Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
SỐ 59/2000/QĐ-UBCK NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2000 VỀ VIỆC
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ QUA
THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tracú nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 55/2000/TT-BTC ngày 9/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Phát hành chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung".

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng vụ Quản lý Phát hành Chứng khoán, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ

ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
QUA THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 59 ngày 12 tháng 7 năm 2000
của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ (viết tắt là TPCP) qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung, được hiểu là Trung tâm giao dịch chứng khoán (viết tắt là TTGDCK). Cơ quan phát hành là Bộ Tài chính. Cơ quan tổ chức đấu thầu là TTGDCK theo sự uỷ quyền của Bộ Tài chính.

 

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1 Đấu thầu TPCP là việc bán trái phiếu cho các tổ chức tham gia đấu thầu đáp ứng đủ các yêu cầu của Bộ Tài chính và có mức lãi suất đặt thầu thấp.

Đấu thầu cạnh tranh lãi suất là việc các tổ chức tham gia đấu thầu đưa ra các mức lãi suất dự thầu của mình để tổ chức xét thầu lựa chọn mức lãi suất trúng thầu.

Đầu thầu không cạnh tranh là việc các tổ chức tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu, mà đăng ký mua TPCP theo mức lãi suất trúng thầu được xác định theo kết quả của đấu thầu cạnh tranh.

2.2 Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suất đặt thầu tối đa mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể trúng thầu do Bộ Tài chính quy định.

2.3 Lãi suất đặt thầu là mức lãi suất TPCP do đơn vị tham gia đấu thầu đưa ra, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) năm và được ấn định phần thập phân tối đa là hai con số sau đơn vị phần trăm. Các mức lãi suất đưa ra quá hai con số thập phân sau đơn vị % hoặc vượt quá mức lãi suất chỉ đạo (nếu có) sẽ không được chấp nhận.

2.4 Khối lượng đặt thầu là tổng mệnh giá TPCP mà đơn vị đặt thầu cam kết mua theo mức lãi suất đặt thầu.

2.5 Khối lượng trúng thầu là tổng mệnh giá TPCP mà đơn vị đặt thầu được quyền mua theo kết quả đấu thầu.

2.6 Lãi suất phát hành TPCP là lãi suất trái phiếu được xác định qua kết quả đấu thầu.

2.7 Lãi suất cuống phiếu là lãi suất dùng để làm cơ sở xác định số lãi định kỳ phải trả cho người sở hữu loại TPCP trả lãi định kỳ.

2.8 Tiền ký quỹ là số tiền mỗi đơn vị đặt thầu phải đặt cọc cho TTGDCK để được tham gia đấu thầu.

2.9 Ngân hàng chỉ định là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn nhằm phục vụ các giao dịch ký quỹ và thanh toán tiền.

 

Điều 3. TPCP đấu thầu qua TTGDCK có hình thức và đặc điểm như sau:

3.1. Có kỳ hạn từ một năm trở lên. Có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng, các mệnh giá cao hơn được quy định bằng bội số của 100.000 do Bộ Tài chính quy định cụ thể cho từng đợt phát hành và được TTGDCK công bố trong thông báo phát hành;

3.2 TPCP được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.

Chứng chỉ trái phiếu do Bộ Tài chính quy định mẫu. Kho bạc Nhà nước tổ chức in ấn và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước.

Tất cả các loại trái phiếu trúng thầu khi phát hành sẽ được ghi sổ vào tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 17 Quy chế này và người sở hữu được cấp giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu. Trường hợp các đối tượng trúng thầu có nhu cấu rút chứng chỉ TPCP thì được thực hiện theo quy trình và quy định của TTGDCK.

 

CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Hình thức đấu thầu

Việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua TTGDCK được thực hiện theo hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất. Mỗi thành viên đấu thầu có thể đồng thời tham gia đấu thầu cạnh tranh và không cạnh tranh.

 

Điều 5. Đối tượng tham gia đấu thầu TPCP là các đối tượng được quy định tại điểm 3, Mục II Thông tư số 55/2000/TT-BTC ngày 9/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. Chỉ những đơn vị được công nhận là thành viên đấu thầu mới được tham gia đấu thầu.

 

Điều 6. Cấp giấy công nhận thành viên đấu thầu

6.1 TTGDCK căn cứ vào các điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính để xét cấp giấy công nhận thành viên đấu thầu cho các đối tượng đủ điều kiện cũng như thu hồi giấy công nhận thành viên đấu thầu TPCP qua TTGDCK.

6.2 Chậm nhất là 15/11 hàng năm, các tổ chức có nhu cầu làm thành viên đấu thầu phải nộp cho TTGDCK các tài liệu sau đây:

- Đơn xin tham gia thành viên đấu thầu (theo mẫu số 01/TPCP đính kèm Quy chế này);

- Bản sao Giấy phép thành lập (hoặc Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền) và Giấy đăng ký kinh doanh (trường hợp nộp đơn lần dầu hoặc có sự thay đổi về vốn điều lệ);

- Báo cáo tài chính năm gần chất (bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh).

Chậm nhất là 15/12, TTGDCK phải công bố danh sách các đơn vị được công nhận thành viên đấu thầu năm sau kèm theo mã thành viên.

6.3 Sau khi được cấp giấy công nhận thành viên đấu thầu TPCP, các thành viên phải tuân thủ các điều kiện quy định tại quy chế này. Trường hợp có vi phạm, đã được TTGDCK nhắc nhở mà không khắc phục hoặc tái vi phạm nhiều lần, TTGDCK sẽ rút giấy công nhận thành viên.

6.4 Mỗi thành viên chỉ được cử một đại diện tham gia đấu thầu. Trường hợp cần thiết, Hội Sở chính có thể uỷ quyền cho một chi nhánh làm đại diện.

 

Điều 7. Các điều kiện tham gia đấu thầu.

7.1 Là thành viên đấu thầu qua TTGDCK;

7.2 Có tài khoản ký quỹ tại Ngân hàng chỉ định và nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định tại Điều 9 Quy chế này.

7.3 Chấp hành đầy đủ thủ tục và quy định về đấu thầu TPCP quy định tại Quy chế này;

7.4 Có đơn đăng ký đấu thầu gửi TTGDCK theo mẫu số 03/TPCP đính kèm Quy chế này;

7.5 Có tài khoản lưu ký chứng khoán mở tại TTGDCK hoặc thành viên lưu ký.

 

Điều 8. Thông báo đấu thầu

Trước ngày tổ chức đấu thầu 2 ngày làm việc TTGDCK gửi thông báo phát hành TPCP (theo mẫu số 02/TPCP đính kèm Quy chế này) cho các thành viên tham gia đấu thầu theo các hình thức sau đây:

8.1 TTGDCK gửi thông báo bằng Fax cho các thành viên đấu thầu;

8.2 Gửi qua mạng máy tính nếu cá thành viên có kết nội với mạng máy tính của TTGDCK;

8.3 Niêm yết tại trụ sở TTGDCK;

8.4 Trong cùng thời gian trên, bản thông báo phát hành TPCP nêu trên cũng được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: báo Nhân dân, báo Sài Gòn giải phóng và đài truyền hình Trung ương.

 

Điều 9. Kí quỹ

9.1 Trước khi kết thúc giờ đăng ký đấu thầu, các tổ chức tham gia đấu thầu phải đảm bảo mức ký quỹ tối thiểu 5% trên tổng khối lượng đăng ký đấu thầu.

9.2 Số tiền ký quỹ quy định tại điểm 9.1 trên đây phải được gửi vào tài khoản ký quỹ mở tại Ngân hàng chỉ định. Trong thời gian ký quỹ (kể từ khi ký quỹ tới khi được giải toả), số tiền ký quỹ sẽ không được hưởng lãi.

9.3 Trước giờ mở thầu, Ngân hàng chỉ định gửi cho TTGDCK bản xác nhận danh sách các thành viên ký quỹ và số tiền ký quỹ.

9.4 Ngay sau khi có kết quả đấu thầu, TTGDCK sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉ định chuyển trả lại số tiền ký quỹ cho các đối tượng không trúng thầu và chuyển toàn bộ số tiền ký quỹ của các đối tượng trúng thầu vào tài khoản của kho bạc Nhà nước mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Số tiền ký quỹ sẽ được trừ vào số tiền thanh toán trái phiếu của đơn vị trúng thầu.

 

Điều 10. Đăng ký đấu thầu

10.1 Tất cả các đơn vị đăng ký đấu thầu phải được gửi đến TTGDCK trước 13 giờ của ngày mở thầu. Mỗi thành viên chỉ được điền vào một phiếu đăng ký cho một loại TPCP. Trường hợp có nhiều loại TPCP cùng được đấu thầu, mỗi loại TPCP phải đăng ký trên một phiếu riêng. Sau khi phiếu đăng ký đã được gửi đi, đơn vị đăng ký không được sửa chữa gì thêm.

Khối lượng đăng ký được tính theo mệnh giá TPCP. Đơn vị đăng ký tương ứng với từng mức lãi suất phải là 100 triệu đồng Việt Nam.

10.2 Đối vơí đấu thầu không cạnh tranh, các đối tượng tham gia chỉ điền khối lượng TPCP đăng ký mua.

Đối với đấu thầu cạnh tranh, lãi suất đăng ký đấu thầu được ghi theo tỷ lệ % năm và phần thập phân tối đa là 2 con số sau dấu phảy. Mỗi phiếu đăng ký đầu thầu được đăng ký tối đa 5 mức lãi suất khác nhau. mỗi mức lãi suất, khối lượng đăng ký phải được ghi bằng chữ và bằng số. Trường hợp có sự khác biệt giữa phần số và chữ, phiếu đăng ký đó được coi là không hợp lệ và bị loại.

10.3 Trường hợp đăng ký đấu thầu trực tiếp, đơn đăng ký đấu thầu (bản chính) phải có chữ ký của một cán bộ loại A (cán bộ cấp Giám đốc hoặc Tổng giám đốc) hoặc hai cán bộ loại B (cán bộ cấp phòng) đã đăng ký tại đơn xin tham gia thành viên đấu thầu và phải được bỏ vào phong bì có dấu niêm phong.

 

Điều 11. Cách thức gửi đơn đăng ký đấu thầu

Đơn đăng ký có thể được gửi cho TTGDCK theo các hình thức sau đây:

- Truyền qua mạng (đối với các thành viên có nối mạng với TTGDCK);

- Gửi trực tiếp đến hòm nhận phiếu đăng ký tại TTGDCK và được bảo mật theo quy định hiện hành.

 

Điều 12. Xử lý đơn đăng ký đấu thầu

Giờ mở thầu quy định là 13 giờ 30 phút của ngày đấu thầu. Việc mở thầu có thể thực hiện qua mạng vi tính, TTGDCK hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục đấu thầu qua mạng vi tính.

Vào giờ quy định mở thầu, hòm nhận đơn đăng ký đấu thầu sẽ được mở tại địa điểm tổ chức đấu thầu của TTGDCK. Toàn bộ phiếu đăng ký sẽ được chuyển đến bộ phận xử lý. Các phiếu đăng ký sẽ qua 2 lần kiểm tra và được ký xác nhận sau mỗi lần kiểm tra. Những phiếu đăng không phù hợp với mẫu biểu quy định, không ghi đúng theo các quy định tại Quy chế này sẽ được coi là những phiếu không hợp lệ và được TTGDCK thông báo ngay cho các đối tượng đăng ký đấu thầu bằng Fax hoặc thông qua mạng vi tính, trong đó ghi rõ lý do không hợp lệ (theo mẫu số 04/TPCP đính kèm quy chế này).

Sau khi xử lý, toàn bộ các phiếu đăng ký hợp lệ sẽ được tập trung tại bộ phận xét thầu để nhập dữ liệu vào máy tính.

 

Điều 13. Việc xác định khối lượng và lãi suất TPCP trúng thầu căn cứ vào:

- Khối lượng và lãi suất đặt thầu của các thành viên;

- Khối lượng TPCP dự kiến huy động và lãi suất chỉ đạo (nếu có);

- Khối lượng TPCP được đưa vào đấu thầu cạnh tranh được xác định bằng khối lượng TPCP dự kiến đấu thầu trừ đi khối lượng đăng ký không cạnh tranh (tối đa bằng 30% tổng khối lượng dự kiến đấu thầu);

- Khối lượng TPCP trúng thầu được tính theo thứ tự tăng lên của lãi suất đặt thầu trong phạm vi lãi suất chỉ đạo.

Tại mức lãi suất đặt thầu cao nhất trong phạm vi lãi suất chỉ đạo có khối lượng TPCP đặt thầu vượt quá khối lượng TPCP được đưa vào đấu thầu cạnh tranh thì khối lượng TPCP được phân chia cho mỗi phiếu đặt thầu theo tỷ lệ thuận với tổng khối lượng TPCP đặt thầu của từng phiếu tại mức lãi suất đó, nhưng được làm tròn số tới 100 triệu đồng Việt Nam.

Lãi suất phát hành TPCP là lãi suất trúng thầu cao nhất được áp dụng chung cho tất cả các đối tượng trúng thầu cạnh tranh và không cạnh tranh.

Trường hợp khối lượng TPCP đăng ký đấu thầu không cạnh tranh vượt quá tỷ lệ tối đa do Bộ Tài chính quy định thì khối lượng được phép mua tối đa được phân chia cho mỗi phiếu đặt thầu theo tỷ lệ thuận với khối lượng TPCP đăng ký của từng phiếu và được làm tròn tới 100 triệu đồng Việt Nam.

 

Điều 14. Giá bán trái phiếu được quy định tại điểm 6.6. Mục II Thông tư số 55/2000/TT-BTC ngày 9/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.

 

Điều 15. Thông báo kết quả trúng thầu

Sau khi kết thúc việc mở thầu, xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu, TTGDCK gửi bản tổng hợp kết quả đấu thầu cho Bộ Tài chính đồng gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (theo mẫu số 05/TPCP đình kèm quy chế này).

Căn cứ bản tổng hợp kết quả đấu thầu. TTGDCK gửi thông báo kết quả đấu thầu (theo mẫu số 06/TPCP đính kèm quy chế này) cho các đối tượng tham gia đấu thầu và Ngân hàng chỉ định, công bố kết quả đấu thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở TTGDCK. Cách thức gửi thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện như quy định tại Điều 8 Quy chế này.

 

Điều 16. Ngày phát hành trái phiếu được ấn định vào ngày làm việc thứ 2 kể từ sau ngày đấu thầu.

 

Điều 17. Thanh toán tiền mua và chuyển giao trái phiếu

17.1 Ngay sau khi nhận được kết quả đấu thầu và theo đề nghị của TTGDCK, Ngân hàng chỉ định có trách nhiệm chuyển trả lại toàn bộ số tiền ký quỹ cho các đối tượng không trúng thầu.

17.2 Trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau ngày tổ chức đấu thầu, các đối tượng trúng thầu phải thanh toán toàn bộ tiền mua TPCP (theo giá bán đã được xác định trong thông báo kết quả đấu thầu trừ đi số tiền đã ký quỹ) vào tài khoản của kho bạc Nhà nước tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Số tiền thành viên trúng thầu phải thanh toán sẽ được làm tròn đến hàng trăm đồng.

17.3 Sau khi có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Sở Giao dịch) về việc thanh toán tiền của các đối tượng trúng thầu.

- TTGDCK có trách nhiệm ghi Có vào tài khoản lưu ký chứng khoán phần kết quả trúng thầu đã được thanh toán cho các đối tượng trúng thầu là thành viên lưu ký hoặc ghi Có vào tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký nhận uỷ thác lưu ký cho đối tượng trúng thầu, đồng thời gửi thông báo xác nhận cho thành viên lưu ký về việc hạch toán này. Thành viên lưu ký có trách nhiệm ghi Có vào tài khoản lưu ký của khách hàng uỷ thác;

- Trường hợp các đối tượng trúng thầu có nhu cầu rút chứng chỉ TPCP thì được thực hiện theo quy trình và quy định của TTGDCK.

 

Điều 18. Phạt chậm thanh toán

Trường hợp các đối tượng chậm thanh toán tiền mua TPCP được xử lý theo quy định tại tiết 7.3, điểm 7, Mục II Thông tư số 55/2000/TT-BTC ngày 9/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đấu thầu TPCP qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.

 

Điều 19. Thanh toán lãi và gốc TPCP

19.1 Đối với các TPCP được lưu ký tại TTGDCK việc thanh toán lãi và gốc TPCP được thực hiện thông qua các thành viên lưu ký. Trước ngày đến hạn thanh toán gốc, lãi ít nhất 10 ngày, TTGDCK thông báo cho Bộ Tài chính khối lượng trái phiếu lưu ký tại TTGDCK để làm căn cứ thanh toán. Trước ngày thanh toán gốc, lãi 01 ngày Bộ Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của TTGDCK mở tại Ngân hàng chỉ định để chuyển cho các thành viên lưu ký. Căn cứ vào khối lượng chứng khoán lưu ký, TTGDCK chuyển tiền cho từng thành viên lưu ký để thanh toán trực tiếp cho người sở hữu trái phiếu.

19.2 Đối với các loại TPCP không lưu ký tại TTGDCK, việc thanh toán lãi và gốc TPCP được thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức đại lý được uỷ quyền của Bộ Tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

Điều 20. Khiéu nại vi phạm

Các đối tượng tham gia đấu thầu có quyền khiếu nại về các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu trái phiếu. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, TTGDCK có ý kiến trả lời cụ thể bằng văn bản.

Trường hợp đối tượng khiếu nại không thoả mãn có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền liên quan.


 

MẪU SỐ 01/TPCP

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

........, ngày .... tháng..... năm .....

 

ĐƠN XIN THAM GIA THÀNH VIÊN
ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

 

Kính gửi: Trung tâm giao dịch chứng khoán

 

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

E-mail (nếu có):

Giấy phép thành lập (hoặc Quyết định thành lập) số:

Giấy đăng ký kinh doanh số:

Vốn điều lệ:

Số tài khoản thanh toán: Tại Ngân hàng:

Xin được tham gia làm thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua Trung tâm giao dịch Chứng khoán năm.....

Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cán bộ có thẩm quyền ký các chứng từ giao dịch:

Loại A:

Họ và tên

Chữ ký 1

Chữ ký 2

Chức vụ

Người thứ nhất

 

 

 

Người thứ hai

 

 

 

Người thứ ba

 

 

 

Loại B:

Họ và tên

Chữ ký 1

Chữ ký 2

Chức vụ

Người thứ nhất

 

 

 

Người thứ hai

 

 

 

Người thứ ba

 

 

 

 

Nếu được chấp thuận làm thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua Trung tâm giao dịch, chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về đấu thầu trái phiếu Chính phủ. Chúng tôi xin gửi kèm theo đây giấy uỷ quyền cho Trung tâm giao dịch Chứng khoán về việc trích tài khoản tiền gửi của chúng tôi trong trường hợp có vi phạm thanh toán đấu thầu TPCP.

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày .... tháng .... năm....

 

GIẤY UỶ QUYỀN

(Đính kèm theo đơn xin tham gia thành viên đấu thầu TPCP- Phụ lục 01/TPCP)

Kính gửi: ............................................................

(Ngân hàng nơi tổ chức đấu thầu mở tài khoản tiền gửi)

Đồng Kính gửi: Trung tâm giao dịch Chứng khoán

 

1. Tên tổ chức uỷ quyền:

Địa chỉ:....................................................

Điện thoại: ............................................

Fax: ......................................................

E-mail: ...............................................

Tài khoản tiền gửi số:..........................

Tại Ngân hàng: .................................

2. Tổ chức được uỷ quyền: Trung tâm giao dịch Chứng khoán

Địa chỉ:...............................................

Điện thoại:........................................

Fax: .....................................................

E-mail: ...............................................

3. Nội dung uỷ quyền:

Chúng tôi uỷ quyền cho Trung tâm giao dịch Chứng khoán yêu cầu ngân hàng nơi quản lý tài khoản tiền gửi của chúng tôi trích tài khoản tiền gửi của chúng tôi để thanh toán cho Kho bạc Nhà nước trong trường hợp chúng tôi vi phạm thanh toán đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực khi chúng tôi không còn là thành viên đấu thầu.

Người có thẩm quyền của tổ chức uỷ quyền

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

 


MẪU SỐ 02/TPCP

TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

Số:................/ TTGDCK

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày ... tháng ... năm ....

THÔNG BÁO PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Kính gửi: ....................................

 

Trung tâm giao dịch Chứng khoán xin thông báo các chi tiết của đợt đấu thầu trái phiếu Chính phủ như sau:

Loại trái phiếu:

Số lượng dự kiến phát hành:

Mệnh giá trái phiếu:

Kỳ hạn trái phiếu:

Phương thức trả lãi:

Ngày phát hành:

Ngày đến hạn:

Ngày đấu thầu:

Hình thức đấu thầu:

Ngày công bố kết quả đấu thầu:

Thời hạn nộp phiếu đăng ký đấu thầu: Trước 13 giờ 00 phút ngày .......

Nơi nộp phiếu đăng ký đấu thầu: Trung tâm giao dịch Chứng khoán.

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

E-mail:

 

Giám đốc Trung tâm giao dịch Chứng khoán


MẪU SỐ 03/TPCP

TÊN THÀNH VIÊN:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

..., ngày .... tháng ..... năm ....

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

 

Kính gửi: .............................................................

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

E-mail (nếu có):

Giấy công nhận thành viên số:

Số tài khoản thanh toán: tại Ngân hàng:

Số tài khoản ký quỹ tại Ngân hàng chỉ định (Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam):

Số tài khoản lưu ký chứng khoán:............................................ tại:

Theo các điều kiện nêu trong bản thông báo của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán về việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ ngày... tháng... năm..., chúng tôi đăng ký tham gia đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo hình thức:

- Đấu thầu cạnh tranh

- Đấu thầu không cạnh tranh

1. Khối lượng đăng ký đấu thầu cạnh tranh:

 

S TT

Khối lượng đặt thầu (triệu VNĐ)

Lãi suất đặt thầu
(lấy đến 2 số thập phân)

 

Bằng số

Bằng chữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khối lượng đăng ký đấu thầu không cạnh tranh (Bằng số và bằng chữ):

Chúng tôi cam kết thanh toán toàn bộ giá trị trái phiếu Chính phủ trúng thầu theo quy định.

 

Người có thẩm quyền

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, ký và đóng dấu)

 

MẪU SỐ 04/TPCP

 

TRUNG TÂM GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

V/v đơn đăng ký đấu thầu không hợp lệ

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày...... tháng...... năm......

 

THÔNG BÁO

Kính gửi:.........................................

 

Trung tâm giao dịch xin thông báo Phiếu đăng ký đấu thầu trái phiếu Chính phủ gửi theo Công văn số...ngày ../../20... của Quý đơn vị bị loại bỏ vì không hợp lệ với những lý do sau đây:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

(Ghi rõ từng phiếu đăng ký không hợp lệ với lý do cụ thể kèm theo)

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 


MẪU SỐ 05/TPCP

TRUNG TÂM GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Số:...../TTGD

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày...... tháng...... năm......

 

BÁO CÁO
KẾT QUẢ ĐẤU THẦU TPCP QUA TTGDCK

Kính gửi: .............................................

 

TTGDCK báo cáo kết quả đấu thầu TPCP kỳ hạn ... đợt... ngày... như sau:

1. Thành phần tham gia và quy trình mở thầu theo đúng quy định.

2. Số thành viên tham gia đấu thầu:...... thành viên trong tổng số ... thành viên.

Trong đó:

- Số đơn vị đăng ký hợp lệ là:

- Số đơn vị đăng ký không hợp lệ là:

3. Tổng khối lượng trái phiếu đưa ra đấu thầu:

4. Tổng số tiền đăng ký đấu thầu hợp lệ:

5. Lãi suất đăng ký thấp nhất:

6. Lãi suất đăng ký cao nhất:

7. Lãi suất trúng thầu:

8. Khối lượng trúng thầu: (theo danh sách các đơn vị kèm theo)

9. Khối lượng không trúng thầu: (theo danh sách các đơn vị kèm theo)

10. Tổng số tiền thanh toán trái phiếu trúng thầu:

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 


MẪU SỐ 06/TPCP

 

TRUNG TÂM GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Số:...../TTGD

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày...... tháng...... năm......

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐẤU THẦU

 

Kính gửi: ............................

Trung tâm giao dịch chứng khoán xin trân trọng thông báo kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ đợt ....... ngày ..... của Quý công ty như sau:

1. Ngày phát hành trái phiếu:

Ngày đến hạn thanh toán:

2. Lãi suất trúng thầu: ......%/năm

3. Tổng khối lượng trái phiếu trúng thầu:

Trong đó: bằng số bằng chữ

Khối lượng trúng thầu cạnh tranh: 0

Khối lượng trúng thầu không cạnh tranh: 0

4. Số tiền phải thanh toán (bằng số và bằng chữ): 0

Đề nghị Quý công ty chuyển tiền vào tài khoản số... của Kho bạc Nhà nước mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trước ngày.....

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

thuộc tính Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK

Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nướcSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:59/2000/QĐ-UBCKNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Đức Quang
Ngày ban hành:12/07/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Chứng khoán
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE SECURITIES COMMISSION
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 59/2000/QD-UBCK
Hanoi, July 12, 2000
 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON BIDDING FOR GOVERNMENT BONDS THROUGH THE CENTRAL SECURITIES TRADING MARKET
THE CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION
Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No.48/1998/ND-CP of July 11, 1998 on securities and securities market;
Pursuant to the Government’s Decree No.01/2000/ND-CP of January 13, 2000 on the issuance of Government bonds;
Pursuant to the Finance Ministry’s Circular No.55/2000/TT-BTC of June 9, 2000 guiding the bidding for Government bonds through the central securities trading market;
At the proposal of the director of the Department for Securities Issuance Management,
DECIDES:
Article 1.- To promulgate together with this Decision the Regulation on bidding for Government bonds through the central securities trading market.
Article 2.- This Decision takes effect after its signing.
Article 3.- The director of the Office, the director of the Department for Securities Issuance Management, the director of the Securities Trading Center and the heads of the units, of the State Securities Commission and the concerned parties shall have to implement this Decision.
 

 
CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION




Nguyen Duc Quang
 
REGULATION
ON BIDDING FOR GOVERNMENT BONDS THROUGH THE CENTRAL SECURITIES TRADING MARKET
(Promulgated together with Decision No.59/2000/QD-UBCK of July 12, 2000 of the Chairman of the State Securities Commission)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Regulation scope
This Regulation provides for the bidding for Government bonds (GBs in abbreviations) through the central securities trading market understood as the Securities Trading Center (the STC in abbreviations). The issuing agency shall be the Finance Ministry. The bidding organizer shall be the STC under the Finance Ministry’s authorization.
Article 2.- Interpretation of terms
In this Regulation, the following terms shall be construed as follows:
2.1. Government bond bidding is the sale of bonds to bidding participating organizations that satisfy all requirements set by the Finance Ministry and have low tendering interest rates.
Interest rate competitive bidding is a process whereby the bidding participating organizations offer their tendering interest rates, so that the bid-evaluating organizations can select the bid-winning interest rate.
Non-competitive bidding is a process whereby the bidding participating organizations do not offer their tendering interest rates; but subscribe to GBs at the bid-winning interest rate determined according to the competitive bidding’s result.
2.2. Directed interest rate is the maximum tendering interest rate prescribed by the Finance Ministry, at which a bidding participating organization may win the bid.
2.3. Tendering interest rates are the GB interest rates offered by bidding participating organizations and calculated in percentage (%) per year, which contain no more than two numerals to the right of the decimal point. Those interest rates offered with more than two numerals to the right of the decimal point or in excess of the directed interest rate (if any) shall not be accepted.
2.4. Tendering volume is the total par value of GBs that a tendering unit undertakes to buy at its tendering interest rate.
2.5. Bid-winning volume is the total par value of GBs that a tendering unit is entitled to buy according to the bidding result.
2.6. GB issuing interest rate is the bond interest rate determined through the bidding result.
2.7. Counterfoil interest rate is the interest rate used as basis for determining the interest amount to be periodically paid to owners of GBs with periodically paid interest.
2.8 Collateral security is the money amount each tendering unit has to deposit at the STC for being permitted to participate in the bidding.
2.9. Designated bank is the Bank for Investment and Development of Vietnam selected by the State Securities Commission to serve collateral and payment transactions.
Article 3.- GBs to be bid through the STC shall bear the following forms and characteristics:
3.1. Having a term of one year or more. Having the minimum par value of VND 100,000, while higher par values shall be prescribed in specific multiples of 100,000 by the Finance Ministry for each issuance batch and announced by the STC in the issuance notices;
3.2. GBs shall be issued in form of certificates or book-entries.
Form of bond certificates shall be set by the Finance Ministry. The State Treasury shall organize the printing and uniform management thereof throughout the country.
All kinds of bid-winning bonds shall, upon being issued, be booked into the securities custody accounts according to provisions of Article 17 of this Regulation and their owners shall be granted bond ownership certificates. In cases where the bid-wining subjects wish to withdraw GB certificates, the withdrawal shall be effected according to the procedures and regulations of the STC.
Chapter II
SPECIFIC PROVISIONS
Article 4.- Bidding forms
The bidding for GBs through the STC shall be conducted in forms of interest rate competitive bidding and non-competitive bidding. Each bidding member may simultaneously participate in both competitive bidding and non-competitive bidding.
Article 5.- Subjects eligible to participate in GB bidding are those defined at Point 3, Section II of the Finance Ministry’s Circular No.55/2000/TT-BTC of June 9, 2000 guiding the bidding for Government bonds through the central securities trading market. Only units recognized as bidding members may participate in the bidding.
Article 6.- Granting of bidding member certificate
6.1. The STC shall base itself on the conditions prescribed by the Finance Ministry to consider the granting of bidding member certificates to the qualified subjects or to withdraw bidding member certificates from those unqualified for bidding for GBs through the STC.
6.2. By November 15 each year at the latest, organizations wishing to act as bidding members shall have to submit to the STC the following documents:
- A bidding membership application;
- Copies of the establishment permit (or the establishment decision issued by the competent body) and the business registration paper (for case of the first application filing or where there is a change in the charter capital);
- The financial statement of the latest year (comprising accounting balance sheet and business result report).
By December 15 at the latest, the STC shall have to publicize the list of units recognized as bidding members for the next year together with their code numbers.
6.3. After being granted GB bidding member certificates, the members shall have to comply with the conditions prescribed in this Regulation. In case where a member that has committed act of violation and been warned by the STC, but failed to remedy or repeatedly relapse into such violation, the STC shall withdraw its member certificate.
6.4. Each member shall be entitled to nominate only one representative to participate in the bidding. In case of necessity, the head office may authorize a branch to act as its representative.
Article 7.- Conditions for participating in the bidding
7.1. Being a member for bidding through the STC;
7.2. Having a collateral account at the designated bank and deposited the collateral money strictly according to the provisions in Article 9 of this Regulation;
7.3. Complying with all the procedures and regulations on GB bidding prescribed in this Regulation;
7.4. Having filed a bidding registration application at the STC;
7.5. Having a securities custody account opened at the STC or a custody member.
Article 8.- Bidding notification
Two working days before the bidding is organized, the STC shall send GB issuance notices to the bidding participating members by the following modes:
8.1. Sending the notices by fax to the bidding members;
8.2. Sending the notices via the computer networks to the members that have connected to the STC’s computer network;
8.3. Posting up the notice at the STC’s head office;
8.4. At the same time, the above-said GB issuance notice shall be publicized on the mass media, including Nhan Dan (People) and Sai Gon Giai Phong (Liberated Sai Gon) dailies and the Central Television Station.
Article 9.- Collateral
9.1. Before the bidding registration deadlines, the bidding participating organizations shall have to ensure the minimum collateral level of 5% of the total volume registered for bidding.
9.2. The collateral amount specified at Point 9.1 above must be put into the collateral account opened at the designated bank. For the collateral period (from the time when the deposit is made till its release), such collateral amount shall not enjoy interest.
9.3. Before the bid-opening time, the designated bank shall send to the STC the written certification of the list of collateral members and their collateral amounts.
9.4. Right after the bidding result is obtained, the STC shall request the designated bank to refund the collateral money to the bid-failing subjects and channel the whole collateral amount of the bid-winning subjects to the State Treasury’s account opened at the State Bank’s Transaction Bureau. The collateral amounts shall be cleared against the bond settling amounts of the bid-winning units.
Article 10.- Bidding registration
10.1. All bidding registration application forms shall be sent to the STC before 13:00 hours on the bid-opening date. Each member shall be entitled to fill only one registration ticket for one kind of GBs. In cases where various kinds of GBs are opened to bidding, each kind must be registered on a separate ticket. After registration tickets are sent in, the registering unit shall not be allowed to make any additional amendments.
Registered volumes shall be calculated according to the GB par value. The registering unit corresponding to each interest rate must be VND 100 million.
10.2. For non-competitive bidding, the participating subjects shall fill only volume of GBs they subscribe to.
For competitive bidding, the interest rates registered for bidding shall be inscribed in percentage (%) per year with no more than 2 numerals to the right of the decimal point. Each bidding registration ticket shall be used for registering no more than 5 different interest rates. At each interest rate, the registered volume must be inscribed in letters and numerals. In case of a disparity between the inscription in letters and in numerals in a registration ticket, such registration ticket shall be considered invalid and eliminated.
10.3. In case of direct bidding registration, each bidding registration application form (the original) must have the signature of one grade-A official (director or general director) or the signatures of two grade-B officials (sectional-level officials), which have already been registered in the bidding membership applications, and must be put into envelopes with seals.
Article 11.- Modes of sending in bidding registration application forms
Registration application forms may be sent to the STC by the following modes:
- Sent via networks (for members having their networks hooked up with the STC);
- Sent directly to the registration ticket boxes at the STC and kept confidential according to the current regulations.
Article 12.- Processing of bidding registering application forms
The bid-opening time is prescribed to be 13:30 hrs on the bidding date. The bid opening may be effected via computer networks. The STC shall guide in detail the process and procedures for bidding via computer networks.
At the time point prescribed for bid opening, the bidding registration application boxes shall be opened at the bidding place of the STC. All registration tickets shall be forwarded to the processing section. The registration tickets shall go through two scrutinies and signed in certification after each scrutiny. Those registration tickets made not according to the set form and/or inscribed not according to the provisions of this Regulation shall be considered invalid and promptly notified by the STC to the bidding registering subjects by fax or via computer networks, with reason(s) for invalidity clearly stated.
After being processed, all valid registration tickets shall be brought together at the bid-evaluating section for input of data into computers.
Article 13.- The determination of bid-winning GB volume and interest rate shall be based on:
- The tendering volumes and interest rates of the members;
- The GB volume projected to be mobilized and the directed interest rate (if any);
- The GB volume opened to the competitive bidding, which is determined equal to the volume of GB expected for bidding minus the volume of GB registered for the non-competitive bidding (at most equal to 30% of the total volume projected for bidding);
- Bid-winning GB volume calculated according to the order of interest rates from lower to higher ones within the range of directed interest rate.
At the highest tendering interest rate within the range of directed interest rate, if the tendering GB volume exceeds the GB volume opened to bidding, the GB volume shall be divided to each tendering ticket in proportion to the total tendering GB volume of each ticket at such interest rate, which shall be rounded up to VND 100 million.
The GB issuing interest rate is the highest bid-winning interest rate commonly applicable to all competitive and non-competitive bid winners.
In cases where the volume of GBs registered for non-competitive bidding exceeds the maximum percentage prescribed by the Finance Ministry, the maximum volume allowed to be bought shall be divided to each tendering ticket in proportion to the registered GB volume of each ticket and rounded up to VND 100 million.
Article 14.- The bond selling prices are prescribed at Point 6.6, Section II of the Finance Ministry’s Circular No.55/2000/TT-BTC of June 9, 2000 guiding the bidding for the Government bonds through the central securities trading market.
Article 15.- Notification of bidding results
After concluding the bid opening and determination of the bid-winning volume and interest rate, the STC shall send the sum-up report on bidding results to the Finance Ministry, concurrently to the State Securities Commission.
Basing itself on such sum-up bidding result report, the STC shall send bidding result notices to the bidding participating subjects and the designated bank, publicize the bidding results on the mass media and post them up at its head office. The modes of sending notices and publicizing bidding results on the mass media are defined in Article 8 of this Regulation.
Article 16.- The bond issuance date is set on the second working day following the bidding date.
Article 17.- Payment of bond buying and transferring money amounts
17.1. Right after receiving the bidding results and at the STC’s request, the designated bank shall have to refund the whole collateral amount to the bid-failing subjects.
17.2. Within 2 working days following the bidding date, the bid-winning subjects shall have to pay the whole GB buying money amount (at the selling price determined in the bidding result notices minus the collateral amount) to the State Treasury’s account at the State Bank’s Transaction Bureau. The money amounts to be paid by the bid-winning members shall have their figures rounded up to the numerals denoting hundreds VN dong.
17.3. After obtaining certification from the Central State Bank (the Transaction Bureau) of the payments by the bid-winning subjects
- The STC shall have to make Credit entries of the paid bid-winning proportions into the securities custody accounts for the bid-winning subjects being custody members, or make Credit entries into the custody accounts of the custody members that undertake to conduct entrusted custody for the bid-winning subjects, and at the same time send certification notices to the custody members on such accounting process. The custody members shall have to make Credit entries to the custody accounts of the entrusting clients;
- In cases where the bid-winning subjects wish to withdraw GB certificates, they shall have to comply with procedures and regulations of the STC.
Article 18.- Fines for delayed payment
In cases where a subject delays paying for the bought GBs, it shall be handled according to the provisions in Item 7.3, Point 7, Section II of the Finance Ministry’s Circular No.55/2000/TT-BTC of June 9, 2000 guiding the bidding for Government bonds through the central securities trading market.
Article 19.- Settlement of GB principals and interests
19.1. For GBs kept in custody at the STC, the settlement of their principals and interests shall be effected through the custody members. At least 10 days before the principal and interest settlement date, the STC shall notify the Finance Ministry of the bond volume kept in custody at the STC, which shall serve as basis for the settlement. One day before the principal and interest settlement date, the Finance Ministry shall transfer money into the STC’s account opened at the designated bank for subsequent transfer to the custody members. Basing itself on the volume of custodian securities, the STC shall transfer money to each custody member for direct payment to the bond owners.
19.2. For kinds of GBs not kept in custody at the STC, the settlement of their principals and interests shall be effected through the State Treasury or agency organizations authorized by the Finance Ministry under the latter’s guidance.
Article 20.- Complaints about violations
The bidding participating subjects may complain about matters related to the organization of bond bidding. Within 10 days after receiving the complaints, the STC shall have to reply in writing. If complainants are not satisfactory, they may lodge their complaints to the concerned competent authorities.
 

 
CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION




Nguyen Duc Quang

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi