• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Đề án 4353/ĐA-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 rà soát, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức xã phường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4353/ĐA-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Đề án Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT ĐỀ ÁN 4353/ĐA-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Đề án 4353/ĐA-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Đề án 4353/ĐA-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
ĐỀ ÁN
Rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức
tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
_______________________
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp vai trò quan trọng, quyết định đến
hiệu qu hoạt động của chính quyền địa phương c xã, phưng, đặc khu (sau đây
gọi tắt cnh quyền địa phương cấp xã), đặc biệt trong quá trình vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp. Để tiếp tục kiện toàn slượng, chất lượng cán bộ,
công chức ti chính quyn địa phương cp xã đm bảo vận hành hiu qu chính quyền
địa pơng 2 cp.
Ủy ban nn dân Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng Đề án rà soát, sắp xếp,
bố trí cán bộ, ng chức, viên chức tại c xã, phường, đặc khu trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính tr
a) Kết luận số 177-KL/TW ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư về tiếp tục xây dng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp
bảo đảm thông suốt, hiệu quả, với nội dung yêu cầu: Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thành ủy chịu trách nhiệm soát, lựa chọn, sắp xếp cán bộ cấp tỉnh đủ trình độ,
năng lực về cấp xã, nhất là cán bộ địa chính, tài chính… bố trí số lượng biên chế
cấp xã phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cấp cơ sở.
b) Kết luận s178-KL/TW ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư về tiếp tục triển khai các nhiệm vụ bảo đảm tổ chức bộy của đơn v
hành chính 2 cấp hoạt động thông suốt, hiệu quả, với nội dung yêu cầu: Ban
Thường vụ Tỉnh y, Thành ủy tập trung khẩn tơng kiện toàn c chức danh
cấp ủy, chính quyền, bổ sung cán bộc cơ quan chuyênn, đặc biệt là vị trí
thư, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp còn thiếu…; phân bổ hợp biên chế
cấp xã, bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cấp sở; bố trí nguồn
nhân lực, cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực về cấp xã”.
c) Kết luận số 179-KL/TW ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban thư vtiếp tục triển khai các nhiệm vụ hn thiện tchức b máy
hoạt động của hình chính quyền địa phương 2 cấp, với nội dung yêu cầu:
Khẩn trương st, đánh giá tình hình đội ngũ cán bộ cấp xã; tiếp tục bố trí
đầy đủ sợng bn chế cấp xã đápng yêu cầu nhiệm vụ của cấp cơ sở,m sát
thực tiễn, tránh tình trạng cào bằng hoặc nơi thừa, nơi thiếu.
4353
04
12
2
d) Kết luận s183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban thư v tích cực vận hành chính quyền địa phương hai cấp, chuyển mạnh
cấp sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - hội, quốc phòng - an ninh,
với nội dung yêu cầu: “các tỉnh ủy, thành y tiếp tục khẩn trương tăng cường
ng lực cho cấp xã (bảo đảm cả số lượng chất lượng), kiện toàn công c
n bđối với các vị t còn thiếu; chủ động soát đsắp xếp, điều chuyển
biên chế giữa c xã, pờng cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người,
đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ”.
đ) Kết luận số 195-KL/TW ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị,
Ban thư v tìnhnh, kết quả hoạt động của bộ máy h thống cnh trị, với
nội dung yêu cầu:“Triển khai ngay việc bố trí, điều động, sắp xếp đội ngũ n bộ,
ng chức; bố trí đn bộ chuyên môn (nhất là cán b kinh nghiệm về
quản đất đai, quy hoạch, y dựng, tài chính, công nghthông tin, quản
giáo dục, y tế…) về cơ sở, hoàn thành trước ngày 15 tháng 10 năm 2025; soát,
đánh gthực trạng nh hình đội ngũ cán btrước sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính, thực hiện hình chính quyền địa phương 2 cấp; xác định tình trạng
thiếu, thừa, nguyên nhân, giải pháp khắc phục, làm việc sắp xếp n bộ
huyện (cũ), xã (cũ), báo cáo BChính tr(qua Ban Tchc Trung ương trước
ngày 15 tng 10 năm 2025).
2. Cơ sở pháp
a) Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025.
b) Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010.
c) Luật n b, công chc và Luật Vn chc được sửa đổi, b sung
ny 25 tháng 11 m 2019.
d) Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025.
đ) Nghị định số 115/2020/-CP ny 25 tng 9 năm 2020 của Cnh phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
e) Ngh định số 85/2023/-CP ngày 07 tng 12 m 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
g) Nghị định số 170/2025/-CP ny 30 tháng 6 năm 2025 của Cnh phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
h) Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6m 2025 của Chính ph
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
i) Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
k) Hưng dẫn s31-HD/BTCTW ngày 23 tháng 4 m 2025 của Ban Tchc
Trung ương v việc thành lập tổ chức đảng tương ứng các đơn vị hành chính
địa phương sắp xếp tổ chức bộ máy quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã.
3
l) Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
thực hin sp xếp đơn vị hành chính các cp và xây dng mô hình t chức chính quyền
địa phương 2 cấp của Chính phủ về việc định hướng tạm thời btrí biên chế khi
thực hin sp xếp đơn v nh chính và tổ chức chính quyền đa phương 2 cp.
m) Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31 tháng 8 năm 2025 của B Nội vụ
về việc phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã.
3. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về sp xếp đơn vị nh chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1685/UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
Đối vi Tnh ph Hồ Chí Minh, vic trin khai chính quyn đa pơng 2 cấp
được thực hiện song song với sắp xếp lại địa giới hành chính. Cụ thể, từ ngày 01
tháng 7 năm 2025, Thành phố H C Minh đưc mở rng trên cơ sở sáp nhp vi
tỉnh Bình ơng tỉnh Rịa - ng u, nh thành Thành phHChí Minh
(mi) với quy mô dân số hơn 14 triệu người.
Mục tiêu chính của chính quyền địa phương 2 cấp xây dựng một nn
nh chính hiện đại, hiệu quả, gần n, tc đẩy pt triển kinh tế - hội nhanh và
bền vng. Việc sáp nhp các đơn vị hành chính to ra không gian kinh tế đủ lớn đ
kết nối c vùng, phát huy thế mạnh liên vùng, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh (mi)
đưc hình thành quy mô kinh tết tri, có thể vươn tầm khu vực. Đồng thời,
mô hình mới sẽ tăng cường phân cấp, phân quyền: cấp tỉnh tập trung vào quản lý
, hoạch định chính sách; cấp trực tiếp thực thi cnh sách, giải quyết
vấn đề của cộng đồng dân cư và cung cấp dịch vụ công thiết yếu cho người dân,
doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu hình chính quyền mới phải hướng tới
phục vngười dân tốt hơn, công khai minh bạch hơn đ người n gm t,
từ đó nâng cao chỉ số hài lòng, đẩy mạnh cải cách hành chính của Thành phố.
Khi tổ chức thực hiện hình chính quyền địa phương 2 cấp, cán bộ,
công chức, viên chức cấp xã được tăng mạnh trách nhiệm, khối lượng công việc
rất lớn, yêu cầu nhiệm vụ rất cao. Đội ngũ n bộ, công chức, nht cp xã vì thế
cần đa nhiệm, chun nghiệp, ng lực tổng hợp. Đồng thời, xử công việc theo
duy đổi mới kỹ ng công vụ, chuẩn hóa đạo đc, trách nhiệm, năng lực phục vụ,
đáp ứng được yêu cầu của nền quản trị quốc gia, cũng như quản trị địa phương,
đặc biệt là yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Theo đó, đội ncán bộ,
ng chức, viên chức cấp xã nhân tố then chốt quyết định sự thành công của
hình mới này.
Trước u cầu đó, việc sắp xếp, btrí nguồn nhân lực tại xã, phường thời gian
qua đưc cấp ủy, chính quyền các cấp của Thành phố Hồ Chí Minh (mi) đặc biệt
quan tâm; tuy nhiên, tại một số chính quyền địa phương cấp xã hiện nay vẫn còn
tình trạng thiếu nhân sự chủ chốt Hội đồng nhân n Ủy ban nhân dân cấp xã,
thiếu lãnh đạo một spng chun n thuộc Ủy ban nhân dân cấp ; đồng thời,
4
một số cấp xã đang thừa số lượng cấp phó các phòng chuyên môn theo quy định;
số ng biên chế phân bổ ca thật sphợp, thực trạng cán bộ, công chức bố trí
vừa thừa, vừa thiếu; chất ng n bộ, ng chức không đồng đều gia các khối
chính quyền, đảng, mặt trn đoàn thdẫn đến ảnh ởng khi thc hiện nhiệm vụ;
một sđịa phương thiếu nhân lực chuyên trách vng ngh thông tin chuyển
đổi số, quản lý đất đai, xây dựng, kế tn,
4. Về phạm vi, đối tượng ca Đề án:
n cứ cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn nêu trên, Ủy ban
nn n Thành phxây dựng Đề án rà soát, sắp xếp, btrí cán bộ, công chc,
vn chức tại xã, phường, đặc khu tn địa Tnh phHồ C Minh với phạm vi
đối ng cụ thể sau:
4.1. Đối tượng của Đán:
Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các quan, đơn vị khối
chính quyền cấp tỉnh, cấp xã; khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức cnh tr
- xã hội cấp trên địa bàn Thành ph.
4.2. Phạm vi của Đề án:
Công tác điều động, tăng cường cán b, công chc, viên chc trong ni b
xã, phường, đc khu; giữa các quan Đảng, Mt trn T quc và các t chc
chính tr - hội, các cơ quannh cnh, đơn vị s nghip công lp cp thành ph
với các xã, phường, đặc khu; giữa các xã, phường, đc khu vi nhau.
II. THC TRNG B TRÍ CÁN B, CÔNG CHC TI CHÍNH QUYN
ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Thực trạng quản lý biên chế cán bộ, công chức, viên chức tại Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp xã)
1.1. Biên chế theo định mức quy định tại Công văn số 09/CV-Bngày 30
tháng 5 m 2025 của Ban Chđạo thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp của Chính phủ (sau đây
viết tắt là Ban Chỉ đạo của Chính phủ)
1
.
Tại Công văn số 09/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo, căn cứ theo quy mô dân số
đã báo cáoy ban Thường vụ Quốc hi khi sắp xếp đơn vị nh cnh thì số
biên chế cán b, công chc ti 168 y ban nhân dân cp xã ca Thành ph
H Chí Minh là: 9.539 biên chế.
1.2. Biên chế hin đang giao theo các Quyết định của Thành ph Hồ Chí Minh
2
,
tỉnh Bình ơng
3
và tnh Ra - Vũng Tàu
4
trưc sp xếp: 11.185 biên chế.
1
(1) Mỗi đơn vị hành chính cấp xãnh quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã; (2) Đối với đơn vị hành chính cấp xã có
quy n số từ trên 16.000n: (i) , pờng miền núi, ng cao, cứ tăng 1.000 dân được btrí thêm 01
biên chế ng chức; đối với xã, phường, đặc khu ng khác ctăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế
ng chức bố trí không quá 50 biên chế/xã70 biên chế/phường, đặc khu.
2
Quyết định s 3418/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của UBND Thành ph H Chí Minh (7.797 biên chế).
3
Quyết định s 2260-QĐ/TU ngày 29 tng 6 m 2025 ca Ban Tng v Tnh y Bình Dương (1.862 biên chế).
4
Quyết định s 2152/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của UBND tnh Bà Ra - Vũng Tàu (1.526 biên chế).
5
Như vậy, so với định mức biên chế quy định tại Công văn số 09/CV-BCĐ,
thì biên chế đang giao của cấp xã hiện đang vượt 1.646 biên chế, cụ thể như sau:
a) 106 Ủy ban nn n cấp xã sbiên chế cán bộ, công chức khối
chính quyền VƯỢT 2.102 so với định mức biên chế hiện nay.
b) 09
5
y ban nhân n cấp xã số biên chế cán bộ, công chức khối
chính quyền ĐẠT định mức biên chế hiện nay.
c) 53 y ban nhân dân cấp sbiên chế cán bộ, công chc khối
chính quyền THIẾU 456 so với định mức biên chế hiện nay.
2. Thực trạng số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ, ng chức tại
Ủy ban nhân dân cấpso với quy định
2.1. Về số lượng, chất lượng:
a) Về số lượng biên chế tính đến ngày 01 tháng 10 năm 2025:
- Biên chế đang giao: 11.185.
- Bn chế hiện có mặt: 9.652 (đã trừ những tờng hợp nghỉ hưu, thôi việc).
- Biên chế còn trống, chưa sử dụng so với biên chế được giao: 1.533.
b) Về trình độ chuyên môn được đào tạo của cán bộ, công chức:
- Trình độ tiến sĩ: 17 người, tỷ lệ: 0,18%.
- Trình độ thạc sĩ: 2.165 người, tỷ lệ: 22,43%.
- Trình độ đại học: 7.419 người, tỷ lệ: 76,86%.
- Trình độ cao đẳng: 19 người, tỷ lệ: 0,2%.
- Trình độ trung cấp: 32 người, tỷ lệ: 0,33%.
Như vậy, so với tiêu chuẩn về trình đđào tạo theo ớng dẫn ti Công n
s11/CV-BCĐ ny 04 tháng 6 năm 2025 của Ban Chđo
6
(yêu cầu trình độ đi học
tr n), có 51 trường hợp n bộ, công chức cấp xã có trình độ đào tạo trung cấp,
cao đẳng ca đáp ng tiêu chuẩn chung ca cán bộ, công chc cp xã mi.
2.2. Căn cđịnh mức biên chế quy định tại ng văn s09/CV-BCĐ,
thực trạng số lượng cán bộ, công chức cấp xã thừa, thiếu như sau:
a) 88 xã, phường thiếu 876 công chức so với định mức được giao.
b) 79 xã, phường thừa 989 ng chức so với định mức được giao.
c) 01 xã bố trí đủ cán bộ, công chức so với định mức được giao
7
.
5
Phường Tam Bình, Phường Phước Long, Phưng Tân Sơn Nhì, Pờng Tân Sơn Nhất, Phưng Tân a,
Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn, Phường Tân Phước, Xã Nghĩa Thành.
6
ng văn số 11/CV-BCĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 ca Ban Ch đo sp xếp đơn v hành chính các cp và
y dng mô hình t chc chính quyền địa phương 02 cấp ca chính ph v việc hướng dn tiêu chun chc danh
công chc cp xã mi.
7
Phường Phú An.
6
Như vậy, slượng cán bộ, công chức cấp xã hiện mặt i dư so với
quy định tại Công văn số 09/CV-BCĐ: 113 n bộ,ng chức.
(Đính kèm Phụ lục 1)
3. Thực trạng thừa, thiếu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm tại
chính quyền địa phương cấp .
a) Thực trạng bố trí cán bộ, công chức tại Hội đồng nhân dân cấp xã
(1) Thực trạng bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Đối vi chc danh Phó Chủ tịch Hi đng nhân dân cp xã: 168/168
Hội đồng nhân dân cấp xã bố trí đủ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
(2) Thực trạng bố trí chức danh lãnh đạo Ban Kinh tế - Ngân sách
- Đối với chức danh Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách: 168/168 Hội đồng
nn dân cp bố trí Trưởng Ban Kinh tế - Ngânch do Ủy viên Ban Thưng v
Đảng ủy xã kiêm nhiệm.
- Đối với chức danh Phó Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách: 165/168 Hội đồng
nhân dân cấp đã btrí Phó Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách chuyên trách;
03
8
/168 xã, phường chưa bố trí Phó Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách.
(3) Thực trạng bố trí chức danh lãnh đạo Ban Văn hóa - Xã hội
- Đi với chức danh Trưởng ban Văn a - hội: 168/168 Hội đồng
nhân dân cấp xã bố trí Trưởng Ban Văn hóa - hội do Ủy viên Ban Thường vụ
Đảng ủy xã kiêm nhiệm.
- Đối với chức danh Phó Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội: 166/168 Hội đồng
nhân dân cấp đã bố trí Phó Trưởng Ban Văn hóa - hội chuyên trách; 02/168
9
xã, phường chưa bố trí Phó Trưởng Ban Văn hóa - hội.
b) Thực trạng bố trí cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân cấp xã
(1) Thực trạng bố trí chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu
- Đối với chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp : đã bố trí 168/168
Chủ tịch Ủy ban nhân dân chuyên trách.
- Đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp : 166/168 xã,
phưng, đc khu b trí đ 02 Phó Ch tch y ban nhân dân; còn thiếu 02
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại 02 phường, đặc khu
10
.
(2) Thực trạng bố trí công chức lãnh đạo các phòng chuyên môn
- Hiện nay còn khuyết 60 vị trí trưởng, phó các phòng chuyên n thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm 22 cấp trưởng và 38 cấp phó
11
).
8
Phường Vĩnh Lộc, Phường Tân Hi, Xã Hòa Hi.
9
Phường An Hội Đông, Xã Bình Châu.
10
Phường Vĩnh Hội và Đặc khu Côn Đảo.
11
(1) Phường Hiệp Bình: Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND, Phó Trưởng Phòng Văn hóa hi; (2)
Phường Tam Bình: Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND; (3) Phưng Th Đức: Phó Chánh Văn phòng HĐND
7
- Ngoài ra 11 Ủy ban nhân dân cấp
12
đang bố trí số lượng cấp phó
vưt định mc so vi quy định ti Ngh định s150/2025/NĐ-CP của Chính ph
13
.
(3) Thực trạng bố trí công chức chuyên môn (không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý) theo vị trí việcm đnhng tại ngn số 7415/BNV-CCVC ngày 31
tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ
- Định hướng vị trí việc làm tại Công văn số 7415/BNV-CCVC:
Tổng số vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ được định hướng là 27 vị trí
(chưa bao gồm 01 vị trí Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự), cụ thể:
+ 06 vị trí tại Văn phòng Hội đồng nnn và Ủy ban nhân dân, gồm: 04
vị trí lĩnh vực Văn phòng
14
; 01 vị trí lĩnh vực tư pháp; 01 vị trí lĩnh vực Đối ngoại.
và UBND; (4) Phường Linh Xuân: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (5) Phường Long Bình: Phó Chánh
Văn phòng HĐND UBND; Phó Trưởng phòng Văn hóa - hội; (6) Phường Phước Long: Phó Chánh Văn
phòng HĐND UBND; (7) Phường Long Phước: Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND; (8) Phường Long
Trường: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (9) Phường Cát Lái: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (10)
Phường Sài Gòn: Trưởng phòng Kinh tế, H tầng và Đô thị; (11) Phường Phú Lâm: Phó Chánh Văn phòng HĐND
và UBND; (12) Phường Vườn Lài: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (13) Phưng Bình Thới: Trưởng phòng
Văn hóa - hội; (14) Phường Hòa Bình: Phó Trưởng phòng Kinh tế, H tầng Đô thị; (15) Phường Đông Hưng
Thuận: Phó Chánh Văn phòng HDDND UBND; (16) Phưng Thới An: Phó Chánh Văn phòng HDDND
UBND; (17) Phường An Phú Đông: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (18) Phường An Hi Tây: Phó
Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (19) Phường Phú Thạnh: Phó Trưởng phòng Kinh tế, H tầng Đô thị; (20)
Phường Tân Sơn Nhất: Phó Giám đốc Trung tâm PVHCC; (21) Phường Tân Sơn: Phó Trưởng phòng Văn hóa -
Xã hi; (22) Xã Tân Nhựt: Phó Trưởng phòng Văn hóa - Xã hi; (23) Xã Thái Mỹ: Phó Trưởng phòng Văn hóa -
Xã hi; (24) Xã Phú Hòa Đông: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (25) Xã Bình M: Trưởng phòng Văn
hóa - Xã hội; (26) Xã Bình Khánh: Phó Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội; (27) Xã Nhà Bè: Trưởng phòng Văn hóa
- hội; Trưởng phòng Kinh tế, H tầng Đô thị; (28) Phường Thuận An: Phó Chánh Văn phòng HĐND và
UBND, Phó Trưng phòng Kinh tế, H tầng Đô thị; (29) Phường An Phú: Phó Chánh Văn phòng HĐND
UBND; (30) Phường Th Du Một: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (31) Phường Vĩnh Tân: Trưởng
phòng Văn hóa - Xã hội, Phó Trưởng phòng Kinh tế, H tầng và Đô thị; (32) Phường Bình Cơ: Trưởng phòng Văn
hóa - hội; (33) Phường Tân Khánh: Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND; (34) Thường Tân: Phó Trưng
phòng Văn hóa - hi; (35) Phú Giáo: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (36) Du Tiếng: Phó
Giám đốc Trung tâm PVHCC; (37) Phưng Bà Ra: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (38) Phường Long
Hương: Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Trưởng phòng Kinh tế, H tầng và Đô thị; (39) Phường Tam Long:
Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND; (40) Phường Tân Thành: Phó Chánh Văn phòng HĐND UBND,
Trưng phòng Văn hóa - hi; (41) Phường Tân Phước: Phó Chánh Văn phòng ND và UBND, Trưởng phòng
Văn hóa - Xã hội; (42) Phưng Tân Hải: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (43) Xã Ngãi Giao: Trưởng phòng
Kinh tế; (44) H Tràm: Chánh Văn phòng HĐND UBND; (45) Xuyên Mc: Phó Chánh Văn phòng
HĐND và UBND, Trưởng phòng Văn hóa - Xã hi; (46) Xã Hòa Hội: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (47)
Xã Bàu Lâm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (48) Xã Hòa Hiệp: Chánh Văn phòng HĐND và UBND; (49)
Xã Bình Châu: Phó Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội, Phó Trưởng phòng Kinh tế; (50) Xã Đất Đỏ: Trưởng phòng
Văn hóa - Xã hội; (51) Xã Phước Hải: Trưởng phòng Kinh tế.
12
Phường Vũng Tàu; Phưng Tam Thắng; Phường Rch Dừa; Phường Phước Thng; Phường Rịa; Phường
Tam Long; Xã Long Hải; Xã Long Điền; Xã Phước Hi; Xã Đất Đỏ; Xã Long Sơn.
13
Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ca Chính ph Quy định t chức cácquan chuyên môn thuộc
y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành
ph trc thuộc trung ương.
14
Chuyên viên Văn phòng; Chuyên viên về công ngh thông tin (gm an toàn thông tin mng); Chuyên viên v
hành chính - văn phòng (gồm qun tr công sở); Văn thư vn.
8
+ 08 vị trí tại Phòng Văn hóa - Xã hội, gồm: 03 vị trí lĩnh vực Nội vụ
15
; 01
vị t nh vực Go dục và Đào tạo; 03 vt nh vực Văn a, Khoa hc và
Thông tin
16
; 01 vị trí lĩnh vực Y tế
17
.
+ 12 vtrí tại Phòng Kinh tế, Htầng và Đô th, gồm: 04 vị trí lĩnh vực
tài chính - kế hoạch
18
; 04 v trí nh vực y dựng Công thương
19
; 04 vtrí
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
20
.
+ 01 vị trí tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
21
.
- Thực trạng bố trí tại các phòng chuyên môn:
Căn cứ số lượng biên chế công chức theo định hướng tại Công văn số
09/CV-BCĐ; số lượng vị trí việc làm công chức chuyên môn được định hướng tại
Công văn số 7415/BNV-CCVC (27 vị trí việc làm, chưa bao gồm 01 vị trí Trợ lý
Ban Chhuy Quân sự) yêu cầu thực hiện nhiệm v về quản nhà ớc tại
địa phương phù hợp với: (1) tình hình kinh tế - xã hội; (2) pn loại đơn v
nh chính; (3) quy dân số; (4) các yếu tố đặc thù về địa lý, hội (hải đảo,
tôn giáo, dân tộc...),
Trên cơ sở đó, 168 Ủy ban nhân dân cấp xã xác định
22
số lượng công chức
cần bố trí theo 27 vị trí việc làm tại Công văn số 7415/BNV-CCVC và định mức
15
Chuyên viên tham mưu về t chc hành chính, s nghiệp nhà c; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị
hành chính; cán b, công chc, viên chc và công v; ci cách hành chính; hi, quhi, qu t thin, t chc
phi chính phủ; thi đua, khen tởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; Chuyên viên tham mưu về lao động,
tiền lương; vic làm; bo him hi; an toàn, v sinh lao đng; người công; bình đẳng gii; Chuyên viên
tham mưu v công tác dân tc, tôn giáo.
16
Chuyên viên Tham mưu về văn hóa; gia đình; thể dc, th thao; du lch; quảng cáo; Chuyên viên tham mưu v
phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ng dng công ngh thông tin;
giao dịch điện t; chính quyn s; kinh tế s; hi s; chuyển đổi số; Chuyên viên tham mưu về nghiên cu khoa
hc; phát trin công nghệ; đổi mi sáng to; s hu trí tu; tiêu chuẩn đo lưng chất lượng; ng dng bc x
đồng v phóng x; an toàn bc x và ht nhân.
17
Chuyên vn lĩnh vc y tế: Qun v y tế d png; km bnh, cha bnh, phc hi chc ng; bà m,
tr em; dân s; phòng, chng t nn xã hi (không bao gm cai nghin ma túy và qun lý sau cai nghin ma túy);
bo tr xã hội; y dược c truyền; dưc; m phm; an toàn thc phm; thiết b y tế; bo him y tế.
18
Chuyên viên lĩnh vc tài chính: Qun lý v tài chính - ngân sách nhà nước; Kế toán viên v kế toán nhà nước;
Chuyên vn v qun kế hoch, đầu tư, thng; Chun viên v quản lý lĩnh vc đăng ký h kinh doanh,
t hp tác, hp tác xã, liên hip hp tác xã; h tr kinh doanh, t chc kinh tế tp th
19
Chuyên viên v qun quy hoch,y dng, kiến trúc; Chun viên v qun lý lĩnh vc hoạt động đầu
xây dng; phát triển đô th: h tng k thuật đô thị; vt liu xây dng; nhà ; công s; giao thông; Chuyên viên
lĩnh vực công thương: Quản lý tiu th công nghip: công nghiệp; thương mại; Chuyên viên lĩnh vực giao thông
20
Chuyên vn v qun lýnh vựcng nghip; lâm nghip; diêm nghip; thy li; thy sn; phát trinng nghip;
phòng, chng thn tai; gim nghèo; Chuyên viên v quản lý lĩnh vc cht ng, an toàn thc phm đi vi
nông sn, lâm sn, thy sn, mui kinh tế h, kinh tế trang tri nông thôn, kinh tế tp thể, nông, lâm, ngư diêm
nghip gn vi ngành ngh làng ngh nông thôn; Chuyên viên quản lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản;
Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước.
21
Thc hin nhim v kim soát th tc hành chính theo thm quyn, t chc thc hiện TTHC theo chế mt
ca, mt ca liên thông, xây dng chính quyền điện t, theo i vic ng dng công ngh thông tin ti y ban
nhân dân cp xã.
22
Theo các văn bản đề ngh báo cáo ca S Ni vụ: (1) Công văn số 4535/SNV-CCVC ngày 12 tháng 9 năm 2025
v vic báo cáo thc trng vic b trí công chc ti các phòng chuyên môn thuc UBND cấp xã; (2) Công văn số
5112/SNV-CCVC ny 21 tháng 9 m 2025 v vic báo cáo thc trng b t, s dng cán b, công chc
ti cp xã; (3) Công văn số 6449/SNV-CCVC ngày 09 tháng 10 năm 2025 v vic rà soát và có ý kiến v s liu
b trí, sp xếp công chc theo v trí vic làm; (4) Công văn số 6483/SNV-CCVC ngày 10 tháng 10 năm 2025 v
việc rà soát, đề xuất phương án bố trí, sp xếp công chc theo v trí vic làm.
9
số lượng biên chế công chức tại Công n số 09/CV-BCĐ 7.415 công chc so với
số lượng công chức hiện có 7.532 công chức.
Theo đó, có tổng s ng chức đang b t tha : 1.052 (khu vc
Thành phố Hồ Chí Minh cũ: thừa 908 công chức; khu vực Bình Dương cũ: thừa
58 công chức; khu vực Rịa - Vũng u : thừa 86 ng chức) và tổng số
ng chức thiếu là 935 (khu vực Thành phHồ C Minh cũ: thiếu 506 công chức;
khu vựcnh Dương : thiếu 304 ng chức; khu vực Rịa - Vũng Tàu :
thiếu 125 công chức), cụ thể như sau:
(1) Lĩnh vc Văn phòng: thừa 223 công chức; thiếu 160 công chức;
trong đó vị trí công nghệ thông tin thừa 01 công chức, thiếu 81 công chức.
(2) Lĩnh vực pháp: thừa 87 công chức; thiếu 25 công chức.
(3) Lĩnh vực Đối ngoại: thừa 08 công chức; thiếu 29 công chức.
(4) Lĩnh vực Nội vụ: thừa 60 công chức; thiếu 111 công chức.
(5) Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: thừa 19 công chức; thiếu 49 công chức.
(6) Lĩnh vực Khoa học, Công nghệ và Thông tin: thừa 48 công chức; thiếu
119 công chức.
(7) Lĩnh vực Y tế: thừa 41 công chức; thiếu 66 công chức.
(8) Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch: thừa 66 công chức; thiếu 118 công chức.
(9) Lĩnh vực Xây dựng Công thương: thừa 187 công chức; thiếu 126
công chức.
(10) Lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường: thừa 119 công chức; thiếu 91
công chức.
(11) Lĩnh vực Kiểm soát Thủ tục hành chính: thừa 194 công chức; thiếu 41
công chức.
(Đính kèm Phụ lục 2)
(4) Thực trạng n bộ, công chức trình độ chuyên môn u hiện đang
ng tác tại các cơ quan tham u, giúp việc của Đảng y, Mt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã phù hợp với vị trí việc m tại Ủy ban nhânn cấp xã
n cứ Hướng dẫn s31-HD/BTCTW ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn vviệc thành lập tổ chức đảng tương ứng
các đơn vị hành chính ở địa phương và sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã:
- Ti đim (3) khon 2 Mc I, hướng dn vic thành lập đảng b xã, phường,
đặc khu (cp xã mi) sau sáp nhp, sp xếp đơn vị hành cnh cp xã, vi ni dung:
“Biên chế cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của đảng ủy cấp (mới): Định hướng
khoảng 15 -17 biên chế, ở những nơi có trung tâm chính trị bố trí không quá 20
biên chế. Trước mắt thể bố tbiên chế nhiều hơn (bao gồm cán bộ công tác
Đảng của huyện, hiện và một số n bộ, ng chức cấp tỉnh); sau khi
10
hoàn thiện vị trí việc làm, tối đa sau thời gian 05 năm phải thực hiện đúng theo
quy định của cấp có thẩm quyền”.
- Ti đim 2.2.2 khon 2.2 tiu mc 2 Mục II, hướng dn phương án sắp xếp
t chc b máy quan Mt trn T quc Vit Nam cấp xã đi vi cơ quan
tham mưu, giúp việc, vi ni dung:
Biên chế cán b lãnh đạo, công chc các quan chuyên trách tham mưu,
giúp vic của quan y ban Mt trn T quc Vit Nam cp (mới): Định hướng
khong 8 - 10 biên chế (gm: Ch tch, Phó Ch tch, ng chc gp vic)”.
Trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức hiện có mặt tại khối đảng, đoàn thể
là 5.726 người
23
, trong đó:
- 47/168 Đảng y, có n 20 cán bộ lãnh đạo, ng chức trở lên tại các
quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy cấp xã
24
.
- 122/168 Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, có hơn 10
n blãnh đạo, ng chức trở lên tại c cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
25
.
Đồng thời, qua soát danh sách cán bộ, công chức đang công tác tại các
quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã có 584 công chức (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản ) trình độ
chuyên môn đại học trở lên phù hợp đối với các lĩnh vực cần trình độ chuyên sâu
tại Ủy ban nhân dân cp như: công nghthông tin, tài chính - kế toán, xây dựng,
quản lý đất đai,.... hiện khối chính quyền cấp xã còn đang thiếu, cụ thể:
- Có 64 công chức có trình độ đại hc ngành công ngh thông tin tr lên ti
55 Đảng y cp, trong đó có 04 Đảng y cấp đang có t 02ng chc tr lên
có trình độ đại hc ngành công ngh thông tin
26
.
- Có 414 công chức có trình độ đại hc tr lên ngành tài chính - kế toán ti
154 Đảng y cấp xã, trong đó 100 Đảng y cấp xã đang có từ 02 công chc có
trình độ đại hc tr lên ngành tài chính - kế toán (tng 304 công chc).
- 16 công chc có trình đ đi hc tr lên ngành xây dng ti 15
Đng y cp xã.
- 40 công chc trình độ đại hc tr lên ngành quản đất đai ti 31
Đảng y cp xã.
- 11 công chức trình độ đi hc tr lên ngành Phát trinng thôn
khuyến nông ti 10 Đng y cp
27
.
23
Số liệu theo Báo cáo s86-BC/TU ngày 13/10/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy o cáo Ban Tchức
Trung ương về rà soát, đánh giá thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ trước và sau khi sắp xếp đơn vị hành chính,
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
24
Khu vc Tnh ph H Chí Minh cũ; 31/102; Khu vc Bình ơng cũ: 11/36; Khu vực Bà Ra - Vũng Tàu cũ: 05/30.
25
Khu vc Tnh ph H Chí Minh cũ; 85/102; Khu vc Bình ơng cũ: 28/36; Khu vực Bà Ra - Vũng Tàu : 09/30.
26
Đảng ủy Long Sơn (02 công chức); Đảng ủy phường Th Du Mt (03 công chức); Đảng y Thanh An
(02 công chức); Đảng ủy xã Đông Thạnh (02 công chc).
27
Đảng ủy xã Đất Đỏ (01 công chức), Đảng y xã H Tràm (01 công chức), Đảng y xã Hòa Hip (01 công chc),
Đảng y Kim Long (01 công chức), Đảng ủy Nghĩa Thành (01 ng chức), Đng y Điểm (01 công chc),
11
- Có 02 công chức có trình độ đại hc tr lên ngành Công ngh thc phm,
chế biến nông sn thc phm
28
.
- 37 ng chc có trình đ đi hc tr lên nnh i tng ti 32
Đảng y cp xã
29
.
4. Đánh giá chung về công tác sắp xếp chính quyền cấp từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 đến nay
a) Về ưu điểm
Tn cơ s Đ án vsp xếp đơn vhành cnh cp xã ca Thành ph
Hồ Chí Minh (mới) được phê duyệt, chính quyền địa phương cấp xã đã thực hiện
quy trình tiếp nhận, bố t chính thức, n định đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7
m 2025, theo đó công c bt nhân sự cơ bản đảm bảo phù hợp ng lực,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác, sở trường, đúng với vị trí
việc làm đang đảm nhận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các quan
chuyên môn được bố trí tại Ủy ban nhân dân cấp mới; chú trọng đến công chức
năng lực nổi trội, tâm huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới. Đến nay, các xã, phường, đặc khu bản hoàn thành việc bố trí
công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với đội ngũ cán bộ, công chức thuộc
thẩm quyền quản lý và theo định hướng về danh mục v trí việc làm theo ng dn
của Bộ Nội vụ tại Công văn số 7415/BNV-CCVC.
b) Hạn chế và nguyên nhân
(1) Hạn chế:
- Số lượng phân bổ cán bộ, công chức giữa Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc và
Ủy ban nhân dân cấp xã hiện tại đang thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số lượng
hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, chưa bám sát việc thực hiện nhiệm v
khi triển khai hình chính quyền địa phương 02 cấp, theo đó trong quá trình
vận hành các quan, đơn vị phát sinh nhu cầu điều phối, bố trí cán bộ, công chức
từ Đảng y, Mặt trận Tổ quốc Ủy ban nhân dân cấp (ngược lại) đảm bảo
lựa chọn nhân lực năng lực phù hợp với nhiệm vụ của từng đơn vị chuyên môn.
Qua rà soát công tác bố trí cán bộ, công chức, viên chức cấp xã tính tới thời điểm
ngày 01 tháng 10 năm 2025, một số Ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu chức danh
Đảng ủy xã An Nhơn Tây (02 công chức), Đảng y xã C Chi (01 công chức), Đảng y xã Bình M (01 công chc),
Đảng ủy Tân Vĩnh Lộc (01 công chc).
28
Đảng y xã Hòa Hip (01 công chức), Đng ủy phường Bình Tân (01 công chc).
29
Đặc khu Côn Đảo (01 công chức), Đảng y xã Châu Pha (01 công chức), Đảng ủy xã Long Sơn (01 công chức),
Đảng ủy phường Lái Thiêu (01 công chức), Đảng ủy phường Bình Dương (01 công chức), Đảng ủy phường Chánh
Hip (01 công chức), Đảng ủy phường Tân Khánh (01 công chức), Đng y Bc Tân Uyên (03 công chc),
Đảng y xã Thường Tân (01 công chức), Đảng ủy phường Sài Gòn (01 công chức), Đảng ủy phưng Nhiêu Lc
(01 công chc), Đảng ủy phường Ch Quán (01 công chức), Đảng ủy phường An Phú Đông (01 công chức), Đảng
ủy phường Bình Tân (01 công chức), Đảng ủy phường Hòa Bình (01 công chức), Đảng ủy phường By Hin (02
công chức), Đảng ủy phường Bình Qui (01 công chức), Đảng ủy xã Đông Thnh (01 công chức), Đảng y
Thái M (02 công chức), Đảng y xã Tân An Hi (01 công chức), Đảng y xã Nhuận Đức (01 công chức), Đảng
ủy xã Phú Hòa Đông (02 công chức), Đảng y xã Nhà Bè (01 công chức), Đảng y xã Hiệp Phước (01 công chc),
Đảng y xã Tân Nht (01 công chức), Đảng ủy xã Hưng Long (01 công chức), Đảng ủy phường Bình Trưng (01
công chức), Đảng ủy phường Tam Bình (01 công chức), Đng ủy phường Linh Xuân (01 công chức), Đảng y
phường Phưc Long (01 công chức), Đảng ủy phường Long Bình (01 công chức), Đảng ủy phường Long Phước
(01 công chc).
12
vị trí lãnh đạo chủ chốt (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân); lãnh đạo các phòng
chuyên môn nhiều vị trí việc làm của công chức tại các phòng chuyên môn
chưa bố t được nn sđảm nhận, phtrách. Vẫn n thực trạng thừa, thiếu
số ợng công chức theo vị tviệcm giữac xã, phường, đặc khu.
- Hiện nay, Ủy ban nhân dân cấp xã tại Thành phố đang bố trí 03 cơ quan
chuyên môn 01 Trung tâm Phục vụ hành chính công, qua thực tiễn vận hành
cho thấy 02 cơ quan chuyên môn phụ trách nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước như:
Phòng n hóa - Xã hội và Phòng Kinh tế i với xã, đặc khu) hoặc Png
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường). Trung bình mỗi phòng chuyên môn
phải xlý ng việc ln quan đến 07 hoặc 08 quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhânn Thành phố.nh trạngy dẫn đến áp lc công việc cao, nn sự
bố trí chưa đảm bảo hp lý vtnh độ, kinh nghiệm. Bên cạnh đó, kết quthực hiện
nhiệm vsẽ bịnh ng do khi ng và tính cht ng việc đưc giao từ các sở,
ngành nhiều đa dạng, trong khi lực ợng công chức n hạn chế về số lượng,
chất lượng chưa đảm bảo đồng đều.
- Một số vị trí việc làm cần chuyên ngành chuyên n sâu (quản đất đai,
tài chính, y dựng, kinh tế, nông nghiệp...) thiếu công chức am hiểu chuyên môn,
nghiệp vụ phụ trách. Một sxã, phường bố trí công chức chưa kinh nghiệm
thực tiễn ở một số lĩnh vực chuyên môn, chưa nắm vững các quy định về lĩnh vực
mới được giao phụ trách nên còn khó khăn, chưa kịp thời tiếp cận được công việc
để giải quyết nhanh chóng, kịp thời. Một số n b, ng chức chưa yên m
ng tác, tưởng nghỉ việc áp lực công việc với khối lượng công việc nhiều,
chưa có kinh nghiệm công tác.
- Trình độ đào tạo chuyên môn của một số cán bộ, công chức chưa đảm bo
tiêu chuẩn chung theo quy định tại Công văn số 11/CV-BCĐ.
(2) Một số nguyên nhân chủ yếu:
- Công tác bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp thực hiện trong bối cảnh
“va chạy, vừa xếp hàng”, thời gian thực hin gấp, u cu tiến độ hn thành sớm;
do đó, chưa thời gian đánh giá, soát thật ktrước khi bố trí; tình trạng
vừa thừa, vừa thiếu biên chế; đội ngũ cán bộ, công chức tại một số phường, xã,
đặc khu ca phù hợp với vị t việcm, năng lc lãnh đo, để thực hiện nhiệm vụ
theo mô hình mới.
- Việc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức tại xã, phường do một s
cấp ủy cấp huyện trước đây chỉ đạo thực hiện chưa thực sự khách quan, khoa học;
xây dựng phương án, đề án nhân sự cho cấp xã mới chưa phân bổ hợp về cấu,
trình độ chuyên môn, chuyên ngành và kinh nghiệm củang chức.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN CÔNG TÁC SẮP XP,
B TRÍ CÁN B, CÔNG CHC CÔNG TÁC TI CHÍNH QUYN
ĐA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Vquan điểm, mục tiêu nguyên tắc kiện toàn công c sắp xếp,
bố trí
a) Quan điểm, mục tiêu
13
- Thực hiện hiệu quả chtrương, Nghị quyết của Đảng vsắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị góp phần xây dựng đội ngũ
cán bộ đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Tạo điều kiện cho
n bộ, công chứci trườngn luyện, am hiểu,ch lũy kinh nhiệm thực tiễn,
phát triển toàn diện; đồng thời cải thiện hiệu quả công tác thực hiện nhiệm vụ và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân cấp .
- Bố trí số lượng biên chế cấp xã đủ theo định mức quy định, phù hợp với
thực tiễn sau sp xếp và đáp ng yêu cầu nhiệm vcủa cp cơ s. Kp thời
điều chỉnh biên chế cùng cán bộ, công chức từ nơi thừa sang nơi thiếu, đm bảo
giải quyết dt điểm số lượng biên chế và cán b, ng chức, viên chức vượt
định mức quy định đối với từng Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Rà soát, b t đ ng chức chuyên n, nghiệp v tại các phòng
chuyên n và Trung m phc v hành chính công thuc y ban nhân n
cấp xã, bảo đảm các vị trí việc làm theo các lĩnh vực đều cán bộ, công chức có
chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm phù hợp đảm nhận, không bỏ trống nhiệm vụ.
b) Nguyên tắc kiện toàn công tác sắp xếp, bố trí
- Xác định cụ thể “vị trí việc làm còn thiếu chuyên môn sâu” để làm cơ sở
y dựng kế hoạch điều động, biệt phái, ưu tn bổ sung ngun nn lực trình độ,
kỹ năng đáp ứng nhu cầu công tác tại từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Đánh g n b, ng chức cp xã công khai, dân ch, chính xác đ
kịp thời cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ, gắn với chính sách hiện hành.
Đặc biệt, tiếp tục giữ cn những người có năng lực, trình độ chuyên n,
nghiệp vụ.
- Quá trình sắp xếp, bố trí cán bộ phải thực hiện đúng nguyên tắc tập trung
n chủ, thận trọng, chặt chẽ; bảo đm khách quan, công bằng, ng tâm, công khai,
minh bạch; tiêu chí đánh g cthể phải xem xét cả quá trình ng tác,
cống hiến ca cán b; căn cvào trình đ chuyên môn, ng lực, s trường,
uy tín, kinh nghim công tác, đảm bo tính kế thừa và phát trin; vì yêu cầu
ng tác đb trí cán b phù hợp nhằm pt huy tối đa năng lc, sở trường.
Tuyt đối tnh khuynh hướng, tư tưởng cục bộ địa phương, trong phân công,
bố trí, giới thiệu cán bộ.
- Làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, tuyên truyền vận động để cán bộ,
công chc, viên chức, ngưi lao động hiu rõ trách nhim và đng thun, thống nhất,
tự nguyện chấp hành đề án phân công, điều chuyển, sắp xếp, bố trí cán bộ.
2. Nhiệm vụ
2.1. Xác định khung tối đa số lượng công chức chuyên môn cần bố trí theo
công thc: Bn chế giao theo đnh hưng ti Công văn s 09/CV-BCĐ tr sng
lãnh đạo, quản lý (13 chức danh lãnh đạo, quản) đlàm căn cứ cho công tác
soát, sắp xếp, bố trí công chức phù hợp giữa nơi thừa, nơi thiếu; bảo đảm các
vị trí việcm đều có công chức phụ trách. Rng đối với Ủy ban nhânn đặc khu
Côn Đảo, đề xuất bố tkhung số lượng công chức chuyên môn bằng số công chức
chuyên môn hiện (do đặc thù địa phương xa đất liền, nếu theo định hướng
ng văn s09/CV-B thì chỉ được b t 32 biên chế gm 13 lãnh đo,
14
quản lý và 19 công chức chuyên môn, trong khi biên chế công chức chuyên môn
hiện có là 25).
2.2. Xem xét, rà soát, bố trí công chức phù hợp giữa nhiệm vụ và biên chế
được giao phù hợp với tình hình phát triển, tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa
và thế mạnh của địa phương để điều chỉnh, cân đối cho phù hợp, hài hòa giữa các
vị t stương đồng (có thể bố tkiêm nhiệm), gia các vị trí “cần nhiều
người làm” và vị trí “chỉ cần một người làm”,…
3. Nguyên tắc thực hiện Đề án
3.1. Th nht, v mt chất lượng: bo đm b t đ cán b, ng chc
theo v trí vic làm chuyên môn, nghip v sâu theo các lĩnh vực (thiếu thì
đưc b sung, tha thì phi thc hiện điều động ni b điều động sang y ban
nhân dân cấp xã khác, không được gi li).
3.2. Thứ hai, về số lượng: thực hiện việc rà soát, xây dựng Đề án tinh giản
bn chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao cht lượng đội ngũ cán bộ, công chức
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trong thời hạn 05 năm.
4. Gii pháp
4.1. Đi vi chc danh thuc din Ban Thưng v Tnh y qun lý:
Ban T chc Thành y ch trì phi hp Ban Tng v Đng y y ban nhân dân
Tnh ph tham mưu đ xuất Ban Thưng v Thành y xem xét kin toàn
chc chc danh khuyết.
4.2. Đối vi chc danh thuc diện Đảng y cp qun lý: Ban Thường v
Đảng y cp xãnh đạo, ch đo khẩn trương thc hin rà st, b sung, kin toàn
cán b đủ s ợng theo quy định.
4.3. Đối với công chức cấp xã không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Để giải quyết 1.052 công chc đang bố trí thừa 935 công chc đang thiếu
tại 27 vị trí việc làm (chưa bao gồm 01 vị trí Trợ Ban Chỉ huy Quân sự) như đã
phân tích tại phần thực trạng nêu trên, Ủy ban nhân dân Thành phố đề ra 05 nhóm
giải pháp thực hiện như sau:
4.3.1. Sắp xếp trong nội bộ cấp xã
Căn cứ khung số lượng công chức, trình độ, quá trình công tác và tình hình
thực tế tại địa phương:
(1) Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã thực hiện (Sở Nội vụ giám sát) việc
soát, điều động nội bộ giữa các vị tviệc m đang bố trí thừa” “thiếu” trong
nội bộ phòng và giữa các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
80 trường hợp dự kiến điều động nội bộ để đảm bảoc lĩnh vc đều có công chức
thực hiện nhiệm vụ tại vt việc làm (thực hiện theo Phụ lục 3, 3.1, 3.2, 3.3);
trong đó, khu vc Tnh phHC Minh () : 46 công chức; khu vc
Bình ơng (cũ) : 19 ng chức; khu vực Bà Rịa - Vũng u (cũ) : 15 công chức.
(2) Chủ tịch Ủy ban nn dân cấp phối hợp với Ban Thường vụ Đng ủy,
Thường trc y ban Mặt trận Tquốc Việt Nam cấp xã ng cp dkiến thc hin
điều động, tiếp nhận và bố trí đối với 21 ng chức có trình đchuyên n phù hợp
với vị trí việc làm hiện đang công tác tại khối Đảng (trong đó, có 12 công chức đã
15
kinh nghiệm công tác) đến làm việc tại 12 Ủy ban nhân n cấp đang “thiếu”
thực hiện hoán đổi 05
30
công chức đang bố t“thừa” tại c vị trí việc làm khác
của 03 Ủy ban nhân n cấp sang khối Đảng, Đoàn thể cấp xã (thực hiện theo
Phụ lục 4, 4.1, 4.2, 4.3).
Sau khi sắp xếp, số còn thừa khoảng 967 công chức (khu vực Thành phố
HChí Minh (cũ): 858 công chc; khu vực Bình Dương (cũ): 39 công chc; khu vực
Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 70 công chc); s còn thiếu khoảng 834 công chc (khu vc
Tnh phHồ C Minh (): 452 ng chức; khu vực Bình Dương (): 273
ng chức; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ): 109 công chức).
4.3.2. Sp xếp t y ban nhân dân cp xã tha qua y ban nhân dân cp thiếu
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều động đối với các
ng chức đang “thừa”; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp khác thực hiện tiếp nhận,
bố trí vào vị trí việc làm đang “thiếu” để đảm bảo các lĩnh vực đu công chức
thc hiện nhim tại vị trí việc làm, với số ợng dự kiến 472 ng chức (thực hiện
theo Phụ lục 5, 5.1, 5.2, 5.3); trong đó, khu vực Thành phố Hồ CMinh (cũ): 372
công chức; khu vực Bình Dương (cũ): 51 công chức; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu
(cũ): 49 ng chức, nhằm đảm bảo các vị trí việc làm đều có ng chức có trình độ,
chuyên n phợp, đồng thời giảm dần số lượng công chức của Ủy ban nhân dân
cấp xã đang bố t thừa so với định mức; việc điều động ng chức thực hiện
đồng thời với thu hồi biên chếơng ứng.
Sở Nội vụ giám sát việc thực hiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
liên quan đối với giải pháp này.
- Về quy trình thực hiện việc điều động nhân sự như sau:
+ n cứ số ợng công chức theo vị trí việc làm còn thừa, thiếu cụ thể tại
cấp ; Ủy ban nhân dân cấp còn thiếu công chức so với định mức biên chế giao
hoặc thiếu công chức chuyên môn u theo các nh vực sẽ soát, thống kê vị trí
việc làm cần tiếp nhận với số ợng, tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể theo từng vị trí
việc làm gửi cho Ủy ban nhân n cấp cùng chung cấp huyện hoặc khu vực tỉnh,
thành trước sắp xếp để đề xuất điều tiết.
+ Ủy ban nhân n cấp xã đang slượng ng chức vượt định mức
bn chế được giao hoc tha công chức chuyên môn sâu theo các lĩnh vc s
soát, cơ cấu lại đội ngũ và phối hợp với các Ủy ban nhân dân cấp xã khác đ
thực hiện điều động ngay nhằm đảm bảo đủ công chc tại các vt việc làm
đang thiếu và giảm dần số ng chức tại c vt việc làm đang đang thừa;
đồng thời, chịu trách nhim trước cấp thẩm quyền v việc đảm bo slượng
bn chế theo lộ trình quy định.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện công chức được điều động: Có lập trường, tưởng,
chính trị vững vàng; đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của vị trí việc làm
dự kiến đảm nhiệm và có đủ sức khỏeng tác.
Sau khi thc hin sp xếp, sợng công chức n thiếu khong 362 (trong đó,
khu vực Thành ph HChí Minh (cũ) là: 80 công chc; khu vực Bình ơng () là:
30
Phường Bến Thành: 03; Phường An Đông: 01; Xã Long Sơn: 01.
16
222 công chức; khu vực Ra - ng Tàu (cũ) : 60 công chức) và tiếp tc thừa
khoảng 495 công chức (trong đó, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) là: 474
công chức; khu vực Bà Ra - Vũng Tàu (cũ) là: 21 ng chc).
Tuy nhn, không thể tiếp tục điu động, sắp xếp từ đơn vnh chính cp xã
này đến đơn vị nh cnh cp khác. C th, khu vc Thành phHChí Minh (cũ)
n thừa khoảng 474 ng chức
31
nng kng thđiều động đến y ban
nhân dân cấp xã khác, với lý do:
(1) Đối với 259 công chức thừa ở lĩnh vực văn phòng - tư pháp - đối ngoại
(110 công chức); nh vực n hóa - hội (32 ng chức); lĩnh vực kiểm soát
thủ tục hành cnh (117 công chức), không thể điều động sang các khu vc lân cận
do cũng đang thừa công chức tại vị trí ở các lĩnh vực này.
(2) Đối với 215 công chức thừa còn lại tại các lĩnh vực chuyên môn sâu
(đất đai, xây dựng - giao thông, tài chính - kế toán,...) thì:
- Số lượng công chức hiện đang thiếu tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
(cũ) khong 80 ng chc, trong đó số ợng thiếu tp trung lĩnh vực như ng ngh
tng tin: 41 ng chc; y tế: 11 công chc, còn lại là các lĩnh vực tài chính - kế toán:
14 công chức; lĩnh vực lĩnh vực xây dựng - giao thông: 03 công chức; lĩnh vực
n hóa - xã hội: 02 công chức; lĩnh vc đăng kinh doanh: 07 ng chức;
lĩnh vực nông nghiệp: 02 ng chức; tuy nhiên, không thể điều động để bt
o c v t đang thiếu tại các y ban nhân dân cấp khác thuộc khu vực
Thành phố HChí Minh () do khoảng ch địa xa (Ví dn: y ban
nhân dân xã Hiệp Phước dự kiến đang bố trí dư 13 công chức lĩnh vực xây dựng
nhưng kng thể điều động để bố trí 03 vị trí lĩnh vựcy dựng dự kiến đang thiếu
tại y ban nhân n phường Tân n Nhì, pờng Bình TrĐông, phường Tân Sơn
Hòa; Ủy ban nnn xã Cần Giờ dự kiến đang b trí dư 01 kế tn nng kng
thđiều động để bố trí vị trí kế toán dkiến đang thiếu tại Ủy ban nn n phưng
Hạnh Thông hoặc phưng Thông Tây Hội hoặc png Tam Bình...).
- Bên cạnh đó, cũng không thể điều động đến các Ủy ban nhân dân cấp xã
thuộc khu vực Bình ơng (), Rịa - ng Tàu (cũ) khi thực hiện điều động
đối với 215 công chức dư y sẽ làm phát sinh chi phí đi lại hằng ngày (xăng xe,
bảo trì phương tiện) chi phí thuê nhà ở để ở lại (nếu có).
4.3.3. Rà soát, bố trí giữa Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã này
với Ủy ban nhân dân cấp khác
Nhằm đáp ứng nhiệm vcủa Ủy ban nhân dân cấp (bảo đảm cả số lượng
chất lượng), kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu, bảo đảm
31
Phường Th Đức: 01; Phường Tăng Nhơn Phú: 03; Phường An Khánh: 06; Phường Bình Trưng: 02; Phường
Cát Lái: 07; Phường Tân Định: 06; Phường Sài Gòn: 08; Phường Bến Thành: 07; Phưng Cu Ông Lãnh: 07;
Phường Xuân Hòa: 10; Phường Nhiêu Lộc: 04; Phưng Bàn Cờ: 09; Phường Vĩnh Hội: 03; Phường Xóm Chiếu:
11; Phưng Ch Quán: 15; Phường An Đông: 12; Phưng Ch Lớn: 09; Phưng Tân Mỹ: 01; Phưng Chánh
Hưng: 07; Phường Phú Định: 11; Phường Bình Đông: 15; Phường Vườn Lài: 16; Phường Diên Hồng: 14; Phường
Hòa Hưng: 07; Phường Minh Phng: 06; Phưng Bình Thới: 07; Phường Hòa Bình: 10; Phường Phú Th: 10;
Phường Gia Định: 01; Phường Thnh M Tây: 04; Phường Bình Quới: 10; Phường Đức Nhuận: 06; Phường Cu
Kiệu: 08; Phường Phú Nhuận: 04; Xã Tân Vĩnh Lộc: 02; Xã Hưng Long: 01; Xã An Nhơn Tây: 06; Xã Thái M:
01; Nhun Đức: 07; Tân An Hi: 05; C Chi: 01; Phú Hòa Đông: 02; Bình M: 01; Bình
Khánh: 09; An Thới Đông: 17; Xã Cn Giờ: 36; Đông Thạnh: 05; Hóc Môn: 12; Xuân Thới Sơn:
05; Xã Bà Điểm: 13; Xã Nhà Bè: 49; Xã Hiệp Phước: 45 công chc;
17
đúng ngưi, đúng việc, đúng chuyên môn, nghip vụ theo chỉ đạo ca Bộ Cnh tr,
Ban thư tại Kết luận số 183-KL/TW. Trên sở soát, thống danh sách
n bộ, công chức đang ng tác tại các cơ quan tham mưu, gp việc của Đảng ủy,
Mt trn T quốc Việt Nam cấp xã (kng giữ chức vụ lãnh đo, qun lý) có trình độ
chuyên môn đại học trở lên, phù hợp đối với các lĩnh vực cần trình độ chun môn
sâu tại Ủy ban nhân dân cấp xã n: ng ngh thông tin, tài chính - kế toán, y dựng,
quản lý đất đai,..... tại 47/168 Đảng ủy, 122/168 Mt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
dự kiến số lượng cán bộ, công chức hiện đang mặt cao hơn so với Hướng dẫn
số 31-HD/BTCTW của Ban Tchức Trung ương92 công chức có trình độ
chuyên môn phù hợp vi c vtrí vic làm còn thiếu tại y ban nhân dân cấp xã khác.
Đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp phối hp với y ban nhân dân cấp xã khác thực hiện việc
điều động, tiếp nhận với số lượng dự kiến là 92 công chức u trên để bố trí vào
các vị trí việc làm đang “thiếu” tại 18 Ủy ban nhân dân cấp
32
(thực hiện theo
Phụ lục 6, 6.1, 6.2, 6.3), cụ thể:
(1) Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): dự kiến 06 ng chức (thực hiện
hoán đổi 03
33
công chức đang bố trí dư tại khối chính quyền để bố trí lại khối Đảng,
Đoàn thể cấp ).
(2) Khu vực Bình ơng (cũ): dự kiến 86 công chức (không ththực hiện
hoán đổi tkhối chính quyền sang khối Đảng do s công chức đang dư đã được
bố trí, sắp xếp).
(3) Khu vực Rịa - ng Tàu (cũ): 0 (do: các vị trí việc làm đang thiếu
chyếu u cu trình độ chun n tại c lĩnh vc: công ngh thông tin; xây dng;
y tế; tài chính - kế hoch, quản lý cht lưng, an toàn thc phm, nông lâm nghiệp,…
Tuy nhiên, tại 06/30 Đảng ủy và 09/30 y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
dự kiến kng công chức trình độ chuyên n p hợp với các vị trí việc làm
đang thiếu tại các Ủy ban nhân dân cấp thuộc khu vực này).
Sau khi thực hiện sắp xếp, số lượng ng chức n thiếu khoảng 270
(khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): 74 công chức; khu vực Bình Dương (cũ):
136 công chức; khu vực Rịa - Vũng u (cũ): 60 công chức) tiếp tục thừa
khoảng 492 công chức (khu vực Thành phố Hồ C Minh (cũ): 471 công chức;
khu vực Bà Rịa - ng Tàu (cũ): 21 công chức).
4.3.4. Thực hiện điều động, tăng cường, tiếp nhận công chức, viên chức từ
c sở, ban, ngành, đơn vsnghiệp công lập trực thuộc y ban nhân n
Thành phố đến nhận công c tạiy ban nhânn cấpn khó khăn, thiếu
ng chức chuyên môn sâu trên cácnh vực công nghệ thông tin, quản lý đất đai,
xây dựng, y tế,...
32
- Khu vc Thành ph H C Minh (): 06 (Phường Vĩnh Hội, Png Khánh Hi, Phưng nh y,
Phưng Phú Thuận, Phường Diên Hồng, Phường Gia Định).
- Khu vực Bình Dương (cũ): 12 (Phường Thuận Giao; Phường Lái Thiêu; Phường An Phú; Phường Chánh Hip;
Phường Bình Cơ; Phường Tân Uyên; Phường Tân Hiệp; Phường Tân Khánh; Phường Thi Hòa; Phường Phú Li;
Xã Tr Văn Thố; Xã Bàu Bàng).
33
Phường Hòa Hưng: 01; Phường Gia Định: 01; Xã Hưng Long: 01
18
Thực hiện Kết luận số 195-KL/TW, với nội dung yêu cầu:“Triển khai ngay
việc bt, điều động, sắp xếp đội n cán bộ, công chức; bố trí đn bộ
chuyên môn (nhất là cán bộ có kinh nghim v qun lý đt đai, quy hoch, xây dựng,
tài chính, công nghệ thông tin, quản lý giáo dục, y tế…) về cơ sở”.
Sau khi thực hiện sắp xếp cán bộ, ng chức theo các giải pháp nêu trên
(điểm 4.3.1, 4.3.2, 4.3.3), với số lượng còn thiếu khoảng 270 công chức (khu vực
Thành phHChí Minh (cũ): 74 ng chức
34
; khu vực nh Dương (cũ): 136
ng chức
35
; khu vực Rịa - Vũng Tàu (cũ): 60 công chức
36
) tiếp tục thừa
34
Phường Tam Bình: 01 kế toán; Phường Linh Xuân: 01 CNTT; Phưng Long Bình: 04 (02 CNTT, 01 Qun
tài chính - NSNN, 01 kế toán); Phường Phước Long: 01 CNTT; Phường Long Trường: 02 (01 Khoa hc, công
ngh; 01 Quản lĩnh vực đăng hộ kinh doanh, hợp tác); Phường An Khánh: 01 CNTT; Phường Cát Lái: 01
CNTT; Phường Xuân Hòa: 01 CNTT; Phường Nhiêu Lộc: 01 CNTT; Phường Bình Tiên: 01 y tế; Phường Bình
Phú: 03 CNTT; Phường Tân Hưng: 01 CNTT; Phường Minh Phng: 03 (01 CNTT, 2 y tế); Phường Đông Hưng
Thuận: 01 CNTT; Phưng Trung M Tây: 01 CNTT; Phưng Tân Thi Hiệp: 01 CNTT; Phường Thi An: 01 y
tế; Phường An Phú Đông: 02 (01 CNTT, 01 y tế); Phường Gia Định: 01 y tế; Phường Bình Hưng Hòa: 02 (01
CNTT, 01 y tế); Phường Bình Tr Đông: 04 (02 Quản lý lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, hp tác; 01 Qun lý hot
động đầu tư xây dựng; 01 Qun lý chất lượng an toàn thc phẩm); Phường An Lc: 01 kế toán; Phường Tân To:
02 (01 CNTT; 01 y tế); Phường Hnh Thông: 02 kế toán; Phường An Nhơn: 01 CNTT; Phưng Vp: 01 CNTT;
Phường Thông Tây Hi: 01 kế toán; Phường An Hội Tây: 01 CNTT; Phưng An Hi Đông: 04 (01 CNTT; 03
Quản lý đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác); Phường Tân Sơn Nhì: 04 (01 CNTT, 02 kế toán, 01 Qun lý quy hoch,
xây dng, kiến trúc); Phường Phú Th Hòa: 01 Qun tài chính - NSNN; Phường Tân Phú: 01 CNTT; Phường
Tân Sơn Hòa: 03 (01 CNTT, 01 kế toán, 01 Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc); Phường Sơn Nhất: 02 (01
CNTT; 01 Qun tài chính - NSNN); Phường Tân Hòa: 01 CNTT; Phường By Hiền: 01 CNTT; Phường Tân
Bình: 03 (01 CNTT; 01 Giáo dc và Đào tạo; 01 Qun lý tài chính -NSNN); Phường Tân Sơn: 03 (01 CNTT; 01
kế toán; 01 Quản đăng hộ kinh doanh, hp tác); Vĩnh Lộc: 01 CNTT; Bình Li: 01 y tế; Hưng
Long: 01 CNTT; Xã Thái M: 01 y tế; Xã Tân An Hi: 01 y tế; Xã Bình Khánh: 01 CNTT; Xã An Thới Đông: 01
CNTT; Xã Nhà Bè: 01 CNTT.
35
Phường Hòa Đông: 11 (01 Y tế; 01 Dân tộc, tôn giáo; 02 Nội vụ; 01 Quản lý tiểu thủ công nghiệp; 01 QL về tài
chính - NSNN; 01 Văn thư; 01 Văn phòng; 01 Lao động; 01 Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; 01 Giao thông);
Phường Dĩ An: 04 (02 Nội vụ; 01 Giáo dục và Đào tạo; 01 Văn phòng); Phường Tân Đông Hiệp: 11 (01 CNTT;
01 Nội vụ; 01 Lao động; 01 Dân tộc, tôn giáo; 01 Y tế; 02 Giao thông; 01 Kế toán; 02 Quản lý lĩnh vực đất đai,
tài nguyên khoáng sản; 01 Quản lý lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước); Phường Thuận Giao: 01 y tế; Phường
Bình Hòa: 12 (01 CNTT; 01 Văn thư; 01 Tư pháp; 01 Đối ngoại; 01 Nội vụ; 01 Dân tộc và tôn giáo; 01 Giáo dục
và đào tạo; 01 Văn hóa; 01 Khoa học, công nghệ; 01 Y tế; 02 QL lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản); Phường
Lái Thiêu: 12 (01 Hành chính - Văn phòng; 02 Văn thư; 01 Đối ngoại; 01 Dân tộc, tôn giáo; 01 Văn hóa; 02 Thông
tin, truyền thông; 01 Khoa học, công nghệ; 01 Y tế; 01 Quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 01 QL lĩnh vực
HĐ đầu tư xây dựng); Phường An Phú: 08 (01 CNTT; 02 Văn phòng; 01 Y tế; Kế toán; 01 QL kế hoạch, đầu tư,
thống kê; 01 Quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 01 QL lĩnh vực HĐ đầu tư xây dựng); Phương Bình Dương:
01 Văn hóa; Phường Chánh Hiệp: 01 y tế; Phường Thủ Dầu Một: 01 y tế; Phường Vĩnh Tân: 05 (01 CNTT; 01 y
tế; 01 QL kế hoạch đầu thống kê; 01 QL quy hoạch xây dựng kiến trúc; 01 QL lĩnh vực đất đai, tài nguyên
khoáng sản); Phường Bình Cơ: 04 (01 Quản lý Quy hoạch, xây dựng kiến trúc; 02 QL Kế hoạch đầu tư, thống kê;
01 QL hoạt động đầu tư xây dựng); Phường Tân Uyên: 01 Quảnquy hoạch, xây dựng, kiến trúc; Phường Tân
Hiệp: 10 (02 Nội vụ; 01 Lao động; 01 Giáo dục và đào tạo; 03 Y tế; 02 Quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc;
01 QL chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản); Phường Tân Khánh: 05 (01 Tư pháp;
01 Dân tộc, tôn go; 01 y tế; 02 Quản hoạt động đầuxây dựng); Phường Phú An: 01 CNTT; Phường Tây
Nam: 06 (01 CNTT; 01 Khoa học, công nghệ; 01 Quản quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 01 QL hoạt động đu
xây dựng; 01 Giao thông; 01 y tế); Phường Long Nguyên: 06 (01 QL i trường; 01 Kiểm soát TTHC; 01
CNTT; 01 Thông tin truyền thông; 01 Văn thư); Phường Bến Cát: 15 (01 Văn hóa; 02 Thông tin, truyền thông; 01
Khoa học, công nghệ; 02 Y tế; 01 QL kế hoạch, đầu tư, thống kê; 02 Quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 02
QL hoạt động đầu tư xây dựng; 01 Giao thông; 01 QL lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi,
thủy sản; 01 QL chất lượng, an toàn thực phẩm; 01 QL lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản); Phường Chánh
Phú Hòa: 04 (01 Văn phòng; 01 Kế toán viên về; 01 Nội vụ; 01 Kiểm soát TTHC); Phường Thới a: 08 (01
Thông tin, truyền thông; 01 Y tế; 04 Quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 01 QL hoạt động đầu tư xây dựng;
01 QL môi trường, tài nguyên nước); Phường Hòa Lợi: 05 (01 Hành chính - Văn phòng; 02 Quản hoạt động
đầu xây dựng; 01 Quản quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; 01 Y tế); Phước Hòa: 01 CNTT; Trừ Văn
Thố: 01 y tế; Xã Bàu Bàng: 02 (01 CNTT; 01 y tế).
36
Phường Phú M: 03 (01 CNTT, 01 y tế, 01 Qun tài chính - NSNN); Phường Tân Thành: 01 y tế; Phường
Tân Phước: 11 (01 CNTT, 01 Thông tin, truyn thông; 01 Qun tài chính - NSNN, 01 Kế toán, 01 Qun lý kế
hoạch, đầu tư, thng kê, 01 Qun ký đăng ký h kinh doanh, hp tác; 02 Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc;
19
khoảng 492 công chức (khu vực Thành phố Hồ C Minh (cũ): 471 công chức;
khu vực Bà Rịa - ng Tàu (cũ): 21 công chức).
Đề xuất giải pháp giải quyết đối với 270 công chức còn thiếu nsau:
(1) Đối với số lượng 187/270 công chức đang thiếu lĩnh vực công nghệ
tng tin (56 công chức
37
); y tế (36 công chc
38
); xây dng - giao thông (51
ng chức
39
); i chính - kế toán (37 ng chức
40
); đất đai (07 ng chức
41
).
Giao trách nhiệm:
- Đối với lĩnh vc công ngh thông tin (thiếu 56 công chức): giao Sở
Khoa học Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số trách nhiệm tăng cường
điều động công chức; tăng cường viên chức để hỗ trợ địa phương.
Trường hợp nguồn trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin không
đảm bảo, Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm soát các đơn vị sự nghiệp
giáo dục, sự nghiệp cung ứng dịch vụ văn hóa - thể thao trên địa bàn để đề nghị
cấp thẩm quyền tiếp nhận viên chức o làm công chức đối với các trường hợp
đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
- Đối với lĩnh vực y tế (thiếu 36 công chức): giao Sở Y tế trách nhiệm
rà soát đối với các viên chức hiện đang công tác tại các Trung tâm Y tế, phối hợp
với Sở Nội vụ để đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc tiếp nhận
vào làm công chức, sau đó bố trí về các Ủy ban nhân dân cấp xã hiện đang thiếu.
- Đi với lĩnh vc xây dng - giao thông (thiếu 51 ng chức): giao Sở
Xây dựng có trách nhiệm tăng cường điều động công chức để hỗ trợ địa phương
từ lực lượng kiểm tra chuyên ngành xây dựng, giao thông.
- Đối vi nh vc tài chính - kế toán (thiếu 37 công chc
42
): giao S Tài chính
trách nhiệm tăng cường điều động ng chức vh trợ cho địa pơng.
01 Qun lý công nghip, tiu th công nghiệp thương mại; 01 Giao thông; 01 Quản lý đất đai, tài nguyên khoáng
sản); Phường Tân Hi: 01 CNTT; Châu Pha: 01 CNTT; Xã Ngãi Giao: 06 (01 Qun lý v tài chính - NSNN;
01 Kế toán; 01 QL lĩnh vực đăng ký hộ KD, t hp tác; 01 Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc; 01 Giao thông;
01 Qun chất ng an toàn thc phm); Bình Giã: 04 (01 CNTT; 01 Qun quy hoch, xây dng, kiến
trúc; 01 Văn tviên; 01 Giao thông); Xã Kim Long: 03 (01 CNTT; 01 Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc;
01 Qun kế hoạch, đầu tư, thống kê); Xã Châu Đức: 03 (01 Giáo dục đào tạo; 01 Kế toán, 01 Qun lý quy
hoch, xây dng, kiến trúc); Xuân Sơn: 02 (01 Kế toán; 01 Qun kế hoạch, đầu tư, thống kê); Nghĩa
Thành: 03 (01 Qun kế hoạch, đu tư, thống kê; 01 Qun quy hoch, xây dng, kiến trúc; 01 Quản lĩnh
vc hoạt động đầu tư xây dng); Xã H Tràm: 06 (01 CNTT; 01 Y tế; 01 Qun lý kế hoạch, đầu tư, thống kê; 01
Qun hoạt động đầu xây dng; 01 Quản lĩnh vc nông lâm thy sn); Hòa Hi: 06 (CNTT; QL kế
hoạch, đầu tư, thống kê; Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc; Qun lý hoạt động đầu tư xây dựng; 01 Qun lý
tiu th công nghiệp; CN, thương mại; Giao thông); Xã Bàu Lâm: 03 (CNTT; 01 Y tế; 01 QL tiu th công nghip;
CN, thương mi); Xã Hòa Hip: 03 (01 Y tế; 01 Quản lý lĩnh vực nông nghip; lâm nghip; diêm nghip; thy li;
thy sn; 01 Qun lý chất lượng an toàn thc phm); Xã Bình Châu: 02 (01 CNTT; 01 Kiểm soát TTHC); Xã Đất
Đỏ: 03 (01 CNTT; 01 Qun lý quy hoch, xây dng, kiến trúc; 01 Qun lý v tài chính - NSNN)
37
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 36; Khu vực Bình Dương (cũ): 09; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 11
38
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 11; Khu vực Bình Dương (cũ): 20; Khu vc Bà Ra - ng Tàu (cũ): 5.
39
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 03; Khu vực Bình Dương (cũ): 32; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 16
40
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 14; Khu vực Bình Dương (cũ): 9; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 14.
41
Khu vực Bình Dương (cũ): 06; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 01
42
- Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ), gồm: Phường Tam Bình, Phường Long Bình, Phường An Lạc, Phường
Hạnh Thông, Phường Thông Tây Hội, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Th Hòa, Phường Tân Sơn Hòa, Phường
Tân Sơn Nht, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn.
20
Đảng ủy, Ủy ban nn dân cấp xã dự kiến thừa có tch nhiệm điều động ng chức
trình đ chuyên môn về lĩnh lc tài chính - kế toán đến nhn công tác ti
Sở Tài chính (thực hiện theo phụ lục 7).
- Đối với lĩnh vực đt đai (thiếu 07 công chức): giao Sở Nông nghiệp
i trường có tch nhim rà st các vn chức hin đang công tác tại các
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai, phối hợp với Sở Nội vụ để đề nghị Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện việc tiếp nhận vào làm công chức, sau đó bố trí về
các Ủy ban nhân dân cấp xã dự kiến đang thiếu.
* Lưu ý:
- Khi thực hiện điều động, tăng cường công chức từ các sở về địa phương,
ưu tiên công chc trước đây công tác ti tnh Bình Dương tnh Ra - ng Tàu
(cũ) đề gần nhà. Tuy nhiên, việc điều động, tăng cường công chức, viên chức cho
cấp xã nhưng phải bảo đảm nhân sự thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của cơ quan,
đơn vị.
- Đi vi nh vc xây dng, tài cnh - kế tn, đt đai: sau khi S Xây dng,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài chính, SNông nghiệp Môi trường thực hiện
điều động công chức đhỗ trợ địa phương, thì được bổ sung nguồn nhân stừ
Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) để đảm bảo
nhân sự cho hoạt động bình thường của cơ quan.
- Trong quá trình thc hin, nếu gp khó khăn, vướng mc vngun nn sự,
không thể thực hiện việc điều động,ngờng, kịp thời báoo Ủy ban nhânn
Thành phố (qua Sở Nội v tổng hợp) để giải pháp khác nhằm bảo đảm nhân sự
cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Đối với số lượng 83
43
/270 ng chức n thiếu các lĩnh vực khác
(lĩnh vực văn phòng - tư pháp: 18 công chức
44
; lĩnh vực văn hóa - xã hội: 38
ng chức
45
; nh vc kiểm soát thtục nh chính: 03 công chức
46
; lĩnh vực
công thương - đăng ký kinh doanh: 13 công chức
47
; lĩnh vực nông nghip -
i trường: 11 công chức
48
), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm
báo cáo SNội vụ để tham u Ủy ban nhân dân Thành ph thc hiện vic tiếp nhận
vào làm công chức đối với viên chức, người hoạt động kng chuyên trách
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Ký hợp đng thc hiện mt số nhim vụ ca công chức đi vi c công vic
đưc phép hợp đồng theo quy định tại Nghđịnh số 173/2025/-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, theo hướng dẫn về mẫu hợp đồng tại Thông tư
- Khu vực Bình ng (cũ), gồm: Phường Đông Hòa, Phường Tân Đông Hiệp, Phường An Phú, Phường Vĩnh
Tân, Phường Bình Cơ, Phường Bến Cát, Phường Chánh Phú Hòa.
- Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ), gm: Phường Phú Mỹ, Phường Tân Phước, Xã Ngãi Giao, Xã Kim Long,
Châu Đức, Xã Xuân Sơn, Xã Nghĩa Thành, Xã Hồ Tràm, Xã Hòa Hội, Xã Đất Đỏ.
43
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 10; Khu vực Bình Dương (cũ): 60; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 13
44
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 00; Khu vực Bình Dương (cũ): 17; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 01
45
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 02; Khu vực Bình Dương (cũ): 34; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 02
46
Khu vực Bình Dương (cũ): 02; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 01
47
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 07; Khu vực Bình Dương (cũ): 01; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 05
48
Khu vc Thành ph H Chí Minh (cũ): 01; Khu vực Bình Dương (cũ): 06; Khu vc Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): 04
21
số 16/2025/TT-BNV
49
của Bộ Nội vụ sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư
hướng dẫn việc bố trí nguồn kinh phí và lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
4.3.5. Tăng cường ng tác đào tạo, đào tạo li, bi ng, tp huấn, trang bị
kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân cấp xã để
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của chính quyền địa phương cấp xã
Sở Nội v, y ban nhân dân cấp xã trách nhiệm rà st, đánh g lại
ng chức để thường xuyên thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ theo yêu cầu của
vị trí đang bố trí; đồng thời, thực hiện rà soát, tinh giản biên chế, cơ cấu nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ,ng chức theo quy định.
Ngi ra, qua tổng hợp có 51 công chức cấp xã có trình độ đào tạo trung cp,
cao đẳng chưa đáp ng tiêu chuẩn chung của cán b, ng chức cấp xã mới,
trường hợp trong 03 năm liền kề được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở n
và đang tham gia đào tạo đại học thì tiếp tục xem xét, bố trí công tác; trường hợp
chưa tham gia đào tạo đại học thì xem xét thực hiện tinh giản biên chế, cấu
ng cao chất ng đội n theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6
m 2025 của Chính phquy đnh vtinh gin biên chế (thực hiện theo phụ lục 8).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Dự kiến ltnh thực hiện
1.1. Căn cứ đán y và các phụ lục m theo triển khai thực hiện theo
quy định.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu.
- Thời gian hoàn thành: kể từ ngày Đề án được ban hành đến hết tháng 12
năm 2025.
1.2. Tổ chc tổng kết thực hiện đánh giá kết qu thực hiện và xác định
định hướng cho giai đoạn tiếp theo (nếu )
- quan thc hiện: Sở Nội vụ chủ trì,c sở, ban, ngành; Ủy ban nnn
các xã, phường phối hợp.
- Thời gian thực hiện: Trước ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Kinh phí thc hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Triển khai thực hiện
3.1. Kính đề nghị Ban Thường vụ Thành ủy:
49
Thông tư số 16/2025/TT-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2025 của B Ni v ng dn mu hợp đồng thc hin
nhim v ca công chc (có hiu lc t ngày 15 tháng 11 năm 2025).
22
- Giao Đảng y Ủy ban nhân dân Thành phố lãnh đạo, chđạo Ủy ban
nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp Ban Tổ chức Thành ủy tham mưu Ban
Thường vụ Thành ủy kiến nghị Ban Tổ chức Trung ương, Chính phủ, Bộ Nội vụ
ban hành quy định vchính sách, chế độ nhằm bảo đảm tính ơng đồng giữa
n bộ, công chức, vn chức thuộc khối chính quyền với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc khối Đảng khi thực hiện hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Sớm bổ sung, kiện toàn đối với các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã đang khuyết.
- Có ý kiến chỉ đạo:
+ Đảng ủy, Ủy ban Mt trn Tổ quốc Việt Nam Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện nghiêm Đề án này; chủ động rà soát, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức
tại địa phương, giữa khối Đảng, Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam Ủy ban
nhân dân cấp xã để bảo đảm đủ nhân sự trong thực hiện nhiệm vụ.
+ Ban Tng v Đng ủy cấp xã thưng xuyên theo dõi, đánh giá thc trng
đối với đội ngũ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý, từ đó có giải pháp
bố trí đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với vị trí việc làm, đồng thời cử cán bộ,
ng chức tham gia c lớp đào tạo, bồi ỡng để ng cao trình độ chun n,
nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
3.2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Tham mưu quyết định điều chỉnh biên chế cán bộ, ng chức, viên chức tại
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các quan, đơn vị
thực hiện Đề án soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức tại các xã,
phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tham mưu thực hiện việc tiếp nhận vào làm công chức đối với viên chức,
ni hot động không chuyên tch theo đ nghcủa các S, nnh, y ban
nn dân cấp xã có liên quan.
- o cáo y ban nhân dân Thành ph kết quả thc hiện Đ án rà soát,
sắp xếp, bố t cán bộ, ng chức, viên chức tại c , phường, đặc khu tn
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
3.3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Hưng dẫn các cơ quan, đơn v s dng hiệu qu kinh phí (nếu có) khi
thực hin Đề án này, đm bo đúng quy đnh ca Nhàc từ các ngun: ngân sách
Thành phố, địa phương, quan, đơn vị sử dụng n bộ đưc ng cường các
nguồn hỗ trợ, huy động hợp pháp khác.
3.4. Trách nhiệm của đồng chí thư Ban Thường vụ Đảng ủy các sở,
ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Đảng y, y ban Mặt trận Tquc Việt Nam; Ch tịch Hi đng nn n,
Ủy ban nhân dân cấp xã
23
- Đề nghđồng c thư Ban Tờng vụ Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận
Tquốc Vit Nam; Chtch Hi đồng nhân dân, y ban nhân dân cấp khẩn trương
b sung, kiện toàn các chc danh Phó Trưởng banc Ban của Hội đồng nhân dân
cấp xã; Trưởng, Phó các phòng tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp ;
hoàn thành việc kiện toàn, bổ sung trước ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- Làm tốt công tác tư tưởng để to s đồng thuận phát huy nh ơng mu
trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, ng chc, viên chức; đặc biệt là đối vi các
trường hợp đưc cp có thm quyn phân công, sp xếp, điều động, luân chuyn;
quán triệt, phổ biến nghiêm túc, đầy đủ các nội dung của Đề án; thực hiện nghiêm
nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm công c cán b nói chung ng tác
điều động, biệt phái, tăng cường nói riêng được thực hiện dân chủ, khách quan,
công tâm, lựa chọn đúng người có đủ phẩm chất, năng lực.
- To điều kiện để các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản tham gia Đề án, đặc biệt là cán bộ, công chức, vn chức
trẻ tuổi triển vọng năng lực, phẩm chất đạo đc; đồng thời, thường xuyên
trao đổi, hướng dẫn chun n, truyền đạt kinh nghiệm để giúp cán bộ, công chức,
viên chức được tăng cường tiếp cận nhanh công việc.
- Ưu tiên tiếp nhận trở li, bố trí công tác phù hợp (không thấp hơn vị trí
việc làm trước khi được điều động, tăng cường) đối với các cán bộ, công chức,
viên chức tinh thần trách nhiệm, chấp hành nghiêm quyết điều động, bố trí,
phânng của cấp thẩm quyền hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao trong thời gian được điều động, tăng cường; đồng thời xem xét, xử
trách nhiệm đối với các trường hợp không chấp hành quyết định điều động, bố trí
theo quy định.
- Gii quyết chế độ, chính sách hỗ tr n bộ, công chức, viên chc ng cường
đến công tác tại Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời, đầy đủ.
- Tiếp tục rà st định hướng vvt việc m của cấp có thẩm quyền
để thực hiện việc bt, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo theo
trình đchuyên n, nhiệm vụ theo quy định; Xây dựng kế hoạch tinh giản
bn chế, cấu lại, ng cao cht lượng đi ngũ n b, ng chức bảo đảm
lộ trình biên chế theo quy định; chịu trách nhiệm trước cấp thẩm quyền về việc
đảm bảo biên chế theo lộ tnh đúng quy định.
3.5. Tch nhiệm của cán bộ, ng chức, viên chức thuộc đối ợng của
Đề án:
Chp hành nghiêm quyết đnh khi đưc t chc pn công, sp xếp,
ln chuyn.
Trong q tnh thực hiện Đề án, nếu sthay đổi vsố liệu tại các phụ lục
m theo Đán, giao S Nội vphối hợp với Đảngy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban nhân n cấp n cứ nh nh thực tế để sự điu chỉnh, bổ sung
cho p hợp.
24
Trên đây là Đề án rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức tại
các, png, đc khu trên địa bàn Thành phố H Chí Minh, đề nghc cơ quan,
đơn vị, địa phương nghm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- BTV Thành ủy (để b/c);
- TT HĐND Thành ph (để b/c);
- BTV Đảng ủy UBND TP (để b/c);
- Ch tịch và các Phó Ch tịch UBND TP b/c);
- Các sở, ban, ngành;
- Các đơn vs nghip trc thuc UBND TP;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã,
phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: VX;
- Lưu: VT, (VX/KN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Đề án 4353/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Đề án 4353/ĐA-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×