Quyết định 79/2000/QĐ-UBCK của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

SỐ 79/2000/QĐ-UBCK NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN, NIÊM YẾT, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 28 tháng 11năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ  ban Chứng khoán Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/1999/QĐ-UBCK1 ngày 27 tháng 3 năm 1999 và Quyết định số 42/2000/QĐ-UBCKI ngày 12 tháng 6 năm 2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 QUY CHẾ
THÀNH VIÊN, NIÊM YẾT, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2000/QĐ/UBCK ngày 29/12/2000
của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định về thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.
Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đại diện giao dịch là người được thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán đề cử và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận làm đại diện thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Tách cổ phiếu là việc tăng số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm tăng thêm vốn cổ phần của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.
4. Gộp cổ phiếu là việc giảm số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm giảm vốn cổ phần của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.
5. Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
6. Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch từ thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán đến Trung tâm giao dịch chứng khoán.
7. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh.
8. Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.
9. Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất.
10. Biên độ dao động giá là khoảng dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch so với giá tham chiếu.
11. Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán.
12. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do người đầu tư đưa ra cho người môi giới thực hiện theo mức giá chỉ định hoặc tốt hơn.
13. Công bố thông tin định kỳ là việc công bố thông tin vào những thời điểm quy định.
14. Công bố thông tin tức thời là việc công bố thông tin ngay sau khi xảy ra các sự kiện quan trọng, có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc lợi ích của người đầu tư.
15. Công bố thông tin theo yêu cầu là việc công bố thông tin khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán yêu cầu.
16. Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin.
17. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán là tổng giá trị của các tài sản và các khoản đầu tư do quỹ sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ tại thời điểm tính toán.
18. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết là tổng tài sản có trừ đi các khoản nợ phải trả của tổ chức phát hành tại thời điểm tính toán.
19. Cổ phiếu ngân quỹ là cổ phiếu đã phát hành và được mua, bán lại trên thị trường bởi chính tổ chức phát hành.
Bổ sung
CHƯƠNG II
THÀNH VIÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 3. Thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán (gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động môi giới, hoặc tự doanh và đã đăng ký với Trung tâm giao dịch chứng khoán. Chỉ thành viên mới được giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 4. Công ty chứng khoán muốn làm thành viên phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký, bao gồm:
1. Đơn đăng ký làm thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán;
2. Bản sao giấy phép hoạt động chứng khoán của công ty;
3. Bản sao giấy phép hành nghề của các nhân viên kinh doanh của công ty.
Điều 5. Thành viên có các nghĩa vụ sau đây:
1. Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán;
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Trung tâm giao dịch chứng khoán;
3. Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch;
4. Nộp các khoản đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán;
5. Báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán:
a) Tình hình hoạt động và tình hình tài chính theo các quy định của Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán;
b) Giao dịch chứng khoán hàng tháng trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo;
c) Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi và thành lập chi nhánh; thành viên ngừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ; cơ cấu lại công ty (nếu có);
d) Các thông tin có liên quan đến hoạt động của thành viên khi Trung tâm giao dịch chứng khoán yêu cầu;
e) Khi phát hiện các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
6. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 5 Điều này, thành viên phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:
a) Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
b) Lâm vào tình trạng phá sản hoặc giải thể;
c) Nộp đơn xin tuyên bố phá sản;
d) Là nguyên đơn hoặc bị đơn của một vụ án;
e) Tài khoản của thành viên tại ngân hàng bị đình chỉ, phong tỏa, hoặc lệnh đình chỉ, phong tỏa đã được hủy bỏ;
f) Chuyển trụ sở chính, khai trương, đóng cửa hoặc chuyển trụ sở văn phòng chi nhánh;
g) Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu phán quyết của Tòa án.
Điều 6. Thành viên có các quyền sau đây:
1. Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;
2. Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
3. Đề nghị Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán;
4. Được rút khỏi thành viên sau khi được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận.
Điều 7.
1. Thành viên cử đại diện giao dịch thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán. Đại diện giao dịch phải là nhân viên kinh doanh của thành viên và được Trung tâm giao dịch chứng khoán cấp thẻ đại diện giao dịch. Thẻ đại diện giao dịch có giá trị 2 năm và được cấp lại theo đề nghị của thành viên.
2. Đại diện giao dịch khi tiến hành các hoạt động của mình tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Thành viên chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán của đại diện giao dịch của mình tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 8.
1. Thẻ đại diện giao dịch bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Trung tâm giao dịch chứng khoán phát hiện có sự gian lận trong việc xin cấp thẻ đại diện giao dịch;
b) Đại diện giao dịch không thực hiện nhiệm vụ trong vòng 1 tháng mà không có lý do;
c) Đại diện giao dịch bị thu hồi giấy phép hành nghề;
d) Thành viên yêu cầu Trung tâm giao dịch chứng khoán thu hồi thẻ đại diện giao dịch.
e) Đại diện giao dịch vi phạm nghiêm trọng quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Đại diện giao dịch chỉ được xin cấp lại thẻ sau 6 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ.
Điều 9.
1. Thành viên không được giao dịch chứng khoán niêm yết bên ngoài Trung tâm giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp mua chứng khoán lô lẻ của khách hàng. Thành viên chỉ được mua chứng khoán lô lẻ theo danh sách cổ đông đã đăng ký với Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Thành viên nhận lệnh của khách hàng tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc các địa điểm giao dịch được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Điều 10. Trước khi mở tài khoản, thực hiện dịch vụ cho khách hàng, thành viên phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Thành viên phải lưu giữ hồ sơ khách hàng và cung cấp những thông tin cần thiết khi có yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 11.
1. Trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải kiểm tra ký quỹ trên tài khoản của khách hàng theo các quy định về ký quỹ bảo đảm tại khoản 1 Điều 57 Quy chế này.
2. Thành viên yêu cầu khách hàng điền vào phiếu lệnh ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Phiếu lệnh của khách hàng được lưu giữ theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Thành viên lập và lưu giữ sổ nhận lệnh. Sổ nhận lệnh có các nội dung sau:
a) Các lệnh trong ngày, gồm các lệnh nhận được từ trụ sở chính, chi nhánh và các địa điểm giao dịch được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
b) Các lệnh giao dịch được thực hiện trong ngày.
Điều 12. Thành viên gửi thông báo cho khách hàng bằng văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh được lập thành 2 bản chính, 1 bản gửi cho khách hàng, 1 bản lưu tại trụ sở của thành viên.
Điều 13. Hàng tháng hoặc theo yêu cầu của khách hàng, thành viên phải gửi cho từng khách hàng bản sao kê tài khoản tiền và chứng khoán trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo hoặc sau 5 ngày, kể từ ngày có yêu cầu.
Điều 14.
1. Trường hợp khách hàng muốn bán các chứng khoán đang nắm giữ dưới hình thức chứng chỉ, thành viên yêu cầu khách hàng nộp các chứng chỉ chứng khoán trước khi đặt lệnh. Khi khách hàng nộp các chứng chỉ chứng khoán, thành viên phải giao cho khách hàng biên lai nhận chứng chỉ chứng khoán và thực hiện lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán và các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Trường hợp khách hàng muốn rút các chứng chỉ chứng khoán đang có trên tài khoản, theo đơn đề nghị của khách hàng, thành viên có trách nhiệm làm thủ tục rút chứng khoán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán và giao lại các chứng chỉ chứng khoán cho khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền.
CHƯƠNG III
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
Điều 15. Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm:
1. Trái phiếu Chính phủ;
2. Cổ phiếu đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán
3. Trái phiếu doanh nghiệp đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán;
4. Chứng chỉ quỹ đầu tư đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 16.
1. Tổ chức phát hành muốn niêm yết cổ phiếu, trái phiếu lần đầu phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:
a) Đơn đăng ký niêm yết;
b) Bản sao giấy phép phát hành do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng;
d) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;
e) Bản sao bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Trường hợp đăng ký niêm yết sau 1 năm kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức phát hành gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán các báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính (kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập). Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin phép niêm yết.
4. Việc niêm yết trái phiếu Chính phủ được thực hiện như sau: Cơ quan được Chính phủ ủy nhiệm phát hành (Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước) gửi hồ sơ đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán, bao gồm:
a) Công văn đề nghị niêm yết;
b) Báo cáo kết quả đợt phát hành (loại trái phiếu, khối lượng, mệnh giá, lãi suất, thời gian đáo hạn và danh sách người sở hữu trái phiếu). Sau 5 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, trái phiếu Chính phủ sẽ được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 17
1. Công ty quản lý quỹ muốn niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:
a) Đơn đăng ký niêm yết;
b) Bản sao giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c) Bản sao giấy phép lập quỹ và phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
d) Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng;
e) Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký, chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 18
1. Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán ngoài quy định tại Nghị định số 48/1998/NĐ-CP của Chính phủ, muốn niêm yết chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, sau khi đã đăng ký lại theo quy định tại Mục XI Thông tư số 01/1998/TT-UBCK ban hành ngày 13/10/1998 hướng dẫn Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:
a) Đơn đăng ký niêm yết;
b) Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký lại do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;
d) Bản sao bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 19.
1. Tổ chức niêm yết muốn niêm yết bổ sung cổ phiếu phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, bao gồm:
a) Đơn đăng ký niêm yết bổ sung;
b) Bản sao giấy phép phát hành bổ sung do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
c) Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng của đợt phát hành bổ sung;
d) Sổ theo dõi cổ đông.
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, cổ phiếu phát hành bổ sung được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 20.
1. Trường hợp thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ )hiếu, tổ chức niêm yết phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký, bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi niêm yết;
b) Chi tiết thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ phiếu (tỷ lệ tách hoặc gộp, thời gian tách hoặc gộp, số lượng cổ phiếu lưu hành).
2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin đăng ký thay đổi niêm yết, việc thay đổi niêm yết có hiệu lực.
Điều 21.
1. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết muốn xin niêm yết lại phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ xin niêm yết lại, bao gồm:
a) Đơn xin niêm yết lại;
b) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;
c) Báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính (kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập).
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết.
3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết.
Điều 22. Tổ chức phát hành quy định tại khoản 3 Điều 16 và Điều 21 Quy chế này được niêm yết chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;
2. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại; tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;
3. Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải do trên 100 người đầu từ ngoài tổ chức phát hành nắm giữ; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì tỷ lệ này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành (nếu là cổ phiếu);
4. Tối thiểu 20% tổng giá trị trái phiếu phải do trên 100 người đầu tư nắm giữ; trường hợp tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì tỷ lệ này là 15% tổng giá trị trái phiếu phát hành (nếu là trái phiếu);
5. ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;
6. Các nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết đã dược khắc phục (đối với trường hợp xin phép niêm yết lại).
Điều 23.
1. Trường hợp bị hủy bỏ niêm yết theo quy định tại Điều 27 Quy chế này, công ty quản lý quỹ muốn niêm yết lại chứng chỉ quỹ đầu tư, phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ, bao gồm:
a) Đơn đăng ký niêm yết;
b) Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư;
c) Báo cáo chứng minh đã khắc phục nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết.
3. Công ty quản lý quỹ không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày bị hủy bỏ niêm yết.
Điều 24. Công ty quản lý quỹ quy định tại Điều 23 Quy chế này được niêm yết lại chứng chỉ quỹ đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Giá trị tài sản ròng của quỹ lớn hơn 5 tỷ đồng Việt Nam;
2. Tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;
3. ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính về quỹ trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;
4. Các nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết đã được khắc phục.
Điều 25. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải nộp đủ phí theo quy định hiện hành.
Điều 26. Cổ phiếu, trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức niêm yết bị phá sản hoặc giải thể;
2. Tổ chức niêm yết ngừng các hoạt động kinh doanh chính từ 1 năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động chính;
3. ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong 2 năm liền là không chấp thuận hoặc từ chối cho ý kiến;
4. Tổ chức niêm yết cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;
5. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm trong 2 năm liên tục;
6. Không có giao dịch cổ phiếu hoặc trái phiếu niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 1 năm;
7. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm trong 2 năm liên tục;
8. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này quá 1 năm (nếu là cổ phiếu);
9. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này quá 1 năm (nếu là trái phiếu);
10. Thời hạn thanh toán còn lại của trái phiếu ít hơn 2 tháng; hoặc trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;
11. Tổ chức niêm yết nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận;
12. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Điều 27. Chứng chỉ quỹ đầu tư bị hủy bỏ niêm yết trong những trường hợp sau:
1. Quỹ bị giải thể;
2. Công ty quản lý quỹ cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;
3. Không có giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 1 năm;
4. Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giảm trên 20% mỗi năm trong 2 năm liên tục;
5. Số người đầu tư là dưới 100 người trong thời hạn quá 1 năm;
6. Thời gian hoạt động còn lại của quỹ còn lại là 2 tháng;
7. Công ty quản lý quỹ nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận;
8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Điều 28.
1. Tổ chức niêm yết hoặc công ty quản lý quỹ muốn hủy bỏ niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ, bao gồm:
a) Đơn xin hủy bỏ niêm yết, trong đó nêu rõ lý do xin hủy bỏ niêm yết;
b) Nghị quyết của đại hội cổ đông hủy bỏ niêm yết
2. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc từ chối đơn xin hủy bỏ niêm yết.
3. Trước khi hủy bỏ niêm yết 15 ngày, Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố cho công chúng đầu tư và thông báo cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ có liên quan về ngày và nguyên nhân hủy bỏ niêm yết.
Điều 29. Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết được đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chính từ 3 tháng đến dưới 1 năm;
2. ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết là không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến lần thứ nhất;
3. Tổ chức niêm yết vi phạm quy định về công bố thông tin;
4. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm lần thứ nhất;
5. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm;
6. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này (nếu là cổ phiếu
7. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này (nếu là trái phiếu);
8. Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không được giao dịch trong vòng 3 tháng.
Điều 30. Chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết được đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:
1. Công ty quản lý quỹ không nộp báo cáo năm lần thứ nhất;
2. Công ty quản lý quỹ vi phạm quy định về công bố thông tin;
3. Số người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư của quỹ là dưới 100 người;
4. Chứng chỉ quỹ đầu tư không được giao dịch trong vòng 3 tháng.
CHƯƠNG IV
CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 31.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán, tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ công bố thông tin theo quy định tại Quy chế này.
2. Việc công bố thông tin của tổ chức niêm yết công ty quản lý quỹ do nhân viên công bố thông tin thực hiện.
3. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải chỉ định nhân viên công bố thông tin và nộp Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ nhân viên công bố thông tin gồm sơ yếu lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền của tổ chức niêm yết.
4. Trường hợp thay đổi nhân viên công bố thông tin, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán bằng văn bản.
Điều 32.
1. Tổ chức niêm yết phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh, vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận, thuế... hàng quý và 6 tháng trong vòng 15 ngày đầu của quý, tháng tiếp theo;
2. Tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định hiện hành (có kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận); báo cáo tổng hợp;
3. Trường hợp tổ chức niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn cổ phần của một tổ chức khác, hoặc 50% trở lên vốn cổ phần của tổ chức niêm yết được nắm giữ bởi một tổ chức khác, thì báo cáo tài chính phải gồm cả báo cáo tài chính của các tổ chức đó;
4. Các báo cáo năm quy định tại khoản 2, 3 Điều này của tổ chức niêm yết phải được gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; công bố trong ấn phẩm thường niên của tổ chức niêm yết và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của 1 tờ báo Trung ương;
5. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 năm tại bộ phận công bố thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán để các nhà đầu tư tham khảo.
Điều 33.
1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin tức thời khi:
a) Tài khoản tại ngân hàng bị đình chỉ, phong tỏa; hoặc lệnh phong tỏa đã được hủy bỏ và tài khoản đã được phép hoạt động trở lại;
b) Lâm vào tình trạng phá sản hoặc quyết định giải thể;
c) Quyết định việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi doanh nghiệp;
d) Hoạt động kinh doanh bị ngừng quá 3 tháng, bị đình chỉ hoặc khi hoạt động trở lại; sản phẩm chính bị đình chỉ tiêu thụ;
e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động bị thu hồi;
f) Bị thiệt hại từ 10% trở lên giá trị vốn cổ phần;
g) Bị khởi tố về những vấn đề liên quan đến tổ chức niêm yết;
h) Quyết định về việc chi trả cổ tức;
i) Quyết định thay đổi mục tiêu kinh doanh;
j) Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần;
k) Quyết định áp dụng công nghệ mới hoặc chuyển giao công nghệ; mua hoặc bán tài sản cố định có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần;
l) Quyết định đầu tư vào cổ phiếu của một tổ chức khác có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần của tổ chức niêm yết;
m) Quyết định tách, gộp cổ phiếu hoặc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; quyết định mua hoặc bán lại cổ phiếu của mình; quyết định ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu, hoặc ngày thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi;
n)  Cơ quan thuế điều tra việc vi phạm luật thuế, khi có phán quyết của tòa án liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty;
o) Ký kết hợp đồng vay nợ hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ 30% trở lên tổng vốn cổ phần;
p) Phát hành cổ phiếu thưởng hoặc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức có giá trị từ 10% trở lên vốn cổ phần;
q) Triệu tập đại hội cổ đông (kể cả đại hội thường niên và đại hội bất thường), thời gian, chương trình và kết quả đại hội; thay đổi giám đốc, địa chỉ trụ sở chính, tên tổ chức
r) Nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết;
s) Xảy ra những sự kiện khác có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán hoặc lợi ích người đầu tư;
t) Cổ đông sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị hoặc người hiện đang nắm giữ các chức vụ chủ chốt của tổ chức niêm yết (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng....) muốn mua hoặc bán cổ phiếu của tổ chức niêm yết đó.
2. Tổ chức niêm yết phải báo cáo ngay bằng văn bản về các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này cho Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện; và phải công bố các sự kiện đó trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức niêm yết có trụ sở chính trong vòng 3 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
3. Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố các sự kiện nêu tại khoản 1 Điều này trên các phương tiện công bố thông tin của mình. Riêng các trường hợp quy định tại các điểm n, r, s, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố các sự kiện này trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 34.
1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:
a) Có tin đồn liên quan đến tổ chức niêm yết, ảnh hưởng đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận tin đồn đó;
b) Giá và khối lượng giao dịch chứng khoán niêm yết thay đổi bất thường.
2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản.
3. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể nội dung công bố thông tin theo yêu cầu đối với tổ chức niêm yết.
Điều 35.
1. Công ty quản lý quỹ phải công bố các báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm.
2. Báo cáo định kỳ hàng năm phải có nội dung sau:
a) Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty quản lý quỹ (kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận) theo mẫu quy định hiện hành.
b) Thay đổi Giám đốc (Tổng Giám đốc), cơ cấu cổ đông chính, cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty quản lý quỹ;
c) Các thay đổi khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty;
d) Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của từng quỹ theo mẫu quy định hiện hành;
e) Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của quỹ trong kỳ báo cáo;
f) Tài sản ròng của quỹ và giá chứng chỉ quỹ đầu tư đang lưu hành của quỹ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo;
g) Thay đổi người điều hành quỹ;
h) Những quyết định quan trọng liên quan đến chính sách đầu tư của quỹ.
3. Các báo cáo quy định tại điểm d, e và f khoản 2 Điều này phải có xác nhận của ngân hàng giám sát quỹ
4. Báo cáo năm được công bố trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
5. Các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này của công ty quản lý quỹ phải được gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, được công bố trong ấn phẩm thường niên của công ty quản lý quỹ và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của 1 tờ báo trung ương.
6. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 năm tại bộ phận công bố thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán để các nhà đầu tư tham khảo.
Điều 36.
1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin tức thời khi:
a) Bị đình chỉ hoạt động;
b) Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi công ty;
c) Bị tổn thất từ 10% trở lên vốn cổ phần;
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành bị khởi tố,
e) Lâm vào tình trạng phá sản hay quyết định giải thể;
f) Quyết định đóng cửa hoặc mở chi nhánh;
g) Có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh có thể ảnh hưởng đến việc quản lý quỹ;
h) Tài sản ròng của quỹ giảm 10% so với tài sản ròng của quỹ tại thời điểm quỹ được đăng ký thành lập chính thức;
i) Thay đổi ngân hàng giám sát quỹ;
f) Thay đổi công ty quản lý quỹ;
k) Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;
l) Giải thể quỹ.
2. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này với Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện và phải công bố trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương, nơi công ty có trụ sở chính trong vòng 3 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
Điều 37.
1. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:
a) Có tin đồn có thể ảnh hưởng đến giá chứng chỉ quỹ đầu tư và cần phải xác nhận tin đồn đó;
b) Giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư thay đổi bất thường.
2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể nội dung công bố thông tin theo yêu cầu đối với công ty quản lý quỹ.
Điều 38.
1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải thực hiện việc công bố thông tin trong thời hạn ngắn nhất.
2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể xem xét và chấp thuận việc không công bố hoặc tạm hoãn công bố khi:
a) Thông tin có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng và lợi ích quốc gia;
b) Thông tin có thể làm lộ bí mật kinh doanh, làm tổn hại đến tổ chức niêm yết;
c) Thông tin có thể gây hiểu lầm và ảnh hưởng đến lợi ích của người đầu tư.
Điều 39. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và người có liên quan không được:
1. Công bố thông tin sai sự thật;
2. Công bố thay đổi nội dung thông tin quan trọng đã công bố mà không giải thích và không báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán;
3. Công bố thông tin trái ngược và phủ nhận các thông tin đã công bố trước đó;
4. Sử dụng thông tin chưa được công bố để mua bán chứng khoán.
Điều 40. Trung tâm giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin sau:
1. Thông tin về giao dịch trên thị trường bao gồm:
a) Giá của chứng khoán giao dịch (bao gồm giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất và thấp nhất) trong ngày giao dịch;
b) Khối lượng giao dịch;
c) Giá trị giao dịch;
d) Kết quả giao dịch lô lớn (tên chứng khoán, giá và khối lượng giao dịch);
e) Giao dịch mua hoặc bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết (tên cổ phiếu, giá và khối lượng giao dịch).
2. Thông tin về lệnh giao dịch trên thị trường bao gồm:
a) Giá chào mua, chào bán tốt nhất;
b) Quy mô đặt lệnh giao dịch;
c) Số lượng lệnh mua hoặc lệnh bán.
3. Thông tin về chỉ số giá chứng khoán niêm yết bao gồm:
a) Chỉ số giá cổ phiếu tổng hợp;
b) Bình quân giá cổ phiếu;
c) Chỉ số giá trái phiếu.
4. Thông tin quản lý thị trường bao gồm:
a) Đình chỉ giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết;
b) Công bố ngày giao dịch không được nhận cổ tức lãi trái phiếu hoặc ngày giao dịch không được hưởng các quyền kèm theo;
c) Các chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát;
d) Hủy niêm yết một loại chứng khoán hoặc khi cho phép niêm yết lại chứng khoán đó;
e) Đình chỉ thành viên hoặc cho phép thành viên hoạt động trở lại;
f) Các thông tin khác liên quan đến việc quản lý thị trường.
5. Thông tin về tình hình thị trường bao gồm:
a) Tình hình giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;
b) Quy mô đặt lệnh giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;
c) Dao động giá cổ phiếu hàng ngày;
d) Cổ phiếu có giá đóng cửa đạt tới mức giới hạn  trần hoặc sàn;
e) Các thông tin thống kê cần thiết khác.
6. Thông tin về các tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ bao gồm:
a) Tình hình tài chính;
b) Tên chứng khoán, số lượng, mệnh giá, giá phát hành;
c) Các biện pháp xử phạt hành chính liên quan đến chứng khoán;
d) Các thông tin khác.
7. Thông tin về thành viên bao gồm:
a) Hoạt động giao dịch
b) Xử phạt thành viên;
c) Thông tin khác.
8. Thông tin về các nhà đầu tư bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiên giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.
b) Việc đấu thầu công khai của tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch chứng khoán với khối lượng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.
c) Các thông tin khác.
Điều 41.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện việc công bố thông tin thị trường thông qua các phương tiện của Trung tâm giao dịch chứng khoán gồm: bảng hiển thị điện tử tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, trạm đầu cuối hay các phương tiện máy tính khác trên sàn giao dịch, ấn phẩm của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để công bố thông tin.
Điều 42.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp thông tin về tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ cho các công ty chứng khoán. Các công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp lại các thông tin về tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ cho nhà đầu tư.
2. Trung tâm giao dịch chứng khoán lưu giữ bảo quản thông tin thị trường theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 43.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo  quy định trong Bộ luật Lao động.
2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định thay đổi ngày giao dịch khi thấy cần thiết.
Điều 44.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể thay đổi giờ giao dịch trong các trường hợp sau:
a) Các giao dịch không thể thực hiện được như thường lệ do hệ thống giao dịch có sự cố,
b) Khi có một nửa (l/2) số thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch;
c) Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hay các sự cố khách quan khác.
2. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ ngừng việc nhận lệnh giao dịch. Hoạt động giao dịch được tiếp tục ngay sau khi hệ thống giao dịch hoặc hệ thống chuyển lệnh của thành viên được phục hồi. Trường hợp không thể phục hồi trước khi kết thúc phiên giao dịch thì phiên giao dịch được coi là kết thúc vào lần khớp lệnh trước đó.
3. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi giờ giao dịch.
Điều 45.
1. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức:
a) Phương thức khớp lệnh: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
a.1) Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất;
a.2) Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a.1 của Điều này thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;
a.3) Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a.2 của Điều này thì mức giá cao hơn sẽ được chọn.
b) Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.
2. Giao dịch chứng khoán của người đầu tư nước ngoài tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được quản lý như sau:
a) Hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng chứng khoán người nước ngoài được phép mua.
b) Khối lượng chứng khoán mua của người nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng chứng khoán bán của người nước ngoài được cộng vào khối lượng chứng khoán được phép mua sau khi thanh toán giao dịch.
c) Sau khi thực hiện lệnh mua, nếu khối lượng chứng khoán được phép mua đã hết, lệnh mua chứng khoán của người nước ngoài đã được thực hiện một phần hoặc chưa thực hiện sẽ tự động bị hủy và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.
Điều 46.
1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh là lệnh giới hạn do đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ và có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch.
3. Đại diện giao dịch chỉ được phép sửa lệnh trong trường hợp nhập sai số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện.
Điều 47. Lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch theo phương thức khớp lệnh bao gồm các nội dung sau:
1. Lệnh mua, lệnh bán;
2. Mã chứng khoán;
3. Số lượng;
4. Giá;
5. Số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư;
6. Ký hiệu lệnh giao dịch:
- Lệnh tự doanh của thành viên (P);
- Lệnh môi giới của thành viên (C);
- Lệnh từ thành viên lưu ký nước ngoài (F);
- Lệnh từ thành viên lưu ký trong nước (M).
7. Các chi tiết khác do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
Điều 48.
1.
Đơn vị giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh được quy định như sau:
a) Cổ phiếu: 100 cổ phiếu;
b) Trái phiếu: 10 trái phiếu;
c) Chứng chỉ quỹ đầu tư: 100 chứng chỉ.
2. Đơn vị yết giá được quy định như sau:
a) Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:

Mức giá

 

Cổ phiếu

 

Chứng chỉ quỹ đầu tư

 

Trái  phiếu

 

( 49.900

 

100 đồng

 

100 đồng

 

100 đồng

 

50.000 - 99.500

 

500 đồng

 

500 đồng

 

100 đồng

 

( 100.000

 

1.000 đồng

 

1.000 đồng

 

100 đồng

 

b) Giao dịch theo phương thức thỏa thuận: Không quy định đơn vị yết giá.
Điều 49.
1. Tùy theo điều kiện và tình hình thực tế, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định biên độ dao động giá cụ thể trong ngày giao dịch sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Giới hạn dao động giá của chứng khoán được tính như sau:
Giá tối đa = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động giá).
Giá tối thiểu = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x biên độ dao động giá).
3. Giá tham chiếu được xác định như sau:
a) Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và trái phiếu đang giao dịch bình thường là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó;
b)
Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận lệnh giao dịch không giới hạn biên độ dao động giá và lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch làm giá tham chiếu. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp;
c) Trường hợp chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán bị ngừng giao dịch trên 30 ngày, thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại điểm b của Điều này;
d) Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng các quyền kèm theo, giá tham chiếu được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị của các quyền kèm theo;
e) Trường hợp tách gộp cổ phiếu, giá tham chiếu sau khi tách gộp được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách gộp cổ phiếu;
f) Trong một số trường hợp cần thiết, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 50. Thời gian giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định sau khi có sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 51. Các lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch được khớp theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1. ưu tiên về giá:
a) Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
b) Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
2. ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua, lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống giao dịch được ưu tiên thực hiện trước.
Điều 52. Kết quả giao dịch của từng thành viên được Trung tâm giao dịch chứng khoán thông báo riêng cho đại diện giao dịch của thành viên, gồm nội dung sau đây:
1. Số hiệu của lệnh giao dịch;
2. Số hiệu xác nhận giao dịch;
3. Mã chứng khoán;
4. Giá thực hiện;
5. Số lượng mua hoặc bán;
6. Thời gian giao dịch được thực hiện
7. Lệnh mua hay bán;
8. Ký hiệu của lệnh;
9. Số hiệu tài khoản của khách hàng;
10. Số hiệu đại diện giao dịch của thành viên.
Điều 53.
1. Giao dịch lô lớn là giao dịch có khối lượng tối thiểu như sau:
a) Cổ phiếu: 10.000 cổ phiếu;
b) Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10.000 chứng chỉ;
c) Trái phiếu: 3.000 trái phiếu.
2. Giao dịch lô lớn thực hiện theo phương thức thoả thuận và theo quy định:
a) Đại diện giao dịch kiểm tra các chào giá của thành viên khác và nhập chào giá của mình vào hệ thống giao dịch với các nội dung:
a.l) Chào mua hoặc chào bán chứng khoán;
a.2) Mã chứng khoán;
a.3) Số lượng;
a.4) Giá;
a.5) Số điện thoại liên hệ.
b) Sau khi thỏa thuận về các điều kiện giao dịch, đại diện giao dịch bên bán nhập lệnh giao dịch đã thỏa thuận vào hệ thống giao dịch với các nội dung sau:
b.1) Mã chứng khoán;
b.2) Số lượng;
b.3) Giá
b.4) Số hiệu của thành viên bên mua;
b.5) Số hiệu đại diện giao dịch bên mua;
b.6) Ký hiệu lệnh giao dịch;
b.7) Số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư.
c) Kết quả giao dịch thỏa thuận được hiển thị trên màn hình của đại diện giao dịch thành viên tại Trung tâm giao dịch chứng khoán. Đại diện giao dịch chịu trách nhiệm kiểm tra các giao dịch đã hoàn tất gồm các nội dung sau:
c.l) Mã chứng khoán;
c.2) Giao dịch theo phương thức thỏa thuận;
c.3) Số hiệu xác nhận giao dịch;
c.4) Số hiệu tài khoản của người đầu tư;
c.5) Trạng thái của giao dịch;
c.6) Bên đối tác trong giao dịch;
c.7) Ký hiệu lệnh giao dịch.
3. Giao dịch lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán thành viên theo nguyên tắc thỏa thuận về giá. Hàng tháng, công ty chứng khoán thành viên có trách nhiệm báo cáo kết quả giao dịch lô lẻ với Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 54.
1. Tổ chức niêm yết muốn mua hoặc bán cổ phiếu ngân quỹ phải nộp đơn xin phép theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Tổ chức niêm yết được mua lại không quá 30% tổng số cổ phiếu phổ thông, một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu khác đã phát hành. Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết chỉ được đặt lệnh một lần với khối lượng tối thiểu bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 5% tổng khối lượng xin phép trong đơn. Trường hợp đặc biệt, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể cho phép tổ chức niêm yết đặt lệnh giao dịch vượt quá 5% khối lượng xin phép trong đơn.
3. Trường hợp tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu ngân quỹ vượt quá tỷ lệ 25% cổ phiếu có quyền biểu quyết, phải thực hiện thông qua phương thức đấu thầu theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua hoặc bán lại cổ phiếu niêm yết trong vòng 3 tháng kể từ ngày được chấp thuận. Trường hợp mua lại, tổ chức niêm yết chỉ được phép bán sau khi đã nắm giữ tối thiểu 6 tháng.
Điều 55.
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày thanh toán giao dịch.
2. Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện giao dịch chứng khoán với khối lượng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải tổ chức đấu thầu công khai theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 56. Lỗi giao dịch của thành viên phát sinh do nhầm lẫn, sai sót (về lệnh mua hoặc bán, loại chứng khoán, giá cả, số lượng) trong quá trình nhận lệnh, xử lý lệnh hoặc trong quá trình chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán về lỗi giao dịch và chịu trách nhiệm giải quyết với khách hàng về lỗi giao dịch của mình. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể các nguyên tắc và cách thức sửa lỗi giao dịch của thành viên.
Điều 57.
1.
Khi đặt lệnh mua, bán chứng khoán, số dư tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng quy định ký quỹ tương đương 100% giá trị chứng khoán đặt mua hoặc đủ số lượng chứng khoán đặt bán;
2. Lệnh giao dịch tự doanh của thành viên không cần ký quỹ đảm bảo.
3. Trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm tra tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài thông qua tài khoản tại thành viên lưu ký nước ngoài.
Điều 58.
1. Trường hợp giá, khối lượng giao dịch của một loại chứng khoán nào đó biến động bất thường, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định ký hiệu cảnh báo và có thể quyết định tạm ngừng giao dịch đối với loại chứng khoán đó và yêu cầu tổ chức niêm yết công bố thông tin.
2. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, Trung tâm giao dịch chứng khoán ngừng giao dịch loại cổ phiếu đó cho đến khi việc tách hoặc gộp cổ phiếu hoàn tất.
3. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể quyết định tạm ngừng giao dịch một loại chứng khoán nào đó nhằm bảo vệ lợi ích chung của công chúng đầu tư hoặc nhằm đảm bảo hoạt động công bằng và ổn định của thị trường.
4. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định các ký hiệu trên bảng điện tử và công bố trên các phương tiện thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán về các trường hợp quy định tại các điểm c, d, e khoản 3 của Điều 49 và các khoản 1, 3 của Điều này.
Điều 59. Nghiêm cấm nhà đầu tư đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch.
Điều 60.
1. Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát khi rơi vào tình trạng quy định tại các Điều 29 và 30 Quy chế này và không còn thuộc diện bị kiểm soát khi tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng đó.
2. Khi chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát hoặc không còn thuộc diện bị kiểm soát, Trung tâm giao dịch chứng khoán ngừng giao dịch chứng khoán để xác định lại giá tham chiếu cho chứng khoán đó.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.
Thuộc tính văn bản
Quyết định 79/2000/QĐ-UBCK của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 79/2000/QĐ-UBCK Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Quang
Ngày ban hành: 29/12/2000 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chứng khoán
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
SỐ 79/2000/QĐ-UBCK NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN, NIÊM YẾT, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 28 tháng 11năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/1999/QĐ-UBCK1 ngày 27 tháng 3 năm 1999 và Quyết định số 42/2000/QĐ-UBCKI ngày 12 tháng 6 năm 2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ

THÀNH VIÊN, NIÊM YẾT, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2000/QĐ/UBCK ngày 29/12/2000
của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước)

 

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy chế này quy định về thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán.

 

Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đại diện giao dịch là người được thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán đề cử và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận làm đại diện thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Tách cổ phiếu là việc tăng số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm tăng thêm vốn cổ phần của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.

4. Gộp cổ phiếu là việc giảm số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm giảm vốn cổ phần của tổ chức niêm yết và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.

5. Hệ thống giao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

6. Hệ thống chuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch từ thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán đến Trung tâm giao dịch chứng khoán.

7. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh.

8. Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.

9. Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất.

10. Biên độ dao động giá là khoảng dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch so với giá tham chiếu.

11. Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán.

12. Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do người đầu tư đưa ra cho người môi giới thực hiện theo mức giá chỉ định hoặc tốt hơn.

13. Công bố thông tin định kỳ là việc công bố thông tin vào những thời điểm quy định.

14. Công bố thông tin tức thời là việc công bố thông tin ngay sau khi xảy ra các sự kiện quan trọng, có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc lợi ích của người đầu tư.

15. Công bố thông tin theo yêu cầu là việc công bố thông tin khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán yêu cầu.

16. Trạm đầu cuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin.

17. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán là tổng giá trị của các tài sản và các khoản đầu tư do quỹ sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ tại thời điểm tính toán.

18. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết là tổng tài sản có trừ đi các khoản nợ phải trả của tổ chức phát hành tại thời điểm tính toán.

19. Cổ phiếu ngân quỹ là cổ phiếu đã phát hành và được mua, bán lại trên thị trường bởi chính tổ chức phát hành.

 

CHƯƠNG II
THÀNH VIÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

Điều 3. Thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán (gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động môi giới, hoặc tự doanh và đã đăng ký với Trung tâm giao dịch chứng khoán. Chỉ thành viên mới được giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 4. Công ty chứng khoán muốn làm thành viên phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký, bao gồm:

1. Đơn đăng ký làm thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán;

2. Bản sao giấy phép hoạt động chứng khoán của công ty;

3. Bản sao giấy phép hành nghề của các nhân viên kinh doanh của công ty.

 

Điều 5. Thành viên có các nghĩa vụ sau đây:

1. Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán;

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Trung tâm giao dịch chứng khoán;

3. Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch;

4. Nộp các khoản đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán;

5. Báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán:

a) Tình hình hoạt động và tình hình tài chính theo các quy định của Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán;

b) Giao dịch chứng khoán hàng tháng trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo;

c) Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi và thành lập chi nhánh; thành viên ngừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ; cơ cấu lại công ty (nếu có);

d) Các thông tin có liên quan đến hoạt động của thành viên khi Trung tâm giao dịch chứng khoán yêu cầu;

e) Khi phát hiện các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.

6. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 5 Điều này, thành viên phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:

a) Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;

b) Lâm vào tình trạng phá sản hoặc giải thể;

c) Nộp đơn xin tuyên bố phá sản;

d) Là nguyên đơn hoặc bị đơn của một vụ án;

e) Tài khoản của thành viên tại ngân hàng bị đình chỉ, phong tỏa, hoặc lệnh đình chỉ, phong tỏa đã được hủy bỏ;

f) Chuyển trụ sở chính, khai trương, đóng cửa hoặc chuyển trụ sở văn phòng chi nhánh;

g) Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu phán quyết của Tòa án.

 

Điều 6. Thành viên có các quyền sau đây:

1. Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;

2. Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

3. Đề nghị Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán;

4. Được rút khỏi thành viên sau khi được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận.

 

Điều 7.

1. Thành viên cử đại diện giao dịch thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán. Đại diện giao dịch phải là nhân viên kinh doanh của thành viên và được Trung tâm giao dịch chứng khoán cấp thẻ đại diện giao dịch. Thẻ đại diện giao dịch có giá trị 2 năm và được cấp lại theo đề nghị của thành viên.

2. Đại diện giao dịch khi tiến hành các hoạt động của mình tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Thành viên chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán của đại diện giao dịch của mình tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều 8.

1. Thẻ đại diện giao dịch bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Trung tâm giao dịch chứng khoán phát hiện có sự gian lận trong việc xin cấp thẻ đại diện giao dịch;

b) Đại diện giao dịch không thực hiện nhiệm vụ trong vòng 1 tháng mà không có lý do;

c) Đại diện giao dịch bị thu hồi giấy phép hành nghề;

d) Thành viên yêu cầu Trung tâm giao dịch chứng khoán thu hồi thẻ đại diện giao dịch.

e) Đại diện giao dịch vi phạm nghiêm trọng quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Đại diện giao dịch chỉ được xin cấp lại thẻ sau 6 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ.

 

Điều 9.

1. Thành viên không được giao dịch chứng khoán niêm yết bên ngoài Trung tâm giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp mua chứng khoán lô lẻ của khách hàng. Thành viên chỉ được mua chứng khoán lô lẻ theo danh sách cổ đông đã đăng ký với Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Thành viên nhận lệnh của khách hàng tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc các địa điểm giao dịch được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

 

Điều 10. Trước khi mở tài khoản, thực hiện dịch vụ cho khách hàng, thành viên phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Thành viên phải lưu giữ hồ sơ khách hàng và cung cấp những thông tin cần thiết khi có yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 11.

1. Trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải kiểm tra ký quỹ trên tài khoản của khách hàng theo các quy định về ký quỹ bảo đảm tại khoản 1 Điều 57 Quy chế này.

2. Thành viên yêu cầu khách hàng điền vào phiếu lệnh ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Phiếu lệnh của khách hàng được lưu giữ theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Thành viên lập và lưu giữ sổ nhận lệnh. Sổ nhận lệnh có các nội dung sau:

a) Các lệnh trong ngày, gồm các lệnh nhận được từ trụ sở chính, chi nhánh và các địa điểm giao dịch được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

b) Các lệnh giao dịch được thực hiện trong ngày.


Điều 12. Thành viên gửi thông báo cho khách hàng bằng văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng ngay trong ngày thực hiện giao dịch. Văn bản xác nhận kết quả thực hiện lệnh được lập thành 2 bản chính, 1 bản gửi cho khách hàng, 1 bản lưu tại trụ sở của thành viên.

 

Điều 13. Hàng tháng hoặc theo yêu cầu của khách hàng, thành viên phải gửi cho từng khách hàng bản sao kê tài khoản tiền và chứng khoán trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng tiếp theo hoặc sau 5 ngày, kể từ ngày có yêu cầu.

 

Điều 14.

1. Trường hợp khách hàng muốn bán các chứng khoán đang nắm giữ dưới hình thức chứng chỉ, thành viên yêu cầu khách hàng nộp các chứng chỉ chứng khoán trước khi đặt lệnh. Khi khách hàng nộp các chứng chỉ chứng khoán, thành viên phải giao cho khách hàng biên lai nhận chứng chỉ chứng khoán và thực hiện lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán và các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Trường hợp khách hàng muốn rút các chứng chỉ chứng khoán đang có trên tài khoản, theo đơn đề nghị của khách hàng, thành viên có trách nhiệm làm thủ tục rút chứng khoán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán và giao lại các chứng chỉ chứng khoán cho khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền.

 

CHƯƠNG III
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN

 

Điều 15. Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm:

1. Trái phiếu Chính phủ;

2. Cổ phiếu đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán

3. Trái phiếu doanh nghiệp đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán;

4. Chứng chỉ quỹ đầu tư đã đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 16.

1. Tổ chức phát hành muốn niêm yết cổ phiếu, trái phiếu lần đầu phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:

a) Đơn đăng ký niêm yết;

b) Bản sao giấy phép phát hành do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

c) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng;

d) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;

e) Bản sao bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Trường hợp đăng ký niêm yết sau 1 năm kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức phát hành gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán các báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính (kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập). Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin phép niêm yết.

4. Việc niêm yết trái phiếu Chính phủ được thực hiện như sau: Cơ quan được Chính phủ ủy nhiệm phát hành (Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước) gửi hồ sơ đăng ký niêm yết với Trung tâm giao dịch chứng khoán, bao gồm:

a) Công văn đề nghị niêm yết;

b) Báo cáo kết quả đợt phát hành (loại trái phiếu, khối lượng, mệnh giá, lãi suất, thời gian đáo hạn và danh sách người sở hữu trái phiếu). Sau 5 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, trái phiếu Chính phủ sẽ được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 17

1. Công ty quản lý quỹ muốn niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:

a) Đơn đăng ký niêm yết;

b) Bản sao giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

c) Bản sao giấy phép lập quỹ và phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

d) Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng;

e) Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư

2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký, chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 18

1. Tổ chức phát hành phát hành chứng khoán ngoài quy định tại Nghị định số 48/1998/NĐ-CP của Chính phủ, muốn niêm yết chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, sau khi đã đăng ký lại theo quy định tại Mục XI Thông tư số 01/1998/TT-UBCK ban hành ngày 13/10/1998 hướng dẫn Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết, bao gồm:

a) Đơn đăng ký niêm yết;

b) Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký lại do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

c) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;

d) Bản sao bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết, chứng khoán của tổ chức phát hành được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 19.

1. Tổ chức niêm yết muốn niêm yết bổ sung cổ phiếu phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, bao gồm:

a) Đơn đăng ký niêm yết bổ sung;

b) Bản sao giấy phép phát hành bổ sung do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

c) Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng của đợt phát hành bổ sung;

d) Sổ theo dõi cổ đông.

2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, cổ phiếu phát hành bổ sung được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 20.

1. Trường hợp thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ )hiếu, tổ chức niêm yết phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ đăng ký, bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi niêm yết;

b) Chi tiết thay đổi tên, tách hoặc gộp cổ phiếu (tỷ lệ tách hoặc gộp, thời gian tách hoặc gộp, số lượng cổ phiếu lưu hành).

2. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin đăng ký thay đổi niêm yết, việc thay đổi niêm yết có hiệu lực.

 

Điều 21.

1. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết muốn xin niêm yết lại phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ xin niêm yết lại, bao gồm:

a) Đơn xin niêm yết lại;

b) Sổ theo dõi cổ đông hay chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức phát hành;

c) Báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính (kèm theo ý kiến kiểm toán độc lập).

2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết.

3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết.

Điều 22. Tổ chức phát hành quy định tại khoản 3 Điều 16 và Điều 21 Quy chế này được niêm yết chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;

2. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại; tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;

3. Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải do trên 100 người đầu từ ngoài tổ chức phát hành nắm giữ; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì tỷ lệ này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành (nếu là cổ phiếu);

4. Tối thiểu 20% tổng giá trị trái phiếu phải do trên 100 người đầu tư nắm giữ; trường hợp tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì tỷ lệ này là 15% tổng giá trị trái phiếu phát hành (nếu là trái phiếu);

5. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;

6. Các nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết đã dược khắc phục (đối với trường hợp xin phép niêm yết lại).

 

Điều 23.

1. Trường hợp bị hủy bỏ niêm yết theo quy định tại Điều 27 Quy chế này, công ty quản lý quỹ muốn niêm yết lại chứng chỉ quỹ đầu tư, phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ, bao gồm:

a) Đơn đăng ký niêm yết;

b) Sổ theo dõi những người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư;

c) Báo cáo chứng minh đã khắc phục nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết.

2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Trung tâm giao dịch chứng khoán xem xét giải quyết.

3. Công ty quản lý quỹ không được xem xét niêm yết lại trong vòng 2 năm kể từ ngày bị hủy bỏ niêm yết.

 

Điều 24. Công ty quản lý quỹ quy định tại Điều 23 Quy chế này được niêm yết lại chứng chỉ quỹ đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Giá trị tài sản ròng của quỹ lớn hơn 5 tỷ đồng Việt Nam;

2. Tình hình tài chính lành mạnh; có triển vọng phát triển;

3. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính về quỹ trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ;

4. Các nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết đã được khắc phục.

 

Điều 25. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải nộp đủ phí theo quy định hiện hành.

 

Điều 26. Cổ phiếu, trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức niêm yết bị phá sản hoặc giải thể;

2. Tổ chức niêm yết ngừng các hoạt động kinh doanh chính từ 1 năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động chính;

3. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong 2 năm liền là không chấp thuận hoặc từ chối cho ý kiến;

4. Tổ chức niêm yết cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;

5. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm trong 2 năm liên tục;

6. Không có giao dịch cổ phiếu hoặc trái phiếu niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 1 năm;

7. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm trong 2 năm liên tục;

8. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này quá 1 năm (nếu là cổ phiếu);

9. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này quá 1 năm (nếu là trái phiếu);

10. Thời hạn thanh toán còn lại của trái phiếu ít hơn 2 tháng; hoặc trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

11. Tổ chức niêm yết nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận;

12. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.

 

Điều 27. Chứng chỉ quỹ đầu tư bị hủy bỏ niêm yết trong những trường hợp sau:

1. Quỹ bị giải thể;

2. Công ty quản lý quỹ cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin;

3. Không có giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 1 năm;

4. Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giảm trên 20% mỗi năm trong 2 năm liên tục;

5. Số người đầu tư là dưới 100 người trong thời hạn quá 1 năm;

6. Thời gian hoạt động còn lại của quỹ còn lại là 2 tháng;

7. Công ty quản lý quỹ nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết và được Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận;

8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.

Điều 28.

1. Tổ chức niêm yết hoặc công ty quản lý quỹ muốn hủy bỏ niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán phải gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ, bao gồm:

a) Đơn xin hủy bỏ niêm yết, trong đó nêu rõ lý do xin hủy bỏ niêm yết;

b) Nghị quyết của đại hội cổ đông hủy bỏ niêm yết

2. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc từ chối đơn xin hủy bỏ niêm yết.

3. Trước khi hủy bỏ niêm yết 15 ngày, Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố cho công chúng đầu tư và thông báo cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ có liên quan về ngày và nguyên nhân hủy bỏ niêm yết.

 

Điều 29. Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết được đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:

1. Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chính từ 3 tháng đến dưới 1 năm;

2. Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết là không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến lần thứ nhất;

3. Tổ chức niêm yết vi phạm quy định về công bố thông tin;

4. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo năm lần thứ nhất;

5. Tài sản ròng của tổ chức niêm yết có số âm;

6. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này (nếu là cổ phiếu

7. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy chế này (nếu là trái phiếu);

8. Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không được giao dịch trong vòng 3 tháng.

 

Điều 30. Chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết được đưa vào danh sách chứng khoán bị kiểm soát trong các trường hợp sau:

1. Công ty quản lý quỹ không nộp báo cáo năm lần thứ nhất;

2. Công ty quản lý quỹ vi phạm quy định về công bố thông tin;

3. Số người sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư của quỹ là dưới 100 người;

4. Chứng chỉ quỹ đầu tư không được giao dịch trong vòng 3 tháng.

 

CHƯƠNG IV
CÔNG BỐ THÔNG TIN

 

Điều 31.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán, tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ công bố thông tin theo quy định tại Quy chế này.

2. Việc công bố thông tin của tổ chức niêm yết công ty quản lý quỹ do nhân viên công bố thông tin thực hiện.

3. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải chỉ định nhân viên công bố thông tin và nộp Trung tâm giao dịch chứng khoán hồ sơ nhân viên công bố thông tin gồm sơ yếu lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền của tổ chức niêm yết.

4. Trường hợp thay đổi nhân viên công bố thông tin, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán bằng văn bản.

 

Điều 32.

1. Tổ chức niêm yết phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh, vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận, thuế... hàng quý và 6 tháng trong vòng 15 ngày đầu của quý, tháng tiếp theo;

2. Tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định hiện hành (có kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận); báo cáo tổng hợp;

3. Trường hợp tổ chức niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn cổ phần của một tổ chức khác, hoặc 50% trở lên vốn cổ phần của tổ chức niêm yết được nắm giữ bởi một tổ chức khác, thì báo cáo tài chính phải gồm cả báo cáo tài chính của các tổ chức đó;

4. Các báo cáo năm quy định tại khoản 2, 3 Điều này của tổ chức niêm yết phải được gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; công bố trong ấn phẩm thường niên của tổ chức niêm yết và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của 1 tờ báo Trung ương;

5. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 năm tại bộ phận công bố thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán để các nhà đầu tư tham khảo.

 

Điều 33.

1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin tức thời khi:

a) Tài khoản tại ngân hàng bị đình chỉ, phong tỏa; hoặc lệnh phong tỏa đã được hủy bỏ và tài khoản đã được phép hoạt động trở lại;

b) Lâm vào tình trạng phá sản hoặc quyết định giải thể;

c) Quyết định việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi doanh nghiệp;

d) Hoạt động kinh doanh bị ngừng quá 3 tháng, bị đình chỉ hoặc khi hoạt động trở lại; sản phẩm chính bị đình chỉ tiêu thụ;

e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động bị thu hồi;

f) Bị thiệt hại từ 10% trở lên giá trị vốn cổ phần;

g) Bị khởi tố về những vấn đề liên quan đến tổ chức niêm yết;

h) Quyết định về việc chi trả cổ tức;

i) Quyết định thay đổi mục tiêu kinh doanh;

j) Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần;

k) Quyết định áp dụng công nghệ mới hoặc chuyển giao công nghệ; mua hoặc bán tài sản cố định có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần;

l) Quyết định đầu tư vào cổ phiếu của một tổ chức khác có giá trị từ 10% trở lên tổng vốn cổ phần của tổ chức niêm yết;

m) Quyết định tách, gộp cổ phiếu hoặc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; quyết định mua hoặc bán lại cổ phiếu của mình; quyết định ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu, hoặc ngày thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi;

n) Cơ quan thuế điều tra việc vi phạm luật thuế, khi có phán quyết của tòa án liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty;

o) Ký kết hợp đồng vay nợ hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ 30% trở lên tổng vốn cổ phần;

p) Phát hành cổ phiếu thưởng hoặc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức có giá trị từ 10% trở lên vốn cổ phần;

q) Triệu tập đại hội cổ đông (kể cả đại hội thường niên và đại hội bất thường), thời gian, chương trình và kết quả đại hội; thay đổi giám đốc, địa chỉ trụ sở chính, tên tổ chức

r) Nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết;

s) Xảy ra những sự kiện khác có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán hoặc lợi ích người đầu tư;

t) Cổ đông sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị hoặc người hiện đang nắm giữ các chức vụ chủ chốt của tổ chức niêm yết (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng....) muốn mua hoặc bán cổ phiếu của tổ chức niêm yết đó.

2. Tổ chức niêm yết phải báo cáo ngay bằng văn bản về các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này cho Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện; và phải công bố các sự kiện đó trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức niêm yết có trụ sở chính trong vòng 3 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

3. Trung tâm giao dịch chứng khoán công bố các sự kiện nêu tại khoản 1 Điều này trên các phương tiện công bố thông tin của mình. Riêng các trường hợp quy định tại các điểm n, r, s, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố các sự kiện này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 

Điều 34.

1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:

a) Có tin đồn liên quan đến tổ chức niêm yết, ảnh hưởng đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận tin đồn đó;

b) Giá và khối lượng giao dịch chứng khoán niêm yết thay đổi bất thường.

2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản.

3. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể nội dung công bố thông tin theo yêu cầu đối với tổ chức niêm yết.

 

Điều 35.

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố các báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm.

2. Báo cáo định kỳ hàng năm phải có nội dung sau:

a) Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty quản lý quỹ (kèm theo ý kiến của cơ quan kiểm toán được chấp thuận) theo mẫu quy định hiện hành.

b) Thay đổi Giám đốc (Tổng Giám đốc), cơ cấu cổ đông chính, cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty quản lý quỹ;

c) Các thay đổi khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của công ty;

d) Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của từng quỹ theo mẫu quy định hiện hành;

e) Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của quỹ trong kỳ báo cáo;

f) Tài sản ròng của quỹ và giá chứng chỉ quỹ đầu tư đang lưu hành của quỹ tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo;

g) Thay đổi người điều hành quỹ;

h) Những quyết định quan trọng liên quan đến chính sách đầu tư của quỹ.

3. Các báo cáo quy định tại điểm d, e và f khoản 2 Điều này phải có xác nhận của ngân hàng giám sát quỹ

4. Báo cáo năm được công bố trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

5. Các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này của công ty quản lý quỹ phải được gửi Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, được công bố trong ấn phẩm thường niên của công ty quản lý quỹ và công bố tóm tắt trên 2 số liên tục của 1 tờ báo trung ương.

6. Báo cáo năm phải được lưu giữ trong 2 năm tại bộ phận công bố thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán để các nhà đầu tư tham khảo.

 

Điều 36.

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin tức thời khi:

a) Bị đình chỉ hoạt động;

b) Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi công ty;

c) Bị tổn thất từ 10% trở lên vốn cổ phần;

d) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành bị khởi tố,

e) Lâm vào tình trạng phá sản hay quyết định giải thể;

f) Quyết định đóng cửa hoặc mở chi nhánh;

g) Có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh có thể ảnh hưởng đến việc quản lý quỹ;

h) Tài sản ròng của quỹ giảm 10% so với tài sản ròng của quỹ tại thời điểm quỹ được đăng ký thành lập chính thức;

i) Thay đổi ngân hàng giám sát quỹ;

f) Thay đổi công ty quản lý quỹ;

k) Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;

l) Giải thể quỹ.

2. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này với Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm xảy ra sự kiện và phải công bố trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương, nơi công ty có trụ sở chính trong vòng 3 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.

 

Điều 37.

1. Công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:

a) Có tin đồn có thể ảnh hưởng đến giá chứng chỉ quỹ đầu tư và cần phải xác nhận tin đồn đó;

b) Giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư thay đổi bất thường.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu trên 1 tờ báo trung ương, 1 tờ báo địa phương nơi tổ chức có trụ sở chính; và phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể nội dung công bố thông tin theo yêu cầu đối với công ty quản lý quỹ.

 

Điều 38.

1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải thực hiện việc công bố thông tin trong thời hạn ngắn nhất.

2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể xem xét và chấp thuận việc không công bố hoặc tạm hoãn công bố khi:

a) Thông tin có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng và lợi ích quốc gia;

b) Thông tin có thể làm lộ bí mật kinh doanh, làm tổn hại đến tổ chức niêm yết;

c) Thông tin có thể gây hiểu lầm và ảnh hưởng đến lợi ích của người đầu tư.

 

Điều 39. Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và người có liên quan không được:

1. Công bố thông tin sai sự thật;

2. Công bố thay đổi nội dung thông tin quan trọng đã công bố mà không giải thích và không báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán;

3. Công bố thông tin trái ngược và phủ nhận các thông tin đã công bố trước đó;

4. Sử dụng thông tin chưa được công bố để mua bán chứng khoán.

 

Điều 40. Trung tâm giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin sau:

1. Thông tin về giao dịch trên thị trường bao gồm:

a) Giá của chứng khoán giao dịch (bao gồm giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất và thấp nhất) trong ngày giao dịch;

b) Khối lượng giao dịch;

c) Giá trị giao dịch;

d) Kết quả giao dịch lô lớn (tên chứng khoán, giá và khối lượng giao dịch);

e) Giao dịch mua hoặc bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết (tên cổ phiếu, giá và khối lượng giao dịch).

2. Thông tin về lệnh giao dịch trên thị trường bao gồm:

a) Giá chào mua, chào bán tốt nhất;

b) Quy mô đặt lệnh giao dịch;

c) Số lượng lệnh mua hoặc lệnh bán.

3. Thông tin về chỉ số giá chứng khoán niêm yết bao gồm:

a) Chỉ số giá cổ phiếu tổng hợp;

b) Bình quân giá cổ phiếu;

c) Chỉ số giá trái phiếu.

4. Thông tin quản lý thị trường bao gồm:

a) Đình chỉ giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết;

b) Công bố ngày giao dịch không được nhận cổ tức lãi trái phiếu hoặc ngày giao dịch không được hưởng các quyền kèm theo;

c) Các chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát;

d) Hủy niêm yết một loại chứng khoán hoặc khi cho phép niêm yết lại chứng khoán đó;

e) Đình chỉ thành viên hoặc cho phép thành viên hoạt động trở lại;

f) Các thông tin khác liên quan đến việc quản lý thị trường.

5. Thông tin về tình hình thị trường bao gồm:

a) Tình hình giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;

b) Quy mô đặt lệnh giao dịch của 5 cổ phiếu hàng đầu;

c) Dao động giá cổ phiếu hàng ngày;

d) Cổ phiếu có giá đóng cửa đạt tới mức giới hạn trần hoặc sàn;

e) Các thông tin thống kê cần thiết khác.

6. Thông tin về các tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ bao gồm:

a) Tình hình tài chính;

b) Tên chứng khoán, số lượng, mệnh giá, giá phát hành;

c) Các biện pháp xử phạt hành chính liên quan đến chứng khoán;

d) Các thông tin khác.

7. Thông tin về thành viên bao gồm:

a) Hoạt động giao dịch

b) Xử phạt thành viên;

c) Thông tin khác.

8. Thông tin về các nhà đầu tư bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiên giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.

b) Việc đấu thầu công khai của tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch chứng khoán với khối lượng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết.

c) Các thông tin khác.

 

Điều 41.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện việc công bố thông tin thị trường thông qua các phương tiện của Trung tâm giao dịch chứng khoán gồm: bảng hiển thị điện tử tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, trạm đầu cuối hay các phương tiện máy tính khác trên sàn giao dịch, ấn phẩm của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để công bố thông tin.

 

Điều 42.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp thông tin về tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ cho các công ty chứng khoán. Các công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp lại các thông tin về tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ cho nhà đầu tư.

2. Trung tâm giao dịch chứng khoán lưu giữ bảo quản thông tin thị trường theo quy định của pháp luật.

 


CHƯƠNG V
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

Điều 43.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.

2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định thay đổi ngày giao dịch khi thấy cần thiết.

 

Điều 44.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể thay đổi giờ giao dịch trong các trường hợp sau:

a) Các giao dịch không thể thực hiện được như thường lệ do hệ thống giao dịch có sự cố,

b) Khi có một nửa (l/2) số thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch;

c) Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hay các sự cố khách quan khác.

2. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ ngừng việc nhận lệnh giao dịch. Hoạt động giao dịch được tiếp tục ngay sau khi hệ thống giao dịch hoặc hệ thống chuyển lệnh của thành viên được phục hồi. Trường hợp không thể phục hồi trước khi kết thúc phiên giao dịch thì phiên giao dịch được coi là kết thúc vào lần khớp lệnh trước đó.

3. Khi xảy ra các sự kiện nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, Trung tâm giao dịch chứng khoán căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi giờ giao dịch.

 

Điều 45.

1. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức:

a) Phương thức khớp lệnh: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

a.1) Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất;

a.2) Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a.1 của Điều này thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;

a.3) Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a.2 của Điều này thì mức giá cao hơn sẽ được chọn.

b) Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.

2. Giao dịch chứng khoán của người đầu tư nước ngoài tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được quản lý như sau:

a) Hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng chứng khoán người nước ngoài được phép mua.

b) Khối lượng chứng khoán mua của người nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng chứng khoán bán của người nước ngoài được cộng vào khối lượng chứng khoán được phép mua sau khi thanh toán giao dịch.

c) Sau khi thực hiện lệnh mua, nếu khối lượng chứng khoán được phép mua đã hết, lệnh mua chứng khoán của người nước ngoài đã được thực hiện một phần hoặc chưa thực hiện sẽ tự động bị hủy và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.

 

Điều 46.

1. Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh là lệnh giới hạn do đại diện giao dịch của thành viên nhập vào hệ thống giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ và có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch.

3. Đại diện giao dịch chỉ được phép sửa lệnh trong trường hợp nhập sai số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện.

 

Điều 47. Lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch theo phương thức khớp lệnh bao gồm các nội dung sau:

1. Lệnh mua, lệnh bán;

2. Mã chứng khoán;

3. Số lượng;

4. Giá;

5. Số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư;

6. Ký hiệu lệnh giao dịch:

- Lệnh tự doanh của thành viên (P);

- Lệnh môi giới của thành viên (C);

- Lệnh từ thành viên lưu ký nước ngoài (F);

- Lệnh từ thành viên lưu ký trong nước (M).

7. Các chi tiết khác do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.

 

Điều 48.

1. Đơn vị giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh được quy định như sau:

a) Cổ phiếu: 100 cổ phiếu;

b) Trái phiếu: 10 trái phiếu;

c) Chứng chỉ quỹ đầu tư: 100 chứng chỉ.

2. Đơn vị yết giá được quy định như sau:

a) Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:

 

Mức giá

Cổ phiếu

Chứng chỉ quỹ đầu tư

Trái phiếu

Ê 49.900

100 đồng

100 đồng

100 đồng

50.000 - 99.500

500 đồng

500 đồng

100 đồng

³ 100.000

1.000 đồng

1.000 đồng

100 đồng

 

b) Giao dịch theo phương thức thỏa thuận: Không quy định đơn vị yết giá.

 

Điều 49.

1. Tùy theo điều kiện và tình hình thực tế, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định biên độ dao động giá cụ thể trong ngày giao dịch sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Giới hạn dao động giá của chứng khoán được tính như sau:

Giá tối đa = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động giá).

Giá tối thiểu = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x biên độ dao động giá).

3. Giá tham chiếu được xác định như sau:

a) Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và trái phiếu đang giao dịch bình thường là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó;

b) Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận lệnh giao dịch không giới hạn biên độ dao động giá và lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch làm giá tham chiếu. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp;

c) Trường hợp chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán không còn thuộc diện bị kiểm soát, chứng khoán bị ngừng giao dịch trên 30 ngày, thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại điểm b của Điều này;

d) Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng các quyền kèm theo, giá tham chiếu được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị của các quyền kèm theo;

e) Trường hợp tách gộp cổ phiếu, giá tham chiếu sau khi tách gộp được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách gộp cổ phiếu;

f) Trong một số trường hợp cần thiết, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 50. Thời gian giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định sau khi có sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 51. Các lệnh giao dịch nhập vào hệ thống giao dịch được khớp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1. Ưu tiên về giá:

a) Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

b) Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

2. Ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua, lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước vào hệ thống giao dịch được ưu tiên thực hiện trước.

 

Điều 52. Kết quả giao dịch của từng thành viên được Trung tâm giao dịch chứng khoán thông báo riêng cho đại diện giao dịch của thành viên, gồm nội dung sau đây:

1. Số hiệu của lệnh giao dịch;

2. Số hiệu xác nhận giao dịch;

3. Mã chứng khoán;

4. Giá thực hiện;

5. Số lượng mua hoặc bán;

6. Thời gian giao dịch được thực hiện

7. Lệnh mua hay bán;

8. Ký hiệu của lệnh;

9. Số hiệu tài khoản của khách hàng;

10. Số hiệu đại diện giao dịch của thành viên.

 

Điều 53.

1. Giao dịch lô lớn là giao dịch có khối lượng tối thiểu như sau:

a) Cổ phiếu: 10.000 cổ phiếu;

b) Chứng chỉ quỹ đầu tư: 10.000 chứng chỉ;

c) Trái phiếu: 3.000 trái phiếu.

2. Giao dịch lô lớn thực hiện theo phương thức thoả thuận và theo quy định:

a) Đại diện giao dịch kiểm tra các chào giá của thành viên khác và nhập chào giá của mình vào hệ thống giao dịch với các nội dung:

a.l) Chào mua hoặc chào bán chứng khoán;

a.2) Mã chứng khoán;

a.3) Số lượng;

a.4) Giá;

a.5) Số điện thoại liên hệ.

b) Sau khi thỏa thuận về các điều kiện giao dịch, đại diện giao dịch bên bán nhập lệnh giao dịch đã thỏa thuận vào hệ thống giao dịch với các nội dung sau:

b.1) Mã chứng khoán;

b.2) Số lượng;

b.3) Giá

b.4) Số hiệu của thành viên bên mua;

b.5) Số hiệu đại diện giao dịch bên mua;

b.6) Ký hiệu lệnh giao dịch;

b.7) Số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư.

c) Kết quả giao dịch thỏa thuận được hiển thị trên màn hình của đại diện giao dịch thành viên tại Trung tâm giao dịch chứng khoán. Đại diện giao dịch chịu trách nhiệm kiểm tra các giao dịch đã hoàn tất gồm các nội dung sau:

c.l) Mã chứng khoán;

c.2) Giao dịch theo phương thức thỏa thuận;

c.3) Số hiệu xác nhận giao dịch;

c.4) Số hiệu tài khoản của người đầu tư;

c.5) Trạng thái của giao dịch;

c.6) Bên đối tác trong giao dịch;

c.7) Ký hiệu lệnh giao dịch.

3. Giao dịch lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán thành viên theo nguyên tắc thỏa thuận về giá. Hàng tháng, công ty chứng khoán thành viên có trách nhiệm báo cáo kết quả giao dịch lô lẻ với Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 54.

1. Tổ chức niêm yết muốn mua hoặc bán cổ phiếu ngân quỹ phải nộp đơn xin phép theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Tổ chức niêm yết được mua lại không quá 30% tổng số cổ phiếu phổ thông, một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu khác đã phát hành. Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết chỉ được đặt lệnh một lần với khối lượng tối thiểu bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 5% tổng khối lượng xin phép trong đơn. Trường hợp đặc biệt, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể cho phép tổ chức niêm yết đặt lệnh giao dịch vượt quá 5% khối lượng xin phép trong đơn.

3. Trường hợp tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu ngân quỹ vượt quá tỷ lệ 25% cổ phiếu có quyền biểu quyết, phải thực hiện thông qua phương thức đấu thầu theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua hoặc bán lại cổ phiếu niêm yết trong vòng 3 tháng kể từ ngày được chấp thuận. Trường hợp mua lại, tổ chức niêm yết chỉ được phép bán sau khi đã nắm giữ tối thiểu 6 tháng.

 

Điều 55.

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày thanh toán giao dịch.

2. Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện giao dịch chứng khoán với khối lượng từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức niêm yết phải tổ chức đấu thầu công khai theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 56. Lỗi giao dịch của thành viên phát sinh do nhầm lẫn, sai sót (về lệnh mua hoặc bán, loại chứng khoán, giá cả, số lượng) trong quá trình nhận lệnh, xử lý lệnh hoặc trong quá trình chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, thành viên phải báo cáo Trung tâm giao dịch chứng khoán về lỗi giao dịch và chịu trách nhiệm giải quyết với khách hàng về lỗi giao dịch của mình. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định cụ thể các nguyên tắc và cách thức sửa lỗi giao dịch của thành viên.

 

Điều 57.

1. Khi đặt lệnh mua, bán chứng khoán, số dư tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng quy định ký quỹ tương đương 100% giá trị chứng khoán đặt mua hoặc đủ số lượng chứng khoán đặt bán;

2. Lệnh giao dịch tự doanh của thành viên không cần ký quỹ đảm bảo.

3. Trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm tra tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài thông qua tài khoản tại thành viên lưu ký nước ngoài.

 

Điều 58.

1. Trường hợp giá, khối lượng giao dịch của một loại chứng khoán nào đó biến động bất thường, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định ký hiệu cảnh báo và có thể quyết định tạm ngừng giao dịch đối với loại chứng khoán đó và yêu cầu tổ chức niêm yết công bố thông tin.

2. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, Trung tâm giao dịch chứng khoán ngừng giao dịch loại cổ phiếu đó cho đến khi việc tách hoặc gộp cổ phiếu hoàn tất.

3. Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể quyết định tạm ngừng giao dịch một loại chứng khoán nào đó nhằm bảo vệ lợi ích chung của công chúng đầu tư hoặc nhằm đảm bảo hoạt động công bằng và ổn định của thị trường.

4. Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định các ký hiệu trên bảng điện tử và công bố trên các phương tiện thông tin của Trung tâm giao dịch chứng khoán về các trường hợp quy định tại các điểm c, d, e khoản 3 của Điều 49 và các khoản 1, 3 của Điều này.

 

Điều 59. Nghiêm cấm nhà đầu tư đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch.

 

Điều 60.

1. Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát khi rơi vào tình trạng quy định tại các Điều 29 và 30 Quy chế này và không còn thuộc diện bị kiểm soát khi tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng đó.

2. Khi chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát hoặc không còn thuộc diện bị kiểm soát, Trung tâm giao dịch chứng khoán ngừng giao dịch chứng khoán để xác định lại giá tham chiếu cho chứng khoán đó.

 

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 61. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE STATE SECURITIES COMMISSION
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 79/2000/QD-UBCK
Hanoi, December 29, 2000

 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON SECURITIES MEMBERSHIP, LISTING, INFORMATION DISCLOSURE AND TRADING
THE CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION
Pursuant to the Government’s Decree No. 15-CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 75/CP of November 28, 1996 on the establishment of the State Securities Commission;
Pursuant to the Government’s Decree No. 48/1998/ND-CP of July 11, 1998 on securities and securities market;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No 127/1998/QD-TTg of July 11, 1998 on the establishment of the Securities Trading Centers;
At the proposal of the Director of the Securities Market Development Department,
DECIDES:
Article 1.-To promulgate together with this Decision the Regulation on securities membership, listing, information disclosure and trading.
Article 2.- This Decision takes effect after its signing and replaces Decision No. 04/1999/QD-UBCK1 of March 27, 1999 and Decision No. 42/2000/QD-UBCK1 of June 12, 2000 of the Chairman of the State Securities Commission.
Article 3.-The Director of the Office, the Director of the Securities Market Development Department, the Directors of the Securities Trading Centers, the heads of the units attached to the State Securities Commission and the concerned parties shall have to implement this Decision.
 

 
CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION




Nguyen Duc Quang

 
REGULATION
ON SECURITIES MEMBERSHIP, LISTING, INFORMATION DISCLOSURE AND TRADING
(Promulgated together with Decision No. 79/2000/QD/UBCK of December 29, 2000 of the Chairman of the State Securities Commission)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- This Regulation prescribes the securities membership, listing, information disclosure and trading.
Article 2.-In this Regulation, the following terms shall be understood as follows:
1. Trading representative is a person nominated by a member of the Securities Trading Center (hereafter abbreviated to the STC) and approved by the STC to act as a representative to perform trading tasks at the STC.
2. Listed organization is an issuing organization that has securities listed at the STC.
3. Split of shares is the increase of the number of shares in circulation by a prescribed percentage without increasing the equity capital of a listed organization and without changing the holding portions of its shareholders.
4. Reverse split of shares is the decrease of the number of shares in circulation by a prescribed percentage without decreasing the equity capital of a listed organization and without changing the holding portions of its shareholders.
5. Trading system is the computer system used in service of trading activities at the STC.
6. Order routing system is a system performing the transfer of trading orders from the STC members to the STC.
7. Executed price is a securities price determined on the basis of order matching result.
8. Opening price is an executed price at the first order matching time of a trading day.
9. Closing price is an executed price at the final order matching time of a trading day. Where the executed price is not available on the trading day, the closing price shall be the closing price of the latest trading day.
10. Price fluctuation range is the fluctuation extent of securities prices set out on a trading day as compared with the referred price.
11. Referred price is a price level serving as basis for calculating the securities price fluctuation limits.
12. Limit order is a securities buying or selling order placed by an investor for his/her broker to execute at an instructed price or better.
13. Periodical information disclosure is the disclosure of information at a prescribed time point.
14. Prompt information disclosure is the disclosure of information immediately after the occurrence of important events that may affect the securities prices or investors� interests.
15. Information disclosure at request is the disclosure of information when the State Securities Commission (hereafter referred to as the SSC) or the STC so requests.
16. End terminal is the input and output equipment used for receiving or transmitting information.
17. Value of net assets of a securities investment fund is the total value of assets and investments owned by a fund minus its debt liabilities at the time of calculation.
18. Net assets of a listed organization is the total existing assets minus the payable debts of an issuing organization at the time of calculation.
19. Treasury share is a share already issued and bought or sold on the market by the issuing organization itself.
Chapter II
THE SECURITIES TRADING CENTER’S MEMBERS
Article 3.- A STC member (hereafter referred to as member for short) is a securities firm that holds the brokerage or dealing license and has already registered its business with the STC. Only members can conduct securities trading at the STC.
Article 4.-A securities firm that wishes to be a member shall have to file to the STC a registration dossier comprising:
1. An application for the STC membership registration, made according to the set form;
2. The copy of its securities operation license;
3. The copies of practitioner licenses of its business staff members.
Article 5.- A member shall have the following obligations:
1. To comply with the STC’s regulations on securities trading activities;
2. To be subject to the inspection and supervision by the STC;
3. To pay the membership fee, trading fee and fee for use of the trading system;
4. To make contributions to the setting up of the settlement support fund;
5. To report to the STC on:
a/ Its operation and financial situation according to the provisions of the Regulation on organization and operation of securities firms;
b/ Its monthly securities trading activities, according to the set form, within the first 5 days of the following month;
c/ Its amalgamation, merger, division, separation, transformation and branch establishment; when its operation is partially or entirely terminated; or the restructure of the firm (if any);
d/ Information relating to the member’s activities when so requested by the STC;
e/ Activities which it detects as having violated the legislation on securities and securities market.
6. Besides reports specified in Clause 5 of this Article, a member shall have to report to the STC on the following events within 24 hours after their occurrence:
a/ The increase or decrease of its charter capital;
b/ The state of bankruptcy or dissolution it falls into;
c/ Its application for bankruptcy declaration;
d/ Its being the plaintiff or defendant in a court case;
e/ Its bank accounts being suspended or frozen or the suspending or freezing orders, which have been cancelled;
f/ Its head office being relocated or its branch’s office opened, shut down or relocated;
g/ Its director or business staffer(s) being subject to investigation by law enforcement bodies or to court rulings.
Article 6.- A member shall have the following rights:
1. To use the trading system and services provided by the STC;
2. To collect service charges from clients as prescribed by laws;
3. To request the STC to act as the intermediary for conciliation when there appear disputes relating to securities business activities;
4. To withdraw from the STC’s membership after it is so approved by the STC.
Article 7.-
1. Members shall appoint their trading representatives to perform trading tasks at the STC. Trading representatives must be business staffers of the members and shall be granted the trading representative’s cards by the STC. A trading representative’s card shall be valid for 2 years and may be renewed at the request of the member.
2. Trading representatives, when conducting their activities at the STC, shall have to abide by the STC’s regulations.
3. The members shall take responsibility for all acts relating to the trading task performance at the STC by their own trading representatives.
Article 8.-
1. The trading representative’s card shall be withdrawn in the following cases:
a/ The STC detects fraudulence in the application for the trading representative’s card;
b/ The trading representative has failed to perform his/her task for one month without reasons;
c/ The trading representative has had his/her practitioner license withdrawn;
d/ The member requests the STC to withdraw the trading representative card;
e/ The trading representative has seriously violated the STC’s regulations.
2. The trading representative may only apply for re-granting of trading representative’s card 6 months after his/her previous card is withdrawn.
Article 9.-
1. Members must not trade in securities listed outside the STC, except for cases where they buy odd lot securities from their clients. Members may only buy odd lot securities according to their shareholders’ lists already registered with the STC.
2. Members shall receive orders from their clients at their head-offices, branches or transaction places approved by the SSC.
Article 10.- Before opening accounts or providing services for their clients, members shall have to sign written contracts with their clients according to the Regulation on organization and operation of securities firms. Members shall have to keep dossiers on clients and supply necessary information when so requested by the STC and the SSC.
Article 11.-
1. Before entering orders into the trading system, members shall check deposits on their clients’ accounts according to the regulations on security deposits in Clause 1, Article 57 of this Regulation.
2. Members shall request their clients to fill in the order forms within the trading day. Order forms of clients shall be kept according to the current law provisions.
3. Members shall make and keep order-receiving books according to the set form. An order-receiving book shall contain:
a/ Daily orders, including orders received from the firm’s head office, branches and transaction places approved by the SSC;
b/ Trading orders executed within a day.
Article 12.-Members shall send written notices to their clients confirming the result of execution of such clients’ trading orders within the trading day. The written notice confirming the order execution shall be made in two original copies, one shall be sent to the concerned client, the another kept at the member’s head-office.
Article 13.- Monthly or at its clients’ requests, a member shall have to send to each client an abstract of the monetary and securities account made according to the set form within the first 5 days of the following month or 5 days after such a request is made.
Article 14.-
1. In cases where its clients wish to sell securities they are holding in form of certificates, the member shall request such clients to submit the securities certificates before placing orders. When the clients submit securities certificates, the member shall have to give them the receipts thereof and conduct the custody thereof at the STC under Decision No.05/1999/QD-UBCK3 of March 27, 1999 of the Chairman of the State Securities Commission promulgating the Regulation on securities custody, clearing payment and registration and the STC’s regulations.
2. In cases where its clients wish to withdraw securities certificates available in their accounts, the member shall, at such clients’ written requests, have to carry out the procedures for withdrawing securities according to the STC’s regulations and return the securities certificates to the clients or persons authorized by the clients.
Chapter III
SECURITIES LISTING
Article 15.- Securities listed at the STC shall include:
1. Government bonds;
2. Shares already registered for listing at the STC;
3. Corporate bonds already registered for listing at the STC;
4. Investment fund certificates already registered for listing at the STC.
Article 16.-
1. An issuing organization wishing to list its shares and/or bonds for the first time shall have to file to the STC a dossier of registration for listing, comprising:
a/ An application for listing registration, made according to the set form;
b/ A copy of its issuing license granted by the State Securities Commission;
c/ A report on the result of the offer for sale of its shares and/or bonds to the public;
d/ A book for monitoring its shareholders or bond holders.
e/ Copies of the prospectus and the brief prospectus already approved by the SSC.
2. Past five working days after the STC receives the complete dossier of listing registration, the issuing organization’s securities shall be listed at the STC.
3. In cases where it registers for listing 1 year after being granted the issuing license by the SSC, besides the dossier prescribed in Clause 1 of this Article, the issuing organization shall have to send to the STC its financial reports for the latest 2 consecutive years, including: the accounting balance sheet, the business operation result report and the financial statement explanation (enclosed with the independent audit’s comments). The STC shall consider and decide within 45 days after receiving the complete dossier applying for listing.
4. The listing of Government bonds shall be effected as follows: The body authorized by the Government for the issuance (the Finance Ministry, the State Treasury) shall file dossiers of registration for listing to the STC, each comprises:
a/ A written request for listing;
b/ A report on the issuance result (bond type, volume, par value, interest rate, maturity and the list of bond holders).
Past five days after the dossiers are filed, the Government bonds shall be listed at the STC.
Article 17.-
1. A fund-managing company that wishes to list investment fund certificates shall have to file to the STC a dossier of registration for the listing, comprising:
a/ An application for listing registration, made according to the set form;
b/ A copy of its operation license granted by the SSC;
c/ A copy of the license for setting up the investment fund and issuing investment fund certificates, granted by the SSC;
d/ A report on the result of the offer for sale of investment fund certificates to the public;
e/ A book for monitoring the investment fund certificate owners.
2. Past five working days after the STC receives the complete registration dossier, the investment fund certificates shall be listed at the STC.
Article 18.-
1. An issuing organization that issues securities not prescribed in the Government’s Decree No.48/1998/ND-CP and wishes to have its securities listed at the STC shall, after making the re-registration in accordance with the provisions of Section XI of Circular No.01/1998/TT-UBCK of October 13, 1998 guiding Decree No.48/1998/ND-CP on the issuance of shares and bonds to the public, have to file to the STC a dossier of registration for the listing, comprising:
a/ An application for listing registration, made according to the set form;
b/ A copy of the written re-registration approval granted by the SSC;
c/ A book for monitoring its shareholders or bondholders.
d/ Copies of the prospectus and the brief prospectus already approved by the SSC.
2. Past five working days after the STC receives the complete dossier of listing registration, the securities of such issuing organization shall be listed at the STC.
Article 19.-
1. A listed organization that wishes to have its shares additionally listed shall have to file to the STC a dossier of registration for additional listing, comprising:
a/ An application for additional listing registration;
b/ A copy of the additional issuance permit granted by the SSC;
c/ A report on the result of the public sale offer of the additional issuance;
d/ A shareholder monitoring book.
2. Past five working days after the complete dossier of additional listing registration is received, the additionally issued shares shall be listed at the STC.
Article 20.-
1. In case of change of its name, share split or reverse split, a listed organization shall have to file to the STC a dossier of registration, comprising:
a/ An application for listing change registration, made according to the set form;
b/ The details of name change, share split or reverse split (proportion and duration of share split or reverse split, volume of shares in circulation).
2. Past five working days after the complete dossier of listing change registration is received, the listing change shall be effective.
Article 21.-
1. A listed organization that has its securities delisted and wishes to have them relisted shall file to the STC a dossier of application for relisting, comprising:
a/ An application for relisting, made according to the set form;
b/ A book monitoring the shareholders or bondholders of the issuing organization;
c/ Financial reports for the latest two consecutive years, including: the accounting balance sheet, the business operation result report and the financial report explanation (enclosed with the independent auditing agency’s comments).
2. Within 45 days after receiving the complete application dossiers, the STC shall consider and permit the relisting.
3. The listed organization that has securities delisted shall not be considered for relisting within 2 years after its securities are delisted.
Article 22.- An issuing organization defined in Clause 3, Article 16 and Article 21 of this Regulation may list its securities if it meets the following conditions:
1. It has a minimum charter capital of VND 10 billion;
2. Its business activities have yielded profits in the latest 2 consecutive years up to the date of applying for listing or relisting; its financial situation is healthy and it has good development prospects;
3. At least 20% of its equity capital must be held by more than 100 outside investors. In cases where its equity capital is VND 100 billion or more, this portion shall be 15% (if this capital is in form of shares);
4. At least 20% of the total value of its bonds must be held by more than 100 investors. In cases where the total value of bonds applied for issuance is VND 100 billion or more, this portion shall be 15% of the total value of to be-issued bonds (if this capital is in form of bonds);
5. The auditing agency’s opinions on its financial reports for the latest 2 consecutive years up to the date of applying for listing or relisting must be "full acceptance" or "accepted with acceptance".
6. The causes of delisting have been overcome (for cases of application for relisting).
Article 23.-
1. In cases where a fund-managing company wishes to relist its investment fund certificates, which have been delisted according to provisions of Article 27 of this Regulation, it shall file to the STC a dossier comprising:
a/ An application for listing registration, made according to the set form;
b/ A book of monitoring investment fund certificate holders;
c/ A report evidencing that the causes of delisting have been overcome.
2. Within 45 days after receiving the complete dossiers, the STC shall consider and permit the relisting.
3. The fund-managing company shall not be considered for relisting within 2 years after the delisting.
Article 24.- A fund-managing company specified in Article 23 of this Regulation may relist its investment fund certificates if it meets the following conditions:
1. The fund’s net asset value is larger than VND 5 billion;
2. It has a healthy financial situation and bright development prospects;
3. The auditing agency’s opinions on the fund’s financial reports for the latest 2 consecutive years up to the date of applying for relisting must be "fully acceptance" or "acceptance with acception".
4. The causes for delisting have been overcome.
Article 25.- Listed organizations and fund-managing companies shall have to fully pay fees according to the current regulations.
Article 26.- Shares and bonds shall be delisted in the following cases:
1. Listed organizations go bankrupt or are dissolved;
2. Listed organizations have discontinued their main business activities for one year or more or have their business registration certificates or main operation licenses withdrawn;
3. The auditing agency’s opinions on financial reports of listed organizations for 2 consecutive years are non-acceptance or refusal to give opinions;
4. Listed organizations deliberately or frequently breach regulations on information disclosure;
5. Listed organizations fail to submit annual reports for 2 consecutive years;
6. No transactions on shares or bonds listed at the STC have been conducted for one year;
7. Net assets of listed organizations have been negative for 2 consecutive years;
8. The conditions prescribed in Clause 3, Article 22 of this Regulation have not been met for over one year (if the capital is in the form of shares);
9. The conditions prescribed in Clause 4, Article 22 of this Regulation have not been met for over one year (if the capital is in the form of bonds);
10. The remaining time for bond repayment is under 2 months; or all bonds are bought back by issuing organizations before their maturity;
11. Listed organizations have filed applications for delisting and obtained the STC’s approval;
12. The SSC deems it necessary to delist in order to protect the investors’ interests.
Article 27.- Investment fund certificates shall be delisted in the following cases:
1. The issuing funds are dissolved;
2. The fund-managing companies deliberately or frequently breach regulations on information disclosure;
3. No transactions on investment fund certificates listed at the STC have been conducted for one year;
4. The investment fund certificate prices have dropped, by over 20% a year for 2 consecutive years;
5. The number of investors has been less than 100 for a period of more than one year;
6. The remaining operation duration of the fund is 2 months;
7. The fund-managing companies have filed applications for delisting and obtained the STC’s approval;
8. The State Securities Commission deems it necessary to make the delisting in order to protect the investors’ interests.
Article 28.-
1. A listed organization or a fund-managing company that wishes to cancel its listing at the STC shall have to file to the STC a dossier comprising:
a/ An application for the delisting, made according to the set form, clearly stating the reasons therefor;
b/ The resolution of the shareholders’ congress on delisting.
2. Past thirty days after receiving the complete dossier specified in Clause 1 of this Article, the STC shall either approve or reject the delisting application.
3. Fifteen days before the delisting, the STC shall publicly announce to the investors and inform the concerned listed organization or fund-managing company of the date and reason(s) for delisting.
Article 29.- Listed shares and bonds shall be put on the list of securities subject to control in the following cases:
1. Listed organizations have their main business operations suspended for a period of between 3 months and one year;
2. The auditing agency’s opinions on annual financial reports of listed organizations are non-acceptance or first refusal to give opinions;
3. Listed organizations breach regulations on information disclosure;
4. Listed organizations fail to submit their annual reports for the first time;
5. Net assets of listed organizations are negative;
6. The conditions prescribed in Clause 3, Article 22 of this Regulation have not been met (if the capital is in form of shares);
7. The conditions prescribed in Clause 4, Article 22 of this Regulation have not been met (if the capital is in form of bonds).
8. Enterprises’ shares or bonds have not been traded for 3 months.
Article 30.- Listed investment fund certificates shall be put on the list of securities subject to control in the following cases:
1. Fund-managing companies fail to submit their annual reports for the first time;
2. Fund-managing companies breach regulations on information disclosure;
3. The number of investment fund certificate holders of each fund is less than 100.
4. Investment fund certificates have not been traded for 3 months.
Chapter IV
INFORMATION DISCLOSURE
Article 31.-
1. The STC, listed organizations and fund-managing companies shall disclose information according to the provisions of this Regulation.
2. The information disclosure by the listed organizations and fund-managing companies shall be performed by the information disclosing employees.
3. The listed organizations and fund-managing companies shall have to appoint their information disclosing employees and submit to the STC the dossiers on such employees, which include a curriculum vitae and the concerned listed organization’s letter of authorization, made according to the set form.
4. In case of replacement of their information disclosing employees, the listed organizations and fund-managing companies shall have to report it to the STC in writing.
Article 32.-
1. A listed organization shall have to quarterly and biannually report to the STC and the SSC on its operation result, capital, assets, turnover, profit, taxes... within the first 15 days of the following quarter or month.
2. A listed organization shall have to publicly announce its annual report within 90 days after the end of a fiscal year, including: the accounting balance sheet, business operation result report, monetary circulation report, financial report explanation made according to currently set form (together with the auditing agency’s opinions accepted) and summarized report with prescribed contents;
3. In cases where a listed organization owns 50% or more of equity capital of another organization, or otherwise, 50% or more of its equity capital is held by another organization, its financial report must include the latter’s financial report;
4. The listed organizations’ annual reports prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article shall be submitted to the STC and the SSC, published on yearly publications of such listed organizations, and briefly published on a centrally-run newspaper for two consecutive issues.
5. Annual reports shall be kept for 2 years at the STC’s information disclosure section for reference by investors.
Article 33.-
1. A listed organization shall have to make prompt information disclosure when:
a/ Its bank account is suspended or frozen; or the freezing order is canceled and the account is resumed;
b/ It falls into the state of bankruptcy or decides to dissolve;
c/ It decides to carry out its amalgamation, merger, split-up, division or transformation;
d/ Its business activities have been ceased for more than 3 months, are suspended or resumed after suspension; its main product is suspended from circulation;
e/ Its business registration certificate or operation license is withdrawn;
f/ It suffers from a loss equal to 10% or more of its equity capital’s value;
g/ It is prosecuted for matters related to the listed organization;
h/ It decides to pay dividends;
i/ It decides to change its business objectives;
j/ It decides to make an investment for production and/or business expansion valued at 10% or more of its total equity capital’s value;
k/ It decides to apply new technology or transfer technology; purchase or sell its fixed assets with a value equal to 10% or more of its total equity capital;
l/ It decides to invest in another organization’s shares with a value equal to 10% or more of its total equity capital;
m/ It decides to make share split, reverse split or to issue shares to increase its charter capital, decides to buy or sell its shares; or decides the date to exercise the right to buy shares inscribed on bonds accompanied by the right to buy shares or the date to effect the conversion of convertible bonds into shares;
n/ The tax agency investigates violation(s) of the tax legislation; or there is a court rule concerning the firm’s business activities;
o/ It signs a loan contract or issues bonds with a value of 30% or more of its total equity capital;
p/ It issues reward shares or shares for payment of dividends with a value of 10% or more of its equity capital;
q/ It convenes shareholders’ congress (including annual congress and extraordinary one), informing the date, agenda and result of such congress; it changes its director, head office address or appellation;
r/ It files an application for delisting;
s/ Other events that may adversely affect the securities’ prices or the investors’ interests, occur;
t/ Its founding shareholders, managing board’s members or key posts’ holders (general directors, deputy general directors, chief accountants...) wish to sell or buy its shares.
2. The listed organization shall have to promptly report in writing on events specified in Clause 1 of this Article to the STC within 24 hours after their occurrence; and disclose such events on a centrally-run newspaper and a newspaper of the locality where such issuing organization’s head office is located within 3 days after the occurrence thereof .
3. The STC shall disclose events specified in Clause 1 of this Article on its own information disclosing means. Particularly for cases specified at Points n, r and s, the STC shall have to disclose such events on the mass media.
Article 34.-
1. A listed organization shall have to disclose information at the requests of the STC or the SSC when:
a/ There is a rumor concerning the listed organization, which affects the securities prices and needs to be verified;
b/ The listed securities’ prices and trading volume are volatile.
2. The listed organization shall have to disclose information as provided for in Clause 1 of this Article within 24 hours after the STC or SSC makes its request, on a centrally-run newspaper and a newspaper of the locality where such organization’s head office is located; and report to the STC and SSC thereon in writing.
3. The STC shall specify the contents of information to be disclosed by issuing organizations at requests.
Article 35.-
1. Fund-managing companies shall have to disclose their quarterly, biannual and annual reports.
2. The annual report must contain the following:
a/ Accounting balance sheet, business operation result report, monetary circulation report and financial report explanation of the fund-managing company (together with the auditing agency’s opinions "accepted"), made according to the current set forms;
b/ Any change of director (general director), structure of major shareholders or structure of the managing board of the fund-managing company;
c/ Other changes relating to the company’s organization and operation;
d/ Accounting balance sheet, business operation result report and financial report explanation of each fund made according to the current set form;
e/ The fund’s profit and profit distribution in the reporting period;
f/ The fund’s net assets and prices of investment fund certificates in circulation at the end of the reporting period;
g/ Change of the fund manager;
h/ Important decisions concerning the fund’s investment policies.
3. Reports specified at Points d, e and f, Clause 2 of this Article must be certified by the fund-supervising bank.
4. The annual reports shall be disclosed within 90 days after the end of a fiscal year.
5. Fund-managing companies’ periodical reports specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be submitted to the STC and the SSC, published on the yearly publications of listed organizations and briefly published on a centrally-run newspaper for 2 consecutive issues.
6. The annual reports shall be kept for 2 years at the information disclosing section of the STC for reference by investors.
Article 36.-
1. A fund-managing company shall have to promptly disclose information when:
a/ Its operation has been suspended;
b/ It decides on its amalgamation, merger, split up, division or transformation;
c/ It suffers from a loss equal to 10% or more of its equity capital;
d/ The chairman of its managing board or its executive director is prosecuted;
e/ It falls into the state of bankruptcy or decides to be dissolved;
f/ It decides to shut down or open a branch;
g/ It makes important changes in its business activities, which may affect the fund management;
h/ The fund’s net assets decrease by 10% as compared to that at the time of its official establishment registration;
i/ The fund-supervising bank is replaced;
j/ The fund-managing company is replaced;
k/ The fund charter is amended and/or supplemented;
l/ The fund is dissolved.
2. The fund-managing company shall have to report to the STC events specified in Clause 1 of this Article within 24 hours after the occurrence of such events and disclose them on a centrally-run newspaper and a newspaper of the locality where the company’s head office is located within 3 days after the occurrence of such events.
Article 37.-
1. The fund-managing companies shall have to disclose information at the request of the STC or the SSC when:
a/ There is a rumor which may affect the prices of investment fund certificates and needs to be verified;
b/ The trading prices and volume of investment fund certificates are volatile.
2. The fund-managing companies shall have to disclose information as prescribed in Clause 1 of this Article within 24 hours after it is so requested by the STC or the SSC, on a centrally-run newspaper and a newspaper of the locality where their head-offices are located; and have to report thereon to the STC and the SSC in writing.
3. The STC shall specify the contents to be disclosed at requests by fund-managing companies.
Article 38.-
1. In cases where the information disclosure cannot be made on time due to force majeure, the listed organizations and fund-managing companies shall have to report to the STC and the SSC, then effect the information disclosure as soon as possible.
2. The SSC and the STC may consider and approve the non-disclosure or temporary postponement of disclosure when:
a/ The information may affect the national security, defense and interests;
b/ The information may reveal business secrets or cause harms to listed organizations;
c/ The information may lead to misunderstanding and affect the investors� interests;
Article 39.- Listed organizations, fund-managing companies and involved persons must not:
1. Disclose false information;
2. Disclose change in the content of already disclosed important information without giving any explanation and reporting it to the SSC and the STC;
3. Disclose conflicting information and negate previously disclosed information;
4. Use undisclosed information for the purpose of buying or selling securities.
Article 40.-The STC shall have to disclose the following information:
1. Information on trading activities on the market, including:
a/ Securities trading prices (including the opening price, closing price, highest price and lowest price) on a trading day;
b/ Trading volume;
c/ Trading value;
d/ Result of block trading (names of securities, trading prices and volume);
e/ Trading activities of redeeming or reselling shares of listed organizations by themselves (names of shares, trading prices and volume).
2. Information on trading orders on the market, including:
a/ The best offer price, the best ask price;
b/ The size of trading orders;
c/ The number of buying orders or selling orders;
3. Information on listed securities price index, including:
a/ Assorted share price index;
b/ Average share price;
c/ Bond price index.
4. Information on market management, including:
a/ Halt or allowed resumption of listed securities trading;
b/ Announcement of trading days on which dividends and bond interests shall not be received or those on which the accompanying rights shall not be enjoyed;
c/ The securities which are subject to control;
d/ Delisting of a type of securities or allowed relisting of such type of securities;
e/ Membership suspension or allowed resumption of members’ operation;
f/ Other information relating to the market management.
5. Information on market situation, including:
a/ Trading situation of 5 top shares;
b/ Size of trading orders placed for 5 top shares;
c/ Daily share price fluctuation;
d/ Shares with closing prices reaching the ceiling or floor limit.
e/ Other necessary statistical information.
6. Information on listed organizations and fund-managing companies, including:
a/ Financial status;
b/ Securities names, issuing volumes, par values and prices;
c/ Administrative sanctions related to securities;
d/ Other information.
7. Information on members, including:
a/ Trading activities;
b/ Sanctions against members;
c/ Other information.
8. Information on investors, including:
a/ Organizations and/or individuals that conduct transactions which change their respective holding of 5% or more of the voting shares or that no longer hold 5% of the voting shares of a listed organization.
b/ The open bidding by organizations and/or individuals that conduct securities trading with a volume equal to 25% or more of the voting shares of a listed organization.
c/ Other information.
Article 41.-
1. The STC shall disclose the market information through its means, including: electronic display-board at the STC, end terminals or other computerized means on the trading floor, as well as publications of the STC.
2. The STC may use the mass media to disclose information.
Article 42.-
1. The STC shall supply information on listed organizations and fund-managing companies to securities firms. The securities firms shall have to further supply information on listed organizations and fund-managing companies to investors.
2. The STC shall keep and preserve the market information according to the provisions of law.
Chapter V
SECURITIES TRADING
Article 43.-
1. The STC shall organize securities trading sessions on every Monday, Wednesday and Friday, except the public holidays provided for in the Labor Code.
2. The Chairman of the State Securities Commission shall decide to change trading days when deeming it necessary.
Article 44.-
1. The STC may change the trading hours in the following cases where:
a/ Transactions cannot be effected as usual due to incidents in the trading system;
b/ A half (1/2) or more of the STC members meet with incidents in the trading order routing system;
c/ Such force majeure events as natural calamities, fires or other objective events occur.
2. When events mentioned at Points a and b, Clause 1, this Article occur, the STC shall halt the reception of trading orders. Trading activities shall resume immediately after the trading system or the order routing system of the members is restored. In cases where these systems cannot be restored before the end of a trading session, such trading session shall be considered concluded at the previous order matching time.
3. When events mentioned at Point c, Clause 1, this Article, occur, the STC shall base itself on the actual situation to decide and announce the change of trading hours.
Article 45.-
1. The STC shall organize trading through the trading system by two following modes:
a/ Order-matching mode: is a trading mode whereby clients’ buying orders and selling orders are matched on the principle that the executed price shall be determined as follows:
a.1. Being the price at which the maximum securities volume is traded;
a.2. If there are more than one price level satisfying Point a.1 of this Article, the price level that is equal to or closer to the executed price of the latest order matching time shall be chosen;
a.3. If there are still more than one price level satisfying Point a.2. of this Article, the higher price level shall be chosen.
b/ Negotiation mode: is a trading mode whereby members negotiate among themselves on the trading conditions.
2. Securities trading by foreign investors at the STC shall be managed as follows:
a/ The trading system controls and discloses the securities volumes that foreigners are allowed to buy.
b/ Securities volume to be bought by foreigners shall be deducted from that allowed to be bought right after the buying orders are executed. Securities volume to be sold by foreigners shall be added to that allowed to be bought after the trading settlement.
c/ After buying orders are executed, if the securities volume allowed to be bought has run out, the foreigners’ securities buying orders that have been partially executed or not yet been executed shall be automatically canceled, while new buying orders entered into the trading system shall not be accepted.
Article 46.-
1. Trading orders processed by the order-matching mode shall be limit orders entered by members’ trading representatives into the trading system at the STC.
2. Orders already entered into the trading system shall not be allowed to be canceled and be valid till the end of the trading day.
3. Trading representatives shall be allowed to correct orders only in case of entering wrong identification numbers of the investors’ trading accounts. The correction of trading orders shall be valid only when the original orders have not yet been executed.
Article 47.-A trading order to be entered into the trading system by the order-matching mode shall include the following:
1. Buying order or selling order;
2. Code of securities;
3. Quantity;
4. Price;
5. Identification number of the investor’s trading account;
6. Symbols of trading orders:
- Dealing orders of members (P);
- Brokerage orders of members (C);
- Orders from foreign custody members (F);
- Orders from domestic custody members (M).
7. Other details prescribed by the STC.
Article 48.-
1. The trading units by the order-matching mode are prescribed as follows:
a/ Shares: 100 shares;
b/ Bonds: 10 bonds;
c/ Investment fund certificates: 100 certificates.
2. The quotation units are prescribed as follows:
a/ Trading by the order-matching mode:

Prices
Shares
Investment fund certificates
Bonds
≤49,900
VND 100
VND 100
VND 100
50,000-99,500
VND 500
VND 500
VND 100
≥ 100,000
VND 1,000
VND 1,000
VND 100

b/ By the negotiation mode: there is no prescription on quotation units.
Article 49.-
1. Basing itself on the specific actual conditions and situation, the STC shall prescribe the specific price fluctuation range on each trading day after obtaining consents of the SSC Chairman.
2. Securities price fluctuation limits are calculated as follows:
Maximum price = Referred price + (Referred price x price fluctuation range)
Minimum price = Referred price - (Referred price x price fluctuation range)
3. Referred price is determined as follows:
a/ Referred prices for normally traded shares, investment fund certificates and bonds shall be the closing price of the preceding trading day;
b/ For newly listed securities, in the first trading day the STC shall receive trading orders without imposing price fluctuation limits, and take the closing price of the trading day as the referred price. The price fluctuation range shall be applicable as from the next trading day;
c/ In cases where securities are subject to, are no longer subject to the control or are suspended from trading for more than 30 days, the referred price shall be determined according to the provisions at Point b of this Article;
d/ In cases where securities trading is not entitled to cum-rights, the referred price shall be determined by readjusting the closing price of the latest trading day to the value of the cum-rights;
e/ In case of share split or reverse split, the referred price thereafter shall be determined by readjusting the closing price of the trading day preceding to the date of split according to the share split or reverse split rate.
f/ In some necessary cases, the STC may apply the other methods of determining the referred price after obtaining consent of the SSC Chairman.
Article 50.- Time schedule for trading by order-matching mode and negotiation mode shall be set by the STC after obtaining consent of the SSC Chairman.
Article 51.- Trading orders to be entered into the trading system shall be matched in the following priority order:
1. Price priority:
a/ Buying orders with higher price shall be executed first;
b/ Selling orders with lower price shall be executed first.
2. Time priority: In cases where buying orders or selling orders are placed with the same price, trading orders which have been entered into the trading system earlier shall be executed first.
Article 52.- Trading result of each member shall be separately notified by the STC to such member�s trading representative and contain the following:
1. Identification number of the trading order;
2. Identification number of the trading confirmation notice;
3. Securities code;
4. Executed price;
5. Buying or selling quantity;
6. Time of trading execution;
7. Buying or selling order;
8. Order’s signs;
9. Identification number of the client’s bank account;
10. Identification number of the member’s trading representative.
Article 53.-
1. The block trading is the trading with the following minimum volume:
a/ For shares: 10,000 shares;
b/ For investment fund certificates: 10,000 certificates;
c/ For bonds: 3,000 bonds;
2. The block trading shall be effected by negotiation mode and in compliance with the following regulations:
a/ Trading representatives shall check price offers of other members and enter their price offers into the trading system. Each contains the following:
a.1: Securities bid or ask
a.2: Securities code
a.3: Quantity
a.4: Price
a.5: Contact telephone number
b. After reaching an agreement on trading terms and conditions, the seller’s trading representative shall enter the already agreed trading order into the trading system with the following details:
b.1: Securities code
b.2: Quantity
b.3: Price
b.4: Identification number of the buying member
b.5: Identification number of the buyer’s trading representative
b.6: Trading order’s signs
b.7: Identification number of the investor’s trading account
c/ Negotiated transactions’ results shall be displayed on the screens of members’ trading representatives at the STC. Trading representatives shall have to check the completed transactions through the following details:
c.1: Securities code
c.2: Trading by the negotiation mode
c.3: Identification number of the trading confirmation notice
c.4: Identification number of the investor’s account
c.5: Status of the transaction
c.6: Partner in the transaction
c.7: Trading order’s signs.
3. Odd lot trading shall be effected directly between investors and member securities firms on the principle of price negotiation.
Monthly, member securities firms shall have to report on odd lot trading results to the STC.
Article 54.-
1. Listed organizations that wish to buy or sell treasury shares shall have to file applications for permission according to the STC’s regulations.
2. Listed organizations shall be permitted to redeem no more than 30% of the total volume of common shares, a part or the whole volume of other types of shares which have already been issued.. On each trading day, a listed organization shall be allowed to place orders only once with a minimum volume equal to 3% and a maximum volume equal to 5% of the total volume stated in the application. In special cases, the STC may permit listed organizations to place trading orders exceeding 5% of the total volume stated in their applications.
3. In cases where a listed organization redeems treasury shares in a volume exceeding 25% of its voting shares, it must effect such redemption by mode bidding according to the SSC’s regulations.
4. Listed organizations shall have to conclude the listed share redemption or resale within 3 months after they obtain the approval thereof. In case of redemption, the listed organizations shall be allowed to sell the redeemed shares after holding them for at least 6 months.
Article 55.-
1. Organizations and/or individuals that conduct transactions which change their holding of 5% or more of the voting shares or that no longer hold 5% of the voting shares of a listed organization shall have to report it to the STC within 24 hours after the transactions are settled.
2. Organizations and/or individuals that wish to make a securities trading with a volume of 25% or more of the voting shares of a listed organization shall have to organize an open bidding according to the SSC’s regulations.
Article 56.- The members’ trading errors which arise due to confusions and/or mistakes (on buying or selling orders, securities types, prices and quantities) in the process of receiving and processing orders or the process of routing or entering orders into the trading system must be reported to the STC by such members, who shall have to settle their trading errors with their clients. The STC shall specifically set the principles on and method of correcting members’ trading errors.
Article 57.-
1. When securities buying or selling orders are placed to a member, the balance of the ordering client’s account opened at such member must satisfy the requirement that the deposit is equal to 100% of the value of securities ordered to buy or full volume of securities ordered to sell.
2. For members’ dealing orders, no deposit is required.
3. Before entering trading orders into the trading system, securities firms shall have to check the securities holding rate of foreign investors through their accounts at foreign custody members.
Article 58.-
1. In cases where the price or volume of a specific securities type is volatile, the STC shall describe warning signals and may decide to halt the trading of such securities type and request the concerned listed organization to disclose necessary information.
2. In case of share split or reverse split, the STC shall halt the trading of such type of share till the share split or reverse split is completed.
3. The STC may decide to halt the trading of a specific type of securities in order to protect the common interests of the public investors or to ensure the fair and stable operation of the securities market.
4. The STC shall prescribe symbols to be displayed on electronic boards and disclose on its communication means events specified at Points c, d and e, Clause 3 of Article 49 and Clauses 1 and 3 of this Article.
Article 59.- Investors are strictly prohibited to place orders for buying and selling securities of the same type on the same trading day.
Article 60.-
1. Securities shall be subject to control when they fall into the state prescribed in Articles 29 and 30 of this Regulation, and shall no longer be subject to control when the STC has overcome such state.
2. When securities are subject to or no longer subject to control, the STC shall suspend the securities trading to re-determine the referred price for such securities.
Chapter VI
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 64.- Any supplements and/or amendments to this Regulation shall be decided by the Chairman of the State Securities Commission.
 

 
CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION




Nguyen Duc Quang

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!