• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 348-QĐ/BTCTW 2026 về kết nối, chia sẻ dữ liệu của hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/07/2026 21:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức Trung ương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 348-QĐ/BTCTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Nguyễn Duy Ngọc
Trích yếu: Về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 348-QĐ/BTCTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 348-QĐ/BTCTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 348-QĐ/BTCTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số 348 - QĐ/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
QUY ĐỊNH
về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực
Tổ chức xây dựng Đảng với sở dữ liệu các quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Quy định số 384-QĐ/TW, ngày 19/11/2025 của Ban thư về kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các quan đảng với các quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị;
- Căn cứ Quy định số 379-QĐ/TW, ngày 22/10/2025 của Ban thư về thực
hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các quan, tổ chức đảng;
- Căn cứ Quyết định số 333-QĐ/TW, ngày 24/6/2025 của Ban thư về việc
ban hành Kiến trúc chuyển đổi số trong các quan đảng, phiên bản 3.0;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về việc
phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các quan Đảng;
- Căn cứ Quy định số 342-QĐ/BTCTW, ngày 20/6/2026 của Ban Tổ chức
Trung ương về Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng;
- Căn cứ Hướng dẫn số 07-HD/VPTW, ngày 29/5/2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trong các quan đảng;
- Căn cứ Kế hoạch số 428/KH-BCA-BTCTW-VPTW-BNV, ngày 28/5/2026
về xây dựng hệ thống sở dữ liệu về tổ chức đảng, đảng viên, liên thông với hệ
thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Căn cứ các Luật của Quốc hội: Luật yếu số 05/2011/QH13 ngày
26/11/2011; Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, ngày 22/6/2023; Luật Dữ liệu
số 60/2024/QH15, ngày 30/11/2024; Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15,
2
ngày 24/6/2025; Luật Bảo vệ dữ liệu nhân số 91/2025/QH15, ngày 26/6/2025;
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Bảo vệ mật Nhà
nước số 117/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Viên chức số 129/2025/QH15,
ngày 10/12/2025; Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, ngày 11/12/2025;
- Căn cứ Nghị định số 27/2026/NĐ-CP, ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy
định về sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;
- Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống chính trị;
- Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP, ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định về chữsố chuyên dùng công vụ;
- Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
- Căn cứ Quyết định số 1630/QĐ-TTg, ngày 30/7/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Danh mụcmật nhà nước của Đảng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ban,
Ban Tổ chức Trung ương ban hành quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ
thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với sở dữ liệu các quan, t
chức trong hệ thống chính trị như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông
tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với các quan đảng, quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các quan đảng từ Trung ương đến sở.
2. Các cơ quan, t chc khác trong h thng chính tr chia s d liu vi
H thng thông tin lĩnh vc T chc xây dng Đảng (khi được cp có thm quyn
cho phép).
3
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng” (sau đây gọi tắt
HTTT TCXDĐ) tập hợp đồng bộ các thành phần: hạ tầng kỹ thuật, phần cứng,
phần mềm ứng dụng, các sở dữ liệu (tổ chức đảng, đảng viên; cán bộ; đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ; sức khỏe cán bộ theo phân cấp quản lý; bảo vệ chính trị nội bộ;
nghiên cứu khoa học) và quy trình nghiệp vụ.
2. “Chủ sở hữu dữ liệu” là quan, tổ chức quyền quyết định việc xây dựng,
phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụngtrao đổi giá trị dữ liệu do mình sở hữu.
3. “Chủ quản dữ liệu” quan, t chức thực hiện hoạt động xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
4. Cơ quan tiếp nhn d liu“ (sau đây gi tt là cơ quan tiếp nhn) cơ
quan, t chc được Ban T chc Trung ương đồng ý chia s d liu t mt hoc
nhiu phân h thuc HTTT TCXDĐ để khai thác, s dng theo chc năng, nhim
v được giao.
5. “Chia sẻ dữ liệu” việc cung cấp, trao đổi, đồng bộ, cho phép tiếp cận, khai
thác dữ liệu giữa HTTT TCXDĐ với s dữ liệu, hệ thống thông tin của quan
tiếp nhận thông qua hình thức kết nối kỹ thuật theo quy định.
6. “Liên thông dữ liệu”việc kết nối, đồng bộ, đối soát, xác thực dữ liệu hai
chiều giữa các sở dữ liệu, giữa các bên tham gia liên thông.
7. “Đối soát dữ liệu” việc so khớp, đối chiếu các trường dữ liệu giữa hai hoặc
nhiều sở dữ liệu thông qua khóa định danh chung (số định danh nhân hoặc
khóa định danh khác) để phát hiện sai lệch, trùng lặp, mâu thuẫn.
8. “Xác thực dữ liệu” việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp lệ nhất quán
của các trường dữ liệu thông qua đối chiếu với nguồn tin cậy duy nhất.
9. “Dịch vụ dữ liệu” dịch vụ cung cấp, chia sẻ, khai thác hoặc trao đổi dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, sở dữ liệu thông qua các phương thức kết nối
điện tử nhằm phục vụ xửnghiệp vụ, tích hợp, đồng bộsử dụng dữ liệu.
10. “Tài khoản kết nối” tài khoản dịch vụ được cấp cho hệ thống thông tin,
sở dữ liệu hoặc ứng dụng để thực hiện kết nối, xác thực, phân quyền, trao đổi
khai thác dữ liệu thông qua các dịch vụ dữ liệu.
11. “Mức độ chia sẻ” cấp độ phân loại dữ liệu được chia sẻ theo phạm vi, đối
tượng, mục đích sử dụng, gồm: chia sẻ bản (Mức 1), chia sẻ điều kiện (Mức
2) và chia sẻ đặc biệt (Mức 3).
4
12. Ngun tin cy duy nht” là cơ s d liu được ch đnh làm ngun gc ca
tng trường d liu hoc nhóm d liu để to lp, cp nht, qun cung cp d liu
phc v kết ni, chia s, khai thác trong toàn h thng; các h thng khác s dng d
liu tng qua kết ni, chia s và kng t to lp d liu trùng lp.
13. “Nhật chia sẻ dữ liệu” tập hợp các bản ghi điện tử ghi nhận đầy đủ
thông tin về lịch sử chia sẻ dữ liệu phục vụ truy vết, đối chiếu, giải trình.
14. “Khóa định danh” trường dữ liệu hoặc tổ hợp trường dữ liệu dùng để xác
định duy nhất một đối tượng và liên kết, đối chiếu dữ liệu của đối tượng đó giữa các
sở dữ liệu, hệ thống thông tin. Trong Quy định này, số định danh cá nhân khóa
định danh chính, được sử dụng làm khóa liên kết duy nhất giữa các sở dữ liệu
(trừ trường hợp không có số định danh cá nhân).
Điều 4. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, đồng
bộ, đúng mục đích; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của quan tiếp
nhận; phục vụ thiết thực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản
nghiệp vụ.
2. Tuân thủ nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; mỗi dữ
liệu chỉmột nguồn tin cậy duy nhất.
3. Không thu phí chia sẻ dữ liệu giữa các quan trong hệ thống chính trị;
không cung cấp thông tin qua hình thức văn bản giấy đối với dữ liệu đã được chia
sẻ qua kết nối kỹ thuật, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của cấpthẩm quyền.
4. Bảo đảm tuyệt đối an ninh mạng, bảo vệmật nhà nước, bảo vệ dữ liệu
nhân; không xâm phạm quyền về đời sống riêng tư,mật cá nhân, bí mật gia đình
của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tất cả hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc thực hiện thông qua nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định nhằm đảm bảo việc giám sát, truy vết
đánh giá hiệu quả.
6. Việc chia sẻ dữ liệu phải đúng phạm vi, đúng đối tượng, đúng mục đích đã
được phê duyệt. quan tiếp nhận không được chia sẻ lại dữ liệu cho quan, tổ
chức,nhân khác ngoài đối tượng đã được phê duyệt khi chưa sự đồng ý bằng
văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
7. Chỉ chia sẻ các trường dữ liệu tối thiểu cần thiết để đáp ứng mục đích nghiệp
vụ đã được phê duyệt; không chia sẻ toàn bộ hồ hoặc tập dữ liệu khi chỉ cần khai
thác một phần thông tin.
5
8. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu ưu tiên thực hiện tự động; theo thời gian thực
hoặc gần thời gian thực nhằm bảo đảm nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung". Việc xác định chiều đồng bộ, phạm vi, tần suất đồng bộ thực hiện theo
nguyên tắc nguồn tin cậy duy nhấtdo quan chủ quản dữ liệu quyết định theo
yêu cầu nghiệp vụ.
9. Phân quyn cht ch theo tng phân h cơ s d liu, tng nhóm d liu,
tng mc độ chia s tng đối tượng tiếp nhn; tránh chia s tràn lan. Đối vi d
liu cán b thuc din B Chính tr, Ban thư qun lý, vic chia s d liu phi
được xem xét, phê duyt theo tng trường hp c th không thc hin chia s
t động.
10. Vic chia s d liu vi các cơ quan đảng, cơ quan, t chc khác trong h
thng chính tr phi bo đảm nguyên tc đồng b, bo mt, tuân th Khung kiến
trúc tng th quc gia s, không trùng lp, không phát sinh chi phí kết ni không
cn thiết.
11. Việc kết nối, chia sẻ, liên thông, đối soát xác thực dữ liệu không làm
thay đổi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản dữ liệu, hồ và trách nhiệm cập
nhật, xác nhận thông tin của quan, đơn vị chủ quản dữ liệu theo quy định của
Đảng và pháp luật của Nhà nước. Dữ liệu được chia sẻ, đối soát, xác thựccăn cứ
phục vụ quản lý, khai thác sử dụng thông tin, không thay thế hồ gốc, tài liệu
gốc hoặc quyết định của quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoạt động kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu hợp pháp của
quan, tổ chức theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Chia sẻ, cung cấp, sao chép, công bố dữ liệu cho quan, tổ chức, cá nhân
không có thẩm quyền hoặc trái mục đích, phạm vi theo quy định.
3. Lợi dụng việc khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ mục đíchnhân, gây
ảnh hưởng đến lợi ích của Đảng, Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của quan,
tổ chức, cá nhân.
4. Làm sai lệch, giả mạo, sửa đổi, hủy hoại trái phép dữ liệu; truy cập trái phép,
xâm nhập, can thiệp trái phép hoặc làm lộ, mất, chiếm đoạt dữ liệu trong quá trình
kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu.
5. Tiết lộ, làm lộ, mấtmật nhà nước, dữ liệu nhân trong quá trình kết nối,
khai thác.
6. Các hành vi b nghiêm cm khác theo quy đnh ca Đng, pháp lut ca
Nhà nước.
6
Chương II
MỨC ĐỘ CHIA SẺĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN
Điều 6. Phân loại mức độ chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu trong các phân hệ sở dữ liệu thuộc HTTT TCXDĐ được phân loại
theo ba mức độ chia sẻ như sau:
1. Mức 1 - Chia sẻ bản:
a) nhóm dữ liệu cốt lõi phục vụ định danh, đối chiếu, xác thực, tổng hợp,
thống kê; không thuộc danh mụcmật nhà nước, không phải dữ liệu cá nhân nhạy
cảm, không phản ánh chi tiết quá trình nghiệp vụ đảng viên không chứa thông tin
yếu tố bảo vệ chính trị nội bộ.
b) Được chia sẻ cho các quan, tổ chức trong hệ thống chính trị chức năng,
nhiệm vụ phù hợp thông qua kết nối kỹ thuật theo quy định.
2. Mức 2 - Chia sẻđiều kiện:
a) nhóm dữ liệu phục vụ công tác quản nghiệp vụ cán bộ, đảng viên, tổ
chức đảng; dữ liệu yếu tố nhạy cảm hoặc dữ liệu nội bộ của Đảng nhưng chưa
thuộc nhóm chia sẻ đặc biệt.
b) Chỉ được chia sẻ khi quan tiếp nhận đủ căn cứ pháp lý, mục đích sử
dụng rõ ràng, được phê duyệt theo từng trường dữ liệu hoặc từng dịch vụ dữ liệu cụ
thể bảo đảm các điều kiện về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân, bảo vệmật
của Đảng, Nhà nước.
3. Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt:
a) nhóm dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc danh mục mật nhà nước, dữ liệu
liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ, đặc điểm lịch sử, quan hệ gia đình
yếu tố chính trị, hoàn cảnh kinh tế, tài sản, thu nhập, yếu tố nước ngoài của đảng
viên, dữ liệu cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quảnchưa công khai và các dữ
liệu nhạy cảm khác.
b) Chỉ được chia sẻ trong trường hợp đặc biệt, không chia sẻ tự động, theo yêu
cầu của cấpthẩm quyền, được phê duyệt của Ban Tổ chức Trung ương; tuân thủ
nghiêm các quy định về bảo vệmật nhà nước, công tác yếu.
c) Việc chia sẻ thực hiện trên hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng với giải
pháp bảo mật, sản phẩm mậtcủa Ban yếu Chính phủ.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.
7
Điều 7. Đối tượng được tiếp nhận dữ liệu
1. Đối tượng được tiếp nhận dữ liệu chia sẻ từ HTTT TCXDĐcác quan
đảng từ Trung ương đến sởcác quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
chức năng, nhiệm vụ phù hợp với mục đích chia sẻ dữ liệu quy định tại Điều 8
Quy định này.
2. Đối với mỗi quan, tổ chức tiếp nhận, Ban Tổ chức Trung ương ban hành
văn bản riêng xác định cụ thể phân hệ sở dữ liệu, nhóm dữ liệu, mức độ chia sẻ,
phạm vi và mục đích sử dụng, hình thức kết nối, các điều kiện về an ninh mạng
bảo mật, theo quy trình quy định tại Chương V Quy định này.
3. Bộ Công an và Bộ Nội vụ tham gia liên thông hai chiều với HTTT TCXDĐ
theo Chương IV Quy định này.
4. Đối với dữ liệu Mức 3, đơn vị tiếp nhận phải chức năng, nhiệm vụ phù
hợp với mục đích sử dụng dữ liệu hoặc theo yêu cầu cụ thể của cấpthẩm quyền.
Điều 8. Mục đích chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu của HTTT TCXDĐ được chia sẻ để phục vụ các mục đích sau:
1. Phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chủ trương, nghị quyết của
Đảng; hoạch định chính sách, pháp luật của Nhà nước; quản trị dựa trên dữ liệu
kết quả được đo lường, kiểm chứng.
2. Phục vụ công tác cán bộ các nghiệp vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm
vụ của quan tiếp nhận.
3. Phục vụ kết nối, đối soát, đồng bộ, làm sạch dữ liệu giữa các sở dữ liệu,
hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị.
4. Phục vụ cải cách hành chính, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ, cung cấp dịch vụ
công, thủ tục hành chính và chuyển đổi số.
5. c mc đích hp pháp khác theo quy định ca Đng và pháp lut ca
Nhà nước.
Chương III
CHIA SẺ DỮ LIỆU TỪ TỪNG PHÂN HỆ SỞ DỮ LIỆU
Điều 9. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu về tổ chức đảng (mã, tên, phân loại, loại hình, tổ chức đảng cấp trên,
đơn vị quản lý, trạng thái và lịch sử thay đổi tổ chức…).
b) Dữ liệu định danh, thông tin cá nhân, địa chỉ của đảng viên.
8
c) Dữ liệu về đảng tịch và quá trình kết nạp, sinh hoạt, chuyển sinh hoạt Đảng.
d) Dữ liệu về quá trình công tác, đào tạo, bồi dưỡng.
đ) Dữ liệu về khen thưởng, huy hiệu Đảng, kỷ luật Đảng, đánh giá, xếp loại
đảng viên.
e) Dữ liệu về đặc điểm lịch sử, quan hệ gia đình, hoàn cảnh kinh tế yếu tố
nước ngoài của đảng viên.
g) Dữ liệu phục vụ in, phát thẻ đảng viên.
h) Các nhóm dữ liệu khác trong sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên theo
quyết định của cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 10. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu cán bộ thuộc Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu về quan, tổ chức, bộ máy, biên chế khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội.
b) Dữ liệu định danh, thông tin cá nhân và liên hệ của cán bộ, công chức, viên
chức (số định danh, họ tên, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, nơi sinh, quê quán, nơi ở,
điện thoại, thư điện tử, bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế…).
c) Dữ liệu về tuyển dụng, bổ nhiệm, bầu cử, điều động, luân chuyển, biệt phái,
quy hoạch, thôi việc, nghỉ hưu và quá trình công tác.
d) Dữ liệu về học vấn, trình độ, đào tạo, bồi dưỡng, học hàm, học vị.
đ) Dữ liệu về ngạch, bậc, lương, phụ cấp; thi đua, khen thưởngkỷ luật.
e) Dữ liệu về tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, lực lượng
trang và sức khỏe.
g) Dữ liệu về lịch sử bản thân, quan hệ gia đình, tài sản, thu nhập, việc đi nước
ngoài và các thông tin có yếu tố nước ngoài của cán bộ.
h) Các nhóm dữ liệu khác trong sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ)
theo quyết định của cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
9
Điều 11. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu sức khỏe cán bộ theo phân cấp
quản
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu hành chính của hồ sức khỏe bảo hiểm y tế (mã hồ sơ, định danh
cán bộ, đơn vị khám, quan và tình trạng công tác, thẻ bảo hiểm y tế…).
b) Dữ liệu kết luận phân loại sức khỏe tổng quát.
c) Dữ liệu khám, điều trị chuyên môn chi tiết.
d) Dữ liệu về người liên lạc khi cần.
đ) Các dữ liệu khác trong sở dữ liệu sức khỏe cán bộ theo quyết định của
cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu hồ bảo vệ chính trị nội bộ.
b) Dữ liệu yêu cầulịch sử khai thác hồ sơ.
c) Dữ liệu trao đổi, hướng dẫn, thẩm định, thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu
chuẩn chính trị.
d) Dữ liệu kết luận tiêu chuẩn chính trị.
đ) Dữ liệu báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
e) Các dữ liệu khác trong sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ theo quyết định
của cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 13. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu về chương trình, lớp đào tạo, bồi dưỡng.
b) Dữ liệu kết quả đào tạo, bồi dưỡng của từng cán bộ, công chức, viên chức.
c) Dữ liệu báo cáo tổng kết, kế hoạchtổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng;
Dữ liệu về đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng.
d) Dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài.
10
đ) Các dữ liệu khác trong sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quyết
định của cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 14. Chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu nghiên cứu khoa học
1. Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a) Dữ liệu về đề xuất, đề tài, đề án khoa học.
b) Dữ liệu về hội thảo, tọa đàm khoa học.
c) Dữ liệu về hội đồng khoa học và ý kiến thẩm định.
d) Dữ liệu tổng hợp, thốnghoạt động nghiên cứu khoa học;
đ) Các dữ liệu khác trong sở dữ liệu nghiên cứu khoa học theo quyết định
của cấpthẩm quyền.
2. Danh mục chi tiết trường dữ liệu mức độ chia sẻ tương ứng được quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ GIỮA SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG
VIÊN VỚI SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN SỞ
DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 15. Phạm vi kết nối, chia sẻ
1. Kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu hai chiều giữa sở dữ liệu tổ chức đảng,
đảng viên thuộc HTTT TCXDĐ với:
a) sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Mục tiêu kết nối, chia sẻ, liên thông: bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung” giữa ba sở dữ liệu; phục vụ định danh, xác thực, đối
soát, làm sạch dữ liệu; phục vụ công tác cán bộ quản đảng viên; phục vụ cải
cách hành chính và chuyển đổi số.
Điều 16. Nguồn tin cậy duy nhất giữa ba sở dữ liệu
Nguyên tắc xác định nguồn tin cậy duy nhất đối với từng nhóm dữ liệu giữa ba
sở dữ liệu được quy định cụ thể như sau:
11
1. sở dữ liệu quốc gia về dân nguồn tin cậy duy nhất đối với các dữ
liệu định danh nhân (số định danh nhân, họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc,
tôn giáo, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú), tình trạng trú, quan hệ
nhân thân, tình trạng còn sống hay đã chết.
2. sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên nguồn tin cậy duy nhất đối với dữ
liệu về tổ chức đảng, đảng viên, sinh hoạt đảng, khen thưởng - kỷ luật về Đảng, huy
hiệu Đảng và các dữ liệu chuyên ngành tổ chức xây dựng Đảng.
3. sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chứcnguồn tin cậy duy
nhất đối với các trường dữ liệu chủ do ngành Nội vụ quản theo Nghị định số
27/2026/NĐ-CP.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổ quốccác tổ
chức chính trị - hội, sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) nguồn tin cậy
duy nhất; dữ liệu này được đồng bộ sang CSDL quốc gia về CBCCVC thực hiện
theo chế, lộ trình được thống nhất với Bộ Nội vụ.
Điều 17. Khóa định danh chung trong liên thông
1. Số định danh nhân (CCCD) khóa định danh chính, sử dụng làm khóa
liên kết duy nhất giữa ba sở dữ liệu.
2. Trường hợp đảng viên chưasố định danh cá nhân:
a) Sử dụng số Chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu có), họ tên, ngày
tháng năm sinh để xác lập khóa định danh tạm thời.
b) Đối chiếu với sở dữ liệu dân (CSDL dân cư) qua các trường thông tin
định danh khác (họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán) bằng các thuật toán đối sánh
phù hợp.
c) Khi đảng viên số định danh cá nhân, cập nhật ngay vào bảng đối chiếu
đồng bộ với CSDL dân cư.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng đồng thờiđảng viên: số
định danh cá nhân khóa liên kết duy nhất giữa sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng
viên, sở dữ liệu cán bộ, công chức khối Đảng sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức.
Điều 18. Dữ liệu chia sẻ giữa ba sở dữ liệu
1. sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên chia sẻ cho CSDL dân sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (CSDL QG CBCCVC): các trường
thông tin được phép chia sẻ Mức 1 Mức 2 theo Phụ lục I của Quy định này;
trong đó tối thiểu bao gồm:
12
a) Thông tin định danh đảng viên, trạng thái đảng viên một số thông tin đảng
tịch cần thiết phục vụ đối soát, c thực, quản cán bộ, công chức, viên chức
đảng viên theo phạm vi được phê duyệt.
b) Thông tin phục vụ in thẻ đảng viên, trang thông tin cá nhân của đảng viên.
2. CSDL dân chia sẻ cho sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên:
a) Thông tin bản về công dân theo Luật Căn cước: số định danh cá nhân, họ
tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, nơi
tạm trú.
b) Tình trạng trú; thông tin của nhân thân theo quan hệ nhân thân trong phạm
vi cho phép.
c) Tình trạng còn sống hay đã chết; ngày, tháng, năm chết (nếu có).
3. CSDL QG CBCCVC chia sẻ cho sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên (đối
với đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức):
a) Quá trình công tác, chức vụ chính quyền, vị trí việc làm, ngạch, bậc.
b) Trình độ đào tạo, bồi dưỡng,luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.
c) Khen thưởng, kỷ luật về chính quyền.
d) Tình trạng biên chế, đơn vị công tác.
4. Danh mục chi tiết trường dữ liệu liên thông giữa ba sở dữ liệu được quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 19. Đối soát dữ liệu giữa ba sở dữ liệu
1. Đối soát hoạt động kiểm tra, làm sạch dữ liệu định kỳ giữa ba sở dữ
liệu nhằm đối chiếu, phát hiện xử các trường hợp dữ liệu sai lệch, trùng lặp,
mâu thuẫn, thiếu hoặc chưa được liên kết đúng giữa các sở dữ liệu; bảo đảm tính
chính xác, thống nhất chất lượng dữ liệu theo nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung".
2. Định kỳ 03 tháng/lần, Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) chủ trì,
phối hợp với Bộ Công an (Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tựhội)Bộ
Nội vụ tổ chức đối soát chéo dữ liệu giữa ba sở dữ liệu thông qua số định danh
cá nhân.
3. Nội dung đối soát:
a) So khớp danh sách đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức giữa ba sở
dữ liệu.
13
b) Phát hiện đảng viên đã từ trần nhưng chưa cập nhật trên sở dữ liệu tổ
chức đảng, đảng viên (qua đối chiếu với CSDL dân cư).
c) Phát hiện cán bộ, công chức, viên chức đảng viên nhưng chưa được liên
kết đúng giữa hai sở dữ liệu.
d) Phát hiện sai lệch về các trường thông tin định danh, nhân thân.
4. Kết quả đối soát được lập thành biên bản, gửi các bên có liên quan để xử lý,
đồng bộ dữ liệu chính thức.
5. Khi phát sinh thay đổi dữ liệu nguồn (chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần,
thay đổi nơi trú, thay đổi thông tin định danh…), quan chủ quản dữ liệu nguồn
trách nhiệm cập nhật kịp thời bảo đảm chia sẻ đến các quan liên quan
trong thời gian sớm nhất, không quá 03 ngày làm việc.
Chương V
PHƯƠNG THỨC, QUY TRÌNH KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều 20. Hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua các hình thức:
a) Sử dụng giao diện lập trình ứng dụng (API) để truy vấn, trao đổi dữ liệu theo
thời gian thực hoặc theo yêu cầu. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ các
quan đảng thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Đảng (LGSP); việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu với sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành và hệ
thống thông tin của các quan khác trong hệ thống chính trị thực hiện thông qua
LGSP kết nối tới Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP) theo quy định của
pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Đng b d liu đnh k theo quy trình k thut, phân quyn c th đã
thng nht.
c) Các hình thc khác phù hp vi quy đnh ca Đảng và pháp lut ca Nhà nưc.
2. Việc kết nối, chia sẻ thực hiện qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của các
quan Đảng, Nhà nước; áp dụng giải pháp bảo mật, số, xác thực của Ban
yếu Chính phủ.
Điều 21. Quy trình đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. quan có nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu gửi văn bản đề nghị đến Ban
Tổ chức Trung ương (qua Văn phòng Ban). Hồ đề nghị bao gồm:
14
a) Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu của người đứng đầu quan (hoặc
cấp phó của người đứng đầu được ủy quyền) tiếp nhận, nêu rõ:
- Căn cứ pháp lý và mục đích kết nối, khai thác;
- Phân hệ sở dữ liệu cần kết nối; nhóm dữ liệu, trường dữ liệu đề nghị khai
thác, được lựa chọn theo nhu cầu thực tế của quan tiếp nhận, trong phạm vi danh
mụcmức độ chia sẻ quy định tại các Phụ lục của Quy định này;
- Mức độ chia sẻ đề nghị (Mức 1, 2 hoặc 3);
- Phương thức kết nối, tần suất, số lượng giao dịch dự kiến, thời hạn kết nối;
- Đầu mối phối hợp (lãnh đạo phụ trách, cán bộ kỹ thuật);
- Cam kết về phạm vi sử dụng, không chia sẻ lại trái thẩm quyền;
- Cam kết v bo đm an ninh mng, bo v d liu cá nhân, bo v bí mt
nhà nước.
b) Hồ kèm theo: phương án kỹ thuật kết nối; kết quả đánh giá cấp độ an toàn
hệ thống thông tin của quan tiếp nhận (tối thiểu cấp độ 3) và tài liệu chứng minh
đã triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống trước khi kết
nối; danh sách tài khoản đề nghị cấp (nếu có).
2. Mẫu Phiếu đề nghị kết nối, khai thác dữ liệu được quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Quy định này.
3. Quy trình thẩm định và phê duyệt:
a) Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 07 ngày làm việc.
b) Văn phòng Ban gửi lấy ý kiến vụ, cục, đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu
thuộc phân hệ đề nghị kết nối; thời hạn cho ý kiến không quá 07 ngày làm việc.
c) Văn phòng Ban tổng hợp ý kiến, thẩm định kỹ thuật (phương án kết nối, an
ninh mạng), tham mưu trình cấpthẩm quyền:
- Đối với Mức 1: trình Chánh Văn phòng Ban xem xét, quyết định trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
- Đối với Mức 2: trình lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định
trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Đối với Mức 3: trình Trưởng Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định
trong thời hạn 15 ngày làm việc; trường hợp phức tạp thể kéo dài nhưng không
quá 30 ngày làm việc.
15
4. Trường hợp đồng ý: cấp thẩm quyền quyết định chia sẻ dữ liệu hoặc
văn bản đồng ý; Văn phòng Ban triển khai kết nối kỹ thuật, cấp phát tài khoản, kiểm
thửđưa vào vận hành chính thức.
5. Trường hợp không đồng ý: Văn phòng Ban có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6. Trường hợp hồ chưa đầy đủ: Văn phòng Ban có văn bản đề nghị quan
tiếp nhận bổ sung trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Điều 22. Tài khoản kết nối và xác thực
1. Việc kết nối, khai thác dữ liệu phải sử dụngi khoản có hình thức định danh
xác thực phù hợp; phân quyền chặt chẽ theo từng phân hệ sở dữ liệu, từng
nhóm dữ liệu, từng cá nhân được giao nhiệm vụ.
2. Ban Tổ chức Trung ương cấp tài khoản kết nối (nếu có) cho quan tiếp
nhận sau khi ra quyết định kết nối, chia sẻ; quan tiếp nhận chịu trách nhiệm quản
lý, sử dụng tài khoản được cấp theo đúng phạm vi, mục đích khai thác; bảo đảm an
ninh mạng, bảo mật và không để lộ, lọt thông tin tài khoản.
3. Khi không còn nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu hoặc chấm dứt việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu, quan tiếp nhận Ban Tổ chức Trung ương trách nhiệm thông
báo cho bên liên quan để thực hiện thu hồi, hủy bỏ tài khoản kết nối điều chỉnh
phân quyền liên quan.
Chương VI
CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆUXỬ LÝ XUNG ĐỘT
Điều 23. Trách nhiệm về chất lượng dữ liệu
1. Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp
thời của dữ liệu được chia sẻ từ HTTT TCXDĐ theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”.
2. Trường hợp dữ liệu chia sẻ phát sinh sai sót hoặc cần hiệu chỉnh, Ban Tổ
chức Trung ương tổ chức soát, khắc phục, cập nhật dữ liệu trên HTTT TCXDĐ
theo thẩm quyền. Việc cập nhật dữ liệu chính thức phải căn cứ kết quả xác minh của
quan, tổ chức, đơn vị chủ quản dữ liệu hoặc quan, tổ chức, nhân thẩm
quyền theo quy định. quan tiếp nhận trách nhiệm thực hiện đồng bộ lại dữ liệu
sau khi được cập nhật.
Điều 24. Xử lý xung đột, trùng lặp, sai lệch dữ liệu
1. Nguyên tắc xử lý xung đột:
16
a) Ưu tiên dữ liệu của quan chủ quản được xác định nguồn tin cậy duy
nhất theo Điều 16 Quy định này.
b) Trường hợp chưa xác định nguồn tin cậy duy nhất, ưu tiên dữ liệu được
cập nhật gần nhất,căn cứ pháp lý đầy đủđã được xác minh.
c) Cơ quan khai thác không t ý sa đổi d liu ca cơ quan khác trên h
thng ca mình; ch phn ánh, đề ngh, phi hp đối chiếu để cơ quan ch qun
ngun x lý.
2. Quy trình xử lý xung đột:
a) Bước 1: quan phát hiện xung đột lập biên bản, ghi nhận thông tin về điểm
khác biệt; gửi Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) trong thời hạn 07 ngày
làm việc.
b) Bước 2: Ban Tổ chức Trung ương chuyển yêu cầusoát đến quan, đơn
vị liên quan nội dung dữ liệu đểsoát, xác minh, đối chiếu hồ gốcphản hồi
kết quả trong thời hạn 10 ngày làm việc; trường hợp phức tạp kéo dài nhưng không
quá 30 ngày làm việcphải thông báo lý do.
c) Bước 3: Sau khi xác minh, quan, đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu thực
hiện cập nhật dữ liệu chính thức trên hệ thống; Ban Tổ chức Trung ương đồng bộ
cho quan tiếp nhận.
d) Bước 4: quan tiếp nhận thực hiện đồng bộ lại dữ liệu trên hệ thống của
mình theo kết quả đã được xác minh.
3. Trường hợp xung đột liên quan đến liên thông giữa sở dữ liệu tổ chức
đảng, đảng viên với sở dữ liệu quốc gia về dân sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức:
a) Áp dụng nguyên tắc nguồn tin cậy duy nhất quy định tại Điều 16 Quy định
này: quan chủ quản sở dữ liệu nguồn tin cậy của trường dữ liệu xung đột
chịu trách nhiệm xác minh, chỉnh sửa dữ liệu trên sở hồ pháp gốc; các
sở dữ liệu còn lại đồng bộ theo dữ liệu đã được xác minh.
b) Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với đầu mối
kỹ thuật của Bộ Công an, Bộ Nội vụ trao đổi thông tin, đối chiếu hồ gốc, thống
nhất phương án xử đối với từng trường hợp cụ thể trong thời hạn không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày phát hiện xung đột.
c) Trường hợp ba bên cách hiểu khác nhau về nguồn tin cậy đối với một
trường dữ liệu cụ thể, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị Bộ Công an, Bộ Nội vụ tổ
chức làm việc ba bên để thống nhất; báo cáo cấpthẩm quyền khi cần thiết.
17
d) Kết quả xử lý xung đột được ghi nhận đầy đủ trong nhậtkết nối, chia sẻ,
liên thông.
Điều 25. Đối soát, làm sạch dữ liệu định kỳ
1. Đối soát chéo với CSDL dân CSDL QG CBCCVC thực hiện định kỳ
tối thiểu 03 tháng/lần theo Điều 19 Quy định này.
2. Định kỳ hằng năm, Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp các quan,
đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu soát toàn diện chất lượng dữ liệu trong các phân
hệ sở dữ liệu thuộc HTTT TCXDĐ, trao đổi với các quan, đơn vị chủ quản
nội dung dữ liệu về thay đổi dữ liệu nguồn để hoàn thiện.
3. Khi phát sinh thay đổi dữ liệu nguồn, các quan, đơn vịthẩm quyền
trách nhiệm cập nhật kịp thời vào hệ thống để bảo đảm dữ liệu chia sẻ ra ngoài là dữ
liệu “sống”.
Chương VII
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
Điều 26. Bảo đảm an ninh mạng
1. Các hệ thống thông tin, sở dữ liệu của quan tiếp nhận phải được xác
định cấp độ an toàn hệ thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3) triển khai phương án
bảo đảm an toàn thông tin đầy đủ theo quy định pháp luật về an ninh mạng trước khi
kết nối.
2. Các bên tham gia kết nối, chia sẻ (HTTT TCXDĐ hệ thống thông tin của
quan tiếp nhận) áp dụng các biện pháp kỹ thuật: xác thực, phân quyền, hoá
đường truyền, số, giám sát an ninh mạng, sao lưu, phục hồi dữ liệu, phòng chống
độc, phòng chống tấn công mạng.
3. Trước khi kết nốiđịnh kỳ trong quá trình vận hành, các bên phải tổ chức
kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; khi có thay đổi về thiết kế hệ thống phải đánh
giá lại.
4. Dữ liệu Mức 3 phải được mã hoá, giảibằng giải pháp bảo mật, sản phẩm
mật của Ban yếu Chính phủ; truyền tải trên hạ tầng mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
5. Việc sao lưu dữ liệu cần được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm khả năng
dự phòng phục hồi sau thảm họa; khuyến khích duy trì tối thiểu 03 bản sao dữ
liệu trên ít nhất 02 loại phương tiện lưu trữ khác nhau, trong đó ít nhất 01 bản sao
được lưu giữ tại địa điểm dự phòng độc lập nhằm bảo đảm khả năng khôi phục dữ
liệu khi xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc thảm họa.
18
Điều 27. Bảo vệmật nhà nước
1. Các trường dữ liệu thuộc danh mụcmật nhà nước trong nh vực tổ chức
xây dựng Đảng chỉ được chia sẻ qua mạng truyền số liệu chuyên dùng với giải pháp
bảo mật, sản phẩm mậtcủa Ban yếu Chính phủ.
2. Việc xác định dữ liệu thuộc danh mục mật nhà nước thực hiện theo quy
định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệmật nhà nước.
3. Dữ liệu Mức 3 chỉ được chia sẻ khi có sự phê duyệt của cấpthẩm quyền.
Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Việc xử dữ liệu nhân trong quá trình chia sẻ tuân thủ Luật Dữ liệu, pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên quan.
2. Bảo đảm các nguyên tắc: hợp pháp, minh bạch, đúng mục đích, tối thiểu hóa
dữ liệu, chính xác, hạn chế lưu trữ, bảo mật, trách nhiệm giải trình.
3. Không xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, mật nhân, mật gia đình
của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
4. Đối với dữ liệu nhân nhạy cảm (dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ, dữ liệu
sức khỏe, dữ liệu liên quan đến tiền án, tiền sự bản thân, quan hệ với nhân tổ chức
nước ngoài…): áp dụng các biện pháp hóa phù hợp đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, hạn chế tối thiểu dữ liệu cần thiết khi chia sẻ; tuân thủ pháp luật về
bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đối với dữ liệu thuộc danh mục mật nhà nước thực hiện
theo Điều 27 của Quy định này.
Điều 29. Tạm ngừng, chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Ban Tổ chức Trung ương tạm ngừng cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trong
các trường hợp:
a) Nâng cấp, mở rộng, bảo trì hệ thống thông tin, sở hạ tầng thông tin; thông
báo trước ít nhất 07 ngày làm việc.
b) Sự cố bất khả kháng làm gián đoạn kết nối; thông báo trong vòng 24 giờ kể
từ thời điểm dừng và nhanh chóng khắc phục.
c) quan tiếp nhận vi phạm mục đích sử dụng dữ liệu hoặc kết nối khả
năng làm mất an ninh mạng; thông báo chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm xác định
vi phạm.
2. Ban Tổ chức Trung ương chấm dứt kết nối, chia sẻ trong các trường hợp:
a) Mục đích sử dụng dữ liệu không còn phù hợp với mục đích chia sẻ đã được
phê duyệt.
19
b) Quyết định chia sẻ hết hiệu lực mà các bên không gia hạn.
c) quan tiếp nhận không khắc phục vi phạm trong thời hạn 30 ngày kể từ
khi nhận được thông báo.
d) Theo yêu cầu của cấpthẩm quyền.
3. Việc tạm ngừng, chấm dứt phải được thông báo bằng văn bản; quan tiếp
nhận trách nhiệm xử dữ liệu đã khai thác theo quy định về bảo vệ mật nhà
nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 30. Lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu
1. Ban Tổ chức Trung ương lưu trữ nhật chia sẻ dữ liệu tối thiểu 02 năm,
bảo đảm khả năng truy vết, không chỉnh sửa lịch sử.
2. Nội dung nhật gồm: thời điểm, hình thức yêu cầu, định danh quan/tài
khoản, phân hệ sở dữ liệu được truy vấn, phạm vi dữ liệu được truy vấn, mức độ
chia sẻ áp dụng, trạng thái đáp ứng, nội dung dữ liệu đã chia sẻ (khi cần thiết) các
thông tin phục vụ đối chiếu.
Điều 31. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng
1. S c an ninh mng trong phm vi Quy định này s kin xy ra trong
quá trình kết ni, chia s, liên thông d liu, làm tn hi hoc đe da tn hi đến
tính bo mt, tính toàn vn, tính sn sàng ca d liu và h thng thông tin ca các
bên, bao gm:
a) Lộ, lọt, mất, đánh cắp, chiếm đoạt dữ liệu;
b) Tấn công mạng, phát tán mã độc nhằm vào HTTT TCXDĐ, hệ thống thông
tin của quan tiếp nhận hoặc đường truyền, kênh kết nối;
c) Truy cập, can thiệp, sửa đổi, hủy hoại dữ liệu trái phép; sử dụng tài khoản
kết nối sai mục đích, sai thẩm quyền;
d) Các sự cố khác gây gián đoạn hoặc mất an toàn cho hoạt động kết nối, chia
sẻ, liên thông dữ liệu.
2. Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố:
a) Chủ động, kịp thời; ưu tiên ngăn chặn, không để sự cố lan rộng hạn chế
tối đa thiệt hại.
b) Không che giấu, không làm sai lệch thông tin về sự cố; bảo toàn nguyên
trạng dấu vết, nhậtphục vụ truy vết, điều tra, xác minh.
c) Ưu tiên bảo vệ dữ liệu Mức 3, dữ liệu thuộc danh mục mật nhà nước
dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
20
d) Tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ mật
nhà nướcbảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Khi phát hiện hoặc nhận được cảnh báo về sự cố, quan phát hiện thực hiện
ngay quy trình ứng phó như sau:
a) Bước 1 - Ngăn chặn:lập nguồn s cố; tạm ngừng tài khoản, phiên kết nối
hoặc dịch vụ chia sẻ dữ liệuliên quan theo Điều 29 Quy định này để ngăn nguy
lan rộng; bảo toàn dữ liệu, nhật ký, dấu vết phục vụ điều tra.
b) Bước 2 - Thông báo, báo cáo: báo cáo Ban Tổ chức Trung ương, quan
chuyên trách theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệmật
nhà nước, yếu đầu mối của các bên liên quan ngay khi phát hiện, chậm nhất
không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện sự cố.
c) Bước 3 - Điều tra, đánh giá: xác minh nguyên nhân, nguồn gốc, phạm vi ảnh
hưởng, loạikhối lượng dữ liệu bị tác động, mức độ thiệt hại.
d) Bước 4 - Khắc phục, phục hồi: triển khai biện pháp khắc phục,lỗ hổng,
khôi phục dữ liệu hoạt động kết nối; chỉ kết nối, chia sẻ trở lại sau khi đã xử
dứt điểm nguyên nhân sự cốbảo đảm đủ điều kiện an toàn thông tin.
đ) Bước 5 - Báo cáo, rút kinh nghiệm: lập hồ sự cố; báo cáo kết quả xử
về Ban Tổ chức Trung ương; soát, bổ sung biện pháp phòng ngừa, không để sự
cố tái diễn.
4. Trách nhiệm phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố:
a) Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, điều phối công tác ứng phó, khắc phục sự
cố liên quan đến HTTT TCXDĐ; quyết định tạm ngừng, chấm dứt kết nối, chia sẻ
dữ liệu theo Điều 29 Quy định này.
b) Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, đường truyền
dùng chung và phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố.
c) Bộ Công an, Ban yếu Chính phủ phối hợp ứng phó, điều tra, xử sự cố
theo chức năng, nhiệm vụ và theo quy định.
d) quan tiếp nhận chịu trách nhiệm ứng phó, khắc phục sự cố xảy ra trên hệ
thống thông tin của mình phối hợp đầy đủ với Ban Tổ chức Trung ương trong
suốt quá trình xử lý.
5. Ban Tổ chức Trung ương quan tiếp nhận trách nhiệm xây dựng
phương án ứng phó sự cố an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ dữ liệutổ chức
diễn tập định kỳ phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin đã được phê duyệt.
6. Tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố do vi phạm Quy định này, hoặc có hành vi
che giấu, chậm trễ báo cáo, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách
21
nhiệm ứng phó, khắc phục sự cố thì tùy theo tính chất, mức độ bị xem xét, xử theo
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Ban Tổ chức Trung ương
1. quan chủ quản Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng;
chịu trách nhiệm trước Ban Bí thư về việc quản lý, vận hành và bảo đảm hoạt động
kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống theo Quy định này.
2. Tiếp nhận, thẩm định hồ đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu; ban hành văn
bản chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu theo mức độ chia sẻ thẩm quyền tương
ứng quy định tại Điều 6 Quy định này; ban hành văn bản thông báo tạm ngừng, chấm
dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Điều 29 Quy định này.
3. Ch trì trin khai liên thông gia Cơ s d liu t chc đảng, đảng viên vi
Cơ s d liu quc gia v dân cư Cơ s d liu quc gia v cán b, công chc, viên
chc; phi hp vi Văn phòng Trung ương Đảng, B ng an, B Ni v, Ban Cơ
yếu Chính ph và các cơ quan liên quan trong trin khai Quy đnhy.
4. Bảo đảm chất lượng dữ liệu trong các phân hệ sở dữ liệu thuộc HTTT
TCXDĐ theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tổ chức
đối soát, làm sạch, đồng bộ dữ liệu định kỳ.
5. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình, mẫu phiếu, định dạng
dữ liệu, tần suất chia sẻ, quy trình quản tài khoản các nội dung kỹ thuật khác
phục vụ thi hành Quy định này.
6. Ch t xây dng, ban nh và thng nht danh mc d liu dùng chung, chun
d liu, t đin d liu chuyên ngành TCXDĐ làm cơ s kết ni, chia s, liên thông;
bo đm p hp Quyết đnh 2439/QĐ-TTg, Ngh định 278/2025/NĐ-CP.
7. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Ban
yếu Chính phủ thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành
Quy định này; khi cần thiết, yêu cầu các quan nhu cầu kết nối, khai thác dữ
liệu cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, nhật hệ thống các dữ liệu liên quan
phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
8. Phân công cụ thể các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban thực hiện các nhiệm vụ nêu
trên theo chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực phụ trách bằng văn bản riêng của Trưởng
Ban Tổ chức Trung ương.
22
Điều 33. Văn phòng Trung ương Đảng
1. Chủ trì bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, Trung tâm dữ liệu các
quan Đảng phục vụ hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh
vực Tổ chức xây dựng Đảng.
2. Thực hiện kết nối, tạm ngừng, chấm dứt kết nối Hệ thống thông tin Tổ chức
xây dựng Đảng với sở dữ liệu các quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo
đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.
3. Bảo đảm an ninh mạng đối với hạ tầng dùng chung của các quan Đảng.
Điều 34. Bộ Công an
1. Phối hợp Văn phòng Trung ương Đảng Ban Tổ chức Trung ương triển
khai kết nối, chia sẻ, liên thông giữa sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên với
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Cung cp dch v chia s, c thc, m sch d liu định danh, d liu
nhân thân t Cơ s d liu quc gia vn cư phc v đối soát, làm sch d liu
đảng viên.
3. Phối hợp bảo đảm an ninh mạng trong quá trình liên thông.
4. Tham gia đi soát co d liu định k; phi hp x lý xung đột d liu
phát sinh.
Điều 35. Bộ Nội vụ
1. Phối hợp Văn phòng Trung ương Đảng Ban Tổ chức Trung ương triển
khai kết nối, chia sẻ, liên thông giữa sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ)
với sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cung cấp dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức từ sở dữ liệu quốc gia
về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đối soát, tra cứu thực hiện các nghiệp
vụ về công tác cán bộ; tiếp nhận dữ liệu từ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) để cập nhật, đồng bộ vào sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
3. Phối hợp xây dựng, thống nhất chuẩn dữ liệu, danh mục dùng chung về cán
bộ, công chức, viên chức.
4. Tham gia đi soát co d liu định k; phi hp x lý xung đột d liu
phát sinh.
Điều 36. Ban yếu Chính phủ
23
1. Chủ trì tổ chức triển khai các giải pháp, sản phẩm bảo mật, số, xác thực
bảo đảm an ninh mạng phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Mức 3 dữ liệu thuộc
danh mục mật nhà nước trong Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng; hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn quản lý, tích hợp, sử dụng các giải pháp, sản phẩm
bảo mật,số, xác thực.
2. Phối hợp triển khai chữsố chuyên dùng công vụ phục vụ kết nối, chia sẻ
dữ liệu.
3. Phi hp kim tra, đánh gan tn, bo mt đi vi các gii pháp bo
mt, sn phm mt đưc áp dng trong H thng tng tin lĩnh vc T chc
y dng Đảng.
Điều 37. Các quan tiếp nhận dữ liệu
1. Quản lý, sử dụng dữ liệu được chia sẻ đúng mục đích, đúng phạm vi, đúng
đối tượng đã được Ban Tổ chức Trung ương chấp thuận; không chia sẻ lại cho bên
thứ ba khi chưasự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
2. Bảo đảm các điều kiện về an ninh mạng; xác định triển khai phương án
bảo đảm an toàn hệ thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3) trước khi kết nối; t chức
kiểm tra, đánh giá định kỳ.
3. Phối hợp cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu thực
hiện các biện pháp khắc phục, xửcác tồn tại, nguy mất an toàn thông tin, an
ninh mạng theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương và các quan chức năng
liên quan.
4. Quảnchặt chẽ tài khoản kết nối, thông báo cho Ban Tổ chức Trung ương
khi không còn sử dụng.
5. Phản ánh kịp thời c sai lệch, vướng mắc về dữ liệu; không tự ý chỉnh sửa
dữ liệu nhận được từ Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng.
6. Chấp nh chế độ báo cáo, lưu trữ, bảo mật theo quy định; cử đầu mối phối
hợp với Ban Tổ chức Trung ương.
7. Chịu trách nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước nếu vi
phạm các cam kết về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 38. Trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, các quan, đơn vị
trực tiếp quản dữ liệu trong Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng
1. Quán trit, ph biến t chc thc hin Quy đnhy trong phm vi qun lý.
24
2. Bảo đảm cập nhật dữ liệu đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng
đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ chia sẻ “đúng, đủ, sạch, sống”.
3. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương trong quá trình đối soát, làm sạch, xử
lý xung đột dữ liệu khi có yêu cầu.
Điều 39. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ
bị xem xét, xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 40. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn nhưng hiệu lực
sau ngày Quy định này được ban hành, việc áp dụng thực hiện kể từ thời điểm văn
bản đóhiệu lực.
3. Văn phòng Ban chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị trong Ban hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh
về Ban Tổ chức Trung ương để xử lý, giải quyết theo quy định.
Nơi nhận:
- BCĐTW về KH, CN, ĐMSTCĐS;
- BCĐ CĐS trong các CQ Đảng;
- Các đồng chí Lãnh đạo Ban;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các quan, ban đảng Trung ương;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW;
- Bộ Công an, Bộ Nội vụ;
- Ban yếu Chính phủ;
- Các ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực
thuộc Trung ương;
- Các vụ, cục, đơn vị trong Ban;
- Lưu VP, P. CNTT&CĐS.
TRƯỞNG BAN
Nguyễn Duy Ngọc
1
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
I. Thông tin tổ chức sở đảng
1
Mã, tên tổ chức đảng
Mức 1
2
Phân loại, loại hình tổ chức đảng
(loại tổ chức, nhóm đơn vị, phân
loại chi tiết, loại hình, phân loại
thành lập)
Mức 1
3
Đơn vị cấp trên trực tiếp; đơn vị
quảndữ liệu hiện tại
Mức 1
4
Tình trạng hiệu lực
Mức 1
5
Ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực
Mức 2
6
Lịch sử thay đổi tổ chức đảng
Mức 2
II. Thông tin định danh
7
Số định danh cá nhân/căn cước
(khóa liên kết); số hộ chiếu
Mức 1
Đối chiếu CSDL QG về
dân
8
Họ và tên khai sinh, tên gọi khác,
giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn
giáo
Mức 1
Đồng bộ CSDL QG về
dân
9
Ảnh đảng viên
Mức 1
10
Đối tượng chính sách
Mức 1
Đối chiếu CSDL QG về
CBCCVC
III. Thông tin đảng tịch
11
Sốlịch đảng viên; số thẻ đảng
viên; số thẻ đảng (theo QĐ85)
Mức 2
Số thẻ đảng viên là số
định danh cá nhân
12
Đơn vị sinh hoạt đảng (chi bộ); chi
bộ sinh hoạt tạm thời
Mức 2
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
13
Chức vụ đảng hiện nay, chức vụ
đảng kiêm nhiệm
Mức 2
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
2
14
Tình trạng đảng viên
Mức 2
15
Quá trình kết nạp (ngày vào Đảng,
ngày kết nạp, ngày vào Đảng
chính thức, nơi kết nạp, nơi công
nhận chính thức)
Mức 2
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
16
Người giới thiệu vào Đảng (họ tên,
chức vụ/đơn vị); tổ chức giới thiệu
Mức 2
17
Đang sinh hoạt đảng nước ngoài
Mức 2
18
Miễn, gián đoạn, đình chỉ sinh
hoạt đảng (ngày miễn, ngày gián
đoạn, ngày đình chỉ, tổng thời gian
gián đoạn)
Mức 2
19
Chuyển sinh hoạt đảng (ngày
chuyển, hình thức, nơi đến)
Mức 2
20
Cấp thẻ đảng (ngày cấp, nơi cấp)
Mức 2
IV. Thông tin cá nhân
21
Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay
(nhóm nghề nghiệp, nghề nghiệp
chi tiết, chức vụ chính quyền, chức
vụ đoàn thể, chức vụ doanh
nghiệp/ĐVSN)
Mức 2
CSDL QG về CBCCVC
22
Tuyển dụng lần đầu (ngày,
quan tuyển dụng)
Mức 2
CSDL QG về CBCCVC
23
Trình độ học vấn, chuyên môn
(lớp tốt nghiệp phổ thông, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, chuyên
ngành đào tạo, học vị, học hàm)
Mức 2
24
Trình độluận chính trị, ngoại
ngữ, tin học
Mức 2
25
Tình trạng sức khỏe (tình trạng
chung, chi tiết; thương binh/bệnh
binh - hạng)
Mức 2
26
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (ngày
vào, nơi vào)
Mức 2
27
Tham gia tổ chức chính trị - xã hội
(tên tổ chức)
Mức 2
28
Lực lượng trang (ngày nhập
ngũ, ngày xuất ngũ/chuyển ngành,
quân hàm cao nhất)
Mức 2
29
Tham gia hoạt động tôn giáo
Mức 2
V. Địa chỉ
3
30
Địa chỉ (nơi đăng ký khai sinh, quê
quán, nơi thường trú, nơi tạm trú,
nơi hiện tại; kèm theo địa danh
cũ)
Mức 2
Đồng bộ CSDL QG về
dân
VI. Trang thông tin cá nhân
31
Số điện thoại, email đăngmạng
hội
Mức 2
32
Trang thông tin, mạnghội (loại
thông tin, loại mạnghội, tên
trang/blog/tài khoản)
Mức 2
VII. Quá trình công tác
33
Quá trình công tác (thời gian từ -
đến, loại giai đoạn, hoạt động/công
việc, quan/đơn vị công tác,
chức danh/chức vụ, chức vụ Đảng
cao nhất, quốc gia nếu công tác
nước ngoài)
Mức 2
CSDL QG về CBCCVC
VIII. Quá trình đào tạo
34
Quá trình đào tạo (phân loại, sở
đào tạo, ngành/lớp học, thời gian
từ - đến, hình thức, trình độ, văn
bằng/chứng chỉ, quốc gia đào tạo,
ngoại ngữ/tiếng dân tộc được đào
tạo)
Mức 2
IX. Kỷ luật
35
Kỷ luật về Đảng (loại, hình thức,
năm, số và ngày quyết định,
quan quyết định,do/nội dung vi
phạm)
Mức 2
X. Khen thưởng
36
Khen thưởng (năm, số và ngày
quyết định, hình thức, quan
quyết định, lý do/thành tích, danh
hiệu thi đua, danh hiệu được phong
tặng)
Mức 2
37
Huy hiệu Đảng (loại, năm nhận, số
huy hiệu, số và ngày quyết định,
quan quyết định)
Mức 2
XI. Đánh giá, xếp loại
38
Đánh giá, xếp loại đảng viên hằng
năm (năm, loại, mức)
Mức 2
XII. Đặc điểm lịch sử
4
39
Ra khỏi Đảng (ngày, hình thức,
do, chi bộ)
Mức 2
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
40
Kết nạp lại lần hai (ngày vào
Đảng, nơi kết nạp lại, ngày chính
thức, người giới thiệu)
Mức 2
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
41
Khôi phục đảng tịch (ngày, chi
bộ/cơ quan, lý do, cấp ủy quyết
định)
Mức 2
42
Bản thân làm việc trong chế độ
Mức 2
43
Bị xử lý theo pháp luật (tiền án,
tiền sự)
Mức 3
XIII. Quan hệ gia đình
44
Quan hệ gia đình (bên bản
thân/vợ-chồng, mối quan hệ, họ
tên, ngày sinh, số định danh, quốc
tịch, quê quán, nơi hiện tại, nghề
nghiệp/chức vụ, tình trạngnăm
chết/mất tích)
Mức 2
Đối chiếu CSDL QG về
dân cư; nghề
nghiệp/chức vụ đối chiếu
CSDL CBCCVC
XIV. Hoàn cảnh kinh tế
45
Thu nhập (tổng thu nhập hộ gia
đình, thu nhập bình quân đầu
người, thu nhập khác ngoài lương,
hoạt động kinh tế, số lao động thuê
mướn)
Mức 3
46
Nhà, đất, tài sản (loạidiện tích
nhà ở, diện tích đất ở, diện tích đất
SXKD/trang trại, tài sản giá trị
lớn)
Mức 3
XV. Đảng viên có yếu tố nước ngoài
47
Ra nước ngoài học tập (cơ quan cử
đi, số hộ chiếu, kinh phí, địa chỉ
lưu trú, hoạt động nước ngoài)
Mức 3
48
Ra nước ngoài về việc riêng hoặc
theo lời mời củanhân/tổ chức
nước ngoài (mục đích, số hộ chiếu,
thời gian, địa chỉ lưu trú, nguồn
kinh phí, hoạt động nước ngoài)
Mức 3
49
Cộng tác, làm việc với cá nhân, tổ
chức nước ngoài trong và ngoài
nước (thời gian, mục đích, nội
dung, tổ chức/cá nhân nước ngoài,
tiền lương, thù lao)
Mức 3
5
50
Cho cá nhân, tổ chức nước ngoài
thuê tài sản (loại tài sản, địa chỉ,
bên thuê, thời gian, mục đích, giá
trị)
Mức 3
51
Nhận huân chương, huy chương,
giải thưởng, học hàm, học vị hoặc
danh hiệu khác nước ngoài (quốc
gia, tổ chức trao tặng, loại, lý do,
tiền/hiện vật kèm theo)
Mức 3
52
Nhận tiền, hàng, hiện vật từ
nhân, tổ chức nước ngoài (tổ
chức/cá nhân tặng, loại quà tặng,
giá trị, lý do, hình thức nhận, quan
hệ với bên tặng)
Mức 3
53
Đầu liên kết, kinh doanh với tổ
chức, cá nhân người nước ngoài
(tổ chức/cá nhân nước ngoài, lĩnh
vực, thời hạn, giá trị đầu tư)
Mức 3
54
Chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài
(thời gian, hình thức, mục đích, tài
khoản chuyển/nhận, giá trị, quốc
gia, người nhận)
Mức 3
55
Vợ hoặc chồng, con đang học tập
nước ngoài (họ tên, mối quan hệ,
số hộ chiếu, sở đào tạo, địa chỉ
lưu trú, kinh phí, thời gian, ngành
đào tạo)
Mức 3
56
Thân nhân lãnh đạo, quản lý làm
việc với cá nhân, tổ chức nước
ngoài trong và ngoài nước (họ
tên, mối quan hệ, thời gian, tổ
chức/cá nhân nước ngoài, nội
dung, mục đích, tiền lương, thù
lao)
Mức 3
57
Thân nhân lãnh đạo, quản lý liên
doanh, liên kết, đầu với tổ chức,
cá nhân người nước ngoài (họ tên,
mối quan hệ, tổ chức/cá nhân nước
ngoài, thời gian, thời hạn, giá trị
đầu tư)
Mức 3
6
58
Thân nhân lãnh đạo, quản lý có tài
sản nước ngoài (họ tên, mối quan
hệ, loại tài sản, giá trị, nguồn gốc,
thời gian, địa chỉ tài sản)
Mức 3
XVI. Thông tin in thẻ đảng viên
59
Dữ liệu in thẻ đảng viên (số định
danh, họ tên, tên gọi khác, ngày
sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo,
ngày vào Đảng, ngày chính thức,
số thẻ cũ, chi bộ sinh hoạt, nơi
cấp/ngày cấp thẻ, ảnh thẻ)
Mức 2
60
Dữ liệu thẻ tổ chức đảng phục vụ
phân lô phát thẻ (tên tổ chức,
nhóm tổ chức, đơn vị cấp trên,
ngày thành lập/kết thúc, tình trạng
hiệu lực, tổ chức quảndữ liệu)
Mức 2
7
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
I. Thông tin quan, tổ chức khối đảng
1
quan, tổ chức khối đảng (tên
quan, quan cấp trên; địa chỉ; thông
tin biên chế; ngày hiệu lực, trạng thái
hiệu lực)
Mức 1
II. Thông tin bản, định danh
2
Số định danh cá nhân/CCCD; số hiệu
cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động
Mức 1
Đối chiếu CSDL QG về
dân
3
Họ và tên khai sinh, tên gọi khác, giới
tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo
Mức 1
Đồng bộ CSDL QG về
dân
4
số bảo hiểmhội,thẻ bảo
hiểm y tế
Mức 1
5
Nơi sinh, quê quán, nơi hiện nay
Mức 2
Đối chiếu CSDL QG về
dân
6
Điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử
Mức 2
7
Thành phần gia đình xuất thân, đối
tượng chính sách
Mức 2
III. Trang thông tin cá nhân
8
Số điện thoại, email đăngmạng
hội
Mức 2
9
Trang thông tin, mạnghội (loại
thông tin, loại mạnghội, tên
trang/blog/tài khoản)
Mức 2
IV. Quan hệ gia đình
8
10
Quan hệ gia đình (bên bản thân/vợ-
chồng, mối quan hệ, họ tên, ngày
sinh, quê quán, nơi hiện nay, nghề
nghiệp, chức vụ, quan công tác,
sở học tập/đào tạo)
Mức 2
Đối chiếu CSDL QG về
dân
V. Lịch sử bản thân
11
Bị bắt, giam giữ, tù (vi phạm, thời
gian từ - đến, nơi bị bắt/tù)
Mức 3
12
Tham gia tổ chức (tên tổ chức, lĩnh
vực hoạt động, trụ sở, thời gian tham
gia, chức danh/chức vụ, công
việc/nhiệm vụ)
Mức 3
13
Tham gia tổ chức chính trị - xã hội
(tên tổ chức, thời gian từ - đến, địa
chỉ, công việc đã làm)
Mức 3
VI. Tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, thôi việc, nghỉ hưu
14
Tuyển dụng (nghề nghiệp trước tuyển
dụng; ngày, quan tuyển dụng lần
đầu; vị trí được tuyển dụng/bầu cử/bổ
nhiệm; ngày vào quan hiện công
tác)
Mức 2
15
Đơn vị, chức vụ hiện tại (đơn vị quản
lý, đơn vị sử dụng, chức vụ hiện tại,
ngày bổ nhiệm, chức vụ kiêm nhiệm,
công việc làm lâu nhất)
Mức 2
16
Quy hoạch (chức danh, chức vụ được
quy hoạch)
Mức 2
17
Điều động, luân chuyển, biệt phái (cơ
quan điều động, quan tiếp nhận;
số, ngày quyết định; thời hiệu lực từ -
đến; file quyết định)
Mức 2
18
Thôi việc, nghỉ hưu (ngày, quyết
định, lý do, file quyết định)
Mức 2
VII. Học vấn, trình độ, đào tạo, bồi dưỡng
19
Học hàm, học vị (chức danh khoa học
năm công nhận; học vị cao nhất
năm công nhận; ngành/lĩnh vực)
Mức 2
Đối chiếu CSDL giáo
dục
9
20
Quá trình đào tạo, bồi dưỡng (thời
gian từ - đến, chuyên ngành, sở
đào tạo, hình thức; văn bằng/chứng
chỉ: tên, số hiệu, ngày cấp)
Mức 2
Đối chiếu CSDL giáo
dục
VIII. Công tác, ngạch bậc lương, khen thưởng, kỷ luật
21
Quá trình công tác (thời gian từ - đến,
quan, đơn vị công tác, chức vụ)
Mức 2
Chức vụ đối chiếu
CSDL QG về CBCCVC
22
Ngạch, bậc lương (tên ngạch, ngày
vào ngạch, bậc lương, hệ số, %
hưởng, lương theo vị trí việc làm,
ngày hưởng bậc lương, phụ cấp thâm
niên vượt khung và ngày hưởng)
Mức 2
Tên ngạch đối chiếu
CSDL QG về CBCCVC
23
Phụ cấp (loại phụ cấp, giá trị, thời
gian hưởng từ - đến)
Mức 2
24
Thi đua, khen thưởng (khối/cấp khen
thưởng, năm, hình thức, thành tích;
số, ngày quyết định; quan ban
hành; quyết định khen thưởng/phong
tặng)
Mức 2
25
Kỷ luật (Đảng/hành chính, quan ra
quyết định, hình thức, vi phạm/khuyết
điểm, thời gian bị kỷ luật từ - đến; số,
ngày quyết định; quan ban hành;
quyết định kỷ luật)
Mức 2
IX. Tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
26
Tham gia Đảng (ngày vào Đảng, ngày
chính thức, chức vụ Đảng hiện tại,
chức vụ Đảng kiêm nhiệm, ngày được
bầu chức vụ)
Mức 2
Chức vụ Đảng đồng bộ
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
27
Tham gia tổ chức chính trị - xã hội
(tên tổ chức, ngày tham gia, chức vụ
hiện tại, quyết định phê chuẩn)
Mức 2
X. Tham gia lực lượng trang
28
Tham gia lực lượng trang (ngày
tham gia, ngày ra khỏi, quân hàm cao
nhất)
Mức 2
XI. Tài sản, thu nhập
10
29
Kê khai tài sản, thu nhập (ngày kê
khai; tổng thu nhập gia đình; thu nhập
từ lương và thu nhập khác; nhà ở; đất
ở; đất sản xuất kinh doanh)
Mức 3
Phối hợp UBKTTW,
Thanh tra Chính phủ
XII. Thông tin sức khỏe
30
Thông tin sức khỏe (chiều cao, cân
nặng, nhóm máu, tình trạng sức khỏe)
Mức 2
XIII. Đi nước ngoài vì việc riêng
31
Đi nước ngoài vì việc riêng (thời gian
từ - đến, quốc gia, mục đích)
Mức 2
XIV. Cán bộyếu tố nước ngoài
32
Ra nước ngoài học tập (cơ quan cử đi,
số hộ chiếu, kinh phí, địa chỉ lưu trú,
hoạt động nước ngoài)
Mức 3
33
Ra nước ngoài về việc riêng hoặc
theo lời mời củanhân/tổ chức
nước ngoài (mục đích, số hộ chiếu,
thời gian, địa chỉ lưu trú, nguồn kinh
phí, hoạt động nước ngoài)
Mức 3
34
Cộng tác, làm việc với cá nhân, tổ
chức nước ngoài trong và ngoài
nước (thời gian, mục đích, nội dung,
tổ chức/cá nhân nước ngoài, tiền
lương, thù lao)
Mức 3
35
Cho cá nhân, tổ chức nước ngoài thuê
tài sản (loại tài sản, địa chỉ, bên thuê,
thời gian, mục đích, giá trị)
Mức 3
36
Nhận huân chương, huy chương, giải
thưởng, học hàm, học vị hoặc danh
hiệu khác nước ngoài (quốc gia, tổ
chức trao tặng, loại, lý do, tiền/hiện
vật kèm theo)
Mức 3
37
Nhận tiền, hàng, hiện vật từ cá nhân,
tổ chức nước ngoài (tổ chức/cá nhân
tặng, loại quà tặng, giá trị, lý do, hình
thức nhận, quan hệ với bên tặng)
Mức 3
38
Đầu liên kết, kinh doanh với tổ
chức, cá nhân người nước ngoài (tổ
chức/cá nhân nước ngoài, lĩnh vực,
thời hạn, giá trị đầu tư)
Mức 3
11
39
Chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài
(thời gian, hình thức, mục đích, tài
khoản chuyển/nhận, giá trị, quốc gia,
người nhận)
Mức 3
40
Vợ hoặc chồng, con đang học tập
nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, số
hộ chiếu, sở đào tạo, địa chỉ lưu
trú, kinh phí, thời gian, ngành đào
tạo)
Mức 3
41
Thân nhân lãnh đạo, quản lý làm việc
với cá nhân, tổ chức nước ngoài
trong và ngoài nước (họ tên, mối
quan hệ, thời gian, tổ chức/cá nhân
nước ngoài, nội dung, mục đích, tiền
lương, thù lao)
Mức 3
42
Thân nhân lãnh đạo, quản lý liên
doanh, liên kết, đầu với tổ chức,
nhân người nước ngoài (họ tên, mối
quan hệ, tổ chức/cá nhân nước ngoài,
thời gian, thời hạn, giá trị đầu tư)
Mức 3
43
Thân nhân lãnh đạo, quản lý có tài
sản nước ngoài (họ tên, mối quan
hệ, loại tài sản, giá trị, nguồn gốc,
thời gian, địa chỉ tài sản)
Mức 3
12
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ CSDL
SỨC KHỎE CÁN BỘ THEO PHÂN CẤP QUẢN
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
I. Thông tin hành chính của hồ
1
hồ sức khỏe cán bộ
Mức 2
2
Họ tên, ngày sinh, giới tính
Mức 2
CSDL QG dân
3
Số CCCD
Mức 2
CSDL QG dân
4
Đơn vị khám, quan công tác
Mức 2
5
Tình trạng công tác
Mức 2
II. Kết quả phân loại sức khỏe tổng quát
6
Kết luận phân loại sức khỏe tổng quát
Mức 3
7
Ngày khám phân loại sức khỏe gần
nhất
Mức 2
8
quan kết luận phân loại
Mức 3
III. Thông tin khám, điều trị chi tiết
9
Thói quen sinh hoạt, tiền sử mắc bệnh,
tiền sử gia đình
Mức 3
10
Triệu chứng, kết quả khám lâm sàng
(toàn thân, tim mạch,hấp, tiêu hoá,
xương khớp, nội tiết, thần kinh, ngoại
khoa, da liễu, RHM, TMH, mắt)
Mức 3
11
Kết quả siêu âm, điện tâm đồ, Xquang,
chụp CT, MRI, PET-CT, đo độ mật
xương
Mức 3
12
Kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thămchức năng
Mức 3
13
13
Kết luận bệnh,bệnh ICD-10, mã
bệnh kèm theo
Mức 3
14
Phương án điều trị, phục hồi chức
năng
Mức 3
15
Nhóm máu
Mức 2
IV. Thông tin bảo hiểm y tế
16
thẻ BHYT, thời hạn, nơi đăng
KCB ban đầu
Mức 2
CSDL BHXH
V. Thông tin người liên lạc khi cần
17
Họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ
người liên lạc
Mức 2
14
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
SỞ DỮ LIỆU BẢO VỆ CHÍNH TRỊ NỘI BỘ
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối
chiếu nguồn
I. Thông tin hồ bảo vệ chính trị nội bộ
1
hồ bảo vệ chính trị nội bộ
Mức 3
2
CCCD, Họ và tên, Đơn vị của cán bộ được
lập hồ
Mức 3
3
Thông tin mô tả, file đính kèm
Mức 3
4
Người phê duyệt tại đơn vị
Mức 3
5
Nhóm thông tin cá nhân mẫu 2C
Mức 2
6
Nhóm thông tin BVCTNB
Mức 3
7
Lịch sử chỉnh sửa
Mức 3
8
Lý do từ chối (nếu có)
Mức 3
II. Thông tin yêu cầu khai thác hồ bảo vệ chính trị nội bộ
9
Mã yêu cầu
Mức 3
10
Họ và tên, đơn vị của người yêu cầu
Mức 3
11
Thời gian khai thác từ, thời gian khai thác
đến, Mục đích khai thác
Mức 3
12
Danh mục hồ cần khai thác
Mức 3
13
Lý do từ chối (nếu có)
Mức 3
III. Thông tin trao đổi, hướng dẫn thẩm định, thẩm tra xác minh kết luận tiêu
chuẩn chính trị
14
đề xuất
Mức 3
15
Lý do, nội dung đề nghị trả lời, tài liệu
đính kèm
Mức 3
16
Lý do từ chối (nếu có)
Mức 3
17
Độ mật hồ sơ, cấp duyệt hồ
Mức 3
18
Đơn vị tiếp nhận, quan ban hành, đơn
vị trình duyệt
Mức 3
15
19
Người đề xuất, đơn vị đề xuất
Mức 3
20
Danh sách hồ đề xuất thẩm định
Mức 3
IV. Kết quả trao đổi, hướng dẫn thẩm định, thẩm tra xác minh, kết luận tiêu
chuẩn chính trị
21
Nội dung trao đổi, hướng dẫn của đơn vị
Mức 3
22
Tài liệu đính kèm
Mức 3
V. Thông tin kết luận tiêu chuẩn chính trị
23
đề xuất
Mức 3
24
Lý do đề xuất, tài liệu đính kèm
Mức 3
25
Lý do từ chối (nếu có)
Mức 3
26
Độ mật hồ sơ, cấp duyệt hồ
Mức 3
27
quan ban hành, đơn vị trình duyệt
Mức 3
28
Người đề xuất, đơn vị đề xuất
Mức 3
29
Danh sách hồ đề xuất
Mức 3
30
Nhóm thông tin kết luận theo PL06, PL07
Mức 3
VI. Thông tin báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ
31
Mã báo cáo
Mức 3
32
Tên báo cáo
Mức 3
33
Lý do từ chối (nếu có)
Mức 3
34
File đính kèm
Mức 3
35
quan ban hành, đơn vị tiếp nhận
Mức 3
36
Người báo cáo, đơn vị báo cáo
Mức 3
37
Nhóm thông tin tình hình liên quan công
tác bảo vệ chính trị nội bộ
Mức 3
38
Nhóm thông tin kết quả thực hiện công tác
bảo vệ chính trị nội bộ
Mức 3
39
Nhóm thông tin hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân
Mức 3
40
Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
Mức 3
41
Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị đề xuất
Mức 3
42
Thốngsố liệu kèm theo
Mức 3
16
PHỤ LỤC V
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
SỞ DỮ LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối
chiếu nguồn
I. Thông tin về chương trình, lớp đào tạo, bồi dưỡng
1
lớp, tên lớp đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
2
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
3
Hệ đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
4
Mã, tên sở đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
5
Mục tiêu, nội dung lớp
Mức 2
6
Thời gian từ - đến
Mức 2
7
Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
8
Chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Mức 2
9
Người phụ trách, địa điểm
Mức 2
II. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng (của từng cán bộ)
10
Loại hình đào tạo, hình thức đào tạo
Mức 2
CSDL CBCC khối
Đảng
11
Thời gian từ tháng/năm - đến tháng/năm
Mức 2
12
Chuyên ngành đào tạo, trình độ, xếp loại
Mức 2
13
Số văn bằng, chứng chỉ
Mức 2
CSDL Giáo dục
14
sở đào tạo (đối với cán bộ)
Mức 2
15
Đánh giá sau đào tạo
Mức 2
III. Báo cáo tổng kết, kế hoạch
16
Báo cáo tổng kết địa phương (mã báo cáo,
năm, kết quả)
Mức 2
17
Báo cáo tổng hợp các đơn vị
Mức 2
18
Số lượng học viên tập trung / không tập
trung
Mức 2
19
Kế hoạch số lượng học viên năm tiếp theo
Mức 2
17
20
Tỷ lệ đào tạo theo địa phương, lĩnh vực,
chức danh
Mức 2
IV. Đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài
21
Báo cáo kế hoạch, chương trình đào tạo
nước ngoài
Mức 2
22
Năm kế hoạch, mục tiêu, chuyên ngành
đào tạo NN
Mức 2
23
Quốc gia, trường đào tạo, cán bộ phụ trách
Mức 2
24
Khóa bồi dưỡng, nguồn ngân sách
Mức 2
25
Đề xuất địa phương cử cán bộ đi ĐT, BD
nước ngoài
Mức 2
26
Đào tạo nước ngoài đối với cán bộ diện
TW quảnhoặc liên quan công tác đặc
biệt
Mức 3
18
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản ;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối
chiếu nguồn
I. Thông tin đề xuất, đề tài
1
phiếu đề xuất, đơn vị lập, ngày lập
Mức 2
2
Cấp của đề xuất, năm đề xuất
Mức 2
3
Tên nhiệm vụ, loại hình nhiệm vụ
Mức 2
4
Tính cấp thiết, mục tiêu nhiệm vụ
Mức 2
5
Dự kiến kết quảchỉ tiêu cần đạt
Mức 2
6
Phương án ứng dụng, hiệu quả mang lại
Mức 2
7
Dự kiến kinh phí, thời gian thực hiện
Mức 2
8
Danh mục tài liệu tham khảo
Mức 2
9
Tên, mã định danh, thông tin liên hệ của tổ
chức, cá nhân chủ trì
Mức 2
10
Lý do điều chỉnh
Mức 2
II. Phiếu xin ý kiến của đề tài, đề xuất
11
Số phiếu xin ý kiến, ngày xin ý kiến,
năm/đợt đăng
Mức 2
12
Chủ nhiệm đơn vị
Mức 2
13
Số lượng phiếu đề xuất có trong phiếu xin
ý kiến
Mức 2
III. Nội dung xin ý kiến từ thành viên hội đồng khoa học
14
Thành viên hội đồng khoa học (họ tên,
chức vụ, đơn vị, chức danh trong HĐ)
Mức 2
15
Ý kiến thành viên HĐKH (đồng ý/không
đồng ý)
Mức 2
16
Yêu cầu bổ sung, điều chỉnh từ HĐKH
Mức 2
IV. Thông tin của hội đồng khoa học mặc định
17
Họ tên thành viên trong hội đồng
Mức 2
19
18
Chức vụ, đơn vị của thành viên trong hội
đồng
Mức 2
19
Chức danh trong hội đồng
Mức 2
V. Thông tin các thành viên được tạo
20
Số căn cước công dân, họ và tên, giới tính,
chức vụ của thành viên HĐKH
Mức 2
21
Chức danh trong HĐKH
Mức 2
22
Số hợp đồng
Mức 2
VI. Thông tin hội thảo, tọa đàm khoa học
23
phiếu hội thảo, chủ đề, mục tiêu
Mức 2
24
đơn vị đề xuất
Mức 2
25
Ngày lập, cấp, năm đề xuất
Mức 2
26
Căn cứ đề xuất, tính cấp thiết của Hội
thảo, tọa đàm
Mức 2
27
Dự kiến các danh mục các chủ đề cần thực
hiện
Mức 2
28
Đơn vị phối hợp, địa điểm, thời gian
Mức 2
29
Kinh phí, danh mục sản phẩm dự kiến
Mức 2
30
Tên, số định danh, thông tin liên hệ tổ
chức, cá nhân
Mức 2
31
người đề xuất
Mức 2
32
Ngày tạo hội thảo, tọa đàm
Mức 2
33
Lý do điều chỉnh
Mức 2
34
Loại hình nhiệm vụ
Mức 2
35
Ý kiến thành viên HĐKH về hội thảo
Mức 2
VII. Phiếu xin ý kiến của hội thảo, tọa đàm
36
phiếu xin ý kiến, ngày tạo phiếu ý
kiến, năm/đợt đăng
Mức 2
37
Họ tên chủ nhiệm đơn vị
Mức 2
38
Số lượng phiếu đề xuất có trong phiếu xin
ý kiến
Mức 2
VIII. Ý kiến chi tiết của các thành viên hội đồng khoa học cho từng hội thảo,
tọa đàm
39
Họ tên thành viên hội đồng khoa học cho ý
kiến
Mức 2
40
Ý kiến thành viên HĐKH (đồng ý/không
đồng ý)
Mức 2
41
Yêu cầu bổ sung, điều chỉnh từ HĐKH
Mức 2
20
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC TRƯỜNG DỮ LIỆU LIÊN THÔNG
GIỮA SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN VỚI
CSDL QUỐC GIA VỀ DÂN VÀ CSDL QUỐC GIA VỀ CBCCVC
-----
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức 1 - Chia sẻ bản;
Mức 2 - Chia sẻđiều kiện;
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt.
Lưu ý: Phụ lục này liệt kê các trường dữ liệu liên thông hai chiều, áp dụng theo
nguyên tắc nguồn tin cậy duy nhất tại Điều 16. Trường ghi chú “đồng bộ TỪ”
dữ liệu sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên tiếp nhận từ nguồn ngoài; trường
ghi chú “chia sẻ ĐẾN” dữ liệu sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên gửi
ra ngoài.
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
PHẦN A. LIÊN THÔNG VỚI SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN
A.I. Trường dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên ĐỒNG BỘ TỪ CSDL dân
(CSDL dân nguồn tin cậy)
1
Số định danh cá nhân (khóa liên
kết)
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
2
Họ và tên khai sinh, tên gọi khác
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
3
Ngày, tháng, năm sinh
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
4
Giới tính
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
5
Dân tộc, tôn giáo, quốc tịch
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
6
Nơi đăng ký khai sinh, quê quán
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
7
Nơi thường trú, nơi tạm trú
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
8
Tình trạng trú
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
9
Quan hệ nhân thân (cha, mẹ,
vợ/chồng, con)
Mức 2
Đồng bộ từ CSDL dân
(trong phạm vi cho phép)
21
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
10
Tình trạng còn sống/đã chết; ngày
chết
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
- rất quan trọng để cập
nhật trạng thái đảng viên
11
Số CCCD/CMTND
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
12
Địa danh hành chính (trước sáp
nhập)
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL dân
A.II. Trường dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên CHIA SẺ ĐẾN CSDL dân
A.II.1 Thông tin chung đảng viên
13
Trạng thái đảng viên (chính
thức/dự bị)
Mức 1
Chia sẻ đến CSDL dân
14
Trạng thái sinh hoạt đảng (đang
sinh hoạt, ra khỏi Đảng, từ trần…)
Mức 1
Chia sẻ đến CSDL dân
15
Ngày vào Đảng, ngày chính thức
Mức 1
Chia sẻ đến CSDL dân
16
đảng viên (cờ đảng viên)
Mức 1
Chia sẻ đến CSDL dân
A.II.2 Trang thông tin cá nhân của đảng viên
17
Đơn vị sinh hoạt đảng (chi bộ); chi
bộ sinh hoạt tạm thời
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL dân
18
Chức vụ đảng hiện nay, chức vụ
đảng kiêm nhiệm
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL dân
19
Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL dân
20
Số điện thoại, email đăngmạng
hội
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL dân
21
Trang thông tin, mạnghội (loại
thông tin, loại mạnghội, tên
trang/blog/tài khoản)
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL dân
22
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
A.II.2 Thông tin in thẻ đảng viên
22
Dữ liệu in thẻ đảng viên (số định
danh, họ tên, tên gọi khác, ngày
sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo,
ngày vào Đảng, ngày chính thức,
số thẻ cũ, chi bộ sinh hoạt, nơi
cấp/ngày cấp thẻ, ảnh thẻ)
Mức 2
23
Dữ liệu thẻ tổ chức đảng phục vụ
phân lô phát thẻ (tên tổ chức,
nhóm tổ chức, đơn vị cấp trên,
ngày thành lập/kết thúc, tình trạng
hiệu lực, tổ chức quảndữ liệu)
Mức 2
PHẦN B. LIÊN THÔNG VỚI SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CBCCVC
B.I. Trường dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên ĐỒNG BỘ TỪ CSDL QG
CBCCVC (đối với đảng viên là CBCCVC)
24
Chức vụ chính quyền hiện nay
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
25
Ngày được tuyển dụng, quan
tuyển dụng
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
26
Quá trình công tác (chức danh,
thời gian, đơn vị)
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
27
Vị trí việc làm, ngạch, bậc
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
28
Trình độ chuyên môn, học hàm,
học vị
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
29
Trình độluận chính trị, ngoại
ngữ, tin học
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
30
Khen thưởng, kỷ luật về chính
quyền
Mức 2
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
31
Tình trạng biên chế
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
23
STT
Trường thông tin
Mức độ
chia sẻ
Ghi chú / Đối chiếu
nguồn
32
Đơn vị công tác
Mức 1
Đồng bộ từ CSDL QG
CBCCVC
B.II. Trường dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên CHIA SẺ ĐẾN CSDL QG
CBCCVC
33
Trạng thái đảng viên (đối với
CBCCVC là đảng viên)
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
34
Ngày vào Đảng, ngày chính thức
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
35
Chức vụ Đảng hiện nay
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
36
Tổ chức đảng đang sinh hoạt
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
37
Huy hiệu Đảng
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
38
Khen thưởng về Đảng (theo phân
cấp)
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
39
Kỷ luật về Đảng (theo phân cấp)
Mức 2
Chia sẻ đến CSDL QG
CBCCVC
Ghi chú chung của các Phụ lục:
1. Danh mục trường thông tin tại các Phụ lục danh mục khung. Các trường
dữ liệu kỹ thuật chi tiết (định dạng, kiểu dữ liệu, độ dài, danh mục giá trị, bảng
mã…) được ban hành tại văn bản hướng dẫn riêng của Ban T chức Trung ương.
2. Mức độ chia sẻthể được điều chỉnh theo Quyết định chia sẻ dữ liệu cụ
thể giữa Ban Tổ chức Trung ương quan tiếp nhận, phù hợp với mục đích,
phạm vi và chế bảo mật.
3. Các trườngghi chú “Đồng bộ từ” hoặc “Đối chiếu với” CSDL khác chỉ
được chia sẻ sau khi đã làm sạch, đối soát thống nhất với nguồn tin cậy duy nhất
theo Điều 16 và Điều 25 của Quy định.
4. Văn phòng Ban chủ trì, phối hợp các vụ, cục, đơn vị chủ quản nội dung
dữ liệu rà soát, đề xuất cập nhật các Phụ lục định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi
có thay đổi về nghiệp vụ, danh mục trường thông tin.
24
PHỤ LỤC VIII
CÁC MẪU BIỂU
-----
Danh sách các mẫu biểu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Hệ thống thông tin
lĩnh vực T chức xây dựng Đảng với sở dữ liệu các quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị bao gồm:
STT
Mẫu số
Tên mẫu
1
Mẫu 01
Phiếu đề nghị Kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng.
2
Mẫu 02
Quyết định về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu
của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng.
3
Mẫu 03
Biên bản phát hiện xung đột dữ liệu.
4
Mẫu 04
Thông báo Về việc tạm ngừng/chấm dứt kết nối, chia
sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây
dựng Đảng.
5
Mẫu 05
Báo cáo Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng theo năm.
25
Mẫu số 01
[TÊN QUAN CẤP TRÊN]
[TÊN QUAN ĐỀ NGHỊ]
Số: /......
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
[Địa danh], ngày tháng năm ......
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
-----
Kính gửi: Ban Tổ chức Trung ương.
Căn cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức Trung
ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng với các quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của [tên quan đề nghị] theo ........;
[Tên quan đề nghị] đề nghị Ban Tổ chức Trung ương xem xét, chấp thuận
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nội dung cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN VỀ QUAN ĐỀ NGHỊ
1. Tên quan: ................................................................................................
2. Địa chỉ: ........................................................................................................
3. Người đứng đầu: .........................................................................................
4. Đầu mối phối hợp:
a) Lãnh đạo phụ trách: Họ tên ........................., chức vụ .............................,
điện thoại ......................, email ...............................
b) Cán bộ kỹ thuật: Họ tên ........................., chức vụ ............................., điện
thoại ......................, email ...............................
II. MỤC ĐÍCH KẾT NỐI, KHAI THÁC DỮ LIỆU
26
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
(Nêu rõ mục đích cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của quan đề nghị)
III. PHẠM VI DỮ LIỆU ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC
STT
Phân hệ CSDL
Nhóm dữ liệu
Trường dữ liệu
cụ thể
Mức độ
chia sẻ
(Mức
1/2/3)
1
2
...
IV. PHƯƠNG THỨC KẾT NỐI
1. Hình thức kết nối (đánh dấu vào ô tương ứng):
API (Giao diện lập trình ứng dụng) - kết nối thời gian thực
Đồng bộ dữ liệu định kỳ
Cung cấp báo cáo, sản phẩm phân tích
Hình thức khác: ................................................................................
2. Tần suất kết nối: ........................................................................................
3. Số lượng giao dịch dự kiến (giao dịch/ngày, tháng): ...............................
4. Hạ tầng kết nối:
Mạng truyền số liệu chuyên dùng Nền tảng NDXP Khác: ..........
5. Thời gian dự kiến bắt đầu kết nối: ...........................................................
V. CAM KẾT CỦA QUAN ĐỀ NGHỊ
[Tên quan đề nghị] cam kết:
1. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi đã được Ban Tổ chức Trung
ương chấp thuận;
27
2. Không chia sẻ lại dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa sự đồng ý bằng văn
bản của Ban Tổ chức Trung ương;
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệunhân, bảo vệ
mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
4. Quản chặt chẽ tài khoản kết nối; kịp thời thu hồi tài khoản khi không
còn nhiệm vụ liên quan;
5. Phản ánh kịp thời các sai lệch, vướng mắc về dữ liệu để Ban Tổ chức
Trung ương xử lý;
6. Chấp hành chế độ báo cáo định kỳ; chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Tổ
chức Trung ương;
7. Chịu trách nhiệm theo quy định của Đảngpháp luật của Nhà nước nếu
vi phạm các cam kết nêu trên.
VI. HỒ KÈM THEO
1. Phương án kỹ thuật kết nối (mô tả chi tiết về kiến trúc, công nghệ, giao
thức);
2. Kết quả phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3)
của quan đề nghị;
3. Danh sách tài khoản đề nghị cấp (nếu có);
4. Các tài liệu khác có liên quan: ................................................................
[Tên quan đề nghị] kính đề nghị Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết
định./.
Nơi nhận:
- Ban Tổ chức Trung ương;
- ......;
- Lưu ......
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
28
Mẫu số 02
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số ...-QĐ/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày tháng năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng cho
[tên quan tiếp nhận]
-----
- Căn cứ Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;
- Căn cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW, ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức
Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức
xây dựng Đảng với các quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Phiếu đề nghị số ... ngày .../.../... của [tên quan tiếp nhận] về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Xét ý kiến thẩm định của các vụ, cục, đơn vị liên quan;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh
vực Tổ chức xây dựng Đảng cho [tên quan tiếp nhận] với các nội dung quy
định tại các điều dưới đây.
Điều 2. Mục đích, phạm vi và đối tượng sử dụng
1. Mục đích sử dụng dữ liệu: .......................................................................
2. Phạm vi sử dụng: ......................................................................................
29
3. Đối tượng sử dụng: cán bộ, công chức được [tên quan tiếp nhận] phân
công.
Điều 3. Phân hệ sở dữ liệu, nhóm d liệu được chia sẻ mức độ chia
sẻ
STT
Phân hệ CSDL
Nhóm dữ liệu
Trường dữ liệu
cụ thể
Mức độ
chia sẻ
1
...
Điều 4. Phương thức kết nối và tài khoản
1. Hình thức kết nối: .....................................................................................
2. Hạ tầng truyền dẫn: ..................................................................................
3. Tần suất, định dạng dữ liệu: ....................................................................
4. Tài khoản kết nối: số lượng ........., do Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương
cấp phát theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của các bên
1. Ban Tổ chức Trung ương: bảo đảm chất lượng dữ liệu chia sẻ; vận hành
hạ tầng kết nối; cấpquản lý tài khoản; xử vướng mắc, xung đột dữ liệu phát
sinh.
2. [Tên quan tiếp nhận]: sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi; bảo
đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân, bảo vệ mật nhà nước; quản tài
khoản kết nối; phản ánh kịp thời sai lệch, vướng mắc; chấp hành chế độ báo cáo
kiểm tra.
Điều 6. Xửvướng mắc, xung đột dữ liệu
Việc xử vướng mắc, xung đột dữ liệu thực hiện theo Điều 24 Quy định số
...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức Trung ương.
Điều 7. Thời hạn, sửa đổi, chấm dứt
1. Thời hạn hiệu lực: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...
30
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định này thực hiện theo đề nghị của một trong
hai bên và được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
3. Việc tạm ngừng, chấm dứt kết nối thực hiện theo Điều 29 Quy định số ...-
QĐ/BTCTW.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ban, các vụ, cục, đơn vị liên quan thuộc Ban Tổ chức
Trung ương [tên quan tiếp nhận] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- Đồng chí Trưởng Ban (để biết);
- Các vụ, cục, đơn vị liên quan;
- Lưu Văn phòng Ban.
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Họ và tên)
31
Mẫu số 03
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số ...-QĐ/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày tháng năm ......
BIÊN BẢN
Phát hiện xung đột dữ liệu
-----
Hôm nay, vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm ....., tại ………….
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA
1. Đại diện quan phát hiện xung đột:
- Họ và tên: .............................................. Chức vụ: ...................................
- Đơn vị công tác: ......................................................................................
2. Đại diện quan có liên quan (nếu có):
- Họ và tên: .............................................. Chức vụ: ...................................
- Đơn vị công tác: ......................................................................................
3. Người lập biên bản:
- Họ và tên: .............................................. Chức vụ: ...................................
II. THÔNG TIN VỀ DỮ LIỆU XUNG ĐỘT
1. Phân hệ sở dữ liệu: .............................................................................
2. Đối tượng quản (đảng viên, cán bộ, tổ chức đảng…): .............................
3. Mã định danh (số định danh cá nhân, đảng viên, tổ chức…): .........
4. Trường dữ liệu xung đột: ........................................................................
5. Thời điểm phát hiện: ngày ..... tháng ..... năm ......, lúc ..... giờ ......
III. MÔ TẢ XUNG ĐỘT
32
Trường dữ liệu
Giá trị tại CSDL nguồn
(HTTT TCXDĐ)
Giá trị tại CSDL khác
(ghi rõ tên CSDL)
tả thêm về tính chất, mức độ ảnh hưởng của xung đột:
...........................................................................................................................
IV. NGUYÊN NHÂN BAN ĐẦU (nếu xác định được)
Dữ liệu chưa được đồng bộ giữa các CSDL
Sai lệch trong quá trình nhập liệu
Thay đổi dữ liệu nguồn chưa cập nhật
Lỗi kỹ thuật trong quá trình kết nối, truyền dẫn
Chưa xác định được nguyên nhân
Khác: .....................................................................................................
V. ĐỀ NGHỊ XỬ
1. Bên có trách nhiệm xử lý: .........................................................................
2. Hành động đề nghị: ..................................................................................
3. Thời hạn đề nghị xử lý: ............................................................................
VI. KẾT LUẬN
Biên bản được lập thành ..... bản; mỗi bên giữ 01 bản; 01 bản gửi Văn phòng
Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi, chỉ đạo xử lý theo Điều 24 Quy định số ...-
QĐ/BTCTW.
Biên bản kết thúc vào hồi ..... giờ ..... cùng ngày.
ĐẠI DIỆN QUAN
PHÁT HIỆN XUNG
ĐỘT
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN QUAN
CÓ LIÊN QUAN (nếu
có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 04
33
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số ...-TB/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày tháng năm ......
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng/chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
-----
Kính gửi: [Tên quan tiếp nhận]
Căn cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức Trung
ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng với các quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../... của Ban Tổ chức Trung
ương về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu cho [tên quan tiếp nhận];
Ban Tổ chức Trung ương thông báo tới [tên quan tiếp nhận] về việc tạm
ngừng/chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu, cụ thể như sau:
1. Loại tạm ngừng/chấm dứt
Tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu
Chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu
2. Lý do
Nâng cấp, mở rộng, bảo trì hệ thống thông tin, sở hạ tầng thông tin
Sự cố bất khả kháng làm gián đoạn kết nối
quan tiếp nhận vi phạm mục đích sử dụng dữ liệu
Kết nốikhả năng làm mất an ninh mạng
34
Mục đích sử dụng không còn phù hợp với mục đích chia sẻ đã được phê
duyệt
Văn bản chấp thuận hết hiệu lực mà không gia hạn
Theo yêu cầu của cấpthẩm quyền
Khác: ............................................................................................
tả chi tiết lý do: ......................................................................................
3. Thời điểmhiệu lực
Từ ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm ......
4. Thời gian dự kiến khôi phục
(Chỉ áp dụng đối với trường hợp tạm ngừng)
Dự kiến từ ngày ..... tháng ..... năm ......, hoặc khi điều kiện sau được đáp
ứng: .........................................................................................................................
5. Yêu cầu thực hiện đối với [tên quan tiếp nhận]
1. Ngừng việc kết nối, khai thác dữ liệu từ thời điểm hiệu lực thông báo;
2. Bảo quản, không sử dụng dữ liệu đã khai thác trong thời gian tạm
ngừng/chấm dứt;
3. Đối với trường hợp chấm dứt: thực hiện xử dữ liệu đã khai thác theo
quy định, không tiếp tục lưu trữ;
4. Phối hợp với Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương để giải quyết các vấn
đề liên quan;
5. Đối với trường hợp vi phạm: khẩn trương khắc phục vi phạm trong thời
hạn 30 ngày và báo cáo Ban Tổ chức Trung ương.
6. Đầu mối liên hệ tại Ban Tổ chức Trung ương
Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương
Họ tên cán bộ phụ trách: ..........................................
35
Điện thoại: .......................................... Email: ..........................................
Ban Tổ chức Trung ương thông báo để [tên quan tiếp nhận] biếtphối
hợp thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- Đồng chí Trưởng Ban (để biết);
- Các vụ, cục, đơn vị liên quan;
- Lưu Văn phòng Ban.
T/L TRƯỞNG BAN
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Họ và tên)
36
Mẫu số 05
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số ...-BC/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Nội, ngày tháng năm ......
BÁO CÁO
Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng năm ......
-----
Kính gửi:
- Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng (để tổng hợp báo cáo Ban Bí thư).
Thực hiện Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức
Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức
xây dựng Đảng Quy định số 384-QĐ/TW ngày 19/11/2025 của Ban thư,
Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương báo cáo kết quả công tác kết nối, chia sẻ dữ
liệu năm ...... như sau:
I. TÌNH HÌNH CHUNG
1. Bối cảnh, đặc điểm trong năm: ................................................................
2. Những thuận lợi, khó khăn nổi bật: .........................................................
II. KẾT QUẢ CỤ THỂ
1. Số lượng quan, tổ chức tiếp nhận dữ liệu:
Phân loại
Mức 1
Mức 2
Mức 3
quan đảng Trung ương
Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc
TW
Bộ, ngành, quan nhà nước
37
Phân loại
Mức 1
Mức 2
Mức 3
MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội
Tổng cộng
2. Số lượng giao dịch chia sẻ dữ liệu theo phân hệ CSDL:
Phân hệ CSDL
Số giao dịch chia
sẻ
Số quan khai
thác
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
CSDL cán bộ
CSDL sức khỏe cán bộ theo phân cấp
quản
CSDL bảo vệ chính trị nội bộ
CSDL đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
CSDL nghiên cứu khoa học
Tổng cộng
3. Kết quả đối soát chéo với CSDL quốc gia:
a) Với CSDL quốc gia về dân cư:
- Số bản ghi đối soát: ................
- Số bản ghi phát hiện sai lệch: ................
- Số bản ghi đã được xử lý, đồng bộ: ................
b) Với CSDL quốc gia về CBCCVC:
- Số bản ghi đối soát: ................
- Số bản ghi phát hiện sai lệch: ................
- Số bản ghi đã được xử lý, đồng bộ: ................
4. Xử lý xung đột, vướng mắc dữ liệu:
- Số trường hợp phát hiện trong năm: ...............
- Số trường hợp đã xử lý xong: ............... (..........%)
- Số trường hợp đang trong quá trình xử lý: ...............
38
5. Tạm ngừng, chấm dứt kết nối:
- Số trường hợp tạm ngừng: ...............
- Số trường hợp chấm dứt: ...............
- Lý do chính: .........................................................................
III. ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đạt được nổi bật:
...........................................................................................................................
2. Tồn tại, hạn chế:
...........................................................................................................................
3. Nguyên nhân:
...........................................................................................................................
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM TIẾP THEO
...........................................................................................................................
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương: ...........................................
2. Đối với Văn phòng Trung ương Đảng: ...................................................
3. Đối với các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban: ...................................................
4. Đối với các quan, tổ chức tiếp nhận: .................................................
Trên đây báo cáo kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng năm ....., kính trình Lãnh đạo Ban xem xét, chỉ
đạo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đồng chí Trưởng Ban (để biết);
- Các vụ, cục, đơn vị liên quan;
- Lưu Văn phòng Ban.
T/L TRƯỞNG BAN
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Họ và tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 348-QĐ/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×