• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 221/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Quyết định 700/QĐ-TTg bồi dưỡng cán bộ công chức

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 16:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 221/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 221/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 221/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 221/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền
địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã,
phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai
đoạn 2026 - 2031 (sau đây viết tắt là Quyết định số 700/QĐ-TTg), trên cơ sở đề
xuất của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 418/TTr-SNV ngày 31/5/2026, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 700/QĐ-TTg
ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung
của Quyết định số 700/QĐ-TTg; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,
các ngành và đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã về vai trò, ý nghĩa của công tác
bồi dưỡng trong nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cần thiết
nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, yêu cầu quản trị địa phương hiện đại và vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng phải bám sát tình hình
thực tế địa phương, gắn chặt giữa việc học với việc tổ chức triển khai nhiệm vụ
chính trị của chính quyền cấp xã; đồng thời áp dụng đa dạng, linh hoạt các hình
thức, thời gian bồi dưỡng để phù hợp với đặc thù công việc cơ sở.
b) Việc tổ chức bồi dưỡng phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng đối
tượng, phù hợp, sát với từng vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản
lý ở cấp xã; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp xã, phù
hợp với quy hoạch cán bộ và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
221
2
c) Việc cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng không được làm đình trệ hoặc
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị.
d) Kết quả bồi dưỡng phải được theo dõi, đánh giá định kỳ và gắn trực tiếp
với việc bố trí, xếp loại và sử dụng cán bộ, công chức hàng năm.
đ) Người đứng đầu các địa phương nâng cao trách nhiệm trong đẩy mạnh
tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phối hợp thực
hiện đảm bảo mục tiêu kế hoạch đề ra.
e) Cân đối, bố trí đủ kinh phí đảm bảo thực hiện công tác bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng cường bồi dưỡng để kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng; chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu của vị trí việc làm
(mới), nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp hiệu lực, hiệu quả.
b) Phát triển năng lực (tư duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số,
huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính sách) của đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2028: Tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn chuyên ngành, tập huấn chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản lý,
điều hành nhằm bảo đảm đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có đủ năng lực cơ
bản để thực thi nhiệm vụ, công vụ.
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức
cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm (mới) đi bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành. Bảo đảm đến hết năm 2028, 100%
cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc
làm được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức
chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương
02 cấp.
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ để
thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.
b) Giai đoạn 2029 - 2031: Tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; trang bị kỹ năng bổ trợ,
3
chuyên sâu phục vụ quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu của vị
trí việc làm ở cấp xã.
- Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức
chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương
02 cấp.
- Bảo đảm đến hết năm 2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ
sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới nhằm nâng cao năng lực, tính chuyên
nghiệp trong thực thi nhiệm vụ trong bối cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hiệu lực, hiệu quả.
III. NỘI DUNG, THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
1. Giai đoạn 2026 - 2028
a) Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành đối với cán bộ, công
chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm
(mới) được bố trí tại cấp xã khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Thời gian thực hiện: 03 tháng.
b) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng:
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh
đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã,
thời gian bồi dưỡng là 02 tuần
- Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu
vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi
khóa từ 02 đến 05 ngày, cụ thể:
+ Bồi dưỡng, tập huấn tập trung vào các nội dung mới, khó, trọng tâm theo
ngành, lĩnh vực như: lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý dự án đầu
tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự xây dựng; chính sách an sinh xã hội;
du lịch cộng đồng; kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; khiếu nại, tố cáo; nghiệp
vụ trong công tác Đảng (dành cho cán bộ, công chức khối Đảng).
+ Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ,
công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, như: Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục
hành chính, giao tiếp hành chính, giải quyết mâu thuẫn và tương tác với người
dân; khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ sơ số và công cụ số trong quản lý công việc,
văn hóa công sở, đạo đức công vụ...
+ Bồi dưỡng theo chức danh (Lãnh đạo, quản lý theo chức danh, vị trí việc
làm, …) và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; bồi dưỡng theo thực tiễn của
địa phương.
2. Giai đoạn 2029 - 2031
4
a) Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý:
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức
danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh.
- Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung
về chuyển đổi số, chính quyền số, phương thức sản xuất số, tư duy và kỹ năng
quản trị công hiện đại; ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành ở cấp xã. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
b) Đối với công chức chuyên môn:
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện thành thạo, hiệu quả nhiệm
vụ, công vụ được giao. Ưu tiên các nội dung như: kiến thức pháp luật; đạo đức
công vụ; văn hóa công sở, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng
số, công nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ năng bổ trợ khác
phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở cấp xã; tập trung bồi dưỡng
về phục vụ người dân, doanh nghiệp, kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, du lịch
cộng đồng, quản trị rủi ro xã hội, kỹ năng truyền thông chính sách và phối hợp
liên ngành. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
IV. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG
1. Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Dự kiến trong giai đoạn 2026 - 2031 tổ chức 303 lớp bồi dưỡng cho khoảng
15.150 lượt cán bộ, công chức cấp xã (chi tiết tại Ph lc đnh km).
2. Chương trình bồi dưỡng
Biên soạn những chương trình, nội dung, tài liệu về kỹ năng bổ trợ, bồi
dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm
vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để tổ chức bồi dưỡng, tập huấn theo
nhu cầu và yêu cầu vị trí việc làm và phù hợp với thực tiễn địa phương (Lồng
ghép nội dung: đạo đức công v, văn hóa công sở, liêm chnh… trong các
chương trình bồi dưỡng, tập huấn). Tập trung xây dựng nội dung, tài liệu bồi
dưỡng về nâng cao năng lực quản trị đô thị, cải cách thủ tục hành chính, điều
hành phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi
số; tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi, quản trị đất đai, xây dựng nông thôn mới...
3. Phương pháp
Áp dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian bồi
dưỡng, tập huấn phù hợp với thực tiễn của địa phương và yêu cầu thực thi nhiệm
vụ của cán bộ, công chức cấp xã, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức cấp xã
5
vừa học, vừa làm, đáp ứng yêu cầu cấp bách trong việc trang bị, cập nhật kiến
thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới:
a) Áp dụng phương thức bồi dưỡng linh hoạt phù hợp với tình hình thực
tiễn của địa phương: Bồi dưỡng tại chỗ, theo cụm, liên xã.
b) Chú trọng hình thức tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ theo
cụm xã (liên xã) để cán bộ, công chức các địa phương lân cận trao đổi kinh
nghiệm thực tiễn, tiết kiệm chi phí và tăng tính tương tác.
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn theo chuyên đề, nhóm lĩnh vực
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của cán
bộ, công chức cấp xã.
d) Sử dụng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình do các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng trong các khóa bồi dưỡng, tập huấn.
4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực
tiếp với trực tuyến.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ ngân sách trung ương đảm
bảo theo Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ,
ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo phân cấp ngân
sách hiện hành.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo
Kế hoạch, hằng năm có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý
sử dụng kinh phí và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối
hợp trong việc tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Đề án
của Chính phủ đảm bảo đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ được bồi dưỡng và chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát, xác định nhu cầu để xây
dựng kế hoạch cụ thể hằng năm đảm bảo phù hợp thực tiễn địa phương; chủ
động lồng ghp với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
hàng năm để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí.
c) Kịp thời tổng hợp đề xuất của các địa phương, chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch (nếu cần thiết) và tổ chức
thực hiện các văn bản hướng dẫn, quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (nếu có).
6
d) Hàng năm, chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; phối hợp Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền
báo cáo Bộ Tài chính xem xét, bố trí kinh phí từ ngân sách trung ương để triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng liên quan để tổ chức
bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với
nhu cầu thực tế của các địa phương, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Triển khai
Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức
cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết, đột xuất theo
quy định.
2. Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy quan tâm phối hợp, hướng dẫn Đảng ủy các
xã, phường, đặc khu đề xuất nhu cầu và nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
Đảng cho cán bộ, công chức khối Đảng theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan; căn
cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn ngân sách trung ương hỗ
trợ, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ lồng ghép tổ chức thực hiện chương trình Bồi
dưỡng, tập huấn kỹ năng công nghệ thông tin cho công chức cấp xã trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi theo kế hoạch hàng năm.
5. Trường Chính trị tỉnh
Phối hợp Sở Nội vụ tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng được
phân công, giao nhiệm vụ (theo kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt) và thực hiện khảo sát, đánh giá chất lượng các lớp bồi dưỡng được
giao thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội v) kết quả bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch được giao.
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu biên soạn, phê duyệt các nội dung, tài liệu về
kỹ năng bổ trợ, bồi dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham
mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để tổ chức bồi
dưỡng theo yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của địa phương.
b) Chủ trì, thường xuyên theo dõi, đề xuất nội dung bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ tổng hợp; cử cán
7
bộ, công chức tham gia xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu bồi
dưỡng và tham gia giảng dạy, báo cáo viên khi có yêu cầu.
c) Phối hợp thực hiện theo dõi, đánh giá, quản lý chất lượng bồi dưỡng đối
với cán bộ, công chức cấp xã.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc đột
xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nội vụ để kịp thời đánh
giá, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Rà soát, đánh giá thực trạng trình độ, năng lực, bố trí, sắp xếp đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác
và yêu cầu của vị trí việc làm để xác định nhu cầu, đề xuất nội dung, số lượng,
đối tượng cán bộ, công chức cần thiết phải cử đi bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn
2026 - 2031 gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
b) Căn cứ Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn giai đoạn 2026-2031 và hằng năm
của tỉnh để cụ thể hóa thành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công
chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với định hướng chung của
Trung ương, của tỉnh và nhu cầu thực tiễn của địa phương; bảo đảm đúng lộ
trình, mục tiêu về tỷ lệ được bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã theo Đề án.
c) Lựa chọn, cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn
phù hợp với nhu cầu và yêu cầu thực tế;
d) Tạo điều kiện về thời gian và thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ kinh phí
theo quy định hiện hành.
đ) Theo dõi, đánh giá chất lượng bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quản lý, theo dõi quá trình bồi dưỡng, tập huấn của cán bộ, công chức.
- Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức cấp
xã được cử đi bồi dưỡng: Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã đa chiều sau khi
hoàn thành chương trình bồi dưỡng và vận dụng kiến thức đã bồi dưỡng vào
thực tiễn tại cơ quan, đơn vị ít nhất từ 03 tháng trở lên gắn với kết quả thực thi
công vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp, năng lực phối hợp liên
ngành, kỷ luật, kỷ cương, liêm chính, công vụ.
- Đôn đốc cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng, tập huấn phải thực hiện
báo cáo kết quả thông qua cập nhật vào Phần mềm đánh giá và quản lý chất
lượng bồi dưỡng theo quy định.
- Kết quả đánh giá được sử dụng trong đánh giá, xếp loại hàng năm của cán
bộ, công chức cấp xã. Từ đó, làm căn cứ để quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển
hoặc tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
8
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ giao tại Kế hoạch này; coi
đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, là khâu đột phá trong công
tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của địa phương mình.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc đột
xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo
cáo cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Trường Chính trị tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP;
-
Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC
HĐN133
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
I
Xây dựng, biên soạn, cập nhập bổ sung Chương trình,
tài liệu bồi dưỡng
3 0 2 0 2 0 1 0 1 0 1 0 10 0
Biên soạn các nội dung, tài liệu về kỹ năng bổ trợ, bồi
dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham
mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp
xã (các chương trình, tài liệu thuộc thẩm quyền của địa
phương )
Các sở: Y tế, Nội vụ, Giáo
dục và Đào tạo, Xây
dựng, Tư pháp, Văn hóa
Thể thao và Du lịch
3 2 2 1 1 1 10 0
II Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho CBCC cấp xã 25 1.250 69 3.450 71 3.550 63 3.150 63 3.150 58 2.900 303 15.150
1
Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành đối với cán
bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn,
nghiệp vụ của vị trí việc làm (mới)
Cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý; Công chức
chuyên môn (05 người/xã
x 96 xã =480 người)
03 tháng
3 150 3 150 3 150 0 0 0 0 9 450
2
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với
chức danh lãnh đạo, quản lý
Cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý
(10 người/xã x 96 xã
=960 người)
Theo Chương
trình của Học
viện Chính trị
quốc gia HCM
(đang biên
soạn)
2 100 4 200 4 200 3 150 3 150 3 150 19 950
3
Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng
yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với
công chức chuyên môn
Công chức chuyên môn
(06 người/phòng x 04
phòng x 96 xã =2,304
người)
02 tuần
4 200 10 500 10 500 8 400 8 400 6 300 46 2.300
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Nội dung thực hiện
STT
Số
lớp
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Số
lớp
Thời gian
bồi dưỡng
Số
lớp
Số lượt học
viên
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH VÀ NHU CẦU TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
THEO QUYẾT ĐỊNH 700/QĐ-TTG NGÀY 20/4/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2026-2031
(Kèm theo Kế hoạch số 221/KH-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Giai đoạn năm 2026 - 2028
Giai đoạn năm 2029 -2031
Ghi chú
Số
lớp
Đối tượng / số
lượng CBCC
Năm 2026
Năm 2031
Tổng cộng giai
đoạn năm 2026-
2031
Số lượt
học viên
Số lớp
Số
lớp
Năm 2030
Số
lớp
Số lượt
học viên
2
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Nội dung thực hiện
STT
Số
lớp
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Số
lớp
Thời gian
bồi dưỡng
Số
lớp
Số lượt học
viên
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Giai đoạn năm 2026 - 2028
Giai đoạn năm 2029 -2031
Ghi chú
Số
lớp
Đối tượng / số
lượng CBCC
Năm 2026
Năm 2031
Tổng cộng giai
đoạn năm 2026-
2031
Số lượt
học viên
Số lớp
Số
lớp
Năm 2030
Số
lớp
Số lượt
học viên
4
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội
dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực (nhất là các
nội dung về lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản
lý dự án đầu tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự
xây dựng; kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; khiếu nại, tố
cáo; du lịch cộng đồng...); nghiệp vụ công tác Đảng (danh
cho CBCC khối Đảng)
Cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý cấp phòng và
công chức chuyên môn
(08 người/phòng 04
phòng x 96 xã =3,072
người)
03 ngày
8 400 26 1.300 27 1.350 0 0 0 61 3.050
5
Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi
nhiệm vụ, công vụ (Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục hành
chính, giao tiếp hành chính, giải quyết mâu thuẫn và tương
tác với người dân; khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ sơ số và
công cụ số trong quản lý công việc...)
Cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý cấp phòng và
công chức chuyên môn
(08 người/phòng 04
phòng x 96 xã =3,072
người)
03 ngày
8 400 26 1.300 27 1.350 0 0 0 61 3.050
6
Bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên
môn, nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý: nội
dung về kỷ nguyên mới, về phương thức sản xuất số…
Cán bộ, công chức lãnh
đạo, quản lý cấp phòng
(08 người/phòng 04
phòng x 96 xã =3,072
người)
03 ngày
0 0 0 20 1.000 20 1.000 21 1.050 61 3.050
7
Bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên
môn, nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện
thành thạo, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao như:
Kiến thức pháp luật; đạo đức công vụ; văn hóa công sở,
liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, công
nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ năng
bổ trợ khác phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên
môn ở cấp xã; bồi dưỡng về phục vụ doanh nghiệp, kinh tế
số nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng, quản trị rủi
ro xã hội, kỹ năng truyền thông chính sách và phối hợp liên
ngành
Công chức chuyên môn
(06 người/phòng 04
phòng x 96 xã =2,304
người)
03 ngày
0 0 0 16 800 16 800 14 700 46 2.300
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, nghiệp vụ chuyên sâu
nâng cao năng lực quản lý hoạt động đầu tư, Xây dựng
2 100 2 100
-
Bồi dưỡng kỹ năng bổ trợ nghiệp vụ về công tác quản lý
giáo dục
2 100
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực
quản lý đất đai, môi trường
2 100 2 100 2 100
3
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Nội dung thực hiện
STT
Số
lớp
Số lượt
học viên
Số lượt
học viên
Số
lớp
Thời gian
bồi dưỡng
Số
lớp
Số lượt học
viên
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Giai đoạn năm 2026 - 2028
Giai đoạn năm 2029 -2031
Ghi chú
Số
lớp
Đối tượng / số
lượng CBCC
Năm 2026
Năm 2031
Tổng cộng giai
đoạn năm 2026-
2031
Số lượt
học viên
Số lớp
Số
lớp
Năm 2030
Số
lớp
Số lượt
học viên
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng về phục vụ người
dân, doanh nghiệp
2 100 2 100
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng bổ trợ về lập, xét
duyệt quyết toán, tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư
công nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã
quản lý
2 100
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực
quản lý Nông nghiệp, nông thôn (kinh tế số nông nghiệp,
nông thôn)
2 100 2 100
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực
quản lý (đạo đức công vụ; văn hóa công sở, liêm chính)
2 100 2 100
-
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng tổng hợp phục vụ
tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn
2 100 2 100
- Bồi dưỡng kỹ năng bổ trợ nghiệp vụ về công tác y tế 2 100
-
Bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu kỹ năng kiểm tra rà soát,
hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
2 100
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính 2 100
-
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng bổ trợ nghiệp vụ cho công
chức tham mưu công tác hộ tịch
2 100
-
Bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ công tác ứng dụng công
nghệ thông tin, kỹ năng số, công nghệ số hoạt động công
vụ
2 100 2 100
-
Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý du lịch tại địa
phương
CBCC cấp xã
trực tiếp tham
mưu lĩnh vực du
lịch
2 100
-
Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về du lịch cộng đồng, du
lịch nông thôn gắn với phát triển nông thôn mới
CBCC cấp xã
trực tiếp tham
mưu lĩnh vực du
lịch
2 100
* Tổng số đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh: 96 xã, phường, đặc khu, trong đó: 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 221/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện Quyết định 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 221/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×