiếp quản xác nhận đề nghị lên; hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi có đề nghị.
3. Tạo lập dữ liệu sức khỏe của cán bộ
Sau khi cán bộ thuộc diện phân cấp quản được khám sức khỏe định kỳ, khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định, quan y tế thẩm quyền thực hiện cập nhật thông
tin sức khỏe vào hồ sức khỏe điện tử của cán bộ. Việc nhập dữ liệu, xác nhận
phê duyệt thông tin do sở y tế được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, theo
dõi sức khỏe cán bộ thực hiện; bảo đảm tính chính xác, khách quan. Hoàn thành
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết luận chuyên môn.
quan quảnhồ sức khỏe cán bộ thực hiện xác thực, phê duyệt hoặc
số để cập nhật vào sở dữ liệu sức khỏe cán bộ; việc kết nối, khai thác thông tin
với các sở dữ liệu khác thực hiện theo phân cấp quy định về kết nối, chia sẻ
dữ liệu của Hệ thống.
4. Tạo lập dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ
Khi yêu cầu kết luận tiêu chuẩn chính trị cán bộ, đảng viên, đại biểu Quốc
hội, Hội đồng nhân dân các cấpngười ngoài Đảng hoặc phát sinh yêu cầu nghiệp
vụ bảo vệ chính trị nội bộ liên quan, quan bảo vệ chính trị nội bộ thẩm quyền
thực hiện tạo lập, cập nhật hồ điện tử theo quy định. Việc tạo lập hồ từ dữ liệu
số hóa hồ sơ, văn bản giấy do quan bảo vệ chính trị nội bộ thực hiện.
Hồ bảo vệ chính trị nội bộ của cán bộ, đảng viên điện tử được quản tập
trung; việc cập nhật, khai thác, sử dụng và liên thông dữ liệu chỉ thực hiện khi được
cấpthẩm quyền đồng ý.
5. Tạo lập dữ liệu nghiên cứu khoa học
Sau khi cơ quan qun lý khoa hc thông báo v vic đ xut nhim v, kinh
phí khoa hc năm, trong thi hn đăng ký, ch nhim nhim v thc hin khai
12
h sơ đề xut nhim v nghiên cu khoa hc đin t theo hướng dn. Cơ quan qun
khoa hc ca cp thm quyn kim tra, đối chiếu, xác nhn thông tin nhim
v; thc hin phê duyt h sơ đin t đ cp nht vào Cơ s d liu nghiên cu
khoa hc.
Trong quá trình quản lý, quan quản khoa học nhân, đơn vị chủ trì
thực hiện nhiệm vụ khoa học cập nhật đầy đủ hồ sơ, sản phẩm kết quả nghiên
cứu;số hoặc phê duyệt theo từng giai đoạn, bảo đảm tính liên tục đầy đủ của
hồ điện tử.
6. Tạo lập dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Sau khi quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi
dưỡng của cấp thẩm quyền, quan, đơn vị quản theo phân cấp trách nhiệm
hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức khai, cập nhật đầy đủ thông tin về quá
trình đào tạo, bồi dưỡng trên hệ thống hồ điện tử theo quy định.
Người đứng đầu quan, đơn vị hoặc người được phân công có trách nhiệm:
- Kiểm tra, đối chiếu thông tin về chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cán bộ,
công chức, viên chức kê khai.
- Bo đm tính đy đủ, chính c ca d liu, bao gm: n khóa hc, thi
gian đào to, cơ s đào to, hình thc đào to, kết qu hoàn thành và các thông tin
liên quan.
- Thực hiện xác nhận và phê duyệt thông tin đã được cập nhật trên Hệ thống.
Việc cập nhật phê duyệt dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được hoàn thành
trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi cán bộ, công chức, viên chức kết thúc khóa
học hoặc nhận được kết quả đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 12. Cập nhật sở dữ liệu
1. Cập nhật dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
Cấp ủy cấp tỉnh đến cấp ủy sở cập nhật, bổ sung, điều chỉnh danh mục tổ
chức đảng khi tổ chức đảng trực thuộc chuyển giao, thành lập, chia tách, hợp
nhất, sáp nhập, giải thể hoặc thay đổi theo phân cấp.
Dữ liệu đảng viên được cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên từ
các nguồn sau:
a) Dữ liệu do đảng viên chủ động cập nhật, thay đổi
Đảng viên cập nhật các thông tin nhân khi thay đổi theo quy định thông
qua ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử. Trường hợp đảng viên không truy cập được
dữ liệu hoặc không cập nhật được dữ liệu thì cấp ủy chi bộ hoặc thư, phó thư
13
(nơi không có cấp ủy) giúp đảng viên cập nhậtkiểm tra xác nhận theo quy định.
Cấp ủy chi bộ hoặc thư, phó thư (nơi chi bộ không cấp ủy) thực hiện
kiểm tra, xác nhận, phê duyệt các thông tin do đảng viên cập nhật, bổ sung, trong
thời hạn 05 ngày làm việc sau khi thông tin đã được gửi lên.
Cấp ủy sở thẩm định, thực hiện số hoặc phê duyệt, trong thời hạn 05 ngày
làm việc sau khi nhận được thông tin đảng viên do chi bộ gửi lên.
Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức sở đảng chỉ đạo quan tham mưu về
công tác tổ chức thẩm định, kiểm tra, số hoặc phê duyệt đưa các thông tin đảng
viên cập nhật vào sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên, trong thời hạn 05 ngày làm
việc sau khi nhận được thông tin đảng viên do cấp ủy sở hoặc chi bộ trực thuộc
gửi lên.
b) Dữ liệu được số hóa từ hồ sơ, tài liệu giấy do cấp ủy quản hồ đảng viên
thực hiệncập nhật vào Hệ thống theo quy định.
c) Dữ liệu, văn bản trong quá trình thực hiện nghiệp vụ trên Phần mềm sở
dữ liệu đảng viên hoặc Hệ thống điều hành tác nghiệp của quan Đảng được cập
nhật vào sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên.
d) Dữ liệu lấy từ nguồn kết nối, chia sẻ với các sở dữ liệu liên quan khác,
được cấpthẩm quyền quyết định.
2. Cập nhật dữ liệu cán bộ
- nhân: Định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc khi phát sinh phải cập nhật, bổ
sung trường thông tin, dữ liệu điện tử trên sở dữ liệu cán bộ; hoàn thành chậm
nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát sinh nội dung thông tin.
- quan trực tiếp quản nơi cán bộ công tác trách nhiệm kiểm tra, bảo
đảm thông tin được khai đầy đủ, chính xác, phê duyệt các nội dung theo thẩm quyền
hoặc xác nhận để đề nghị cấp thẩm quyền quản cán bộ phê duyệt; dữ liệu số
hóa từ hồ sơ, văn bản do quan quản hoặc từ dữ liệu trên Hệ thống; cập nhật,
kết nối, chia sẻ từ sở dữ liệu liên quan khác theo quy định; thực hiện hoặc đề nghị
thực hiện việc chuyển dữ liệu cán bộ khi sự thay đổi nơi công tác; hoàn thành
chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phát sinh nội dung thông tin.
- quan thẩm quyền quản cán bộ phê duyệt các nội dung do quan
trực tiếp quảncấp dưới xác nhậnđề nghị lên; hoàn thành chậm nhất trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có đề nghị.
3. Cập nhật dữ liệu sức khỏe cán bộ
a) Dữ liệu cập nhật, thay đổi về sức khỏe cán bộ:
14
quan y tế thẩm quyền thực hiện nhập, kiểm tra, xác nhận phê duyệt
các thông tin khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe
của cán bộ trên sở kết luận chuyên môn, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
khi kết thúc đợt khám điều trị, hoặc kết thúc khám sức khỏe định kỳ.
Cơ s y tế được giao nhim v khám bnh, cha bnh, theo dõi sc khe cán b
thc hin thm định, ký s hoc pduyt kết qu khám điu tr, khám sc khe định
k để cp nht d liu vào Cơ s d liu sc khe cán b theo phân cp qun lý.
b) Dữ liệu số hóa từ hồ y tế, kết quả khám điều trị, kết quả khám sức khỏe
định kỳ bằng văn bản giấy do các quan, đơn vị được phân công thực hiện.
c) Dữ liệu, văn bản phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ y tế trên Hệ
thống phần mềm chuyên ngành tại các sở y tế được cập nhật vào sở dữ liệu
sức khỏe cán bộ theo quy định.
d) D liu ly t ngun kết ni, chia s vi các cơ s d liu liên quan ch thc
hin khi đưc cp thm quyn cho phép, bo đảm u cu bo mt, an ninh d liu.
4. Cập nhật dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ
a) Dữ liệu cập nhật, thay đổi về bảo vệ chính trị nội bộ:
quan bảo vệ chính trị nội bộthẩm quyền trực tiếp thực hiện nhập, kiểm
tra, xác nhậnphê duyệt các thông tin, tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ vào hồ
bảo vệ chính trị nội bộ của cán bộ, đảng viên; việc cập nhật được thực hiện trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết luận chính thức.
b) Dữ liệu số hóa từ hồ sơ, tài liệu, văn bản giấy do quan bảo vệ chính trị
nội bộ thực hiện dữ liệu, văn bản phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
bảo vệ chính trị nội bộ được cập nhật vào sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ theo
quy định.
c) Vic kết ni, chia s d liu vi các cơ s d liu khác ch được thc hin khi
có quyết định bng văn bn ca cp có thm quyn và tuân th nghiêm các quy định
v kết ni, chia s d liu ca H thng.
5. Cập nhật dữ liệu nghiên cứu khoa học
a) Dữ liệu do chủ nhiệm đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (hoặc thưđề
tài, nhiệm vụ) cập nhật :
quan quản lý khoa học kiểm tra, xác nhận, phê duyệt các thông tin do chủ
nhiệm nhiệm vụ cập nhật, bổ sung trong từng giai đoạn thực hiện nhiệm vụ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi thông tin được gửi lên.
b) Dữ liệu số hóa từ hồ sơ, văn bản giấy liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu
15
khoa học do quan quản lý khoa học thực hiện.
c) Dữ liệu, văn bản phát sinh trong quá trình quản lý, triển khai, nghiệm thu
nhiệm vụ trên hệ thống phần mềm quảnnghiên cứu khoa học được cập nhật vào
sở dữ liệu nghiên cứu khoa học.
d) D liu ly t ngun kết ni, chia s vi các cơ s d liu liên quan phc
v công tác tng hp, phân tích, tham mưu chính sách, theo quyết đnh ca cp có
thm quyn.
6. Cập nhật dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
a) Dữ liệu do quan, đơn vị quảncập nhật
quan, đơn vị quảncán bộ trực tiếp thực hiện có trách nhiệm cập nhật, bổ
sung thông tin đào tạo, bồi dưỡng (trong nước, ngoài nước), kiểm tra, đối chiếu, xác
nhận phê duyệt các thông tin do cán bộ cung cấp sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
Hoàn thành trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi cán bộ nhận đủ văn bằng,
chứng chỉ hợp lệ, hoặc cho phép ghi nhận tạm thông tin khi kết thúc khóa học bổ
sung kết quả sau khi hoàn tất thủ tục.
Mỗi cán bộ, công chức, viên chức hồ đào tạo, bồi dưỡng điện tử được
hình thành và cập nhật xuyên suốt quá trình công tác, phản ánh đầy đủ quá trình đào
tạo, bồi dưỡng, kết quả học tập, văn bằng, chứng chỉ, các chương trình bồi dưỡng
bắt buộc theo tiêu chuẩn chức danh và kết quả, tình hình đánh giá sau đào tạo.
b) Dữ liệu số hóa từ hồ sơ, tài liệu giấy
Dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng được số hóa từ quyết định cử đi học, chương trình
đào tạo, kết quả học tập, chứng chỉ, văn bằngcác tài liệuliên quan do quan
quản lý cán bộ hoặc sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện theo phân cấp.
c) Dữ liệu phát sinh trong quá trình quảnđào tạo, bồi dưỡng
Dữ liệu, văn bản phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý, theo dõi, đánh giá
kết quả đào tạo, bồi dưỡng trên Hệ thống điều hành tác nghiệp được cập nhật vào
sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
d) Dữ liệu từ nguồn kết nối, chia sẻ
Dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng, chứng chỉ, văn bằng được kết nối, chia sẻ từ các
sở dữ liệu liên quan chỉ thực hiện khi được cấp thẩm quyền cho phép; bảo đảm
tuân thủ quy định về phân cấp quản lý, bảo mật và an ninh dữ liệu.
e) Xác thực văn bằng, chứng chỉ
Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng được cập nhật vào Hệ thống phải được
xác thực thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với sở đào tạo; văn bằng do sở giáo
16
dục nước ngoài cấp được xác thực theo quy định về công nhận văn bằng nước ngoài;
trường “Ngày công nhận văn bằng nước ngoài” điều kiện bắt buộc trước khi dùng
làm căn cứ công tác cán bộ.
Trường hợp chưa điều kiện kết nối, quan quản trực tiếp chịu trách
nhiệm kiểm tra, xác minh tính hợp lệ trước khi phê duyệt cập nhật.
7. Việc chỉnh sửa dữ liệu sau cấp thẩm quyền đã phê duyệt nhưng phát hiện
nội dung, thông tin sai sót, chưa chính xác, thì phải lập phiếu yêu cầu chỉnh sửa
chữ người đứng đầu đơn vị, kèm tài liệu chứng minh, thông tin, nội dung thay
đổi được thể hiện giá trị cũ, giá trị mới, người thực hiện, thời điểm được lưu
vết trên Hệ thống.
Điều 13. Trách nhiệm quản lý, tạo lập cập nhật dữ liệu lĩnh vực Tổ chức
xây dựng Đảng
1. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu đảng viên
a) Trách nhiệm của đảng viên
Khai, cung cấp thông tin bản thân đầy đủ,ràng chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác của thông tin; thường xuyên, kịp thời cập nhật các thông tin
khi có phát sinh, thay đổi, biến động.
b) Trách nhiệm của cấp ủy chi bộ hoặc thư, phó thư (nơi không cấp ủy)
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc khai, cập nhật, bổ sung thông tin của đảng
viên trong chi bộ theo đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ
đối với dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên.
Kim tra, đối chiếu các thông tin đảng viên đã khai, cp nht, b sung vi các tài
liu liên quan; thc hin xác thc, phê duyt để gi thông tin lên cp trên trc tiếp.
c) Trách nhiệm của cấp ủy cấp tỉnh đến cấp ủy sở
Thực hiện số hoặc phê duyệt thông tin đảng viên đã khai, cập nhật theo phân
cấp; cập nhật những thay đổi thông tin đảng viên do cấp mình quyết định vào sở
dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ đối với
dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên.
Thực hiện số hóa hồ đảng viên theo phân cấp quảnhồ đảng viên.
Chỉ đạo quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy và cán bộ phụ trách
chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu đảng viên bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời đối
với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; định kỳ rà soát, phát hiện và báo cáo cấp thẩm
quyền dữ liệu sai lệch; không tự ý chỉnh sửa các trường dữ liệu không thuộc thẩm
quyền quản lý, khai thác và sử dụng.
17
Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh danh mục tổ chức đảng khi có tổ chức đảng trực
thuộc chuyển giao, thành lập, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hoặc thay đổi
theo phân cấp.
2. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu cán bộ
a) Trách nhiệm của cán bộ
Khai, cung cấp thông tin bản thân đầy đủ,ràng chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác của thông tin; thường xuyên, kịp thời cập nhật các thông tin
khi có phát sinh, thay đổi, biến động.
Trực tiếp cập nhật, bổ sung các thông tin thay đổi hoặc phát sinh của bản thân
lên dữ liệu cán bộ. Trường hợp nếu không sử dụng được phần mềm hoặc do
khách quan không thể trực tiếp cập nhật, bổ sung các thông tin thay đổi, phải kịp
thời báo cáo và đề nghị quan trực tiếp quản lý cán bộ cập nhật thông tin. Trường
hợp phát hiện sai sót đối với dữ liệu liên quan đến bản thân, thì phải kịp thời thông
báo ngay với quan trực tiếp quảnđể chỉnh sửa theo quy định.
Chịu trách nhiệm về tính đúng, đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu trước quan
quản lý cán bộthẩm quyền.
Cá nhân được quyền tra cứu, cập nhật dữ liệu củanhân mình theo phân cấp,
phân quyền của quan chức năng (trừ những tài liệu, nội dung không được nghiên
cứu, khai thác theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước).
b) Trách nhiệm của quan, đơn vị quảntrực tiếp
Thực hiện số hoặc phê duyệt thông tin cán bộ đã khai, cập nhật theo phân
cấp; cập nhật kịp thời các thay đổi về nhân sự do cấp mình quyết định vào sở dữ
liệu cán bộ. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý.
Thực hiện số hóa hồ cán bộ theo phân cấp quảnhồ cán bộ.
Thực hiện cập nhật dữ liệu bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời; định kỳ soát,
phát hiện báo cáo cấp thẩm quyền đối với dữ liệu sai lệch; không tự ý chỉnh
sửa các trường dữ liệu không thuộc thẩm quyền.
Cập nhật, điều chỉnh danh mục quan, đơn vị, vị trí việc làm, chức danh khi
có thay đổi về tổ chức, biên chế theo phân cấp.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ thực hiện khai, cập nhật, bổ sung thông
tin theo đúng quy định.
c) Trách nhiệm của quan, đơn vịthẩm quyền quản lý cán bộ
quan quảncán bộ được quyền quảndữ liệu của cán bộ đang công tác,
18
sinh hoạt đảng tại địa phương, quan, đơn vị mình.
Quy định chi tiết nội dung quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu cán bộ; phân
công cụ thể tổ chức hoặc cán bộ chuyên môn làm nhiệm vụ liên quan đến dữ liệu
cán bộ.
Xác nhận, phê duyệt những thông tin, nội dung do cán bộ tự khai, cập nhật, bổ
sung hoặc do quan trực tiếp quản lý cán bộ đề nghị.
Cập nhật, bổ sung những văn bản, thông tin do quan, tổ chức, địa phương
ban hành liên quan đến cán bộ thuộc diện quản (Ví dụ: nhận xét đánh giá, kết luận
tiêu chuẩn chính trị,…)
Khi cán bộ đang trực tiếp quản được cấp thẩm quyền điều động, luân
chuyển, bố trí công tác sang địa phương, quan, đơn vị khác, phải kịp thời làm thủ
tục chuyển dữ liệu cán bộ trên Hệ thống theo quy định; có trách nhiệm tiếp nhận dữ
liệu cán bộ trên Hệ thống trong trường hợp cán bộ từ nơi khác chuyển đến địa
phương, quan, đơn vị mình.
Chịu trách nhiệm về tính đúng, đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu; bảo đảm
mật, an ninh dữ liệu của dữ liệu cán bộ. Chỉ được cung cấp thông tin nếu khi được
sự đồng ý của quan có thẩm quyền theo quy định.
Bảo mật thông tin, sử dụngquản lý thông tin đúng mục đích theo quy định.
d) Trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương
Được Bộ Chính trị, Ban Bí thư ủy quyền quản lý toàn bộ dữ liệu cán bộ thuộc
diện Trung ương quản lý.
Được quyền đôn đốc cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quảnhoặc
quan trực tiếp quản cán bộ thực hiện việc khai mới hoặc cập nhật, bổ sung
thông tin định kỳ hoặc khi yêu cầu về công tác cán bộ của quan thẩm quyền.
trách nhiệm cấp quyền chia sẻ dữ liệu cán bộ tới các địa phương, quan,
đơn vịliên quan để thực hiện việc thẩm định, thẩm tra, rà soát nhân sự hoặc nội
dung khác theo chức năng, nhiệm vụ.
Phân công cụ thể tổ chức hoặc cán bộ chuyên môn làm nhiệm vụ liên quan đến
dữ liệu cán bộ; cấp quyền tra cứu, khai thác, sử dụng đối với quan, đơn vị, địa
phương hoặc cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Quản lý, khai thác toàn bộ sở dữ liệu cán bộ để phục vụ nhiệm vụ được giao
theo quy định.
Chia sẻ dữ liệu đến các quan chức năng, địa phương liên quan để thực hiện
việc thẩm định, thẩm tra, rà soát thông tin liên quan đến cán bộ theo quy định hoặc
19
để thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban thư, Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Tổngthư, Chủ tịch nước, Thường trực Ban thư.
Khi cần thiết hoặc thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp thẩm quyền,
được quyền trực tiếp cập nhật thông tin trên sở dữ liệu cán bộ.
Bảo mật thông tin, sử dụngquản lý thông tin đúng mục đích theo quy định.
3. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu sức khỏe cán bộ
a) Trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương, ban tổ chức các tỉnh ủy, thành
ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
Thực hiện cập nhật danh sách cán bộ theo phân cấp quản được chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe theo quy định.
Thực hiện kết luận phân loại sức khỏe cán bộ; ban hành thông báo về kết quả
khám, kết luận phân loại sức khỏe cán bộ sau các đợt khám sức khỏe định kỳ và khi
cán bộ theo phân cấp quản lý yêu cầu.
Chỉ đạo, phối hợp các sở y tế được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh,
theo dõi sức khỏe cán bộ đảm bảo việc thực hiện số hóa hồ sơ, kết luận khám sức
khỏe định kỳ, hồ theo dõi sức khỏe cán bộ theo quy định.
Chỉ đạo cán bộ phụ trách định kỳ rà soát dữ liệu, phát hiệnbáo cáo kịp thời
các sai lệch thông tin dữ liệu.
b) Trách nhiệm của sở y tế được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, theo
dõi sức khỏe cán bộ
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết luận khám, theo dõi sức khỏe cán bộ theo quy định.
Cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả khám điều trị, khám sức khỏe định
kỳ, theo dõi và kết luận phân loại sức khỏe cán bộ theo quy định chuyên môn.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu chuyên môn y tế được cập nhật
vào sở dữ liệu sức khỏe cán bộ.
4. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ
a) Trách nhiệm của cấp ủy quan bảo vệ chính trị nội bộ
Thực hiện cập nhật,số hoặc phê duyệt thông tin bảo vệ chính trị nội bộ theo
kết luận chính thứctheo thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ
bảo mật của dữ liệu.
Thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu bảo vệ chính trị nội bộ.
Chỉ đạo cán bộ phụ trách quản chặt chẽ dữ liệu; định kỳ soát, phát hiện,
báo cáo cấpthẩm quyền các sai lệch thông tin; không tự ý chia sẻ, kết nối dữ liệu
20
khi chưa được cho phép.
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phân quyền
Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi
nhiệm vụ được giao.
Chịu trách nhiệm trước cấp thẩm quyền về việc sử dụng, bảo vệ dữ liệu được
tiếp cận.
5. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu nghiên cứu khoa học
a) Trách nhiệm của lãnh đạo quan và đơn vị quản lý khoa học
Chỉ đạo cập nhật, số hoặc phê duyệt thông tin về nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học theo phân cấp; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu.
Tổ chức số hóa hồ sơ, tài liệu nghiên cứu khoa học theo quy định.
Chỉ đạo soát, đánh giá định kỳ dữ liệu; phát hiện, báo cáo cấp thẩm quyền
các sai lệch; không chỉnh sửa dữ liệu ngoài phạm vi thẩm quyền.
b) Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Khai, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
trong từng giai đoạn thực hiện; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của
thông tin đã cung cấp.
Phối hợp với đơn vị quảnkhoa học trong việc hoàn thiện hồ sơ, dữ liệu phục
vụ nghiệm thu, lưu trữ và khai thác.
c) Các vụ, cục, đơn vị của Ban Tổ chức Trung ương khi sử dụng, kế thừa kết
quả nghiên cứu khoa học trong công tác nghiên cứu, tham mưu trách nhiệm thông
tin, cập nhật kết quả ứng dụng vào sở dữ liệu nghiên cứu khoa học.
6. Trách nhiệm cập nhật dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
a) Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Định kỳ hoặc khi phát sinh, thay đổi thông tin liên quan đến quá trình đào tạo,
bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm kịp thời cập nhật, bổ sung
thông tin để báo cáo, đề nghị quan quảntrực tiếp thực hiện cập nhật.
Chịu trách nhiệm về tính đúng, đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, hồ đào
tạo, bồi dưỡng đã cung cấp; kịp thời thông báo khi phát hiện sai sót để chỉnh sửa
theo quy định.
b) Trách nhiệm của quan, đơn vị quảntrực tiếp cán bộ
Quản lý, theo dõi dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ thuộc phạm vi quản lý.
21
Cập nhật đầy đủ các văn bản, thông tin phát sinh liên quan đến việc cử đi đào
tạo, bồi dưỡngkết quả đào tạo; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của
dữ liệubảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.
Định kỳ hằng năm, kể từ khi cán bộ hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng,
quan, đơn vị quản trực tiếp (và cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng) trách nhiệm
tổ chức đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn công tác và cập
nhật kết quả đánh giá vào sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng.
c) Trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương
Lập kế hoạch, tổng kết báo cáo hàng năm, dự kiến nhu cầu đào tạo năm sau.
Căn cứ báo cáo phân tích dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng theo địa bàn, lĩnh vực, độ tuổi,
giới tính, chức danh quy hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá và dự báo nhu cầu đào
tạo, bồi dưỡng phục vụ công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ.
Hướng dẫn, chuẩn hóa nội dung, danh mục dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng; thẩm
định, xác thực dữ liệu theo phân cấp.
Đôn đốc, kiểm tra việc cập nhật dữ liệu; quản lý, khai thác sở dữ liệu đào
tạo, bồi dưỡng phục vụ công tác quản lý cán bộ theo quy định.
Điều 14. Kinh phí tạo lập, cập nhậtsố hóa dữ liệu
Kinh phí to lp, cp nht, s a, m sch, chun a, kết ni, chia s d
liu và đào to, h tr người dùng được b trí t ngân sách nhà nước và các ngun
hp pháp khác theo quy định; thc hin theo chế độ i chính hin hành các văn
bn sa đổi, b sung, thay thế.
Chương III
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC SỞ DỮ LIỆU
Điều 15. Chủ thể quản lý, khai thác và sử dụng sở dữ liệu
1. Tổ chức quản lý, vận hành thống nhất Trung ương
a) Ban Tổ chức Trung ương thống nhất quản lý, khai thác sử dụng Hệ thống
các sở dữ liệu về Tổ chức xây dựng Đảng, bao gồm: sở dữ liệu tổ chức đảng,
đảng viên; sở dữ liệu cán bộ; sở dữ liệu cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban thư
quản lý; sở dữ liệu sức khỏe cán bộ; sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ; sở
dữ liệu nghiên cứu khoa học; sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
b) Ban T chc Trung ương ch trì, phi hp vi c cơ quan ln quan trong
vic y dng, pt trin, hoàn thin và vn nh H thng nhm phc v công
c lãnh đạo, ch đạo, tham mưu và thc hin nghip v v ng tác t chc xây
dng Đảng.
22
2. sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
a) Dữ liệu đảng viên của đảng bộ nào thì cấp ủy cấp đó chịu trách nhiệm cập
nhật, quản lý, khai thác sử dụng. Cấp ủy cấp tỉnh phân công ban tổ chức cấp ủy
cấp tỉnh; cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức sở đảng (hoặc đảng ủy được giao
quyền cấp trên sở hoặc đảng y được thí điểm giao quyền cấp trên sở, nơi
đủ điều kiện tham gia Hệ thống) phân công quan tham mưu về công tác tổ chức
của cấp ủy; cấp ủy sở (có đủ điều kiện tham gia vào Hệ thống) phân công bộ phận
tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác sử
dụng sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên theo phân cấp.
b) Các tổ chức, quan, đơn vị được khai thác, sử dụng dữ liệu về đảng viên
thông qua chế kết nối, chia sẻ giữa sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên và các
sở dữ liệu liên quan khác theo quyết định của cấpthẩm quyền.
c) Đảng viên cập nhật thông tin thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng
theo quy định.
3. sở dữ liệu cán bộ
a) Cán bộ được quyền tra cứu, xem dữ liệu của nhân mình trên sở dữ liệu
cán bộ theo quy định.
b) quan trực tiếp quản lý cán bộ được tra cứu, sử dụng các tính năng về cập
nhật, phân tích, tổng hợp, thống kê,… đối với dữ liệu liên quan đến cán bộ, công
chức, viên chức theo quy định và theo phân cấp quản lý.
c) quan thẩm quyền quản cán bộ được tra cứu, sử dụng toàn bộ dữ liệu
cán bộ thuộc diện quản lý; được chia sẻ dữ liệu với các quan chức năng, địa
phương liên quan hoặc chuyển dữ liệu giữa các địa phương, quan, đơn vị trực
tiếp quảncán bộ để thực hiện nghiệp vụ công tác cán bộ theo quy định; thực hiện
việc tổng hợp, phân tích, thống kê,…, hoặc định kỳo cáo cấp thẩm quyền theo
quy định.
d) quan chức năng thẩm định, thẩm tra về công tác cán bộ được quyền tra
cứu thông tin, dữ liệu về cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ thẩm định nhân sự theo quy
trình công tác cán bộ theo quy định.
e) Ban Tổ chức Trung ương được tra cứu, sử dụng toàn bộ dữ liệu cán bộ; khai
thác, chia sẻ dữ liệu với các quan chức năng, địa phương liên quan; tổng hợp,
phân tích, thống kê,…, dữ liệu cán bộ theo yêu cầu hoặc định kỳ báo cáo cấp
thẩm quyền theo quy định.
Trường hợp đối với cán bộ cấp cao không còn thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí
thư quản do thôi giữ chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc chuyển về
23
thuộc thẩm quyền quản của cấp ủy, tổ chức đảng, quan, đơn vị thì thực hiện
việc phân tách, lưu trữ dữ liệu đối vớin bộ đó tại mục riêng trên sở dữ liệu để
bảo đảm tính cập nhật, chính xác của dữ liệu.
f) Dữ liệu của sở dữ liệu cán bộ hoặc hồ nhân sự (theo từng khâu trong
công tác cán bộ: Quy hoạch; đánh giá; bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm lại,
giới thiệu tái cử; điều động, luân chuyển; cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn
nhiệm;...) khi được xuất theo định dạng văn bản điện tử, được số bởi người
thẩm quyền và ký số của quan nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản
điện tử đógiá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấyđược sử dụng để thực hiện
các quy trình công tác cán bộ.
4. sở dữ liệu sức khỏe cán bộ
a) Ban Tổ chức Trung ương thống nhất quản lý, khai thác, sử dụng sở dữ
liệu sức khỏe cán bộ; chủ trì, phối hợp với các quan liên quan xây dựng, phát
triển sở dữ liệu sức khỏe cán bộ phục vụ công tác quản lý, theo dõi sức khỏe cán
bộ kết luận phân loại sức khỏe trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng
cử đối với cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý.
b) Tỉnh ủy, thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc quản lý, khai thác, sử dụng sở
dữ liệu sức khỏe cán bộ thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo quan chức năng xây dựng,
phát triển sở dữ liệu sức khỏe cán bộ phục vụ công tác quản lý, theo dõi sức khỏe
cán bộ kết luận phân loại sức khỏe trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu
ứng cử đối với cán bộ theo phân cấp quản lý.
c) quan quản sức khỏe cán bộ theo phân cấp quản lý khai thác, sử dụng
sở dữ liệu sức khỏe cán bộ.
d) sở y tế và cán bộ y tế được giao nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ, khám
bệnh, chữa bệnh, theo dõi sức khỏe cán bộ Trung ương; đơn vị, cán bộ được giao
nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi tình hình sức khỏe cán bộ địa phương.
đ) Cán bộ thuộc diện quảnchăm sóc sức khỏe theo phân cấp quản lý:
- Được thông báo, kiểm tra, đính chính thông tin hành chính cá nhân trong hồ
sức khỏe khi có yêu cầu của quan quản lý.
- Phối hợp cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ phục vụ việc tạo lập, cập nhật
hồ sức khỏe theo quy định.
5. sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ
a) Cấp ủy quan bảo vệ chính trị nội bộ
Ban Tổ chức Trung ương (Cục Bảo vệ chính trị nội bộ) chủ trì, phối hợp với
các quan, đơn vị liên quan xây dựng, phát triển sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội
24
bộ phục vụ việc phân tích, khai thác dữ liệu thực hiện các quy trình nghiệp vụ
bảo vệ chính trị nội bộ.
b) Tổ chức, cá nhân được phân quyền
Thực hiện việc cập nhật dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ theo thẩm quyền được
phân công.
6. sở dữ liệu nghiên cứu khoa học
a) Ban Tổ chức Trung ương (Vụ Nghiên cứu khoa học tổ chức, cán bộ) chủ trì,
phối hợp với các vụ, cục, đơn vị xây dựng, phát triển sở dữ liệu nghiên cứu khoa
học phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưuquảnhoạt động nghiên cứu
khoa học của Ban.
b) Các vụ, cục, đơn vị của Ban Tổ chức Trung ương được khai thác, sử dụng
dữ liệu nghiên cứu khoa học thông qua kết nối, chia sẻ giữa sở dữ liệu nghiên
cứu khoa học với các sở dữ liệu liên quan khác theo quyết định của cấpthẩm
quyền; trách nhiệm thông tin, cập nhật kết quả ứng dụng vào sở dữ liệu nghiên
cứu khoa học khi sử dụng, kế thừa kết quả nghiên cứu khoa học trong công tác
nghiên cứu, tham mưu.
c) Các tổ chức, nhân tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học trách nhiệm
cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, đề tài, kết quả nghiên
cứu khoa học theo quy định.
7. sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
a) Ban Tổ chức Trung ương (Cục Đào tạo bồi dưỡng cán bộ) chủ trì, phối
hợp với các quan, đơn vị liên quan xây dựng, phát triển sở dữ liệu đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ.
b) quan, đơn vị quản cán bộ được tiếp cận, khai thác thông tin đào tạo,
bồi dưỡng của cán bộ thuộc phạm vi quản để phục vụ công tác đánh giá, quy
hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ theo thẩm quyền.
c) Các cơ s đào to, bi dưỡng cơ quan qun đào to, bi dưỡng
trách nhim cung cp, b sung, xác nhn thông tin v chương trình, qtrình
kết qu đào to, bi dưỡng theo quy định; phi hp bo đm tính chính xác, đồng
b ca d liu.
d) Cán bộ, công chức, viên chức được xem, kiểm tra thông tin đào tạo, bồi
dưỡng của nhân trên Hệ thống; trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần
thiếtphối hợp cập nhật khi có yêu cầu của quan có thẩm quyền.
e) Việc kết nối, chia sẻsử dụng dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng với các hệ thống
thông tin, sở dữ liệu khác chỉ được thực hiện trên sở quyết định của cấp
25
thẩm quyền và tuân thủ nghiêm các quy định về bảo mật, an ninh dữ liệu.
g) sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được liên thông với sở dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ kiểm tra, đối chiếu tiêu chuẩn chức danh,
điều kiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các nhiệm vụ công tác cán bộ theo
quy định.
Điều 16. Phương thức, phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Việc phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thực hiện theo vai trò, nhiệm vụ,
phạm vi dữ liệu, mức độ mật thời hạn sử dụng; bảo đảm nguyên tắc quyền tối
thiểu cần thiết, đúng người, đúng việc, đúng thời điểm, đúng mục đích. Tài khoản
truy cập phải được định kỳ rà soát, điều chỉnh, gia hạn hoặc thu hồi khi thay đổi vị
trí công tác, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc khi hết thời hạn khai thác.
Việc khai thác dữ liệu Tổ chức xây dựng Đảng được thực hiện thông qua tài
khoản được phân quyền trên Hệ thống phần mềm.
Trường hợp theo yêu cầu của cấp thẩm quyền, thì nhân hoặc tổ chức được
cấp tài khoản trách nhiệm khai thác dữ liệu báo cáo kết quả với cấp thẩm
quyền theo quy định.
2. Người sử dụng được cấp quyền theo một hoặc nhiều vai trò trên Hệ thống.
Mỗi vai trò được gán nhóm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao
nguyên tắc cấp quyền tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
3. Chủ quản dữ liệu quyết định phạm vi khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý; tổ chức rà soát, điều chỉnh quyền truy cập dữ liệu định kỳ hoặc khi
có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, vị trí công tác của người sử dụng.
4. Quản trị dữ liệu thực hiện cấp, thay đổi, tạm dừng hoặc thu hồi quyền khai
thác, sử dụng dữ liệu theo phân công và quy định của chủ quản dữ liệu.
5. Quản trị hệ thống thực hiện quản lý tài khoản, xác thực người sử dụng, phân
quyền truy cập, ghi nhận nhậthoạt độngbảo đảm các điều kiện kỹ thuật phục
vụ khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống.
6. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, cập nhật, phê duyệt, chia sẻ xử dữ
liệu trên Hệ thống phải được ghi vết, lưu nhật bảo đảm khả năng kiểm tra,
giám sát, truy xuất nguồn gốc theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ thể khai thác, sử dụng sở dữ liệu
1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, quan tham mưu về công tác tổ chức, quan,
đơn vị,nhân có trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, bảo đảm
về an ninh mạngbảo mật theo quy định. Không được khai thác, sử dụng sở dữ
liệu tổ chức xây dựng Đảng nhằm phục vụ các mục đích riêng.
26
2. quan tham mưu về công tác tổ chức và cán bộ được giao phụ trách về
sở dữ liệu tổ chức xây dựng Đảng có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm địnhthực hiện
yêu cầu khai thác dữ liệu theo phạm vi thẩm quyền phụ trách; cung cấp đầy đủ
thông tin theo đúng đối tượng, phạm vi, nội dung; từ chối cung cấp thông tin trong
trường hợp phiếu yêu cầu không đảm bảo thông tin hoặc thông tin sai hoặc thông tin
không đủ căn cứ để cung cấp dữ liệu.
Chương IV
VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN LĨNH VỰC
TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐẢNG
Điều 18. Trách nhiệm vận hành
1. Ban Tổ chức Trung ương chủ quản nghiệp vụ dữ liệu, cập nhật, khai
thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp
thời; chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu.
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì xác định các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp
vụ, an toàn, bảo mật, phạm vi đối tượng cập nhật, khai thác thông tin trên Hệ
thống theo chức năng, nhiệm vụ của từng quan, đơn vị; cung cấp cho Văn phòng
Trung ương Đảng để phục vụ khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng Hệ thống đáp
ứng yêu cầu quản lý và nghiệp vụ.
Các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban Tổ chức Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ
được giao trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng trong quá trình
khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, vận hành và cập nhật dữ liệu trên Hệ thống;
kịp thời khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành, đồng thời người đứng
đầu đơn vị chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
2. Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - yếu) đơn vị chủ trì
kỹ thuật, xây dựng, vận hành Hệ thống đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ;
định kỳ sao lưu dữ liệu,phương án phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố, khắc phục kịp
thời các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành, đảm bảo an ninh dữ liệu cho Hệ
thống; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành Hệ thống.
3. Cán bộ được giao nhiệm vụ quản trị, vận hành Hệ thống phải tuân thủ hướng
dẫn, quy định an ninh mạng, bảo mật và không tự ý can thiệp cấu hình kỹ thuật.
Điều 19. Vận hành, giám sát, cảnh báo, xửsự cốbảo trì, nâng cấp
1. Hệ thống phải được tổ chức vận hành liên tục,đầu mối trực vận hành, hỗ
trợ kỹ thuậttiếp nhận thông tin sự cố 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần đối
với các thành phần hạ tầng, phần mềm sở dữ liệu trọng yếu.
2. Hệ thống phải được giám sát thời gian thực để phát hiện lỗi, truy cập bất
27
thường rủi ro bảo mật. Khi xảy ra sự cố, đơn vị vận hành phải ghi nhận, phân
loại, khắc phục bước đầu và báo cáo kịp thời. Định kỳ đánh giá an toàn, thử nghiệm
phục hồicập nhật phương án phòng ngừa rủi ro.
3. S c trong qtrình vn hành H thng được phân loi theo mc đ nh
hưởng đến tính sn sàng, nh toàn vn, nh bo mt ca d liu hot đng
nghip v, bao gm: s c mc thp, s c mc trung bình, s c mc cao s
c nghiêm trng.
4. Mọi sự cố phải được tiếp nhận, ghi nhận, phân loại, xử và theo dõi trên Hệ
thống quản sự cố; bảo đảm xác định được thời điểm phát sinh, nguyên nhân, phạm
vi ảnh hưởng, biện pháp khắc phục kết quả xử lý. Thời gian tiếp nhận phân
loại s cố không quá 01 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin sự cố; việc
xử khắc phục sự cố được thực hiện theo mức độ ảnh hưởng quy trình vận
hành do chủ quản Hệ thống quy định.
5. Sau khi xửsự cố, đơn vị vận hành có trách nhiệm đánh giá nguyên nhân,
đề xuất biện pháp phòng ngừa tái diễn cập nhật sở tri thức phục vụ vận hành
Hệ thống.
6. Hệ thống được bảo trì định kỳ để bảo đảm hiệu năng, ổn địnhtương thích
công nghệ mới. Nâng cấp, mở rộng phải dựa trên nhu cầu quản lý, tuân thủ tiêu
chuẩn bảo mật và không làm gián đoạn hoạt động.
Chương V
AN NINH MẠNG, BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN
LĨNH VỰC TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐẢNG
Điều 20. Bảo đảm an ninh mạng đối với hạ tầng kỹ thuật
1. Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng được đặt tại Trung tâm
dữ liệu các quan Đảng, được triển khai đầy đủ phương án về kỹ thuậtquản lý,
vận hành đảm bảo an ninh mạng theo cấp độ của hệ thống; trước khi kết nối tích hợp
và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác cần được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng,
an ninh dữ liệu để đảm bảo an toàn, tin cậy.
2. Hạ tầng kỹ thuật được triển khai giám sát bảo vệ an ninh mạng kiểm tra,
đánh giá định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; kịp thời khắc phục các điểm yếu, lỗ
hổng, nguy mất an ninh mạng được phát hiện; phân vùng mạng quản trị hệ thống
phải được tách biệt với môi trường khai thác, sử dụng; Hoạt động quản trị, vận hành
hạ tầng kỹ thuật phải được kiểm soát, phân quyền, xác thực, ghi nhận nhật
giám sát theo quy định.
3. Việc thiết lập, mở rộng hoặc thay đổi kết nối hạ tầng phải tuân thủ các quy
định, tiêu chuẩn kỹ thuật về an ninh dữ liệu; bảo đảm không làm ảnh hưởng tới tính
28
sẵn sàng, tính toàn vẹnbảo mật của Hệ thống.
4. Các đơn vị tham gia kết nối hạ tầng trách nhiệm bảo đảm điều kiện vận
hành ổn định, duy trì các biện pháp giám sát, phát hiệnxử kịp thời các sự cố,
nguy gây mất an ninh dữ liệu trong quá trình khai thác Hệ thống. Việc sử dụng
máy vi tính và các trang thiết bị liên quan phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, bảo
đảm an ninh mạng Hệ thống.
Điều 21. Bảo đảm an ninh dữ liệu, hồ điện tử
1. Hồ điện tử phải được áp dụng biện pháp hóa trong quá trình truyền
tải, trao đổichia sẻ thông tin; sử dụng các thuật toán, tiêu chuẩngiải pháp kỹ
thuật phù hợp theo quy định của pháp luật về yếu, Bảo vệmật nhà nước, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng. Đối với những dữ liệu được xác địnhdữ liệu
mật nhà nước đang được lưu trữ, quản lý, sử dụng trên máy tính người dùng cần
chế hóa nhằm đảm bảo tính bảo mật tính toàn vẹn của dữ liệu trước các
cuộc tấn công có chủ đích.
2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát truy cập, bao gồm phân quyền,
xác thực nhiều lớp, ghi nhật truy cập giám sát liên tục nhằm bảo đảm chỉ người
thẩm quyền mới được phép sử dụng, khai thác hoặc chỉnh sửa dữ liệu.
3. Định kỳ tổ chức đánh giá, rà soát an ninh dữ liệu, phát hiện lỗ hổng bảo mật,
thực hiện các biện pháp khắc phụcnâng cấp Hệ thống theo yêu cầu của quan
thẩm quyền.
4. phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu theo quy định; bảo đảm khả năng
khôi phục đầy đủ, kịp thời dữ liệu hồ đảng viên điện tử khi xảy ra sự cố, tấn
công mạng hoặc thiên tai.
5. Dữ liệu Hệ thống các hồ liên quan phải được lưu trữ, quản theo đúng
cấp độ bảo mật; bảo đảm không bị truy cập, sao chép, chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc tiết lộ trái phép dưới bất kỳ hình thức nào.
6. Việc truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước chỉ
được thực hiện trên các thiết bị đã được cấpthẩm quyền cho phép cấp quyền
sử dụng. Toàn bộ các sở dữ liệu thành phần thuộc Hệ thống phải được triển khai
các giải pháp bảo đảm an ninh dữ liệu đồng bộ, nhiều lớp, đáp ứng yêu cầu kiểm
soát chặt chẽ việc truy cập và khai thác dữ liệu. Mọi yêu cầu truy cập vào Hệ thống
từ cấp sở đến Trung ương phải ghi nhậttruy cập, được xác thực, phân quyền
giám sát an ninh dữ liệu thường xuyên, liên tục theo từng cấp độ quản lý. Nhật
truy cập phải được quản lý, lưu trữ tập trung, sử dụng và áp dụng các biện pháp
kỹ thuật chống thay đổi, thất thoát dữ liệu.
7. Người được giao khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ điện tử trách nhiệm
29
chấp hành đầy đủ các quy định về truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
Điều 22. Xửsự cố an ninh mạng, an ninh dữ liệu
1. Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, lộ lọt dữ liệu, truy cập trái phép hoặc
sự cố ảnh hưởng đến tính bí mật, tính toàn vẹn, sẵn sàng của Hệ thống, đơn vị quản
trị kỹ thuật phải kịp thời lập, xử lý, khắc phục sự cố; đồng thời báo cáo cấp
thẩm quyền theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn v trách nhim phi hp điu tra, c minh nguyên
nhân, đánh gphm vi nh hưởng và thc hin các bin pháp khc phc, phòng
nga tái din.
Điều 23. Nguyên tắc sử dụng trí tuệ nhân tạo
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong Hệ thống phải bảo đảm nguyên tắc
con người giữ vai trò quyết định, chịu trách nhiệm về kết quả xử công việc; AI
chỉ chức năng hỗ trợ phân tích, tổng hợp, dự báo, gợi ý và nâng cao hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ. Không sử dụng các nền tảng,hình AI công cộng hoặc dịch vụ AI
chưa được cấp thẩm quyền cho phép đối với dữ liệu, hồ điện tử, tài liệu hoặc
thông tin chưa được phép công khai. Mọi hoạt động khai thác, xửdữ liệu bằng AI
phải được ghi vết, lưu nhật ký trên Hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
và truy xuất khi cần thiết. Dữ liệu, thông tin, báo cáo hoặc sản phẩm được tạo ra từ
quá trình xử bằng AI phải được quản lý, bảo vệ theo cấp độ bảo mật tương ứng
với dữ liệu đầu vào hoặc cấp độ cao nhất của các nguồn dữ liệu được sử dụng. Kết
quả do AI tạo ra chỉ giá trị tham khảo, hỗ trợ; không được sử dụng làm căn cứ
duy nhất để đánh giá, nhận xét, kết luận, quyết định hoặc đề xuất quyết định đối với
cán bộ, đảng viên và tổ chức đảng.
2. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu,
bảo vệ dữ liệunhân, bảo vệmật nhà nướccác thông tin thuộc phạm vi bảo
vệ theo quy định của pháp luật; không được nhập, tải lên hoặc chia sẻ thông tin thuộc
mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc thông tin hạn chế tiếp cận vào các
hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép theo quy định. Dữ liệu thuộc phạm vi
mật nhà nước chỉ được xửbằng các nền tảng AI được triển khai trong hạ tầng
số của Đảng hoặc được cấpthẩm quyền cho phép.
3. Kết quả xử lý, tổng hợp hoặc gợi ý do AI tạo ra phải được quản lý, lưu trữ
sử dụng tương ứng theo cấp độ bảo mật của dữ liệu đầu vào. Việc sử dụng AI
trong Hệ thống phải được ghi nhật phục vụ công tác kiểm tra, giám sát truy
vết khi cần thiết.
30
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Ban Tổ chức Trung ương
1. Ban Tổ chức Trung ươngchủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu lĩnh vực
Tổ chức xây dựng Đảng (các vụ, cục, đơn vị chủ thể nghiệp vụ chủ quản dữ
liệu chuyên ngành trong phạm vi được giao), phối hợp với Văn phòng Trung ương
vận hành, duy trì Hệ thống đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu về công tác tổ chức xây dựng Đảng.
2. Có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo; đồng thời kiểm tra, giám sát, đôn đốc các
vụ, cục, đơn vị trực thuộc các địa phương, quan, đơn vị liên quan trong việc
triển khai, ứng dụng Hệ thống để cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu theo quy định, bảo đảm việc vận hành Hệ thống thống nhất, đồng bộ, hiệu
quả trong toàn Ngành Tổ chức xây dựng Đảng.
Điều 25. Văn phòng Trung ương Đảng
1. Văn phòng Trung ương Đảng đầu mối kỹ thuật, hạ tầng, an toàn hệ thống,
chỉ đạo đơn vị chuyên môn tổ chức vận hành, quản trị hệ thống máy chủ; bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và các thành phần kỹ thuật phục vụ
vận hành Hệ thống; đồng thời thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳphục hồi dữ liệu
kịp thời khi xảy ra sự cố.
2. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương định kỳ soát, nâng cấp phát triển
Hệ thống phù hợp yêu cầu thực tiễn.
Điều 26. Các cấp ủy, tổ chức đảng, các quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
1. Các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp
a) Lãnh đạo, chỉ đạo phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn
đốc các tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc, các quan tham mưu, giúp việc thực
hiện nghiêm túc Quy định này; thực hiện hiệu quả công tác quản đảng viên, các
quy trình nghiệp vụ công tác đảng viên, các thủ tục hành chính trong Đảng.
b) Phân công, phân quyền đơn vị, nhân chủ trì, phụ trách sở dữ liệu tổ
chức đảng, đảng viên của đảng bộ theo phân cấp quản lý.
c) Quản chặt chẽ danh mục thiết bị được phép kết nối, truy cập, sử dụng dữ
liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước; định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá tình trạng
an ninh, an ninh dữ liệu của thiết bị; kịp thời đình chỉ hoặc thu hồi quyền truy cập
đối với người sử dụngthiết bị có nguy mất an ninh, an ninh dữ liệu.
d) Định kỳ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp về tình hình xây dựng, quản lý,
31
khai thác, sử dụngbảo đảm an ninh mạng sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên.
2. Các quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp
a) Lãnh đạo, ch đạo ph biến, quán trit, hướng dn, kim tra, giám sát, đôn đốc
các cơ quan, đơn v trc thuc trin khai H thng phc v công tác lãnh đạo, ch đạo,
tham mưu, tng hp, thng kê và thc hin nhim v được giao theo quy định.
b) Phân công đơn vị, cán bộ chuyên trách thực hiện quản lý, khai thác sử
dụng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm việc truy cập, khai thác
thông tin đúng thẩm quyền, đúng mục đíchđúng quy định.
c) Định kỳ hoặc khi có yêu cầu của cấpthẩm quyền, báo cáo tình hình khai
thác, sử dụng Hệ thống và các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 27. Đánh giá trách nhiệm
Kết quả cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống; chất lượng dữ liệu; tỷ
lệ hồ sơ, quy trình được xử lý trên môi trường số; mức độ sử dụng; kết quả bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệuhiệu quả giảm thời gian, chi phí, giấy tờ căn cứ đánh
giá trách nhiệm của người đứng đầu quan, đơn vị, đầu mối dữ liệu, đầu mối nghiệp
vụđầu mối kỹ thuật theo quy định.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này thay thế Quy định số 08-QĐ/TCTW, ngày 09/7/2003 về xây
dựng, quản sử dụng sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên; Quy định số 13-
QĐ/BTCTW, ngày 19/5/2005 về bảo đảm kỹ thuật phục vụ việc cập nhật, khai thác,
quản bảo hành, bảo trì Hệ thống sở dữ liệu đảng viên Quy định số 02-
QĐ/BTCTW, ngày 03/7/2006 về chế độ, cập nhật đồng bộ và khai thác Hệ thống
sở dữ liệu đảng viên của Ban Tổ chức Trung ương.
2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn nhưng hiệu lực
sau ngày Quy định này được ban hành, việc áp dụng thực hiện kể từ thời điểm văn
bản đóhiệu lực.
3. Đối với dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức cán bộ thuộc diện cấp
thẩm quyền quảnđã được số hóa, lưu trữ quảntrước ngày Quy định này có
hiệu lực thi hành, chủ quản dữ liệu trách nhiệm tổ chức soát, chuẩn hóa, làm
sạch, đối soát đồng bộ vào Hệ thống theo tiêu chuẩn dữ liệu thống nhất. Việc
chuyển tiếp dữ liệu phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, khả năng truy
xuất nguồn gốc và không làm gián đoạn hoạt động nghiệp vụ. Trong thời gian thực
hiện chuyển tiếp dữ liệu, các nguồn dữ liệu hiện tiếp tục được khai thác, sử dụng
32
theo quy định cho đến khi hoàn thành việc đồng bộđưa vào vận hành chính thức
trên Hệ thống.
4. Quy định này hiệu lực kể từ ngày ký, được phổ biến đến các đơn vị
liên quan.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh
về Ban Tổ chức Trung ương để xử lý, giải quyết theo quy định.
Nơi nhận:
- BCĐTW về KH, CN, ĐMSTCĐS;
- BCĐ CĐS trong các CQ Đảng;
- Các đồng chí Lãnh đạo Ban;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các quan, ban đảng Trung ương;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW;
- Các ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương;
- Các vụ, cục, đơn vị trong Ban;
- Lưu VP, P. CNTT&CĐS.
TRƯỞNG BAN
Nguyễn Duy Ngọc
33
PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC SỞ DỮ LIỆU THÀNH PHẦN
ĐẦU MỐI NGHIỆP VỤ
STT
sở dữ liệu thành phần
1
CSDL Tổ chức đảng, đảng viên
2
CSDL Cán bộ
3
CSDL Bảo vệ chính trị nội bộ
4
CSDL Sức khỏe cán bộ
5
CSDL Đào tạo, bồi dưỡng
6
CSDL Nghiên cứu khoa học
34
PHỤ LỤC 2 - MẪU PHIẾU YÊU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU
1. Thông tin người yêu cầu
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Đơn vị công tác:
- Số điện thoại:
- Tài khoản Hệ thống:
- Ngày đề nghị:
2. Nội dung đề nghị khai thác dữ liệu
- sở dữ liệu đề nghị khai thác:
- Mục đích khai thác, sử dụng:
- Phạm vi dữ liệu cần khai thác:
- Hình thức khai thác (trực tiếp/gián tiếp/trích xuất báo cáo):
- Thời gian sử dụng dữ liệu:
3. Cam kết
Tôi cam kết sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi được phê duyệt;
tuân thủ các quy định về bảo vệ mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu nhân, an ninh
thông tin, an ninh dữ liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp thẩm
quyền về việc sử dụng dữ liệu.
4. Ý kiến phê duyệt
- Ý kiến của đơn vị quảndữ liệu:
- Phạm vi dữ liệu được phép khai thác:
- Thời hạn khai thác:
- Kết quả phê duyệt:
Người đề nghị
Đơn vị quảndữ liệu
Ngườithẩm quyền
phê duyệt
35
PHỤ LỤC 3 - BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU
STT
Chỉ số đánh giá
Điểm tối đa
1
Tỷ lệ hồ đầy đủ trường dữ liệu bắt buộc
10
2
Tỷ lệ dữ liệu được xác thực, phê duyệt theo quy định
10
3
Tỷ lệ dữ liệu chính xác sau kiểm tra, đối soát
10
4
Tỷ lệ dữ liệu đồng bộ, thống nhất với các sở dữ liệu
liên quan
10
5
Tỷ lệ hồ được số hóa đầy đủ theo quy định
10
6
Tỷ lệ hồ được cập nhật đúng thời hạn
10
7
Tỷ lệ hồ được rà soát, làm sạch dữ liệu định kỳ
5
8
Tỷ lệ yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu được xửđúng thời
hạn
5
9
Tỷ lệ hồ sơ, quy trình nghiệp vụ thực hiện trên môi
trường số
5
10
Tỷ lệ báo cáo được tạo lập từ dữ liệu trên Hệ thống
5
11
Mức độ sử dụng dữ liệu trong chỉ đạo, điều hành và
thực hiện nghiệp vụ
5
12
Mức độ sẵn sàng của dữ liệu
5
13
Tỷ lệ tài khoản được quản lý, rà soát theo quy định
5
14
Việc chấp hành quy định về bảo mật, an ninh dữ liệu
5
15
Số vụ việc vi phạm quy định về quản lý, khai thác và
sử dụng dữ liệu
5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 342-QĐ/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quy định 342-QĐ/BTCTW

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×