• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1553/UBND-NC Hà Nội 2025 Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại huyện Chương Mỹ để lấy ý kiến Nhân dân

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 20/04/2025 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1553/UBND-NC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Về Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố để thực hiện lấy ý kiến Nhân dân và tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp (huyện Chương Mỹ)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1553/UBND-NC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1553/UBND-NC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1553/UBND-NC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của huyện Chương M
(Kèm theo Công văn số /UBND-NC ngày /4/2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Căn cứ Kết luận s126-KL/TW ngày 14/02/2025, Kết luận số 127-KL/TW
ngày 28/02/2025 và Kết luận số 128-KL/TW ngày 07/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban
thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 về Đề án sắp xếp, tổ chức lại
đơn vhành cnh các cấp và y dựng mô hình tổ chức cnh quyn địa pơng hai cấp.
Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghị lần thứ 11 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14/4/2025 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, UBND Thành phố xây dựng
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Căn cứ chính tr
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Ban Chấp hành Trung ương
về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
về một svấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp
các ĐVHC cấp huyện và cấp xã;
- Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục
thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;
- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch,
xây dng, qun lý và phát trin bn vng đô th Vit Nam đến năm 2030,
tm nhìn 2045;
- Nghị quyết s15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của BChính trị về pơng hướng,
nhiệm vụ phát triển thủ đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tình
hình thực tiễn của thành phố Hà Nội;
- Nghị quyết số 30-NQ/TW, ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
2
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính tr v đột p
pt triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kết lun số 80-KL/TW ngày 24/5/2024 của Bộ Chính trị v Quy hoch
Thủ đô Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
- Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp
tchc bmáy của h thống cnh trị tinh gọn, hoạt đng hiệu lực, hiệu quả;
Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư: số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 về một số
nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính tr
năm 2025; số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục
sắp xếp tổ chức bmáy của hệ thống chính trị; số 128-KL/TW ngày 07/3/2025 về
ch trương công tác n b; s137-KL/TW ny 28/3/2025 vĐán sắp xếp,
t chức li đơn vị hành cnh c cấp và xây dng mônh tổ chc chính quyền
địa phương hai cấp;
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về Hội nghị lần thứ 11;
- Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC
các cấp xây dựng nh tổ chức CQĐP 02 cấp về việc định hướng một số
nhiệm vụ sắp xếp ĐVHC và tổ chức CQĐP 02 cấp; vtổ chức bộ máy CBCCVC
khi thực hiện sắp xếp.
2. Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Tchức Chính phủ; Luật Tchức chính quyn đa phương; Lut Thủ đô;
- Luật, Điều lệ của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14/4/2025 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
- Nghquyết s1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 củay ban Tờng vụ
Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phân loại đơn vị hành chính đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày
21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ngh quyết số 50/2024/UBTVQH 15 ngày 22/8/2024 của y ban Thưng vụ
Quốc hội quy định một số nội dung liên quan đến việc đảm đảm yêu cầu phân loại
đô th tiêu chuẩn của ĐVHC để thực hiện sắp xếp ĐVHC cp huyện, cấp xã
giai đoạn 2023 - 2025;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
3
- Quyết định số số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến
năm 2065;
- Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp
và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị,
nông thôn và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Các Văn bản hướng dẫn của các quan Trung ương, các Bộ, ban ngành,
đoàn thể Trung ương.
3. Căn cứ thực tiễn
- Kết quả rà soát số lượng ĐVHC các cấp, số liệu diện tích tự nhiên, quy mô
dân số, cấu trình độ phát triển kinh tế - hội theo niên giám thống kê năm
2024, kết quphân loại ĐVHC phân loi đô th của các ĐVHC, các yếu t
đặc thù về lịch sử, truyền thống, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục,
tập quán, điều kiện địa - tự nhiên, cộng đồng dân cư, quy mô, trình độ phát triển
kinh tế và yêu cầu bảo đm quc phòng, an ninh, trật t an toàn hi của từng
địa phương.
- Quá trình hình thành, phát triển ĐVHC và tổ chức chính quyền địa phương
tại Hà Nội qua các thời k: Rút kinh nghiệm tq tnh sắp xếp ĐVHC của
Tnh phố Nội trong thời gian vừa qua chưa đáp ứng được yêu cầu xu thế
phát triển trong tương lai.
- Kết quả sơ kết 03 năm thực hiện chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.
- Năng lực, điều kin thc hiện nhiệm v của đội n cán b, công chức,
vn chức, người lao động trong bộ máy chính quyền địa phương và mức độ chuyển
đổi số, xây dựng chính quyền điện tử của các quận, huyện, thxã trong thời gian qua.
- Đợt sắp xếp ĐVHC lần này cơ hội để tiếp tục thực hiện cthể hoá các chủ
trương, định hướng lớn của Trung ương và các quy hoạch xây dựng, phát triển kinh
tế - hội Thủ đô, tạo động lực, điều kiện để Thành phố tổ chức lại không gian phát
triển, tránh manh mún, bất cập, lãng phí nguồn lực.
II. HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC ĐƠN VHÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN,
CẤP XÃ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Số lượng đơn vị hành chính cp huyện, cấp xã
Thành phố Hà Nội có tổng diện tích 3.359,84 km
2
, gồm 30 đơn vị hành chính
cấp huyện (12 qun, 01 thxã và 17 huyn), 526 đơn vhành chính cp xã (160 phường,
21 thị trấn 345 xã); dân số thường xuyên sinh sống tạm trú khoảng hơn 8,5
triệu người.
2. Mô hình tổ chức
2.1. Khối 12 quận trung tâm
4
a) Hiện trạng:
- Số lượng: 12 quận trung tâm của thành phố Hà Nội
- Diện tích: 308,04 km
2
(chiếm 9,19% diện tích toàn thành phố)
- Quy mô dân số: 3.480.893 người (chiếm 42% dân số toàn thành phố).
- Số lượng ĐVHC phường hiện có: 153
Trong đó:
Về diện tích tự nhiên:
+ Quận Long Biên có diện tích lớn nhất là 56,36 km
2
;
+ Quận Hoàn Kiếm có diện tích nhỏ nhất là 5,17 km
2
;
Về quy mô dân số:
+ Quận Hoàng Mai có dân số lớn nhất 430.296 người;
+ Quận Tây Hồ có dân số ít nhất là 167.490 người;
b) Trình đ phát trin kinh tế - xã hi, an ninh quc phòng, htng giao thông:
- Về hạ tầng đô thị: đô thị nén, có nhiều khu đô thị với số lượng dân từ 50
nghìn đến trên 80 nghìn người; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng công ngh
thông tin, hạ tầng số phát triển đồng bộ, hoạt động thuận lợi, sự liên thông, kết nối
thông suốt.
- Vkinh tế - hội: Tc độ tăng trưng cao, năng lực cung cấp dịch vụ công
quản lý hành chính hiện nay đang thực hiện rất hiệu quả, đảm bảo sát dân, gần dân
có những nét nổi trội.
- Về an ninh trật tự: Diễn biến đa dạng, phức tạp, diễn ra không theo ranh giới
đơn vị nh chính. Việc quản n , quản trật ttran chỉ được phát huy hiệu quả
khi triển khai đồng bộ trong phạm vi tổng thể các khu vực trên địa bàn thành phố.
2.2. Khối 17 huyện và thị xã Sơn Tây
a) Hiện trạng:
- Diện tích: 3.040,41 km
2
(chiếm 91% diện tích toàn thành phố)
- Quy mô dân số: 4.781.220 người (chiếm 57,86% dân số toàn thành phố)
- Số lượng ĐVHC cấp xã hiện có: 373 (7 phường, 21 thị trấn, 345 xã)
Trong đó:
Về diện tích tự nhiên:
+ Huyện Ba Vì có diện tích lớn nhất là 421,80 km
2
;
+ Huyện Thanh Trì có diện tích nhỏ nhất là 63,49 km
2
;
Về quy mô dân số:
+ Huyện Đông Anh có dân số lớn nhất là 427.712 người;
+ Thị xã Sơn Tây có dân số ít nhất là 155.371 người.
5
b) Tnh đphát triển kinh tế - xã hi, an ninh quốc phòng, htầng giao thông:
- Quy mô kinh tế và tính tự chủ trong phát triển kinh tế của Thành phố đạt
mức cao; đã hình tnh các cực, khu vực tăng trưởng kinh tế các địa pơng.
Về bản các địa phương đang diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh. Htầng kỹ thuật
đô thị đã có sự liên thông giữa các quận nội thành.
- Về hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và đời sống của nhân dân ngày càng
phát triển. Nhiều khu, cụm công nghiệp ra đời hoạt động hiệu quả. Văn hóa,
phong tục tập quán ở khu vực này còn có sự khác biệt với các quận nội thành do có
tính cố kết cộng đồng làng xã, dòng họ.
III. QUAN ĐIM, MC TIÊU, YÊU CU, NGUYÊN TC VÀ
TIÊU CHUN SP XẾP
Thành phố Hà Nội đã bám sát và tuân thủ các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu,
nguyên tc và tiêu chuẩn sắp xếp theo ch đạo ca Bộ Chính trị, Ban thư tại
Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025; Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025
Hội nghị lần thứ 11 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
Ngoài ra, Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022, Kết luận số 80-KL/TW
ngày 24/5/2024 của Bộ Chính Trị được cụ thể hóa tại Luật thủ đô, Quy hoạch
Thủ đô, Quy hoạch chung Thủ đô với những yếu tố đặc thù của Thủ đô theo các
Quyết định ca Thớng Chính ph: s1569/-TTg ny 12/12/2024 v p duyệt
Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1668/QĐ-TTg
ngày 27/12/2024 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm
2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã xác định:
Hà Ni với v thế Thủ đô, trung m đu não chính tr- nh chính quốc gia,
ti tim của cả nước; trungm lớn về kinh tế, văn h, giáo dục và đào tạo, khoa
học ng nghệ hội nhập quốc tế. Các chủ trương, nghquyết của Trung ương
Đảng pháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển Thủ đô đã khẳng định:
Xây dựng Th đô Nội trở thành đô thị tng minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp,
an ninh, an toàn; phát triển nhanh, bền vững, có sức lan toả để thúc đẩy vùng đồng
bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển.
Thành phố quán triệt c quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chuẩn có
nh chất đặc thù của Thủ đô theo định hướng của Trung ương, cụ thể như sau:
1. Mục tu
Thủ đô Nội là Thành phố “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”; trở thành
trung tâm, động lực thúc đy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ và cả ớc; hội nhập quốc tế sâu rộng, sức cạnh tranh cao vi
khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm th đô các nước phát trin trong
khu vc. Tầm nhìn đến năm 2045: Thủ đô Hà Nội là thành ph kết nối toàn cầu, có
mức sống và chất lượng cuộc sống cao, kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện,
đặc sắc hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; trình độ phát triển ngang tm th đô
các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
2. Định hướng phát triển đô thị
Thông minh, hiện đại, bản sắc, tạo hiệu ứng lan toả, liên kết vùng đô thị
phía Bắc và cả nước. Tập trung hình thành một số cực tăng trưởng mới; từng bước
6
tạo ra chùm đô thị, các đô thvệ tinh, mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao
thông TOD, xanh, thông minh, hiện đại, bản sắc, to động lực phát triển, liên kết
vùng đô thị phía Bắc và cả nước.
3. Định hướng không gian phát triển kinh tế
Năm không gian phát triển - Năm hành lang nh đai kinh tế - Năm trục
động lực phát triển - Năm vùng kinh tế, xã hội - Nămng đô thị.
4. Đnh ớng c định địa giới hành chính
Xác định đi theo các trục đường giao thông chính, ranh giới tự nhiên (như:
sông ngòi, đường pn thy, đường t thy,…), địa vật theo quy hoạch h tầng
kỹ thuật; khắc phục những bất cập về địa giớinh chính đối với ĐVHC cơ s đô thị.
Đồng thời, giữ nguyên trạng địa giới hành chính đối với ĐVHC cơ sở nông thôn có
truyền thống văn hoá làng xã, dòng họ, phong tục tập quán…, đảm bảo thuận lợi cho
công tác quản lý của chính quyền cơ sở.
5. Định hướng cụ thể trong quy hoạch
Trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô
đã xác định Nội những yếu tố đặc thù, đặc biệt; do đó, cần phải tổ chức các
ĐVHC sở mới đ qun lý toàn bc khu vực có yếu tđặc t, đặc biệt đó,
cụ thể là:
- Các di tích lịch sử văn hoá, danh thắng quốc gia đặc biệt như: Hoàng thành
Thăng Long, thành cổ Cổ Loa, Sơn Tây, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, hồ Hoàn Kiếm,
Hồ Tây, Chùa Hương,… thì cần giữ nguyên không gian...
-c khu vực phố c, nơinh tnh Thăng long Nội với các quần th
di tích, kiến trúc nằm trong một quần thể …
- Các khu vc trung m cnh trị - hành chính quốc gia như Ba Đình,
Lăng Bác, toà nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Chính phủ,…
- Các làng nghề truyền thống tiêu biểu như: Bát Tràng, Vạn Phúc,...
- Các khu vc có nhiu di tích tâm linh ln như: chùa Hương, đn th Hai Bà Trưng,
- Các khu liên hợp ththao của Quốc gia, Thành phố, các triển lãm, trung tâm
văn hoá lớn…
- Các trung tâm logistics gn với sân bay Nội Bài, đường sắt Ngọc Hồi, Yên
Viên, cảng hàng không phía Nam,…
- Các khu công nghệ cao Hoà Lạc, công nghệ sinh học, khu công nghiệp,…
- Các trung tâm tài chính, ngân hàng ở khu vực Hoàn Kiếm, Đông Anh…
- Các khu vực quy hoạch đô thị, trung tâm kết nối đường sắt TOD…
- Khu vực hành lang sông Hồng, vùng bãi, trục phát triển mới…
Trong quá tnh sắp xếp, bo đảm tính liền mạch, kng chia cắt trong quản lý,
trong sự đồng bộ, liên thông của hệ thống kết cấu hạ tầng và phát huy hiệu quả của
các khu vực trọng điểm, vùng động lực phát triển.
7
Các khu vc trục, động lực phát triển; yếu tố đặc thù, đặc biệt cần được t
chức nằm trọn trong phạm vi mt đơn vị hành chính sở mới để đảm bảo quản
hiệu quả, sát dân, gần dân, nhưng đồng thời giữ được không gian pt trin i
hạn, đóng vai t các cực tăng trưởng, đầu tàu dẫn dắt sự phát triển của các khu
vực lân cận và vùng đồng bằng sông Hồng.
Với các nguyên tắc riêng của Thủ đô Hà Nội theo định hướng phát triển
của Trung ương nêu trên sẽ tác động đến 296 xã, phường, thị trấn; Việc tổ chức
lại đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Nội theo định hướng này sẽ hình
thành 53 đơn vị hành chính cơ sở.
6. Nguyên tắc đặt tên xã, phường hình thành sau sắp xếp
Ngoài những nguyên tắc đặt tên ĐVHC sở mới theo Kết luận số 137-
KL/TW của Bộ Chính trị, thành phố Nội định hướng một số nguyên tắc đặt tên
như sau:
- Lựa chn một đơn vị hành chính cơ s đ đặt theo tên ca quận, huyện,
thị xã hiện nay; các đơn vị hành chính khác thì lấy tên theo tên các địa danh lịch sử,
văn hóa, cách mạng tiêu biểu kc trên đa n ĐVHC cơ s mới đó, tránh s
tng lặp
- Ưu tiên đặt tên theo tên gọi đã có trưc đây và tên gọi hiện tại của c ĐVHC
hoc đặt tên theo đa danh n hoá, lịch sử, di tích, công trình kiến trúc, cảnh quan tiêu
biểu nằm trên địa bàn ĐVHC đó.
7. Nguyên tắc xác định trung tâm hành chính
- Lựa chọn trụ sở của quận, huyện, thị hiện nay để làm trụ sở của 01 ĐVHC
sở mới. Các ĐVHC sở mới khác thì lựa chọn trụ sở của 01 trong số các ĐVHC
cấp hiện để làm trụ sở để bảo đảm chính quyền địa phương cấp sở nhanh
chóng đi vào hoạt động ổn định.
- Trường hợp trung tâm hành chính của 1 đơn vị không đảm bảo điều kiện và
diện tích làm việc thì có thể tổ chức trụ sở của cơ quan Đảng, Chính quyền, Uỷ ban
MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở ở các địa điểm khác nhau.
- Trung tâm hành chính của ĐVHC cơ sở mới có vị trí trung tâm của ĐVHC
sở mới, vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng kinh tế - hội đồng bộ, nhất là kết nối
của hệ thống giao thông giữa trsở của đơn vị hành chính và cộng đồng dân cư.
8. Đnh hưng v tiêu chun ca đơn v hành chính cp xã hình thành
sau sp xếp
Theo quy định tại Điều 5 Nghquyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14/4/2025
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, cụ thể
như sau:
- Xã miền núi nh thành sau sp xếp có din tích t nhiên đạt từ 200% trở lên
và quy mô dân s đạt t 100% tr lên tiêu chuẩn của xã tương ứng theo quy định tại
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vhành chính và
phân loại đơn vị hành chính;
8
- Xã hình thành sau sp xếp có quy dân s đạt từ 200% trở lên và din tích
t nhiên đạt t 100% tr lên tiêu chuẩn của tương ứng quy định tại Nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại
đơn vị hành chính;
- Phường hình thành sau sắp xếp có din tích t nhiên đt t 5,5 km2 tr lên;
đối vi phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương quy mô dân số đạt từ
45.000 ngưi trn;
- Trường hợp sắp xếp t 03 đơn v hành chính cp xã tr lên thành 01 xã,
phưng mi thì không phải xem xét định hướng về tiêu chuẩn quy định.
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp không thể đáp
ứng các định hướng về tiêu chuẩn quy đnh thì Chính ph báo cáo Ủy ban Thường
v Quc hi xem xét, quyết định.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI ĐVHC CẤP CƠ SỞ
Thành ph Nội hiện 526 đơn vhành chính cấp xã thuộc 30 quận,
huyện, thị . Trong những lần sắp xếp ĐVHC cấp trước đây, do chưa được
phê duyệt quy hoạch; một số huyện đang thực hiện xây dựng Đề án phát triển
thành quận; mặt khác một s định hướng của Trung ương về nh thành, phát triển
c thành phố thuộc Thành phố Nội, các khu đô thvệ tinh, các dán đường
nh đai, trục giao thông lớn…Vì vậy, có 147 ĐVHC cấp xã ca đạt tiêu chuẩn
theo quy đnh ti Ngh quyết s 1211/NQ-UBTVQH ca U ban Thưng v
Quc hội, chưa được sắp xếp.
Căn cứ định hướng phát triển Thủ đô theo chủ trương, Nghị quyết của
Trung ương và pháp luật của Nhà nước (được nêu tại Mục II của Tờ trình này).
Thủ đô Nội nếu thực hiện theo định hướng trên sẽ tác động đến 296 xã,
png, thtrấn; Việc t chức lại đơn v hành chính cấp xã của tnh phố
Nội theo định hướng này sẽ hình thành 53 đơn vị hành chính cơ sở.
Như vậy n 230, phường, thị trấn còn li của thành ph Nội s
tổ chức lại theo đúng định ớng chỉ đạo của Trung ương (giảm khoảng 70%).
Việc tchức lại đơn vị hành chính cấp của thành phố Nội theo định hướng
này sẽ hình thành 73 đơn vị nh chính sở, cùng với 53 ĐVHC sở theo định
hướng pt triển Thủ đô, t thành ph Nội tổ chức li 526 xã, png,
thị trấn thành 126 ĐVHC cơ sở mới là đúng chủ trương, định hướng chỉ đạo của
Trung ương và phù hợp với tình hình thực tiễn của Hà Nội.
PHƯƠNG ÁN ĐỐI VỚI HUYỆN CHƯƠNG MỸ
Thành lập 06 đơn vị hành chính cơ sở :
1. Đơn vị hành chính cơ sở Chương M
- Diện tích tự nhiên: 38,89 km
2
- Quy mô dân số: 76.307 người
- Địa giới hành chính:
9
+ Toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Chúc Sơn và các xã: Tiên Phương,
Phụng Châu, Thụy Hương, Đại Yên, Ngọc Hòa, Biên Giang (Hà Đông);
+ Một phần diệnch t nhiên dân scủa phường Đồng Mai (Hà Đông);
- Ranh giới đơn vị hành chính:
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC sở Yên Nghĩa (đi theo ranh giới cấp xã
theo sông Đáy)
+ Pa Tây tiếp giáp ĐVHC cơ sở P Nghĩa (đi theo ranh giới cấp hin nay)
+ Pa Nam tiếp giáp ĐVHC cơ sở Qung B i theo ranh giới cp hiện nay)
+ Phía Bc tiếp giáp ĐVHC cơ s Hưng Đo (đi theo ranh gii cp huyn hin nay)
- Dự kiến trụ scủa Đảng uỷ, HĐND, UBND, MTTQ và các tổ chức chính
trị - xã hội: …
2. Đơn vị hành chính cơ sở Phú Nghĩa
- Diện tích tự nhiên: 40,24 km
2
- Quy mô dân số: 70.843 người
- Địa giới hành chính:
+ Toàn bộ diện tích và dân số của các xã: Đông Sơn, Đông Phương Yên, Phú
Nghĩa, Trường Yên, Trung Hòa, Thanh Bình (Chương Mỹ);
- Ranh giới đơn vị hành chính:
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC cơ s Chương M(đi theo ranh gii cp
xã hiện nay)
+ Phía Tây tiếp giáp ĐVHC sở Liệp Nghĩa, Phú Cát, Xuân Mai (đi theo
ranh giới cấp xã và cấp huyện hiện nay)
+ Phía Nam tiếp giáp ĐVHC sở Xuân Mai, Trần Phú, Quảng Bị (đi theo
ranh giới cấp xã hiện nay)
+ Phía Bắc tiếp giáp ĐVHC sở Hưng Đạo (đi theo ranh giới cấp huyện
hiện nay)
- Dự kiến trụ sở của Đảng u, HĐND, UBND, MTTQ các tổ chức chính
trị - xã hội: …
3. Đơn vị hành chính cơ sở Xuân Mai
- Diện tích tự nhiên: 50,77 km
2
- Quy mô dân số: 81.493 người
- Địa giới hành chính:
+ Toàn bộ diện tích dân số của thị trấn Xuân Mai các xã: Thủy Xuân
Tiên, Nam Phương Tiến (Chương Mỹ);
+ Phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Tiến (Chương Mỹ).
- Ranh giới đơn vị hành chính:
10
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC sở Trần Phú (đi theo ranh giới cấp hiện
nay và đường QL21A)
+ Phía Tây phía Nam tiếp giáp tỉnh Hòa Bình (đi theo ranh giới cấp tỉnh
hiện nay)
+ Phía Bắc tiếp giáp ĐVHC cơ sở Phú Cát, Phú Nghĩa (đi theo ranh giới cấp
xã và cấp huyện hiện nay)
- Dự kiến trụ sở của Đảng u, HĐND, UBND, MTTQ các tổ chức chính
trị - xã hội: …
4. Đơn vị hành chính cơ sở Trần Phú
- Diện tích tự nhiên: 44,23 km
2
- Quy mô dân số: 70.995 người
- Địa giới hành chính:
+ Toàn bộ diện tích dân số của các xã: Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ
Lương, Trần Phú (Chương Mỹ);
+ Một phần diện ch tự nhn dân số của xã Tân Tiến, Đồng Tâm (Mỹ Đc).
- Ranh giới đơn vị hành chính:
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC cơ sở Quảng Bị, Hòa Phú (đi theo ranh giới cấp
xã hiện nay)
+ Phía Tây tiếp giáp tỉnh Hòa Bình (đi theo ranh giới cấp tỉnh hiện nay)
+ Phía Nam tiếp giáp ĐVHC stỉnh Hòa Bình, Phúc Sơn (đi theo ranh giới
cấp huyện và cấp tỉnh hiện nay - đường DT429 - đường giao thông quy hoạch)
+ Phía Bắc tiếp giáp ĐVHC cơ sở Xuân Mai, Phú Nghĩa, Quảng Bị (đi theo
ranh giới cấp xã hiện nay)
- Dự kiến trụ scủa Đảng uỷ, HĐND, UBND, MTTQ và các tổ chức chính
trị - xã hội: …
5. Đơn vị hành chính cơ sở Hoà Phú
- Diện tích tự nhiên: 29,85 km
2
- Quy mô dân số: 49.561 người
- Địa giới hành chính:
+ Toàn bộ diện tích dân số của các xã: Đồng Lạc, Hồng Phú, Thượng Vực,
Văn Võ, Hòa Phú (Chương Mỹ);
+ Một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Kim Thư (Thanh Oai).
- Ranh giới đơn vị hành chính:
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC sở Thanh Oai, Dân Hòa (đi theo ranh giới
cấp huyện và đi theo sông Đáy)
+ Phía Tây tiếp giáp ĐVHC cơ sở Trần Phú, Phúc Sơn (đi theo ranh giới cấp
xã và cấp huyện hiện nay)
+ Phía Nam tiếp giáp ĐVHC cơ sở Phúc Sơn, Ứng Hòa (đi theo ranh giới cấp
xã và cấp huyện hiện nay)
11
+ Pa Bắc tiếp giáp ĐVHC cơ sở Qung Bi theo ranh giới cấp xã hin nay)
- Dự kiến trụ sở của Đảng u, HĐND, UBND, MTTQ các tổ chức chính
trị - xã hội: …
6. Đơn vị hành chính cơ sở Quảng B
- Diện tích tự nhiên: 37,23 km
2
- Quy mô dân số: 59.759 người
- Địa giới hành chính:
+ Toàn bộ diện tích dân số của các xã: Tốt Động, Hợp Đồng, Quảng Bị,
Hoàng Diệu (Chương Mỹ);
+ Phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của xã Lam Điền (Chương Mỹ);
- Ranh giới đơn vị hành chính:
+ Phía Đông tiếp giáp ĐVHC cơ sở Bình Minh, Thanh Oai (ranh giới đi theo
sông Đáy)
+ Phía Tây tiếp giáp ĐVHC cơ sở Trần Phú, Phú Nghĩa (đi theo ranh cấp
hiện nay)
+ Pa Nam tiếp giáp ĐVHC cơ sở Hòa P i theo ranh giới cp hin nay)
+ Pa Bắc tiếp giáp ĐVHC sở Chương Mỹ i theo ranh giới cấp hiện nay)
- Dự kiến trụ sở của Đảng u, HĐND, UBND, MTTQ các tổ chức chính
trị - xã hội: …
V. MÔ HÌNH VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP
Căn cứ vào định hướng của Trung ương, Thành phố đề xuất mô hình tổ chức
chính quyền địa phương ở Thủ đô Hà Nội, nsau:
1. Tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh
Giữ nguyên như hiện nay và theo quy định của Luật Thủ đô năm 2024.
2. Tổ chức chính quyền địa phương cấp cơ sở
a) Về cơ quan của HĐND cấp cơ sở
- Chủ tịch HĐND (kiêm nhiệm) và 01 Phó Chủ tịch HĐND (chuyên trách).
- 02 Ban HĐND Ban Pháp chế Ban Kinh tế - hội, trong đó mỗi
ban có trưởng ban (kiêm nhiệm), 01 phó tởng ban (chuyên trách)
b) Về cơ quan của UBND cấp cơ sở
- Chủ tịch UBND (chuyên trách) và 02 Phó Chủ tịch UBND (01 Phó Chủ tịch
kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng ND UBND; 01 Phó Chủ tịch kiêm
nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công).
- Có 04 phòng chuyên môn, gồm:
+ Văn phòng HĐND và UBND
+ Png Kinh tế (đi với xã); phòng Kinh tế, Htầng Đô th (đối với phưng)
12
+ Phòng Văn hóa - Xã hội
+ Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố đang tổ chức thí điểm hình Trung tâm phục vụ hành chính công
tập trung; do vy Thành phs kiến ngh Trung ương xem xét t chức thêm 01
phòng chuyên môn thuộc UBND cấp cơ sở mới.
- Biên chế: Dự kiến số lượng biên chế kng quá 40 cán bộ, công chức, trong
đó tập trung cho công chức trực tiếp đảm nhiệm các lĩnh vực công tác xây dựng Đảng,
công tác Mặt trận Tô quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, công tác chính
quyền. Ngoài ch tiêu bn chế của Trung ương giao cho c ĐVHC cấp cơ sở;
Tnh phố sẽ kiến nghị Trung ương cho phép bố trí thêm hệ số K (từ 1,5 đến 2 lần)
tính theo quy mô dân số và đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội.
- Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự ĐVHC cấp xã mới sau sắp
xếp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập ở cấp cơ sở
- Đối với lĩnh vực giáo dục: Giữ nguyên các trường trung học sở, tiểu học,
mầm non công lập và chuyển giao cho chính quyền địa phương cấp xã quản lý. Đối
với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc UBND cấp huyện
hiện nay sẽ chuyển về Sở Giáo dục Đào tạo quản và tổ chức lại để thực hiện
cung ứng dịch vụ theo khu vực liên xã, phường.
- Đối với lĩnh vực y tế: Duy trì các Trạm Y tế xã, phường hiện có để đáp ứng
yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bản. Căn cứ vào diện tích, quy mô dân
số của ĐVHC cấp xã mới, UBND Thành phố có thể tổ chức lại thành 01 đơn vị sự
nghiệp công lp trực thuộc UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ về phòng bệnh và
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn. Đối với các trung tâm y tế,
bệnh viện đa khoa thuộc UBND cấp huyện hiện nay sẽ chuyển về Sở Y tế quản
để sắp xếp, tổ chức cung ứng dịch vụ theo khu vực liên xã, phường.
- Sắp xếp, tổ chức 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã đ
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu cho người dân trên địa bàn (cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin,
truyền thông, nông nghiệp, môi trường,...).
- Sắp xếp lại, tổ chức 01 đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên
(Ban quản lý dự án) thuộc UBND cấp xã để cung ứng dịch vsự nghiệp công thuộc
lĩnh vực xây dựng, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng,...trên địa bàn.
4. Đối với thôn, tổ dân phố
13
- Trước mắt giữ nguyên thôn, tổ dân phố hiện có; sau khi hoàn thành sắp xếp
ĐVHC các cấp, căn cứ hướng dẫn của Chính phủ, Thành phố sẽ chđạo nghiên cứu
và xác định l trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ n ph theo hướng tinh gn,
phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cơ sở.
- Xem xét, có thsp xếp người hot động kng chuyên tch cấp
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố.
VI. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Các quận, huyện, thị sẽ tổ chức lấy ý kiến Nhân dân (theo hướng dẫn
của UBND Thành phố). Thời gian hoàn thành: trước ngày 22/4/2025.
2. Các quận, huyện, thị uỷ chỉ đạo tổ chức kỳ họp HĐND cấp xã, cấp huyện
đ thông qua Ngh quyết tán thành ch trương sp xếp ĐVHC cp cơ s.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 26/4/2025.
3. Căn cứ kết quả lấy ý kiến Nhân dân HĐND cấp sở cấp huyện;
Thường trực Thành y, Ban Thưng v Thành y, Ban Chp hành Đng b
Thành phố thông qua chủ trương. Thời gian hoàn thành: trước ngày 28/4/2025.
4. UBND Tnh phố hoàn thiện hồ sơ Đề án trình HĐND Thành phố ban hành
Nghị quyết tán thành chủ trương sắp xếp ĐVHC cấp xã. Thời gian hoàn thành: ngày
29/4/2025.
5. UBND Thành phố hoàn thiện hồ Đề án báo cáo Chính phủ. Thời gian
hoàn thành: trước ngày 01/5/2025.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1553/UBND-NC Hà Nội 2025 Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại huyện Chương Mỹ để lấy ý kiến Nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×