- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 39-CP của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 39-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/06/1995 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp , Hành chính , Cơ cấu tổ chức |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 39-CP
Nghị định 39-CP: Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước
Nghị định số 39-CP được Chính phủ ban hành ngày 27/06/1995 và có hiệu lực từ ngày ban hành. Nghị định này thay thế Nghị định số 27-HĐBT ngày 22/03/1989, quy định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước.
Điều lệ mẫu này áp dụng cho các Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh, với việc các doanh nghiệp Nhà nước tự nguyện tham gia sẽ có hướng dẫn riêng từ Chính phủ. Các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải xây dựng Điều lệ và Quy chế Tài chính cụ thể dựa trên Điều lệ mẫu và Quy chế Tài chính mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Bộ Tài chính có trách nhiệm chuẩn bị Quy chế Tài chính mẫu, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn chế độ quản lý tài chính, hạch toán kế toán, sử dụng lợi nhuận, và các vấn đề tài chính khác liên quan. Bộ Tài chính cũng phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ để hướng dẫn chế độ lương, thưởng cho các thành viên Hội đồng Quản trị và các chức danh khác trong Tổng công ty.
Nghị định quy định Tổng công ty Nhà nước có tư cách pháp nhân, tên riêng, trụ sở chính, vốn và tài sản, và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và điều hành bởi Tổng Giám đốc, chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước giao, đầu tư, liên doanh, liên kết, và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tổng công ty cũng có nghĩa vụ bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước giao, thực hiện các nghĩa vụ tài chính, và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
Hội đồng Quản trị có nhiệm vụ quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao. Hội đồng Quản trị có từ 5 đến 7 thành viên, với nhiệm kỳ 5 năm, và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý trong Tổng công ty.
Ban Kiểm soát được thành lập để giúp Hội đồng Quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng công ty, đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định của Hội đồng Quản trị. Tổng Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Tổng công ty, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và pháp luật.
Xem chi tiết Nghị định 39-CP có hiệu lực kể từ ngày 27/06/1995
|
CHÍNH PHỦ Số: 39-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 1995 |
NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC.
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ mẫu về Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nước.
Điều 2. - Điều lệ mẫu này áp dụng cho Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh. Việc các doanh nghiệp Nhà nước tự nguyện tham gia Tổng công ty Nhà nước, Chính phủ sẽ có hướng dẫn riêng.
Các Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập căn cứ các quy định của Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ về Tổ chức và hoạt động cụ thể của mình; xây dựng Quy chế Tài chính cụ thể của Tổng công ty theo Quy chế Tài chính mẫu do Bộ Tài chính ban hành và phải được Bộ Tài chính thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty ký ban hành.
Các Tổng công ty khác căn cứ vào Điều lệ mẫu và Quy chế Tài chính mẫu do Bộ Tài chính ban hành để xây dựng Điều lệ cụ thể của mình.
Điều 3. - Bộ Tài chính chuẩn bị Quy chế Tài chính mẫu Tổng công ty, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành; hướng dẫn chế độ quản lý tài chính, chế độ hạch toán kế toán, sử dụng lợi nhuận trong toàn Tổng công ty, hình thành và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên, các vấn đề tài chính khác có liên quan chủ trì và phối hợp với Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chế độ lương, thưởng chế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và các chức danh khác trong Tổng công ty.
Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 27-HĐBT ngày 22-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 5. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng công ty Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
T.M. CHÍNH PHỦ |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!