Nghị định 22/2000/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 22 /2000/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2000
VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;

Theo đề nghị của Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà Nước,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là những hành vi của cá nhân, tổ chức cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định khác của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán gồm:

a) Vi phạm các quy định về hoạt động phát hành chứng khoán;

b) Vi phạm các quy định về giao dịch chứng khoán;

c) Vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh, đăng ký, thanh toán bù trừ, lưu ký chứng khoán;

d) Vi phạm chế độ báo cáo, công bố thông tin và cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra.

3. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đều bị xử phạt theo Nghị định này.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt hành chính theo Nghị định này, trừ trường hợp các Điều ước Quốc tế liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

 

Điều 2. Hình thức xử phạt và biện pháp khác

 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức, cá nhân vi phạm phải bị áp dụng một trong hai hình thức xử phạt chính:

Phạt cảnh cáo. áp dụng trong trường hợp vô ý vi phạm; vi phạm nhỏ lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền. Mức phạt tiền được áp dụng theo khung phạt tiền quy định tại Nghị định này. Trường hợp vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức phạt thấp hơn, nhưng không dưới mức tối thiểu của khung phạt tiền. Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức phạt cao hơn, nhưng không vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm cá nhân, tổ chức còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép phát hành chứng khoán, giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán, giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn hoặc không thời hạn;

b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có và số chứng khoán liên quan đến hành vi vi phạm trái phép;

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1và 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau:

a) Buộc khôi phục lại đúng tỷ lệ an toàn theo quy định hoặc trạng thái ban đầu;

b) Buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật;

c) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra theo quy định của pháp luật.

Các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác quy định tại các khoản 2, 3 Điều này được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, nhằm xử lý triệt để vi phạm, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện tiếp tục vi phạm và khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán gây ra.

 

Điều 3. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính đó được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên, thì không xử phạt, nhưng có thể áp dụng các biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra.

2. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu có hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. Thời hiệu xử phạt hành chính là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ nói trên.

3. Trong thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính mới về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu nói tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quá một năm kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm, thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

 

CHƯƠNG II. HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT

 

MỤC I: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG

 

Điều 4 Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về phát hành chứng khoán ra công chúng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán gửi cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước có các thông tin sai lệch hoặc che dấu sự thực;

b) Sử dụng các thông tin ngoài bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép phát hành chứng khoán;

c) Phân phối chứng khoán trước khi thực hiện việc công bố phát hành;

d) Phát hành chứng khoán không theo đúng nội dung ghi trong giấy phép phát hành về: số lượng, chủng loại chứng khoán, thời hạn phát hành;

e) Thông báo phát hành chứng khoán trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian quy định, hoặc đăng ký phát hành nhưng không công bố rõ ràng các thông tin về quyền biểu quyết, quyền đăng ký mua chứng khoán, quyền chuyển đổi chứng khoán, quyền khác cho các cổ đông và người đầu tư.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tham gia soạn thảo hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng (báo cáo kiểm toán, báo cáo đánh giá tài sản và các văn bản ký cam kết bảo lãnh phát hành) có sự giả tạo trong hồ sơ xin phép phát hành.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phát hành chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy phép.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép phát hành chứng khoán trong thời hạn 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép phát hành chứng khoán không thời hạn trong trường hợp tái phạm các quy định tại khoản 1 hoặc vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Tịch thu toàn bộ các khoản thu dịch vụ của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Áp dụng các biện pháp khác:

Trong trường hợp tổ chức phát hành bị xử phạt bổ sung quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này nếu người đầu tư có yêu cầu huỷ bỏ việc đặt mua hoặc trả lại chứng khoán đã mua thì tổ chức phát hành phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành; hoàn trả tiền mua chứng khoán, tiền đặt cọc và phải chịu tiền lãi tính theo lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng chỉ định thanh toán trên số tiền đã mua hoặc tiền đặt cọc cho người mua trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày có quyết định đình chỉ phát hành hoặc quyết định thu hồi giấy phép phát hành.

 

MỤC II: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

Điều 5. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự mình hoặc thông đồng với người khác, thực hiện đồng thời việc mua hoặc bán một loại chứng khoán nhằm mục đích tạo ra cung cầu hoặc giá cả giả tạo;

b) Thực hiện giao dịch mua hoặc bán chứng khoán mà không thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán nhằm mục đích thay đổi giá cả thị trường của loại chứng khoán đó;

c) Sử dụng hoặc tiết lộ thông tin nội bộ cho người khác để thực hiện việc mua, đặt mua hoặc bán, đặt bán chứng khoán;

d) Tạo ra và tuyên truyền thông tin sai sự thật nhằm làm thay đổi giá cả chứng khoán, gây nhiễu loạn thị trường chứng khoán;

e) Liên tục mua chứng khoán giá cao hoặc liên tục bán chứng khoán với giá thấp để làm thay đổi giá chứng khoán trên thị trường;

g) Bán chứng khoán dưới mọi hình thức khi không sở hữu chứng khoán vào thời điểm giao dịch;

h) Mua, bán chứng khoán niêm yết bên ngoài Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán;

i) Tổ chức phát hành, thực hiện việc mua, bán lại chứng khoán của chính mình khi chưa được phép của ủy ban Chứng khoán Nhà Nước.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn 45 ngày, có thể gia hạn thêm 15 ngày trong trường hợp vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này; nếu hết thời hạn đó mà vẫn không khắc phục được vi phạm thì bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán không thời hạn;

b) Tịch thu toàn bộ các khoản thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Áp dụng các biện pháp khác:

a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban đầu đối với trường hợp vi phạm qui định tại các điểm g, h, i khoản 1 Điều này;

b) Buộc bồi thường thiệt hại cho người đầu tư đối với trường hợp vi phạm qui định tại các điểm a, b, c, e, khoản 1 Điều này.

 

Điều 6. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cổ đông hoặc thâu tóm doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch, mua, bán chứng khoán làm thay đổi việc nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên hoặc không còn nắm giữ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành mà không báo cáo với Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán trong 24 giờ;

b) Tổ chức, cá nhân hoặc người liên quan đến việc mua chứng khoán để nắm giữ trên 25% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành mà không qua đấu giá công khai theo quy định của ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Cổ đông sáng lập nắm giữ ít hơn 20% vốn cổ phần của một tổ chức phát hành hoặc thời hạn nắm giữ chưa đạt mức quy định tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thực hiện giao dịch, mua chứng khoán để nắm giữ cổ phiếu hoặc trái phiếu của một tổ chức phát hành vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật.

3. Áp dụng các biện pháp khác:

Buộc khôi phục lại đúng các tỷ lệ theo quy định đối với trường hợp vi phạm điểm b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

 

MỤC III: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, ĐĂNG KÝ, THANH TOÁN BÙ TRỪ, LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

 

Điều 7. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động kinh doanh và dịch vụ chứng khoán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng tên gọi không đúng quy định trong giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện được cấp;

b) Hoạt động vi phạm điều lệ hoặc sửa đổi điều lệ mà chưa được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

c) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép;

b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;

c) Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán trong lĩnh vực mà giấy phép không quy định hoặc giấy phép đã hết hạn;

 d) Tẩy xoá, sửa chữa giấy phép hoạt động hoặc giấy phép mở chi nhánh, giấy phép đặt Văn phòng đại diện;

e) Chuyển hoặc thay đổi trụ sở, đóng hay mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi Giám đốc hoặc Phó giám đốc (Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc) của tổ chức kinh doanh chứng khoán khi chưa được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

g) Tách ra hoặc sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán khác khi chưa được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu toàn bộ các khoản thu được đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh trong thời hạn 30 ngày và có thể gia hạn thêm 15 ngày đối với trường hợp vi phạm tại điểm b, khoản 1; các điểm b, c, d, e khoản 2 của Điều này;

 

Điều 8. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán trong trường hợp vi phạm một trong những quy định sau đây:

a) Không duy trì đủ lượng vốn khả dụng theo quy định của pháp luật;

b) Mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định vượt quá 50% vốn điều lệ;

c) Đầu tư vượt quá 20% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;

d) Đầu tư vượt quá 15% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết;

e) Tổng giá trị bảo lãnh phát hành vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật;

g) Trích lập không đầy đủ hoặc sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sai quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư trong trường hợp vi phạm một trong những quy định sau đây:

a) Không duy trì đủ mức vốn lưu hoạt theo quy định của pháp luật;

b) Đầu tư vốn và tài sản của một quỹ vượt quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành hoặc đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của một quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;

c) Đầu tư vốn và tài sản của các quỹ vượt quá 49% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành hoặc một tổ chức không niêm yết;

d) Dùng vốn và tài sản của một quỹ để đầu tư quá 10% vốn cổ phần của một tổ chức không niêm yết hoặc đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của một quỹ vào một tổ chức không niêm yết;

e) Đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của một quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu phụ thuộc nhau;

g) Dùng vốn và tài sản của một quỹ để đầu tư trực tiếp vào bất động sản vượt quá 10% giá trị của quỹ đó.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các công ty chứng khoán trong trường hợp vi phạm một trong những quy định sau:

a) Mua, bán chứng khoán hay sử dụng tiền trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác;

b) Không thực hiện tách biệt nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ môi giới cho khách hàng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư trong trường hợp vi phạm một trong những quy định sau đây:

a) Tham gia hoạt động tín dụng và cho vay chứng khoán;

b) Dùng vốn và tài sản của Quỹ đầu tư chứng khoán để cho vay hoặc bảo lãnh;

c) Dùng vốn của Quỹ đầu tư này để đầu tư hoặc mua tài sản của Quỹ khác do mình quản lý.

5. Hình thức phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh trong thời hạn 30 ngày và có thể gia hạn thêm 15 ngày trong trường hợp tái phạm các quy định tại khoản 1, khoản 2 và 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh không thời hạn trong trường hợp tái phạm khoản 4 Điều này; Hoặc hết thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh mà vẫn không khắc phục được hậu quả vi phạm tại các khoản 1, khoản 2 và 3 Điều này.

6. Áp dụng các biện pháp khác

Buộc khôi phục đúng các tỷ lệ an toàn theo quy định đối với hành vi vi phạm các quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

 

Điều 9. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về người hành nghề kinh doanh chứng khoán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty kinh doanh và dịch vụ chứng khoán vi phạm một trong những hành vi sau đây:

a) Bố trí những người chưa có giấy phép hành nghề vào những nghiệp vụ mà ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định phải có giấy phép hành nghề;

b) Không thay đổi, thuyên chuyển công tác đối với những người có giấy phép hành nghề đã bị ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định thu hồi giấy phép hoặc buộc phải thuyên chuyển sang công tác khác.

2. Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề trong các trường hợp:

a) Người hành nghề kinh doanh chứng khoán đồng thời làm việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán; làm giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị hoặc cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; cho mượn giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán;

b) Những người có giấy phép hành nghề trực tiếp tham gia bán khống chứng khoán không thuộc quyền sở hữu chứng khoán tại thời điểm giao dịch; mua chứng khoán trong khi tổ chức phát hành chưa công bố thông tin ra công chúng; công bố, tuyên truyền thông tin sai sự thật; tham gia hoạt động tín dụng và cho vay chứng khoán; tham gia hoạt động thao túng, lũng đoạn thị trường.

 

Điều 10. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của Ngân hàng giám sát

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Ngân hàng giám sát bảo quản tài sản của Quỹ đầu tư trái với điều lệ quỹ hoặc không tách biệt giữa tài sản của Quỹ đầu tư chứng khoán với các tài sản khác hoặc tài sản của quỹ đầu tư này với tài sản của quỹ đầu tư khác;

b) Ngân hàng giám sát bảo quản tài sản vi phạm hợp đồng quản lý giám sát trong đầu tư chứng khoán đã ký kết với Công ty quản lý quỹ.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép lưu ký chứng khoán trong thời hạn 30 ngày, có thể gia hạn thêm 15 ngày trong trường hợp vi phạm điểm a, b khoản 1 Điều này; nếu hết thời hạn đó mà vẫn không khắc phục được hậu quả vi phạm thì bị tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn.

 

Điều 11. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về đăng ký, thanh toán bù trừ, lưu ký chứng khoán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký, thanh toán bù trừ, lưu ký chứng khoán có một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho mượn chứng khoán trên tài khoản khách hàng hoặc dùng chứng khoán của khách hàng để cầm cố;

b) Vi phạm quy định về thời hạn xác nhận số dư chứng khoán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán, hoặc sửa chữa chứng từ, giả mạo chứng từ trong thanh toán chuyển giao chứng khoán gây thiệt hại vật chất cho khách hàng;

c) Vi phạm chế độ bảo quản lưu giữ chứng khoán, chế độ lưu giữ chứng từ gốc về đăng ký, thanh toán, lưu giữ chứng khoán;

d) Không cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời danh sách người nắm giữ chứng khoán và tài liệu liên quan cho Công ty phát hành.

2. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. áp dụng các biện pháp khác:

Buộc bồi thường thiệt hại đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

 

MỤC IV: VI PHẠM CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA

 

Điều 12. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh chứng khoán

 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

Gửi báo cáo không đầy đủ; không đúng thời gian quy định hoặc không đúng mẫu biểu quy định của ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những trường hợp tái phạm các quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ đầu tư, Tổ chức lưu ký chứng khoán ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán mà không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa được sự chấp thuận của ủy ban Chứng khoán Nhà Nước;

b) Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ đầu tư, Tổ chức lưu ký chứng khoán không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xẩy ra các sự kiện bất thường có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ đầu tư, Tổ chức lưu ký chứng khoán.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn 30 ngày, có thể gia hạn thêm 15 ngày trong trường hợp Công ty chứng khoán, Công ty quản lý Quỹ đầu tư, Tổ chức lưu ký chứng khoán vi phạm điểm a, b khoản 3 Điều này; Nếu hết thời hạn đó mà vẫn không khắc phục được vi phạm thì bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán không thời hạn.

 

Điều 13. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng định kỳ và đúng nơi quy định của pháp luật;

b) Cung cấp thông tin và báo cáo sai sự thật;

c) Làm lộ bí mật các số liệu và tài liệu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Công bố thay đổi nội dung thông tin quan trọng đã công bố mà không giải thích và không báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà Nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán;

đ) Công bố những thông tin trái ngược nhau hoặc phủ nhận các thông tin đã được công bố trước đó.

2. Áp dụng biện pháp khác:

a) Buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật;

b) Buộc tổ chức công bố thông tin phải bồi thường thiệt hại gây ra cho các nhà đầu tư trong trường hợp vi phạm quy định công bố thông tin.

 

Điều 14. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện các kiến nghị của Thanh tra

1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức phát hành, kinh doanh và giao dịch chứng khoán, cá nhân hoạt động chứng khoán có một trong những hành vi vi phạm sau:

Trì hoãn, lẩn tránh hoặc đối phó không cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu, chứng từ, số liệu theo yêu cầu của Tổ chức Thanh tra, Đoàn Thanh tra, hoặc Thanh tra viên khi đang làm nhiệm vụ;

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những trường hợp tái phạm các quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện các quyết định xử lý của Đoàn thanh tra;

b) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra;

c) Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền và chứng khoán, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc tang vật, phương tiện đang bị niêm phong khác.

 

CHƯƠNG III. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

 

Điều 15. Thẩm quyền xử phạt

1.Thanh tra viên chuyên ngành ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Buộc khôi phục lại đúng tỷ lệ an toàn theo quy định hoặc trạng thái ban đầu;

d) Buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, thất thiệt.

2. Chánh Thanh tra ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép phát hành chứng khoán, giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán, giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn hoặc không thời hạn;

d) Tịch thu sung công quỹ toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm mà có và số chứng khoán liên quan đến hành vi vi phạm trái phép;

e) Buộc khôi phục lại đúng tỷ lệ an toàn theo quy định hoặc trạng thái ban đầu;

g) Buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật;

h) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Điều 28 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Nghị định này.

 

Điều 16. Uỷ quyền xử phạt

Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Nghị định này vắng mặt hoặc ủy quyền, thì cấp phó của những người đó có quyền xử phạt theo thẩm quyền của họ.

 

Điều 17. Thủ tục xử phạt

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

 

Điều 18. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nghiêm chỉnh thi hành quyết định xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Nếu không thi hành quyết định xử phạt hoặc cố ý trốn tránh thi hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo Điều 55, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Các cơ quan tài chính, ngân hàng, lực lượng cảnh sát nhân dân và chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm phối hợp để thực hiện quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan và người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 19. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998. Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm hành chính đựơc quy định tại Nghị định này của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo năm 1998.

3. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 15 Nghị định này.

 

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán dung túng, bao che cho tổ chức và cá nhân vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng quy định của pháp luật hoặc xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người bị xử phạt nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Điều 22. Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

thuộc tính Nghị định 22/2000/NĐ-CP

Nghị định 22/2000/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:22/2000/NĐ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:10/07/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Vi phạm hành chính , Chứng khoán
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 22/2000/NĐ-CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 22/2000/ND-CP
Hanoi, July 10, 2000
 
DECREE
ON SANCTIONS AGAINST ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF SECURITIES AND SECURITIES MARKET
THE GOVERNMENT
Pursuant to the September 30, 1992 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the July 6, 1995 Ordinance on the Handling of Administrative Violations;
At the proposal of the Chairman of the State Securities Commission,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Regulations scope and objects
1. Administrative violations in the field of securities and securities market are acts intentionally or unintentionally committed by individuals and organizations violating regulations on State management of securities and securities market, which are not serious enough to be examined for penal liability and shall, according to other provisions of law, be administratively sanctioned.
2. Administrative violations in the field of securities and securities market include:
a/ Violations of regulations on securities issuing activities;
b/ Violations of regulations on securities transactions;
c/ Violations of regulations on securities trading, registration, clearing and custody activities;
d/ Violations of the reporting and information disclosing regime, and obstructing inspection and examination activities.
3. All Vietnamese organizations and/or individuals that commit acts of administrative violation in the field of securities and securities market shall be sanctioned according to this Decree.
Foreign organizations and/or individuals that commit violation acts in the field of securities and securities market on the territory of the Socialist Republic of Vietnam shall also be administratively sanctioned according to this Decree, except otherwise provided for by relevant international treaty(ies) which Vietnam has signed or acceded to.
Article 2.- Sanctioning forms and other measures
1. For each act of administrative violation in the field of securities and securities market, the violating organization or individual shall be subject to either of the two following forms of principal sanction:
Warning: To be applied to cases of unintentional violations; minor and first-time violations with extenuating circumstances.
Fine: The fine levels shall comply with the fine bracket specified in this Decree. For violations with extenuating circumstances, lower fine levels shall be imposed, but must not be lower than the minimum level of the fine bracket. For violations with aggravating circumstances, higher fine levels shall be imposed, but must not exceed the maximum level of the fine bracket.
2. Depending on the nature and seriousness of their violations, violating individuals and/or organizations may also be subject to one or several of the following forms of additional sanction:
a/ Stripping of the right to use securities issuance licenses, securities trading operation licenses and/or securities trading practice licenses for a definite or indefinite time;
b/ Confiscation of all amounts earned from the commission of violation acts as well as securities volumes involved in violation acts.
3. In addition to the sanctioning forms prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, violating organizations and/or individuals may also be subject to one or several of the following measures:
a/ Compelled restoration of the prescribed safety rates or the initial state;
b/ Compelled cancellation or correction of erroneous or untrue information;
c/ Compelled compensation for damage caused by administrative violations, according to provisions of law.
The additional sanctioning forms and other measures prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article shall be applied in really necessary cases, aiming to thoroughly handle violations, do away with causes and conditions for further violations and overcome consequences caused by administrative violations in the field of securities and securities market.
Article 3.- The statute of limitations for sanctioning and the time limit for being considered as having never been administratively sanctioned
1. The statute of limitations for sanctioning an administrative violation in the field of securities and securities market shall be two years from the date such administrative violation is committed. Past the said time limit, no sanction shall be imposed, but the measure of compelled restoration of the initial state wrecked by such administrative violation may be applied.
2. An individual, who has committed an act of violating the regulations on securities and securities market and been subject to lawsuit, prosecution or a decision to bring the case to trial according to the criminal procedures, then a decision to suspend the investigation or the case, shall be administratively sanctioned if he/she had committed an administration violation act prescribed in this Decree. The statute of limitations for sanctioning the administrative violation shall be three months from the date the above-said suspension decision is issued.
3. Within the time limits prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, if the violating organizations and/or individuals commit new acts of administrative violation in securities and securities market activities or intentionally evade or impede the sanctioning, the statute of limitations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall not apply.
4. If over one year after the sanctioning decision is either completely executed or invalidated, the administratively sanctioned organization or individual does not relapse into violations, it/he/she shall be regarded as having never been sanctioned for administrative violations.
Chapter II
VIOLATION ACTS AND SANCTIONING FORMS
Section I. VIOLATIONS OF THE REGULATIONS ON THE ISSUANCE OF SECURITIES TO THE PUBLIC
Article 4.- Sanctions against acts of violating the regulations on the issuance of securities to the public
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Filing to the State Securities Commission the dossiers of application for securities issuance, which contain erroneous information or conceal the truth;
b/ Using information outside the prospectus to probe the market before being permitted to issue securities;
c/ Distributing securities before making the issuance announcement;
d/ Issuing securities at variance with the contents inscribed in the issuance licenses regarding the securities volume and types, issuance time limit;
e/ Announcing the securities issuance on the mass media at variance with the prescribed contents and time, or registering the issuance but failing to clearly announce information on the right to vote, right to register for securities purchase, right to convert securities and other rights of shareholders and investors.
2. A fine of between 10,000,000 and 20,000,000 VND shall be imposed on organizations and/or individuals that take part in the compilation of dossiers of application for the issuance of securities to the public (including audit report, asset assessment report and documents for signing issuance underwriting commitments), for forgeries in the dossiers of application for the issuance.
3. A fine of between 20,000,000 and 50,000,000 VND shall be imposed for acts of issuing securities to the public without licenses.
4. Additional sanctioning forms:
a/ Stripping of the right to use securities issuance licenses for 60 days, for violations prescribed in Clause 1 of this Article;
b/ Stripping of the right to use securities issuance licenses indefinitely, for cases of relapse into violations prescribed in Clause 1 or violations prescribed in Clause 2 of this Article.
c/ Confiscation of all service charges collected by organizations and/or individuals that commit violation acts prescribed in Clause 2 of this Article.
5. Application of other measures:
In cases where an issuing organization is subject to an additional sanction prescribed at Point a or b, Clause 4 of this Article, and the investors request the cancellation of their subscriptions or return the already purchased securities, such issuing organization shall have to withdraw the already issued securities; reimburse securities purchase money or deposits and have to pay the interests on such purchase money amounts or deposits to the purchasers at the demand interest rate of the designated payment bank within 30 days counting from the date the decision on issuance suspension or decision on withdrawal of the securities issuance license is issued.
Section II. VIOLATIONS OF THE REGULATIONS ON SECURITIES TRANSACTIONS
Article 5.- Sanctions against acts of violating the regulations on securities transaction activities
1. A fine of between 20,000,000 and 50,000,000 VND shall be imposed for one of the following acts:
a/ Conducting by oneself or in collusion with other persons simultaneously the purchase and sale of one kind of securities in order to create sham supply-demand state or false prices;
b/ Conducting securities purchase or sale transactions without effecting the transfer of securities ownership in order to change market prices of such kind of securities;
c/ Using or disclosing internal information to other persons, so that the latter effect their securities purchase and/or purchase subscription, or securities sale and/or sale offer;
d/ Fabricating and spreading untrue information in order to change securities prices, thus causing interference on securities market;
e/ Continuously purchasing securities at high prices or continuously selling securities at low prices in order to change the securities prices on the market;
f/ Selling securities in all forms while not owning the securities at the time of transaction;
g/ Purchasing and/or selling securities listed outside the Securities Trading Center and/or the Stock Exchange;
h/ Organizing the issuance or effecting the re-purchase and/or re-sale of one’s own securities without permission of the State Securities Commission.
2. Additional sanctioning forms:
a/ Stripping of the right to use the securities trading operation licenses for a period of 45 days, which may be extended for another 15 days, for violations prescribed in Clause 1 of this Article. If past the said time limit, the violators still fail to remedy their violations, they shall be stripped of the right to use the securities trading operation licenses indefinitely;
b/ Confiscation of all amounts earned from the commission of administrative violation acts prescribed in Clause 1 of this Article.
3. Application of other measures:
a/ Compelled restoration of the initial state, for violations prescribed at Points f, g and h, Clause 1 of this Article;
b/ Compelled compensation for damage caused to investors, for violations prescribed at Points a, b, c and e, Clause 1 of this Article.
Article 6.- Sanctions against acts of violating the regulations on protection of shareholders or manipulating enterprises
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Organizations and/or individuals conduct securities purchasing and/or selling transactions, thus changing their holding of 5% or more of voting shares or no longer holding 5% of voting shares of an issuing organization, without reporting such to the Securities Trading Center or the Stock Exchange within 24 hours;
b/ Organizations, individuals or persons involved in the securities purchase who purchase securities in order to hold more than 25% of voting shares of an issuing organization without going through a public bidding according to the State Securities Commission’s regulations;
c/ Founding shareholders hold less than 20% of equity capital of an issuing organization or the holding time has not yet attained the prescribed minimum level of 3 years after the issuance is finished.
2. A fine of between 20,000,000 and 50,000,000 VND shall be imposed on foreign organizations and/or individuals that conduct securities transactions and purchase in order to hold shares or bonds of an issuing organization beyond the level prescribed by law.
3. Application of other measures:
Compelled restoration of the exact prescribed rates, for violations prescribed at Points b and c, Clause 1, and Clause 2 of this Article.
Section III. VIOLATIONS OF THE REGULATIONS ON SECURITIES TRADING, REGISTRATION, CLEARING AND CUSTODY ACTIVITIES
Article 7.- Sanctions against acts of violating the regulations on securities trading operation and service licenses
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Using names not in consistency with those stated in operation licenses or licenses to set up representative offices already granted;
b/ Conducting activities in contravention of the charters or amending the charters without the State Securities Commission’s consent;
c/ Organizing the commencement of operations while having not fully satisfied the conditions prescribed by law.
2. A fine of between 10,000,000 and 20,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Conducting securities trading or providing securities services while having not yet been granted the licenses therefor;
b/ Lending, leasing or assigning licenses;
c/ Conducting securities trading or providing securities services in those fields not prescribed in the license or when the license has already expired;
d/ Erasing and/or modifying operation licenses or licenses for opening branches or licenses for setting up representative offices;
e/ Relocating or changing head offices, shutting down or opening more branches and/or representative offices, replacing directors or deputy directors (general directors or deputy general directors) of securities trading organizations without the State Securities Commission’s consent;
f/ Separating from or merging into another securities trading organization without the State Securities Commission’s consent.
3. Additional sanctioning forms:
a/ Confiscation of all collected amounts, for violations prescribed at Points a, b and c, Clause 2 of this Article;
b/ Stripping of the right to use trading operation licenses for a period of 30 days, which may be extended for another 15 days, for violations prescribed at Point b, Clause 1; Points b, c, d and e, Clause 2 of this Article;
Article 8.- Sanctions against acts of violating the regulations on trading activities of securities trading organizations
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed on securities firms for one of the following violation acts:
a/ Failing to maintain a sufficient liquidity capital as prescribed by law;
b/ Procuring facilities, equipment and fixed assets with value exceeding 50% of the charter capital;
c/ Investing more than 20% of the total value of a listed organization’s securities currently in circulation;
d/ Investing more than 15% of the total value of a unlisted organization’s securities currently in circulation;
e/ The total value of securities under issuance underwriting exceeds the level prescribed by law;
f/ Failing to make adequate deductions for setting up reserve funds for charter capital supplements or using such funds in contravention of law provisions.
2. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed on investment fund managing companies if they commit one of the following violation acts:
a/ Failing to maintain a sufficient working capital as prescribed by law;
b/ Investing capital and assets of a fund with value in excess of 15% of the total value of an issuing organization’s securities currently in circulation or investing more than 10% of the total value of a fund’s assets in an issuing organization’s securities currently in circulation;
c/ Investing capital and assets of funds with value in excess of 49% of the total value of securities of an issuing organization or a unlisted organization currently in circulation;
d/ Using capital and assets of a fund for investment with value in excess of 10% of the equity capital of a unlisted organization or investing more than 5% of the total value of a fund’s assets in a unlisted organization;
e/ Investing more than 30% of the total value of a fund’s assets in companies in the same group of companies, which are bound together in interdependent ownership relations;
f/ Using capital and assets of a fund to directly invest in real estate exceeding 10% of such fund’s value.
3. A fine of between 10,000,000 and 20,000,000 VND shall be imposed on securities firms if they commit one of the following violation acts:
a/ Purchasing and/or selling securities or using money on their clients’ accounts without the latter’s entrustment;
b/ Failing to separate the dealing operation from brokerage operation for clients.
4. A fine of between 20,000,000 and 50,000,000 VND shall be imposed on securities firms and investment fund managing companies if they commit one of the following violation acts:
a/ Taking part in securities credit and lending activities;
b/ Using capital and assets of securities investment funds for lending or guarantee;
c/ Using capital of an investment fund to invest in or to purchase assets of another fund under their management.
5. Additional sanctioning forms:
a/ Stripping of the right to use the trading operation licenses for a period of 30 days, which may be extended for another 15 days, for cases of relapse into violations prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article;
b/ Stripping of the right to use trading operation licenses for an indefinite time, for cases of relapse into violations prescribed in Clause 4 of this Article; or for case of failing to overcome the consequences of violations prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article even when the time limit for stripping of the right to use the business operation license is over.
6. Application of other measures
Compelled restoration of the prescribed safety rates, for violation acts prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.
Article 9.- Sanctions against acts of violating the regulations on securities trading practitioners
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed on securities trading and service companies that commit one of the following violation acts:
a/ Disposing persons without practice licenses to perform operations that require practice licenses as prescribed by the State Securities Commission.
b/ Failing to replace or transfer to other positions persons, who have their practice licenses withdrawn under the State Securities Commission’s decisions or are compelled to transfer to other jobs.
2. The right to use practice licenses shall be deprived in cases where:
a/ Securities trading practitioners simultaneously work for or contribute capital to two or more securities firms; act as directors, Managing Board members or shareholders holding more than 5% of the voting shares of issuing organizations; lend out their securities trading practice licenses;
b/ Persons having practice licenses personally take part in the short-sale of securities not under their ownership at the time of transaction; purchase securities while the issuing organizations have not yet disclosed information to the public; disclose and/or disseminate untrue information; take part in securities credit and lending activities; take part in the market control and manipulation activities.
Article 10.- Sanctions against acts of violating the regulations on responsibilities of supervisory banks
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ The supervisory bank preserves assets of an investment fund in contravention of such fund’s charter or fails to separate assets of a securities investment fund from other assets or assets of one investment fund from those of another fund;
b/ The supervisory bank engaged in the asset preservation breaches the contract for management and supervision in securities investment already signed with a fund managing company.
2. Additional sanctioning forms:
Stripping of the right to use securities custody licenses for a period of 30 days, which may be extended for 15 days, for violations prescribed at Points a and b, Clause 1 of this Article. If past such time limit, the violators still fail to overcome consequences of the violations, they shall have their license use right deprived indefinitely.
Article 11.- Sanctions against acts of violating the regulations on securities registration, clearing and custody
1. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed on securities registration, clearing payment and/or custody organizations that commit one of the following violation acts:
a/ Lending securities on clients’ accounts or pledging clients’ securities;
b/ Violating the regulations on the time limit for certifying securities balance, transferring the ownership over securities, or modifying or forging vouchers in payment for securities transfers, thus causing material losses to clients;
c/ Violating the regime of preserving and keeping securities, the regime of keeping original vouchers on securities registration, payment and keeping;
d/ Failing to fully, accurately and promptly supply the list of securities holders and relevant documents to the issuing companies.
2. Additional sanctioning forms:
Confiscation of amounts earned from the commission of violation acts prescribed at Point a, Clause 1 of this Article.
3. Application of other measures:
Compelled compensation for damage caused by violations prescribed in Clause 1 of this Article.
Section IV. VIOLATIONS OF THE REPORTING AND INFORMATION DISCLOSING REGIME AND OBSTRUCTING INSPECTION AND EXAMINATION ACTIVITIES
Article 12.- Sanctions against acts of violating the regulations on the reporting regime in securities trading activities
1. A warning shall be served for one of the following violation acts:
Submitting incomplete reports, failing to submit reports within the prescribed time limit or submitting reports made not according to the form set by the State Securities Commission.
2. A fine of between 200,000 and 1,000,000 VND shall be imposed for a relapse into one of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.
3. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ A securities firm, investment fund-managing company or securities custody organization ceases its securities trading activities without reporting such to the State Securities Commission or without the latter’s consent even it has already reported thereon;
b/ A securities firm, investment fund-managing company or securities custody organization fails to report or has reported but not in time the occurrence of unusual events that may severely affect the financial capabilities and business operations of such securities firm, investment fund managing company or securities custody organization.
4. Additional sanctioning forms:
Stripping of the right to use securities trading operation licenses for a period of 30 days, which may be extended for another 15 days, in cases where securities firms, investment fund-managing companies and/or securities custody organizations commit violations prescribed at Points a and b, Clause 3 of this Article. If past such time limit, the violators still fail to remedy their violations, they shall have their securities trading operation licenses deprived indefinitely.
Article 13.- Sanctions against acts of violating the regulations on information disclosure
1. A fine of between 5,000,000 and 20,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Failing to supply information adequately, promptly, periodically and at the places prescribed by law;
b/ Supplying untrue information and reports;
c/ Revealing confidential data and documents, but not seriously enough for penal liability examination;
d/ Announcing changes in the already publicized important information contents without explaining and reporting them to the State Securities Commission, the Securities Trading Center and the Stock Exchange;
e/ Disclosing contradictory information or denying previously disclosed information.
2. Application of other measures:
a/ Compelled cancellation or correction of erroneous and/or untrue information;
b/ Compelled compensation for damage caused by information disclosing organizations to investors, in cases of violations of the regulations on information disclosure.
Article 14.- Sanctions against acts of obstructing the inspections and examinations or failing to realize the inspectors’ proposals
1. A warning shall be served to securities issuing, trading and transaction organizations and/or individuals engaged in securities activities that commit one of the following violation acts:
Delaying, shirking or resisting the full and timely supply of documents, vouchers and/or data at the requests of inspection organizations, inspection delegations or inspectors while they are on duty;
2. A fine of between 200,000 and 1,000,000 VND shall be imposed for cases of relapse into one of the violations prescribed in Clause 1 of this Article.
3. A fine of between 5,000,000 and 10,000,000 VND shall be imposed for one of the following violation acts:
a/ Failing to execute handling decisions of inspection delegations;
b/ Concealing or modifying vouchers, documents, books or alter material evidences while being under inspection;
c/ Removing, relocating or taking other acts to change the status quo of sealed money and securities, accounting books, files and vouchers or other sealed material evidences and means without permission.
Chapter III
SANCTIONING COMPETENCE AND PROCEDURES
Article 15.- Sanctioning competence
1. Specialized inspectors of the State Securities Commission may:
a/ Serve warnings;
b/ Impose fines of up to 200,000 VND;
c/ Compel the restoration of the exact prescribed safety rates or initial state;
d/ Compel the cancellation or correction of erroneous or fabricated information.
2. Chief Inspector of the State Securities Commission may:
a/ Serve warnings;
b/ Impose fines of up to 20,000,000 VND;
c/ Strip of the right to use securities issuing licenses, securities trading operation licenses and securities trading practice licenses for a definite or indefinite time;
d/ Confiscate for public funds all amounts earned from the commission of violation acts and the securities volumes involved in violations acts;
e/ Compel the restoration of the exact prescribed safety rates or initial state;
f/ Compel the cancellation or correction of erroneous or untrue information;
g/ Compel the compensation for damage caused by administrative violation acts.
3. The presidents of the provincial People’s Committees may sanction, according to the competence defined in Article 28 of the Ordinance on the Handling of Administrative Violations within the geographical areas under their respective management, the administrative violations in the field of securities and securities market prescribed in this Decree.
Article 16.- Authorized sanctioning
In cases where the persons competent to sanction administrative violation in the field of securities and securities market defined in Clauses 2 and 3, Article 15 of this Decree are absent or authorize their deputies, the latter may impose sanctions according to their competence.
Article 17.- Sanctioning procedures
The procedures for sanctioning administrative violations in the field of securities and securities market shall comply with the provisions of the Ordinance on the Handling of Administrative Violations.
Article 18.- Execution of sanctioning decisions and coerced execution of sanctioning decisions
1. Organizations and/or individuals sanctioned for their administrative violations according to this Decree shall have to strictly execute sanctioning decisions of the persons competent to sanction administrative violations in the field of securities and securities market. Failing to execute the sanctioning decisions or intentionally shirking the execution of sanctioning decisions, the violators shall be coerced to do so according to Article 55 of the Ordinance on the Handling of Administrative Violations.
The finance and banking agencies, the people’s police forces and local administrations of all levels shall have to coordinate with one another in enforcing coercive decisions of the persons competent to sanction administrative violations in the field of securities and securities market.
2. When applying coercive measures for the execution of administrative violation sanctioning decisions, the competent agencies and persons shall have to comply with the coercion order and procedures as prescribed by law.
Chapter IV
COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 19.- Complaints and/or denunciations and settlement thereof
1. Organizations and individuals sanctioned for their administrative violations or their lawful representatives may lodge complaints about sanctioning decisions of the competent persons according to the provisions of the 1998 Law on Complaints and Denunciations. Pending the result of the settlement of their complaints, the sanctioned organizations and/or individuals shall have to execute the administrative violation sanctioning decisions.
In cases where the complaining organizations and/or individuals disagree with the complaint settling decisions, they may lodge further complaints to persons with higher competence to settle complaints or initiate administrative lawsuits at the court according to provisions of law.
2. Individuals may denounce to the competent State agencies acts of administrative violation prescribed in this Decree, which are committed by organizations and/or individuals, according to provisions of the 1998 Law on Complaints and Denunciations.
3. Individuals may denounce to the competent State agencies illegal acts committed by persons competent to sanction administrative violations defined in Article 15 of this Decree.
Article 20.- Handling of violations
1. Persons competent to sanction administrative violations in the field of securities and securities market, who tolerate or cover up violating organizations and/or individuals, fail to impose sanctions or impose sanctions not according to law provisions or impose sanctions beyond their prescribed competence, shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability. If material loss is caused, they shall have to make compensation therefor according to law provisions.
2. Sanctioned persons who take acts against persons on duty, delay or shirk the execution of sanctioning decisions or commit other violation acts shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be administratively handled or examined for penal liability. If material loss is caused, they shall have to make compensation therefor according to law provisions.
Chapter V
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 21.- Implementation effect
This Decree takes effect 15 days after its signing.
Article 22.- Implementation guidance and responsibility
The Chairman of the State Securities Commission shall have to guide in detail the implementation of this Decree.
The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINSTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 22/2000/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi