Quyết định 43/2000/QĐ-UBCK3 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
SỐ 43/2000/QĐ-UBCK3 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2000 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ LƯU KÝ, THANH TOÁN BÙ TRỪ VÀ ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 05/1999/QĐ-UBCK3 NGÀY 27 THÁNG 03 NĂM 1999
CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

- Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 75/CP ngày 28/11/1996 của Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 của Chính phủ về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán;

- Căn cứ Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh chứng khoán.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:

1.1. Khoản 7 Điều 2 được sửa đổi như sau:

7. Ngày làm việc là các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần, trừ nhãng này nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động và ngày nghỉ theo quyết định của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp hệ thống máy tính bị sự cố và những trường hợp bất khả kháng.

1.2. Điều 4 được sửa đổi như sau:

1. Công ty chứng khoán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với một hoặc một số loại hình kinh doanh quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11-7-1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán mặc nhiên được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán.

2. Trong vòng 15 ngày sau khi Công ty chứng khoán nộp đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán và nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán.

3. Hồ sơ nêu tại Khoản 2 Điều này bao gồm:

a. Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán theo Phụ lục 01/LK;

b. Văn bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán;

c. Danh sách nhân viên nghiệp vụ của công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép hành nghề lưu ký chứng khoán;

d. Mẫu con dấu của công ty chứng khoán, mẫu chữ ký của giám đốc, thành viên ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký của công ty chứng khoán và mẫu chữ ký của người đại diện được uỷ quyền, mẫu chữ ký của nhân viên nghiệp vụ.

1.3. Điều 7 được sửa đổi như sau:

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài xin cấp Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán tại Việt Nam, ngoài các văn bản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Điều 6 Quy chế này phải nộp thêm các tài liệu sau:

1. Bản sao điều lệ hiện hành của ngân hàng nguyên xứ đã được công chứng;

2. Bản sao giấy phép hoạt động của ngân hàng nguyên xứ; bảo sao giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được công chứng;

3. Bản sao giấy uỷ quyền của ngân hàng nguyên xứ cho phép chi nhánh hoạt động lưu ký đã được công chứng;

4. Báo cáo tài chính trong hai năm liên tục gần nhất và báo cáo tình hình hoạt động lưu ký của ngân hàng nguyên xứ;

5. Những tài liệu khác theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

1.4. Điều 17 được sửa đổi và bổ sung như sau:

1. Các chứng khoán được phép lưu ký hoặc tái lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Việc lưu ký chứng khoán chỉ thực hiện đối với các chứng khoán đã hoàn tất thủ tục đăng ký.

1.5. Điều 18 được bổ sung Khoản 4, Khoản 5 như sau:

4. Mỗi khách hàng chỉ được phép mở tài khoản lưu ký tại trụ sở chính hay một chi nhánh của một thành viên lưu ký.

5. Tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động mua bán chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp Đơn xin cấp mã số đăng ký kinh doanh chứng khoán thông qua thành viên lưu ký nước ngoài theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

1.6. Điều 19 được bổ sung Khoản 3 như sau:

3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phải thông báo cho khách hàng ngày được phép đặt lệnh giao dịch đối với chứng khoán ký gửi.

1.7. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:

3. Các chứng khoán niêm yết để được giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán phải lưu ký tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

1.8. Điều 23 được sửa đổi như sau:

Các tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này bao gồm:

1. Tài khoản chứng khoán giao dịch;

2. Tài khoản tạm ngừng giao dịch;

3. Tài khoản cầm cố;

4. Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch;

5. Các tài khoản khác.

1.9. Bỏ Khoản 2 Điều 24, sửa đổi Khoản 3 thành khoản 2 Điều 24 như sau:

2. Trường hợp lưu ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc lưu ký chứng khoán có hiệu lực khi Trung tâm giao dịch chứng khoán ghi có chứng khoán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

1.10. Khoản 4, khoản 5 Điều 25 được sửa đổi như sau:

4. Nếu các chứng từ tại khoản 1 Điều này do thành viên lưu ký nộp là phù hợp với quy định. Trung tâm giao dịch chứng khoán hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch và cấp cho thành viên lưu ký có liên quan giấy xác nhận gửi chứng khoán theo Phụ lục 09C/LK.

5. Sau khi hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch, nếu phát hiện chứng khoán không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn, không hợp lệ hoặc chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khoán đó là chứ ký giả hoặc chữ ký không có giá trị, thì Trung tâm giao dịch chứng khoán phải huỷ bỏ việc ký gửi chứng khoán này. Thành viên lưu ký gửi các loại chứng khoán này phải chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do việc gửi các chứng khoán đó gây ra.

1.11. Điều 26 được bổ sung khoản 4 như sau:

4. Thời gian chờ rút chứng khoán là 90 ngày kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận được hồ sơ xin rút chứng khoán hợp lệ. Trong trường hợp chứng khoán còn giá trị lưu hành dưới 90 ngày, thành viên lưu ký không được phép rút chứng chỉ chứng khoán.

Trong thời gian chờ rút, Trung tâm giao dịch chứng khoán đình chỉ việc chuyển khoản hoặc chuyển nhượng các chứng khoán yêu cầu rút ra. Trung tâm giao dịch chứng khoán vẫn thực hiện các quyền phát sinh đối với các chứng khoán đang trong thời gian chờ rút. Việc thực hiện quyền đối với chứng khoán đang trong thời gian chờ rút phải theo các quy định tạo Quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

1.12. Khoản 1 Điều 28 được sửa đổi như sau:

1. Để thực hiện chuyển khoản chứng khoán đã giao dịch theo kết quả bù trừ, Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch cho thành viên lưu ký, tách riêng với tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký đó.

1.13. Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:

b. Giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố theo mẫu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.

e. Yêu cầu chuyển khoản những chứng khoán cầm cố vào tài khoản cầm cố.

1.14. Điều 34 được sửa đổi như sau:

1. Việc giải toả chứng khoán cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau:

q. Người giải toả cầm cố chứng khoán phải là bên nhận cầm cố chứng khoán;

b. Có thể giải toả toàn bộ hay một phần chứng khoán cầm cố bằng hình thức chuyển khoản;

c. Bên nhận cầm cố phải gửi giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố chứng khoán cho Trung tâm giao dịch chứng khán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Nếu hồ sơ do bên nhận cầm cố nộp chính xác đầy đủ thì Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện giải toả việc cầm cố chứng khoán.

3. Sau khi giải toả cầm cố chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên nhận cầm cố và bên cầm cố kết quả giải toả cầm cố chứng khoán.

1.15. Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi như sau:

1. Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo thời gian biểu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.

1.16. Khoản 1 Điều 38 được sửa đổi như sau:

Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số loại giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán;

Việc thanh toán các giao dịch lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa thành viên lưu ký là công ty chứng khoán và nhà đầu tư.

1.17. Khoản 1 Điều 39 được sửa đổi như sau:

1. Thành viên nhận báo cáo giao dịch do Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp.

1.18. Điều 41 được sửa đổi Khoản 1, khoản 2 và bổ sung Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 như sau:

1. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền đã nêu trong các chứng từ thanh toán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

2. Việc thanh toán tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký và Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại ngân hàng chỉ định;

Ngân hàng chỉ định là ngân hàng thương mại lớn, có uy tín được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định trên cơ sở thoả thuận với Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại trong việc mở tài khoản thanh toán cho Trung tâm giao dịch chứng khoán và thành viên lưu ký để phục vụ cho việc thanh toán các giao dịch chứng khoán.

Ngân hàng chỉ định thanh toán phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán trong việc thanh toán các giao dịch chứng khoán đã thực hiện tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

5. Việc thanh toán chứng khoán phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký, tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

6. Thành viên lưu ký phải đảm bảo chuyển đủ chứng khoán vào tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch của mình tại Trung tâm giao dịch chứng khoán theo đúng thời gian quy định.

7. Trong trường hợp tạm thời mất khả năng thanh toán chứng khoán, các thành viên lưu ký có thể hỗ trợ chứng khoán cho các thành viên lưu ký khác hoặc nhận hỗ trợ chứng khoán của các thành viên lưu ký khác khi được sự chấp thuận của Trung tâm giao dịch chứng khoán. Các thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán chứng khoán phải chiụ mọi chi phí, tổn thất phát sinh và sẽ bị xử phạt theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán.

1.19. Điều 42 được sửa đổi như sau:

Tất cả các chứng khoán phải được đăng ký tập trung tại trung tâm giao dịch chứng khoán. Việc đăng ký chứng khoán bao gồm:

1. Đăng ký các chứng khoán mới phát hành;

2. Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán.

3. Quản lý sổ đăng ký chứng khoán chuyển nhượng, sổ đăng ký chứng khoán cầm cố;

4. Lập danh sách người sở hữu chứng khoán để chuẩn bị đại hội cổ đông hàng năm;

5. Làm dịch vụ gửi thư mời cổ đông và ghi biên bản cho đại hội cổ đông;

6. Thực hiện các công việc liên quan đến thanh toán cổ tức;

7. Thực hiện các nghiệp vụ đăng ký chứng khoán liên quan đến tăng vốn của công ty phát hành;

8. Giám sát tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài;

9. Các công việc khác theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán;

1.20. Khoản 1 Điều 46 được sửa đổi như sau:

1. Tổ chức phát hành phải thông báo cho Trung tâm giao dịch chứng khoán về ngày đăng ký cuối cùng chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng. Khi nhận được thông báo của tổ chức phát hành về ngày đăng ký cuối cùng, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải thông báo cho các thành viên lưu ký chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng.

1.21. Khoản 1 Điều 47 được sửa đổi như sau:

1. Trong trường hợp danh sách người sở hữu chứng khoán do thành viên lưu ký nộp không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 Quy chế này, Trung tâm giao dịch chứng khoán chỉ chấp nhận những phần danh sách có thông tin đầy đủ, chính xác và trả lại thành viên lưu ký những phần danh sách có thông tin không đầy đủ, chính xác để thành viên lưu ký chỉnh sửa cho phù hợp. Thành viên lưu ký phải gửi danh sách được chỉnh sửa lên Trung tâm giao dịch chứng khoán chậm nhất là 15 ngày làm việc sau ngày đăng ký cuối cùng nếu danh sách chỉnh sửa được sử dụng cho cuộc họp đại hội cổ đông thường kỳ và 4 ngày làm việc sau ngày đăng ký cuối cùng nếu danh sách chỉnh sửa sử dụng cho các mục đích khác của tổ chức phát hành.

1.22. Khoản 2 Điều 61 được sửa đổi như sau:

2. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán, thành viên lưu ký vi phạm có nghĩa vụ hoàn trả cho Quỹ hỗ trợ thanh toán đủ số tiền đã sử dụng, mọi tổn thất phát sinh do vi phạm thanh toán kèm theo lãi phạt tính từ ngày sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán. Lãi phạt được tính trên số tiền chậm trả và số ngày chậm trả. Lãi suất phạt bằng 1% một ngày trong vòng 5 ngày đầu tiên và bằng 6% một ngày kể từ ngày thứ 6. Lãi phạt được chuyển vào Quỹ hỗ trợ thanh toán.

 

Điều 2: Thay Hợp đồng mở tài khoản giữa thành viên lưu ký là ngân hàng và khách hàng đính kèm phụ lục 08A/LK bằng Hợp đồng mới đính kèm Quyết định này.

 

Điều 3: Hủy bỏ các Phụ lục 13/LK, 14/LK, 15/LK 16/LK, 17/LK, 18/LK và 19/LK. Các mẫu biểu liên quan do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.

 

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 5: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán, các thành viên lưu ký và các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đính kèm Quyết định số 43/2000/UBCK3 ngày 14/6/2000 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trù và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP...., ngày... tháng.... năm....

HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN GIỮA THÀNH VIÊN LƯU KÝ
LÀ NGÂN HÀNG VÀ KHÁCH HÀNG

 

* Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28 tháng 10 năm 1995;

* Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

* Căn cứ Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành khác;

* Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

 

BÊN A (Khách hàng): ..............................................................................

- Số CMND hoặc số hộ chiếu (nếu khách hàng là cá nhân)

- Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu khách hàng là doanh nghiệp): ...... do cơ quan...... cấp ngày..... tháng..... năm....

- Địa chỉ thường trú/trụ sở chính:..............................................................

- Số điện thoại:..........................................................................................

- Số fax:.....................................................................................................

- Số tài khoản:.................................. tại ngân hàng...................................

- Do ông (bà)........................ chức vụ:....................................... đại diện.

Bên B (thành viên lưu ký):........................................................................

- Trụ sở:....................................................................................................

- Số điện thoại:.........................................................................................

- Fax:.........................................................................................................

- Giấy phép thành lập, số:............, do....... cấp ngày... tháng..... năm.........

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số... do... cấp ngày... tháng... năm...

- Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán số....... do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày... tháng... năm....

- Số tài khoản:........................... tại ngân hàng..................................

- Do ông/bà (chức vụ)....................................................................... đại diện

Sau khi đã thoả thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng mở tài khoản với các điều khoản sau:

 

Điều 1. Mục đích hợp đồng

1. Theo hợp đồng này, bên A đề nghị bên B mở tài khoản lưu ký chứng khoán và tài khoản tiền đứng tên bên A tại....... (thành viên lưu ký).

2. Bên A uỷ quyền cho bên B lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán và thực hiện các quyền của chứng khoán lưu ký cho bên A thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 2. Quyền của bên A

Theo hợp đồng này, bên A có các quyền sau:

1. Sở hữu hợp pháp chứng khoán mà bên A uỷ thác cho bên B lưu giữ

2. Nhận các khoản lợi nhuận hợp pháp gắn liền với chứng khoán thuộc quyền sở hữu của bên A, bao gồm cổ tức, lãi trái phiếu, cổ phiếu thưởng, v.v... theo quy định của pháp luật;

3. Thực hiện các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng khoán như quyền biểu quyết của cổ đông, quyền của chủ sở hữu trái phiếu với tư cách là chủ nợ, v.v...;

4. Hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tiền mặt trong tài khoản của bên A;

5. Yêu cầu rút tiền, chứng khoán khỏi tài khoản và chấm dứt hợp đồng.

 

Điều 3. Nghĩa vụ của bên A

1. Bên A cam đoan những thông tin được liệt kê tại bản hợp đồng này là đúng sự thật;

2. Thanh toán phí theo quy định đối với việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán, và dịch vụ khác do bên B thực hiện cho bên A thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán.

 

Điều 4. Nghĩa vụ của bên B.

1. Quản lý tiền của bên A tại tài khoản mở tại ngân hàng chỉ định thanh toán theo quy định;

2. Thực hiện uỷ quyền của bên A để thực hiện việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán và thực hiện các quyền của chứng khoán lưu ký của bên A tại Trung tâm giao dịch chứng khoán;

3. Giữ bí mật các thông tin do bên A cung cấp trừ trường hợp phải cung cấp theo quy định;

4. Không sử dụng tiền, chứng khoán của bên A nếu không có lệnh của bên A;

5. Gửi cho bên A báo cáo hàng tháng, hàng quý về số dư và tình hình biến động tài khoản của bên A.

6. Bồi thường thoả đáng mọi tổn thất và thiệt hại cho bên A trong trường hợp các tổn thất và thiệt hại đó phát sinh do lỗi của bên B;

7. Không được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trừ trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 3 hợp đồng này và các hành vi bị cấm quy định tại Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán.

 

Điều 5. Quyền của bên B

1. Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán các phí tại khoản 2 Điều 3 hợp đồng này;

2. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền.

 

Điều 6.

1. Bên B phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán cho bên A tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính mình để hạch toán việc gửi, rút hoặc chuyền khoản chứng khoán;

2. Bên B không được phép sử dụng chứng khoán và tiền của bên A vì lợi ích của khách hàng khác hoặc vì lợi ích của chính mình.

 

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán.

 

Điều 8. Thông báo mặc định

Khi ký tên vào hợp đồng này, bên A thừa nhận bên B đã thông báo đầy đủ với bên A về chức năng, Giấy phép hoạt động, phạm vi kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện ký hợp đồng với bên A của bên B.

 

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến.......

2. Hợp đồng có thể được chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp:

- Bên A yêu cầu chấm dứt hợp đồng;

- Bên A vi phạm nghĩa vụ, thực hiện hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật;

- Bên A là pháp nhân giải thể, phá sản, chia, hợp nhất; bên A là cá nhân qua đời, mất năng lực hành vi;

- Bên B giải thể, phá sản, bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoạt động.

Các bên hoặc người kế thừa quyền và nghĩa vụ của các bên phải thực hiện đủ nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng đã giao kết trước khi hợp đồng chấm dứt. Việc xử lý hợp đồng vô hiệu thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Hợp đồng được ký thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

Đại diện bên A

(Ký tên - đóng dấu nếu là pháp nhân)

Đại diện bên B

(Ký tên - đóng dấu)

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 43/2000/QĐ-UBCK3 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 43/2000/QĐ-UBCK3 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Quang
Ngày ban hành: 14/06/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chứng khoán
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE STATE SECURITIES COMMISSION
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 43/2000/QD-UBCK3
Hanoi, June 14, 2000

 
DECISION
AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE REGULATION ON SECURITIES CUSTODY, CLEARING AND REGISTRATION, PROMULGATED TOGETHER WITH DECISION No.05/1999/QD-UBCK3 OF MARCH 27, 1999 OF THE CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION
THE CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION
Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No.75/CP of November 28, 1996 on the establishment of the State Securities Commission;
Pursuant to the Government’s Decree No.48/1998/ND-CP of July 11, 1998 on securities and securities market;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No.127/1998/QD-TTg of July 11, 1998 on the establishment of the Securities Trading Center;
At the proposal of the Director of the Department for Securities Business Management,
DECIDES:
Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Regulation on securities custody, clearing and registration, promulgated together with Decision No.05/1999/QD-UBCK3 of March 27, 1999 of the Chairman of the State Securities Commission:
1.1. Clause 7, Article 2 is amended as follows:
7. Working days are weekdays from Monday through Friday, except for the public holidays defined in the Labor Code and days off by decisions of the Director of the Securities Trading Center in cases where the computer system is struck with incidents and force majeure circumstances.
1.2. Article 4 is amended as follows:
1. The securities firms, which have been granted securities business operation licenses by the State Securities Commission to conduct one or several securities business types specified at Points a, b, c and d, Clause 2, Article 29 of the Government’s Decree No.48/1998/ND-CP of July 11, 1998 on securities and securities market, shall naturally be granted securities custody licenses by the State Securities Commission.
2. Within 15 days after a securities firm files a complete dossier of application for securities custody license and pays the licensing fee as prescribed, the State Securities Commission shall grant the securities custody license to such securities firm.
3. The dossier mentioned in Clause 2 of this Article comprises:
a/ An application for securities custody license made according to the set form;
b/ A written exposition of material and technical bases in service of securities custody activities of the securities firm;
c/ The list of the securities firm’s operation personnel, who have already been granted securities custody practitioner licenses;
d/ The specimen of the securities firm’s seal, the sample signatures of the firm’s director and directorate members in charge of custody activities of the securities firm, and sample signatures of the authorized representatives and operation personnel.
1.3. Article 7 is amended as follows:
A foreign bank’s branch applying for a license for securities custody operation in Vietnam shall, besides documents specified in Clauses 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 and 9, Article 6 of this Regulation, have to submit the following documents:
1. The notarized copy of the current charter of the original bank;
2. The notarized copy of the operation license of the original bank and the establishment and operation license of the foreign bank’s branch;
3. The notarized copy of the original bank’s authorization letter permitting its branch to conduct the custody operation;
4. The financial reports for the latest two consecutive years and the report on custody operation of the original bank;
5. Other documents at the State Securities Commission’s requests.
1.4. Article 17 is amended and supplemented as follows:
1. The securities allowed to be put in custody or sub-custody at the Securities Trading Center include all types of shares, bonds, warrants of the right to buy shares, investment fund certificates and other types of securities qualified for listing at the Securities Trading Center.
2. The securities custody shall be effected only for securities which have completely going through the custody registration procedures.
1.5. Article 18 is added with Clauses 4 and 5 as follows:
4. Each client shall be allowed to open the custody account at the head office or a branch of a custody member.
5. Foreign investing organizations and/or individuals that wish to conduct activities of buying and/or selling securities at the Securities Trading Center shall have to file applications for granting of securities business registration code numbers through foreign custody members according to the Securities Trading Center’s regulations.
1.6. Article 19 is added with Clause 3 as follows:
3. Custody members shall have to notify clients of the date on which they are allowed to place trading orders for the deposited securities.
1.7. Clause 3, Article 20 is amended as follows:
3. Securities listed for trading at the Securities Trading Center must be gathered for custody thereat.
1.8. Article 23 is amended as follows:
Securities custody accounts specified in Clause 1, Article 22 of this Regulation shall include:
1. Trading securities accounts;
2. Trading cessation accounts;
3. Pledge accounts;
4. Accounts for clearing of already traded securities;
5. Other accounts.
1.9. To cancel Clause 2 of Article 24, and amend Clause 3 into new Clause 2 of Article 24 as follows:
2. In cases where securities custody at the Securities Trading Center is effected at variance with the provisions of Clause 1 of this Article, such securities custody shall be valid after the Securities Trading Center makes the credit entries of securities to the trading securities accounts of the custody members, opened at the Securities Trading Center.
1.10. Clause 4 and Clause 5 of Article 25 are amended as follows:
4. If the vouchers specified in Clause 1 of this Article and submitted by the custody members conform to the regulations, the Securities Trading Center shall account the volume of deposited securities into the trading securities accounts and issue securities deposit certificates to the concerned custody members.
5. After accounting the volume of deposited securities into the trading securities accounts, if the Securities Trading Center detects that such securities are no longer valid for circulation, not up to the standards, invalid or the signatures thereon are counterfeit or invalid ones, it shall cancel such securities deposit. The custody members that have deposited such securities shall be accountable for all losses caused by such securities’ depositing.
1.11. Article 26 is added with Clause 4 as follows:
4. The time limit for awaiting the securities withdrawal is 90 days from the date the Securities Trading Center receives the valid dossier of application for securities withdrawal. In cases where securities are still valid for less than 90 days, the custody members shall not be allowed to withdraw such securities’ certificates.
Pending the withdrawal, the Securities Trading Center shall suspend the account transfer or assignment of securities requested to be withdrawn. The Securities Trading Center shall continue undertaking to exercise rights arising over the securities awaiting the withdrawal. The exercise of rights over securities awaiting the withdrawal shall comply with provisions of the Regulation on securities custody, clearing and registration, promulgated together with Decision No.05/1999/QD-UBCK3 of March 27, 1999 of the Chairman of the State Securities Commission and the Securities Trading Center’s regulations.
1.12. Clause 1 of Article 28 is amended as follows:
1. In order to effect the account transfer of the already traded securities according to the clearing result, the Securities Trading Center shall open for each custody member an account for clearing of the already traded securities separately from the trading securities account of such custody member.
1.13. Point b and Point e, Clause 1 of Article 33 are amended as follows:
b/ The written pledge-pledge release request made according to the form set by Securities Trading Center.
e/ The request for account transfer of pledged securities into the pledge accounts.
1.14. Article 34 is amended as follows:
1. The securities pledge release shall be effected according to the following principles and procedures:
a/ The person who is in charge of the securities pledge release must be the securities pledgee;
b/ The pledged securities may be wholly or partly released in the form of account transfer;
c/ The pledgee shall have to send the securities pledge-pledge release request to the Securities Trading Center according to the latter’s regulations.
2. If the dossier submitted by the pledgee is accurate and complete, the Securities Trading Center shall effect the securities pledge release.
3. After the securities pledge release, the Securities Trading Center shall have to notify the pledgee and the pledgor in writing of the securities pledge release result.
1.15. Clause 1 of Article 37 is amended as follows:
1. The securities transaction clearing and settlement shall be conducted according to the time schedule set by the Securities Trading Center.
1.16. Clause 1 of Article 38 is amended as follows:
The securities transaction clearing and settlement shall be conducted on the following principles:
1. The clearing of round lot and block transactions shall be conducted by mode of multilateral clearing. The mode of bilateral clearing shall only be applied to certain cases and certain kinds of transactions according to the Securities Trading Center’s regulations;
The settlement of odd lot transactions shall be conducted directly between the custody members being securities firms and investors.
1.17. Clause 1 of Article 39 is amended as follows:
1. The members shall receive trading reports supplied by the Securities Trading Center.
1.18. Article 41 has its Clauses 1 and 2 amended and is added with Clauses 5, 6 and 7 as follows:
1. The settlement of securities transactions must accord with the volume of securities and money stated in the settlement vouchers according to the Securities Trading Center’s regulations.
2. The money payment must be effected in form of account transfer through the account system of the custody members and the Securities Trading Center, opened at a designated bank;
The designated bank is a big and prestigious commercial bank designated by the State Securities Commission on the basis of consulting the State Bank and such commercial bank to open settlement accounts for the Securities Trading Center and custody members in service of the settlement of securities transactions.
The bank designated for settlement shall be totally responsible to the State Securities Commission and the Securities Trading Center for the settlement of securities transactions already conducted at the Securities Trading Center.
5. The securities settlement shall be effected in form of account transfer through the account system of custody members and accounts for clearing of traded securities of the Securities Trading Center, opened at the Securities Trading Center.
6. The custody members shall have to ensure the full transfer of securities into their own accounts for clearing of traded securities at the Securities Trading Center within the prescribed time limit.
7. In case of temporary securities insolvency, custody members may supply securities as support to other custody members or receive securities support from other custody members when the Securities Trading Center’s consent is obtained. Those custody members that are temporarily insolvent for securities settlement shall have to bear all expenses and losses incurred and be sanctioned according to the regulations of the State Securities Commission and the Securities Trading Center.
1.19. Article 42 is amended as follows:
All securities must be concentratedly registered at the Securities Trading Center. The securities registration shall include:
1. Registering the newly issued securities;
2. Managing the securities owners registration book;
3. Managing the assigned securities registration book and the pledged securities registration book;
4. Drawing up the list of securities owners in preparation for the annual shareholders’ congresses;
5. Providing services of sending letters to invite shareholders and making minutes of the shareholders’ congresses;
6. Performing the activities related to the payment of dividends;
7. Performing the securities registration operations related to the increase of the issuing companies’ capital;
8. Supervising the participation proportions of the foreign party(ies);
9. Other activities specified by the Securities Trading Center.
1.20. Clause 1 of Article 46 is amended as follows:
1. An issuing organization shall have to notify the Securities Trading Center of the final registration day 15 working days as the latest before the final registration day. Upon receiving the issuing organization’s notice on the final registration day, the Securities Trading Center shall have to notify the custody members thereof 10 working days as the latest before the final registration day.
1.21. Clause 1 of Article 47 is amended as follows:
1. In cases where the list of securities owners submitted by the custody members does not contain adequate or accurate information as required in Clause 3, Article 46 of this Regulation, the Securities Trading Center shall accept only the list’s parts containing adequate and accurate information and return those with inadequate and inaccurate information to the custody members for appropriate supplement and correction. Custody members shall have to submit the supplemented and corrected list to the Securities Trading Center within 15 working days after the final registration day if such supplemented and corrected list is to be used at the shareholders’ regular congress, or within 4 working days after the final registration day if such supplemented and corrected list is to be used for other purposes by the issuing organization.
1.22. Clause 2 of Article 61 is amended as follows:
2. Within 5 working days after the settlement support fund’s money is used, the violating custody members are obliged to refund to the settlement support fund the full amount they have used, compensate for all losses caused by their settlement breaches together with the fine interest calculated from the date the settlement support fund’s money is used. The applicable fine interest shall be calculated on the delayed payment amount and the days of delayed payment. The fine interest rate shall be 1%/day for the first 5 days and 6%/day from the 6th day on. The fine interest shall be channeled into the settlement support fund.
Article 2.- To supersede the contract for opening account between a custody member being a bank and a client with a new form of contract provided for together with this Decision.
Article 3.- To cancel Appendices 13/LK, 14/LK, 15/LK, 16/LK, 17/LK, 18/LK and 19/LK. The relevant forms and tables shall be prescribed by the Securities Trading Center.
Article 4.- This Decision takes effect 15 days after its signing. The previous stipulations which are contrary to this Decision are now all annulled.
Article 5.- The director of the Office, the director of the Department for Securities Business Management and the heads of the units, of the State Securities Commission, the director of the Securities Trading Center, the custody members and the concerned parties shall have to implement this Decision.
 

 
CHAIRMAN OF THE STATE SECURITIES COMMISSION




Nguyen Duc Quang

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!