Nghị định 60/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 60/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Đài Truyền hình Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là đài truyền hình quốc gia, cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình và các loại hình báo chí, truyền thông.

2. Đài Truyền hình Việt Nam có tên viết tắt tiếng Việt là THVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Vietnam Television, viết tắt là VTV.

3. Đài Truyền hình Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về báo chí.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ và Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án quan trọng khác của Đài Truyền hình Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia; ban hành tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trữ các chương trình truyền hình, báo điện tử, báo in theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình.

5. Quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình và thời lượng phát sóng hàng ngày trên các kênh chương trình của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Truyền hình Việt Nam để sản xuất nội dung; truyền dẫn tín hiệu trên hạ tầng viễn thông, internet băng thông rộng; phát sóng trên các phương thức truyền hình vệ tinh, mặt đất và mạng truyền hình cáp; cung cấp trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam và nền tảng số khác các chương trình, kênh chương trình ở trong nước và ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

7. Chủ trì, phối hợp với các đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình địa phương về kế hoạch sản xuất các chương trình phát trên kênh chương trình của Đài Truyền hình Việt Nam.

8. Quản lý, quyết định các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ được Thủ tướng Chính phủ giao.

9. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc; được vận dụng cơ chế tài chính, tiền lương như doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

10. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với các doanh nghiệp do Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập và đối với phần vốn góp tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam; nghiên cứu, xây dựng nền tảng truyền hình số (trực tuyến) ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số để phát huy sự tham gia, sáng tạo nội dung của khán giả.

13. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truyền hình và truyền thông đa phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Đài Truyền hình Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và người lao động; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định của pháp luật.

16. Quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công theo quy định của pháp luật.

17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.

18. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Văn phòng.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

4. Ban Kiểm tra.

5. Ban Hợp tác quốc tế.

6. Ban Thư ký biên tập.

7. Ban Thời sự.

8. Ban Khoa giáo.

9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

10. Ban Truyền hình đối ngoại.

11. Ban Văn nghệ.

12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

13. Ban Thể thao.

14. Ban Biên tập truyền hình đa phương tiện.

15. Trung tâm Phim tài liệu.

16. Trung tâm Phim truyền hình.

17. Trung tâm Tư liệu.

18. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.

19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.

20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Tây Nam Bộ.

21. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật.

22. Trung tâm Kỹ thuật truyền hình.

23. Trung tâm Mỹ thuật.

24. Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số.

25. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

26. Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ truyền hình.

27. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

28. Trung tâm Tin học và Công nghệ truyền hình.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc; đơn vị quy định tại khoản 6 Điều này là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc và sản xuất chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 7 đến khoản 23 Điều này là các tổ chức sản xuất chương trình; đơn vị quy định tại khoản 24 Điều này là tổ chức sản xuất chương trình và cung cấp nội dung số đa nền tảng; đơn vị quy định tại khoản 25 Điều này là tổ chức phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ khoản 26 đến khoản 28 Điều này là các tổ chức sự nghiệp khác.

Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam báo cáo xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, giải thể và tổ chức sắp xếp các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ban Thư ký biên tập được tổ chức 13 phòng; Văn phòng được tổ chức 08 phòng.

Điều 4. Lãnh đạo

1. Đài Truyền hình Việt Nam có Tổng Giám đốc và không quá 04 Phó Tổng Giám đốc.

2. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.

3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài Truyền hình Việt Nam; các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.

4. Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, môi quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2022.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 02/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Đài Truyền hình Việt Nam và Nghị định số 34/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 02/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Đài Truyền hình Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 60/2022/NĐ-CP

Nghị định 60/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:60/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:08/09/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức , Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Cơ cấu tổ chức mới của Đài Truyền hình Việt Nam

Ngày 08/9/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2022/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.

Theo đó, Đài Truyền hình Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là đài truyền hình quốc gia, cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình và các loại hình báo chí, truyền thông. Đài Truyền hình Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về báo chí.

Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam có 28 đơn vị gồm: Văn phòng; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Kế hoạch - Tài chính; Ban Kiểm tra; Ban Hợp tác quốc tế; Ban Thư ký biên tập; Ban Thời sự; Ban Khoa giáo; Ban Truyền hình tiếng dân tộc; Ban Truyền hình tiếng dân tộc; Ban Truyền hình đối ngoại; Ban Văn nghệ; Ban Sản xuất các chương trình Giải trí; Ban Thể thao; Ban Biên tập truyền hình đa phương tiện; Trung tâm Phim tài liệu; Trung tâm Phim truyền hình; Trung tâm Tư liệu; Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh;..

Đài Truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án quan trọng khác của Đài Truyền hình Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia; ban hành tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật; Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trừ các chương trình truyền hình, báo điện tử, báo in theo quy định của pháp luật; Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình;…

Nghị định có hiệu lực từ ngày 08/9/2022.

Xem chi tiết Nghị định 60/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

_______________

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

_________________________

No. 60/2022/ND-CP

Hanoi, September 8, 2022

 


DECREE

Defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Vietnam Television

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government, and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 10/2016/ND-CP of February 1, 2016, specifying government-attached agencies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 47/2019/ND-CP of June 5, 2019, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 10/2016/ND-CP of February 1, 2016, specifying government-attached agencies;

At the proposal of the Minister of Information and Communications;

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Vietnam Television.

 

Article 1. Position and functions

1. The Vietnam Television is a government-attached agency, a national television station and a major multimedia communications agency that performs the function of informing and disseminating the Party’s policies and guidelines and the State’s policies and laws, thus contributing to educating and raising the people’s intellectual level, serving the people’s spiritual life through television programs and various forms of press and communication.

2. The Vietnam Television is also its international transaction name in English (abbreviated to VTV).

3. VTV submits to the state management of the press by the Ministry of Information and Communications.

Article 2. Tasks and powers

VTV performs the tasks and powers specified in the Government’s Decree No. 10/2016/ND-CP of February 1, 2016, specifying government-attached agencies and the Government’s Decree No. 47/2019/ND-CP of June 5, 2019, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 10/2016/ND-CP, and the following specific tasks and powers:

1. To formulate and submit to the Government and Prime Minister its strategies, long-term, medium-term and annual plans and other important projects, and organize the implementation thereof after they are approved.

2. To study and propose the development of and submit to competent authorities for announcement national standards; and promulgate basic standards in accordance with law.

3. To organize the production, transmission, broadcasting, distribution and archive of television programs, online newspapers and printed newspapers in accordance with law.

4. To participate in the formulation of strategies for and master plans on development of the network of press, radio and television establishments.

5. To decide on and take responsibility for contents, programs and daily broadcast time on its program channels in accordance with law.

6. To directly manage its specialized technical system  for the production of contents; to transmit signals on its telecommunications infrastructure and broadband Internet; to broadcast programs via satellite, terrestrial and cable television networks; to provide programs and program channels at home and abroad on its digital platform and other digital platforms in accordance with the law.

7. To assume the prime responsibility for, and coordinate with local radio and television stations in, formulating plans on production of programs to be broadcast on its program channels.

8. To manage and decide on investment and construction projects falling under its competence in accordance with law; to participate in the appraisal of important schemes and projects according to its expertise and professional operations as assigned by the Prime Minister.

9. To implement the mechanism of autonomy and accountability for its tasks, organizational apparatus and number of employees; to apply the financial and salary mechanism as enterprises in accordance with the law and operate not for profit-making purposes.

10. To coordinate with related ministries and agencies in formulating and submitting its financial mechanism to a competent authority for promulgation in accordance with law.

11. To perform the rights and responsibilities of a representative of the state owner at enterprises established under its decisions and regarding capital contributions to enterprises in accordance with law.

12. To research and apply scientific and technological advances and perform digital transformation in its operations; to research and develop a digital (online) television platform applying information technology, digital technology and digital transformation in order to promote participation in content creation of its viewers.

13. To provide professional training and retraining; to undertake international cooperation in the field of television and other multimedia communications in accordance with law.

14. To decide on and direct the implementation of its own state administrative reform program according to objectives and contents of such program as approved by the Government and Prime Minister.

15. To manage its organizational apparatus, public employees and workers; to decide on the appointment, re-appointment, relief from office, commendation and disciplining of its employees and workers; to direct the implementation of the salary regime and remuneration, training and retraining regime and policies applicable to its public employees and workers in accordance with law.

16. To manage and use state budget funds and public property in accordance with law.

17. To settle complaints and denunciations according to its competence; to prevent and combat corruption and wastefulness in accordance with law.

18. To organize the provision of services in accordance with law

19. To report to the Government, Prime Minister, Ministry of Information and Communications and other competent state agencies in accordance with law.

20. To perform other tasks and exercise other powers as provided by law.

Article 3. Organizational structure

1. The Office.

2. The Organization and Personnel Department.

3. The Planning and Finance Department.

4. The Examination Department.

5. The International Cooperation Department

6. The Editorial Secretariat Department

7. The News Department.

8. The Science and Education Department.

9. The Ethnic Minority Language Television Department.

10. The Television for Foreign Affairs Department.

11. The Literary Department.

12. The Entertainment Program Production Department.

13. The Sports Department.

14. The Multimedia Television Department.

15. The Documentary Center.

16. The Television Film Center.

17. The Documentation Center.

18. The VTV Center in Ho Chi Minh City.

19. The VVTV Center in Central Vietnam and the Central Highlands.

20. The VTV Center in the Southwestern region.

21. VTV’s overseas resident bureaus established in accordance with law.

22. The Television Technical Center.

23. The Fine Arts Center.

24. The Digital Content Production and Development Center.

25. The Transmission and Broadcasting Technical Center.

26. The Television Training Center.

27. The Television Advertising and Service Center.

28. The Informatics and Television Technology Center.

The units specified in Clauses 1 thru 5 of this Article shall assist the VTV General Director; the units specified in Clause 6 of this Article shall assist the VTV General Director and produce programs; the units specified in Clauses 7 thru 23 of this Article shall produce programs; the units specified in Clause 24 of this Article shall produce programs and provide digital contents on multi-platforms; the units specified in Clause 25 of this Article shall broadcast programs; and the units specified in Clauses 26 thru 28 of this Article are non-business units.

The VTV General Director shall report to and consult the Prime Minister for establishment, dissolution and organization of other units under his/her competence in accordance with law.

The Editorial Secretariat Department has 13 divisions; the Office has 8 divisions.

Article 4. Leadership

1. VTV is headed by its General Director and no more than 4 Deputy General Directors.

2. VTV General Director and Deputy General Directors shall be appointed, relieved from office or dismissed by the Prime Minister in accordance with law.

3. VTV General Director shall take responsibility before the Government, Prime Minister and law for all activities of VTV. VTV Deputy General Directors shall assist and take responsibility before the VTV General Director and law for their assigned tasks.

4. The VTV General Director shall appoint, relieve from office and dismiss heads and deputy heads, and define functions, tasks, powers, organizational structures and working relations of VTV units.

Article 5. Effect

1. This Decree takes effect on September 8, 2022.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 02/2018/ND-CP of January 4, 2018, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Vietnam Television, and the Government’s Decree No. 34/2020/ND-CP of March 17, 2020, amending and supplementing Article 3 of Decree No. 02/2018/ND-CP.

Article 6. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.-

 

On behalf of the Government

For the Prime Minister

Deputy Prime Minister

PHAM BINH MINH

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 60/2022/ND-CP (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 60/2022/ND-CP (Manuscript) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi