- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 5765/BNV-TCBC 2025 của Bộ Nội vụ về báo cáo thống kê số lượng tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế công chức, viên chức
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 5765/BNV-TCBC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức, Hành chính, Cơ cấu tổ chức |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 5765/BNV-TCBC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 5765/BNV-TCBC
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5765/BNV-TCBC | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy, triển khai các nhiệm vụ hoàn thiện tổ chức bộ máy và hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, để có đủ thông tin phục vụ công tác tổng kết việc sắp xếp tổ chức bộ máy và đề xuất, thực hiện một số nhiệm vụ được Bộ Chính trị giao, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, tổng hợp, báo cáo về các nội dung sau:
1. Về tổ chức bộ máy: Đề nghị thống kê số lượng tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo từng cấp quản lý tại thời điểm 31/7/2025. Đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, đề nghị báo cáo rõ về số lượng tổ chức và tên gọi các phòng chuyên môn này, báo cáo trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP[1] (do đặc thù, nếu có).
2. Về biên chế: Đề nghị thống kê số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, ngành, địa phương quản lý có mặt tại thời điểm 31/7/2025; so sánh (tăng, giảm) với số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao năm 2022 và giao bổ sung đến năm 2025 (nếu có).
(Có phụ lục 1, 2 kèm theo).
Do thời gian gấp, đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung nêu trên về Bộ Nội vụ chậm nhất trong ngày 04/8/2025 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Rất mong nhận được sự phối hợp của Đồng chí./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
BỘ, NGÀNH....
Phụ lục 1
TỔNG HỢP CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Công văn số 5765/BNV-TCBC ngày 30/7/2025 của Bộ Nội vụ)
Số liệu tính đến hết ngày 31/7/2025
| STT | Bộ, ngành | Tổng số tổ chức | Biên chế công chức |
| Số lượng người làm việc |
|
|
|
|
| ||||||||
| Số được cấp có thẩm quyền giao | số có mặt (thời điểm 31/7/2025) | So sánh (tăng/giảm) giữa cột (7) và cột(4) | Số được cấp có thẩm quyền giao | Số có mặt (thời điểm 31/7/2025) | So sánh (tăng/giảm) giữa cột (14) và cột (9)+ (10) |
|
|
|
| |||||||||
| Tổng | Năm 2022 | Số bổ sung đến năm 2025 (nếu có) |
|
| Tổng | Năm 2022 | Số bổ sung đến năm 2025 (nếu có) |
|
|
|
|
| ||||||
| Hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp | Hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
|
|
|
| I | Tổ chức hành chính (thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ); Ban (thuộc cơ quan thuộc Chính phủ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Vụ/Ban và tương đương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cục và tương đương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Văn phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Thanh tra (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Đơn vị sự nghiệp công lập |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục thuộc Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đơn vị sự nghiệp công lập khác (ngoài cơ cấu tổ chức của Bộ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỈNH/THÀNH PHỐ...
Phụ lục 2
TỔNG HỢP CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC CẤP TỈNH, CẤP XÃ
(Kèm theo Công văn số 5765/BNV-TCBC ngày 30/7/2025 của Bộ Nội vụ)
Số liệu tính đến hết ngày 31/7/2025
| STT | Cơ quan, tổ chức, đơn vị | Tổng số tổ chức | Biên chế công chức | Số lượng người làm việc |
|
|
|
| ||||||||||
| Số được cấp có thẩm quyền giao | Số có mặt (thời điểm 31/7/2025) | So sánh (tăng/giảm) giữa cột (7) và cột (4) | Số được cấp có thẩm quyền giao | Số có mặt (thời điểm 31/7/2025) | So sánh (tăng/giảm) giữa cột (14) và cột (9)+ (10) |
|
|
|
| |||||||||
| Tổng | Năm 2022 | Số bổ sung đến năm 2025(nếu có) |
|
| Tổng | Năm 2022 | Số bổ sung đến năm 2025 (nếu có) |
|
|
|
|
|
| |||||
| Hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp | Hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
|
|
|
| I | CẤP TỈNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã*** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã**** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: Sở, Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh.
** Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh; Một số cơ quan, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm các tổ chức phối hợp liên ngành);...
*** Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: Phòng chuyên môn; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
**** Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: Trung tâm phục vụ hành chính công;...
[1] Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!