• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tờ trình 47/TTr-UBND Đồng Nai 2026 tán thành chủ trương thành lập thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 16:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 47/TTr-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Tờ trình Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Dự thảo Nghị quyết về việc tán thành chủ trương thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT TỜ TRÌNH 47/TTR-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Tờ trình 47/TTr-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tờ trình 47/TTr-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UY
BAN
NHAN
DAN
TiNH
DONG
NAI
CONG
HOA
XA
HOI
CHU
NGHIA
VIET
NAM
Doc
lap
-
Tir
do
-
Hanh
phiic
S6:
Z^f'/TTr-UBND
DongNai,
ngay^thdng
3
ndm
2026
TOf
TRiNH
Du*
thao
Nghi
quyet
ve
viec
tan
thanh
chu
trircng
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
trirc
thuoc
Trung
u
ong
Kinh
gui:
Hoi
dong
nhan
dan
tinh
I.
CAN
ClT
PHAP
LY
Can
cu
Nghi
quyet
so
03-NQ/BCH
ngay
25/3/2026
cua
Ban
Chap
hanh
Trung
uong
Dang;
trong
do
co
noi
dung
dong
y
chu
trirong
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uong;
Ban
Chap
hanh
Trung
uong
Dang
giao
Bo
CHinh
tri
chi
dao
Dang
uy
Chinh
phii
hoan
thanh
De
an,
ho
so
theo
quy
djnh
de
trinh
Quoc
hoi
khoa
XVI
xem
xet,
quyet
dinh
tai
ky
hop
thu
nhat.
Can
cu
Luat
To
chuc
chinh
quyen
dia
phuong
ngay
16/6/2025;
Can
cu
Nghi
quyet
so
81/2023/QH15
ngay
09/01/2023
cua
Quoc
hoi
ve
Quy
hoach
tong
the
quoc
gia
thdi
ky
2021-2030,
tam
nhin
den
nam
2050;
Can
cu
Nghi
quySt
so
11
1/2025/UBTVQH15
ngay
24/12/2025
cua
Uy
ban
Thuong
vu
Quoc
hoi
ve
phan
loai
do
thi;
Can
cu
Nghi
quySt
s6
112/2025/UBTVQH15
ngay
24/12/2025
cua
Uy
r
\
o
#
ban
Thuong
vu
Quoc
hoi
ve
tieu
chuan
ciia
don
vj
hanh
chinh;
Can
cu
Ket
luan
so
224-KL/TW
ngay
08/12/2025
ve
tiep
tuc
thuc
hien
Nghi
quyet
so
06-NQ/TW
ngay
24/01/2022
cua
Bo
Chinh
tri
ve
quy
hoach,
xay
dung,
quan
ly
va
phat
trien
ben
vung
do
thi
Viet
Nam
den
nam
2030,
tam
nhin
den
nam
2045;
Can
cu
Quyet
dinh
so
891/QD-TTg
ngay
22/8/2024
cua
Thu
tuong
Chinh
phu
phe
duyet
Quy
hoach
he
thong
do
thi
nong
thon
thdi
ky
2021
-
2030,
tam
nhin
den
nam
2050;
Can
cu
Quyet
dinh
so
370/QD-TTg
ngay
04/5/2024
cua
Thu
tudng
Chinh
phii
ve
quy
hoach
vung
Dong
Nam
Bo
thdi
ky
2021-2030,
tam
nhin
den
nam
2050;
Can
cu
Thong
bao
so
420-TB/VPTW
ngay
17/11/2025
cua
Van
phdng
Trung
uong
Dang
ve
y
kien
Ket
luan,
chi
dao
cua
dong
chi
Tong
Bi
thu
To
Lam
2
tai
buoi
tham,
lam
viec
vai
cac
ca
quan,
dan
vi
tai
cong
trirang
Du
an
dau
tu
xay
dung
Gang
hang
khong
quoc
te
Long
Thanh;
Can
cu
Cong
van
so
1
184-CV/VPTW
ngay
23/3/2026
cua
Van
phong
Ban
Chap
hanh
Trung
uang
Dang
ve
y
kien
cua
Bo
Chinh
tri
doi
vdi
De
an
xay
dung
va
phat
trien
Dong
Nai
den
nam
2035,
tam
nhin
den
nam
2065;
Can
cu
Quyet
dinh
so
779/QD-UBND
ngay
27/02/2026
cua
Chii
tich
UBND
tinh
ve
phe
duyet
dieu
chinh
Quy
hoach
tinh
Dong
Nai
thoi
ky
2021-
2030,
tam
nhin
den
nam
2050.
II.
Sir
CA
n
THIET
THANH
LAP
THANH
PHO
DONG
NAI
Viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uong
la
yeu
cau
r
r
\
khach
quan,
cap
thiet
va
co
ca
sa
thuc
tien
ro
rang.
Day
khong
don
thuan
la
su
9
*
\
r
9
>
thay
doi
ve
ten
gpi
gan
vai
dan
vi
hanh
chinh,
ma
la
buac
chuyen
quan
trong
ve
mo
hinh
phat
trien
va
mo
hinh
quan
tri,
nham
dua
Dong
Nai
tu
vi
the
mot
tinh
cong
nghiep
Ion
vuan
len
thanh
do
thi
cap
vung,
co
nang
luc
dieu
phoi
khong
9
9
9
r
x
9
\
r
gian
phat
trien,
lien
ket
ha
tang,
phan
bo
nguon
lire
va
dan
dat
tang
truang
cho
n
/xx
A
x
r
9
r
A
x
toan
khu
vuc.
Day
la
mong
muon
va
khat
vong
cua
Dang
bo,
Chinh
quyen
va
nhan
dan
tinh
Dong
Nai.
Vdi
quy
mo
dien
tich
hon
12.737,18
km
2
,
dan
so
4.491.408
ngudi.
Nam
2025:
GRDP
cua
tinh
khoang
677.932,31
ty
dong,
thu
ngan
sach
tren
102.962
ty
dong;
GRDP
binh
quan
dau
ngudi
dat
152,8
trieu
dong/ngudi,
dong
gop
5%
GDP
cua
ca
nude,
da
phan
anh
muc
phat
trien
kinh
te
tuang
doi
cao
so
vai
mat
bang
chung
cua
ca
nuac,
cung
ca
cau
kinh
te
thien
ve
A
#
>
#
cong
nghiep
-
djeh
vu,
Dong
Nai
da
hoi
tu
nen
tang
cua
mot
khong
gian
phat
trien
Ion,
da
trung
tam,
da
chuc
nang
va
cd
muc
do
tuong
tac
vung
rat
cao.
1.
Thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
trirc
thuoc
Trung
u
O
ng
la
bude
cu
the
hoa
chu
truang
cua
Trung
uang
va
cac
djnh
huang
quy
hoach
phat
trien
quoc
gia,
dap
irng
yeu
cau
phat
trien
cua
khu
vuc
phia
Nam
trong
giai
doan
mai
Nghi
quyet
so
06-NQ/TW
ngay
24/01/2022
cua
Bo
Chinh
tri
ve
quy
hoach,
xay
dung,
quan
ly
va
phat
trien
ben
vung
do
thi
Viet
Nam
den
nam
2030,
tam
nhin
den
nam
2045
da
chi
ro
qua
trinh
do
thi
hda
cua
nude
ta
con
nhieu
han
che;
chat
luang
do
thi
hoa
chua
cao,
phat
trien
do
thi
con
chu
yeu
theo
chieu
rong,
ha
tang
chua
dong
bo,
nang
luc
quan
tri
do
thi
chua
theo
kip
yeu
cau
phat
triln.
Cu
the
hoa
chu
truang
cua
Bo
Chinh
tri,
Quy
hoach
tong
the
he
thong
do
thj
va
nong
thon
thai
ky
2021
-
2030,
tam
nhin
den
nam
2050
tai
Quyet
dinh
so
891/QD-TTg
ngay
22/8/2024
cua
Thu
tuong
Chinh
phu
va
Nghi
quyet
so
306/NQ-CP
ngay
05/10/2025
cua
Chinh
phu
ve
dieu
chinh
Quy
hoach
tong
the
quoc
gia
da
xac
dinh
mo
9
y\
hinh
phat
trien
do
thi
da
trung
tam,
tang
cuong
lien
ket
3
vung,
hinh
thanh
cac
chuoi
do
thi
dong
lire
Bac
-
Trung
-
Nam
gan
vdi
phat
trien
cac
thanh
pho
cong
nghiep
hien
dai,
trung
tam
logistics,
trung
tam
doi
moi
sang
tao
va
nong
nghiep
cong
nghe
cao;
dong
thdi
thiic
day
mo
hinh
phat
trien
do
thj
gan
voi
giao
thong
cong
cong
(TOD),
khai
thac
hieu
qua
khong
gian
ngam,
khong
gian
so
va
phat
trien
cac
do
thi
san
bay
co
kha
nang
canh
tranh
trong
khu
r
f
vuc
va
quoc
te.
Voi
vi
tri
dia
kinh
te
chien
luge,
he
thong
ha
tang
giao
thong
ngay
cang
hoan
thien
va
vai
tro
trung
tam
cong
nghiep
-
logistics
cua
khu
vuc,
Bong
Nai
co
dieu
kien
thuan
loi
de
dam
nhan
vai
tro
dau
moi
ket
noi
giua
hai
vung
kinh
te
Ion
nhat
phia
Nam.
Viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uong
se
gop
phan
nang
cao
nang
lire
dieu
phoi
phat
trien,
thiic
day
lien
ket
vung
va
khai
thac
hieu
qua
cac
hanh
lang
kinh
te
chien
luge
ciia
khu
vuc.
2.
Viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uo
ng
xuat
phat
tir
vj
tri,
vai
tro
va
tam
quan
trong
chien
luoc
ciia
tinh
Dong
Nai
doi
voi
khu
vuc
phia
Nam,
khong
gian
sieu
do
thj
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh
va
ca
nuuc
x
'
9
Bong
Nai
co
vi
tri
dia
ly
dac
biet
quan
trong
trong
cau
true
phat
trien
ciia
khu
vuc
phia
Nam
va
ca
nuoc,
duoc
xac
dinh
la
mot
trong
nhung
cue
tang
trudng
nang
dong
ciia
vung
kinh
te
trgng
diem
phia
Nam;
la
diem
giao
thoa
ciia
nhieu
hanh
lang
kinh
te
va
true
ket
noi
chien
luge,
lien
ket
true
tiep
voi
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh
va
giu
vai
tro
cau
noi
giua
Dong
Nam
Bo
voi
Tay
Nguyen,
Duyen
hai
Nam
Trung
Bo
va
lan
toa
manh
me
den
khu
vuc
Dong
bang
song
Cuu
Long.
Voi
vi
tri
do,
Dong
Nai
khong
chi
la
cua
ngo
giao
thuemg
quan
trgng
\
f
\
f
9
9
\
ma
con
la
dau
moi
dieu
phoi
cac
dong
luu
chuyen
hang
hoa,
dich
vu,
dau
tu
trong
toan
vung
phia
Nam.
Dong
Nai
con
so
huu
quy
mo
phat
trien
Ion
ca
ve
dan
so
va
kinh
te.
Voi
dan
so
hon
4,49
trieu
nguoi
va
dien
tich
tu
nhien
12.737,18
km
2
,
tinh
co
khong
gian
phat
trien
rong
va
nguon
lire
xa
hoi
doi
dao.
Quy
mo
GRBP
dat
khoang
677.932,31
ty
dong,
xep
thu
4
ca
nuoc,
chi
sau
ba
thanh
pho
true
thuoc
Trung
uong
la
Ha
Noi,
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh
va
Hai
Phong;
dong
thdi
dung
dau
trong
nhom
cac
tinh
neu
khong
tinh
cac
do
thi
true
thuoc
Trung
uong.
Nhung
chi
so
nay
phan
anh
ro
vai
tro
ngay
cang
quan
trong
ciia
Bong
Nai
trong
cau
true
kinh
te
qude
gia,
ddng
thdi
cho
thay
du
dia
Ion
de
phat
trien
len
tam
do
thj
quy
mo
Idn.
Vdi
nhung
loi
the
noi
bat
ve
vi
tri
dia
kinh
te,
ha
tang
chien
luge
va
quy
mo
phat
trien,
Bdng
Nai
hoi
tu
day
du
dieu
kien
de
trd
thanh
trung
tam
cong
nghiep
-
logistics
-
do
thi
hien
dai
ciia
khu
vuc
phia
Nam,
cua
ngo
giao
thuong
4
XX
9
>
quoc
te
quan
trong
ciia
Viet
Nam
va
mot
cue
tang
truong
co
sue
canh
tranh
trong
khu
vuc
Dong
Nam
A.
3.
Thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
tryc
thuoc
Trung
uung
xuat
phat
tir
thuc
trang
phat
trien
kinh
te
-
xa
hoi
va
yen
can
dong
lye
thuc
day
sy
phat
trien
cua
vimg
kinh
te
phia
Nam
niro'c
ta.
Trong
nhieu
nam
qua,
Dong
Nai
luon
duy
tri
toe
do
tang
truong
kinh
te
on
dinh
va
thuoc
nhom
dan
dau
ca
nude,
dong
vai
tro
quan
trong
trong
thuc
day
phat
trien
kinh
te
-
xa
hoi
cua
vimg
kinh
te
trong
diem
phia
Nam.
Vdi
quy
mo
kinh
te
Ion,
co
cau
kinh
te
chuyen
dich
theo
hudng
cong
nghiep
-
dich
vu
hien
dai,
Dong
Nai
tung
buoc
khang
dinh
vi
the
la
mot
trong
nhung
dong
lire
tang
truong
quan
trong
ciia
khu
vuc
phia
Nam
va
cua
ca
nuoc.
Hien
nay,
tinh
Dong
Nai
la
mot
trong
nhung
trung
tarn
cong
nghiep
Ion
ciia
Viet
Nam,
voi
89
khu
cong
nghiep
duoc
quy
hoach,
tap
trung
tai
cac
dia
ban
7
\
phat
trien
nang
dong
nhu
Bien
Hda,
Nhon
Trach,
Long
Thanh,
Dong
Xoai,
Dong
Phu,
Chon
Thanh
va
Trang
Bom.
Hien
co
45
quoc
gia
co
doanh
nghiep
dang
boat
dong
san
xuat
cong
nghiep
tai
cac
khu
cong
nghiep
Dong
Nai
voi
2.269
du
an
va
tong
von
dau
tu
dang
ky
la
44,38
ty
USD,
khong
chi
dong
gop
quan
trong
vao
tang
truong
kinh
te
cua
dia
phuong
ma
con
giu
vai
tro
quan
trong
trong
chuoi
san
xuat,
xuat
khau
cua
vimg
kinh
te
trong
diem
phia
Nam
va
ca
nuoc.
4.
Viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
unrig
xuat
phat
tir
Hch
su
hinh
thanh,
yeu
cau
bao
ton,
phat
huy
cac
gia
trj
van
hoa
-
Ijch
su
dac
sac
cua
dan
toe
va
thuc
tien
phat
trien
do
thj
tren
dia
ban
tinh
Viing
dat
Dong
Nai
gan
lien
voi
tien
trinh
mo
coi
ve
phuong
Nam
ciia
dan
toe
Viet
Nam.
Nam
1698,
Thong
suat
Nguyen
Him
Canh
duoc
chiia
Nguyen
Phuc
Chu
cu
vao
kinh
luge
vimg
dat
phuong
Nam,
lap
dinh
Tran
Bien,
dat
nen
mong
cho
qua
trinh
hinh
thanh
va
phat
trien
cua
vimg
dat
Bien
Hda
-
Dong
Nai
ngay
nay.
Day
duoc
xem
la
dau
moc
lich
sir
quan
trong
trong
tien
trinh
xac
lap
chu
quyen
va
to
chiic
quan
ly
hanh
chinh
cua
nha
nuoc
phong
kien
Viet
Nam
doi
vdi
viing
dat
Nam
Bo.
Den
nam
1808,
dudi
trieu
vua
Gia
Long,
dinh
Tran
Bien
duoc
doi
thanh
tran
Bien
Hoa,
tro
thanh
mot
trong
nam
tran
thuoc
Gia
Dinh
thanh,
vdi
dia
gidi
hanh
chinh
rong
Ion
bao
gom
phan
Ion
viing
dat
thuoc
cac
tinh
Dong
Nai,
Binh
Duong,
Binh
Phudc,
Ba
Ria
-
Yung
Tau
va
mot
phan
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh
ngay
nay.
Trai
qua
nhieu
giai
doan
lich
sir
va
nhung
lan
dieu
chinh
dia
gidi
hanh
chinh,
viing
ddt
Dong
Nai
van
luon
giu
vi
tri
quan
trong
trong
qua
trinh
hinh
thanh,
phat
trien
va
dinh
hinh
khong
gian
kinh
te
-
xa
hoi
ciia
Nam
Bo.
5
Trong
lich
sii
phat
trien
cua
vung
dat
nay,
Nong
Nai
dai
pho
(nay
thuoc
Cu
lao
Hiep
Hoa)
tung
la
mot
trong
nhung
thuong
cang
sam
uat
bac
nhat
ciia
r
Nam
Bp
vao
the
ky
XVII
-
XVIII,
dong
vai
tro
trung
tarn
giao
thuong
quan
\
r
#
/
trong
cua
khu
vuc.
Truyen
thong
thuong
mai,
giao
luu
kinh
te
va
van
hoa
hinh
r
\
9
thanh
tu
rat
sam
da
tao
nen
tang
quan
trong
cho
qua
trinh
phat
trien
do
thi
ciia
Dong
Nai
trong
giai
doan
hien
nay.
f
\
\
Ke
thua
nhdng
gia
tri
lich
su
do,
trong
nhung
nam
gan
day
Dong
Nai
da
day
manh
qua
trinh
do
thj
hoa,
phat
trien
ket
cau
ha
tang
va
mo
rong
khong
gian
do
thi
vai
nhieu
quy
hoach
mang
tam
chien
luge.
Viec
dau
tu
cac
cong
trinh
ha
>
r
r
r
r
tang
dong
lire
nhu
Gang
hang
khong
quoc
te
Long
Thanh,
he
thong
cao
toe
va
cac
true
giao
thong
lien
vung
dang
tung
buac
tao
nen
dien
mao
mai
cho
he
r
\
thong
do
thi
cua
tinh,
huong
toi
muc
tieu
xay
dung
Dong
Nai
trd
thanh
do
thi
hien
dai,
phat
trien
ben
vung
va
du
dieu
kien
tra
thanh
thanh
pho
true
thuoc
Trung
uang.
5.
Viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uang
xuat
phat
tir
yeu
cau
bao
dam
nhiem
vu
quoc
phong,
an
ninh
trong
tinh
hinh
mai
A
f
/
A
*
A
AAA
Dong
Nai
co
vi
tri
chien
luge
dac
biet
quan
trgng
ve
quoc
phong
-
an
ninh,
vua
la
dia
ban
co
duang
bien
gidi
tren
bo
tiep
giap
vai
Vuang
quoc
Campuchia,
vua
la
cua
ngo
giao
thuong
quoc
te
nang
dong
cua
khu
vuc
phia
Nam.
Dong
thdi,
Dong
Nai
nam
tren
true
ket
noi
giua
vung
Tay
nguyen
vdi
vung
Dong
Nam
bp,
vung
Tay
Nam
bp
va
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh.
Vdi
vi
tri
a
r
r
do,
Dong
Nai
dupe
xem
la
mot
trong
nhung
dia
ban
trong
yeu
trong
the
tran
quoc
phong
-
an
ninh
ciia
Quan
khu
7,
giu
vai
tro
u
phen
giau
bao
ve
khu
vuc
9
f
A
A
9
9
A
A
A
9A
A
phia
Nam
cua
To
quoc
va
true
ket
noi
dam
bao
the
tran
phong
thu
quoc
phong
-
an
ninh
giua
khu
vuc
Dong
Nam
bp
va
Tay
Nguyen.
III.
QUA
TRiNH
TRIEN
KHAI
THlTC
HIEN
Thuc
hien
chi
dao
ciia
Ban
Thuong
vu
Tinh
uy,
ngay
09/3/2026,
UBND
tinh
ban
hanh
Quyet
dinh
so
852/QD-UBND
ve
viec
thanh
lap
To
scan
thao
De
an
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uang
(gpi
tat
la
To
soan
thao
De
an).
Can
cu
chuc
nang,
nhiem
vu
dupe
giao,
To
soan
thao
De
an
da
tham
UBND
tinh
trinh
Ban
Thuong
vu
Tinh
liy
ve
To
trinh,
De
an
thanh
lap
muu
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uang.
Ngay
12/3/2026,
Ban
CMp
hanh
Tinh
uy
trinh
Bp
Chinh
tri
ve
viec
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uong
tai
To
trinh
so
22-TTr/TU.
Can
cu
Cong
van
so
1184-CV/VPTW
ngay
23/3/2026
ciia
Van
phong
Ban
Chap
hanh
Trung
uang
Dang
ve
y
kien
ciia
Bo
Chinh
tri
doi
vdi
De
an
xay
dung
va
phat
trien
Dong
Nai
den
nam
2035,
tam
nhin
den
nam
2065
va
chi
dao
6
cua
Ban
Thuang
vu
Tinh
uy;
Tren
ca
sa
do,
UBND
tinh
da
hoan
thien
dir
thao
Be
an
thanh
lap
thanh
pho
Bong
Nai
true
thuoc
Trung
uong
va
chi
dao
viec
to
chuc
lay
y
kien
Nhan
dan
theo
quy
dinh
(Co
bang
tong
hap
ket
qua
lay
y
kien
Nhdn
dan
kem
theo).
Viec
xay
dung
Be
an
ban
sat
cac
Ket
luan
ciia
Ban
Chap
hanh
Trung
uong
Bang,
Bo
Chinh
tri,
phu
hop
voi
quy
dinh
cua
Luat
To
chuc
chinh
quyen
dia
phuong
so
72/2025/QH15;
Nghi
quyet
so
11
1/2025/UBTVQH15,
Nghi
quyet
s6
1
12/2025/UBTVQH15
ngay
24/12/2025
cua
Uy
ban
Thuang
vu
Qu6c
hoi
va
cac
van
ban
chi
dao
co
lien
quan.
IV.
DANH
GIA
TIEU
CHUA
n
THANH
LAP
THANH
PHO
DONG
NAI
f
A
A
\
1
A
Can
cu
cac
tieu
chuan
cua
thanh
pho
true
thuoc
Trung
uong
dupe
quy
dinh
tai
Dilu
4
Nghj
quygt
so
112/2025/UBTVQH15
ngay
24/12/2025
cua
Uy
ban
Thuang
vu
Quoc
hoi
ve
tieu
chuan
cua
don
vi
hanh
chinh,
qua
ra
soat,
doi
chieu
voi
cac
tieu
chi
theo
quy
dinh,
tinh
Bong
Nai
co
ban
dap
ung
day
dii
07/07
tieu
chuan
cua
thanh
pho
true
thuoc
Trung
uong
(chi
tiet
tai
Phu
luc
kem
theo).
Ben
earth
do,
theo
khoan
6
Dieu
12
Nghi
quyet
so
1
12/2025/UBTVQH15
quy
dinh
trudng
hop
de
dap
ung
yeu
cau
dac
biet
ve
quan
ly
lanh
tho,
bao
ve
chii
quyen
quoc
gia
hoac
phat
trien
kinh
te
-
xa
hoi,
tao
dong
lire
lien
ket
phat
trien
voi
cac
trung
tarn
kinh
te
Ion
cua
quoc
gia
theo
dinh
huong
cua
cap
co
tham
quyen,
thi
don
vi
hanh
chinh
co
the
duac
thanh
lap
ma
khong
ap
dung
cac
tieu
9
*
r
chuan
quy
dinh
tai
Chuang
I
cua
Nghi
quyet.
Ket
qua
danh
gia
cho
thay
Dong
Nai
da
hoi
tu
cac
dieu
kien
va
cac
yeu
to
can
thiet
ciia
mot
thanh
pho
true
thuoc
Trung
uong:
Quy
mo
phat
trien
lan,
kha
nang
tu
can
doi
ngan
sach,
ca
cau
kinh
te
hien
dai,
vi
tri
chien
luge,
vai
tro
trung
tarn
lien
ket
vung,
he
thong
ha
tang
dong
luc
dang
dugc
hinh
thanh
ro
net
va
du
9
f
9
9
f
9
dia
phat
trien
do
thi
rat
lan
trong
giai
doan
tai.
r
r
\
a
a
Viec
Quoc
hoi
ban
hanh
Nghi
quyet
ve
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
ngay
trong
nam
2026
nham
tao
dong
luc
lien
ket
phat
trien
vai
cac
trung
tarn
kinh
te
Ion
ciia
quoc
gia,
mot
thanh
pho
Dong
Nai
co
kha
nang
phat
huy
cao
nhat
hieu
qua
ciia
Gang
hang
khong
quoc
te
Long
Thanh,
dan
dat
phat
trien
cong
nghiep,
do
thj,
logistics,
dich
vu
hien
dai,
doi
mai
sang
tao
va
hoi
nhap
quoc
te;
nang
cao
nang
luc
canh
tranh
ciia
nen
kinh
te
dat
nuac
trong
thai
dai
ky
nguyen
mai.
Thanh
pho
Dong
Nai
se
co
ca
sa
chinh
tri,
phap
ly
manh
han
de
tap
trung
nguon
luc,
ddy
nhanh
cong
tac
quy
hoach,
nang
cap
do
thi,
hoan
thien
ha
tang
ky
thuat,
ha
tang
s6,
ha
tang
xa
hoi
va
to
chuc
lai
he
thong
dan
vi
hanh
chinh
do
thj
7
f
9
/
theo
mot
16
trinh
chat
che,
kha
thi,
co
moc
thoi
gian,
co
san
pham,
co
co
che
giam
sat
ro
rang.
V.
PHlTONG
AN
THANH
LAP
THANH
PHO
DONG
NAI
1.
Phuo
ng
an
thanh
lap
Thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
tren
ca
so
nguyen
trang
toan
bo
dia
gioi
hanh
chinh
tinh
Dong
Nai
voi
12.737,18
km
2
dien
tich
tir
nhien
va
quy
mo
dan
so
la
4.491.408
ngudi.
2.
Ket
qua
sau
khi
thanh
lap
2.1.
Thanh
pho
Dong
Nai
co
dien
tich
Ur
nhien
la
12.737,18
km
2
;
quy
mo
dan
so
la
4.491.408
ngudi;
co
95
don
vi
hanh
chinh
cap
xa,
du
kien
gdm:
33
phudng
1
,
62
xa.
2.2.
Dia
gidi
hanh
chinh
tinh
Dong
Nai:
Phia
Tay
va
Tay
Nam
giap
Thanh
pho
Ho
Chi
Minh;
Phia
Tay
Bac
giap
tinh
Tay
Ninh;
Phia
Dong
giap
tinh
Lam
\
r
r
*
Dong;
Phia
Bac
giap
Vuong
quoc
Campuchia.
VI.
KET
LUAN
VA
KIEN
NGHI
Thuc
hien
nhiem
vu
dupe
giao,
cac
co
quan,
don
vi,
dia
phuong
da
chu
9
X
N
dong,
tich
cue
trien
khai,
xay
dung
cac
ho
so,
de
an
thu
tuc
theo
dung
quy
dinh.Trong
qua
trinh
thuc
hien
ludn
chu
trong
cong
tac
dan
van,
cong
tac
chinh
tri
tir
tuong,
tuyen
truyen,
van
dong,
tao
sir
thong
nhat
ve
nhan
thuc
va
hanh
dong,
tao
su
dong
thuan
cua
can
bo,
dang
vien,
cong
chuc,
vien
chuc
va
cac
tang
X
lop
Nhan
dan;
bao
dam
nguon
lire,
bao
dam
an
ninh
chinh
tri,
trat
tir
an
toan
xa
hoi.
x
9
x
#
r
Can
cu
khoan
4
Dieu
10
Luat
To
chuc
chinh
quyen
dia
phuong
so
72/2025/QH15
quy
dinh
Sau
khi
co
ket
qua
lay
y
kien
Nhan
dan,
ca
quan
xay
dung
de
an
co
trdch
nhiem
hodn
thien
de
an.
Doi
vai
de
an
thanh
lap,
gidi
the,
nhqp,
chia
dan
vi
hanh
chinh,
dieu
chinh
dia
gidi
va
doi
ten
dan
vi
hanh
chinh
cap
tinh
thi
gui
Hoi
dong
nhan
dan
cap
tinh
xem
xet,
cho
y
kien.
Doi
vai
de
an
thanh
lap,
gidi
the,
nhqp,
chia
dan
vi
hanh
chinh,
dieu
chinh
dia
gidi
vd
doi
ten
dan
vi
hanh
chinh
cap
xa
thi
gin
Hoi
dong
nhan
dan
cap
tinh
vd
Hoi
dong
nhan
dan
cap
xa
a
cac
dan
vi
hanh
chinh
co
lien
quan
true
tiep
de
xem
xet,
cho
y
kien
Do
do,
de
bao
dam
ke
hoach,
16
trinh
thuc
hien
sap
xep
theo
chu
truong
cua
Chinh
phu,
Uy
ban
nhan
dan
tinh
kinh
de
nghi
Hoi
dong
nhan
dan
tinh
tan
thanh
chu
truong
thanh
lap
thanh
pho
Dong
Nai
true
thuoc
Trung
uong
de
Uy
1
Gom
23
phirdng
hien
nay
v&
10
xa
dir
kiln
thanh
lap
phudng:
Long
Th&nh,
Nhon
Trach,
Trang
Bom,
Dlu
Giay,
Xuan
L
qc
,
Dong
Phu,
Tan
Khai,
Loc
Ninh,
Trj
An,
Tan
Phu
8
ban
nhan
dan
tinh
hoan
chinh
ho
so
De
an,
bao
cao
Bo
Noi
vu,
Chinh
phii
trinh
Uy
ban
Thuong
vu
Qu6c
hoi,
Quoc
hoi
xem
xet,
quyet
dinh
theo
quy
dinh./.
(Gui
kem
du
thdo
De
an
cua
UBND
tinh
vd
du
thdo
Nghi
quyet
cua
Hoi
dong
nhdn
dan
tinh)JU^
N&i
nhdn:
-
Nhir
trenr
-
Thudng
true
Tinh
uy;
-
Dai
bieu
HDND
tinh;
-
Chu
tjch,
cac
PCX
UBND
tinh;
-
Ban
TT
UBMTTQ
Viet
Nam
tinh;
-
SaNoi
vy;
-
Chanh,
PCVP
UBND
tinh;
-
Liru:
VT,
KGVX.(
h
)
T^Jt^BAN
NHAN
DAN
/CC-
1
tich
^
/
MA
site
o'
^53
Nguyen
Van
Ut
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /ĐA-UBND
Đồng Nai, ngày tháng 3 năm 2026
ĐỀ ÁN
THÀNH LP THÀNH PH ĐNG NAI TRC THUC TRUNG ƯƠNG
(kèm theo T trình s /TTr-UBND ngày /3/2026 ca UBND tnh Đồng Nai)
Phần thứ nhất
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Căn cứ chính tr
- Ngh quyết s 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 ca B Chính tr v Quy
hoch, xây dng phát trin bn vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Kết lun s 224-KL/TW ngày 08/12/2025 v tiếp tc thc hin Ngh
quyết s 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 ca B Chính tr v quy hoch, xây
dng, qun phát trin bn vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Ngh quyết s 24-NQ/TW ngày 07/10/2022 ca B Chính tr v phát
trin kinh tế - hi bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam B
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột
phá phát trin khoa hc,ng ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s quc gia;
- Thông báo Kết lun s 420-TB/VPTW ngày 17/11/2025 ca Văn png
Ban Chp hành Trung ương Đng v ý kiến Kết lun, ch đạo của đồng chí
Tổng thư Lâm ti buổi tm, làm vic với các cơ quan, đơn vị ti ng
trưng D án đầu tư y dựng Cng ng không quc tế Long Thành;
- ng văn s 1184-CV/VPTW ngày 23/3/2026 của Văn phòng Ban
Chấp hành Trung ương Đng v ý kiến ca B Cnh tr đi vi Đ án xây dng
phát trin Đồng Nai đến m 2035, tầm nhìn đến năm 2065;
- Ngh quyết Đi hi đại biu Đng b tnh Đng Nai ln th XVI, nhim
k 2025 - 2030.
D THO
2
2. Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp nước Cng hòa hi Ch nghĩa Việt Nam đã được sa
đổi, b sung mt s điu theo Ngh quyết s 203/2025/QH15;
- Lut T chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Lut Quy hoạch đô th nông thôn s 47/2024/QH15 đã được sa
đổi, b sung mt s điu theo Lut s 144/2025/QH15;
- Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 ca Quc hi v Quy
hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Ngh quyết s 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi v phân loại đô thị;
- Ngh quyết s 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi v tiêu chun của đơn vị hành cnh;
- Ngh định s 321/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 ca Chính ph
ng dn vic ly ý kiến Nhân dân v thành lp, gii th, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới và đổi tên đơn v hành chính;
- Quyết đnh s 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 ca Th ng Chính
ph phê duyt Kế hoch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030;
- Quyết định s 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyt Quy hoch tnh Đồng Nai thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định s 1259/QĐ-TTg ngày 24/10/2024 ca Th ng Chính
ph phê duyt Quy hoch tỉnh Bình Phước thi k 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Quyết định s 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 ca Th ng Chính ph
phê duyt Quy hoch h thống đô thị nông thôn thi k 2021 - 2030, tm nhìn
đến năm 2050;
- Quyết đnh s 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 ca Th ng Chính
ph v phê duyt Quy hoạch vùng đồng bng sông Cu Long thi k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định s 370/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 ca Th ng Chính ph
v quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Quyết đnh s 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 ca y ban nhân n
tnh v phê duyệt điều chnh Quy hoch tỉnh Đồng Nai, thi k 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
3
II. S CN THIT THÀNH LP THÀNH PH ĐỒNG NAI
TRC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương yêu cu
khách quan, cp thiết sở thc tiễn ràng. Đây không đơn thuần
s thay đổi v tên gi gn với đơn vị hành chính, bước chuyn quan
trng v mô hình phát trin và mô hình qun tr, nhằm đưa Đồng Nai t v thế
mt tnh công nghip lớn vươn lên thành đô thị cấp vùng, năng lực điều
phi không gian phát trin, liên kết h tng, phân b ngun lc dn dt
tăng trưng cho toàn khu vực. Đây là mong mun và khát vng của Đảng b,
Chính quyn và nhân dân tỉnh Đồng Nai. Vi quy mô diện tích hơn 12.737,18
km², dân s 4.491.408 người. Năm 2025: GRDP của tnh khong 677.932,31
t đồng, thu ngân sách trên 102.962 t đồng; GRDP bình quân đầu người đạt
152,8 triệu đồng/người, đóng góp 5% GDP ca c ớc, đã phản ánh mc
phát trin kinh tế tương đối cao so vi mt bng chung ca c c, cùng
cu kinh tế thiên v công nghip - dch vụ, Đồng Nai đã hi t nn tng ca
mt không gian phát trin lớn, đa trung tâm, đa chức năng mức độ
tương tác vùng rất cao.
1. Thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương bước
cụ thể hóa chủ trương của Trung ương các định hướng quy hoạch
phát triển quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực phía Nam
trong giai đoạn mới
1.1. Phù hợp với chủ trương, định hướng chiến lược của Trung
ương về phát triển hệ thống đô thị quốc gia
Trong những năm gần đây, Trung ương đã ban hành nhiều chủ trương,
định hướng quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình đô thị hóa theo hướng nhanh,
bền vững chất ợng cao, gắn với hình thành các cực tăng trưởng lớn
của quốc gia.
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã chỉ quá trình đô thị hóa của nước ta n
nhiều hạn chế; chất ng đô thị hóa chưa cao, phát triển đô thcòn chủ yếu
theo chiều rộng, hạ tầng chưa đồng bộ, năng lực quản trị đô thị chưa theo kịp
yêu cầu phát triển. Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị đã định
hướng: Trong năm 2026, hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật
4
về quy hoạch đô thị nông thôn;… phát triển một số tỉnh đủ điều kiện trở
thành thành phố
.
Trên sở đó, Bộ Chính trị đặt ra mục tiêu đẩy nhanh tốc độ nâng
cao chất lượng đô thị hóa trong báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV đã xác định mục tiêu đẩy nhanh tốc độ nâng cao
chất lượng đô thị hóa, đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%, đồng thời
hình thành các cực tăng trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm các đô
thị tầm vóc khu vực quốc tế; pt triển các đô thị xanh, thông minh,
hiện đại, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và đổi mới sáng tạo.
Cụ thể hóa chủ trương của Bộ Chính trị, Quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết
định số 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ Nghị
quyết số 306/NQ-CP ngày 05/10/2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể quốc gia đã xác định hình phát triển đô thị đa trung tâm,
tăng cường liên kết vùng, hình thành các chuỗi đô thị động lực Bắc - Trung -
Nam gắn với phát triển các thành phố công nghiệp hiện đại, trung tâm
logistics, trung tâm đổi mới sáng tạo và nông nghiệp công nghệ cao; đồng
thời thúc đẩy hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD),
khai thác hiệu quả không gian ngầm, không gian số và phát triển các đô thị
sân bay có khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.
Những định hướng chiến lược nêu trên tạo sở chính trị pháp
quan trọng cho việc hình thành các đô thị lớn, vai trò dẫn dắt tăng trưng
lan tỏa phát triển. Trong bối cảnh đó, việc thành lập thành phố Đồng Nai
trực thuộc Trung ương là bước cụ thể hóa kịp thời và trực tiếp các chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển hệ thống đô thị quốc gia, đặc biệt tại
khu vực phía Nam.
1.2. Phù hợp với các định hướng phát triển trong quy hoạch quốc
gia và quy hoạch vùng
Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050 tại Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội xác
định khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Rịa -
Vũng Tàu (nay là Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai) là vùng động lực phát
triển phía Nam, giữ vai trò dẫn dắt tăng trưởng của cả nước hướng tới trở
thành một trong những trung tâm kinh tế năng động của khu vực Đông Nam
Á. Trong cấu trúc phát triển đó, Đồng Nai được xác định trung tâm công
Ti khon 5 Kết lun s 224-KL/TW ngày 08/12/2025 ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng
5
nghiệp, logistics đầu mối giao thông quan trọng, vai trò thúc đẩy liên
kết kinh tế và lan tỏa phát triển trong toàn vùng.
Quy hoạch hệ thống đô thị nông thôn quốc gia, Đồng Nai nằm trong
vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, được định hướng phát triển theo
hình đô thị liên kết, chia sẻ và bổ trợ chức năng phát triển với trung tâm vùng.
Quy hoạch xác định việc hình thành các trục kết nối nhanh giữa Thành phố
Hồ Chí Minh với các đô thị lớn trong khu vực thông qua hệ thống đường
Vành đai 3, Vành đai 4, các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt kết nối sân bay
cảng biển quốc tế, qua đó thúc đẩy liên kết vùng lan tỏa phát triển kinh
tế - xã hội trong toàn khu vực phía Nam. Đặc biệt, đô thị sân bay Long Thành
được định hướng trở thành cửa nhàng không quốc tế của vùng, gắn với
hình thành các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ dọc theo các trục giao
thông chiến lược.
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 xác định vùng Đông Nam Bộ động lực tăng trưởng hàng đầu của cả
nước, trung tâm công nghiệp, dịch vụ, logistics đổi mới sáng tạo của quốc
gia. Trong cấu trúc phát triển đó, Đồng Nai cùng với Thành phố Hồ Chí Minh
giữ vai trò hạt nhân hình thành các hành lang kinh tế - công nghiệp - đô thị -
dịch vụ và đầu mối kết nối giao thương quốc tế của toàn vùng.
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long xác định trung tâm sản
xuất nông nghiệp bền vững logistics nông sản của quốc gia, với yêu cầu
tăng cường liên kết hạ tầng, chuỗi cung ứng thị trường với vùng Đông
Nam Bộ. Điều này đặt ra yêu cầu hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch
vụ và logistics quy mô lớn tại Đông Nam Bộ để tiếp nhận, chế biến sâu, trung
chuyển và xuất khẩu khối lượng lớn hàng hóa của toàn vùng.
Với vị trí địa kinh tế chiến lược, hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng
hoàn thiện và vai trò trung tâm công nghiệp - logistics của khu vực, Đồng Nai
có điều kiện thuận lợi để đảm nhận vai trò đầu mối kết nối giữa hai vùng kinh
tế lớn nhất phía Nam. Việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung
ương sẽ góp phần nâng cao năng lực điều phối phát triển, thúc đẩy liên kết
vùng và khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế chiến lược của khu vực.
1.3. Thực tiễn phát triển của tỉnh Đồng Nai đã hội tụ đầy đủ các
điều kiện để hình thành đô thị động lực tầm quốc gia
Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai đã tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
theo hướng đồng bộ, hiện đại, từng bước mở rộng không gian phát triển đô
thị và nâng cao năng lực liên kết vùng.
6
Với vtrí địa chiến ợc quan trọng tại khu vực phía Nam, Đồng Nai
đang từng bước khẳng định vai trò một cực tăng trưởng năng động của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vai trò đầu mối kết nối giữa Đông
Nam Bộ với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ tác động lan tỏa
đến vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh chủ động đổi mới hình tăng trưởng, chuyển dịch cấu kinh
tế theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sức cạnh tranh của
nền kinh tế. Bên cạnh các ngành công nghiệp dịch vụ truyền thống, Đồng
Nai đang tập trung phát triển các động lực mới như kinh tế hàng không, kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; đồng thời thu hút đầu chọn lọc
vào c lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp sinh thái, công nghiệp hỗ trợ,
nông nghiệp công nghệ cao các dịch vụ giá trị gia tăng cao như logistics,
giáo dục đào tạo, y tế thương mại. Đồng Nai định hướng phát triển hệ
thống đô thị theo hướng hiện đại, thông minh bền vững, mở rộng không
gian đô thị gắn với hệ thống htầng giao thông chiến ợc hình phát
triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD). Đặc biệt, khu vực Long
Thành Nhơn Trạch đưc định hướng trở thành đô thị động lực mới gắn với
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, với quy mô dân số dự kiến khoảng 2,5
triệu người, hình thành hệ sinh thái phát triển gồm công nghiệp, dịch vụ,
logistics và đô thị hiện đại.
Những điều kiện phát triển nêu trên cho thấy Đồng Nai đã hội tụ đầy đủ
các yếu tố để hình thành một đô thị quy lớn, một cực tăng trưởng sức
lan tỏa mạnh trong khu vực và cả nước.
1.4. Yêu cầu hình thành đô thị trực thuộc Trung ương để phát huy
hiệu quả các định hướng phát triển
Trong bối cảnh quy kinh tế, dân số mức độ đô thị hóa của Đồng
Nai ngày càng tăng, hình tổ chức hành chính cấp tỉnh hiện nay đang dần
bộc lộ những hạn chế trong quản lý, điều hành phát triển đô thị quy
lớn, đa trung tâm và có tính liên kết vùng cao. Việc thành lập thành phố Đồng
Nai trực thuộc Trung ương bước đi cần thiết nhằm cụ thể hóa các định
hướng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng quy hoạch hệ
thống đô thị; đồng thời tạo chế quản phát triển phù hợp để phát huy
đầy đủ tiềm năng lợi thế của địa phương để Đồng Nai điều kiện đóng
góp lớn hơn, quan trọng hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước
trong kỷ nguyên mới.
2. Việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương xuất
phát từ vị trí, vai trò và tầm quan trọng chiến lược của tỉnh Đồng Nai đối
7
với khu vực phía Nam, không gian siêu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
và cả nước
2.1. Đồng Nai có vị trí địa lý chiến lược, giữ vai trò cực tăng trưởng
quan trọng của khu vực phía Nam
Đồng Nai vị trí địa đặc biệt quan trọng trong cấu trúc phát triển
của khu vực phía Nam cả nước, được xác định một trong những cực
tăng trưởng năng động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nằm vị trí
trung tâm của vùng Đông Nam Bộ trong không gian phát triển của siêu đô
thị Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai là điểm giao thoa của nhiều hành lang
kinh tế trục kết nối chiến lược, liên kết trực tiếp với Thành phố Hồ Chí
Minh giữ vai trò cầu nối giữa Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, Duyên hải
Nam Trung Bộ lan tỏa mạnh mẽ đến khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Với vị trí đó, Đồng Nai không chỉ cửa ngõ giao thương quan trọng còn
đầu mối điều phối các dòng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu trong
toàn vùng phía Nam.
Đồng Nai xác định một trong những không gian phát triển động lực
quan trọng, kết nối với trung tâm siêu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Sự
phát triển của Đồng Nai tạo ra các cực tăng trưởng mới, thúc đẩy quá trình
phát triển cân bằng bền vững của toàn vùng và cả nước. Đặc biệt, với việc
hình thành Cảng hàng không quốc tế Long Thành - một trong những công
trình hạ tầng chiến lược quan trọng của quốc gia - Đồng Nai điều kiện trở
thành trung tâm logistics trung chuyển hàng không quốc tế của khu vực
phía Nam. Khi kết hợp với hệ thống cảng biển nước sâu của thành phố Hồ
Chí Minh, mạng lưới đường cao tốc, đường vành đai các tuyến đường sắt
liên vùng, Đồng Nai sẽ hình thành mạng lưới kết nối đa phương thức hiện
đại, tạo lợi thế nổi bật để trở thành cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm
kết nối các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Đồng Nai còn sở hữu quy phát triển lớn cả về dân số kinh tế.
Với dân số hơn 4,49 triệu người diện ch tự nhiên 12.737,18 km², tỉnh
không gian phát triển rộng nguồn lực hội dồi dào. Quy GRDP đạt
khoảng 677.932,31 tỷ đồng, xếp thứ 4 cả nước, chỉ sau ba thành phố trực
thuộc Trung ương Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Hải Phòng; đồng
thời đứng đầu trong nhóm các tỉnh nếu không tính các đô thị trực thuộc Trung
ương. Những chỉ số này phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của Đồng
Nai trong cấu trúc kinh tế quốc gia, đồng thời cho thấy địa lớn để phát
triển lên tầm đô thị quy mô lớn.
Việc phát triển hành lang kinh tế - sinh thái dọc sông Đồng Nai sẽ mở
ra không gian phát triển mới, thúc đẩy quá trình mở rộng đô thị, nâng cao
8
chất lượng môi trường sống và từng bước hình thành một đô thị hiện đại,
sức lan tỏa mạnh mẽ trong vùng và cả nước.
Với những lợi thế nổi bật về vị trí địa kinh tế, hạ tầng chiến lược và quy
phát triển, Đồng Nai hội tụ đầy đủ điều kiện để trở thành trung tâm công
nghiệp - logistics - đô thị hiện đại của khu vực phía Nam, cửa ngõ giao
thương quốc tế quan trọng của Việt Nam một cực tăng trưởng có sức cạnh
tranh trong khu vực Đông Nam Á.
2.2. Đồng Nai là ca ngõ kết ni liên vùng, liên quc gia và quc tế
Với v trí địa đặc biệt quan trọng trong cấu trúc không gian phát
triển, Đồng Nai giữ vai trò đầu mối kết nối chiến lược giữa c trung tâm
kinh tế lớn trong nước các hành lang giao thương quốc tế; cùng với hệ
thống hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện nằm vị trí trung m vùng
Đông Nam Bộ, tỉnh trở thành cửa ngõ kết nối đa hướng, góp phần thúc đẩy
giao thương, vận tải liên kết phát triển giữa các vùng kinh tế của đất nước
cũng như với khu vực và thế giới.
Thứ nhất, cửa ngõ kết nối quốc tế. Đồng Nai đường bn giới tiếp
giáp với Vương quốc Campuchia, với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa
giữ vai trò đầu mối trung chuyển hàng hóa quan trọng giữa Việt Nam
Campuchia. Đây khu vực nhiều tiềm năng phát triển thương mại biên
giới, logistics và dịch vụ cửa khẩu, đồng thời có thể tham gia sâu hơn vào các
hành lang kinh tế hợp tác giữa hai quốc gia trong khu vực tiểu vùng sông
Mekong.
Thứ hai, cửa ngõ kết nối vùng Đông Nam Bộ với vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh. Với vị trí liền kề trung tâm kinh tế lớn
nhất cả nước, Đồng Nai trở thành điểm trung chuyển quan trọng trong mạng
lưới giao thương, vận tải logistics của khu vực phía Nam, p phần thúc
đẩy sự liên kết và lan tỏa phát triển giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
Thứ ba, cửa ngõ kết nối với khu vực miền Trung Tây Nguyên. Các
trục giao thông huyết mạch đi qua địa bàn tỉnh đóng vai trò quan trọng trong
việc vận chuyển hàng hóa, kết nối các trung m sản xuất, công nghiệp và
dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ với khu vực Tây Nguyên và Duyên hải Nam
Trung Bộ, qua đó hình thành mạng lưới giao thương liên vùng ngày càng chặt
chẽ.
Thứ tư, cửa ngõ hàng không quốc tế. Với sự hình thành và đưa vào khai
thác Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Đồng Nai sẽ trở thành một trong
những trung tâm trung chuyển hàng không quan trọng của khu vực châu Á -
Thái Bình Dương góp phần nâng cao năng lực kết nối quốc tế của Việt Nam,
9
đồng thời thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ logistics, thương mại và kinh
tế hàng không.
2.3. Đồng Nai sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại
và mang tính đột phá
Một trong những yếu tố tạo nên lợi thế nổi bật của Đồng Nai hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông đang được đầu phát triển mạnh mẽ
tính liên kết vùng cao. Tỉnh được xác định cửa ngõ chiến ợc của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi hội tụ kết nối các loại hình giao thông
quan trọng nđường bộ, đường hàng không, đường sắt đường thủy nội
địa. Đặc biệt, các công trình động lực mang tầm quốc gia quốc tế như
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, cảng nước sâu Phước An cùng mạng
lưới các tuyến cao tốc trục giao thông liên vùng đang từng bước hình
thành một hệ thống hạ tầng logistics hiện đại, góp phần nâng cao năng lực kết
nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của toàn khu vực.
Đối với htầng đường bộ, nhiều công trình giao thông quy lớn đã
đang được triển khai, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông chiến
lược của khu vực phía Nam. Các tuyến cao tốc trục giao thông liên vùng
như Phan Thiết Dầu Giây, Biên Hòa Vũng Tàu, Bến Lức Long Thành,
Dầu Giây Liên Khương, Gia Nghĩa Chơn Thành, cùng hệ thống Vành đai
3 Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đang từng bước hình thành mạng
lưới kết nối liên hoàn giữa Đồng Nai với các trung tâm kinh tế lớn và các khu
vực động lực của cả nước. Hệ thống giao thông này không chỉ nâng cao hiệu
quả vận tải còn tạo hành lang phát triển mới cho công nghiệp, đô thị
dịch vụ.
Đặc biệt, Cảng hàng không quốc tế Long Thành dự án hạ tầng mang
tính chiến ợc quốc gia, quy khoảng 5.000 ha (thuộc top 6 của thế
giới) với tổng mức đầu tư hơn 16 tỷ USD, được quy hoạch đạt tiêu chuẩn 4F -
cấp cao nhất theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO). Khi hoàn thành toàn bộ các giai đoạn, sân bay dự kiến đạt công suất
khoảng 100 triệu nh khách 5 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, trở thành một
trong những trung tâm trung chuyển hàng không lớn của khu vực châu Á -
Thái Bình Dương. Sự hiện diện của công trình này không chỉ tạo ra bước
ngoặt về hạ tầng giao thông mà còn mở ra cơ hội hình thành đô thị sân bay và
trung tâm logistics hiện đại mang tầm khu vực, quốc tế.
Việc hình thành mạng lưới hạ tầng giao thông đa phương thức các
công trình động lực quy mô lớn đang tạo ra nền tảng phát triển mới cho Đồng
Nai, thúc đẩy mạnh mẽ các ngành logistics, thương mại dịch vụ hiện đại,
đồng thời nâng cao khả năng tham gia của địa phương vào chuỗi cung ứng
10
khu vực toàn cầu. Đây cũng điều kiện quan trọng để khai thác hiệu quả
các lợi thế phát triển của tỉnh, mở rộng không gian đô thị hình thành c
cực tăng trưởng mới trong tương lai; Đồng Nai sẽ cùng với thành phố Hồ Chí
Minh dẫn dắt vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Tây Nam bộ phát triển
vượt bậc; đưa Đồng Nai ra cả nước đưa cả nước về với Đồng Nai, vai
trò lan tỏa mạnh mẽ đối với khu vực phía nam cả nước, trở thành cực tăng
trưởng có vai trò quan trọng của khu vực Đông Nam Á.
3. Thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất phát
t thc trng phát trin kinh tế - hi yêu cầu động lực thúc đẩy s
phát trin ca vùng kinh tế phía Nam nước ta.
3.1. Đồng Nai một trong những trung tâm công nghiệp và động
lực tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam
Trong nhiều năm qua, Đồng Nai luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế
ổn định thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, đóng vai trò quan trọng trong thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với quy
kinh tế lớn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ
hiện đại, Đồng Nai từng bước khẳng định vị thế một trong những động lực
tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam và của cả nước.
Hiện một trong những trung tâm công nghiệp lớn của Việt Nam, với
89 khu công nghiệp được quy hoạch, tập trung tại các địa bàn phát triển năng
động như Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, Đồng Xoài, Đồng Phú, Chơn
Thành Trảng Bom. Hiện 45 quốc gia doanh nghiệp đang hoạt động
sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp Đồng Nai với 2.269 dán
tổng vốn đầu tư đăng ký là 44,38 tỷ USD, không chỉ đóng góp quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế của địa phương mà còn giữ vai trò quan trọng trong chuỗi
sản xuất, xuất khẩu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
Trong giai đoạn 2021-2025, kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục duy trì đà
tăng trưởng tích cực, cấu kinh tế chuyển dịch theo ng hiện đại, môi
trường đầu - kinh doanh ngày càng được cải thiện, qua đó tiếp tục khẳng
định vai trò của Đồng Nai một trong những trung tâm công nghiệp lớn
động lực tăng trưởng quan trọng của khu vực phía Nam.
3.2. Quy mô và cơ cấu kinh tế lớn, tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển đô thị trực thuộc Trung ương
cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch mạnh theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm
khoảng 54,97% GRDP, giữ vai trò chủ đạo; khu vực dịch vụ chiếm 26,42%,
từng bước phát triển theo hướng chất lượng cao; và khu vực nông, lâm
11
nghiệp, thủy sản chiếm 12,13%, đang chuyển đổi theo hình nông nghiệp
công nghệ cao và sản xuất quy mô lớn. GRDP bình quân đầu người năm 2025
ước đạt khoảng 152,8 triệu đồng/người, phản ánh mức phát triển kinh tế
tương đối cao so với mặt bằng chung của cả nước.
Quy kinh tế lớn cùng cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện
đại đã tạo nền tảng vững chắc để Đồng Nai phát triển trở thành một đô thị
lớn, trung tâm công nghiệp - dịch vụ quan trọng của khu vực phía Nam, đáp
ứng các điều kiện cần thiết để hình thành đô thị trực thuộc Trung ương.
3.3. Yêu cầu hình thành động lực phát triển mới cho vùng kinh tế
phía Nam và cả nước
Với vị trí địa kinh tế thuận lợi cùng tiềm năng phát triển lớn, Đồng Nai
từ lâu đã được xác định một trong những cực ng trưởng quan trọng của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời giữ vai trò kết nối giữa các
trung tâm kinh tế lớn, các hành lang thương mại của khu vực và quốc tế.
Trong bối cảnh vùng Đông Nam Bộ được định hướng trở thành động
lực tăng trưởng hàng đầu của cả nước, việc thành lập thành phố Đồng Nai
trực thuộc Trung ương sẽ tạo sở để phát huy hiệu quả hơn các tiềm năng
lợi thế phát triển của địa phương; mô hình đô thị trực thuộc Trung ương sẽ
giúp nâng cao năng lực quản trị đô thị, tăng ng khả năng điều phối phát
triển liên kết vùng, qua đó khai thác hiệu quả c lợi thế về công nghiệp,
logistics, dịch vụ thương mại và kinh tế hàng không.
Trên nền tảng đó, Đồng Nai điều kiện phát huy vai trò trung m
tăng trưởng quan trọng của khu vực, p phần thúc đẩy sự phát triển năng
động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cả nước; đóng góp tích cực
vào ng trưởng kinh tế quốc gia nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế trong giai đoạn mới.
Sau khi được thành lập, thành phố Đồng Nai sphát triển theo mô hình
thành phố công nghiệp, đô thị hiện đại, trung tâm logistics nông nghiệp
công nghệ cao, gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ chuyển đổi số trong
quản trị đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân từng bước xây
dựng một đô thị năng động, sức cạnh tranh cao trong khu vực. Qua đó
hình thành một cực tăng trưởng mới của khu vực phía Nam, khnăng lan
tỏa mạnh mẽ, thúc đẩy liên kết vùng, nâng cao hiệu qukhai thác hệ thống h
tầng chiến lược đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của nền
kinh tế quốc gia.
12
4. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất
phát t lch s hình thành, yêu cu bo tn, phát huy các gtr văn hóa
-lch s đặc sc ca dân tc thc tin phát trin đô thị trên địa bàn
tnh
4.1. Đồng Nai b dày lch s hơn 325 năm hình thành phát
trin
Vùng đất Đồng Nai gn lin vi tiến trình m cõi v phương Nam của
dân tc Việt Nam. Năm 1698, Thống sut Nguyn Hu Cảnh đưc chúa
Nguyn Phúc Chu c vào kinh lược vùng đất phương Nam, lp dinh Trn
Biên, đặt nn móng cho quá trình hình thành phát trin của vùng đất Biên
Hòa - Đồng Nai ngày nay. Đây được xem là du mc lch s quan trng trong
tiến trình xác lp ch quyn và t chc qun hành chính của nhà nước
phong kiến Việt Nam đối với vùng đất Nam B.
Đến năm 1808, dưới triu vua Gia Long, dinh Trấn Biên được đổi
thành trn Biên Hòa, tr thành một trong năm trn thuộc Gia Định thành, vi
địa gii hành chính rng ln bao gm phn lớn vùng đất thuc các tỉnh Đồng
Nai, Bình Dương, Bình Phước, Ra - Vũng Tàu và một phn Thành ph
H Chí Minh ngày nay. Tri qua nhiều giai đoạn lch s nhng lần điều
chỉnh địa giới hành chính, vùng đất Đồng Nai vn luôn gi v trí quan trng
trong quá trình hình thành, phát triển và đnh hình không gian kinh tế - xã hi
ca Nam B.
Trong lch s phát trin của vùng đất này, Nông Nại đại ph (nay thuc
lao Hip Hòa) tng mt trong những thương cảng sm ut bc nht ca
Nam B vào thế k XVII - XVIII, đóng vai trò trung tâm giao thương quan
trng ca khu vc. Truyn thống thương mại, giao lưu kinh tế văn hóa
hình thành t rt sớm đã to nn tng quan trng cho quá trình phát triển đô
th của Đồng Nai trong giai đoạn hin nay.
Kế tha nhng giá tr lch s đó, trong những năm gần đây Đồng Nai
đã đẩy mạnh quá trình đô th hóa, phát trin kết cu h tng m rng
không gian đô th vi nhiu quy hoch mang tm chiến lược. Việc đầu các
công trình h tầng động lực như Cng hàng không quc tế Long Thành, h
thng cao tc các trục giao thông liên vùng đang từng bước to nên din
mo mi cho h thống đô thị ca tỉnh, hướng ti mc tiêu xây dựng Đồng Nai
tr thành đô thị hiện đại, phát trin bn vững đủ điu kin tr thành thành
ph trc thuộc Trung ương.
4.2. Đồng Nai vùng đất giàu bn sắc văn hóa hệ thng di
sn phong phú
13
Không ch có b dày lch s lâu đời, Đồng Nai còn là vùng đất hi t
giao thoa ca nhiu giá tr văn hóa đặc sc. Hiện nay, trên địa bàn tnh s
sinh sng ca 47 trong tng s 54 dân tc anh em ca Việt Nam, hơn 863
s n ngưng 24 t chc thuộc 10 n giáo (trong đó, phần ln Pht
giáo Công giáo), to nên s đa dạng văn hóa phong phú bản sắc đặc
trưng của vùng Đông Nam B.
Toàn tỉnh 121 di tích được xếp hạng (trong đó 6 di tích quốc gia
đặc bit) tiêu biểu như Văn miếu Trn Biên - biểu tượng văn hóa, giáo dục
ca vùng Nam Bộ; Đền th Nguyn Hu Cnh - ghi du công lao xác lp ch
quyn t chc b máy hành chính tại phương Nam; Chiến khu Đ - di tích
cách mạng, Địa điểm thành lp Chi b Đông Dương Cộng sản Đảng Phú
Riềng (được thành lập năm 1929, trước khi Đảng Cng sn Việt Nam ra đời
ngày 03/02/1930), Núi - Thác - di tích lch s, danh lam thng
cnh quan trng gn vi các cuc kháng chiến ca dân tc gn với địa danh
Phước Long là tỉnh đầu tiên ca miền Nam được gii phóng (ngày
06/01/1975); bên cạnh đó, còn nhiu loi hình di sản phong phú như di
tích kho c hc, di ch lch s - văn hóa, kiến trúc ngh thuật, tín ngưỡng,
tôn giáo và các địa điểm lưu niệm danh nhân.
Nhng giá tr văn hóa - lch s đc sắc đó đã tạo nên bn sc riêng ca
Đồng Nai, đồng thi là ngun lc quan trọng để phát trin du lịch văn hóa, du
lch lch s giáo dc truyn thống, nơi hội t tinh hoa lan ta văn hóa
nghĩa tình Đồng Nai góp phần nâng cao đi sng tinh thn ca nhân dân
qung bá hình ảnh địa phương.
4.3. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương tạo
điu kin bo tn và phát huy hiu qu các giá tr văn hóa - lch s
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương không chỉ
nhm tạo động lc mi cho phát trin kinh tế - hi còn m ra hội
quan trọng để bo tn, tôn to và phát huy các giá tr văn hóa - lch s đặc sc
của địa phương. Công tác qun bo tn di sn s đưc nâng cao thông
qua cơ chế qun lý hiện đại, ngun lực đầu tư lớn hơn và hệ thng chính sách
phát trin phù hp, s tạo điều kin thun lợi để huy động các ngun lc tài
chính, ngun vn xã hi hóa và s tham gia ca các t chc, chuyên gia trong
ngoài nước vào công tác bo tn, tôn to và phát huy giá tr các di sản văn
hóa.
Vic phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc thuộc Trung ương sẽ
góp phn kết hp hài hòa gia phát trin kinh tế năng đng vi bo tn các
giá tr văn hóa, truyền thống đấu tranh cách mng, tinh thần yêu nước, dũng
cảm, kiên cường với phong trào đấu tranh ti Nhà lao Tân Hiệp, các căn c
14
cách mạng như Chiến khu Đ, Rừng sác, Căn cứ B Ch huy Min (Tà
Thiết),… giá trị xây dng hình nh mt đô thị hiện đại, văn minh nhưng
vn gi gìn phát huy bn sc lch s - văn hóa đặc trưng của vùng đất hơn
325 năm hình thành và phát triển. Qua đó, Đồng Nai không ch phát huy hiu
qu các giá tr di sn phc v cho s phát trin của địa phương còn góp
phn bo tn lan ta các giá tr văn hóa của dân tc Vit Nam trong tiến
trình hi nhp và phát trin.
5. Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương xuất
phát t yêu cu bảo đảm nhim v quc phòng, an ninh trong tình hình
mi
Đồng Nai v trí chiến c đc bit quan trng v quc phòng an
ninh, vừa địa bàn đưng biên gii trên b tiếp giáp với Vương quốc
Campuchia, va cửa ngõ giao thương quốc tế năng động ca khu vc phía
Nam. Đồng thời, Đồng Nai nm trên trc kết ni gia vùng Tây nguyên vi
vùng Đông Nam bộ, vùng Tây Nam b và Thành ph H Chí Minh. Vi v trí
đó, Đồng Nai được xem mt trong những địa bàn trng yếu trong thế trn
quc phòng - an ninh ca Quân khu 7, gi vai trò “phên giậu” bảo v khu vc
phía Nam ca T quc và trc kết nối đảm bo thế trn phòng th quc phòng
- an ninh gia khu vực Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Trong những năm qua, tỉnh luôn quan tâm kết hp cht ch gia phát
trin kinh tế - hi vi cng c quc phòng - an ninh, xây dng thế trn
quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân vng chc, bảo đảm
gi vng ổn định chính tr, trt t an toàn hi sn sàng x hiu qu
các tình hung phát sinh. Trong bi cnh tình hình khu vc thế gii
nhiu biến động, yêu cu bảo đảm quc phòng - an ninh ngày càng đt ra cao
hơn, do đó việc xây dng phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc
thuộc Trung ương ý nghĩa quan trng trong việc nâng cao năng lực qun
lý, điều hành và bo v vng chc ch quyn, an ninh quc gia.
5.1. Tăng cường hiu lc, hiu qu quản lý nhà nước v quc
phòng - an ninh
hình thành ph trc thuộc Trung ương sẽ tạo điều kin kin toàn t
chc b máy quản nhà nước theo ng tinh gn, hiu lc hiu qu
hơn, bảo đảm s lãnh đạo, ch đạo thng nht t Trung ương đến địa phương
trong thc hin các nhim v quc phòng - an ninh.
Đồng thời, cơ chế qun lý phù hp s góp phần tăng cường s phi hp
cht ch giữa quân đi, công an, biên phòng các lực lượng chức năng,
nâng cao năng lực nm bt tình hình, ch động phòng nga và kp thi x
15
các vấn đề liên quan đến an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi và bo v ch
quyn biên gii quc gia.
5.2. Tăng cường ngun lực đầu cho quốc phòng gn vi phát
trin h tng chiến lược
Khi tr thành thành ph trc thuộc Trung ương, Đồng Nai s điều
kiện huy đng phân b ngun lc hiu qu hơn để đầu cho các công
trình quc phòng, khu kinh tế - quc phòng hiện đại hóa lực lượng
trang địa phương.
Bên cạnh đó, với mạng lưới cao tc liên vùng, cao tốc Gia Nghĩa -
Chơn Thành đưc quy hoạch và đầu theo tiêu chun hiện đại đã đảm bo
kết ni liên thông gia khu vc Tây Nguyên vi h thng h tng chiến lược
như Cảng hàng không quc tế Long Thành, cảng nước sâu Phước An,…
không ch phc v phát trin kinh tế vùng, liên vùng còn ý nghĩa quan
trng trong bảo đảm kh năng động chiến lược, hu cn và phc v nhim
v quc phòng khi cn thiết.
5.3. Cng c “thế trận lòng dân” bảo đảm an ninh khu vc biên
gii
Vic phát triển Đồng Nai tr thành thành ph trc thuộc Trung ương sẽ
tạo điều kiện nâng cao đi sng vt cht và tinh thn của nhân dân, đặc bit là
ti các khu vc biên gii, vùng còn nhiều khó khăn. Khi đời sống người dân
đưc ci thin và niềm tin đối vi chính quyền được cng c s góp phn xây
dựng “thế trận lòng dân” vững chc, to nn tng quan trọng đ gi vng n
định chính tr trt t an toàn hi t sở. Nhân dân không ch ch
th ca quá trình phát trin kinh tế - hi còn lực lượng quan trng
trong bo v ch quyn lãnh th, góp phn xây dng khu vc biên gii hòa
bình, ổn định và phát trin bn vng.
5.4. Nâng cao năng lực ng phó vi các thách thc an ninh truyn
thng và phi truyn thng
Vi v thế đô thị trc thuộc Trung ương, Đng Nai s điều kin
tăng cường hp tác quc tế, giao lưu biên giới đối ngoi nhân dân, góp
phn xây dựng môi trưng hòa bình, ổn định phc v phát trin. Với năng lực
quản đô thị hiện đại ngun lc phát trin lớn hơn, địa phương sẽ ch
động hơn trong vic ng phó vi các thách thc an ninh phi truyn thống như
thiên tai, dch bnh, biến đổi khí hu và các ri ro kinh tế - xã hội, qua đó góp
phn bảo đảm ổn định chung ca khu vc và c c.
T v trí chiến lược, vai trò kết ni và yêu cu bảo đảm quc phòng - an
ninh trong tình hình mi, vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuc
16
Trung ương ớc đi cn thiết nhm nâng cao năng lực quản nhà c,
cng c thế trn quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân, đng thi phát
huy vai trò của Đồng Nai đa bàn trng yếu v quc phòng - an ninh ca
Quân khu 7 và khu vc phía Nam.
Vic hình thành thành ph trc thuộc Trung ương trên s địa gii
hành chính tỉnh Đồng Nai cũng phản ánh đúng vị thế, tim năng thực tin
phát trin của địa phương, phù hp vi các ch trương, định hướng ln ca
Đảng và Nhà nước trong quá trình hi nhp và phát trin.
17
Phần thứ hai
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HIỆN TRẠNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
Tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước cùng có chung ngun gc lch s, là
vùng đất đã được chng kiến rt nhiu s thay đi v địa gii hành chính
cũng như tên gọi ca mình. Quá trình hình thành phát triển của khu vực
Đồng Nai - Bình Phước một tiến trình lịch sử liên tục, phản ánh nét quá
trình mở rộng lãnh thổ quốc gia, tổ chức quản hành chính phát triển
kinh tế - hội qua các thời kỳ, đồng thời sở thực tiễn quan trọng cho
việc sắp xếp, tổ chức lại không gian phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Từ trước khi dấu chân người Việt thì tại đây đã trải qua nhiều biến
cố lịch sử gắn liền với các vương quốc Phù Nam Chân Lạp. Tới khoảng
thế kỷ XVII, do chính sách mở rộng lãnh thvề phía Nam của chúa Nguyễn,
đã bắt đầu có những đợt di dân người Việt tới đây.
Năm 1698 được coi dấu mốc quan trọng khi Thống suất Nguyễn
Hữu Cảnh (còn tên Nguyễn Hữu Kính) được chúa Nguyễn Phúc Chu cử
vào kinh lược xứ Đàng Trong đã thành lập dinh Trấn Biên, tiền thân của tỉnh
Biên Hoà sau này. Năm Gia Long thứ 7 (1808), dinh Trấn Biên được đổi
thành trấn Biên Hòa, huyện Phước Long thuộc dinh Trấn Biên được nâng lên
thành phủ Phước Long, các tổng được nâng lên thành huyện. Trấn Biên Hòa
(gồm 1 phủ Phước Long) một trong 5 trấn dưới thời Gia Long, thuộc Gia
Định thành.
Trn Biên Hoà (1808 - 1832) hay tnh Biên Hòa (1832 - 1861) địa
gii hành chính rng ln, bao gồm vùng đất các tỉnh Đồng Nai, Ra -
Vũng Tàu, Bình Phước, Bình Dương một phn ca Thành ph H Chí
Minh ngày nay, vi tng diện tích lên đến trên 17.000 km².
* Biên Hoà thi nhà Nguyn
Ban đầu tnh Biên Hòa 2 ph Phước Long Phước Tuy. Đến năm
1840 đặt thêm 4 phủ: Tân Định, Tân Bình, Tân Li, Tân Thun nhiu
huyn. Theo Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862, Biên Hòa b cắt nhượng cho
Pháp cùng với Gia Định và Định Tường.
* Biên Hoà thi Pháp thuc
Năm 1876, tnh Biên Hòa b Pháp gii th biến thành 3 tiu khu:
Biên Hòa, Th Du Mt Ra. Theo Ngh định ngày 20 tháng 12 năm
1899 ca Toàn quyền Đông Dương, đổi tên tt c các tiu khu thành tnh.
18
Thi k này, địa gii tnh Biên Hòa bao gm tỉnh Đồng Nai, mt phn các
tỉnh Bình Phước Bình Dương hiện tại. Năm 1939, tnh Biên Hòa 5
qun: Châu Thành, Long Thành, Xuân Lc, Tân Uyên, Núi Bà Rá.
* Đồng Nai - Biên Hoà thi Vit Nam Cng hòa
Ngày 22 tháng 10 năm 1956, Ngô Đình Dim ra Sc lnh 143-NV chia
tnh Biên Hòa thành 3 tỉnh: Biên Hòa, Long Khánh, Phước Long (có thêm
phần đất ca tnh Th Du Mt). T đó, tin thân ca tỉnh Bình Phưc
Đồng Nai được tách ra.
1. Đối vi tnh Đng Nai
Ngày 23/1/1959, tách mt phần đất qun Tân Uyên, cùng phần đt ca
c tnh khác lp tỉnh Phước Thành. Khi đó tỉnh Biên Hòa phía bc giáp tnh
Phước Thành, phía Đông giáp tỉnh Long Khánh, phía Đông Nam giáp tnh
Phước Tuy, phía Tây và Tây nam giáp hai tỉnh Bình Dương và Gia Định.
Năm 1972, tnh Biên Hòa 6 qun là: Quận Đức Tu, Công Thanh,
Tân Uyên, An, Long Thành Nhơn Trạch. Tháng 02/1976, tnh Biên
Hòa được sáp nhp vi Bà Ra và Long Khánh thành tỉnh Đồng Nai mi, tnh
l đặt ti thành ph Biên Hòa, th Vũng Tàu 9 huyn: Châu Thành,
Duyên Hi, Long Đất, Long Thành, Tân Phú, Thng Nht, Vĩnh Cu, Xuân
Lc, Xuyên Mc. T năm 1976 đến nay, tên gi tỉnh Đồng Nai được gi
nguyên, song thay đổi nhiu lần địa giới, đơn vị hành chính cp xã, cp
huyn.
2. Đối vi tỉnh Bình Phước
Sau khi được tách ra t tnh Biên Hòa, tin thân tỉnh Bình Phước gm
hai tỉnh Bình Long Phước Long. Ngày 30/01/1971, Trung ương cục min
Nam quyết đnh thành lập phân khu Bình Phước. Cuối năm 1972, phân khu
Bình Phước gii th, tỉnh Bình Phước chính thức được thành lp.
Sau kháng chiến chng M thng lợi, để đáp ng nhu cu phát trin
kinh tế - văn hóa - hi, ngày 02/7/1976, ti k hp th nht quc hi khóa
VI, Quc hội nước cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam ra quyết đnh thành
lp tnh Sông bao gm: Th Du Một, Bình Phước 03 thuc huyn
Th Đc (TP. H Chí Minh), chia thành 07 huyn 01 th xã. Tháng
02/1978, huyện Bình Long được chia thành 02 huyn: Bình Long Lc
Ninh. Năm 1988, huyện Phước Long chia thành 02 huyện: Phước Long và Bù
Đăng.
Ngày 01/01/1997, tỉnh Bình Phước được tái lp gm 05 huyn phía Bc
tỉnh Sông là: Đồng Phú, Bình Long, Lộc Ninh, Phước Long Đăng.
Tnh l đặt th trn Đồng Xoài (huyện Đồng Phú).
19
Ngày 01/9/1999, Chính ph ban hành Ngh định s 90/1999/NĐ-CP
thành lp th Đồng Xoài; ngày 20/02/2003, Chính ph ban hành Ngh định
s 17/2003/NĐ-CP thành lp huyện Chơn Thành Đốp được tách ra t
huyn Bình Long Lc Ninh. Ngày 01/05/2003 hai huyện Chơn Thành
Đốp chính thức đi vào hoạt động. Tỉnh Bình Phước 08 huyn, th, 94
phưng th trn. T năm 1999, đa gii cp tỉnh được ổn định, song
thay đổi nhiu ln v địa gii hành chính cp xã, cp huyn.
3. Từ ngày 01/7/2025 đến nay
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới,
thực hiện các chủ trương của Trung ương vsắp xếp đơn vị hành chính, từ
ngày 01/7/2025, hai tỉnh Đồng Nai và Bình Phước được p nhập, hình thành
một đơn vị hành chính cấp tỉnh mới. Việc sáp nhập này đánh dấu bước
chuyển tính chiến lược từ hình phát triển phân tán sang tích hợp, tạo
lập không gian phát triển thống nhất, phát huy hiệu quả tổng hợp giữa công
nghiệp - đô thị - dịch vụ với nông nghiệp công nghệ cao và quỹ đất phát triển.
Đồng thời, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư quy mô
lớn, tinh gọn bộ máy quản hình thành nền tảng để phát triển đô thị cấp
vùng, hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
II. HIỆN TRẠNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
1.1. Vị trí địa lý
Ngày 12/6/2025, Quc hi ban hành Ngh quyết s 202/2025/QH15 v
vic sp xếp đơn vị hành chính cp tỉnh, theo đó sắp xếp toàn b din tích t
nhiên quy dân s ca tỉnh Bình Phưc tỉnh Đồng Nai để thành lp
tnh mi có tên gi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sp xếp, tỉnh Đồng Nai có v trí
địa nm trung tâm vùng Đông Nam B, khu vc kết ni quan trng
gia vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vi Tây Nguyên các tnh Nam
Trung B.
Sau khi sp xếp, tỉnh Đồng Nai có din tích t nhiên khong 12.737,18
km², chiếm khong 3,84% din tích t nhiên c c khong 45,4% din
tích của vùng Đông Nam Bộ. Quy mô dân s khong 4,49 triệu người, mật độ
dân s trung bình khoảng 352,6 người/km². Toàn tỉnh 95 đơn v hành
chính cp xã, gm 72 xã 23 phường; trong đó phường Trn Biên trung
tâm chính tr, hành chính, kinh tế văn hóa hi ca tnh. Ranh gii
hành chính được xác định như sau:
- Phía Tây và Tây Nam giáp Thành ph H Chí Minh.
- Phía Tây Bc giáp tnh Tây Ninh.
20
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Tnh tọa độ địa t khoảng 10°30' đến 12°19' độ Bc t
106°24' đến 107°35' kinh độ Đông.
Đồng Nai nm lin k Thành ph H Chí Minh, cách trung tâm thành
ph khong 30 km, thuc khu vc phát trin năng động nht ca c c.
Tnh h thng kết cu h tầng giao thông ơng đối đồng b với đầy đủ
năm loại hình giao thông gồm đường bộ, đưng st, đưng thy nội địa,
đưng hàng hải và đường hàng không. Đặc bit, d án Cng hàng không
quc tế Long Thành quy khong 5.000 ha, công sut thiết kế đạt
khong 100 triu hành khách và 5 triu tn hàng hóa mi năm khi hoàn thành
toàn b các giai đoạn, đưc xác định công trình h tng chiến c ý
nghĩa quan trọng đối vi s phát trin của vùng Đông Nam Bộ và c c.
1.2. Khí hậu
Đồng Nai khí hu nhiệt đới gió mùa phân thành hai mùa rt,
mùa mưa mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô
kéo dài t tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô, hưng gió ch yếu
trong nửa đầu mùa Bc Đông Bắc, na cui mùa chuyển sang hướng
Đông Đông Nam. Trong mùa mưa, gió ch yếu gió mùa Tây Nam thnh
hành t cuối tháng 5 đến đầu tháng 8.
-
Mưa: Tổng lượng mưa năm khá lớn, dao động khoảng 1.500 2.400
mm/năm, ở những vùng đón gió mùa Tây Nam như các huyện phía bắc có thể
lớn hơn. Mùa khô: thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ
khoảng tháng 5 đến tháng 10 (hoặc tháng 11) tùy vùng.
-
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh dao động quanh mức (26-
27
o
C) trong giai đoạn 2015-2021. Nhiệt độ trung bình tháng biến thiên ít,
tháng nhiệt độ cao nhất thấp nhất chênh nhau khoảng 2,8-4,8
o
C. Nhiệt
độ chênh lệch giữa ngày đêm klớn, tại vùng cao thể lên tới 10
15
o
C, mùa khô nhiệt độ dao động nhiều hơn mùa mưa. Nhiệt độ duy trì ổn
định, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng 1 tháng 2, nhiệt độ cao nhất
thường rơi vào các tháng 3, tháng 4, tháng 5.
-
Gió: Tại mỗi địa phương hướng tốc độ gió không đồng nhất, do
ảnh hưởng của địa hình. tần suất lặng gió là cao nhất, từ 25 40% số lần quan
trắc trong năm.
-
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình các năm lớn hơn 80%,
những tháng độ ẩm cao nhất từ tháng 6 - 11 những tháng độ ẩm
thấp nhất từ tháng 1 - 4. Vùng đồng bằng vùng đồi thấp độ ẩm thấp
21
hơn vùng cao và vùng ven biển. Trong năm, mùa mưa (tháng 5 - tháng 11) có
độ ẩm cao hơn nhiều so với mùa khô. Độ ẩm tháng cao nhất năm 2021
tháng 10 đạt 90% và độ ẩm tháng thấp nhất tháng 3 đạt 71%.
Nhìn chung, vi khí hu thun lợi, Đồng Nai nhiu tiềm năng cho
phát trin kinh tế nói chung đc bit sn xut nông nghip, vi các cây
trng nhiệt đới rất điển hình. Bên cạnh đó, khí hậu ôn hòa cũng giúp Đồng
Nai qu rng lớn, đa dạng v loài, gtr phòng hộ, đóng vai trò quan
trng trong vic bo v môi trường sinh thái vùng Đông Nam B, bo v,
điu hòa dòng chy các con sông lớn như: Sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng
Nai… góp phần giảm đột ngột đối vi các tnh vùng h nguồnđảm bo
ngun sinh thu trong mùa khô kit và bo v nguồn tài nguyên nước phc v
nhu cu phát trin ca tỉnh cũng như cho sự phát trin rng bn vng ca các
địa phương lân cận. Tuy nhiên, hu hết các sông chảy qua đa phn tỉnh Đồng
Nai đều đ dc vi lòng sông nhiu ghnh, không thun li cho hot
động vn tải đường thy.
Khí hu của Đồng Nai mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cn
xích đạo, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường kéo dài
t tháng 5 đến tháng 10, chiếm phn lớn lượng mưa trong năm; mùa khô kéo
dài t tháng 11 đến tháng 4 năm sau. ợng mưa trung bình hàng năm dao
động t khoảng 1.500 đến 2.400 mm. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26
27°C, đ m không khí trung bình trên 80%. Nhìn chung, vi khí hu thun
lợi, Đồng Nai nhiu tiềm năng cho phát triển kinh tế nói chung và đặc bit
sn xut nông nghip, vi các cây trng nhiệt đi rất điển hình. Bên cnh
đó, khí hậu ôn hòa cũng giúp Đng Nai qu rng lớn, đa dạng v loài,
giá tr phòng hộ, đóng vai trò quan trng trong vic bo v môi trường sinh
thái vùng Đông Nam B, bo v, điều hòa dòng chy các con sông lớn như:
sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai… góp phn giảm đt ngột đối vi
các tnh vùng h nguồn đm bo ngun sinh thu trong mùa khô kit
bo v nguồn tài nguyên nước phc v nhu cu phát trin ca tỉnh cũng như
cho s phát trin rng bn vng của các địa phương lân cận.
1.3. Địa hình
Tỉnh Đồng Nai nm v trí chuyn tiếp quan trng gia Nam Tây
Nguyên - cao nguyên Di Linh, M’nông với vùng Đông Nam Bộ và đồng bng
h lưu hệ thống sông Đồng Nai. Địa hình ca tnh vậy mang tính đa dạng,
phân hóa rệt theo ớng Đông Bắc - Tây Nam, thp dn t vùng cao
nguyên, đồi núi xuống vùng đồng bng ven sông và vùng trũng chu nh
ng triu ng. Địa hình tỉnh Đồng Nai gm ba dạng địa hình ch yếu;
Địa hình đồi núi cao nguyên thấp; địa hình đồi n sóng trung du;
22
địa hình đồng bằng, đồng bng thp ven sông, ven triều, đan xen với các
thung lũng và bậc thm phù sa c.
Địa hình đi núi cao nguyên thp: Khu vc phía Bắc Đông Bắc
tỉnh Đồng Nai (mi), bao gm phn lớn địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) và vùng
giáp ranh huyện Tân Phú (Đồng Nai cũ) - Lâm Đồng - Đắk Nông, có địa hình
đồi núi thp cao nguyên thp, phn kéo dài ca rìa phía Nam dãy
Trường Sơn c cao nguyên bazan. Địa hình độ cao ph biến t 200
500 m, cá bit có những đỉnh núi cao vượt trội như núi Bà (723 m) và núi
Chứa Chan (837 m). Địa hình khu vc này ch yếu là đồi núi thp dng vòm,
đồi bát úp, ít b chia cắt sâu, đ dc ph biến dưới 15°, xen kc di núi kéo
dài theo ng Tây Bc - Đông Nam. B mặt địa hình được ph ch yếu bi
bazan trm tích lc nguyên, to nên các cao nguyên thấp ơng đối bng
phng khu vực phía Đông Bắc, giáp cao nguyên M’nông cao nguyên Di
Linh. Đây vùng địa hình cao độ ln nht ca tỉnh, đóng vai trò quan
trng v sinh thái rng đầu ngun và phát trin cây công nghiệp lâu năm.
Địa hình đồi lượn sóng và trung du: Chiếm din tích ln nht trong tnh
Đồng Nai (mới) vùng địa hình đồi lượn sóng trung du, phân b liên tc
t khu vực trung tâm Bình Phước (cũ) kéo dài xung các khu vc Xuân Lc,
Long Khánh, Thng Nht nhiu khu vc ni tỉnh Đồng Nai (cũ). Địa hình
cao độ ph biến t 20 - 200 m, b mặt địa hình ơng đi bng phng,
n sóng nhẹ, độ dc nh (khong 3 - 8°). Đây dạng đa hình hình thành
trên bazan phù sa c, ít b chia ct, thun li cho phát trin nông nghip
hàng hóa quy mô ln, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghip, cây
ăn trái phát triển đô thị, khu công nghiệp. Địa hình trung du này to thành
vùng chuyn tiếp mm mi gia khu vc đồi núi cao phía Bc Đông Bắc và
vùng đồng bng thp phía Nam Tây Nam ca tnh.
Địa hình đồng bằng và đồng bng thp ven sông, ven triu: Khu vc
phía Nam Tây Nam tỉnh Đồng Nai (mi), ch yếu thuộc địa bàn Đồng Nai
(cũ) như Biên Hòa, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch, địa hình đồng
bằng đồng bng thấp ven sông Đng Nai, chiếm t l nh hơn nhưng gi
vai trò quan trng v phát triển đô thị, công nghip, dch v nông nghip
lúa nước. Địa hình đồng bng bao gm các bc thm sông cao 2 10 m, phân
b dọc theo sông Đồng Nai các ph lưu, được bi t bi phù sa hiện đại.
Xen k vùng trũng thp trên trầm tích đầm ly h lưu, cao độ t 0,3 2
m, nhiều nơi thấp hơn mực nước bin, chu ảnh hưởng trc tiếp ca thy
triu, ngập nước theo mùa, mạng lưới sông rch chng cht rng ngp
mn phân bố. Đây là khu vc có nền địa cht yếu, giàu sét và vt cht hữu cơ,
cần được qun lý cht ch trong phát trin xây dng và h tng k thut.
23
Nhìn chung địa hình tỉnh Đồng Nai tương đi thoi, ít b chia ct mnh,
phn ln diện tích đ dốc i 15°, hình thành các tiểu vùng địa hình
rt t cao nguyên trung du đồng bằng. Đặc đim này tạo điều kin thun
li cho t chc không gian phát trin kinh tế hội đa dạng, đồng thời đòi
hi s phân vùng hợp trong khai thác tài nguyên đt, bo v rừng đầu
ngun, kim soát ngp lt và thích ng biến đổi khí hu trong dài hn.
1.4. Thủy văn
H thng thy văn của tnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai mt trong
ba h thng sông ln ca Vit Nam. Các con sông chính gm sông Đồng Nai,
sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn cùng vi h thng sông Vàm C
nhiu sông sui nh khác. H thng sông ngòi không ch đóng vai trò quan
trng trong vic cung cấp nước cho sn xut sinh hot còn tạo điều
kin thun li cho phát trin giao thông thy nội địa và các hoạt động kinh tế
liên quan.
Chế độ thủy văn của các sông trong tnh có s phân hóa rõ rt gia mùa
mưa mùa khô. Mùa thường kéo dài khong 56 tháng, trong khi mùa
khô kéo dài khong 67 tháng. Khu vc h lưu sông Đồng Nai còn chu nh
ng ca chế độ bán nht triu ca biển Đông, tác động nhất định đến điều
kin thủy văn và môi trường sinh thái ca khu vc.
1.5. Tài nguyên đất
Đồng Nai qu đất phong phú phì nhiêu, thích hp cho phát trin
các cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới giá tr kinh tế cao, nn đất cng
thun li cho xây dng nhiu loi công trình tạo cho Đồng Nai li thế v
đất đai để phát trin nông nghip, công nghip nhiu ngành kinh tế khác.
Chất lượng đất có th chia thành 3 nhóm chung sau:
-
Các loại đất hình thành trên đá bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ
có độ phì nhiêu cao. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn
và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu,…
-
Các loại đất hình thành trên phù sa cổ trên đá phiến sét như đất
xám, nâu xám, loang lổ. Các loại đất này thường độ pnhiêu kém, thích
hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ… một số cây ăn trái và cây công
nghiệp dài ngày như cây điều…
Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, đất cát chiếm
mt phn nh, phân b ch yếu ven các sông như sông Đng Nai, La Ngà.
Chất ợng đất tt, thích hp vi nhiu loi cây trồng như y lương thực,
hoa màu, rau quả…
1.6. Tài nguyên nước
24
1.6.1. Tài nguyên nước mt
Đồng Nai nguồn nước mt rất phong phú, được cung cp bi h
thng sông suối chính sông Đng Nai; sông La Ngà; sông Buông; sông
Ray; sông Xoài, sông Th Vải, sông Măng, sông Chiu Riu …, lưu lượng nưc
ph thuộc theo mùa, thưng tp trung lớn trong mùa mưa, mùa khô lượng
c ch còn khong 20% tổng lượng nước trong năm
. Tổng lượng nưc mt
hàng năm tỉnh Đồng Nai nhận được t h thng sông Đồng Nai c sông
sui nh khác khong 26.552 t m3, c th
: Sông Đồng Nai; sông La Ngà;
sông ; sông Buông; sông Ray; h thng sui C - sông Th Vi; sông
Măng; sông Chiu Riu.
1.6.2. Tài nguyên nước dưới đất:
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tn ti 14 tng chứa nước, trong đó gồm 04
tng chứa nước l hng (gm tng qh, qp2-3, qp1, n22) và 10 tng chứa nước
khe nt (Bqp3, Bqp2, Bn22-3, Bn2-qp1, Bn13, k, j3-k1, j1-2, t2, p3-t1). Vi
c l hng các khu vc mức độ giàu nước t trung bình đến giàu tp
trung phía tây nam, như khu Bc Biên Hoà, Bc Long Thành, Thành Tuy
H, phía tây huyn Thng Nht, tp trung phía nam, tây nam như khu vực
Chơn Thành, Bình Long Đồng Phú; với nước khe nt tp trung khu
Long Khánh, phía tây huyn Thng Nht, din nh Tân Phú, phía tây nam
huyện Vĩnh Cửu, Bù Đốp, Lộc Ninh, phía Tây Nam Phước Long, Bình Long,
Chơn Thành, thị Đồng Xoài phía Tây Đồng Phú. Theo kết qu “Điu
tra đánh giá b tài nguyên nước ới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” do
Liên đoàn Quy hoạch điều tra Tài nguyên c min Nam thc hin: Tr
ng tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 8.156.368
m3/ngày.
Tổng lượng nước mặt hàng năm tỉnh Đồng Nai (trước sp xếp) nhn được t h thống sông Đồng Nai các
sông sui nh khác 26.545 t m3; tng lượng nguồn nước mặt trung bình hàng năm ca tỉnh Bình Phước
(trước sp xếp) vào khong 7,18 t m
3
+ Sông Đồng Nai: cung cp một lượng ng chảy trung bình năm khoảng 346,86 m3/s, tương đương vi tng
ng 10,94 t m
3
/năm.
+ Sông La Ngà: cung cấp lưu lượng trung bình 186 m
3
/s, tương đương vi tổng lượng khong 5,86 t m
3
/năm.
+ Sông Bé: Hàng năm, sông Bé b sung vào dòng chính sông Đồng Nai lưu lượng bình quân 255,47 m
3
/s, tương
đương vi tổng lượng 8 t m
3
.
+ Sông Buông: Hàng năm, sông Buông cung cp một lượng dòng chy khong 356,67 triu m
3
, ứng lưu
ng bình quân khong 11,31 m
3
/s.
+ Sông Ray: Tổng lượng dòng chy trung bình năm t tỉnh Đồng Nai khong 454 triu m
3
, ng với lưu lượng
trung bình 14,41 m
3
/s.
+ H thng sui C Sông Th Vải: Hàng năm cung cấp lượng dòng chy khong 371,69 triệu m3, tương đương
với lưu lượng 11,79 m
3
/s.
+ Sông Măng: Với phn din tích trong tnh 325 km
2
, module dòng chy trung bình 33,7 l/s.km
2
, lưu lượng
trung bình 10,99 m
3
/s, tổng lượng trung bình 0,35 t m
3
.
+ Sông Chiu Riu, vi phn din tích trong tnh 48 km
2
, có module dòng chy trung bình 24,03 l/s.km
2
, lưu lưng
trung bình 1,15 m
3
/s, tổng lượng trung bình 0,04 t m
3
.
25
Đồng Nai tnh tốc độ đô th hóa cao, vi nhiu khu công nghip
lớn như Biên Hòa, Amata, Long Thành, Nhơn Trch, Becamex - Bình Phước,
Minh Hưng - Sikico, Minh Hưng - Hàn Quc Minh Hưng III, đã
đang hình thành nhu cu rt ln v cấp nước phc v sn xut, sinh hot
dch v. Nhu cu s dụng nước tăng mạnh không ch v ng mà còn v cht
ng, gây áp lc lên các nguồn nước mặt, nước ngm, trong khi h thng
cấp thoát nước chưa đồng b. Vic m rng h tng, san lp mt bằng cũng
làm biến đổi dòng chy t nhiên, ảnh hưởng đến kh năng trữ c, thm
thấu nước mưa, làm gia tăng nguy cơ ngập lt và suy gim nước ngm.
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hu din biến ngày càng cc
đoan: hạn hán kéo dài, mưa cực đoan, quét ngp úng cc b. Nhng
biến động này làm suy gim tr ợng nước mặt nước ngầm, m gia tăng
mức đ ô nhiễm khi lưu ng dòng chy thấp, đồng thi gây áp lc ln cho
cấp nước sinh hot, sn xut bo v h sinh thái. Đây xu hướng chung,
tác động trc tiếp đến nguồn tài nguyên nước ca tnh.
Mc i nguyên mạng lưới sông h phong phú, mật độ dày
nhưng khả năng phục v i tiêu cho sn xut nông nghip rt hn chế.
Nguyên nhân do dòng sông hp, dc, kh năng gây cao vào mùa mưa
nhưng li hn hán vào mùa khô. Tình trng hn hán xảy ra khi ng mưa
thp dẫn đến thiếu nước trên din rng các h cha không tr đủ ng
c nhu cu làm ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trng.
Vấn đ nghiêm trọng hơn là đảm bo cung cp nước cho chuyển đổi cơ
cu cây trồng sang hướng tăng diện tích cây ăn trái và phát trin khu, cm
công nghiệp, đô thị trong tương lai tại đa bàn khu vc phía bc ca tỉnh. Đây
là thách thc rt lớn đối vi tnh tnh trong quá trình phát trin.
1.7. Khoáng sản
Khoáng sn tỉnh Đồng Nai phong phú v chng loại đa dạng v loi
hình ngun gc. Trong s đó, vật liu xây dng tiềm năng nhất, điển hình
mt s khoáng sn gm: Than bùn, các nhóm kim loi (Vàng, Nhôm (Qung
bauxit), Chì km, Thiếc…); các nhóm phi kim loi: Khoáng sn thuc
nhóm phi kim loi khá phong phú, tiềm năng, tr ng lớn, như: Kaolin,
bt màu t nhiên, đá vôi, thch anh mch nguyên vt liu xây dựng như
đá, sét gạch ngói, puzolan, laterit,…); nước khoáng nóng…
Theo quy hoạch được phê duyt tỉnh Đồng Nai Bình Phước (trước
sp xếp):
-
Tổng số quy hoạch: 319 mỏ/khu vực, trong đó: Theo phân cấp quy
hoạch, Quy hoạch cấp Quốc gia: 42 mỏ/khu vực; quy hoạch cấp tỉnh: 277
26
mỏ/khu vực.
-
Tổng diện tích đất quy hoạch khoáng sản: 87.992,8 ha.
-
Tổng trữ lượng khoáng sản quy hoạch: 3.809.925.100 m
3
390
m3/ng.đ (nước khoáng).
2. Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất
2.1. Diện tích tự nhiên
Giai đoạn 2021 - 2025 đánh dấu một c chuyn mình mang tính
chiến lược trong công tác quản khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn
tỉnh, đặc bit là sau quá trình kin toàn và sáp nhập đơn v hành chính để hình
thành mt không gian phát trin rng ln vi tng din tích t nhiên đạt
1.273.718 ha. Hin trng s dụng đất năm 2024 phản ánh nét s giao thoa
gia mt nn kinh tế nông nghip quy ln tốc độ công nghiệp hóa, đô
th hóa mnh m của vùng động lực Đông Nam Bộ.
Qu đất nông nghip vn gi vai trò ch đạo khi chiếm t trng ln vi
83,72%, không ch bảo đảm an ninh lương thực giá tr sinh thái rừng đu
ngun ti khu vc h Tr An hay Cát Tiên, còn không gian trng yếu
cho các vùng chuyên canh cây lâu năm nông nghip ng dng công ngh
cao. Song song với đó, sự m rng của nhóm đất phi nông nghip lên mc
16,08% đã tạo lp nn tng h tng k thut và hi vng chắc, định hình
nên c hành lang công nghip - logistics và mạng lưới đô thị đa trung tâm
hin đại. Việc đánh giá chi tiết hin trng s dụng đất trong giai đoạn này
sở then cht để tối ưu hóa nguồn lc, gii quyết các điểm nghn v chng
ln quy hoch và hin thc hóa tm nhìn v mt tnh phát trin bn vng, hài
hòa gia bo tn sinh thái và bt phá kinh tế.
2.2. Cơ cấu các loại đất
2.2.1. Đất nông nghip
Đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tnh quy din tích lớn, đt
khong 1.065.295 ha, chiếm 83,64% din tích t nhiên, phn ánh vai trò ch
đạo của lĩnh vực nông nghiệp trong cơ cấu s dụng đất ca tnh. Diện tích đất
nông nghip phân b ch yếu ti các qu đất t nhiên rộng, địa hình
thun li truyn thng phát trin nông - lâm nghip, tp trung nhiu ti
Tr An, xã Đăk Lua, xã Phước Sơn, xã Tân Lợi, xã Bù Gia Mp, xã Th Sơn,
xã Phú Lý, xã Định Quán,…
a) Đất trồng cây hàng năm:
Din tích 69.051 ha, chiếm 6,48% diện tích đất nông nghip ca toàn
tnh, phân b ch yếu ti các khu vực điều kiện địa hình tương đối bng
27
phng, ch động được nguồn nước tưới và thun lợi cho cơ giới hóa sn xut,
phc v phát trin các loại cây lương thực, cây thc phm và cây công nghip
ngn ngày, bao gm:
- Đất trng lúa: Toàn tỉnh 28.325 ha đt trng lúa, chiếm 41,02%
diện tích đt trồng cây hàng năm của tỉnh. Trong đó, đất chuyên trng lúa
(canh tác 2 - 3 vụ/năm) din tích 17.003 ha, chiếm 60,03% diện tích đất
trồng lúa; đất trng lúa còn li (bao gm các khu vc sn xut 1 v lúa/năm
hoc kết hp 1 v lúa - 1 v y màu) din tích 11.321 ha, chiếm 39,97%
diện tích đất trng lúa. C th:
+ Đất chuyên trng lúa: din tích 17.009 ha, phân b tp trung
ch yếu tại các Nhơn Trạch, Xuân Phú, An Phước, Phú Lâm, Tân Phú,…
Các khu vực này có điu kiện địa hình tương đối bng phẳng, đất đai phù hợp
với canh tác lúa nước và được đầu tư hệ thng thy lợi khá đng b, bảo đảm
kh năng chủ động nguồn nước tưới tiêu. Phn ln diện tích đất chuyên trng
lúa có điều kin canh tác ổn định t 2-3 vụ/năm, tạo thun li cho thâm canh,
tăng năng sut và nâng cao h s s dụng đất. Vic duy trì, bo v và s dng
hiu qu qu đất chuyên trồng lúa ý nghĩa quan trọng trong vic bảo đảm
an ninh lương thc, ổn định sinh kế cho người dân nông thôn, đồng thi góp
phn thc hin mc tiêu phát trin nông nghip bn vững trên địa bàn tnh.
+ Đất trng lúa còn li: din tích 11.321 ha, phân b ch yếu ti c
khu vực có điều kiện tưới tiêu còn hn chế, thường xuyên chu nh hưởng ca
ngập úng trong mùa mưa hoặc thiếu nước i trong mùa khô, tp trung ti
các Thiện Hưng, Tân Hưng, Phước Sơn, Tân Tiến, Xuân Phú,… Ti các
khu vc này, h thng thy lợi nhìn chung chưa đng b, vic canh tác ch
yếu ph thuộc vào điều kin thi tiết theo mùa, dẫn đến năng suất sn
ng sn xuất chưa ổn định..
- Đất trồng cây hàng năm khác: Đất trồng cây hàng năm khác: Din
tích 40.726 ha, chiếm 58,98% diện tích đt trồng cây hàng năm, phân bố tp
trung tại các Định Quán, Xuân Đông, Xuân Bắc, Đại Phước,
Phước Thái, Phước An, Hưng Thịnh,… cấu cây trng ch yếu bao
gm các loại cây như bắp, đậu, mì, mía, cỏ,… phù hp với điều kiện đất đai,
khí hu tp quán canh tác ca từng vùng. Đây nguồn nguyên liu chính
cho chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
b) Đất trồng cây lâu năm: Toàn tnh din tích 640.221 ha, chiếm
60,10% đt nông nghip, phân b tp trung ti các xã Tân Lợi, xã Đồng Tâm,
Bình Tân, xã Phước Sơn,… Cơ cấu cây trng ch yếu là các loi cây công
nghiệp lâu năm như điều, cao su, tiêu, cà phê và các loại cây ăn quả như bưi,
quýt, chôm chôm, măng ct, sầu riêng,… phù hp với điều kin th nhưỡng
28
và khí hu ca tng vùng. Vic hình thành các vùng chuyên canh tập trung đã
đang góp phần nâng cao hiu qu s dụng đất, to ngun nguyên liu n
định cho công nghip chế biến, phát trin chui giá tr nông sản và thúc đẩy
sn xut nông nghiệp theo hướng hàng hóa, bn vng.
c) Đất lâm nghip: Tng diện tích đt lâm nghiệp trên đa bàn toàn
tnh 339.730 ha, chiếm 31,89% diện tích đất nông nghip. Qu đt lâm
nghip gi vai trò quan trng bo v môi trường sinh thái, bo tồn đa dạng
sinh hc, phòng h đầu nguồn, điều tiết nguồn nước ng phó vi biến đi
khí hậu, đồng thi không gian phát trin kinh tế lâm nghip bn vng;
trong đó:
- Đất rừng đặc dng: din tích 134.446 ha, chiếm 39,57% din tích
đất lâm nghip, phân b tp trung ch yếu ti các Tr An, Đak Lua,
Gia Mập, Phú Lý,… các khu rng có giá tr đặc bit v sinh thái đa
dng sinh hc như Khu Bo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, Vườn
quốc gia Cát Tiên, Vườn quc gia Gia Mập,… Rừng đặc dng gi vai trò
ct lõi trong bo tn h sinh thái rng t nhiên, bo v các loài đng, thc vt
quý hiếm, nguồn gen đặc hữu, đồng thi ý nghĩa quan trọng trong nghiên
cu khoa hc, giáo dục môi trường và phát trin du lch sinh thái.
- Đất rng phòng h: Din tích 75.895 ha, chiếm 22,34% diện tích đất
lâm nghip, phân b tp trung ch yếu tại các Định Quán, Bom Bo,
Hưng Phước, Th Sơn, Gia Mập, Phước An,… Phần ln din
tích đất rng phòng h hin do các Ban Qun lý rng phòng h trc tiếp qun
lý, s dng, bao gm: Ban Qun rng phòng h Tân Phú, Xuân Lc, Long
Thành, Đắk Mai, Đốp, Lộc Ninh Đăng. Rừng phòng h vai trò
quan trng trong bo v đất, bo v nguồn nước, phòng chng xói mòn, st
lở, điều tiết dòng chy gim thiểu tác đng ca thiên tai, đng thi góp
phn bảo đảm an ninh môi trường phát trin bn vng cho các khu vc h
du.
- Đất rng sn xut: Din tích 129.389 ha, chiếm 38,09% đt lâm
nghip, phân b ch yếu tại xã Thanh Sơn, xã Tân Lợi, xã Phước Sơn, xã Thọ
Sơn, Lộc Thành, Đak Ơ,... Phần ln diện tích đất rng sn xut hin
thuc phm vi qun lý, s dng ca các t chc, doanh nghip lâm nghip
cao su, như: Công ty TNHH MTV Lâm nghip La Ngà, Tng Công ty Tp
đoàn Tân Mai, Công ty TNHH MTV Cao su Phú Ring, Công ty TNHH
MTV Cao su Lc Ninh, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, Công ty C
phần Cao su Sông Bé, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước,… Rừng sn
xut gi vai trò quan trng trong phát trin kinh tế lâm nghip, cung cp
29
nguyên liu cho công nghip chế biến g cao su, to vic làm, nâng cao
thu nhập cho người lao động.
- Trong đó, đất rng sn xut rng t nhiên: Din tích 25.313 ha,
phân b tp trung ch yếu xã Thanh Sơn, xã Tân Lợi, Lc Thành, xã Tr
An,... Đây qu rng giá tr quan trng v sinh thái cnh quan, cn
đưc bo v, khoanh nuôi phc hi, bảo đảm giá tr bo tn tài nguyên rng,
môi trường sinh thái.
d) Đất nuôi trng thy sn: din tích 8.010 ha, chiếm 0,75% din
tích đất nông nghip. Din tích này phân b tp trung ch yếu ti các
Phước An, Tân An, Tân Phú, Tân Tiến, Bình Minh,... Hoạt động
nuôi trng thy sn ch yếu nuôi thy sản nước ngọt, nước l vi quy
sn xut n phân tán; din tích nuôi tập trung chưa nhiều, phn ln là các ao
nuôi nh l, kết hp trong khuôn viên h gia đình.
đ) Đất chăn nuôi tập trung: Din tích 4.442 ha, chiếm 0,42% din
tích đất nông nghip, qu đất này phân b ch yếu ti các Xuân Thành, xã
Lc Tn, Xuân Hòa, Lc Thnh, Long Hà, Lc Thành, Tân
Hưng, Xuân Đông,... c hoạt động chăn nuôi ch yếu c trang tri
chăn nuôi heo quy lớn được b trí ti các khu vc khong cách ly
phù hp với khu dân cư, thuận li cho kim soát dch bnh bo v môi
trường.
e) Đất nông nghip khác: Din tích 3.842 ha, chiếm 0,36% din tích
đất nông nghip, loại đất này ch yếu đưc s dụng cho các sở nghiên
cu, sn xut lai to ging cây trng, vt nuôi, các trung tâm nông nghip
ng dng công ngh cao, khu thc nghiệm, đào tạo chuyn giao tiến b
khoa hc - k thut phc v phát trin nông nghip,... tp trung ch yếu các
Gia Kiệm, Nha Bích, phường An Lc, Tân Lợi, Hưng Thnh,
Trng Bom, xã Thng Nhất,... Đây là quỹ đt có vai trò quan trng trong vic
thúc đẩy đi mi công ngh, nâng cao chất lượng ngun ging, phát trin
nông nghip hiện đại nâng cao hiu qu, giá tr gia tăng của ngành nông
nghiệp trên địa bàn tnh.
2.2.2. Đất phi nông nghip: Đất phi nông nghip toàn tnh có din tích
205.315 ha, chiếm 16,12% din tích t nhiên, không gian ch yếu phc v
phát triển đô th, công nghiệp, thương mi - dch v, h tng k thut, h tng
hi, quc phòng - an ninh các mục đích công cộng khác, đóng vai trò
quan trng trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát trin kinh tế -
xã hi ca tnh.
a) Đất : Din tích 29.522 ha, chiếm 14,38% đt phi nông nghip.
Trong đó, đất được phân thành hai nhóm chính là đt tại nông thôn và đất
30
tại đô thị, phản ánh đặc điểm phân b dân mức đ đô thị hóa trên đa
bàn tỉnh. Cơ cấu s dụng đất như sau:
- Đất ti nông thôn: Din tích 19.379 ha, chiếm 65,64% diện tích đt
trên địa bàn tỉnh. Đất nông thôn phân b ch yếu ti khu vc trung tâm
các xã, dc theo các tuyến giao thông chính nquc l, tnh lộ, đường liên
xã, liên p; ngoài ra còn phân b ri rác xen k trong các khu vc sn xut
nông nghip. Diện tích đất nông thôn tp trung nhiu tại các Nhơn
Trạch, Phước An, Xuân Lc, Long Thành, Trng Bom, Du Giây, Lc
Ninh,… phản ánh nhu cu đất gn vi phát trin kinh tế nông thôn quá
trình đô thị hóa lan ta.
- Đất tại đô thị: Din tích 10.143 ha, chiếm 34,36% diện tích đt ,
thuộc các đơn v hành chính phưng trên địa bàn. Đây các khu dân
quy mô tương đối ln, với đất của người dân tp trung ch yếu dc theo các
trục giao thông chính trong các khu đô th hin hữu, khu đô thị mi. Din
tích đất đô th phân b nhiu tại các phường Long Hưng, Long Bình, Chơn
Thành, Trn Biên, Tân Triều, Bình Phước,…
b) Đất xây dng tr s quan: Din tích 634 ha, chiếm 0,31% din
tích đất phi nông nghip. Ch tiêu này tt c các xã, phường trên địa bàn
tnh, tp trung nhiu phường Bình Phước, xã Lc Thnh, Tân Khai,
Đồng Phú, Đăng, Phú Nghĩa, xã Phú Riềng,… nơi làm vic ca
các quan nhà nước, t chc chính tr, t chc chính tr - hội các đơn
v s nghip công lp, phc v trc tiếp cho hoạt động qun nhà c
cung ng dch v công.
c) Đất quc phòng, an ninh: Din ch 18.186 ha, chiếm 8,86% din
tích đất phi nông nghip, gi vai trò đặc bit quan trng trong bảo đảm quc
phòng, an ninh, trt t an toàn hi ch quyn lãnh th quc gia; trong
đó:
- Đất quc phòng: Din tích 15.834 ha, chiếm 87,07% diện tích đất
quc phòng, an ninh, ch yếu tp trung tại các Xuân Hòa, phường Long
Bình, phưng Tân Triều, phường Tam Phước,… với các công trình như
trường bn Quc gia Khu vc 3, Tổng kho Long Bình, sân bay Biên Hòa,…
Đây những khu vc b trí các công trình, s phc v nhim v quc
phòng trng yếu, có vai trò chiến lược trong thế trn quc phòng toàn dân
khu vc phòng th ca tnh.
- Đất an ninh: Din ch 2.351 ha, chiếm 12,93% diện tích đất quc
phòng, an ninh, ch yếu phân b các Minh Đức, Xuân Thành,
Xuân Hòa,… phn ln diện tích đất an ninh đưc s dng cho các cơ sở giam
gi, giáo dc ci tạo đào to lực lượng như: Trường giáo dưỡng s 4,
31
Trường Đại hc Phòng cháy chữa cháy, Trường Cao đẳng Cnh sát Nhân dân
VI,... góp phn bảo đảm an ninh trt t, an toàn xã hội và đào tạo ngun nhân
lc cho lực lượng công an nhân dân.
d) Đất xây dng công trình s nghip: Din tích 4.475 ha, chiếm
2,18% nhóm đất phi nông nghip, s dng cho hoạt động s nghip công lp
trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dc - đào tạo, th dc - th thao,
khoa hc - công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn các công trình sự
nghiệp khác, đóng vai trò quan trng trong vic nâng cao chất lượng đời sng
vt cht, tinh thn của người dân và bảo đảm an sinh xã hi; c th:
- Đất xây dựng sở văn hóa: din tích 321 ha, chiếm 7,18% đất
xây dng công trình s nghiệp, đây diện tích xây dựng các công trình văn
hóa gm trung tâm hi nghị, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, câu lạc b; công
trình tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài tri, cng chào, qung
trường, bia tưởng nim...); nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi,
nhà bo tàng, nhà triển lãm, thư viện, các công trình văn hóa khác đưc
Nhà nước thành lp hoc cho phép hoạt động…; diện tích phân b ch yếu
xã Trng Bom, xã Dầu Giây, phường Bình Long, phường Trn Biên,...
- Đất xây dựng sở hi: Din tích 218 ha, chiếm 4,88% đất xây
dng công trình s nghip, din tích xây dng các công trình trung tâm
cung cp dch v công tác xã hội, cơ s bo trhi; trung tâm cha bnh -
giáo dc - lao động hội; sở tr giúp tr em; sở chăm sóc người cao
tuổi, người khuyết tt, tr em hoàn cảnh đặc biệt; sở nuôi ng tr em
hoàn cảnh khó khăn và các sở dch v hội khác được Nhà nước
thành lp hoc cho phép hoạt động; tp trung ch yếu tại Phú Nghĩa,
Xuân Thành, phường Chơn Thành,...
- Đất xây dựng sở y tế: Din tích 983 ha, chiếm 21,97% đất xây
dng công trình s nghip, tp trung ch yếu tại Phú Nghĩa, phưng
Phước Long, phường Tân Triều, phường Long Hưng,... gồm các công trình
Bnh vin, trung tâm y tế, trm y tế và các sở khám cha bnh khác nhm
đáp ứng nhu cu khám và cha bệnh, chăm sóc sức khe cho nhân dân.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào to: Din tích 1.991 ha, chiếm đa
s diện tích đất xây dng công trình s nghip (44,49%). Bao gm các công
trình như: trường đi học, cao đẳng, dy ngh h thống các trường Trung
hc Ph thông, Trung học sở, Tiu hc, Mầm non trên đa bàn tnh. Tp
trung ch yếu phường Long Hưng, phường Bình Phước, xã Nhơn Trạch,
Phước An, xã Trảng Bom,…
- Đất xây dựng sở th dc th thao: Din tích 656 ha, chiếm
14,65% đt xây dng công trình s nghip, tp trung ch yếu Trng
32
Bom, phường Phước Tân, Đại Phước,… chủ yếu diện tích đt thuc d án
Sân golf Long Thành và Sân golf Trng Bom; còn các công trình th dc - th
thao khác đa số phân b đều các xã, phường trên địa bàn tnh.
- Đất xây dựng sở khoa hc công ngh: Din tích 214 ha, chiếm
4,77% đất xây dng công trình s nghip, phân b ch yếu ti Xuân
Đưng vi 213 ha (Trung tâm Nghiên cu Công ngh sinh học Đồng Nai).
- Đất xây dựng sở khí ng thủy văn: Diện tích 5 ha, đất xây
dng các công trình v khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn,
trm giám sát biến đổi khí hu công trình khí ng thủy văn khá, tp
trung xã Tr An, phường Tam Hiệp, xã Định Quán, xã La Ngà.
- Đất xây dựng sở ngoại giao: trên đa bàn tnh không loại đất
này.
- Đất xây dng công trình s nghip khác: Din tích 87 ha, chiếm
1,95% đất xây dng ng trình s nghip, phân b ch yếu tại phường Minh
Hưng, Phước An, phưng Tam Hiệp, Hưng Phước, xã Định Quán,
phường Bình Phước,...
đ) Đt sn xut, kinh doanh phi nông nghip
Din tích 24.787 ha, chiếm 12,07% diện tích đất phi nông nghip,
nhóm đt gi vai trò quan trng trong phát trin công nghiệp, thương mại -
dch v và các hoạt động kinh tế phi nông nghip khác ca tnh; c th:
- Đất khu công nghip, cm công nghip: Din tích 13.749 ha, chiếm
55,47% đt sn xut, kinh doanh phi nông nghip, ch yếu diện tích đất
xây dng các công trình sn xut công nghip, tiu th công nghip, khu công
ngh thông tin tp trung,… trong đó:
+ Đất khu công nghip: Din tích 12.745 ha, chiếm đa số diện ch đất
khu công nghip, cm công nghip ca tnh (92,70%), phân b ch yếu ti
Nhơn Trạch (Khu công nghiệp Nhơn Trạch I, II, III, IV), phường Chơn
Thành (Khu công nghip Becamex - Bình Phước), An Phưc (Khu công
nghiệp An Phước, Khu công nghiệp Long Thành), Tân Khai, Phưc
An,…
+ Đất cm công nghip: Din tích 1.004 ha, phân b ch yếu ti
Đồng Phú, phường Trng Dài, xã Thng Nhất, xã Bù Đăng, xã Nhơn Trạch,...
đây diện tích ca các cm công nghiệp trên địa bàn như: Cm công nghip
Tân Phú, Tân Tiến, Minh Hưng 1, Minh Hưng 2, Dc 47, gm Tân Hnh,
Phú Thnh - Vĩnh Thanh, Thạnh Phú - Thin Tân, Vt liu xây dng H Nai
3,…
33
- Đất thương mại, dch v: Din tích 1.928 ha, chiếm 7,78% din tích
đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip, gồm các trung tâm thương mi,
siêu th, khu du lịch,… trên địa bàn tnh; tp trung ch yếu tại Phước An
(Công ty C phn Dầu khí Đầu tư khai thác Cảng Phước An, khu du lch sinh
thái Cạp Vàng,...), phường Long Hưng (chủ yếu Khu du lịch Sơn
Tiên,...), Đại Phưc, phường Tam Phước, phường Phước Tân, phường
Biên Hòa, phường Bình Phước,…
- Đất cơ sở sn xut phi nông nghip: Din tích 6.564 ha, chiếm
26,48% diện tích đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip, tp trung ch yếu
ti Lộc Thành, xã Phước Thái, Minh Đức, phường Phước Tân, phường
H Nai,... ch yếu các công ty, gch, nmáy chế biến như Công ty xi
măng Tiên, Nhà máy chế biến m Hoàng Anh, Kho hàng trung chuyn
Logistic, Công ty c phn hu hn Vedan Vit Nam, Lò gch Hiệp Phương,...
- Đất s dng cho hoạt động khoáng sn: Din tích 2.546 ha, chiếm
10,27% diện tích đất sn xut, kinh doanh phi nông nghiệp đa số thuc các
m khai thác khoáng sn, ch yếu phường Phước Tân (gm: M đá Phước
Tân, M đá Tân Cang 1, M đá Tân Cang 2, Mỏ đá Tân Cang 3, Mỏ đá Tân
Cang 4, M đá Tân Cang 5), Minh Đức (ch yếu Công ty c phn khai
khoáng phát trin Rạng Đông, Mỏ đá Thanh Lương, M đá nhà máy xi măng
Xuân Thành), phường Trng Dài (gm: M đá Thiện Tân 1, 2, 4, 9, M đá
Thnh Phú 1, 2, 3),...
e) Đất s dng vào mục đích công cộng
Din tích 43.007 ha, chiếm 20,95% diện tích đt phi nông nghiệp, đóng
vai trò quan trng trong vic phát trin h thng kết cu h tng k thut -
hi, phc v nhu cu phát trin kinh tế - xã hội, đảm bo quc phòng, an ninh
và nâng cao chất lượng sng của người dân. Trong đó:
-
Đất công trình giao thông: Diện tích 34.903 ha, chiếm đa số diện tích
đất sử dụng vào mục đích công cộng (81,16%), phân bnhiều địa bàn
các đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường cao tốc đi qua như: Long Thành,
Nhơn Trạch, Phước An, phường Chơn Thành, phường Bình Phước,
Xuân Hòa,…
-
Đất công trình thủy lợi: Diện tích 3.322 ha, chiếm 7,72% đất sử dụng
vào mục đích công cộng, phần lớn diện tích đất thủy lợi thuộc hệ thống công
trình thủy lợi hồ Phước Hòa, hĐồng Xoài, hồ Suối Giai, hĐa Tôn, đập
Đồng Hiệp, hồ Cầu Mới,… diện tích phân bố chủ yếu các Nha Bích,
Đồng Phú, phường Đồng Xoài, phường Hàng Gòn,…
-
Đất công trình cấp nước, thoát nước: Diện tích 329 ha, chiếm 0,76%
34
đất sử dụng vào mục đích công cộng, phần lớn tập trung phường Long
Bình, xã Phước An, xã Nhơn Trạch, phường Biên Hòa,...
-
Đất ng trình phòng, chống thiên tai: Diện tích 11 ha, tập trung
phường Trấn Biên (9 ha) và phường Tam Hiệp (2 ha).
-
Đất di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên
nhiên: Diện tích 231 ha thuộc các công trình di tích đã được xếp hạng, phân
bố chủ yếu xã Bom Bo, phường Trấn Biên, Trị An, Đăng,
Thuận Lợi, Dầu Giây,... Một số công trình di tích lịch sử diện tích lớn
như: Di tích lịch sử Thiết, Khu bảo tồn văn hóa Sóc Bom Bo, Di tích
Chiến khu D, di tích Văn miếu Trấn Biên, di tích Địa đạo Cây Cầy, khu di
tích Thác Đứng,…
-
Đất công trình xử chất thải: Diện tích 454 ha, chiếm 1,05% đất sử
dụng vào mục đích công cộng, tập trung chủ yếu Gia Kiệm, Long
Phước, xã Tân An , xã Hưng Thịnh,...
-
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng: Diện tích 2.415 ha,
chiếm 5,62% đất sử dụng vào mục đích công cộng, chủ yếu c công trình
lớn như: Thủy điện Trị An, Thủy điện Thác Mơ, trạm biến điện, trụ điện của
các đường điện cao thế 110KV, 220KV, 500KV; diện tích tập trung nhiều tại
phường Phước Long, xã Lộc Tấn, xã Lộc Thạnh, xã Trị An, xã Nghĩa
Trung,...
-
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin:
Diện tích 31 ha bao gồm diện tích của bưu điện, trạm viễn thông,… phân bố
tương đối đều ở các xã, phường trong tỉnh.
-
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối: Diện tích 118 ha phân bố tại tất cả các
xã, phường trong tỉnh.
-
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng: Diện tích
1.194 ha, chiếm 2,78% đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm đất công
viên, cây xanh; khu vui chơi giải trí, công trình nhà văn hóa khu phố, ấp,…
phục vụ nhu cầu văn hóa của người dân, tập trung chủ yếu Nhơn Trạch,
Đại Phước, phường Long Hưng, phường Bình Phước, Long Thành,
Phước An, phường Chơn Thành,…
g) Đất tôn giáo: Din tích 1.099 ha, chiếm 0,54% nhóm đt phi nông
nghiệp, đất xây dng chùa, nth, nhà nguyn, thánh thất các sở
tôn giáo khác đã được quan thẩm quyn công nhận sở tôn giáo
hợp pháp trên địa bàn tnh; phân b nhiu tại Phước Thái, phường Phước
Tân, xã Thng Nhất, xã Long Phước, phường Long Bình.
35
h) Đất tín ngưng: Din tích 88 ha, chiếm 0,04% đt phi nông nghip;
ch yếu đt xây dựng các đình, đền, miếu, am phc v các mục đích tín
ngưỡng dân gian; phn ln do cộng đồng dân quản lý, s dng. Tp trung
ch yếu phường Tân Triều, Long Thành, phưng Trấn Biên, Nhơn
Trạch, xã Phước An,…
i) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sơ lưu trữ tro
ct: Din tích 2.161 ha, chiếm 1,05% đt phi nông nghip, ch yếu phân b
Tân An, Bình An, phưng Long Bình, Gia Kiệm, Phước Thái,…
với các công trình như: Nghĩa trang Vĩnh Hằng, Nghĩa trang Giáo x Bc
Hải, Nghĩa trang liệt sĩ Đồng Nai, Nghĩa trang cán bộ, nghĩa trang Biên Hòa,
Nghĩa trang Giáo xứ Lộc Lâm, Nghĩa trang Giáo xứ K Sặt,…
k) Đất có mặt nước chuyên dùng: Din tích 81.281 ha, chiếm 39,59%
đất phi nông nghip, tp trung ln các công trình h thủy điện Tr An, h
Gia Ui, h Sông Ray,ng Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Thanh, Th Vi, h thy
điện Thác Mơ,... Phân b ch yếu ti Tr An, Thanh Sơn, Thống
Nhất, xã La Ngà, xã Bom Bo, xã Phú Nghĩa,…
l) Đất phi nông nghip khác: Din tích 75 ha, chiếm phn nh trong
đất phi nông nghip. Tp trung ch yếu Nha Bích, Tân Hưng,
Long Hà, phường Bình Phước,...
2.2.3. Nhóm đất chưa sử dng
Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn tnh 3.108 ha, chiếm 0,24%
din tích t nhiên ca toàn tnh; trong đó, phn ln diện tích đất do Nhà
c thu hồi theo quy định ca pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê;
còn li là phn nh diện tích đất đồi núi chưa sử dng
3. Quy mô dân số và cơ cấu lao động
Đồng Nai tỉnh đa dân tộc, nhiều tôn giáo; trong đó dân tộc thiểu số
chiếm 9,4% dân số toàn tỉnh 25 tổ chức tôn giáo thuộc 10 tôn giáo với
2.179 sở tôn giáo, 2.603 chức sắc, 9.197 nhà tu hành, 34.335 chức việc,
2.656.312 tín đồ (chiếm khoảng 60% dân số toàn tỉnh).
- Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định ca pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê: Diện tích 3.102 ha,
chiếm t l ln nht trong diện tích đất chưa sử dng (99,79%), tp trung nhiu nht xã Xuân Hòa, xã An Vin,
xã Bình An, phường Biên Hòa, xã Cm M, xã Trảng Bom, xã Phước An,…
- Đất bằng chưa sử dng: Din tích rt nh trong tng diện tích đất chưa sử dng ca toàn tnh (0,02%) là 0,5 ha,
phân b tại địa bàn xã Đồng Phú và xã Lc Ninh.
- Đất đồi núi chưa sử dng: Din tích 06 ha, chiếm 0,19% tng diện tích đất chưa sử dng ca toàn tnh, phân b
tại địa bàn xã Phú Hòa, xã Định Quán, xã Xuân Đông và xã Phú Vinh
- Núi đá không có rừng cây: Din tích rt nh trong tng diện tích đất chưa sử dng ca toàn tnh (0,004%) là 0,1
ha xã Đak Lua.
36
Dân số toàn tỉnh đến năm 2025 4.491.408 người, tăng 300,3 nghìn
người, tương ứng 7,2% so với năm 2021 (năm 2021 đạt 4.193,4 nghìn người),
trong đó dân số nữ 2.232,9 nghìn người, tăng 7,96%. Quy tổng dân số
Đồng Nai hiện chiếm khoảng 4,43% dân số cả nước và là tỉnh có dân số thứ 5
cả nước. Bình quân giai đoạn 2021-2025 tăng 1,4%, chia ra: thành thị tăng
1,9%; nông thôn tăng 1,1%.
cấu lao động sự chuyển dịch mạnh, giảm dần tỷ trọng khu vực
nông nghiệp và công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch vụ. Khu vực
công nghiệp đang quy lao động lớn nhất trong nền kinh tế, cụ thể năm
2025, tỷ trọng cơ cấu lao động của các khu vực lần lượt là: Nông, lâm nghiệp
và thủy sản 18,6%; Công nghiệp -xây dựng 46,6% và dịch vụ 34,8%.
Quy lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tăng từ 2.357.460 người
năm 2021 lên 2.503.667 người vào năm 2025. Như vậy, sau 5 năm, thị trường
lao động địa phương đã được bổ sung thêm 146.207 người, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng 36.500 người với tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng
cấp, chứng chỉ xu hướng tăng trong giai đoạn 2021- 2025, tạo nền tảng
nguồn lực quan trọng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế hội của tỉnh.
cấu lao động sự chuyển dịch mạnh, giảm dần tỷ trọng khu vực nông
nghiệp công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch vụ. Khu vực công
nghiệp đang có quy mô lao động lớn nhất trong nền kinh tế, cụ thể năm 2025,
tỷ trọng cấu lao động của các khu vực lần lượt là: Nông, m nghiệp
thủy sản 18,6%; Công nghiệp - xây dựng 46,6% và dịch vụ 34,8%.
4. Tình hình phát triển kinh tế
4.1. Các chỉ tiêu chung
4.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2021-2025, nền kinh tế thế giới, khu vực và cả nước trong đó
Đồng Nai chịu ảnh hưởng tác động nặng nề của đại dịch Covid -19, tác
động của cuộc xung đột tại Ukraine sự cạnh tranh giữa các nước lớn, áp
lực lạm phát, tỷ giá, chi psản xuất kinh doanh gia tăng; nhu cầu các thị
trường xuất khẩu truyền thống thu hẹp; thu hút đầu trong nước, đầu
nước ngoài đăng thành lập mới doanh nghiệp giảm so với giai đoạn
trước; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm. Những yếu ttrên đã tác động
mạnh mẽ đến tăng trưởng, phát triển kinh tế của tỉnh, dự ước tổng sản phẩm
quốc nội (GRDP) trên địa bàn tỉnh bình quân giai đoạn 2021-2025 (theo giá
so sánh 2010) tăng khoảng 6,59%; riêng năm 2025 tăng 9,63% so với năm
2024.
37
Mức tăng trưởng GRDP 9,63% năm 2025 mức tăng trưởng cùng
ấn tượng. Đây đồng thời mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm tr
lại đây của Đồng Nai, thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ bứt phá của nền
kinh tế sau giai đoạn khó khăn, khẳng định hiệu quả của ng tác chỉ đạo,
điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự vào cuộc đồng bộ
của cả hệ thống chính trị; niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
Kết quả tăng trưởng năm 2025 của các ngành, lĩnh vực chủ yếu tiếp tục
tăng trưởng tốt, trong đó lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng trưởng
11,52%, (riêng công nghiệp tăng trưng 10,42%); lĩnh vực dịch vụ tăng
trưởng 9,39% và lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tăng trưởng 3,22%.
4.1.2. Cơ cấu kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2025 của tỉnh đạt
677.932 tỷ đồng, tương đương 27.030 triệu USD, với quy kinh tế này,
Đồng Nai là một trong những tỉnh có đóng góp lớn vào ngân sách và tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) của cả nước, khẳng định vị thế một cực tăng trưởng
quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tỉnh đã huy động và sử dụng khá hiệu quả các nguồn lực lao động, vốn
khoa học công nghệ cho tăng trưởng kinh tế, đặc biệt việc huy động
nguồn vốn đầu tư từ khu vực đầu tư nước ngoài, nguồn vốn này luôn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng nguồn vốn đầu toàn hội, kế đến việc áp dụng
rộng rãi khoa học công nghệ vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh các ngành sản xuất trình độ công nghệ cao, tạo ra giá trị
gia tăng lớn và có khả năng cạnh tranh cao. Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch
mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, giảm tỷ trọng nông,
lâm nghiệp thuỷ sản, cụ thể: năm 2020, cấu GRDP trong nông lâm
nghiệp thủy sản, công nghiệp xây dựng, dịch vụ thuế sản phẩm
13,16% - 54,94% - 24,33% - 7,56%. Đến năm 2025, cấu GRDP của các
khu vực lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ, thuế sản
phẩm lần lượt là 12,13%; 54,97%; 26,42%; 6,48%.
Năm 2020, tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP/người) của tỉnh
(theo giá hiện hành) đạt 4.689 USD. Đến năm 2025, tổng sản phẩm bình quân
đầu người (GRDP/người) dự kiến đạt khoảng triệu đồng/người, tương đương
6.015 USD, tăng gần 1,45 lần so với năm 2020.
4.1.3. Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người của Đồng Nai năm 2025 86 triệu
đồng/người/năm, tương đương 3.430 USD.
4.2. Quy mô phát triển các ngành
38
4.2.1. Về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng Đồng Nai
giai đoạn 2021-2025 xu hướng tăng mạnh, năm 2025 đạt 425.128 tỷ đồng,
gấp 2,1 lần năm 2021, giai đoạn 2021-2025 đạt 1.535.862 tỷ đồng.
Trong tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng của
tỉnh, tổng mức bán lẻ hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 67,79-77,62%
tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh (giai đoạn
2021-2025) và có mức tăng trưởng ổn dịnh qua các năm. Trong khi đó, doanh
thu du lịch mặc tăng nhưng không đáng kể, chiếm tỷ trọng tương đối
thấp trong tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn
tỉnh, chỉ chiếm khoảng 0,01-0,11%. Qua đây cho thấy hoạt động thương mại
bán lẻ vẫn giữ vai trò chính trong cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh
thu dịch vụ tiêu dùng, tuy nhiên lĩnh vực du lịch chưa phát huy hết tiềm năng,
doanh thu du lịch hàng năm còn hạn chế.
Giai đoạn 2021-2025, trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá của Đồng
Nai sau sáp nhập, nhóm hàng lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất,
dao động từ 31,57%-34,64%, đạt 32,49% vào năm 2025. Điều này cho thấy
nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của dân tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động bán lẻ. Nhóm xăng dầu nhóm hàng tỷ trọng lớn thứ hai xu
hướng tăng, năm 2025 đạt 18,01%. Nhóm đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị
gia đình duy trì tỷ trọng tương đối n định trong giao đoạn 2021-2024
xu ớng giảm nhẹ vào năm 2025, còn 13,28%, cho thấy đây nhóm hàng
có nhu cầu tiêu dùng tương đối ổn định.
Một số nhóm hàng khác như gỗ và vật liệu xây dựng có xu hướng giảm
tỷ trọng, từ 12,49% (năm 2021) xuống còn 11,64% (năm 2025). Các nhóm
hàng giá trị lớn như ô các loại phương tiện đi lại chiếm tỷ trọng nhỏ
và xu hướng giảm dần trong giai đoạn 5 năm qua.
Nhìn chung, cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá Đồng Nai giai đoạn
2021-2025 vẫn tập trung chủ yếu vào nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu và xăng
dầu; trong khi đó các nhóm hàng tiêu dùng giá trị gia tăng cao chiếm tỷ
trọng còn thấp.
4.2.2. Thương mại điện tử
Hoạt động thương mại điện tử bước phát triển tích cực sau sáp nhập
tỉnh, với 02 Sàn tơng mại điện tử đang vận hành, hỗ trợ gần 160 doanh
nghiệp sở sản xuất, cung cấp hàng trăm sản phẩm OCOP sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu lên sàn. Tỷ lệ người dân thanh toán không
dung tiền mặt của Đồng Nai đối với các dịch vụ cung cấp điện, nước mua
39
sắm trực tuyến ngày càng tăng. Bên cạnh đó, hiện có 100% đơn vị viễn thông
chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt; các sở khám, chữa bệnh
bệnh viện cũng đang từng bước ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt;
các cửa hàng, đại bán lẻ thực hiện thanh toán đơn hàng thông qua hình
thức chuyển khoản, quét mã...; 100% sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh
đã tổ chức đưa vào giảng dạy học phần thương mại điện tử và 100% trường
học ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt. Điều này cho thấy xu hướng
chuyển đổi số trong thương mại ngày càng rõ nét, mở rộng kênh tiêu thụ hàng
hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
4.2.3. Xuất nhập khẩu hàng hóa
Mặc chịu tác động từ biến động kinh tế chính trị toàn cầu ảnh
hưởng kéo dài của dịch Covid-19, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh vẫn duy
trì tăng trưởng tích cực. Các doanh nghiệp trên địa bàn đã chủ động đổi mới,
tận dụng hiệu quả các hội từ hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị
trường, nâng cao năng lực cạnh tranh từng bước phục hồi hoạt động sản
xuất.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Đồng Nai trong 5 năm qua có xu hướng
tăng, giai đoạn 2021-2025 đạt 139.919 triệu USD, tăng khoảng 1,4 lần giai
đoạn 2016-2020, bình quân tăng 9,35%/năm, đóng góp chủ yếu từ khối FDI
(chiếm 75-85%). Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như dệt may, giày
dép, gỗ, điện tử, điều, cao su…. Hiện tay, Đồng Nai đã xuất khẩu hàng hoá
qua 182 quốc gia, trong đó các thị trường tiêu thụ chính là Hoa Kỳ, Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc và EU.
Giai đoạn 2021-2025, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 99.465
triệu USD, tăng khoảng 1,2 lần giai đoạn 2016-2020; năm 2025 đạt 24.247
triệu USD. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Đồng Nai nguyên liệu
phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu (dệt may, da giày, hchất, gỗ mỹ nghệ),
máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ các dự án FDI mới và dự án mở rộng sản
xuất. Hiện nay, Đồng Nai nhập khẩu hàng hoá từ 145 quốc gia, vùng lãnh
thổ; trong đó, Trung Quốc thị trường nhập khẩu lớn nhất, tiếp đến Hàn
Quốc, Đài Loan, Nhật Bản với kim ngạch nhập khẩu hàng năm từ 1-2 tỷ
USD.
Nhìn chung, Đồng Nai nằm trong nhóm địa phương xuất siêu hàng đầu
cả nước, đóng góp lớn vào cán cân thương mại quốc gia. Giai đoạn 2021-
2025, Đồng Nai duy trì tỷ lệ xuất siêu cao, từ 4.330 triệu USD vào năm 2021
và đến năm 2025 xuất siêu tăng lên đến 8.464 triệu USD.
4.2.4. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
40
Sản xuất công nghiệp phát triển theo đúng định hướng tiếp tục giữ
vai trò chủ đạo, động lực cho tăng trưởng kinh tế. Giá trị sản xuất công
nghiệp năm 2025 của Đồng Nai ước đạt khoảng 1,65 triệu tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 50,35% GRDP. Tốc độ tăng trưởng năm 2025 đạt 9,63%, cao hơn bình
quân cả nước, giữ vững vai trò đầu tàu công nghiệp chế biến - chế tạo của
vùng Đông Nam Bộ. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tiếp tục
động lực tăng trưởng chủ lực, chiếm khoảng trên 90% cấu toàn ngành
công nghiệp duy trì mức tăng trưởng cao 10,19% năm 2025. Trên địa bàn
tỉnh 89 khu công nghiệp theo quy hoạch, trong đó 44 khu công nghiệp đã
đi vào hoạt động, đóng góp trên 80% giá trị sản lượng công nghiệp tạo
việc làm cho khoảng 680.000 lao động; 63 cụm công nghiệp được quy hoạch
(tổng diện tích 3.701,96 ha); trong đó 12 cụm công nghiệp đi vào hoạt động
(tổng diện tích 613,55 ha), hiện 239 dự án đăng trong các cụm công
nghiệp (trong đó 150 dự án đã đi vào hoạt động); 11 cụm công nghiệp đã xây
dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Các chính sách phát triển công nghiệp được quan tâm, Đồng Nai đã thu
hút đầu của 45 quốc gia và vùng lãnh thổ đến đầu tại tỉnh. Lũy kế đến
nay 2.509 dự án trong nước còn hiệu lực với số vốn đăng khoảng
602.954,5 tỷ đồng 2.269 dự án FDI còn hiệu lực với số vốn đăng
khoảng 44,39 tỷ USD. Một số tập đoàn lớn và các công ty có thương hiệu lớn
trên thế giới đã chọn Đồng Nai điểm đến đầu như: Hyosung, Bosch,
Schaeffler, Olympus, Coherent, Toshiba, Nestlé, Ajinomoto, C.P, Posco,..
Các d án đầu vào Đồng Nai có ngành ngh đa dạng, chọn lọc vi quy
và trình độ công ngh ngày càng được nâng cao, sử dụng ít lao động, ít
tác động đến môi trường. Kết quả thu hút đầu tư nêu trên đã khẳng định Đồng
Nai một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước khu vực,
giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghiệp xuất khẩu của
Việt Nam.
4.2.5. Nông nghiệp, lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển, xây dựng nông thôn mới đạt kết quả
vượt bậc. cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch đúng định hướng, đẩy
mạnh phát triển ng nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
4.3. Tình hình thu chi ngân sách
Trong giai đoạn 2021-2025, việc quản lý điều hành ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động ảnh ng
nặng nề của đại dịch Covid -19, đồng thời bên cạnh đó việc triển khai thực
hiện các chính sách thuế mới để tháo gỡ khó khăn, htrợ người dân, doanh
41
nghiệp, người lao động trên địa bàn tỉnh đã tác động làm giảm đáng kể nguồn
thu ngân sách cũng như tạo áp lực lớn cho công tác điều hành thu ngân sách
của cả nước nói chung Đồng Nai nói riêng. Trước tình hình đó, đđảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước chi ngân sách địa
phương, tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các ngành các cấp thực hiện đồng
bộ các giải pháp ng thu ngân sách bền vững, trong đó chú trọng đẩy mạnh
khai thác các nguồn thu nội địa, các nguồn thu từ đất; triệt để tiết kiệm chi,
đặc biệt chi sự nghiệp tính chất đầu tư, hạn chế sử dụng ngân sách cho
việc mua sắm mới phương tiện, tài sản công theo quy định.
Giai đoạn 2021- 2025, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt gần 407
nghìn tỷ đồng, chiếm 14,61% GRDP giai đoạn 2021-2025; trong đó: Thu nội
địa trên 298 nghìn tỷ đồng, chiếm 73% tổng thu ngân sách; thu từ hoạt động
xuất nhập khẩu đạt khoảng 108 nghìn tỷ đồng. Thu ngân sách đạt được kết
quả trên do sự phối hợp chặt chẽ của c cơ quan đơn vị liên quan trong việc
việc triển khai đồng bộ các giải pháp về thu ngân sách trên địa bàn một cách
hiệu quả như: soát, khai thác các nguồn thu; quản khai thác tốt các
khoản thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập nhân trong hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp phần làm tăng
thu cho ngân sách; công tác tuyên truyền, hỗ trợ phổ biến kịp thời c
chính sách đến các đối tượng nộp thuế người dân trên địa bàn; đặc biệt
công tác cải cách quản lý thuế tạo thuận lợi cho người dân nộp thuế (tỷ lệ nộp
hồ khai thuế thông qua phương thức điện tử đạt 99% so với tổng ợt hồ
sơ khai thuế đã nộp).
Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 219,3
nghìn tỷ đồng, trong đó: Chi đầu phát triển trên 100 nghìn tỷ đồng, chiếm
44% so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương; chi thường xuyên khoảng
121,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 56% so với tổng chi ngân sách địa phương.
Tỉnh đã bảo đảm đầy đủ nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ chi ngân
sách năm 2025, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hội, quốc phòng an
ninh quản nhà nước; đồng thời bảo đảm chi trả lương, lương hưu, trợ
cấp hội, chăm lo các đối tượng chính sách; bố trí nguồn cho phát triển
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, triển khai
hình chính quyền địa phương 2 cấp; chi trả kịp thời các chế độ, chính sách
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của
Chính phủ, cũng như tổ chức các hoạt động kỷ niệm, thăm hỏi, tặng quà nhân
dân nhân.
5. Tình hình phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Giáo dục và đào tạo; giáo dục nghề nghiệp
42
Giáo dục đào tạo, giáo dc ngh nghiệp trên đa bàn tnh thi gian
qua tiếp tục bước phát trin mnh m, toàn din c v quy mô, chất lượng,
cấu hiu qu, từng bước khẳng định vai trò mt trong nhng tr ct
quan trng trong chiến lược phát trin ngun nhân lc, phc v trc tiếp cho
s nghip công nghip hóa, hiện đại hóa và hi nhp quc tế của địa phương.
5.1.1. V quy mô
H thng mạng lưới sở giáo dc giáo dc ngh nghiệp được quy
hoch, sp xếp theo hướng đồng b, liên thông, phù hp vi phân b dân
định hướng phát trin kinh tế - xã hi ca tnh. Toàn tnh hin có 1.401
s giáo dục và đào tạo, trong đó 1.348 cơ sở mm non và ph thông, 44 cơ s
giáo dc ngh nghiệp và 9 cơ sở giáo dục đại hc, phân hiệu đại hc. Quy
người hc tiếp tc duy trì mc cao, vi khong 1,061 triu hc sinh mm
non, ph thông; hằng năm tuyển mi gần 19 nghìn sinh viên trình độ đi hc
trên 56 nghìn hc viên giáo dc ngh nghiệp. Điều này th hin vai trò
ca tnh mt trong những trung tâm đào to ngun nhân lc ln ca khu
vc.
Quy lp hc bản được kim soát theo quy định, góp phn nâng
cao chất lưng giáo dc; t l hc sinh/lp c cp hc nhìn chung tim cn
mc tối đa cho phép, phn ánh áp lc dân s học lớn nhưng đng thi
cũng cho thấy n lc của địa phương trong việc đảm bảo điều kin hc tp
cho người dân.
5.1.2. V chất lượng
Giáo dc mm non phát trin theo hướng chun hóa, hiện đại hóa, chú
trọng chăm sóc toàn diện c v th cht tinh thn cho trẻ. 100% sở t
chc bán trú; các ch s v suy dinh ng, thp còi, thừa n, béo phì đều
đưc kim soát mc thp, phn ánh hiu qu của công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục tr.
Giáo dc ph thông tiếp tc chuyn biến nét v chất lượng
hiu qu. T l học sinh hoàn thành chương trình, tt nghip các cp duy trì
mc cao và ổn định; kết qu thi tt nghip trung hc ph thông năm 2025 đt
98,37%, thuc nhóm các địa phương chất lượng giáo dc tt trong c
c. Công tác phân luồng, hướng nghip từng bước đi vào thực cht, gn
vi nhu cu ca th trường lao động.
Đối vi giáo dc ngh nghip giáo dục đại hc, ng tác đào tạo
ngày càng gn kết cht ch vi doanh nghip nhu cu thc tin ca nn
kinh tế. Trên 80% hc viên, sinh viên sau tt nghip vic làm hoc t to
việc làm, đặc biệt trong các lĩnh vực công ngh k thut, công nghip chế
43
biến, dch v kinh tế. Đây yếu t quan trng góp phần nâng cao năng
suất lao động và năng lực cnh tranh ca tnh.
5.1.3. Công tác đổi mi nội dung, phương pháp giáo dục được trin
khai đồng b, toàn diện theo định hướng phát trin phm cht, năng lực người
hc. Giáo dục STEM được trin khai rng khp tại 100% trưng tiu hc;
hoạt động dy hc gn vi thc tin, tăng ng tri nghim sáng to. Vic
dy hc ngoi ngữ, đặc bit tiếng Anh, được chú trọng theo hướng hi
nhập, nâng cao năng lc giao tiếp và s dng trong thc tế. Tỉnh đã ch động
triển khai thí điểm ging dy mt s môn khoa hc bng tiếng Anh, tăng
ng hp tác quc tế, từng bước hình thành môi trường giáo dc song ng,
to nn tng cho hi nhp sâu rng.
5.1.4. H thng trường đạt chun quc gia tiếp tục được m rng c v
s ng và chất lượng. Đến hết năm 2025, toàn tỉnh có 785 trường đạt chun
quc gia, chiếm t l 70,66%, cao hơn bình quân chung ca c ớc; trong đó
49 trưng đạt chun mức độ 2. Kết qu này th hin s quan tâm đầu
đồng b ca tỉnh, đồng thi khẳng định chất lượng giáo dục ngày càng được
nâng cao theo hướng chun hóa và hiện đại hóa.
5.1.5. Công tác xã hi hóa giáo dục đạt nhiu kết qu ni bt, tr thành
đim sáng ca tỉnh trong huy động ngun lc ngoài ngân sách. Toàn tnh
243 sở giáo dc ngoài công lp, chiếm 18% tng s sở giáo dc, cao
hơn nhiều so vi bình quân chung c c. Các hình hội hóa đa dạng,
linh hoạt, trong đó hình doanh nghiệp đầu trường hc phc v con
em công nhân, đã góp phần gii quyết nhu cu hc tp trong các khu công
nghiệp. Đồng thi, nhiều sở giáo dc chất lượng cao, trường quc tế đưc
hình thành, cung cấp các chương trình đào to tiên tiến, cp bng quc tế, đáp
ng nhu cu ngày càng cao ca người dân và chuyên gia c ngoài.
Tỉnh cũng đã thu hút hiu qu các nhà đầu lớn trong ngoài nước
tham gia phát trin giáo dc, từng bước hình thành h sinh thái giáo dục đa
dng, hi nhp quc tế, góp phn nâng cao chất lượng ngun nhân lc.
5.1.6. Chuyển đổi s trong giáo dục được xác định khâu đột phá
đưc triển khai đồng b trên toàn ngành. H thống cơ sở d liu giáo dc ca
tỉnh được xây dng, kết ni vi h thng quc gia, phc v hiu qu công tác
quản điều hành. Các ng dụng như hc b s, tuyn sinh trc tuyến,
quản thư viện đin t, thanh toán kng dùng tin mt… được trin khai
rng rãi, góp phn nâng cao tính minh bch, tiết kim chi phí và hiện đại hóa
hoạt động giáo dc.
5.1.7. Các điều kin bo đảm phát trin giáo dc tiếp tc được quan
tâm đầu toàn diện. Đội ngũ giáo viên với trên 49 nghìn người bản đáp
44
ng yêu cu v s ng, từng c nâng cao v chất ng; t l giáo viên
đạt chun trên chuẩn đạt 79,1% tiếp tục được chuẩn hóa theo quy định
ca Lut Giáo dục năm 2019. sở vt chất trường lớp được tăng cường
theo hướng kiên c, hiện đại, vi trên 29 nghìn phòng học, trong đó trên 91%
là phòng hc kiên c.
Ngân sách dành cho giáo dục được ưu tiên bố trí mức cao, năm 2025
chiếm 23% tổng chi ngân sách địa phương, đảm bảo vượt quy đnh ca
Trung ương. Bên cạnh đó, tỉnh đã ban hành nhiều ch trương, chính sách đặc
thù nhm phát trin giáo dc, bao gm các chính sách h tr giáo viên, phát
trin giáo dc ngoài công lập, ưu đãi đối với trường chuyên, trưng dân tc
nội trú…, tạo động lc mnh m thúc đẩy toàn ngành phát trin.
V tng th, giáo dục và đào tạo ca tỉnh đã bước phát trin vng
chc, toàn din, từng bước tim cn vi các chun mc tiên tiến trong khu
vc; gi vai trò then cht trong nâng cao dân trí, đào tạo ngun nhân lc cht
ng cao, bồi dưỡng nhân tài. Đây chính là nn tng quan trọng để tnh thc
hin thng li các mc tiêu phát trin nhanh, bn vững, đóng góp tích cực vào
s nghip phát trin chung ca vùng và c ớc trong giai đoạn ti.
5.2. Y tế và an sinh xã hội
5.2.1. Y tế
Công tác dân s và chăm sóc sức khỏe Nhân dân đt nhiu kết qu tích
cc; chất lưng dân s từng bước được nâng cao, tui th trung bình đạt 76,7
tui. Các ch s chăm c sức khe toàn dân chuyn biến rt: T l tr
em i 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ vc xin luôn duy trì trên 95%; t l
suy dinh ng tr em dưới 5 tui gim mnh (theo cân nng t 9,3% năm
2020 xuống dưới 6% năm 2025; theo chiu cao t 22,5% xuống dưới 16%).
T sut t vong tr em dưới 1 tui gim t 7,95‰ năm 2020 xuống còn 6‰
năm 2025; tỷ sut t vong tr em dưới 5 tui gim t 14‰ xuống còn 12‰,
thấp hơn mức trung bình chung ca c c.
Y tế d phòng tiếp tục được chú trng, ngân sách chi cho y tế d phòng
hàng năm đt trên 30% tng chi y tế. Công tác phòng, chng dch bệnh được
trin khai ch động, hiu qu; nhiu dch bnh nguy him được kim soát,
đặc bit dch Covid-19. Các chương trình mục tiêu y tế đưc trin khai
đồng b; t l mc t vong ca nhiu bnh truyn nhim nguy him gim;
công tác bảo đảm an toàn thc phm, v sinh môi trường, nước sch và phòng
chng bnh ngh nghiệp được tăng cường.
Chất lượng khám, cha bnh tiếp tục được nâng cao; nhiu k thut
mi, k thuật cao được trin khai ti các bnh viện, như can thip tim mch,
45
phu thut ni soi, h tr sinh sn, sàng lc trước sinh sau sinh, ghép giác
mạc, PET/CT trong điều tr ung thư. Một s bnh viện đt chng nhn quc
tế v điu tr đột qu. Các gii pháp gim qti bnh viện được thc hin
hiu qu; h thng y tế công lp gi vai trò ch đạo, kết hp vi khu vc y tế
tư nhân, từng bước nâng cao năng lực cung ng dch v y tế.
Chuyển đổi s trong lĩnh vực y tế được đẩy mnh, trin khai h sức
khỏe điện t, bệnh án điện t, thanh toán vin phí không dùng tin mt, tra
cu bo him y tế bằng căn c công dân, đt lch khám trc tuyến… góp
phn nâng cao hiu qu qun lý và to thun lợi cho người dân.
H thng y tế sở tiếp tục được cng c phát triển; đến năm 2025
77,4% xã, phường đạt tiêu chí quc gia v y tế; 100% trm y tế bác
làm vic; 90,5% trm y tế đủ điu kin khám, cha bnh bo him y tế.
Ngun nhân lc y tế được quan tâm đào to, phát triển, đạt 10 bác sĩ, 4,6
ợc 16,5 điều dưỡng/vn dân, thuc nhóm cao ca c ớc đứng
th hai khu vực Đông Nam Bộ.
T l bao ph bo him y tế đt 95% dân số. sở h tng trang
thiết b y tế tiếp tục đưc đầu nâng cấp; h thng y tế phát trin c v quy
chất lượng, đáp ng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khe
Nhân dân. Toàn tnh hin h thng bnh vin, trung tâm y tế, trm y tế
được đầu đồng b; khu vc y tế ngoài công lp phát trin mnh. Tng s
giường bệnh đạt hơn 13,4 nghìn giường, tương đương 30 giường bnh/vn
dân, đứng th hai khu vc Nam B.
5.2.2. An sinh xã hi
- Thc hiện đồng b, hiu qu hot động chăm lo các đối tượng
người có công, bo tr xã hội được quan tâm. Chương trình mục tiêu quc gia
gim nghèo bn vng được trin khai hiu quả; đảm bảo người nghèo được
tiếp cn th ng các dch v xã hội bản. Đến cuối năm 2025 tnh
Đồng Nai đã hoàn thành chương trình mc tiêu xóa nhà tm, nhà dt nát vi
2.005 căn nhà. Chính sách h tr của Nhà nước đối với người lao động được
quan tâm, tạo môi trường thu hút lao đng chất lượng cao t ngoài tỉnh đến
làm vic, sinh sng. T l bao ph bo him y tế đến năm 2025 trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai đạt 95%. Việc đầu tư, nâng cấp các công trình, d án nước sch
đưc tp trung thc hiện. Đã thực hin hiu qu Chương trình mục tiêu quc
gia phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc thiu s min núi,
không ngng nâng cao đời sng vt cht tinh thn ca Nhân dân vùng sâu,
vùng xa, vùng bn gii.
- Công tác bo trhội trên địa bàn tnh tiếp tục đưc triển khai đồng
b, hiu qu, góp phn bo đảm an sinh hội và chăm lo đời sng cho các
46
đối ng yếu thế. Vic tiếp nhn, quản , chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
bo tr hội được thc hin tt; các hoạt đng phc hi chức năng, hỗ tr
sinh hot, tạo điều kiện cho đối tượng đủ điu kin tr v gia đình, hòa nhp
cộng đồng được quan tâm thc hin. Toàn tnh hin gần 141,9 nghìn đi
ng bo tr xã hội và hưu trí xã hội hưởng tr cấp thường xuyên.
Giai đoạn 20212025, tng kinh phí thc hin chính sách tr cp bo
tr xã hội và hưu trí xã hội đạt hơn 3.834 tỷ đồng, bảo đảm chi tr đầy đủ, kp
thi. Vic chi tr tr cp không dùng tin mặt được đẩy mạnh, đến cui năm
2025 đạt 90,4%. Các chính sách tr giúp đột xut, h tr mai táng phí cho đối
ng bo tr xã hội được thc hin kp thi, góp phn ổn định đời sng nhân
dân.
Hin nay, toàn tỉnh 21 sở tr giúp hi, gồm 02 sở công lp
đang chăm sóc 415 đối tượng 19 cơ sở ngoài công lập chăm sóc 1.373 đối
ợng, đáp ng nhu cu chăm sóc, trợ giúp các nhóm đối tượng yếu thế trên
địa bàn tnh.
5.3. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
5.3.1. Lĩnh vực văn hóa
Đồng Nai địa phương truyền thống lịch sử lâu đời, hơn 325 năm
hình thành phát triển, gắn liền với tiến trình mở cõi phương Nam của dân
tộc. Trên địa bàn hiện cộng đồng 47 dân tộc cùng sinh sống, tạo nên sự đa
dạng về bản sắc văn hóa. Công tác xây dựng phát triển văn hóa được triển
khai đồng bộ, chú trọng bảo tồn phát huy giá trị di sản. Toàn tỉnh hiện
121 di tích được xếp hạng, gồm 06 di tích quốc gia đặc biệt, 42 di tích quốc gia
73 di tích cấp tỉnh, cùng gần 1.500 di tích đã kiểm . Các di tích tiêu biểu
như Văn miếu Trấn Biên, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, Chiến khu Đ, Thiết,
Sóc Bombo, những địa chỉ văn hóa lịch sử quan trọng của vùng Đông
Nam Bộ.
Đồng Nai duy trì hơn 100 lễ hội truyền thống hằng năm, phản ánh đời
sống tín ngưỡng phong phú của nhiều cộng đồng dân cư. Trong giai đoạn
2020–2025, tỉnh đã bố trí hơn 161 tỷ đồng cho công c trùng tu, n tạo di
tích. Hệ thống thiết chế văn hóa được đầu với 09 thiết chế cấp tỉnh, 257
trung tâm văn hóa – thể thao cấp xã, 1.693 nhà văn hóa – khu thể thao ấp, khu
phố 14 nhà văn hóa dân tộc. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” đạt kết quả tích cực, với trên 90% khu dân trên 95% hộ
gia đình đạt chuẩn văn hóa. Nhìn chung, lĩnh vực văn hóa phát triển toàn
diện, vừa bảo tồn giá trị truyền thống, vừa nâng cao đời sống tinh thần nhân
dân.
47
5.3.2. Lĩnh vực thông tin (báo chí, truyền thông)
Hoạt động thông tin, báo chí truyền thông của tỉnh phát triển ổn
định, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền phục vụ nhiệm vchính trị, kinh tế
hội. Đồng Nai hiện đầy đủ các loại hình báo chí: báo in, báo điện tử, phát
thanh truyền hình. Báo điện tử Đồng Nai duy trì hoạt động thường xuyên;
hệ thống phát thanh phát sóng khoảng 18 giờ/ngày; truyền hình Đồng Nai vận
hành 03 kênh (ĐNRTV1, ĐNRTV2, ĐNRTV3) trên nhiều nền tảng (vệ tinh,
truyền hình số, Internet, OTT).
Hệ thống thông tin sở được củng cố với 100% xã, phường đài
truyền thanh, trong đó 53 địa phương ứng dụng công nghệ thông tin viễn
thông với 1.823 cụm loa thông minh; đồng thời, 100% quan hành chính
nhà ớc xã, phường cổng hoặc trang thông tin điện tử, tích cực sử
dụng nền tảng số mạng hội để cung cấp thông tin. Hoạt động in ấn và
xuất bản phát triển với 108 doanh nghiệp in, trong đó 31 sở in xuất bản
phẩm. Mạng ới phát hành sách được mở rộng, nhiều chương trình sách lưu
động phục vụ vùng sâu, vùng xa. Lĩnh vực thông tin đã góp phần nâng cao
hiệu quả quản nhà nước, thúc đẩy chuyển đổi số tạo sự đồng thuận
hội.
5.3.3. Lĩnh vực thể dục thể thao
Phong trào thể dục thể thao phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ người dân tham
gia tập luyện thường xuyên đạt khoảng 42% dân số, tỷ lệ hộ gia đình thể thao
đạt 29%. 100% trường học thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính
khóa.
Cơ sở vật chất thể thao được đầu tư với 97,9% xã, phường có trung tâm
văn hóa thể thao, 95,9% khu dân nhà văn hóa, cùng hàng trăm công
trình thể thao và gần 900 dụng cụ thể thao ngoài trời. Công tác xã hội hóa thể
thao được đẩy mạnh với nhiều sân bóng đá, hồ bơi, sân tập luyện.
Thể thao thành tích cao đạt kết quả nổi bật: Giai đoạn 2021–2025 giành
hơn 4.000 huy chương, trong đó 904 huy chương vàng quốc gia 137
huy chương vàng quốc tế. Công tác đào tạo vận động viên được chú trọng với
817 vận động viên tại Trung tâm Huấn luyện 303 vận động viên tại trường
năng khiếu, trong đó 307 vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia. Thành tích
này khẳng định vị thế của Đồng Nai trong hệ thống thể thao quốc gia.
5.3.4. Lĩnh vực du lịch
Du lịch Đồng Nai bước phát triển tích cực, từng bước trở thành
ngành kinh tế dịch vụ quan trọng. Tỉnh đã huy động hơn 4.000 tỷ đồng vốn
đầu từ doanh nghiệp để phát triển htầng các khu, điểm du lịch. Hiện
48
31 khu, điểm du lịch, 224 sở lưu trú với khoảng 5.800 phòng, trong đó
39 cơ sở đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao.
Các điểm du lịch tiêu biểu: Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên
nhiên - văn hóa Đồng Nai, Suối Mơ, núi Chứa Chan, Chiến khu Đ, Sơn Tiên,
Sóc Bombo, Thiết,… thu hút đông đảo du khách. Giai đoạn 20202025,
lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 22,5%/năm, doanh thu tăng
khoảng 33,9%/năm. Năm 2025, tỉnh đón khoảng 5,2 triệu lượt khách, trong đó
có hơn 5,06 triệu khách nội địa và 137 nghìn khách quốc tế.
Ngành du lịch tạo việc làm cho khoảng 6.000 lao động trực tiếp hơn
10.000 lao động gián tiếp, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,
làng nghề. Du lịch góp phần bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường quảng hình ảnh địa phương. Trong bối cảnh hạ tầng
giao thông ngày càng hoàn thiện, đặc biệt với dự án Cảng hàng không quốc tế
Long Thành, du lịch Đồng Nai có tiềm năng bứt phá mạnh mẽ.
Các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục thể thao du lịch của tỉnh
Đồng Nai đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, phát triển theo hướng toàn diện
bền vững. Việc kết hợp giữa bảo tồn giá trị truyền thống với hiện đại hóa,
chuyển đổi số đã góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế hội. Đây nền
tảng để Đồng Nai tiếp tục phát triển, hướng tới mục tiêu trở thành đô thị hiện
đại, văn minh trong thời gian tới.
6. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Giao thông
Trong cu trúc phát trin của vùng Đông Nam Bộ, Đồng Nai gi v trí
đặc bit quan trng trong h thng giao thông quc gia. Vi v trí tiếp giáp
trc tiếp vi Thành ph H Chí Minh, nm trên các hành lang giao thông kết
ni vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vi Tây Nguyên, Nam Trung B
các hành lang kinh tế quc tế, Đồng Nai được xác định mt trong nhng
đầu mi giao thông chiến lược ca khu vc phía Nam.
Trong những năm qua, cùng vi quá trình công nghiệp hóa đô thị
hóa nhanh, h thng kết cu h tng giao thông ca tỉnh đã được đầu tư mạnh
m, từng bước hình thành mạng ới giao thông đa phương thc bao gm
đưng bộ, đường sắt, đường thy hàng không. Trên đa bàn tnh hin
khong 596 km quc l và hơn 1.098 km đường tnh, kết nối các trung tâm đô
th, khu công nghip các vùng kinh tế trong tnh với các địa phương trong
khu vc. H thống giao thông này đã góp phn quan trọng thúc đy phát trin
49
công nghiệp, thương mại, dch v logistics m rộng không gian đô th ca
tnh.
6.1.1. V h tầng giao thông đối ngoi và liên kết vùng
Đồng Nai là mt trong những địa phương mạng lưới giao thông liên
vùng phát trin mnh ca c ớc. Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các trục
giao thông quan trọng nQuốc l 1, Quc l 20, Quc l 51, Quc l 56,
Quc l 13 và Quc l 14, đóng vai trò kết nối Đồng Nai vi Thành ph H
Chí Minh, Tây Nguyên, Nam Trung B và khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
Đặc bit, mạng lưới đường cao tc liên vùng đang từng bước được
hoàn thin, to thành các hành lang phát trin kinh tế quan trng ca khu vc
phía Nam. c tuyến cao tốc như Thành phố H Chí Minh Long Thành
Du Giây, Phan Thiết Du Giây, Biên Hòa Vũng Tàu, Bến Lc Long
Thành, Gia Nghĩa Chơn Thành, Thành ph H Chí Minh Th Du Mt
Chơn Thành Dầu Giây Liên Khương đang hình thành mng i giao
thông tốc đ cao kết nối Đồng Nai vi c trung tâm kinh tế ln, các cng
bin quc tế và các vùng kinh tế động lc ca c c.
Bên cạnh đó, các tuyến Vành đai 3 Vành đai 4 ca vùng Thành ph
H Chí Minh đang đưc trin khai xây dng theo tiêu chuẩn đưng cao tc,
tạo điều kiện tăng cường liên kết giữa các đô thị, khu công nghip các
trung tâm logistics ca toàn vùng.
Đặc bit, Cng hàng không quc tế Long Thành công trình trng
đim quốc gia, được quy hoch vi din tích khong 5.000 ha, công sut thiết
kế 100 triu hành khách và 5 triu tn hàng hóa mỗi năm. Khi hoàn thành, sân
bay Long Thành được định hướng tr thành trung tâm trung chuyn hàng
không quc tế ca khu vực Đông Nam Á và là đng lc phát trin quan trng
đối vi vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. S hình thành ca sân bay Long
Thành đang thúc đẩy mnh m quá trình phát trin các ngành logistics,
thương mại quc tế, dch v tài chính và công nghip công ngh cao ca tnh.
6.1.2. V h thng giao thông ni tnh
Sau khi hp nht vi tỉnh Bình Phước, mạng i giao thông ni tnh
của Đồng Nai quy ln, kết ni toàn b không gian phát trin t khu
vực đô thị phía Nam đến khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
H thống đường tỉnh dài hơn 1.098 km đóng vai trò quan trọng trong
vic kết ni các khu công nghiệp, khu đô th, khu du lch các vùng sn
xut nông nghip. Nhiu tuyến giao thông trọng điểm đang được đầu tư nhm
tăng cường kết ni vi sân bay Long Thành các khu công nghip ln ca
50
tnh, tiêu biểu như các tuyến ĐT.25B, ĐT.25C, ĐT.769, ĐT.770B, ĐT.773 và
ĐT.769E.
Ngoài ra, các d án cu kết ni vi Thành ph H Chí Minh như cầu
Cát Lái, cu Phú M 2 cầu Đồng Nai 2 đang được nghiên cu trin khai,
góp phn m rng không gian phát triển đô th và tăng cường liên kết kinh tế
giữa Đồng Nai vi trung tâm vùng.
6.1.3. V h tầng đường st
Tuyến đưng st Bc Nam đi qua địa bàn tnh vi chiu dài khong
87 km, đóng vai trò quan trọng trong vn ti hành khách và hàng hóa.
Trong thi gian ti, mạng lưới đường st ca tnh s tiếp tục đưc phát
trin vi nhiu tuyến quan trọng như đường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến
Biên Hòa Vũng Tàu, tuyến Biên Hòa Lc Ninh tuyến Chơn Thành
Đắk Nông, qua đó tăng ng kh năng vận chuyn hàng hóa gia các khu
công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin và ca khu quc tế.
Bên cạnh đó, các tuyến đường sắt đô thị metro đang được nghiên
cu triển khai, đc bit tuyến metro kéo dài t Suối Tiên đến trung tâm
hành chính tỉnh Đng Nai Cng hàng không quc tế Long Thành, góp
phn hình thành h thng giao thông công cng khối lượng ln kết ni trc
tiếp gia Thành ph H Chí Minh vi các trung tâm kinh tế ca tnh.
6.1.4. V h tầng giao thông đường thy và logistics
Đồng Nai h thng sông ngòi thun li cho phát trin giao thông
đưng thy nội địa vi các tuyến sông chính như sông Đng Nai, ng Th
Vải, ng La Ngà sông Cái. Trên đa bàn tnh hin 90 km lung hàng
hi, 73 km luồng đường thy nội đa quc gia, 154 km luồng đường thy ni
địa cp tnh, tạo điều kin thun li cho vn ti hàng hóa kết ni vi h
thng cng bin của vùng Đông Nam Bộ.
Theo quy hoch phát trin h thng cng bin Vit Nam, cng bin
Đồng Nai thuc nhóm cng bin s 4 cng bin loi I trong h thng
cng bin quc gia, vi các khu bến quan trọng như Phước An, Du,
Phước Thái, Nhơn Trạch Long Bình Tân. H thng cảng này đóng vai trò
quan trng trong hoạt động xut nhp khu ca khu vc h tr phát trin
công nghip, logistics ca tnh.
Song song với đó, tỉnh cũng đang định ng phát trin mạng lưới
cng cạn (ICD) các trung m logistics đa phương thc, kết ni hiu qu
giữa đường bộ, đường st, cng bin và sân bay Long Thành.
6.2. Các công trình xây dựng công cộng
51
- Về n ngưỡng: Toàn tỉnh hiện 863 sở n ngưỡng, trong đó đa
số được xây dựng trước năm 2000. Hệ thống chùa, đền, đình, miếu có 10 sở
được xếp hạng di tích cấp quốc gia và 33 cơ sở được xếp hạng di tích cấp tỉnh.
- Về tôn giáo: 24 tổ chức thuộc 10 tôn giáo đang hoạt động hợp
pháp với 2.179 sở, quản lý hơn 2,6 triệu tín đồ (chiếm khoảng 60% dân
số). n cạnh đó, địa bàn còn ghi nhận 18 nhóm Tin Lành chưa được công
nhận và 14 hiện tượng tôn giáo mới.
- Về hoạt động tham quan: Bảo tàng Đồng Nai các cụm di tích lịch sử
trọng điểm trung bình hàng năm đón 230.953 lượt khách đến tham quan, dâng
hương, tìm hiểu và học tập.
- Về giáo dc:
+ Giáo dc ph thông (Năm hc 2025-2026): Mạng lưới bao gm 539
trường mầm non; 404 trường tiu học; 296 trường THCS 107 trường
THPT. Trong đó, có 03 trưng THPT chuyên 10 trưng ph thông dân tc
ni trú.
+ Giáo dục đại hc ngh nghiệp: 06 trường đi hc (t l công
lp và ngoài công lp là 50/50). Mạng lưới giáo dc ngh nghiệp có 75 cơ sở,
bao gồm 11 trường cao đẳng, 07 trường trung cp và các trung tâm giáo dc
ngh nghip khác.
- V văn hóa cơ sở:
+ Cp tnh: H thng bao gồm Trung tâm Văn hóa Đin nh , Bo tàng
công lp, Nhà hát ngh thuật , 21 công trình tượng đài, 10 nhà bia Thư vin
Đồng Nai (hp nht t 2 tỉnh cũ, với sở 2 lưu trữ hơn 140.000 bản sách, tài
liu).
+ Cấp cơ sở: Thiết chế văn hóa cấp huyện đã chuyển giao cho cp
xã/phường qun lý. Hiện có 93/95 xã/phường thành lp Trung tâm Dch v tng
hợp (đạt 97,89%). Đối vi cp thôn/ấp, 1.707/1.775 s Nhà văn hóa
(tuy nhiên 20,3% chưa đạt chun do thiếu qu đất).
- V th dc th thao:
+ Công trình công lp: Toàn tnh 05 công trình trọng điểm đủ tiêu
chun quc gia 29 công trình cp tnh (sân vận động, nhà thi đấu, h bơi).
Cấp cơ sở có 95 trung tâm cp xã và 1.703 khu th thao p/khu ph.
+ Công trình xã hi hóa: Mạng lưới ngoài công lp phát trin mnh vi
hơn 4.000 công trình (bao gm 204 h bơi, 170 sân Pickleball, 610 sân bóng
đá nhân tạo).
S phân b h tng th thao chưa đồng đều, ch yếu tp trung ti khu
vực đô thị và Nam Đồng Nai. Mt s công trình hiện đã xuống cp.
52
- V Y tế:
+ Quy Phân b: H thng y tế bao ph rng khp vi 8 bnh
vin/vin tuyến Trung ương, 3 bệnh viện đa khoa tuyến tnh, 3 bnh vin khu
vc, 5 bnh vin chuyên khoa, cùng 22 trung tâm y tế và 95 trm y tế cp xã.
Khối nhân đóng góp 12 bnh vin hàng trăm phòng khám. Tuy nhiên,
06 bnh vin tuyến tnh hiện đang tập trung cc b tại vùng Biên Hòa cũ.
+ Năng lực tiếp nhn: Toàn tỉnh 13.470 giường bệnh (đạt 30
giường/vn dân, quy mô ln th 2 Nam B). Dù công sut s dng chung duy
trì trên 70%, mt s bnh vin công lp tuyến tỉnh đang trong tình trạng quá
ti vi công sut trên 90%.
6.3. Cấp điện, chiếu sáng công cộng
Trong những năm gần đây, hthống chiếu sáng đô thị đang được quan
tâm đầu , nâng cấp, ngầm hóa hệ thống cáp điện; các đèn chiếu sáng đã
được chuyển đổi từ các loại đèn truyền thống sang các công nghệ chiếu sáng
tiết kiệm năng lượng hơn như đèn LED, hướng tới hiện đại hóa tiết kiệm
năng lượng, đồng thời bảo đảm các hoạt động của đô thị được diễn ra an toàn,
bảo đảm trật tự an ninh đô thị, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, làm đẹp cảnh quan
môi trường và góp phần định vị bản sắc riêng cho các đô thị.
Các tuyến đường đô thị đầu mới đều đảm bảo hệ thống chiếu sáng
đầy đủ, hiện đại hầu hết được kết nối đồng bộ với Trung tâm điều khiển
cho phép việc quản vận hành hệ thống chiếu sáng được linh hoạt theo
khung giờ và nhu cầu của từng tuyến đường, báo hiệu kịp thời nếu sự cố
xảy ra trên lưới, giúp thuận lợi trong quá trình quản lý vận hành, kiểm soát và
khắc phục sự cố.
Tuy nhiên, hệ thống chiếu sáng đô thị chủ yếu được đầu tư cùng các dự
án đường giao thông, công trình công cộng các dự án đầu công năng
phụ vụ hỗn hợp (dự án phát triển n ở, trung tâm thương mại dịch vụ,
chợ…); bên cạnh đó trên các tuyến đường đô thị hiện hữu vẫn còn khá nhiều
tuyến cáp điện, hệ thống chiếu sáng đi nổi, chưa được ngầm hóa do chi phí hạ
tầng cao; các tuyến đường hẻm các tuyến đường nhỏ hiện hữu chủ yếu
được đầu tư lắp đặt bằng nguồn vốn xã hội hóa, vận động nhân dân tự nguyện
lắp đặt nên chưa đảm bảo được tiêu chí chiếu sáng công cộng theo hướng
xanh, hiệu quả và bền vững.
6.4. Cấp nước sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 20 đơn vị cấp nước
sinh hoạt khu công nghiệp; trong đó, lĩnh vực cấp nước đô thị phần lớn
được cung cấp bởi các đơn vị: Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai; Công ty
53
Cổ phần cấp nước Gia Tân; Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới; Công ty
cổ phần cấp thoát nước Bình Phước; Công ty cổ phần Nước - Môi trường
Bình Dương…
Hệ thống cấp nước hiện hữu tại các đô thị của tỉnh Đồng Nai đã cơ bản
đáp ứng về công suất, áp lực, lưu lượng chất lượng nguồn nước cho người
dân sử dụng, cũng như phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
với trên 30 nhà máy cấp nước, cung cấp trên 700.000m
3
/ngày đêm; trong đó,
nhiều công trình quy lớn đóng vai trò cấp ớc chủ lực cho các đô thị
khu công nghiệp, tiêu biểu nNhà máy nước Thiện Tân công suất 200.000
m³/ngày, nhà máy nước Nhơn Trạch công suất 100.000 m³/ngày, Hệ thống
cấp nước Hồ Cầu Mới công suất 90.000 m³/ngày, các nhà máy nước Gia Tân,
Long Bình, Biên Hòa, Đồng Xoài, Chơn Thành với công suất từ 30.000
m³/ngày trở lên, cùng với các hệ thống công trình cấp nước nhỏ lẻ khác
mạng lưới tuyến ống truyền tải được phân phối đến từng đô thị, được đầu
đầy đủ theo các trục đường chính, hình thành mạng lưới tương đối hoàn
chỉnh, bảo đảm cung cấp nước cho các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư
tập trung với công suất phục vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng đến năm 2030. Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
của tỉnh hiện nay ước đạt khoảng 79%.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì lĩnh vực cấp nước sạch sinh hoạt
vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Một số khu vực đô thị ít dân các
tuyến đường hẻm chưa được đầu đầy đủ hệ thống tuyến ống phân phối và
một số khu vực mới phát triển lên đô thị gần đây thì người dân vẫn quen sử
dụng nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào nên tỷ lệ đấu nối sử dụng nước
sạch chưa cao nên Đồng Nai đang tiếp tục xây dựng kế hoạch cấp nước đô thị
cụ thể để bổ sung, nâng cấp, mở rộng thêm các công trình cấp nước mạng
lưới tuyến ống đến các khu vực chưa được phủ kín, phục vụ nhu cầu đấu nối
sử dụng nước sạch giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
6.5. Bưu chính, viễn thông
6.5.1. V bưu chính
- Trong những năm qua, h tầng bưu chính chuyn dch nhanh chóng,
các dch v bưu chính chuyn dn t dch v truyn thng sang dch v
chuyển phát hàng cho thương mi điện th tr các dch v công. H tng
bưu chính phát triển rng khp t thành th đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Đến năm 2025, trên đa bàn tỉnh Đồng Nai hiện hơn 30 doanh
nghiệp bưu chính trong đó 07 doanh nghiệp bưu chính nội tỉnh đang hoạt
động. Trong đó, có 537 điểm phc v bưu chính. Bán kính phc v bình quân
đạt 2,8 km/điểm, s dân phc v bình quân đạt 7.360 người/điểm.
54
- T l xã có điểm phc v bưu chính đạt 100%.
6.5.2. V vin thông
- H tng mng băng rộng c định (Cáp quang Fiber to the Home
FTTH)
+ Đồng Nai đã hoàn thành vic chuyển đổi sang mạng cáp quang và đạt
mức độ ph sóng rt cao, to nn tng vng chc cho Internet tốc độ cao. H
tng vin thông c định băng thông rộng cáp quang đã được thiết lập đến
100% các p, t dân ph thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh, đủ năng lực
đáp ng nhu cu kết nối internet băng thông rng, tốc độ cao ti các p, khu
phố, trường hc, bnh vin, trung tâm cộng đồng trên toàn tnh.
+ T l ph sóng: Gần 100% các xã, phường và hu hết các h gia đình
trên địa bàn tỉnh đã được ph sóng mng cáp quang (FTTH).
+ Tốc độ: Tốc độ truy cp Internet trung bình ca ngưi dân doanh
nghiệp được ci thin liên tục, đáp ng nhu cu hc tp, làm vic gii trí
chất lượng cao. Các công ngh tiên tiến như XGS-PON cũng đang đưc các
nhà mng trin khai.
+ Mức độ thâm nhp: T l người dân/doanh nghip s dng dch v
băng rộng c định đạt mc cao, phn ánh s phát trin ca Kinh tế s
hi s.
- H tng Mạng Di động
+ H tầng di động Đồng Nai đã đạt mức độ ph cp rộng rãi, đồng
thời đi tiên phong trong vic trin khai công ngh mi. Trên toàn tnh
khong 7.200 trạm thu phát sóng thông tin di đng 3G/4G/5G, ph sóng đến
các khu dân cư, thôn/khu phố của các xã, phường góp phần đảm bo thông tin
liên lc cho các cp chính quyền đa phương phục v phát trin kinh tế -
hi và nhu cầu người dân.
+ Mng 4G: Phm vi ph sóng 4G đạt mức độ gần như 100% diện tích
dân cư và các Khu công nghip. Chất lượng mạng 4G được duy trì ổn định, là
nn tng chính cho truy cập Internet di động.
+ Mng 5G: Hin nay t l ph sóng 5G trên địa bàn đã phủ sóng
84,1% dân s trên địa bàn tnh, vic trin khai 5G tp trung vào vic phc v
các ng dng công nghip thông minh, sn xut t động phát trin các
dch v công ngh cao.
- H tng Vin thông phc v Chính quyn s:
+ H thng h tng viễn thông chuyên dùng được đầu để đảm bo
tính bo mt liên thông cho các quan nhà nước. Các nn tng s/phn
55
mm dùng chung của quan nhà nước đều đưc vn hành tp trung ti
Trung tâm tích hp d liu tnh và trên nn tảng điện toán đám mây do doanh
nghiệp trong c cung cp, bảo đảm an toàn thông tin; đã trin khai h
thng ch ký s đến 100% các sở, ngành, đơn vị s nghip thuc các s, ban,
ngành, xã, phường trong tnh.
+ Mng truyn s liu chuyên dùng: Đã hoàn thiện kết ni mng truyn
s liu chuyên dùng t cp tnh (các S, Ban, Ngành) đến cấp xã, đảm bo
trin khai vn hành các h thng thông tin dùng chung ca tnh. Đến nay,
100% quan Đảng Nhà nước t cp tỉnh đến cấp đã kết ni mng
truyn s liu chuyên dùng.
+ H thng Hi ngh truyn hình: H thng hi ngh truyền hình được
s dng rng rãi, giúp tiết kim chi phí, thời gian đi lại nâng cao hiu qu
ch đạo, điều hành t tnh xuống cơ sở.
- H tng Vin thông phc v Khu công nghip:
+ Đng Nai có s ng Khu công nghip lớn, do đó hạ tng vin thông
tại đây được ưu tiên đầu tư vượt tri.
+ Sn sàng kết ni IoT: H tng mng ti các Khu công nghiệp được
thiết kế để h tr các ng dng IoT (Internet of Things), sn xut thông minh
và t động hóa quy trình.
+ Kết ni quc tế: Các Khu công nghiệp được đm bo chất lượng
đưng truyn Internet tốc độ cao ổn định đ phc v hoạt động xut nhp
khu d liu, kết ni vi chui cung ng toàn cu ca các doanh nghip FDI.
6.6. Công viên cây xanh
Đồng Nai đang chú trọng đầu phát triển hệ thống công viên, cây
xanh theo hướng hiện đại, bền vững, gắn liền với quy hoạch tổng thể và nâng
cao chất lượng sống cho người dân; hầu hết các đô thị của Đồng Nai đều
công viên. Trong thời gian gần đây, tỉnh Đồng Nai đã nhiều kế hoạch,
chương trình, chỉ thị, quy định để phát triển nâng cao chất lượng hệ thống
công viên, cây xanh.
Theo số liệu thống kê, tổng diện tích các công viên, vườn hoa, quảng
trường… tại các đô thị trên toàn tỉnh Đồng Nai (trước khi hợp nhất)
khoảng: 13.359.863 m2, tỷ lệ cây xanh công viên trên đầu người 7,65
m2/người. Một số đô thị tỷ lệ cây xanh cao như Long Khánh (11,59
m²/người) và Long Giao (10,17 m²/người).
Tuy nhiên, số lượng quy các công viên chưa đáp ứng được nhu
cầu cần thiết của người dân; cây canh tại các đô thị phân bổ chưa đồng đều,
56
một số đô thị mật độ cây xanh còn thấp như đô thị Hiệp Phước (0,98
m2/người); đô thị Tân Phú cũ (1,06 m2/người).
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai đang tiếp tục soát, tính toán các công viên
kết hợp bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng địa phương để kế hoạch,
lộ trình đầu cụ thể từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa
phương và khu vực lân cận.
6.7. Thoát nước, thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường và
nghĩa trang
6.7.1. Về thoát nước
Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã từng
bước được đầu thông qua các dự án giao thông, khu đô thị khu công
nghiệp. Nhiều tuyến cống thoát nước và hệ thống tiêu thoát nước đã được xây
dựng, góp phần cải thiện khả năng thoát nước đô thị.
Tại khu vực Bình Phước trước khi sáp nhập, hệ thống thoát nước đô thị
đã được đầu với tổng chiều dài khoảng 800 km cống tuyến thoát nước.
Tại khu vực Đồng Nai trước đây, nhiều dự án cải thiện hthống thoát nước
và chống ngập đã được triển khai, góp phần giảm mạnh số điểm ngập trên địa
bàn.
Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa phát triển công nghiệp diễn ra
nhanh chóng, đặc biệt tại các khu vực Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng Bom
Long Thành, nhu cầu đầu tư hệ thống thoát nước đồng bộ và quy mô lớn đang
ngày càng gia tăng. Do đó, nhiều dự án thoát nước chống ngập đang tiếp
tục được nghiên cứu triển khai nhằm từng bước hoàn thiện hthống hạ
tầng thoát nước đô thị của tỉnh.
Hệ thống xử nước thải tập trung đô thị trên địa bàn tỉnh đang trong
quá trình đầu tư và mở rộng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và bảo vệ
môi trường. Hiện nay, một số nhà máy xử lý nước thải đô thị đã được đưa vào
vận hành, tiêu biểu như Nhà máy xử nước thải thành ph Đồng Xoài công
suất khoảng 10.000 m³/ngày đêm, nhà máy xử nước thải Long Bình công
suất khoảng 3.000 m³/ngày đêm, nhà máy xử nước thải tại thị Phước
Long... Bên cạnh đó, nhiều dự án xử nước thải đô thị quy lớn đang
được triển khai đang thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tại các đô thị
trọng điểm như Biên Hòa, Long Khánh, Nhơn Trạch, Trảng Bom Long
Thành. Các dự án này khi hoàn thành sẽ góp phần nâng cao đáng kể tỷ lệ thu
gom xử nước thải đô thị, từng bước đáp ứng c mục tiêu của Chiến
lược phát triển thoát nước đô thị quốc gia.
57
Các khu công nghiệp đều được đầu hệ thống xử nước thải tập
trung, với trên 40 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp đang vận hành. Tổng
công suất xử nước thải tại các khu công nghiệp đạt hàng trăm nghìn
m³/ngày đêm, góp phần kiểm soát ô nhiễm môi trường bảo đảm phát triển
công nghiệp xanh, hiện đại, bền vững.
Các khu vực đô thị mới hình thành đều được đầu tư đầy đủ, đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải, đảm bảo quy chuẩn hiện
hành; đối với các đô thhiện hữu đã hình thành từ lâu đang từng bước được
đầu tư bổ sung hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
6.7.2. Về thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường
Hệ thống xử chất thải rắn gồm 09 khu xử tập trung, trong đó
các khu quy lớn như Quang Trung (130 ha), Bàu Cạn (104 ha) Vĩnh
Tân (81 ha); sở xchất thải rắn thành phố Đồng Xoài với công suất
khoảng 100 tấn/ngày. Hệ thống xử chất thải đang từng bước chuyển đổi
theo hướng tăng cường tái chế, giảm chôn lấp, phù hợp với xu hướng phát
triển kinh tế tuần hoàn và đô thị xanh.
6.7.3. Về nghĩa trang
Hiện nay trên địa bàn tỉnh 19 khu nghĩa trang tập trung với quy
khác nhau, trong đó một số nghĩa trang quy lớn như nghĩa trang công
viên Vĩnh Hằng (212 ha), nghĩa trang Long Đức (79 ha), nghĩa trang Long
Khánh (70 ha). Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh còn khoảng 526 ha nghĩa trang
nhỏ lẻ phân bố tại nhiều địa phương.
Đồng Nai đang chuyển dịch mạnh mẽ từ hình nghĩa trang truyền
thống, phân tán sang các công viên nghĩa trang hiện đại, quy mô lớn, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ mai táng nhân văn đảm bảo cảnh quan,
môi trường. Việc phát triển các ng viên nghĩa trang hiện đại không chỉ giải
quyết nhu cầu mai táng còn góp phần tạo nên cảnh quan đô thị văn minh,
thân thiện với môi trường. Đa số các nghĩa trang được đầu tư theo quy hoạch,
đáp ứng quy mô, chất lượng phục vụ nhu cầu mai táng của nhân dân, c
nghĩa trang theo quy hoạch đã lồng ghép các nhà hỏa táng để phục vụ nhu cầu
thiết yếu của nhân dân, vừa góp phần bảo vệ môi trường, vừa tiết kiệm quỹ
đất và giảm chi phí dịch vụ. Đồng Nai đang quyết tâm, từng bước chuyển đổi
hình nghĩa trang truyền thống sang hình nghĩa trang công viên và
sở hỏa táng hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo đảm vệ sinh
môi trường.
Tuy nhiên, công c quản di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, tự phát
vẫn một vấn đề khó khăn, lâu dài. Trong thời gian tới Đồng Nai sẽ tiếp tục
58
quản hiệu quả, đảm bảo quy mô, chất lượng, môi trường, giá chuyển
nhượng phần mộ các dịch vụ nghĩa trang, đồng thời xác định cụ thể lộ
trình di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, tự phát.
Hiện nay, Đồng Nai đang tổ chức điều chỉnh quy định quản nghĩa
trang sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh để phân công, phân cấp cụ thể trong
việc quản lý, đầu xây dựng nghĩa trang sở hỏa táng được đồng bộ,
phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
6.8. Nhà ở
Theo kết qu tng hp, hin trng nhà đến năm 2025 trên đa bàn
toàn tỉnh 1.225.723 căn nhà, tng din tích nhà 122.700.657 sàn,
din tích nhà bình quân đầu người 27,3 m
2
/người, t l nhà kiến c
bán kiên c đạt 99,5%, t l nhà thiếu kiên c đơn gim còn 0,5%,
trong đó:
- Khu vực đô thị 529.981 căn nhà, tổng din tích nhà
52.924.834 sàn, din tích nhà bình quân đầu người 28,0 m
2
/người, t
l nhà kiên cbán kiên c đạt 99,8%, t l nhà thiếu kiên c và đơn
gim còn 0,2%,;
- Khu vực nông thôn 695.742 căn nhà, tng din tích nhà
69.775.822 sàn, din tích nhà bình quân đầu người 26,8 m
2
/người, t
l nhà kiên c và bán kiên c đạt 98,6 %, t l nhà thiếu kiên c và đơn sơ
gim còn 1,4%.
* Hiện trạng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án
- Hiện nay trên địa bàn tnh 370 d án nhà thương mại, tng quy
thc hin khong 13.331 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho
th trường khoảng 395 nghìn căn nhà, tương ng khong 52 triu m
2
sàn. C
th như sau: Tại khu vc tỉnh Đồng Nai (cũ) 254 d án nhà thương mại
đang trin khai, tng quy khong 9.669 ha, s ng nhà d kiến hoàn
thành khoảng 280 nghìn căn nhà, tương ng khong 37,6 triu m
2
sàn; Ti
khu vc tỉnh Bình Phước (cũ) 116 dự án nhà thương mại đang triển khai,
tng quy khong 3.662 ha, s ng nhà d kiến hoàn thành khong
115.000 căn nhà, tương ứng khong 14,4 triu m
2
sàn.
- Trên địa bàn tnh 73 d án nhà hội đang triển khai, tng quy
thc hin khong 332,87 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho
th trường khoảng 69.883 căn nhà, tương ng khong 3,8 triu m
2
sàn, c th
như sau: 68 dự án nhà hội chung cho các nhóm đối tượng đã hoàn
thành trong giai đon 2021-2025 hiện nay đang triển khai, tng quy
thc hin khong 306,35 ha, d kiến khi hoàn thành s cung ng cho th
59
trường khoảng 64.672 căn nhà, tương ng khong 3,5 triu m
2
sàn; 04 d
án nhà xã hội cho công nhân đang triển khai, tng quy mô thc hin khong
23,77 ha, d kiến khi hoàn thành s có cung ng cho th trường khong 4.753
căn nhà, tương ng khong 270.167 m
2
sàn; 01 d án nhà lưu trú công
nhân đang triển khai là d án “Khu nhà ng nhân Công ty TNHH HaoHua
(Việt Nam)” tại Khu công nghiệp Minh Hưng Sikico, d án quy 438
căn, diện tích sàn khong 21.900 m
2
, đáp ứng được cho 1.800 công nhân
thuê .
* Hiện trạng nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở
- ng tác h tr nhà cho người công vi cách mng: Thc hin
Quyết định s 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 ca Th ng Chính ph
v mc h tr xây dng mi hoc ci to, sa cha nhà đối với người
công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ và tỷ l phân b vn h tr t ngân sách
trung ương, tỷ l đối ng vn h tr t ngân sách địa phương giai đoạn 2023 -
2025, hiện nay trên đa bàn tỉnh Đồng Nai (sau sáp nhập) đã hoàn thành việc
h tr nhà cho ngưi công vi cách mng thân nhân liệt sĩ. Theo đó,
tng s n của ngưi công vi cách mạng đã được h tr xây mi, sa
chữa là 168 căn nhà (37 căn xây mới, 131 căn sửa cha).
- Chương trình xoá nhà tạm, nhà dột nát: Thực hiện Quyết định số
539/QĐ-TTg ngày 19//6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế
hoạch triển khai Phong trào thi đua Chung tay xoá nhà tạm, nhà dột nát trên
phạm vi cả nước năm 2025. Tổng số nhà đã được hỗ trợ xây mới, sửa chữa
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau khi sáp nhập) 1.230 căn nhà với tổng số
kinh phí đã thực hiện là 111.187,14 triệu đồng.
* Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng
Nhà do dân t xây dng chiếm ch yếu trong tng s nhà hin hu
xây mi trên địa bàn tỉnh. Trong 05 năm t 2020-2024, din tích nhà do
dân t xây toàn tnh hoàn thành khong 13,5 triu m
2
sàn nhà , nhà đưc
phát trin dc theo các trục đường giao thông, được xây dng t 1-4 tng, ch
yếu là nhà có chất lượng kiên c.
7. Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội
7.1. Về quốc phòng
Đồng Nai v trí chiến lược v kinh tế, chính tr-hội, văn hóa
Quc phòng-An ninh (QPAN) trọng điểm phía Nam của đất nước, là ca ngõ
giao thông huyết mch, kết ni giao thương với các tnh, thành ph theo các
trc l chính như: Quc l 1A, 13, 14, 20, 51, 56, cao tc Long Thành - Du
60
Giây, cao tc Du Giây - Phan Thiết, cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu, cao tc
Du Giây - Đà Lạt, cao tc Gia Nghĩa - Chơn Thành… nối lin các tnh min
Trung, Tây Nguyên đi TP.HCM đồng bng Sông Cu long. ca khu
thông thương vi Campuchia (04 Ca Khu: 01 ca khu quc tế (Hoa Lư),
Lc Thnh, Hoàng Diu, Tân Tiến 01 li m (Tuần Lung), đi kèm 04 ca
khu là 04 Trm kim soát) to nhiu hội để phát triển thương mại, du lch
và xut khu.
Trên địa bàn tnh 12 hang động, tp trung ch yếu các địa bàn Tân
Phú 03, Xuân Lc 03, Long Khánh 01, Trảng Bom 01, Định Quán 01, nm
trong qun th n quc gia Bù Gia Mp 03.
Tỉnh đã hoàn thành vic phân gii cm mc vi 03 tỉnh đối din
Campuchia, gm 28 ct mc chính ti 19 v trí ct mc, t mốc 61 đến
mốc 79; trong đó 01 mc 3: mc 73 (1,2,3); 08 v trí mốc đôi: 61(1,2),
62(1,2), 65(1,2), 66(1,2), 74(1,2), 78(1,2), 79(1,2) (mc 79(1) do tnh Tây
Ninh qun lý) 10 v trí mốc đơn: 63, 64, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 75, 76.
Ngày 23/6/2018 hoàn thành công tác phân gii cm mc 353 mc ph ti 81
v trí, t mc ph 60/9 giáp tỉnh Đắk Nông đến mc ph 78/6, gm 34 v trí
mốc đơn, 122 vị trí mốc đôi = 224 mốc, 25 v trí mc ba = 75 mc.
Đồng Nai tnh v trí quan trng v quc phòng, an ninh trong thế
trn khu vc phòng th ca Quân khu 7, là tuyến phòng th quan trng bo v
ớng Đông của thành ph H Chí Minh, vừa bàn đạp động lực lượng,
đồng thi trung tâm liên kết các tnh Nam Tây nguyên các tỉnh Đông
Nam b, nhng yếu t trên to nên v thế đc bit của Đng nai trong vic xây
dng cng c thế trn quc png toàn dân, gn vi thế trn an ninh nhân dân
góp phn bo v vng chc khu vực Đông Nam Bộ trong mi tình hung,
ca ngõ kết ni vi các tnh trong vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ vi
Tây Nguyên, ca ngiao thương với nước bn Campuchia.
T tháng 01/07/2025, thc hin Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quc hi v sp xếp đơn vị hành chính cp tnh, tnh
Đồng Nai đã sát nhập vi tỉnh Bình Phưc và gi tên là tỉnh Đng Nai, Trung
tâm hành chính đt tại Phường Trấn Biên (phường Thanh Bình, Tp.Biên Hòa
cũ). Toàn tnh sau sáp nhp 95 đơn v hành chính cấp xã, phường. Gm:
72 xã 23 phường (Trong đó, 55 xã, phường thuc tỉnh Đồng Nai
40 xã, phường thuc tỉnh Bình Phước cũ), vi tng: 452 khu ph; 1.320 p,
16 đồn biên phòng và 59 đơn v ca B Quốc phòng, 23 đơn v ca Quân khu
đứng chân trên địa bàn tnh.
Sau sáp nhp B CHQS tnh đã tham mưu cho Tỉnh y, UBND tỉnh điu
chnh quy hoch thế trn png th,n cứ chiến đấu, căn cứ hu pơng, phân
61
n cứ hu cn - k thut, công trình chiến đấu trên địa n tnh, phù hp vi
nhim v phát trin kinh tế - xã hi, bảo đảm quc phòng - an ninh.
7.2. An ninh, trật tự và an toàn xã hội
T năm 2023 đến nay, tình hình ANTT trên địa bàn được gi vững; đã
bảo đảm tuyệt đi an ninh, an toàn các mc tiêu trọng điểm, Đoàn lãnh đạo
Đảng, Nhà nước các s kin chính trị, văn hóa, xã hi, l hi; an ninh
chính tr ni b, an ninh kinh tế, an ninh biên gii, an ninh xã hi, an ninh dân
tc, tôn giáo, an ninh mng tiếp tục được bảo đảm; không để xy ra b động,
bt ng, bo lon, khng b, phá hoi, hình thành các t chc chính tr đối
lập, không đ hình thành “điểm nóng” phức tp kéo dài liên quan ANTT. Lc
ợng Công an đã ch động tham mưu cấp y, chính quyn ch động x
nhiu vấn đề phát sinh t sở; tăng cường tn công, trn áp các loi ti
phạm; đồng thi nâng cao hiu lc quản nhà c v ANTT, TTATGT,
PCCC và CNCH. Theo đánh giá của B Công an, năm 2024 Đồng Nai là mt
trong 10 địa phương kéo giảm ti phm v trt t xã hi nhiu nht c c.
T năm 2023 đến nay, trung bình mỗi năm, toàn tnh phát hin khong
2.800 v phm ti v TTXH, bt x khoảng 4.800 đối ng, đồng thi
chiều hướng gim trong những năm gần đây
. Các kết qu này cho thấy năng
lc kim soát tình hình, công tác phòng ngừa, đấu tranh vi ti phm
nhiu chuyn biến tích cc, nn tng quan trọng để phc v nhim v xây
dựng Đề án thành lp thành ph Đồng Nai trong điu kiện địa bàn m rng
ngày càng phc tạp hơn. Công tác đu tranh vi ti phm v ma túy đạt
đưc nhiu kết qu rt tích cực, đã triệt xóa nhiều đường dây ti phm ma túy
hoạt động liên tnh, xuyên quc gia vi quy ln; nhiu t đim t chc,
cha chp s dng trái phép chất ma túy “núp bóng” cơ s đầu tư kinh doanh
ngành ngh có điều kin
.
Công c qun hành chính v TTXH đã tạo chuyn biến tích cc
phc v qun tr hi, phòng, chng ti phm và vi phm pháp luật; đảm
bo ANTT tại sở; ng dng triệt để tin ích của Đề án s 06 to nn tng
Năm 2023, tội phm v TTXH trên địa bàn phát hin 3.657 v, bắt 5.698 đối tượng; năm 2024, tội phm v
TTXH phát hin 2.855 v, bt 5.137 đối tượng, gim 820 v (22,31%) so vi năm 2023; năm 2025, phát hiện 1.978
v, bắt 3.548 đối tượng, gim 877 v (30,72%) so với năm 2024 (số liu so sánh vi c 02 tnh Đồng Nai (cũ) và
nh Phước (cũ)); Quý I/2026, tội phm v TTXH phát hin 480 v (gim 125 v (-20,66%) so vi cùng k năm
2025), bt x lý 911 đối tượng, hu hết các loi ti phạm đều giảm, trong đó các tội nghiêm trọng, đặc bit nghiêm
trng giảm sâu, như: Giết người (-47,06%), C ý gây thương tích (-13,16%), Cướp tài sn (-25%), Lừa đảo chiếm
đot i sn (-18%), Trm cp tài sn (-31,58%), Hy hoi tài sn (-63,64%), Đánh bc (-35,9%)...
Trong năm 2023, đã phát hin 1.260 v, bt x lý 2.847 đối tượng mua bán, tàng tr, s dng trái phép cht ma
túy; năm 2024, đã phát hin 1.289 v, bt x 2.755 đối tượng (nhiều hơn 19 vụ so với năm 2023); năm 2025,
đã phát hin 1.184 v, bt x lý 2.173 đối tượng mua bán, tàng tr, t chc s dng trái phép chất ma túy (ít hơn
105 vụ, 582 đối tượng so với năm 2024); Quý I/2026, phát hin 312 v, bt x 632 đối tượng (ít hơn 25,18%
s v, 15,85% s đối tượng so vi Quý I/2025).
62
cho qun tr hi hiện đại, ci ch hành chính phc v Nhân dân tt
hơn. Công tác bảo đảm TTATGT đưc trin khai quyết lit, tai nn giao thông
đưc kim gim c 3 tiêu chí
; không để xảy ra TNGT đặt bit nghiêm trng.
Công tác phòng cháy, cha cháy cu nn, cu h đưc triển khai đồng b,
đảm bo yêu cầu phòng cháy, không để xy ra cháy ln gây hu qu đặc bit
nghiêm trng
.
Tuy nhiên, thc trạng ANTT trên đa bàn tỉnh cũng cho thy nhiu áp
lc lớn. Đó địa bàn rng, dân s đông, biến động dân học mnh, s
ợng lao động nhập lực lượng làm vic trong các khu công nghip rt
ln; nhiu công trình, d án trọng điểm đang triển khai đồng thi phát sinh
nhiu vấn đề liên quan đến tranh chp, khiếu kin
; khu vc biên gii, dân
tc, tôn giáo nhng yếu t đặc thù; không gian mng phát trin nhanh;
trong khi đó yêu cầu qun tr ANTT ngày càng chuyn t hình qun
hành chính truyn thng sang qun tr đô thị s, d báo sm, ch huy tích
hợp, điều hành theo d liu thi gian thc.
8. Hiện trạng tchức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ
thống chính trị
8.1. Tổng số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao
(tạm giao năm 2026): 13460 biên chế (trong đó cấp tỉnh 3326 biên chế, cấp
xã 10134 biên chế), cụ thể:
- Khối Đảng: 2278 biên chế (trong đó cấp tỉnh 334 biên chế, cấp
1944 biên chế)
- Khối Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể: 1277 biên chế (trong đó cấp
tỉnh 182 biên chế, cấp xã 1095 biên chế)
- Khối Chính quyền: 9.905 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2810 biên chế,
cấp xã 7095 biên chế)
Năm 2023, xảy ra 1.027 v, m chết 795 người, b thương 480 người; năm 2024, xảy ra 1.061 v, m chết 751
ngưi, b thương 524 người (tăng 34 vụ, gim 44 người chết, tăng 44 người b thương so với năm 2023); năm 2025,
xy ra 932 v, làm chết 669 ni, b thương 400 người (gim 131 vụ, 90 ngưi chết, 118 người b thương so với
năm 2024); Quý I/2026, xy ra 244 v tai nn giao thông, làm chết 168 ngưi, b thương 107 người (tăng 46 vụ
(244/198), tăng 20 người chết (168/148),ng 19 người b thương 107/88 so vi cùng k m 2025.
Năm 2023, xy ra 128 v cháy, làm chết 02 người, b thương 02 người; năm 2024, xy ra 96 v cháy, làm chết
05 người, b thương 10 người (gim 32 vụ; tăng 04 ngưi chết, tăng 08 người b thương so với năm 2023); năm
2025, xy ra 78 v cháy, làm chết 02 người, b thương 09 người (gim 18 v; giảm 03 người chết, gim 01 người
b thương so với năm 2024); Quý I/2026, xy ra 27 v, làm chết 04 người, b thương 01 người (gim 02 vụ, tăng
03 ngưi chết, tăng 01 người b thương so với cùng k năm 2025).
Hiện nay, trên đa bàn tnh còn 22 v vic khiếu kiện đông người, phc tp v ANTT (04 v liên quan đồng
bào DTTS, 05 v liên quan tôn giáo), 169 đối tượng đầu đơn khiếu kin.
63
8.2. Tổng số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hiện có:
11540 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2936 biên chế, cấp 8604 biên chế), cụ
thể:
- Khối Đảng: 2278 biên chế (trong đó cấp tỉnh 334 biên chế, cấp
1944 biên chế)
- Khối Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể: 1277 biên chế (trong đó cấp
tỉnh 182 biên chế, cấp xã 1095 biên chế)
- Khối Chính quyền: 7985 biên chế (trong đó cấp tỉnh 2420 biên chế,
cấp xã 5565 biên chế)
8.3. Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 người
8.4. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Cấp tỉnh: 85 người.
- Cấp xã: 2211 người.
III. ĐÁNH GIÁ CHI TIT C ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUN
THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
1. Điều kiện thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương
1.1. Tnh Đồng Nai có din tích t nhiên 12.737,18 km
2
; quy dân s
là 4.491.408 người; 95 đơn v hành chính cp xã, gm: D kiến 33 phưng, 62
xã.
1.2. Đa giinh chính tnh Đng Nai: Phía Tây và Tây Nam giáp Tnh
ph H Chí Minh; phía Tây Bc giáp tnh Tây Ninh; phía Đông giáp tỉnh m
Đng; phía Bc giáp Vương quc Campuchia.
2. Đánh giá c tiêu chuẩn thành lập thành phố trực thuộc Trung
ương
2.1. Quy mô dân số
- Quy định: Tối thiểu 2.500.000 người.
- Dân số của Đồng Nai đến nay là 4.491.408 người,
- Đánh giá: t.
2.2. Diện tích tự nhiên
- Quy định: Din tích t nhiên t 2.500 km
2
tr lên;
- Hin trng: Tỉnh Đồng Nai hin 12.737,18 km
2
din tích t nhiên
t 509,5% tiêu chun);
- Đánh giá: t.
64
2.3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã
- Quy định: Từ 30% trở lên;
- Hiện trạng: Tỉnh Đồng Nai hiện có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
23 phường, 72 xã; trong đó:
Qua soát ít nhất 10 đủ điều kiện thành lập phường theo quy
định tại Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, đây những xã trọng điểm phát triển kinh tế hội
an ninh, quốc phòng được thành lập trên sở sáp nhập từ các các
thị trấn cũ, theo quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị thì phạm vi các thị trấn được xác định đô thị loại III.
Hiện nay, tỉnh đã xây dựng Đề án thành lập 10 phường để trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định (trình song song với Đề án thành lập thành phố
Đồng Nai).
Do đó, sau khi chuyển các trên thành phường thì tổng số phường
trên địa bàn tỉnh là 33/95, đạt tỷ lệ 34,73%. (Bảng đánh giá, đối chiếu tiêu chí
của 10 phường đính kèm)
2.4. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên
2.4.1. Quy định: T 45% tr lên;
2.4.2. Hin trng: Tnh Đng Nai quy mô n s 4.491.408 ngưi,
trong đó quy dân số đô th 33 phưng (bao gm 10 xã nâng cấpn phường
theo o o ti mc 2.3 u trên) 2.559.636 ni, t l đô th a đạt
56,99%.
2.4.3. Đánh giá: Đt.
2.5. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định
hướng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trung tâm tổng hợp cấp
quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, n hóa, giáo dục, đào tạo,
du lịch, y tế, khoa học công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong
nước quốc tế, vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - hội của
vùng hoặc cả nước.
2.5.1. Hin trng
Theo Quy hoch tng th quc gia thi k 2021 - 2030, tm nn đến năm
2050 ti Ngh quyết s 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 ca Quc hi; Quy
hoch h thống đô thị nông thôn thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết đnh s 891/QĐ-TTg 22/8/2024 ca Th ng Cnh ph; Quyết định s
370/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Th ng Chính ph phê duyt
65
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thi k 2021-2030, tm nhìn đến m 2050;
Quyết định s 1489/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2023, Quyết đnh s
1259/QĐ-TTg ny 24 tng 10 năm 2024 ca Th ng Cnh ph p duyt
Quy hoch tnh Bình Phước thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định s 586/QĐ-TTg ngày 03 tng 7 m 2024 ca Th ng Cnh ph phê
duyt Quy hoch tnh Đồng Nai thi k 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050;
Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 ca UBND tỉnh Đồng Nai phê
duyệt điu chnh Quy hoch tỉnh Đng Nai thi k 2021-2030, tầm nhìn đến
m 2050, định hướng xây dng, phát trin Đồng Nai mt tnh trọng đim
trong khu vc Nam B c c, khu vc biên gii, ly cng hàng không
quc tế Long Thành, hành lang ven sông Đồng Nai m động lc mi cho phát
trin đột phá. Thu t đầu có chọn lc, trng tâm, trọng điểm, hướng ti
c ngành công nghip công ngh cao, công nghip sinh thái, công nghip h
tr, công nghip sinh học; đổi mi sáng to; ng nghip ng ngh cao; dch
v tng hp, trng tâm là giáo dc - đào tạo, y tế, logistics, du lch.
Theo đó, thành phố Đồng Nai sau khi được thành lp ca n ca
Vùng kinh tế trng điểm Đông Nam bộ, Nam b c c theo mô hình phát
trin “th ph ng nghip
, đô th hiện đại, trung m logictis nông nghip
ng ngh cao, gắn kết h tng, kng gian xanh, sinh ti, bo v môi trường
vi kết cu h tng hin đại, dch v công ngh cao, ng dng ng ngh để
ng cao cht ng qun lý cuc sng ngưi dân.
2.5.2. Đánh giá: Đạt.
2.6. khu vực đã được công nhận đô thị loại I trở n hoặc đạt
tiêu chí của đô thị loại loại I trở lên
2.6.1. Tiêu chí v vai trò, v trí và điều kin phát trin kinh tế - xã hi
(1) Tiêu chun 1.I.01: Đã triển khai đầu tư, xây dựng mt trong các khu
chức năng hoặc thuc khu chức năng có vai trò cấp quc gia, quc tế
Trên địa bàn tnh Cng hàng không quc tế Long Thành công
trình trọng điểm quc gia, được quy hoch vi din ch khong 5.000 ha,
công sut thiết kế 100 triu hành khách 5 triu tn hàng hóa mỗi năm.
Theo ch đạo ca Chính phủ, giai đon 1 d án đang đưc tp trung trin khai
vi mục tiêu hoàn thành và đưa vào khai thác trong tháng 6/2026. Khi hoàn
thành, sân bay Long Thành được định hướng tr thành trung tâm trung
chuyn hàng không quc tế ca khu vực Đông Nam Á động lc phát
trin quan trọng đối vi vùng kinh tế trng điểm phía Nam.
Hin nay toàn tnh có 89 Khu công nghip vi 43 Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động
66
Đánh giá: Đạt.
(2) Tiêu chun 1.I.02: trung tâm t chức 02 sự kin quc tế cp
khu vc tr lên bình quân 03 năm gần nht
Hin nay, tỉnh Đồng Nai đang lp và chun b phê duyệt khu đô thị sân
bay Long Thành. D kiến trong thi gian ti, khi các hng mc công trình vi
quy mô tm c quc tế trong khu đô thị sân bay được triển khai đầu tư và đưa
vào vn hành s là nơi tổ chc các s quc tế cp khu vc.
Đánh giá: Chưa đạt
(3) Tiêu chun 1.I.03: Thu nhập bình quân đầu người trên m so vi
thu nhập bình quân đầu người trên năm của c ớc trong 03 năm gần nht.
Giai đon 2023-2025, thu nhập bình quân đầu người ca tỉnh Đồng Nai
lần lượt 73,84 - 80,08 - 86 triệu đồng/người/năm; luôn cao hơn so vi c
ớc giai đoạn 2023-2025 là 59,48 - 64,98 -71,02 triệu đồng/người/năm.
Đánh giá: Đạt.
(4) Tiêu chun 1.I.04: Tốc độ tăng tổng sn phẩm trên địa bàn (GRDP)
trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sn phm trong nước
(GDP)
Giai đoạn 2023-2025, tốc độ tăng tổng sn phm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hàng năm ca tỉnh Đồng Nai 7,18%; cao hơn tốc đ tăng tổng
sn phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm là 6,84%.
Đánh giá: Đạt.
(5) Tiêu chun 1.I.05: Thu hút đầu trong nước hoặc đầu trực tiếp
c ngoài (FDI) thuc nhóm 10 tnh, thành ph đứng đầu trong c c
Năm 2025, thu hút FDI tỉnh Đồng Nai đạt 4.228,8 triu USD, xếp hng
4 c c, ch sau TP. H Chí Minh (7.089,7 triu USD), Bc Ninh (5.688,9
triu USD) và Hà Ni (4.436,5 triu USD).
Đánh giá: Đạt.
(6) Tiêu chun 1.I.06: Thuộc nhóm các địa phương không nhận b sung
cân đối t ngân sách trung ương
Căn c d toán thu - chi ngân sách năm 2026 được Th ng Chính
ph giao, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đạt
100.400.000 triệu đồng; trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo
phân cp 52.899.742 triệu đồng. Tổng thu ngân sách địa phương
58.317.670 triệu đồng, bng tng d toán chi ngân sách địa phương cùng
năm. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương không có khoản b sung cân đối
67
t ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm cân đối thu - chi
theo d toán được giao, không phát sinh nhu cầu đề ngh ngân sách trung
ương bổ sung cân đối. Tỉnh Đng Nai thuộc nhóm địa phương tự cân đi
ngân sách, không nhn tr cấp cân đối t ngân sách Trung ương.
Đánh giá: t.
2.6.2. Tiêu chí mức độ đô thị hóa
(1) Tiêu chun 1.II.07: Quy mô dân s đô thị ≥ 2.500.000 người
Hiện nay, trên đa bàn tỉnh Đồng Nai 23 phưng, trong đó có: 07
phường đạt trình độ phát triển đô th đối với đơn vị hành chính trong đô thị
loi II (Biên Hòa, Trn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Phước Tân, Tam Phước,
Xuân Lp), 16 phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính
trong đô th loi III (Long Hưng, Trảng Dài, H Nai, Tân Triu, Bo Vinh,
Long Khánh, Hàng Gòn, Bình Lộc, Đồng Xoài, Bình Phưc, Phưc Long,
Phước Bình, Bình Long, An Lộc, Minh Hưng, Chơn Thành).
Bên cạnh đó, hiện 10 đủ điu kin thành lập phưng theo quy
định ti Ngh quyết s 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 ca y ban
Thường v Quc hi, gm các xã: Long Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom,
Xuân Lc, Tân Phú, Tr An, Dầu Giây, Đồng Phú, Lc Ninh, Tân Khai. Đây
là nhng xã trọng điểm phát trin kinh tế xã hi và an ninh, quc phòng và đã
được định hướng phát triển thành đơn v hành chính đô thị (phường) tại điều
chnh Quy hoch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đưc UBND tỉnh Đồng Nai phê duyt ti Quyết đnh s 779/QĐ-UBND ngày
27/02/2026. Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b
địa gii hành chính hin hu ca 10 xã nêu trên thì tng quy mô dân s đô thị
địa bàn tỉnh Đồng Nai là: 2.501.757 người.
Đánh giá: t.
(2) Tiêu chun 1.II.08: T l đô thị hóa t 45%
Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b địa gii
hành chính hin hu ca 10 xã thì trên địa bàn Đồng Nai 33/95 phưng
vi dân s đô thị là 2.501.757 người.
Dân s toàn tỉnh Đồng Nai hin có: 4.836.798 người
Do đó, tỷ l đô thị hóa: 2.501.757/4.836.798 = 51,72%
Đánh giá: t.
(3) Tiêu chun 1.II.09: Tng quy mô dân s các đô thị loại II ≥ 600.000
người
68
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện 03 đô thị loi II, gm: toàn b
phm vi ca thành ph Biên Hòa cũ, thành phố Long Khánh cũ, thành ph
Đồng Xoài cũ.
- Dân s trong phm vi ca thành ph Biên Hòa (Phường Biên Hòa,
phường Trấn Biên, phưng Tam Hiệp, phường Long Bình, phường Long
Hưng, phường Phước Tân, phường Tam Phước, mt phn phường Trng Dài
(không bao gm xã Thin Tân ca huyện Vĩnh Cửu cũ), một phần phường H
Nai (không bao gm H Nai 3 ca huyn Trảng Bom ), mt phn
phường Tân Triu (không bao gm xã Tân Bình, Bình Li, Thnh Phú ca
huyện Vĩnh Cửu cũ): 1.123.418 người
- Dân s trong phm vi ca thành ph Long Khánh (Phường Bình
Lc (không bao gm phm vi Xuân Thin ca huyn Thng Nhất cũ),
phường Bảo Vinh, phường Xuân Lập, phường Long Khánh, phưng Hàng
Gòn): 169.840 người
- Dân s trong phm vi ca thành ph Đồng Xoài (phường Đồng
Xoài, phường Bình Phước): 153.797 người
Do đó, tổng quy dân s các đô thị loại II trên đa bàn tnh hin nay
là: 1.123.418 + 169.840 + 153.797=1.447.055 người>600.000 người.
Đánh giá: t.
(4) Tiêu chun 1.II.10: 50% s phường tr lên trên tng s phường
đạt trình độ phát triển đô thị loi II
Sau khi thc hin th tc thành lập 10 phường mi trên toàn b địa gii
hành chính hin hu của 10 thì trên địa bàn Đồng Nai 33/95 phường,
trong đó có 07 phường đạt trình độ phát triển đô thị loi II.
T l s phường trên tng s phường đạt trình độ phát triển đô thị loi
II: (7/33) x 100%=21,21%
Đánh giá: Chưa đạt.
2.6.3. Tiêu chí trình độ phát trin h tng và t chức không gian đô thị
(1) Tiêu chun 1.III.11: 02 đu mi h tng giao thông cp khu
vc và quc tế, ca ngõ chính, trung tâm kết ni vùng
* V h tầng giao thông đối ngoi và liên kết vùng
Đồng Nai là mt trong những địa phương mạng lưới giao thông liên
vùng phát trin mnh ca c ớc. Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các trục
giao thông quan trọng nQuốc l 1, Quc l 20, Quc l 51, Quc l 56,
69
Quc l 13 và Quc l 14, đóng vai trò kết nối Đồng Nai vi Thành ph H
Chí Minh, Tây Nguyên, Nam Trung B và khu vc ca khu quc tế Hoa Lư.
Mạng lưới đường cao tc liên vùng đang từng bước được hoàn thin,
to thành các hành lang phát trin kinh tế quan trng ca khu vc phía Nam.
Các tuyến cao tốc như Thành ph H Chí Minh - Long Thành - Du Giây,
Phan Thiết - Du Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu, Bến Lc - Long Thành, Gia
Nghĩa - Chơn Thành, Thành phố H Chí Minh - Th Du Mt - Chơn Thành
và Du Giây - Liên Khương đang hình thành mạng lưới giao thông tốc độ cao
kết nối Đồng Nai vi các trung tâm kinh tế ln, các cng bin quc tế các
vùng kinh tế động lc ca c c. Bên cạnh đó, các tuyến Vành đai 3
Vành đai 4 của vùng Thành ph H Chí Minh đang được trin khai xây dng
theo tiêu chun đường cao tc, tạo điều kiện tăng cường liên kết giữa các đô
th, khu công nghip và các trung tâm logistics ca toàn vùng.
Đặc bit, Cng hàng không quc tế Long Thành công trình trng
đim quc gia s được đưa vào hoạt động tháng 6/2026.
* V h tầng đường st
Tuyến đường st Bc - Nam đi qua đa bàn tnh vi chiu dài khong
87 km, đóng vai trò quan trọng trong vn ti hành khách và hàng hóa.
Trong thi gian ti, mạng lưới đường st ca tnh s tiếp tục đưc phát
trin vi nhiu tuyến quan trọng như đường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến
Biên Hòa Vũng Tàu, tuyến Biên Hòa Lc Ninh tuyến Chơn Thành
Đắk Nông, qua đó tăng ng kh năng vận chuyn hàng hóa gia các khu
công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin và ca khu quc tế.
* V h tầng giao thông đường thy và logistics
Trên đa bàn Đồng Nai hin 90 km lung hàng hi, 73 km lung
đưng thy nội địa quc gia, 154 km luồng đường thy nội địa cp tnh, to
điu kin thun li cho vn ti hàng hóa và kết ni vi h thng cng bin ca
vùng Đông Nam B. Theo quy hoch phát trin h thng cng bin Vit
Nam, cng biển Đồng Nai thuc nhóm cng bin s 4 cng bin loi I
trong h thng cng bin quc gia, vi các khu bến quan trọng như Phước
An, Gò Dầu, Phước Thái, Nhơn Trạch và Long Bình Tân. H thng cng này
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xut nhp khu ca khu vc h
tr phát trin công nghip, logistics ca tnh.
Đánh giá: Đạt.
(2) Tiêu chun 1.III.12: giao thông vn ti hành khách công cng
bao ph 100% đô thị loi II
70
Hin nay, c đô thị loi II trên địa bàn tỉnh đều c tuyến xe buýt
phc v nhu cầu đi lại cho người dân đô th. Bên cạnh đó, trên địa bàn các đô
th còn các phương tiện phc v nhu cu di chuyn của người dân đến các
mi min trên c ớc như các tuyến xe khách liên tnh, tuyến đường st Bc
- Nam.
Đánh giá: Đạt.
(3) Tiêu chun 1.III.13: Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô
th đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quc gia, quc tế
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 05 công trình kiến trúc đã được đầu
xây dựng đạt giải thưởng quc gia, quc tế, c th:
- Trường mm non Farming Kindergarten tại phường Biên Hòa: đã
giành gii nht Công trình của năm (Building of the year 2015) hng
mc Công trình Giáo dc (Educational Architects) trên ArchDaily (Tp chí
hàng đầu v kiến trúc trên thế gii) bình chn; đưc Vin Kiến trúc Hoàng
gia Anh (RIBA) đề c vào danh sách 30 công trình kiến trúc tiêu biu trên thế
gii của năm 2016
- Trường quc tế SNA Marianapolis Biên Hòa: Công trình đạt gii
Đồng Giải thưởng kiến trúc quc gia 2022 2023, hng mc Kiến trúc công
cng
- Tr s văn phòng CP Việt Nam: Công trình đạt gii Bc Giải thưởng
kiến trúc quc gia 2024 2025.
- Khu văn phòng nhà máy ATAD Đng Nai: Hội đồng Công trình
Xanh Hoa K (US Green Building Council USGBC) vào tháng 9.2017, đã
chính thc trao 2 chng nhận công trình xanh cho ATAD Đồng Nai, gm:
Chng nhận nhà máy đt chun LEED Gold chng nhận khu văn phòng
đạt chuẩn LEED PLATINUM. Như vy, ATAD doanh nghiệp đầu tiên ti
châu Á có công trình nhà máy kết cấu thép đạt chuẩn LEED Gold, cũng là
công ty đu tiên ti Việt Nam có văn phòng nhà máy được chng nhn LEED
PLATINUM, cấp độ cao nht ca chun LEED.
- Văn miếu Trn Biên: công trình kiến trúc tiêu biểu 50 năm thng
nhất đất nước; thuộc nhóm 30 địa danh lch s tiêu biu ti Vit Nam. Ngày
02/07/2013, T chc K lc Vit Nam đã xác lập k lục đến Trung tâm Văn
miếu Trn Biên vi ni dung "Mô hình trống đồng làm bng hoa ln nht ".
Đánh giá: t.
(4) Tiêu chun 1.III.14: Phát triển đô thị bn vững đt mt trong các
tiêu chuẩn sau: Đô th thông minh mức độ 1 hoc 50% s ợng đô thị loi II,
71
loại III năng lc chng chu, thích ng vi biến đổi khí hậu đạt mc khá
tr lên
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang triển khai lập Đề án phát
triển đô th thông minh theo quy định ti Ngh định s 269/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 10 năm 2025 ca Chính ph v vic phát triển đô thị thông minh.
Sau khi đ án được hoàn thành đưa vào trin khai thc hin s từng bước
xây dng, phát triển Đồng Nai tr thành đô thị thông minh bn vng.
Tại các đô thị loi II, loi III trên đa bàn tỉnh, đa số đu không chu
ảnh hưởng ln bi biến đi khí hu, do ảnh hưởng bi khí hu chung ca
miền Đông Nam bộ nên trên địa bàn các đô th nhiệt độ thường tăng cao
trong mùa nắng nóng, để ci thin tình hình chung này hin nay tại các đô thị
đều gia tăng tỷ l cây xanh, mặt nước, đẩy nhanh tiến độ đầu tư công viên cây
xanh, h điu hòa theo quy hoạch được duyệt để gim hiu ứng đảo nhit
trong thi tiết nng nóng kéo dài.
Đối với ba đô th gồm Biên a, Long Thành và Nhơn Trch thuc
khu vc phía Tây Nam ca tỉnh Đồng Nai, đc điểm địa hình thp, nhiu
khu vực ven sông Đng Nai chu ảnh hưởng ca biến đi khu và nước
binng, trong qtrình lp phê duyt quy hoch chung các đô th y,
ni dung quy hoạch cao đ nền và thoát nước mt đã được nghiên cứu, đ
xuất trên cơ sở lng ghép các kch bn biến đổi khí hu theo quy đnh. c
ni dung y đã được phê duyt ti: Quyết đnh s 2302/QĐ-UBND ngày
25/7/2014 ca UBND tnh v điu chnh quy hoch chung thành ph Biên
Hòa; Quyết định s 455/-TTg ngày 22/3/2016 ca Th ng Chính ph
v điu chnh quy hoạch chung đô th mới Nhơn Trch; Quyết định s
3264/-UBND ngày 07/10/2016 ca UBND tnh v điu chnh quy hoch
chung th trn Long Thành Quyết định s 628/-UBND ngày
03/3/2016 ca UBND tnh v quy hoch chung y dng Khu phc hợp đô
th dch v công nghip Long Thành.
Ngoài ra, tỉnh Đồng Nai đã ban hành trin khai Kế hoch hành
động ng phó vi biến đi khu trên đa n tnh, lng ghép ni dung
thích ng vào quy hoch tnh, quy hoch đô thị và cơng trình phát trin
đô thị. Các đô th loi II, loại III đã từng c triển khai phương án phòng
chống thiên tai, nâng cao năng lc chng chu ca h thng h tng k thut
i trường đô thị. Vi vic triển khai đng b c gii pháp u trên,
ng lực chng chu thích ng vi biến đổi k hu của các đô thị loi II,
loại III trên đa bàn tỉnh đã được nâng cao; qua rà soát, tn 50% s ng
đô th loi II, loi III đt mc ktrn.
Đánh giá: t.
72
(5) Tiêu chun 1.III.15: Hoàn thành nhim v xây dng nông thôn mi
theo giai đoạn gn nht đã được cp có thm quyn công nhn
- Tỉnh Đồng Nai (cũ): Đưc công nhn hoàn thành xây dng nông thôn
mi (NTM) theo Quyết định s 1423/QĐ-TTg ngày 18/10/2019 ca Th
ng Chính ph và tiếp tc duy trì, gi vng, nâng cao chất lượng các tiêu
chí v tnh hoàn thành xây dng nông thôn mi theo Quyết định s 321/QĐ-
TTg ngày 08/3/2022, Quyết định s 125/QĐ-TTg ngày 15/01/2025 ca Th
ng Chính ph.
+ Trước thời điểm 30/6/2025, toàn tnh 116/116 xã đt chun NTM
(100%); 114/116 đt chun NTM nâng cao (98,2%); 43 xã đt chun
NTM kiu mu; 11 đơn v cp huyn hn thành nhim v xây dng ng
thôn mi hoc đt chun NTM; 05 huyn (Xuân Lc, Thng Nht, Định
Quán, Cm Mỹ, nh Cửu) đạt chun NTM ng cao và huyn Xuân Lc
hoàn thành đ án thí đim NTM kiu mu.
- Tỉnh Bình Phước (cũ): Trước 30/06/2026, toàn tnh có 81 xã đt
chun NTM; 29 đt chuẩn NTM nâng cao; 01 xã đt chun NTM kiu
mu; 3 đơn v cp huyn hoàn thành nhim v xây dng nông thôn mi, còn
05 xã chưa công nhận nông thôn mi, c th:
+ Đối vi 03 (Bù Gia Mp, Lộc Phú, Phú Văn): UBND tnh Bình
Phước (cũ) dự kiến 03 đạt chun nông thôn mi vào cuối năm 2025. Thực
hin ch tiêu được giao, các xã đã tập trung hoàn thin các tiêu chí, ch tiêu xã
nông thôn mi theo B tiêu chí nông thôn mi tỉnh Bình Phước giai đoạn
2021 2025 ban hành ti Quyết định s 700/QĐ-UBND ngày 28/3/2025. Tuy
nhiên, do thc hin chính quyền địa phương 02 cấp, các địa phương chưa kp
hoàn thin h để trình công nhận đt chun nông thôn mi theo quy
định.
- Đối vi 02 (Nghĩa Bình xã Đồng Nai): Nghĩa Bình (cũ)
Đồng Nai (cũ) không thực hin nhim v xây dng nông thôn mi, do
100% din tích ca hai nm trong quy hoch khoáng sn theo Quyết định
s 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 ca Th ng Chính ph (C th theo Kế
hoch s 33/KH-UBND ngày 24/01/2025 ca UBND tỉnh Bình Phước v xây
dng nông thôn mới năm 2025).
Sau khi hp nht tỉnh Đồng Nai tỉnh Bình Phước thành tỉnh Đồng
Nai mới. Theo hướng dn của trưng ương, qua soát, tỉnh Đồng Nai bản
đáp ng các tiêu chí tnh hoàn thành nhim v xây dng nông thôn mi theo
Quyết định s 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 Quyết định s 125/QĐ-TTg
ngày 15/01/2025 ca Th ng Chính ph.
73
Mt s kết qu ni bật như:
+ Thu nhập bình quân đầu người toàn tnh năm 2025 đt 86,01 triu
đồng/người/m, ng 22,16 triệu đồng so năm 2021 (2021: 63,85 triu
đồng); t l h nghèo theo chuẩn nghèo đa chiu ca trung ương đt 0,24%.
+ H thng giao thông nông thôn đã phát trin c v s ng nâng
cp v chất lượng. T l đường được nha hóa hoặc tông hóa đạt
89,44%.
+ V phát trin sn xut nông nghip: tăng trưởng ổn định, bình quân
khong 3,8 - 4%/năm; các hình thức t chc tiếp tục đổi mi, toàn tnh có 560
chui liên kết, 523 hp tác xã, 490 sn phm OCOP, tiêu biểu trong đó 11 SP
đạt OCOP 5 sao.
+ H thng thy lợi và nước sch nông thôn: toàn tnh 215 công
trình thy lợi đang hoạt động, diện tích tưi, tiêu t các công trình 52.678 ha,
bên cạnh đó trên 85 ngàn ha cây trng cn áp dng h thống tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước. Cuối năm 2025, tỷ l người dân nông thôn s dụng nước sch
đạt 79%.
+ H thống trường hc các cp, mm non, tiu hc, trung học cơ sở khu
vực nông thôn được cng c nâng cp: toàn tnh 70,65 % trường mm
non, ph thông
công lập đạt chun quc gia.
+ Công tác chăm sóc sc khe ngày càng hoàn thin: 100% có trm
y tế, trong đó mt s trm y tế được nâng cấp thành phòng khám đa
khoa, trung tâm y tế khu vc; t l người dân tham gia bo him y tế đến cui
năm 2025 đạt 95%.
+ Cơ sở h tầng thương mại nông thôn: toàn tnh có 136 ch nông thôn
(tỉnh Đồng Nai 91 chợ; tỉnh Bình Phước 45 chợ) đạt chun theo
quy định, v cơ bản đã đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa ca Nhân
dân khu vc nông thôn. Sàn giao dịch thương mại điện t tỉnh Đồng Nai thc
hiện bước đầu đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở tham gia.
+ Vic tuyên truyn ph biến ch trương, chính sách, pháp luật bo v
môi trường và ng phó vi biến đổi khí hậu ngày càng được chú trng: 100%
t chc thu gom rác thi sinh hoạt trên địa bàn, t l thu gom x
rác thi sinh hoạt đạt 78,5%, 44% s h dân toàn tnh thc hin phân loi
cht thi rn sinh hot ti ngun.
Đánh giá: Đạt.
Ph thông, gm: Tiu hc, Trung học cơ sở, Trung hc ph thông
74
T các kết qu phân tích đánh giá như đã nêu trên, hin trng tnh
Đồng Nai đạt 13/15 tiêu chun của đô thị loi I (02 tiêu chuẩn chưa đạt là:
tiêu chun s 2: trung tâm t chức 02 sự kin quc tế cp khu vc tr
lên bình quân 03 năm gần nht; Tiêu chun s 10: có 50% s phường tr lên
trên tng s phường đạt trình độ phát triển đô thị loi II).
Đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Ngh quyết
111/2025/UBTVQH15: a) Đô thị loi I phi có ti thiu là 12 tiêu chuẩn đạt
theo quy định ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh quyết này, trong đó: tiêu
chí vai trò, v trí và điều kin phát trin kinh tế - xã hội đạt ti thiu là 05 tiêu
chun; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt ti thiu là 03 tiêu chun; tiêu chí trình
độ phát trin h tng t chức không gian đô thị đạt ti thiu 04 tiêu
chuẩn.”; thì hin trng phát triển đô thị trên địa bàn Đồng Nai hiện nay đã đạt
tiêu chí đô th loi I. Hiện nay, Đồng Nai đã T trình s 40/TTr-UBND
ngày 23/3/2026 ca UBND tỉnh Đồng Nai v việc đ ngh ng nhn tnh
Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị loi I.
2.6.5. cấu và trình đphát trin kinh tế - hội
a) Cân đối thu chi ngân sách
Căn cứ dtoán thu chi ngân sách năm 2026 được Thủ tướng Chính
phủ giao, tổng thu ngân sách n nước trên địa bàn Đồng Nai đạt
100.400.000 triệu đồng; trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo
phân cấp 52.899.742 triệu đồng. Tổng thu ngân sách địa phương
58.317.670 triệu đồng, bằng tổng dự toán chi ngân sách địa phương cùng
năm. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương không có khoản bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm cân đối thu chi
theo dự toán được giao, không phát sinh nhu cầu đnghị ngân sách trung
ương bổ sung cân đối. Đồng Nai thuộc nhóm địa phương tự cân đối ngân
sách, không nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương đóng góp lớn
cho ngân sách nhà nước, đạt quy định của thành phố.
+ Đánh giá: t.
b) Thu nhập bình quân đầu người/tháng so với trung bình cả nước (lần)
Giai đoạn 2023-2025, thu nhập bình quân đầu người của Đồng Nai lần
lượt 73,84 - 80,08 - 86 triệu đồng/người/năm; luôn cao hơn so với cả nước
giai đoạn 2023-2025 59,48 - 64,98 -71,02 triệu đồng/người/năm; vượt mức
quy định của thành phố là tối thiểu bằng với trung bình cả nước.
+ Đánh giá: t.
c) Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm gần nhất (%)
75
Giai đoạn 2023-2025, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hàng năm của Đồng Nai 7,18%; cao hơn tốc độ tăng tổng sản
phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm 6,84%; vượt mức quy định
của thành phố là tối thiểu bằng với trung bình cả nước.
+ Đánh giá: t.
d) Tl hộ nghèo theo chun ngo đa chiều trung nh 03 năm gần nhất
(%)
+ Hin trng: Giai đoạn 2023-2025, Đồng Nai t l h nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều (năm 2023 0,33%, năm 2024 0,26%, năm 2025
0,25%) thấp hơn so vi t l h nghèo bình quân ca c ớc (năm 2023
2,93%; năm 2024 là 1,93%; năm 2025 là 1,3%).
+ Đánh giá: t.
đ) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế
cấu kinh tế GRDP của tỉnh năm 2025: Nông, lâm nghiệp, thủy sản
chiếm 12,13%, Công nghiệp xây dựng 54,97%, Dịch vụ 26,42%
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,48%. Như vậy tổng tỷ trọng
Công nghiệp xây dựng Dịch vụ 81,39%, vượt quy định của thành phố
là tối thiểu 80%.
+ Đánh giá: t.
Phn th ba
PHƯƠNG ÁN THÀNH LP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
TRC THUỘC TRUNG ƯƠNG
I. PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG
Thành lp thành ph Đồng Nai trên cơ s nguyên trng toàn b địa gii
hành chính tỉnh Đồng Nai vi 12.737,18 km
2
din tích t nhiên quy
dân s là 4.491.408 người.
II. KẾT QUẢ SAU KHI THÀNH LẬP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
1. Thành ph Đồng Nai din tích t nhiên là 12.737,18 km
2
; quy mô
dân s 4.491.408 người; 95 đơn v hành chính cp xã, gm: 33
phường
, 62 xã.
Gm 23 phường hin nay 10 xã: Long Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom, Du Giây, Xuân Lộc, Đồng Phú,
Tân Khai, Lc Ninh, Tr An, Tân Phú
76
2. Địa gii hành chính tỉnh Đồng Nai: Phía Tây Tây Nam giáp
Thành ph H Chí Minh; Phía Tây Bc giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Đông giáp
tỉnh Lâm Đồng; Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Phần th
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN CA
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI SAU KHI THÀNH LẬP
I. ĐÁNH GIÁ C ĐỘNG CA VIC THÀNH LP THÀNH
PHỐ ĐỒNG NAI
1. Tác động đến hot đng quản lý nhà nước
1.1. Tác động tích cc
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương trên s
toàn b địa gii hành chính hin hu tạo ra bước chuyển căn bản v hình
qun tr, t cp tnh sang hình chính quyền đô thị quy ln, hiện đại,
qua đó nâng cao hiu lc, hiu qu quản nhà nưc trên tt c các lĩnh vực.
Trước hết, v t chc b máy, vic chuyển đổi này tạo điều kin tái cu trúc
h thng chính quyền theo hướng tinh gn, gim tng nc trung gian, tăng
tính trc tiếp trong điu hành nâng cao trách nhim gii trình ca các cp
chính quyền. Đồng thời, đây sở để chuẩn hóa đội ngũ cán b, công
chc, viên chc theo tiêu chuẩn cao hơn, phù hợp vi yêu cu qun tr đô thị
hiện đại.
Trong lĩnh vực điều hành ci cách hành chính, hình thành ph
trc thuộc Trung ương cho phép đẩy mnh phân cp, phân quyn, rút ngn
quy trình gii quyết công vic, qua đó nâng cao chất lượng phc v người dân
doanh nghip. Yêu cu qun tr đô thị vi quy dân s lớn cũng tạo
động lực thúc đẩy chuyển đổi s, xây dng chính quyn s qun tr da
trên d liu, góp phn nâng cao tính minh bch và hiu qu điu hành.
Đối vi lĩnh vc kinh tế, tài chính - ngân sách, vic nâng cấp đơn vị
hành chính giúp nâng cao v thế, to thun lợi trong thu hút đầu tư, mở rng
không gian phát triển tăng khả năng huy động, phân b ngun lc. Trên
nn tng quy kinh tế ln ngun thu ngân sách ổn định, thành ph
điu kin phát triển theo hướng công nghip hiện đi, dch v chất lượng cao
và logistics, qua đó nâng cao năng lực cnh tranh.
Trong lĩnh vực quy hoch, xây dng và phát triển đô th, vic thành lp
thành ph trc thuộc Trung ương cho phép lập quy hoch tích hp trên phm
vi toàn đô thị, bảo đảm tính đồng b gia phát trin công nghiệp, đô thị và h
77
tầng. Điều này góp phn nâng cao hiu qu quản đất đai, kiểm soát phát
triển không gian đô thị, hình thành cu trúc đô thị đa trung tâm và tăng cưng
liên kết vùng.
V văn hóa hi, vic nâng cấp đơn vị hành chính tạo điều kin ci
thin chất lượng cung ng dch v công, nâng cao đi sng vt cht tinh
thn của người dân, đồng thi to thêm nhiều hội vic làm thu hút
ngun nhân lc chất lượng cao. Trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, quy
mô qun lý ln cho phép áp dụng các phương thức qun lý hiện đại, ng dng
công ngh s trong giám sát, góp phn s dng hiu qu tài nguyên và bo v
môi trường. Đối vi quc phòng an ninh, vic t chc li b máy theo
hình đô thị giúp nâng cao hiu qu phi hp gia c lực lượng, tăng cường
kh năng kiểm soát tình hình an ninh trt t trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
Nhìn chung, vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương
to ra nn tng quan trọng để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, thúc đẩy
phát trin toàn din và bn vng trên tt c các lĩnh vực.
1.2. Hn chế, khó khăn
Bên cnh những tác động tích cc, quá trình chuyển đổi hình qun
cũng đặt ra nhiều kkhăn, thách thc cần được nhn diện đầy đủ. Trưc
hết, vic sp xếp li t chc b máy và đơn v hành chính trên quy ln s
dẫn đến biến động đáng kể v nhân s, phát sinh yêu cu b trí, sp xếp li
đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức, đồng thi phi gii quyết chế độ đi
vi s cán b dôi dư, bảo đảm ổn định t chức trong giai đoạn chuyn tiếp.
Trong hoạt đng quản nhà c, khối lượng công việc tăng đột biến
khi phải đng thi trin khai nhiu nhim v như xây dựng hình chính
quyền đô thị, hoàn thin th chế, điều chnh quy hoch, chuyển đổi h thng
qun s hóa d liệu. Điều này to áp lc ln v ngun lc, thi gian
năng lực điều hành, nht trong bi cnh yêu cu phi hp liên ngành, liên
cp ngày càng cao.
V th chế, mt s quy đnh pháp lut hiện hành chưa theo kp yêu cu
của hình đô thị quy lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực phân cp, qun
biên chế, i chính ngân sách qun đô thị, dẫn đến những ng mc
trong quá trình t chc thc hiện. Đng thi, chất lượng đội ngũ cán bộ mt
s lĩnh vực, nht cấp sở, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cu v qun tr hin
đại, chuyển đổi s và quản lý đô thị.
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh vi quy dân s lớn cũng
gây áp lực đáng kể lên h thng h tng k thut h tng xã hi, bao gm
giao thông, nhà , y tế, giáo dục môi trường. S gia tăng n s học,
78
đặc biệt là lao động nhập cư, đt ra thách thc trong quảndân cư, bảo đảm
an sinh xã hi gi gìn trt t an toàn hi. Ngoài ra, phát trin công
nghip vi mật độ cao tim ẩn nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trường và áp lc
s dng tài nguyên nếu không được kim soát cht ch.
1.3. Gii pháp
Để phát huy các tác đng tích cc và khc phc những khó khăn, thách
thc nêu trên, cn trin khai đồng b các gii pháp phù hp vi yêu cu ca
hình thành ph trc thuộc Trung ương. Trước hết, cn tp trung hoàn
thin th chế và chế chính sách theo ng tăng cường phân cp, phân
quyn, bảo đảm tính ch động, linh hot trong quản lý, đồng thi tháo g các
ng mc v t chc b máy, biên chế, tài chính ngân sách quản đô
th.
Song song đó, vic sp xếp, kin toàn t chc b máy cần được thc
hiện theo hướng tinh gn, hiu lc, hiu qu, gn vi v trí vic làm nâng
cao chất lượng đội ncán bộ, công chc, viên chức. Công c đào to, bi
ng cần được đẩy mnh nhằm nâng cao năng lực qun trị, đặc bit trong
các lĩnh vực chuyển đổi s, quy hoạch đô thị và qun lý hiện đại, đồng thi có
chính sách thu hút ngun nhân lc chất lượng cao.
Trong lĩnh vc quản nhà c, cần đy mnh ci cách hành chính
gn vi chuyển đổi s, xây dng chính quyn s, phát trin h thống cơ sở d
liu dùng chung, nâng cao hiu qu điu hành và cung ng dch v công.
Đồng thi, cn tp trung hoàn thin quy hoạch đô thị, ưu tiên đầu tư phát triển
h tng k thut h tng hội đồng b, kim soát cht ch quá trình phát
triển đô thị theo quy hoạch được phê duyt.
Đối với các lĩnh vực kinh tế hi, cn gii pháp phát trin cân
đối gia các khu vc, bảo đm an sinh xã hi, phát trin nhà , nâng cao cht
ng dch v y tế, giáo dc và qun lý hiu qu lao động nhập cư. Trong lĩnh
vực tài nguyên môi trưng, cần tăng cường kim soát ô nhim, ng dng
công ngh trong giám sát và quản lý, hướng ti phát trin bn vng.
V tng th, cn bảo đảm ngun lc thc hin thông qua việc huy động
đa dạng các ngun lc tài chính, kết hp giữa ngân sách nhà nước và hi
hóa, đồng thi xây dng l trình trin khai phù hp, bảo đảm tính kh thi
hiu qu trong quá trình chuyển đổi phát trin thành ph Đồng Nai trc
thuộc Trung ương.
2. Tác động đến phát trin kinh tế - xã hi
2.1. Tác động tích cc
79
- Th nht, nâng cao v thế, quy mô, thun li trong việc Đồng Nai ch
động quyết định c d án lớn. Đồng thi, s to sc bt mới, động lc mi
của vùng Đông Nam Bộ, khu vc phía nam, góp phn thc hin chiến lược
phát triển đô thị quc gia.
- Th hai, phát huy vai trò ca các ch th ngoài nhà nước tham gia vào
công vic qun tr đô thị, hướng ti s đồng thun hi, kết hp hài hòa li
ích ca ch th Nhà nước vi li ích ca ch th ngoài Nhà c li ích
của dân đô thị. Đồng thi, huy động các ch th tham gia hiu qu vào
các hoạt động qun tr đô thị (dch v công, dch v hành chính công, dch v
s nghip công và dch v công ích) đáp ứng yêu cu của người dân.
- Th ba, các hoạt đng quản nhà nước cung ng dch v công
đưc thc hin công khai, minh bạch như một tt yếu khách quan ca dân
đô thị trong quá trình xây dng, t chc thc thi chính sách, chiến lược
quy hoch và cung ng dch v công ca chính quyền đô thị.
- Th tư, xây dựng đô thị thông minh, hiện đại. Xây dựng đô thị thông
minh, hiện đại trên sở ng dng công ngh thông tin nht công ngh
s góp phn rút ngắn được thi gian phát triển, ng ti qun tr thành ph
hoạt động hiu lc, hiu qu.
- Th năm, về chính sách, đầu phát trin h tầng: Được hưởng cơ
chế, chính sách đặc thù, phân cp quản cao hơn, thu hút vốn FDI và đầu
công mnh m. H tng k thut và hi, nht h tng giao thông kết ni
được đầu tư đồng b, hiện đại, nâng cao chất lượng sống người dân.
- Th sáu, kinh tế tăng trưng phát triển: Đồng Nai tr thành mt cc
tăng trưởng năng động, có sc cnh tranh và sc lan ta lớn, đi đầu trong phát
trin kinh tế hàng không, kinh tế bc, kinh tế s, kinh tế xanh, kinh tế tm
thp, công nghip công ngh cao, khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to
chuyển đổi số. Đồng Nai tr thành thành ph công nghip công ngh cao, đô
th hiện đi, trung tâm logistics nông nghip công ngh cao tiêu biu ca
c c.
- Th by, v an sinh xã hi, chất lượng, mc sống dân cư: Khi kinh tế
tăng trưởng phát triển, thu hút đầu phát huy hiệu qu, các ngun lực được
huy động đầu trọng tâm, trọng điểm; các chế chính sách đưc
triển khai đồng b góp phn nâng cao chất lượng cuc sng của người dân
như: tạo vic làm bn vng, thu nhp ci thiện, đặc bit vi công nhân
người thu nhp thấp. Các chương trình nhà hi gn vi h tng thiết yếu
như trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa được chú trọng đầu tư phát triển.
Môi trường sng lành mạnh, thúc đẩy li sng tích cực tăng ng các
hoạt động cộng đồng; người dân được tiếp cn dch v công tt nhất, n
80
gim thi gian ch khám bnh, nâng cht ng giáo dc, phát trin giao
thông công cộng để gim ùn tc và áp lực đô thị….
2.2. Hn chế, khó khăn và thách thức
Th nht, áp lc v quản lý nhà nưc: B máy quản lý đô thị ln, phc
tạp, đòi hỏi năng lc qun tr cao. cấu t chc b máy chính quyn thành
ph thuc thành ph trc thuộc Trung ương phi tinh gn, thng nht, hiu
lc, hiu qu. Vic chuyển đổi mô hình t chc quản lý nhà nước t tnh sang
thành ph trc thuộc Trung ương cũng đt ra nhng yêu cu mi v nâng cao
năng lực qun nhà c của đội ngũ n b, công chức; trong đó, c
lĩnh vực như quy hoạch đô thị, qun lý trt t đô thị, kiến trúc cnh quan.
- Th hai, v quy hoch quản đô thị: Vic quy hoch không gian,
quản dân đm bo dch v công (giáo dc, y tế, an ninh trt t) tr
nên phc tạp hơn khi quy mô dân s tăng lên. Đồng thi, việc gia tăng dân số
tác động nhiều đến quy hoch phát trin mạng lưới giao thông, cp thoát
c, x lý rác thi và chng ngập úng khi đô thị hóa nhanh.
- Th ba, thách thc v phát trin kinh tế, an sinh hội: Để bảo đảm
đạt duy trì tiêu chun thành ph trc thuộc Trung ương, đòi hi phải tăng
ờng huy động các ngun lc phát trin kinh tế - xã hi, chuyn dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghip dch v -nông nghip phù hp vi các tim
năng, lợi thế ca tỉnh, trong đó, xây dựng các hành lang kinh tế, vành đai
công nghip, h thống đô thị, các ngành dch v, logistics gn vi c hành
lang giao thông kết ni vùng, liên vùng quc tế; đẩy mạnh cu li
ngành nông nghip gn với đổi mới hình tăng trưng xây dng nông
thôn mới theo hướng bn vng, thân thin với môi trường, thích ng vi biến
đổi khí hậu đảm bảo tăng trưởng GRDP cao và bn vng.
- Th tư, về môi trường hội: Nguy ô nhiễm, rác thải đô thị và
gia tăng chênh lệch giàu nghèo.
2.3. Gii pháp
- Th nht, v cơ cấu t chc b máy:
+ Xây dng b máy quản nhà ớc đủ năng lực thc hin chc
năng, nhiệm v, quyn hn ca chính quyn thành ph tinh gn, thng nht,
hiu lc, hiu qu.
+ Đi mi mnh m qun tr đô thị theo hướng chính quyn s, kiến to
phc v. Vận hành đồng b hiu qu chính quyền địa phương hai cấp, bo
đảm trơn tru, đồng b, thm quyn, trách nhim, phi phc v ngưi dân,
doanh nghiệp nhanh hơn, hiệu qu hơn; đc bit cý đến năng lực cp xã.
Thc hin s hóa d liu v quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng công
81
khai trên nn tng s. Thc hin quyết lit, hiu qu ci cách hành chính,
ng ti mt hình qun tr đô thị hiện đại, minh bch da trên d
liu.
- Th hai, v quy hoch, quản lý đô thị:
+ Tp trung ngun lực để ci to h tng k thut ca thành ph, chnh
trang đô thị hin ti va bo tn phát huy các giá tr bn sắc văn hóa, vừa hin
đại các công trình mới, hài hòa các môi trường văn hóa - xã hi môi
trường t nhiên. Song song đó, chú trọng đầu xây dựng các đô thị mới, đô
th ven sông, hình thành mt chuỗi đô thị hiện đại, đồng b v kết cu h tng
- kinh tế k thut, h tng kết cấu văn hóa - xã hi…
+ Phát triển đô th gn vi mô hình TOD, phát trin nén, hn hp, thiết
lập các không gian đặc trưng quanh các nhà ga giao thông công cộng. Đối vi
các khu vực đô thị có mt độ dân s cao, xem xét phát trin không gian ngm
cho các công trình h tng hoc các công trình xây dựng để tối ưu hoá ngun
lực đất đai…
+ Đầu tư, nâng cấp xây dng phát trin h tầng giao thông, điện nước,
vin thông và các dch v tương xứng vi v thế mi ca thành ph.
- Th ba, v ngun lực đầu tư và tăng trưởng kinh tế:
+ Trin khai quyết liệt các chế, chính sách để huy động phân b
hiu qu mi ngun lc phát trin; tạo chế mi thu hút ngun lực
cu li thu chi ngân sách theo ớng tăng kỷ luật tài chính, ưu tiên chi đu
phát triển gim dần chi thường xuyên; đồng thi khai thác hiu qu tài
sn công, …
+ Phát trin mnh khu vc kinh tế tư nhân trở thành một động lc quan
trng nht của tăng trưng, xây dựng môi trường đầu kinh doanh minh
bch, ổn định, chi phí thp và th tc nhanh; h tr doanh nghip nh, siêu
nh h kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp; đồng thi cung cp các
nn tng s, dch v vn pháp lý, kế toán, qun tr và đào tạo nhân lc.
Cùng với đó khuyến khích khi nghiệp, đi mi sáng to và phát trin các
doanh nghip công ngh, logistics, công nghip h tr dch v cng hàng
không, …
- Th tư, về đảm bo an sinh xã hi, nâng cao chất lượng và mc sng
của người dân.
+ Tiếp tục quan tâm đầu cho con người, đc biệt quan tâm đến lc
ợng lao động, nht công nhân trong các khu công nghip, công nhân
cng bin, người lao động nhập các nhóm yếu thế trong hi. Phát
trin công nghip gn vi phát triển đồng b h tng hội cho người lao
82
động. Đẩy mạnh chương trình phát triển nhà hội, khu lưu trú công nhân,
đồng thi xây dng các thiết chế văn hóa, giáo dc, y tế, nhà tr dch v
công cng ngay trong hoc gn các khu công nghiệp đ người lao động
điu kin sinh sng ổn định, an toàn và nhân văn.
+ Tiếp tc nâng cao cht lượng giáo dục và đào tạo ngun nhân lc,
tạo hội hc tp suốt đời cho ni dân. Phát trin mnh h thống đào tạo
ngh hiện đại gn vi nhu cu ca c ngành công nghip, logistics, kinh tế
cng hàng không và công ngh cao, qua đó nâng t l lao động qua đào tạo có
bng cp, chng ch lên mức cao hơn trong những năm tới.
+ Phát trin h thng y tế theo hướng hiện đại, công bng lấy người
dân làm trung tâm. Chú trọng đầu tư nâng cao năng lực h thng y tế t tuyến
sở đến tuyến chuyên sâu, đy mnh ng dng công ngh s trong khám
cha bnh, phòng chng dch bệnh và chăm sóc sc khe cộng đồng….
+ Xây dng h thng an sinh hi toàn din bao trùm. Trin khai
hiu qu các chương trình giảm nghèo bn vng, to sinh kế hội vic
làm cho người dân; h tr các nhóm d b tổn thương; mở rng mạng lưới
bo tr xã hội; đồng thi phát trin th trường lao động hiện đại, minh bch và
linh hot.
- Th năm, v bo v môi trường: Song song vi phát trin kinh tế,
nâng cao chất lượng mc sống người dân, thc hin xây dựng môi trường
sng xanh, an toàn bn vững. Tăng cường qun tài nguyên, kim soát ô
nhiễm môi trường, đẩy mnh phân loi x cht thi, phát triển đô thị
xanh thích ng vi biến đổi khí hậu, qua đó bảo v sc khỏe tương lai
lâu dài của người dân.
3. Tác động v môi trường
3.1. Tác động tích cc
- Chuyển đổi duy quản lý: Việc thành lập thành phố trực thuộc
Trung ương tạo động lực chuyển đổi mạnh mẽ từ hình kinh tế truyền
thống sang kinh tế xanh, kinh tế số và kinh tế tuần hoàn, giúp giảm thiểu phát
thải từ gốc; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; ứng dụng công
nghệ số trong quản lý môi trường.
- Thúc đẩy đầu tư đồng bộ hạ tầng bảo vệ môi trường: Tập trung nguồn
lực xây dựng hệ thống kết cấu htầng kỹ thuật môi trường theo hướng hiện
đại, thông minh bền vững, thay thế cho các hạ tầng phân tán, lạc hậu; thúc
đẩy đầu vào hệ thống xử nước thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn, thoát
nước đô thị, góp phần cải thiện chất lượng môi trường.
83
- Phát triển đô thị sinh thái: hình đô thgiàu bản sắc, gắn kết giữa
đô thị - công nghiệp - dịch vụ - sinh thái sẽ hình thành những "lá phổi xanh"
quy mô lớn, giúp bảo vệ đa dạng sinh học và chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm nông nghiệp: Định hướng phát triển nông nghiệp
hữu cơ, công nghệ cao giúp cắt giảm đáng kể ợng hóa chất, thuốc bảo vệ
thực vật xả thải ra môi trường đất và nguồn nước sông Đồng Nai.
3.2. Hạn chế, khó khăn
- Gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường nguy quá tải hạ tầng kỹ
thuật môi trưng: Áp lực từ quy dân số đô thị hóa, sự gia tăng dân số
học phát triển nóng các khu vực đô thị sân bay, trung tâm logistics tạo
áp lực cực lớn lên khả năng tiếp nhận và xử lý của hệ thống thoát nước, xử lý
thải thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu, làm gia tăng áp lực và nguy
cơ ô nhiễm môi trường.
- Xung đột lợi ích phát triển: Smâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển
công nghiệp công nghệ cao, logistics với yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt tài
nguyên nước và đa dạng sinh học tại các khu vực nhạy cảm, khu vực cần bảo
vệ nghiêm ngặt về môi trường.
3.3. Giải pháp
- Số hóa quản lý môi trường: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong việc lập bảng theo dõi chi tiết các chỉ tiêu môi trường
chuẩn hóa số liệu thống kê, kiểm soát phát thải.
- Quy hoạch hạ tầng đi trước một bước: Sở Xây dựng phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường sớm hoàn thiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, nhất
các hệ thống xử nước thải sinh hoạt đô thị tập trung nhà máy x
rác thải hiện đại cho các đô thị mới.
- Tăng cường soát hiện trạng: Tổ chức soát toàn bộ hồ bản đồ,
hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại 10 xã dự kiến lên phường để
phương án đầu công trình bảo vệ môi trường tương xứng với cấp hành
chính mới, đáp ứng các chỉ tiêu môi trường.
- Phát triển đô thị xanh: Khuyến khích hình thành các hình đô thị
xanh, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng chất thải, tăng cường diện tích cây
xanh đô thị; phát triển giao thông công cộng, giảm phát thải khí nhà kính.
- Hợp tác liên ngành cộng đồng: Thiết lập chế phối hợp chặt chẽ
giữa các sở ngành địa phương để nắm bắt luận, tạo sự đồng thuận
84
hội trong công tác bảo vệ môi trường, hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi
trường.
4. Tác động v quc phòng, an ninh
4.1. V quc phòng
Trong những năm tới, tình hình chính tr - an ninh thế gii, khu vc kh
năng tiếp tc din biến phc tp, khó lường; nh hình KT-XH tiếp tc có
những bước phát trin mi, LLVT tnh thc hin nhim v trong điều kin
thun li, QP-AN tiếp tục được cng c và gi vng; quan h đối ngoi đưc
cng c và tăng cường. LLVT tnh tiếp tục được đầu , xây dựng theo ng
cách mng, chính quy, tinh nhu, tng bưc hiện đi, nhiu ch trương lớn ca
Đảng, Nhà c v nhim v quân s, quc phòng được trin khai thc hin.
Trong nước và trên địa bàn tnh, tình hình KT-XH tiếp tc phát trin,
QP-AN đưc gi vng, an sinh hội được bảo đảm; công tác xây dng,
chỉnh đốn Đảng, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực s đạt nhiu kết qu.
4.1.1. c động tích cc
To chuyn biến mnh m toàn din sc mnh tng hp trong xây
dng nn quc phòng toàn dân, tim lc khu vc phòng th không ngng
đưc cng cố, tăng cường.
Gi vng ổn đnh chính tr - hi, nắm tình hình đa bàn, bảo đảm an
ninh chính tr, trt t an toàn hội trên địa bàn, hn chế các điểm nóng,
không để xy ra bt n, tạo môi trưởng ổn định lâu dài.
Tạo điều kin phát trin kinh tế, môi trường an ninh ổn đnh giúp thu
hút đầu trong ngoài c; các khu công nghip, d án ln phát trin
thun li góp phần tăng trưởng kinh tế.
Luôn luôn cng c khu vc phòng th vng chc, xây dng thế trn
quc phòng toàn dân gn vi thế trn an ninh nhân dân, kết hp cht ch gi
phát trin kinh tế vi cng c quc phòng.
Nâng cao chất ng LLVT địa phương, lực lượng quân s, ng an
đưc t chc chính quy, tinh nhu sn sàng x hiu qu các tình hung an
ninh truyn thng và phi truyn thng.
Đẩy mnh phong trào toàn dân bo v an ninh T quc, nâng cao ý
thc cnh giác, trách nhim của người dân, huy động đưc sc mnh toàn dân
tham gia gi gìn an ninh trt t.
Nâng cao hiu qu công tác phòng chng ti phm t nn hi,
kim chế kéo gim các loi ti phạm, đặc bit khu đô thị, khu công nghip,
đảm bảo môi trường sống an toàn cho người dân.
85
Tăng cường công tác phi hp gia các lực lượng, công an, quân s
các lực lượng khác phi hp cht ch trong x c tình hung, góp phn
nâng cao hiu qu quản lý nhà nước v an ninh trt t.
Ch động làm tt công tác phòng ngừa c nguy mất an ninh, kp
thi phát hiện ngăn chặn các âm mưu gây rối, phá hoi, bảo đm an ninh kinh
tế, an ninh ni b và an ninh thông tin.
4.1.2. Hn chế, khó khăn
Các vấn đề an ninh phi truyn thng v thiên tai, hn hán, dch bnh, an
ninh chính tr tuyến biên gii din biến phc tp, hoạt động ca các thế lc
phản động, phn t chống đối, hoạt động tôn giáo trái pháp lut tiếp tc xy
ra; thông tin trên mng xã hội đa chiều, khó kim soát; nhng vấn đề bt cp
trong xã hi, bc xúc trong nhân dân, hiện ng khiếu kin đất đai, đình
công, lãn công ti các khu công nghiệp… chưa được gii quyết dứt điểm và
s gia tăng dân s các khu công nghip trên đa bàn tnh vn tim n nhng
nhân t gây mt n đnh.
Các thế lc thù địch, đối ng phn động, hội chính tr tăng cường
hoạt động chng p trên nhiều lĩnh vực; tiếp tc li dng các vn đề “dân ch”,
“nhân quyn”, dân tộc, tôn giáo, tuyên truyền kích động thc hin chiến c
“Din biến hòa nh”, phi chính tr a LLVT, bo lon lật đ. Các vấn đề bt
cp trong xã hi, t quan liêu, tham nhũng, lãng phí, suy thoái tưởng chính
trị, đạo đức, li sng, “tự din biến”, “tự chuyển hóa” ca mt b phn n
bộ, đảng viên vn còn din ra. Trên mt s địa bàn trng đim ca tnh, tim n
nhng nhân t y mt ổn định v an ninh trt t.
Các đối tượng thù địch trong ngoài c li dng c vấn đề nhy
cm trong công tác quản lý nhà nước v KT-XH gn với tăngng cng c
QP-AN để gia tăng các hoạt đng chống phá Đảng, Nhà c; tạo dư lun
trái chiu trong công c xây dựng Đề án thành lp thành ph Đồng Nai trc
thuộc trung ương, nht là trên không gian mng.
4.1.3. Gii pháp
Gi vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trc tiếp v mi mt của Đảng đối
vi s nghip xây dng và bo v bo v T quc. Xây dng cp y, t chc
đảng các cp tht s trong sch, vng mạnh, có năng lực nh đạo sc chiến
đấu cao; phát huy hiu lc, hiu qu quản lý, điều hành ca chính quyn; kng
ngng cng c, tăng ng khi đại đoàn kết toàn dân.
Kiên định mục tiêu đc lp dân tc gn vi ch nghĩa xã hội. Gi vng
môi trường hoà bình, ổn định đ phát trin KT-XH. Bo v T quc trách
nhiệm, nga vụ ca tn Đảng, toàn dân, toàn quân; nêu cao cnh giác, nm
86
d báo chính xác tình nh, chun b mi mặt để bo v T quc t sm, t xa,
t khi chưa lâm nguy, không để b đng, bt ng trong mi tình hung.
Kết hp cht ch hai nhim v chiến lược xây dng và bo v T quc;
phát huy mi tiềm năng, thế mnh ca tnh, tranh th tối đa khai thác
hiu qu mi thun li, thời từ bên ngoài; nm chc nhim v phát trin
KT-XH trung tâm, xây dựng Đảng then cht, phát trin văn hóa nền
tng tinh thn, bo đm QP-AN trng yếu, thường xun.
Phát huy sc mnh ca khối đại đoàn kết toàn dân, ca c h thng
chính tr, ly xây dng thế trận lòng dân làm s, từng bưc xây dng tim
lc QP-AN, các tim lc trong khu vc phòng th; xây dng nn quc phòng
toàn dân, gn xây dng thế trn an ninh nhân dân, Biên phòng toàn n vng
chc.
Tăng ng, m rng quan h đối ngoi, hp tác và hi nhp quc tế;
thc hin tốt quan điểm “đối tác”, “đối tượng”, hợp c đu tranh; ch
động phòng nga, kp thi phát hin và x hiu qu các vấn đề có nh
ng đến an ninh quc gia.
4.2. V an ninh, trt t
4.2.1. Tác động tích cc
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương có tác động
tích cc rt ln đối vi công tác bảo đảm ANTT trên địa bàn. Trước hết,
tạo sở chính tr - pháp đ nâng cp hình qun tr địa bàn, t chc
không gian phát triển huy động ngun lực đầu cho hạ tng an ninh, h
tng s, giao thông thông minh, PCCC, trung tâm ch huy điều hành tác chiến
quản ANTT, sở d liu, camera giám sát, các thiết chế qun đô thị
hiện đại. Cùng với đó các đột phá v ngun nhân lc chất lượng cao, h
tầng giao thông đồng b, khoa hc công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi
số. Điều này tạo điều kiện đ lực lượng Công an chuyn mạnh sang phương
thc bảo đm ANTT trên nn tng s, kết hp qun tr xã hi hiện đại vi
qun lý cht ch ngay t cơ sở.
4.2.2. Hn chế, khó khăn
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai cũng làm gia tăng khó khăn, thách
thc cho công tác bảo đảm ANTT. To ra s thu hút dân s học lớn hơn,
tính chất đô th, công nghip, biên gii, tôn giáo, dân tộc đan xen phc tp
hơn; các áp lực v đất đai, đầu bất động sn, xây dng trái phép, gii
phóng mt bằng, tái định cư, khiếu kin, tranh chấp lao động, đình công, lưu
trú, ma túy, ti phm công ngh cao, ti phạm xuyên địa bàn xuyên biên
giới đều có th tăng.
87
4.2.3. Gii pháp
Vì vậy, tác động đối vi ANTT là hai chiu: va m ra không gian mi
để nâng tm qun tr an ninh đô th, vừa làm tăng yêu cầu đi vi d báo
chiến lược, qun tr d liu, quản địa bàn, x tình hung t sm, t xa,
t cơ sở.
5. Tác động v ci ch th tc hành chính cung cp dch v
công
5.1. Tác động tích cc
- Tiết kim thi gian và chi phí tn th: Tp trung thc hin ct gim
đơn giản hóa th tc hành cnh, đặc bit nhng th tc liên quan trc tiếp
đến hoạt động sn xut, kinh doanh. c quy trình gii quyết TTHC được tái
cu trúc, rút ngn đáng kể, loi b nhiu giy t không cn thiết, giúp gim
gánh nặng cho người n doanh nghiệp. Song song đó, tỉnh đã tiến hành rà
soát, đánh giá và cung cấp dch v ng trc tuyến nhiều nh vực. Nh vy,
ngưi dân và doanh nghip th np h sơ, theo dõi tiến độ x tra cu
kết qu qua mng, hn chế tối đa việc phi đi lại nhiu lần đến quan nh
chính. Điềuy không ch tiết kim chi ptuân th n góp phn nâng cao
s hài lòng, to thun li cho hoạt động sn xut - kinh doanh, thúc đẩy môi
trường đầu minh bch hiu qu hơn.
- Nâng cao chất lượng phc v người dân doanh nghip: Trong thi
gian qua, Đồng Nai đã chú trng tiếp nhn và gii quyết h th tc hành
chính đúng hạn và trước thi hạn quy định, to thun li tối đa cho người dân
và doanh nghiệp. Riêng trong năm 2025, tỷ l h sơ được gii quyết đúng hn
trước hạn đạt 98%, th hin s quyết tâm ca chính quyn trong vic nâng
cao hiu qu phc v. Chất lượng dch v công ca tỉnh được Cng Dch v
công quốc gia đánh giá mc tt, xếp hng 04/34 tnh, thành ph trên c
ớc. Đây kết qu quan trng, góp phn ci thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh, đồng thi ct gim chi phí xã hi trong quá trình thc hin TTHC. Các
h sơ hành chính đưc x lý nhanh chóng, minh bch, to niềm tin cho người
dân và doanh nghip.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Đến nay, t l TTHC cung cp dch v công
trc tuyến đạt 95% (100% th tục hành chính liên quan đến doanh nghip
đưc thc hin trc tuyến, thông sut, lin mch, hiu qu, bảo đảm minh
bch, gim tối đa giấy tờ); 100% TTHC đưc trin khai thc hin không ph
thuộc vào đa giới hành chính trên địa bàn tnh. Bảo đm vic hoàn thin,
nâng cp H thng thông tin gii quyết TTHC cp tỉnh, đồng b h với
Cng dch v công quc gia; trin khai hiu qu s hóa h sơ, cấp kết qu
88
đin t tái s dng thông tin, d liệu điện t đối vi giy t đã được s
hóa.
- Ci thin môi trường đầu - kinh doanh: Công tác ci cách th tc
hành chính tại Đồng Nai đã góp phn quan trng trong vic ci thin môi
trường đầu kinh doanh ca tnh. Ch s năng lực cnh tranh cp tnh
(PCI) nhng năm gần đây sự ci thin rt, phn ánh n lc ca chính
quyn trong vic tạo điều kin thun li cho doanh nghiệp. Đặc bit, các
doanh nghip vốn đầu nước ngoài (FDI) đánh giá cao s thun tin
trong đăng kinh doanh, cp phép xây dng tiếp cận đất đai. Việc t
ngn thi gian x h sơ, minh bạch hóa quy trình ng dng công ngh
thông tin đã giúp doanh nghiệp gim chi phí tuân thủ, đồng thi nâng cao
niềm tin vào môi trường đầu của tnh. Nhng kết qu này không ch thúc
đẩy thu hút vốn đầu mới, còn tạo động lc cho các doanh nghiệp đang
hoạt động m rng sn xut, kinh doanh, góp phần vào tăng trưởng kinh tế
xã hi bn vng của Đồng Nai.
- Tăng sự hài lòng của ngưi dân doanh nghip: trin khai hiu qu
Tổng đài 1022, bảo đảm vic vn nh thông sut trong tiếp nhn, x phn
ánh, kiến ngh cũng như hỗ trợ, hướng dẫn người dân thc hin th tc hành
chính tra cứu thông tin. Đây kênh tương tác trực tiếp, giúp chính quyn
lng nghe và gii quyết kp thi những khó khăn, vướng mc của người dân và
doanh nghip. Mức độ hài lòng trong tiếp nhn gii quyết TTHC ca tnh
đạt 96,4%, vượt mc tiêu ti thiu 90% theo Ngh quyết năm 2025 của Chính
phủ. Người dân doanh nghip cm nhn s minh bch, công khai trong
quá trình gii quyết th tục, đồng thời tin tưởng hơn vào hiệu qu hoạt động
của quan hành chính nhà nước.
5.2. Hn chế, khó khăn
- Vn còn tình trng gii quyết h trễ hn cho t chc, công dân trên
địa bàn tnh.
- Công tác s hóa h , kết qu gii quyết th tc hành chính vn còn
một vài đơn vị đôi lúc chưa đảm bo vic s hóa h sơ, kết qu gii quyết theo
quy định.
5.3. Gii pháp trng tâm
- Đẩy mnh chuyển đổi s trong nn hành chính phc v, tp trung phát
trin nâng cp, kết nối đồng b, tăng cường tích hp liên thông d liu, s
hóa khai thác tái s dng d liu gia các h thng nhm to ra h sinh
thái dch v công thng nht, thun tin, hoạt đng thông sut, hiu qu tr
thành công c đột phá thúc đy gii quyết th tục hành chính “phi địa giới”;
89
vic này không ch tiết kim thời gian, chi phí còn xu hướng tt yếu để
nâng cao hiu qu và chất lượng dch v công, chất lượng phc v.
- Ci cách toàn din th tc hành chính theo ch đạo ca Trung ương,
vi mc tiêu bãi b các quy định, th tc thành phn h không cần
thiết, vốn đang rào cản đối vi hoạt động sn xut, kinh doanh; tp trung
tái cu trúc quy trình gii quyết bảo đảm vic cung cp dch v công trc
tuyến góp phn xây dựng môi trường hành chính thông thoáng, thu hút nhà
đầu tư, hỗ tr cho doanh nghip khi nghiệp, đầu tư phát triển.
- Tiếp tục soát đy mnh phân cp, y quyn nhm gim tng nc,
thi gian gii quyết TTHC cho ngưi dân doanh nghip trong gii quyết
th tụcnh chính, không đnh trng nhũng nhiễu, tu cc, phin hà cho
nhân n; đảm bảo đúng quy đnh pháp lut hin nh. Nghiên cu, đ
xut gii pháp tháo g các vướng mc v cơ chế, cnh sách, th tc nh
chính, thông qua tăng ờng đối thoi, ly ý kiến ngưi dân, doanh nghip
nhm kp thi tháo g hoc kiến ngh, đề xuất quan có thm quyn xem
t, gii quyết theo quy đnh.
- Tăng ng công tác truyn thông mt cách hiu qu, trng tâm
trng đim v ci cách th tc hành chính dch v ng trc tuyến.
Phát huy hiu qu các kênh tiếp nhn phn ánh, kiến ngh của ngưi dân
doanh nghip; bảo đm mi ý kiến đưc tiếp nhn, x lý kp thi, minh
bch, đúng quy đnh. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lc, tinh
thn trách nhiệm và đạo đức công v của đội ngũ cán bộ, công chức, đặc bit
ti B phn Mt ca.
6. Tác động đến ngun vn đu tư
6.1. Tác động tích cc
- Vic tr thành thành ph trc thuộc Trung ương giúp Đồng Nai tăng
kh năng tiếp cn ngun vốn đầu tư công từ ngân sách Trung ương, đng thi
nâng cao kh năng huy động các ngun vn hp pháp khác (bi chi, khai thác
qu đất…). Khả năng cân đối vốn giai đoạn 2026 - 2030, tạo điu kin trin
khai các d án h tng trọng điểm, liên kết vùng như đường vành đai, kết ni
sân bay Long Thành, góp phần thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi.
- Môi trường kinh doanh thông thoáng, mang lại cơ hội phát trin d án
h tầng (giao thông, đô thị) thu hút mnh dòng vn đối tác công-(PPP);
đồng thi to ra s chuyn dịch cấu vốn đầu theo hướng t tp trung
vào nông-lâm-ngư nghiệp sang công nghip, xây dựng và đc bit dch v,
công ngh cao. Cùng với đó, chất lượng vốn đầu tư cũng được chú trng nâng
90
cao, hướng ti các d án giá tr gia tăng cao, công nghệ tiên tiến thay
ch tp trung vào ng vn.
6.2. Hn chế, khó khăn
- Nhu cu vốn đầu công cho phát triển kinh tế -xã hội để thc hin
các mục tiêu, định hướng phát triển để tr thành Thành ph Trc thuc Trung
ương rất ln, nht nhng d án quy ln, cp bách. Trong khi kh
năng cân đối thì thiếu ht, to áp lc lớn đối vi n đối ngân sách đa
phương.
- Đồng thi, yêu cầu đầu tư, xây dng, nâng cp h tầng để đáp ng
tiêu chí đô thị trc thuộc Trung ương làm gia tăng nhu cu vốn đối ng, chi
tr n vay (khong 2.000 t đồng) hn chế kh năng bố trí vn cho các
nhim v khác.
6.3. Gii pháp
- Th nht, kiến ngh tăng tỷ l điu tiết ngân sách nhm gi li mt
phn lớn hơn từc khon thu phân chia (thuế, phí) cho ngân sách đa
phương, thay np hu hết v Trung ương. Việc này nhm mục đích tăng
ngun lực tài chính đ đầu phát triển h tng, ci thin dch v công và to
động lực tăng trưởng bn vng.
- Th hai, cu li danh mục đầu tư công, ưu tiên các dự án trọng điểm,
tính lan ta cao , hn chế đầu tư dàn trải. Tăng cường huy động các ngun
lc ngoài ngân sách như PPP, khai thác qu đất; đồng thi tranh th tối đa
ngun vn h tr t Trung ương . Nâng cao hiu qu qun lý, s dng vn
đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ thc hin và gii ngân. Ch động xây dng l
trình cân đối vn trung hạn, đảm bo an toàn n công ổn định ngân sách
địa phương.
- Th ba, tăng cường khai thác hiu qu qu đất, đẩy nhanh công tác
lp, phê duyt quy hoch, bồi thường, gii phóng mt bằng để t chức đấu giá
quyn s dụng đất, to nguồn thu cho ngân sách. soát, ưu tiên b trí các
khu đất có v trí thun li, tiềm năng cao nhằm tối đa hóa giá trị thu.
- Th tư, ch động xây dng kế hoch phát hành trái phiếu chính quyn
địa phương phù hp vi kh năng cân đối ngân sách trn n công, nhm
huy động ngun vn trung dài hn cho các d án h tng trọng điểm. Vic
phát hành cn gn với phương án trả n c thể, đồng thi la chn thời điểm,
k hn và lãi sut phát hành hợp lý đểng cao hiu qu huy động vn.
- Th năm, chủ động xây dng kế hoch vay ca chính quyền địa
phương trong giai đoạn 20262030, bảo đảm trong gii hạn nợ theo quy
định ca Lut Ngân sách, nhằm huy động ngun lc b sung cho đầu các
91
d án h tng trọng điểm. Tăng cường khai thác các nguồn vay ưu đãi, vay li
vốn vay c ngoài (Cho vay li) ca Chính ph vi chi phí hp lý, thi hn
dài. Bên cạnh đó, xây dựng phương án sử dng vn vay hiu qu, gn vi kh
năng trả n t ngun thu ngân sách.
7. Tác động đến kiến trúc đô thị và cnh quan
7.1. Tác động tích cc
Vic thành lp Thành ph Đồng Nai trc thuc Trung ương dự kiến s
to ra những thay đi rõ trong cách tiếp cn quy hoch và t chc không gian
đô thị. Đây điu kin thun lợi để nâng cao chất lượng kiến trúc đô th
từng bước hình thành h thng cảnh quan đồng b, hiện đi bn sc.
Khi chuyn sang hình thành ph trc thuộc Trung ương, hệ thng quy
hoạch đô thị điều kiện được soát và điu chnh mt cách toàn din. Các
đồ án quy hoch hin cần được cp nht phù hp vi yêu cu phát trin
mi, nht trong bi cảnh các động lc lớn đang hình thành như Cảng hàng
không quc tế Long Thành, h thng logistics quy quc tế, các hành lang
giao thông liên vùng và các khu vc d kiến phát triển trung tâm đổi mi
sáng to. Vic cp nht quy hoạch theo ng tích hợp đa ngành sẽ giúp t
chc không gian đô thị cht ch hơn, hạn chế tình trng phát trin thiếu kim
soát và nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị.
Quá trình hình thành Thành ph Đồng Nai cũng tạo điều kiện đ phát
triển hình đô th đa trung tâm, gắn vi các cực tăng trưởng hin hu. Các
khu vực Biên Hòa, Long Thành và Nhơn Trch tiếp tc gi vai trò động lc,
từng ớc hình thành các khu đô th mức độ liên kết cao v h tng
chức năng. Không gian đô th ven sông Đồng Nai, c khu vc gn vi sân
bay Long Thành các đô th dch v, logistics điu kiện được t chc
theo ng hiện đại hơn, nâng cao kh năng cnh tranh với các đô th trong
vùng Đông Nam Bộ.
Vic chuyn sang hình thành ph trc thuộc Trung ương cũng mở
ra hội đầu các công trình kiến trúc quy ln giá tr thm m
cao. Các khu trung tâm hành chính, trung tâm thương mi - dch v, công
trình văn hóa, thể thao h thng không gian công cộng điu kiện được
đầu đồng bộ, qua đó từng ớc định hình din mạo đô thị nét hơn
nâng cao chất lượng cnh quan chung.
Mt thun li ln na kh năng bo tn phát huy các giá tr cnh
quan t nhiên và di sản văn hóa. H thống ng Đồng Nai, h Tr An, h
Thác Mơ, núi Chứa Chan, núi các khu rng t nhiên quy ln
nhng yếu t quan trng trong cấu trúc không gian đô thị tương lai. Việc phát
triển theo định hưng sinh thái và bn vng s góp phn bo v các hành lang
92
sinh thái, hình thành các vành đai xanh các không gian m quy ln,
đồng thi nâng cao chất lượng môi trường sng to bn sc riêng cho đô
th.
Quá trình này cũng tạo điều kiện để từng c áp dng các gii pháp
quy hoch thiết kế đô thị tiên tiến. Các khu đô thị thông minh, đô thị xanh
các không gian công cng thân thin với người dân th đưc phát trin
đồng b vi h thng h tng k thut hiện đại. Điều này góp phn nâng cao
chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị, đồng thời tăng sc hp dn ca
thành ph trong thu hút đầu tư và nguồn nhân lc chất lượng cao.
7.2. Hn chế, khó khăn
Bên cnh các tác động tích cc, quá trình hình thành Thành ph Đồng
Nai trc thuộc Trung ương cũng đặt ra nhiu thách thức đối vi công tác qun
kiến trúc phát trin cảnh quan đô thị, đặc biệt trong giai đoạn chuyn
đổi ban đầu.
Tốc độ đô thị hóa được d báo tiếp tục gia tăng nhanh, kéo theo nhu
cu ln v phát trin khu công nghip, khu đô thị các dch v đô thị. Nếu
không kim soát cht ch, áp lc phát trin th dẫn đến tình trạng đầu
thiếu đồng bộ, gia tăng mật độ xây dng cc b hoc hình thành các khu vc
đô thị chưa hoàn chnh v h tng. Nhng tn ti này có th tác động trc tiếp
đến chất lượng không gian kiến trúc và làm gim m quan đô thị.
Một khó khăn khác sự chênh lch v trình độ phát trin kiến trúc
gia các khu vực. Trong khi các đô thị trung tâm như Biên Hòa, Long Thành
và Nhơn Trạch đang phát triển nhanh vi nhiu d án quy mô ln, mt s khu
vực đô thị nh hoc khu vc chuyn tiếp t nông thôn lên đô th vn còn hn
chế v h tng k thut, không gian công cng chất lượng cnh quan. Nếu
không có giải pháp điều chnh kp thi, s chênh lch này có th dẫn đến hình
nh kiến trúc đô thị thiếu đồng nht và làm gim tính nhn din chung của đô
th.
Vic bo tn cnh quan t nhiên và các giá tr di sản văn hóa trong điu
kin phát trin nhanh cũng một thách thức đáng lưu ý. Các khu vc ven
sông Đồng Nai, khu vc h, rng c không gian sinh thái nếu không
đưc qun cht ch nguy bị thu hp hoc suy gim chất lượng môi
trường. Điều này không ch ảnh hưởng đến cnh quan còn c động đến
tính bn vng của đô thị trong dài hn.
Ngoài ra, yêu cu quản đô thị s ngày càng cao khi quy đô thị
m rng nhanh. Công tác qun quy hoch, qun lý kiến trúc, kim soát trt
t xây dng bo v cảnh quan đòi hỏi đội ngũ cán bộ chuyên môn phi
93
được tăng cường c v s ợng năng lc. Nếu ngun nhân lc không
đưc chun b đầy đủ, vic kim soát phát triển không gian đô th trong giai
đoạn đầu có th gp nhiu khó khăn.
7.3 Gii pháp
Để phát huy các tác động tích cc khc phc những kkhăn trong
quá trình hình thành Thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương, cần trin
khai đng b các gii pháp v quy hoch, qun lý kiến trúc và phát trin cnh
quan đô thị, trong đó ưu tiên các nhiệm v tính nn tng và kh năng triển
khai sm.
Trọng tâm trước hết hoàn thin h thng quy hoạch đô thị theo
ng tích hợp và đồng bộ. Các đ án quy hoch chung, quy hoch phân khu
quy hoch chi tiết cần được soát, điu chnh phù hp vi hình phát
triển đô thị đa trung tâm, bảo đảm s kết ni hp gia c khu vực đô thị
các không gian sinh thái t nhiên. Đối vi các khu vực ý nghĩa quan
trọng như khu vực sân bay Long Thành, khu vực ven sông Đồng Nai các
trung tâm đô thị mi, cn sm xây dng ban hành quy chế qun kiến
trúc để làm cơ sở kim soát phát trin ngay t giai đoạn đầu.
Mt ni dung quan trng khác phát trin h thng không gian công
cng cảnh quan đô thị theo quy hoạch đã được xác định. Các trc cnh
quan chính, công viên đô thị quy mô ln và các không gian m ven sông, ven
h cần được xác định v trí quy trong quy hoạch, đng thi xây
dng kế hoạch đầu tư theo lộ trình c th. Việc hình thành các vành đai xanh,
hành lang sinh thái và các khu đô thị sinh thái cn gn cht vi các d án phát
triển đô th, nhm duy trì s cân bng gia phát trin kinh tế và bo v môi
trường.
Công tác qun trt t xây dng kim soát phát trin kiến trúc cn
được tăng cường ngay t giai đoạn đầu ca quá trình phát triển đô th. Các
công trình xây dng phải được kim soát cht ch v ch tiêu quy hoch,
chiu cao, mật độ hình thc kiến trúc, bảo đảm tuân th quy hoch quy
chế qun kiến trúc đã ban hành. Đồng thi, cần đẩy mnh ng dng công
ngh s trong qun quy hoch kiến trúc đô thị, từng bước xây dng h
thống sở d liệu không gian đô thị h thng quản đô thị thông minh,
qua đó nâng cao hiệu qu giám sát và kim soát phát trin không gian.
Bên cnh các gii pháp v quy hoch qun lý, vic chun b ngun
nhân lực cũng có ý nghĩa quyết định đối vi hiu qu quản lý đô thị trong giai
đon ti. Cn chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán b trong lĩnh vực quy
hoch, kiến trúc quản đô thị, bảo đảm đáp ng yêu cu qun mt đô
th quy ln tc độ phát triển nhanh. Đồng thi, cần chế huy
94
động hiu qu các ngun lc xã hội đ đầu tư các công trình kiến trúc và cnh
quan giá tr thm m cao, góp phn to dng hình nh Thành ph Đồng
Nai hiện đại, văn minh và có bản sc riêng.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIN CA THÀNH PH ĐỒNG NAI
SAU KHI THÀNH LP
1. Quan điểm phát trin thành ph Đồng Nai
- Xây dng h thng chính tr thành ph Đồng Nai trong sch, vng
mạnh; đội ngũ cán bộ thc s tiêu biu, mu mc v bản lĩnh chính trị, đạo
đức cách mạng, năng lực lãnh đạo sc chiến đấu; bo v cán b năng
động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhim li ích chung.
Xây dng phát triển Đồng Nai trách nhim của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân và c h thng chính tr.
- Xây dng Đng Nai tr thành thành ph ca ngõ chiến c, cực tăng
trưởng đa chức năng, trung m kết ni các vùng kinh tế phía Nam v hàng
không - ng nghip công ngh cao - logistics - thương mại biên gii - nông
nghip công ngh cao - đổi mi sáng to với đặc trưng “thành phố sân bay”
làm đòn bẩy chiến c, kết ni toàn cu, phát trin ngang tm vi các thành
ph sân bay ln trong khu vc và quc tế.
- Quy hoạch Đồng Nai vi tm nhìn chiến lược dài hn theo không gian
phát trin m, h tầng giao thông đa chiều, cấu trúc đô thị đa tầng, đa trung
tâm hiện đại, ly h thng sông h sinh thái t nhiên làm trc cnh quan
ch đạo; phát triển giao thông thông minh, đô th thông minh, xanh, sinh thái
thích ng vi biến đổi khí hu; chiến lược phát triển Đồng Nai gn kết cht
ch với các vùng Đông Nam B, Duyên hi Nam Trung B Tây Nguyên,
Đồng bng sông Cu Long, c c, khu vc và quc tế.
- Phát triển hình ng trưởng mi vi nn tng các ngành kinh tế
trọng điểm theo hướng ly khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to chuyn
đổi s làm phương thc phát trin ch đạo; ly doanh nghip làm trung tâm
đổi mi sáng to, ly d liu làm tài nguyên chiến lược. Kết hp cht ch
gia phát trin kinh tế - hi vi bảo đảm vng chc quc phòng, an ninh
đối ngoi; xây dng khu vc biên gii hòa bình, hu ngh, hp tác và phát
trin bn vng; bo v vng chc ch quyn quc gia, an ninh biên gii.
- Xây dng và phát triển Đồng Nai “Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”;
lấy con người trung tâm, ch th, ngun lc mc tiêu ca s phát trin;
ly giá tr văn hóa, nâng cao sc khỏe, đời sng vt cht, tinh thn ca Nhân
dân tr ct ca s phát trin bn vững. Đổi mới duy phát triển; xác lp
95
th chế đặc thù, vượt tri; phân cp, pn quyn mnh m, toàn din gn vi
chế th nghim kim soát trách nhim gii trình, bo đm chính
quyền Đồng Nai đ thm quyn, công c ngun lực để phát huy tối đa
li thế, t chc thc hin chu trách nhim toàn diện đối vi các vấn đề
phát trin của địa phương.
2. Mc tiêu phát trin
2.1. Mc tiêu chung
Năm 2026: Đồng Nai tr thành thành ph. Tập trung đầu hệ thng
h tng giao thông kết nối đồng b, hiện đi; xây dựng đưa vào vận hành
các phân khu đng lc, h tng khung các chức năng chủ yếu, làm sở
định hình và phát triển đô thị sân bay Long Thành.
Đến năm 2035: Đồng Nai đô th động lc mi ca quc gia. Phát
triển Đồng Nai tr thành trung tâm công nghip công ngh cao, logistics, kinh
tế hàng không dch v chất lượng cao ca quc gia và khu vực, năng
lc cnh tranh quc tế; phát trin theo hình đô th ven ng, đô thị đa
trung tâm, đô thị đa mục tiêu, xanh, thông minh. Phát trin kinh tế gn cht
vi phát triển văn hóa, hội bo v môi trường; không ngng nâng cao
đời sng vt cht, tinh thn và hnh phúc ca Nhân dân; bảo đảm vng chc
quc phòng, an ninh và hi nhp quc tế sâu rộng; hướng đến xây dng thành
ph Đồng Nai kết ni toàn cu.
Đến năm 2045: Đng Nai tr thành trung tâm hàng không hiện đại ca
khu vc Châu Á - Thái Bình Dương, trung m kinh tế tri thc, phát trin
năng động; ch s phát triển con người (HDI) đt mc cao; qun tr đô thị
hiện đại; xã hội văn minh, an toàn, đáng sống, hnh phúc.
Đến năm 2065: Đồng Nai thành ph kết ni toàn cu, chất ng
sng hnh phúc cao trên thế gii; thuc nhóm các thành ph sân bay đa
chức năng.
2.2. Ch tiêu c th
Giai đoạn 2026-2030: Tăng trưởng GRDP bình quân trên 10%/năm.
Đến năm 2030: Quy GRDP đạt trên 1.200.000 t đồng; GRDP bình quân
đầu người đạt trên 250.000.000 đng; t trng kinh tế s đạt ti thiu 30%
GRDP; tng vốn đầu toàn hội bình quân 5 năm khoảng 40% GRDP; t
l đô thị hóa đạt 55%.
Giai đoạn 2031-2035: Tăng trưởng GRDP bình quân t 10% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 2.000.000 t đồng; t l đóng góp của kinh tế s
vào tăng trưởng đạt 40%; t l đóng góp ca các nhân t tng hp (TFP) vào
96
tăng trưởng đạt 60%; GRDP bình quân đầu người đạt 380.000.000 đồng, tim
cn mc thu nhp của các đô thị phát trin trong khu vc.
Giai đoạn 2036-2045: Tăng trưởng GRDP bình quân t 10% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 4.800.000 t đồng; GRDP bình quân đầu người
thuc nhóm cao trong khu vực, đạt ti thiểu 760.000.000 đng; tiếp tc nâng
cao năng suất, cht lượng tăng trưởng; tăng tỷ trng kinh tế s trong GRDP.
Hoàn thành mc tiêu phát thi ròng bằng “0” (Net Zero).
Giai đoạn 2046-2065: Tăng trưởng GRDP bình quân t 8% tr lên.
Quy GRDP đạt khong 24.000.000 t đồng; GRDP bình quân đầu người
đạt 2.700.000.000 đồng.
3. Các nhim v trọng tâm và khâu đột phá
3.1. Các nhim v trng tâm
3.1.1. V xây dựng cơ chế chính sách, đề án
- Xây dựng đ án đề xut Quc hi ban hành Ngh quyết v chế,
chính sách đặc thù, vưt tri phát triển Đồng Nai, trong đó bao gồm thành
lập khu thương mại t do.
- Xây dng và triển khai các đ án, gồm: Đề án phát triển Đồng Nai tr
thành Thành ph trc thuộc trung ương vào năm 2035; Đề án phát triển đô thị
thông minh cho Đồng Nai; đ án nâng cao năng lực, thích ng biến đi khí
hậu Đồng Nai.
- Xây dựng đề án và trin khai các hoạt động phát trin kinh tế tm thp
trên địa bàn Đồng Nai.
- Xây dựng đề án thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa hc, nhân lc
trình độ cao ti sinh sng và làm vic tại Đồng Nai.
3.1.2. V cng hàng không quc tế Long Thành và đô thị sân bay Long
Thành
- Hoàn thành xây dựng đưa vào vn hành cng hàng không quc tế
Long Thành.
- Quy hoch trin khai quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, trong
đó bao gồm khu thương mi t do, khu công nghip công ngh cao, khu công
ngh s tập trung, khu đổi mi sáng to, khu giáo dục đào tạo đại hc cht
ng cao, khu logistics hàng không, trung tâm dch v hàng không, đảm bo
điu kin làm vic và sinh sng ca tng lp trí thc, sáng to trong khu vc.
- Xây dựng các công trình đ điu kin phc v các s kin, trin lãm,
và hi ngh cp vùng và quc tế.
97
3.1.3. V phát triển đô thị và h tng giao thông
- Phê duyt quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, đô thị Biên Hòa, đô
th Trng Bom, đô thị Nhơn Trạch các quy hoạch phân khu đm bo tiến
độ theo kế hoạch đề ra.
- Tp trung ngun lc quy hoch xây dng tuyến đại l ven sông
Đồng Nai quy mô 8-10 làn xe và đường ven h Tr An.
- Phi hp xây dng hoàn thin h thống đưng cao tc, quc l, h
tng kết ni vùng, h tng giao thông kết ni phía Bắc phía Nam Đng
Nai, các tuyến đưng st quc gia cấp vùng đi qua địa bàn tnh, các trung
tâm logistics dc theo tuyến đường st các tuyến đường giao thông ln,
gn các cng hàng không, cảng đường thy, cng bin.
- Di di các cng thu nội địa hàng hóa vt liu xây dng ra khi
khu vực đô thị.
- Đẩy nhanh vic xây dng tuyến đường st Th Thiêm - Long Thành;
đưng sắt đô thị đon Sui Tiên - Trung tâm chính tr, hành chính tnh - Cng
hàng không quc tế Long Thành.
- Đẩy mnh trin khai phát triển đô thị gn vi định hướng giao thông
công cng (TOD).
- Tp trung thc hin các d án, công trình trọng điểm ca tnh theo
Quyết định ca y ban nhân dân tnh.
3.1.4. V khu công nghip, cm công nghip
- Trin khai xây dng phát trin khu kinh tế ca khẩu Hoa trở
thành ht nhân trong phát trin kinh tế - hi khu vc biên gii phía Bc
Đồng Nai.
- Xây dng c khu công nghip xanh, khu công nghip sinh thái, thc
hin chuyển đổi các khu công nghip hin hu theo l trình thc hin mc
tiêu gim phát thi các-bon. Tập trung thu hút đầu các d án hiện đại, có
giá tr gia tăng cao, công ngh mi, thân thiện môi trưng, gn vi chui giá
tr toàn cu và khu vc.
- Sp xếp li các khu, cm công nghiệp đã được phê duyệt chưa
triển khai theo ng gn vi các trc giao thông chính (dc tuyến cao tc,
vành đai), trung tâm logistics m rng quy hp lý, phù hp vi tiêu
chun khu, cm công nghip sinh thái.
98
3.2. Các khâu đột phá
3.2.1. V định hướng chiến lược: Quy hoch phát trin các khu vc
ng ti mc tiêu chiến lược v phát trin bn vững, môi trường sng tt,
thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao đến sinh sng
và làm vic tại Đồng Nai.
3.2.2. V kết cu h tng
- Khai thác hiu qu cng hàng không quc tế Long Thành gn vi
hình đô thị sân bay. Hoàn thành b khung kết ni ni tnh, vùng, liên vùng và
quc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, hoàn thin kết cu h tầng đồng b, hin
đại, thông minh, thích ng biến đổi khí hu trong toàn tỉnh. Thúc đẩy phát
triển đô thị gn với định hướng giao thông công cng (TOD).
- Phát trin h thng h tng giao thông kết ni, huyết mch gm cao
tc Biên Hòa - Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai 4 vùng Thành ph H Chí
Minh, m rng cao tc TP.HCM - Long Thành - Du Giây các tuyến kết
ni trc tiếp vi sân bay Long Thành; kết hp các tuyến metro chiến lược
gm tuyến TP.HCM - Th Đức - Nhơn Trạch - Long thành, tuyến Biên Hòa -
TP.HCM, tuyến Long Thành - Vũng Tàu, định hướng tuyến kết ni Long
Thành vi khu vực đồng bng sông Cu Long h thng giao thông công
cng nhm hình thành mạng lưới giao thông liên vùng hiện đại.
3.2.3. V công nghiệp, đô thị
- Xây dựng Đồng Nai tr thành đô thị hiện đại, đô thị xanh và bn vng
vi vic ng dng trí tu nhân to, d liu ln, Internet vn vt vào h thng
quản lý đô thị thông minh.
- Khai thác hiu qu h thống sông Đồng Nai để phát trin không gian
đô thị ven sông hiện đại, kết hp sinh thái - văn hóa - du lch, hình thành các
đại l ven sông, công viên sinh thái và các khu dch vụ, văn hóa - ngh thut.
Vic phát triển không gian đô th ven sông không ch to cnh quan nâng
cao chất lượng sống, còn thúc đy phát trin kinh tế dch v, du lch
thương mại, góp phn xây dng hình nh đô thị đặc trưng của Đồng Nai.
- Xây dng các khu công nghip xanh, khu công nghip sinh thái, khu
công nghip công ngh cao, thu hút các ngành như bán dn, robot, trí tu
nhân to sn xuất thông minh trên sở l trình chuyển đổi, nâng cp
các khu công nghip hin hữu để thc hin mc tiêu gim phát thi các-bon.
Tập trung thu hút đầu tư các dự án hiện đại, có giá tr gia tăng cao, công ngh
mi, thân thiện môi trường, gn vi chui giá tr toàn cu và khu vc.
3.2.4. Văn hóa và du lịch
99
Khai thác hiu qu các li thế v tài nguyên thiên nhiên văn hóa đ
phát trin du lch sinh thái, ngh ng cao cp du lịch văn hóa, gắn vi
các khu vc trọng điểm như hồ Tr An, Núi Cha chan, Vườn quc gia Cát
Tiên và h thng sông h ca tnh.
Trin khai các d án đô thị, du lch, dch v ngh ỡng đẳng cp ven
sông, ven núi, ven h, tp trung phát triển các khu đô th - du lch - dch v k
cận sân bay Long Thành; khu đô th - du lch núi Cha Chan, h Núi Le; khu
đô thị - du lch h Suối Giai; khu đô th - du lch núi Bà Rá - Thác Mơ; chuỗi
đô thị ven sông Đồng Nai (tp trung các khu vc đô th Biên Hòa, Long
Thành, Nhơn Trạch).
3.2.5. V ngun nhân lc
Xây dng h sinh thái đổi mi sáng to gn vi các trung tâm nghiên
cu, doanh nghip công ngh các trường đại học, hình thành các khu đi
mi sáng to tại Long Thành Nhơn Trạch. Đồng thi, nghiên cu thành
lập Đại hc Công ngh Quc tế Đồng Nai, to nn tảng đào to ngun nhân
lc chất lượng cao cho các ngành công ngh mới. Đây sẽ động lc quan
trọng để thúc đẩy phát trin kinh tế tri thc và công nghip công ngh cao.
Thành lp các t hp giáo dục đào tạo đại hc quy ln tại đô thị
Long Thành, đô th Nhơn Trạch, đô thị Long Khánh, đô thị Đồng Xoài. Đẩy
mạnh đào tạo, nâng cao năng lc thu hút, gi chân, trng dụng đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa hc, nhân lực trình độ cao. Xây dựng đội ngũ cán b,
ng chc, viên chức đáp ứng yêu cu nhim v.
4. Đnh hưng phát triển các ngành, các lĩnh vực
4.1. Khung định hưng
Để hin thc hóa tm nhìn và các mc tiêu phát trin dài hạn, Đồng Nai
xây dựng khung định hướng da trên 3 tr ct kinh tế, 8 ngành trng tâm và 6
yếu t then cht, to lp nn tng cho tnh tr thành hình mu tiên phong ca
Vit Nam v nn kinh tế công nghip công ngh cao bn vng. hình
này đt trng tâm vào sn xut chế to xanh và tiên tiến, nông nghip công
ngh cao, cùng vi vai trò là ca ngõ logistics mang tm quc tế.
4.1.1. Các tr ct kinh tế và các ngành, lĩnh vực trng tâm
a) Tr cột 1: Các động lực tăng trưởng ct lõi
Đây là nhóm ngành nn tảng, đóng vai trò then chốt trong vic cng c
v thế công nghip của Đồng Nai trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tr ct tp trung vào hai ngành ch đạo:
100
- Chế to chiến lược: Bao gồm các ngành điện t, thiết b linh kin
máy móc vt liu mi, nhng ngành sc hp dn cao, dựa trên năng
lc sn xut chui cung ng mnh ca tỉnh. Đồng Nai định hướng phát
trin:
+ Các khu công nghip chuyên ngành, khu công nghip công ngh cao,
hình thành chui liên kết sn xut quy mô ln;
+ Trung tâm đào to ngh ngun nhân lc k thut cao, gn kết
doanh nghip cơ s đào tạo ni lao động;
+ Các ngành công nghip ph tr phc v công nghip chế to.
- Công nghip chế biến nông sn:
ngành biên độ tăng trưởng ln, gn kết cht ch vi chui giá tr
nông nghip công ngh cao ca tỉnh. Các hướng phát trin chính:
+ Chế biến thc phẩm, đồ ung, hàng tiêu dùng t nông sn;
+ Hình thành các trung tâm logistics lnh, bo qun kiểm định cht
ng;
+ ng dng công ngh cao vào nông nghip (IoT, sinh hc, ging
mi), tạo đầu vào ổn định cho công nghip chế biến;
+ Hướng đến tr thành trung tâm chế biến nông sn chất lượng cao ca
vùng Đông Nam Bộ.
Tr ct này bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưng ổn định, to nn tng
công nghip hóa hiện đại hóa và lan ta sang các ngành liên quan.
b) Tr cột 2: Các lĩnh vực tăng trưởng mi
Đây là nhóm ngành kh năng tạo đột phá, gn vi li thế mi ca
Đồng Nai trong giai đoạn khi sân bay Long Thành đi vào vn hành. Nhóm
ngành bao gm ba phân khúc trng tâm:
- Logistics & vn ti: Tn dng v thế cửa ngõ giao thương quốc tế,
Đồng Nai phát trin:
+ Trung tâm logistics phc v hàng không, hàng hải, đường b
đưng st;
+ H thng kho bãi thông minh, vn tải đa phương thức;
+ Dch v logistics giá tr cao phc v thương mại điện t, công nghip
và nông nghip chế biến.
- Sn xut chế to công ngh cao: động lực tăng trưởng mi vi
biên độ giá tr ln, bao gm:
101
+ Bán dn (semiconductor), vi mch;
+ Điện t tiên tiến và thiết b công ngh cao;
+ Công nghip hàng không vũ trụ;
+ Công ngh tm thp UAV/Drones Robotics phc v công nghip
và logistics.
Định hướng phát trin các trung tâm công ngh, khu công nghip thế h
mi dành riêng cho sn xut công ngh cao.
- Dch v tài chính thương mại & đổi mi sáng to: Nhóm ngành dch
v chất lưng cao h tr doanh nghip và kinh tế tri thc:
+ Trung tâm nghiên cu & phát trin (R&D), công viên khoa hc
(science park);
+ Dch v tài chính thương mại, tư vấn công ngh, chuyển đổi s;
+ H sinh thái startup công ngh, qu đầu mạo hiểm, các vườn ươm
khi nghip.
Tr ct này giúp Đồng Nai bước vào chui giá tr cao hơn, tạo sc hút
vi chuyên gia quc tế và doanh nghip công ngh.
c) Tr cột 3: Các ngành đời sng và phát trin bn vng
Đây nhóm ngành bảo đảm phát trin hài hòa kinh tế hi môi
trường, hướng Đồng Nai tr thành mt tnh phát trin bn vững, đáng sống,
thân thiện môi trường.
- Dch v đô thị: Bao gồm ba lĩnh vực ct lõi:
+ Bất động sản đô thị thương mại dch v: Phát trin chuỗi đô thị
hiện đại ven sông, ven hồ, ven núi; đô thị sân bay Long Thành đẳng cp khu
vc;
+ Y tế: Xây dng h thng bnh vin trung tâm y tế chất lưng cao;
+ Giáo dc: Phát triển các cơ sở giáo dc quc tế, đào tạo nhân lc cht
ng cao, các t hp giáo dc nghiên cu.
- Du lch: Bao gm:
+ Du lch sinh thái (rng Nam Cát Tiên, h Tr An…); ngh ng/sc
khe/y tế (góp phn xây dng nn kinh tế bc)
+ Du lịch văn hóa – lch s tâm linh;
+ Du lch MICE (hi ngh - hi tho - trin lãm), gn vi sân bay Long
Thành và chuỗi đô thị ca ngõ.
102
- Năng lượng xanh: Hướng ti hình tăng trưởng bn vng Net
Zero 2050:
+ Phát triển năng lượng tái tạo (điện mt tri, biomass);
+ ng dng gii pháp tiết kiệm năng lượng và gim phát thi carbon;
+ Hình thành h sinh thái công nghip xanh và tun hoàn.
4.1.2. Sáu yếu t then cht
Để bảo đảm thành công, Đồng Nai ưu tiên triển khai sáu yếu t then
cht, bao gm:
- Quy hoch phân vùng không gian ràng, bài bản, ng ti hình
thành các cụm động lực tăng trưởng;
- Chính sách ưu tiên đặc thù và mô hình qun tr vùng chiến lược, nâng
cao hiu qu thu hút đầu tư và điều phi phát trin;
- Ngun nhân lc chất lượng cao, đáp ng nhu cu ca các ngành công
ngh cao, logistics và dch v mi;
- H thống sở h tầng đồng b, toàn diện, đặc bit h tng giao
thông, logistics và h tng s;
- Liên kết vi c trung tâm trong khu vc, bảo đảm kết ni trc tiếp
vi TP. H Chí Minh và các đầu mối giao thương quốc tế;
- Ngun vốn đa dng chất ng cao, t ngân sách, ODA, PPP đến
các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.
4.2. Định hưng tng th phát trin các ngành kinh tế
4.2.1. Ngành công nghip
Đồng Nai định hướng phát trin công nghiệp theo hướng hiện đại, công
ngh cao, thân thiện môi trường, với nhà đầu tư chiến lược thế h mới là đng
lc trung tâm. Công nghip tiếp tc gi vai trò tr cột tăng trưởng ca nn
kinh tế tnh, không ch đóng góp trực tiếp vào GRDP mà còn to nn tng lan
ta cho dch v, nông lâm nghip và các ngành kinh tế khác.
Tầm nhìn đến năm 2050, Đồng Nai tr thành trung tâm công nghip h
tr quan trng ca Vit Nam khu vc, da trên bn cu phn ct lõi: Khu
công nghip chuyên ngành và khu công nghip công ngh cao; H thng dch
v h tr công nghip hoàn chỉnh; Trung m R&D đi mi sáng to gn
vi sn xut H thống đào tạo giáo dc ngh nghip cung cp nhân lc
chất lượng cao; chuyển đổi dn sang hình khu công nghip công ngh
cao, thu hút các ngành như bán dn, robot, trí tu nhân to sn xut thông
minh.
103
Tầm nhìn đến năm 2050, Đồng Nai tr thành trung tâm công nghip h
tr quan trng ca Vit Nam khu vc, da trên bn cu phn ct lõi: Khu
công nghip chuyên ngành và khu công nghip công ngh cao; H thng dch
v h tr công nghip hoàn chỉnh; Trung m R&D đi mi sáng to gn
vi sn xut H thống đào tạo giáo dc ngh nghip cung cp nhân lc
chất lượng cao.
a) Mc tiêu phát triển đến năm 2030
- Tăng trưởng giá tr gia tăng ngành Công nghiệp - Xây dựng đạt 12-
13%/năm, cao gần gấp đôi giai đoạn trước;
- Công nghip chế biến, chế tạo tăng trưởng trung bình 12,7%/năm;
- Công nghip xây dng chiếm 61% GRDP tnh;
- Công nghip chế biến, chế to chiếm 82% giá tr sn xut toàn ngành
công nghip.
Định hướng ràng chuyn mnh sang công nghip chế to giá tr
cao, gim dn ph thuc vào các ngành thâm dụng lao động và tài nguyên.
b) Định hướng phát trin các ngành công nghip ch lc
- Chế tạo máy khí - nn tng công nghip h trợ: Đồng Nai xác
định khí - chế to máy ngành chiến lược, phát huy li thế h thng khu
công nghip quy mô ln v trí cửa ngõ Đông Nam B để tham gia sâu vào
chui cung ng thiết b linh kin. Trng tâm phát triển khí phc v
công nghip, nông nghip và chế biến nông - lâm sản; đẩy mạnh cơ khí chính
xác, khuôn mu linh kin tiêu chun cao nhm nâng t l ni địa hóa
hàm lượng công nghệ. Đồng thi, tnh tng ớc hình thành năng lực sn
xut robot t động hóa, bắt đầu t linh kin lp ráp, làm nn tng cho
h sinh thái robot công nghip.
- Đin - đin t - ngành lan ta công nghệ: Ngành điện - đin t đưc
định v là tr ct công ngh, gn vi xu thế tham gia sâu vào chui giá tr toàn
cầu. Đồng Nai tp trung phát triển điện t tiên tiến phc v công nghip y
tế, xây dng h sinh thái đổi mi sáng to kết ni doanh nghip FDI, tập đoàn
ln và doanh nghiệp trong nước. Song song đó hoàn thiện chui cung ng
đin đin t t linh kin, vật tư, đóng gói đến logistics, đáp ng tiêu chun
ca các tập đoàn toàn cầu.
- Ngành vt liu t truyn thng sang xanh công ngh cao: Đồng
Nai tiếp tc khai thác li thế vt liu xây dng truyn thống, đồng thi
chuyn dch sang vt liu xanh vt liu công ngh cao. Trng tâm nâng
cp sn xuất xi măng, tông theo hướng tiết kiệm năng lượng, gim phát
104
thi; kim soát cht ch môi trưng b trí sn xut trong các khu, cm
công nghip h tầng đồng b; tnh từng bước phát trin các loi vt liu
mới như vt liu quang học, điện t, composite, nano và bao bì phân hy sinh
hc.
- Chế biến nông - lâm sn - động lc giá tr gia tăng: Ngành chế biến
nông - lâm sản được xác định là động lực tăng trưởng ct lõi, da trên li thế
vùng nguyên liu liên kết vùng. Định hướng phát trin hình thành các
cm chế biến gn vi vùng nguyên liu, t chc theo chui giá tr đẩy
mnh chế biến sâu, công ngh cao. Đồng Nai ưu tiên phát triển thc phm g
tr cao, thc phm xut khu, sn phm thuần chay và Halal; đng thi nâng
cp chế biến lâm sản theo hướng thâm dng vn công ngh, tp trung vào
sn phm ni tht chất lượng cao.
- Sn xut chế to công ngh cao - tr cột tăng trưởng mới: Đồng Nai
ưu tiên phát trin các phân khúc công ngh cao tính kh thi kh năng
kết ni chui giá tr toàn cu. Trng tâm gm bán dn (OSAT) vi hoạt động
lắp ráp, đóng gói, kiểm tra chip; linh kin hàng không dch v MRO gn
vi sân bay Long Thành; robot và UAV phc v công nghip, logistics
nông nghip. Tnh phát trin các cm công nghip công ngh cao theo
hình tp trung, liên kết và h tr nhm rút ngn thi gian triển khai tăng
sc hp dn FDI.
- Công nghiệp năng lượng - nn tảng cho tăng trưởng xanh: Ngành
năng lượng được định hướng phát triển theo hướng sch và bn vng, gn vi
hình khu công nghip - đô thị sinh thái. Trng tâm phát triển điện mt
tri, thủy điện, điện rác, sinh khi LNG thế h mi; tích hp các gii pháp
tiết kiệm năng lượng, điện mt tri mái nquản năng lượng thông
minh trong khu công nghiệp. Qua đó, Đồng Nai từng bước hình thành nn
tng cho h sinh thái công nghip xanh.
c) Định hướng các ngành công nghip khác
- Dt may - da giày: Duy trì ổn định vic làm, nâng cp công ngh,
gim dn thâm dụng lao động, tiến ti R&D.
- Hóa cht: Tp trung hóa cht tiêu dùng, hóa m phm, phát trin bn
vng, gn vi R&D và tiêu chun an toàn cao.
- c phm thiết b y tế: Đi từ sn xut - đóng gói, lắp ráp đến
R&D thuc thế h mi và thiết b y tế thông minh.
- Phương tin vn ti: Phát trin h sinh thái ô tô, đặc biệt xe điện,
linh kin công ngh cao, tn dng li thế sân bay Long Thành.
d) Gii pháp thc hin
105
- Hoàn thin quy hoch và phát trin h thng khu công nghip hiện đại
T chc li không gian phát trin công nghiệp theo hướng tp trung,
chuyên ngành và công ngh cao, gn vi quy hoạch đô thị và h tng logistics
ca tnh. Tiếp tc nâng cp các khu công nghip hin hu theo hình khu
công nghip sinh thái, khu công nghip thông minh, đồng thi phát trin các
khu công nghip chuyên ngành cho khí chế tạo, điện đin t, vt liu
mi, bán dn chế biến nông lâm sn. Hình thành các cm công nghip
h tr nhm tạo điu kin cho doanh nghip nh va tham gia vào chui
cung ng công nghip.
- Thu hút nhà đầu chiến lược phát trin công nghip công ngh
cao
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các tập đoàn công nghệ ln và nhà
đầu chiến c thế h mới trong các lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn như
đin t, bán dn, robot, thiết b hàng không, vt liu mi và công nghip sinh
học. Ưu tiên các dự án hàm ng công ngh cao, giá tr gia tăng lớn và
kh năng lan tỏa, qua đó hình thành các cm liên kết ngành công nghip công
ngh cao và từng bước tham gia sâu vào chui giá tr toàn cu.
- Phát trin công nghip h tr và nâng cao t l nội địa hóa
Đẩy mnh phát trin công nghip h trợ, đặc biệt trong các ngành
khí chế tạo, đin đin t, ô tô, thiết b công nghip chế biến nông sn.
Tăng cường liên kết gia doanh nghip FDI doanh nghiệp trong nước, h
tr doanh nghip nội địa tham gia chui cung ng ca các tập đoàn đa quốc
gia. Đồng thi triển khai các chương trình hỗ tr đổi mi công ngh, nâng
cao năng lực sn xut tiêu chun chất ng cho doanh nghip công
nghip.
- Thúc đẩy đổi mi sáng to chuyển đổi công ngh trong sn xut
công nghip
Khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nghiên cứu phát trin
(R&D), ng dng công ngh mới như tự đng hóa, trí tu nhân to, robot
sn xut thông minh. Hình thành các trung m đi mi sáng to chuyn
giao công ngh gn vi khu công nghip doanh nghip sn xut, góp phn
nâng cao năng suất lao động năng lực cnh tranh ca ngành công nghip
tnh.
- Phát trin công nghip xanh và bn vng
Thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình sn xut xanh, tiết kiệm năng lượng
và gim phát thi, khuyến khích doanh nghip áp dng công ngh sch và
hình kinh tế tun hoàn trong sn xut công nghiệp. Đồng thi phát trin các
106
nguồn năng lượng tái tạo như đin mt tri, sinh khi điện rác phc v các
khu công nghip, góp phn xây dng h sinh thái công nghip thân thin vi
môi trường.
- Phát trin ngun nhân lc chất lượng cao phc v công nghip
Tăng cường liên kết gia doanh nghiệp, sở đào tạo vin nghiên
cu nhằm đào to ngun nhân lc k thuật cao trong các lĩnh vực cơ khí, điện
t, t động hóa, công ngh vt liu công ngh số. Đồng thi xây dng các
chương trình đào tạo ngh chuyên sâu gn vi nhu cu ca các ngành công
nghip ch lc, bảo đm cung ng ngun nhân lc cht lượng cao cho quá
trình công nghip hóa ca tnh.
Vic triển khai đồng b các gii pháp trên s to nn tảng để Đồng Nai
chuyn dch mnh sang hình công nghip công ngh cao, giá tr gia tăng
ln phát trin bn vng, từng bước khẳng định vai trò trung m công
nghip quan trng của vùng Đông Nam Bộ và c c.
4.2.2. Định hướng phát triển thương mại, Dch v
a) Quan điểm
Phát triển thương mại Đồng Nai sau sáp nhập theo hưng hiện đại, bn
vng, gn cht vi quá trình chuyn dịch cấu kinh tế, phát huy tối đa tiềm
năng, lợi thế v v trí địa - kinh tế, h tng giao thông h thng ca khu
để thúc đẩy lưu thông hàng hóa, mở rng th trường trong nước và quc tế.
Phát triển thương mại gn vi phát trin công nghip, nông nghip
hàng hóa dch v logistics, tạo đng lc thúc đy sn xut, t chc hiu
qu các chui cung ng, chui gtr nâng cao năng lực cnh tranh ca
doanh nghiệp địa phương. Đồng thi phát trin th trường nội địa vng mnh,
kết hp m rng xut khu, đc bit khai thác li thế thương mại biên gii
vi Campuchia.
Phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, gn vi chuyn
đổi s thương mại điện tử, coi đây là một trong những động lc quan trng
để m rng không gian th trường, nâng cao hiu qu phân phi tiêu th
hàng hóa. Khuyến khích các thành phn kinh tế, đặc bit khu vực nhân,
tham gia đầu tư phát triển h tầng thương mại và dch v phân phi.
Bảo đảm hài hòa gia hiu qu kinh tếhi, gn phát triển thương
mi vi bo v môi trường, gi gìn bn sắc văn hóa, nâng cao đi sng nhân
dân và bảo đảm quc phòng, an ninh khu vc biên gii.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu chung
107
Phát trin các ngành dch v ca tnh tr thành động lc tăng trưng
quan trng ca nn kinh tế, khai thác hiu qu li thế v trí liên kết vùng, h
thng h tng giao thông h tng logistics hiện đi; góp phần thúc đy
chuyn dịch cấu kinh tế theo ớng tăng nhanh tỷ trng dch v, gn vi
phát trin công nghip hiện đại và nông nghip công ngh cao.
Tp trung phát trin đa dạng, đồng b và chất lượng cao các ngành dch
vụ, đặc bit logistics, dch v thương mại, dch v kinh doanh đổi mi
sáng to, dch v đô thị du lch. Hình thành các trung tâm dch v quy
lớn, trong đó đô th Long Thành gi vai trò trung tâm dch v tng hp gn
vi hàng không - logistics - thương mại - du lch, tạo động lc lan ta phát
trin cho toàn tnh và khu vc.
Đẩy mnh phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại bn
vững, đóng vai trò cu ni gia sn xut và th trường; góp phn m rng th
trường tiêu th hàng hóa, nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip
xây dựng thương hiệu sn phm ca tỉnh. Đồng thi phát trin mnh th
trường nội địa, thúc đy xut khu khai thác hiu qu li thế thương mại
biên gii vi Campuchia thông qua h thng ca khẩu trên địa bàn.
Cùng với đó, thúc đy phát trin các dch v mi gn với xu hướng dân
s nhu cu hội, trong đó chú trọng phát trin kinh tế bc vi c loi
hình dch v chăm sóc sức khỏe, dưỡng lão, du lch ngh ng các dch
v nâng cao chất lượng sống cho người cao tui.
Đẩy mnh chuyển đổi s ng dụng thương mại điện t, phát trin h
thng h tầng thương mại đồng b, hiện đại; huy đng s dng hiu qu
các ngun lc hi cho phát trin dch v và thương mi, góp phn nâng
cao chất lượng tăng trưởng và phát trin kinh tế - xã hi bn vng.
- Mc tiêu c th đến năm 2030: Tốc độ tăng trưng giá tr tăng thêm
(VA) ca khu vc dch v đạt bình quân khong 11 - 12%/năm giai đoạn
2025 - 2030; T trng khu vc dch v trong cấu GRDP ca tỉnh đạt
khoảng 28% vào năm 2030; Tỷ l lao động làm vic trong khu vc dch v
đạt khong 36 - 37% tổng lao động hội vào năm 2030; Doanh thu bán l
hàng hóa và dch v tăng bình quân 12,5 - 13,5%/năm trong giai đon 2026
2030; Kim ngch xut khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tăng bình quân từ
10%/năm trở lên; kim ngch nhp khẩu tăng bình quân 11 - 13%/năm, tiếp
tục duy trì cán cân thương mại xut siêu; T trng bán l thông qua các loi
hình phân phi hiện đại (siêu th, trung tâm thương mại, ca hàng tiện ích…)
đạt trên 15% tng mc bán l hàng hóa doanh thu dch v tiêu dùng ca
tỉnh; Thương mại điện t phát trin mnh, phấn đấu trên 50% doanh nghip
nh và vừa trên địa bàn tỉnh tham gia các sàn thương mại đin t; h thng h
108
tng k thut, thanh toán s môi trường pháp cho thương mại điện t
đưc hoàn thin, bảo đảm an toàn, thun li cho doanh nghiệp người tiêu
dùng.
c) Gii pháp
- Phát trin th trường h thng phân phi gn vi xây dng trung
tâm công nghip logistics ca vùng
Tp trung phát trin th trường nội địa h thng phân phi theo
ng hiện đi, quy ln, tính liên kết vùng quc tế, phù hp vi
định hướng xây dng thành ph Đồng Nai tr thành thành ph công nghip,
đô thị hiện đại, trung tâm logistics nông nghip công ngh cao ca vùng
Đông Nam Bộ.
Đẩy mnh phát triển đồng b h tầng thương mại logistics, hình
thành các trung tâm thương mi, ch đầu mi, trung tâm phân phi, trung tâm
logistics và h thng kho bãi hiện đại gn vi các khu công nghip, khu nông
nghip công ngh cao và mạng lưới giao thông chiến lược. Qua đó từng bước
hình thành h sinh thái thương mại - logistics hiện đại, đóng vai trò kết ni
sn xut ca tnh vi th trường trong nước và quc tế.
Tăng cưng liên kết cht ch gia sn xut - chế biến - phân phi - tiêu
dùng, hình thành các chui cung ng chui gtr bn vững đối vi các
sn phm công nghip, nông sn ch lc sn phm OCOP; góp phn nâng
cao hiu qu lưu thông hàng hóa, gim chi phí logistics và nâng cao sc cnh
tranh ca nn kinh tế địa phương.
- Đẩy mnh xut nhp khu, nâng cao v thế trong chui cung ng quc
tế
Phát trin hoạt động xut nhp khẩu theo hướng m rng th trường,
nâng cao giá tr gia tăng gắn vi phát trin công nghip chế biến, chế to,
qua đó đưa Đồng Nai tr thành trung tâm sn xut xut khu quan trng
của vùng Đông Nam Bộ.
Tăng cường xúc tiến thương mi, cng c các th trường xut khu ch
lực như Hoa Kỳ, Nht Bn, Hàn Quc, EU, Trung Quốc; đồng thi ch động
khai thác các th trưng mới, đặc bit trong khu vc ASEAN các th
trường tiềm năng khác.
Khuyến khích doanh nghiệp đi mi công ngh, nâng cao chất lượng
sn phm, xây dựng thương hiệu ch dn địa lý, đáp ng các tiêu chun
quc tế, qua đó từng bước nâng cao v thế hàng hóa Đồng Nai trong chui g
tr và chui cung ng toàn cu.
109
- Thúc đẩy thương mại điện t chuyển đổi s trong lĩnh vực thương
mi.
Đẩy mnh phát triển thương mại điện t kinh tế số, coi đây động
lc quan trọng thúc đy hin đại hóa ngành thương mại m rng không
gian th trường. Tp trung phát trin h tng s, thanh toán không dùng tin
mt, h thng truy xut ngun gc các nn tảng thương mại điện t nhm
nâng cao hiu qu phân phi và tiêu th hàng hóa.
H tr doanh nghip, hp tác xã h sn xut tham gia các sàn
thương mại điện t trong nước quc tế; thúc đẩy tiêu th nông sn, sn
phm công nghip sn phm OCOP thông qua các nn tng số. Đồng thi
tăng cường đào tạo ngun nhân lực và nâng cao năng lc qun lý nhà nước v
thương mại điện t, góp phần thúc đẩy chuyển đổi s toàn din trong hot
động sn xuất, thương mại và dch v.
- Phát triển thương mại biên gii logistics tr thành động lực tăng
trưởng mi
Phát huy li thế ca khu quc tế Hoa Lư và hệ thng ca khẩu trên địa
bàn, đy mnh phát triển thương mại biên gii gn vi xây dng khu kinh tế
ca khu hiện đại trung m logistics liên vùng, kết ni hiu qu vi các
khu công nghip, vùng sn xut nông nghip công ngh cao h thng h
tng giao thông chiến lược của vùng Đông Nam Bộ.
Tập trung đầu phát triển đồng b h thng ch biên gii, trung tâm
thương mại, kho bãi dch v logistics, tăng ng kết ni vi th trường
Campuchia c nước ASEAN; đồng thời đẩy mnh xúc tiến thương mại,
kết ni cung cầu và thúc đẩy thương mại điện t xuyên biên gii.
Cùng với đó, tăng ng hiu lc quản nhà ớc đối vi hoạt động
thương mại biên gii; phi hp cht ch gia các lực lượng chức năng nhằm
to thun li thương mại, kim soát buôn lu gian lận thương mi, bo
đảm an ninh kinh tế, góp phn xây dng khu vc biên gii hòa bình, hp tác
phát trin bn vững, qua đó tạo động lc tăng trưng mi cho thành ph
Đồng Nai và toàn vùng Đông Nam Bộ.
4.2.3. Định hướng dch v Logictics
a) Quan đim
Phát trin dch v logistics và vn ti tr thành ngành dch v nn tng,
vai trò dn dắt trong nâng cao năng lc cnh tranh ca nn kinh tế, góp
phần đưa Đồng Nai tr thành trung tâm logistics quan trng hành lang
thương mại chiến lược ca vùng Đông Nam Bộ. Vic phát trin logistics phi
gn cht vi h thng h tng giao thông chiến c, đc bit Cng hàng
110
không quc tế Long Thành, h thng cng biển, đưng cao tốc, đưng st
các khu ng nghiệp, qua đó hình thành mạng i logistics hin đại, kết ni
hiu qu gia sn xut, xut nhp khu và phân phi hàng hóa.
Định hướng t chc h thng logistics theo hình mạng lưới trung
chuyn - ca ngõ - logistics chuyên bit, nhm tối ưu hóa chui cung ng,
gim chi phí vn ti, rút ngn thi gian lưu chuyển hàng hóa và nâng cao hiu
qu liên kết vùng. Trên s đó, từng c xây dng Đồng Nai tr thành
trung tâm trung chuyn hàng hóa dch v logistics ca khu vc phía Nam,
thu hút các doanh nghip logistics lớn trong nưc và quc tế tham gia đầu tư,
phát trin dch v chất lượng cao.
Phát trin dch v logistics da trên ba tr ct chính:
+ Logistics trung chuyn liên vùng: Hình thành các trung m trung
chuyn trm dch v logistics dc các tuyến giao thông trọng điểm, đặc
bit ti khu vc Trng Bom, gn vi h thng kho bãi, kho lnh dch v
logistics phc v nông nghip, công nghiệp. Các trung tâm này đóng vai trò
điu phi lung hàng giữa các địa phương trong vùng, tăng cưng kết ni vn
tải đa phương thức.
+ Logistics ca nxut nhp khu: Phát trin các trung tâm logistics
quy ln ti khu vc cảng Phước An các điểm kết ni ca khu, thc
hin các chức năng container, gom – chia hàng, sang ti và chuyển đổi
phương thức vn tải. Đồng thi phát trin các dch v gtr gia tăng như
đóng gói, phân loi, bo qun, kho lnh, góp phn nâng cao hiu qu hot
động xut nhp khu.
+ Logistics h tr khu thương mại t do (FTZ): Phát trin h sinh thái
logistics gn với khu thương mại t do Long Thành theo hình kho ngoi
quan trung tâm phân phi hàng hóa giá tr cao. Các dch v logistics hin
đại như đóng gói, tái xuất, x hàng hóa đặc thù qun chui cung ng
thông minh đưc triển khai đồng b, từng bước đưa Long Thành tr thành
cực tăng trưởng mi v logistics và thương mại quc tế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu chung
Phát trin khu vc dch vụ, trong đó logistics gi vai trò nòng ct, tr
thành động lực tăng trưng mi ca nn kinh tế tnh, khai thác hiu qu li
thế v trí liên kết vùng h thng h tng giao thông logistics hiện đi.
Hình thành h thng dch v logistics, thương mi dch v h tr sn xut
đồng b, hiện đại, tính kết ni cao, phc v hiu qu cho phát trin công
nghip, nông nghip công ngh cao và thương mại quc tế.
111
Tp trung xây dựng đô thị Long Thành tr thành trung tâm dch v
tng hp hàng không logistics thương mại đổi mi sáng to ca tnh
vùng, gn vi s phát trin ca Cng hàng không quc tế Long Thành h
thng khu công nghiệp, khu thương mại t do.
Đẩy mnh liên kết vi Thành ph H Chí Minh các địa phương
trong vùng Đông Nam Bộ nhm hình thành mạng lưới dch v logistics liên
vùng, tạo điều kin thun li cho hoạt động sn xuất, lưu thông xut nhp
khẩu hàng hóa, qua đó nâng cao năng lực cnh tranh thu hút các ngành
dch v giá tr gia tăng cao.
- Mc tiêu c th đến năm 2030: Tốc độ tăng trưng giá tr tăng thêm
(VA) khu vc dch v đạt bình quân khong 11–12%/năm giai đon 2026
2030; T trng khu vc dch v trong cơ cấu GRDP ca tỉnh đạt khong 28%
vào năm 2030; T l lao động làm vic trong khu vc dch v đạt khong 36
37% tổng lao động xã hi.
c) Gii pháp
- Phát triển đồng b h tng logistics và vn tải đa phương thức
Tập trung đầu phát triển đồng b h thng h tng logistics ca tnh
theo hướng hiện đại, kh năng kết ni liên vùng quc tế, bao gm các
trung tâm logistics, cng cn (ICD), kho bãi, trung tâm phân phi và h thng
trm dch v logistics. Vic phát trin h tng logistics phi gn cht vi các
trc giao thông chiến lược của vùng Đông Nam Bộ như hệ thng cao tc,
đường vành đai, đường st cng biển, đặc bit kết ni vi Cng hàng
không quc tế Long Thành.
Đẩy mnh phát trin vn tải đa phương thức, tăng cường liên kết gia
vn tải đường bộ, đường st, đường thy hàng không nhm ti ưu hóa
lung hàng hóa, giảm chi phí logistics nâng cao năng lực cnh tranh ca
nn kinh tế. Qua đó từng bước hình thành h thng logistics hiện đi, vai
trò trung chuyn hàng hóa quan trng của vùng Đông Nam B khu vc
phía Nam.
Trin khai các tuyến metro chiến lược gm tuyến TP.HCM Th Đc
Nhơn Trạch Long thành, tuyến Biên Hòa TP.HCM tuyến Long
Thành Vũng Tàu. Ngoài ra, nghiên cứu tuyến kết ni Long Thành vi khu
vực đồng bng sông Cu Long nhm hình thành mạng i giao thông liên
ng hiện đại.
- Hình thành mạng lưới trung tâm trung chuyn và logistics ni tnh
112
T chc không gian logistics ca tnh theo hình mạng i trung
tâm trung chuyn trung tâm logistics trm dch v logistics, b trí dc các
hành lang vn ti trọng điểm và gn vi các khu công nghiệp, đô thị ln.
Trng tâm xây dng trung tâm trung chuyn hàng hóa ti khu vc
Trng Bom, kết hp trm container cho phép chuyển đi linh hot gia các
phương thức vn ti, đồng thi cung cp các dch v h tr logistics như kho
bãi, kho lnh trung chuyển hàng hóa. Trung tâm này đóng vai trò đu
mối điều phi hàng hóa gia các khu công nghip ca tnh vi h thng cng
bin, sân bay và th trường tiêu th ca vùng.
Song song đó, phát triển các trung tâm logistics gn vi khu công
nghip h thng cng cn, cùng vi c trm dch v logistics dc các
tuyến giao thông chính nhm h tr vn tải đường dài, gim thời gian lưu
chuyn hàng hóa và nâng cao tính thông sut ca chui cung ng. Mạng lưới
này s góp phn hình thành hành lang logistics liên vùng, tăng ng vai trò
kết ni của Đồng Nai trong h thng logistics khu vực Đông Nam Bộ.
- Phát trin các trung tâm logistics ca ngõ phc v xut nhp khu
Ưu tiên phát triển các trung tâm logistics ca ngõ quy ln ti khu
vc cảng Phước An các đu mối giao thương quốc tế, phc v hoạt động
trung chuyển, lưu trữ và chun b hàng hóa xut nhp khu.
Các trung tâm logistics này đưc t chc theo mô hình t hp logistics
tích hp, bao gm h thng bãi container, kho bãi trung chuyn các dch
v sang ti, gom chia hàng, chuyển đổi phương thức vn tải. Đồng thi phát
trin các dch v logistics giá tr gia tăng như kho lạnh, đóng gói, phân loi và
bo qun hàng hóa xut khẩu, đáp ng nhu cu ngày càng cao ca chui cung
ng toàn cu.
Đẩy mnh ng dng công ngh s triển khai chế thông quan
nhanh, qun lý hải quan đin t và lung ưu tiên, góp phần rút ngn thi gian
thông quan, giảm chi phí logistics nâng cao năng lực cnh tranh ca hàng
hóa xut khu. Vic hình thành h thng logistics ca ngõ s giúp Đồng Nai
tr thành điểm trung chuyn quan trng trong mạng lưới thương mại quc tế
ca khu vc phía Nam.
- Phát trin h sinh thái logistics gn với khu thương mại t do Long
Thành
Xây dng h sinh thái logistics hiện đại gn với khu thương mại t do
Long Thành, hình thành các trung tâm phân phi quc tế h thng kho
ngoi quan phc v các hoạt động thương mại và chui cung ng toàn cu.
113
Các dch v logistics trng tâm bao gồm lưu trữ, đóng gói, tái xuất, i
chế phân phi hàng hóa giá tr cao, phc v các ngành công nghip công
ngh cao, thương mại điện t logistics hàng không. H thng logistics ca
khu thương mại t do được t chc thành các trung tâm logistics chuyên bit
ti khu vc Bc và Nam Long Thành, trong đó phát triển các dch v logistics
chất lượng cao cho các loi hàng hóa giá tr ln yêu cu tiêu chun k
thuật đặc thù.
Đồng thời đẩy mnh ng dng công ngh s, trí tu nhân to t
động hóa trong qun kho bãi chui cung ng, kết hp vi h thng an
ninh giám sát hiện đi nhằm đảm bo vn hành hiu qu các chế đặc
thù của khu thương mi t do. Qua đó từng bước đưa Long Thành trở thành
trung tâm logistics hàng không và thương mại quc tế ca khu vc.
- Trong giai đoạn 20262030, tp trung hoàn thành các tuyến giao
thông huyết mch gm cao tc Biên Hòa Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai
4 vùng Thành ph H Chí Minh, m rng cao tc TP.HCM Long Thành
Du Giây và các tuyến kết ni trc tiếp vi sân bay Long Thành.
- Hoàn thin th chế, chính sách và phát trin ngun lc logistics
Tiếp tc hoàn thiện chế, chính sách phát trin dch v logistics theo
ng tạo môi trường thun li cho doanh nghiệp thúc đy hình thành các
trung tâm logistics quy lớn. Đẩy mnh ci cách th tục hành chính, đơn
gin hóa quy trình thông quan và nâng cao hiu qu quản lý nhà nước đối vi
hoạt động logistics.
Xây dng chính sách thu hút các tập đoàn logistics lớn, doanh nghip
vn ti các nhà cung cp dch v chui cung ng quc tế đầu vào tnh;
đồng thi khuyến khích phát trin các dch v logistics giá tr gia tăng và tăng
ng liên kết gia doanh nghip logistics vi các khu công nghip và doanh
nghip sn xut.
Song song đó, chú trọng phát trin ngun nhân lc logistics chất lượng
cao, tăng cường hợp tác đào tạo giữa các s giáo dc, vin nghiên cu
doanh nghiệp, đáp ng yêu cu phát trin ngành logistics trong bi cnh hi
nhp kinh tế quc tế và chuyển đổi s.
4.2.4. Định hướng phát trin ngành nông nghip, lâm nghip, thy sn
a) Quan điểm
- Đẩy mạnh cấu li ngành nông nghip gn với đổi mi hình
tăng trưởng xây dng nông thôn mới theo hướng bn vng, thân thin vi
môi trường, thích ng vi biến đổi khí hu; t chc sn xut theo chui giá tr
vi ba nhóm sn phm ch lc (sn phm ch lc quc gia, tỉnh đặc sn
114
của địa phương); phát trin các vùng sn xut nông nghip tp trung quy
ln, ng dng công ngh cao, kết ni nông nghip vi công nghip chế biến
sâu, xut khu theo chui giá tr; phát triển chăn nuôi công nghip quy
ln, hiện đại gn vi hình kinh tế tun hoàn, bảo đảm an toàn sinh hc
bo v môi trường; đa dạng hóa sn phm nhm nâng cao chất lượng, đáp
ứng được các tiêu chun sn xut an toàn, truy xut ngun gc phc v
xut khu. Phát trin thy sản theo hướng công ngh cao, tun hoàn, gn
chuyển đổi s, truy xut ngun gc chui giá tr; khai thác hiu qu mt
ớc, đất nông nghip kém hiu qu, nâng cao giá tr gia tăng, bảo v môi
trường, hướng ti phát trin xanh, bn vng.
- Bo v phát trin rng phòng h, rừng đặc dng, rng sn xut.
Xây dng ngành lâm nghip tr thành ngành kinh tế - k thuật theo hướng
hiện đại, hiu qu, gn kết cht ch, hài hòa gia bo v phát trin rng
vi khai thác hp lý, góp phn bo v môi trường, gim nh thiên tai, ng
phó vi biến đổi khí hậu. Đẩy mnh ng dng khoa hc ng ngh tiên
tiến, hiện đại vào công tác bo v rng, phát trin rng.
b) Mc tiêu
Phát trin nn nông nghiệp Đồng Nai theo hướng hiện đại, nông nghip
sinh thái, bn vng gn vi xây dng nông thôn mi phồn vinh văn minh;
nâng cao giá tr gia tăng, sản xut hàng hoá quy lớn trên sở phát huy
các li thế ca từng địa phương trong tỉnh; phát triển theo hướng nông nghip
xanh, nông nghip hữu cơ, ng dng công ngh cao, thông minh, hình thành
các vùng cây ăn quả, vùng nguyên liu gn vi các nhà máy chế biến đạt tiêu
chun xut khu để ng năng suất, chất lượng, hiu qu năng lực cnh
tranh cao, tham gia chui giá tr trong nước thế giới. Đổi mi hình thc t
chc sn xuất trên cơ sở phát trin các doanh nghip, hp tác xã nông nghip,
các trang tri có s hp tác, liên kết sn xut cht ch theo chui giá tr, to ra
các sn phm ch lc, sn phẩm đặc trưng của địa phương giá tr kinh tế
cao.
c) Gii pháp
- Đối vi ngành trng trt:
+ Tp trung ngun lực đầu phát trin các vùng quy hoch sn xut
nông nghip ng dng công ngh cao t đó làm hạt nhân nhân rng ra các
vùng lân cn toàn tnh, các vùng trọng điểm phía bc gn với các phường,
xã: Minh Hưng, Đăng, Phước Sơn, lộc Thnh, Lc Tn, Thun Li, Tân
Quan, Tân Hưng, Lộc Ninh, Nghĩa Trung; phía nam gn với các xã/ phường:
Tân Triu, Tr An, Phú Lâm, Thanh Sơn, Xuân Hòa, Xuân Đnh, Cm M,
Xuân Đường, Xuân Quế. Hình thành 01 khu nông nghip công ngh cao phc
115
v công tác nghiên cu, chuyn giao công ngh, h tr các doanh nghip sn
xut nông nghip ng dng công ngh cao.
+ cấu li sn xut quy hoch vùng nguyên liu: Tiếp tc soát,
chuyển đi diện tích đt lúa cây trng kém hiu qu sang các loại cây ăn
qu, y công nghip hoc rau màu th trường ổn đnh giá tr kinh tế
cao. Trin khai hiu qu các chính sách tích t, tập trung đất đai đ hình thành
các vùng sn xut hàng hóa tp trung chuyên canh quy ln, tạo điu kin
ng dng giới hóa đồng b các tiến b khoa hc k thut h tr sn
xut nông nghip.
+ Đẩy mnh khoa hc công ngh nông nghip thông minh: Đẩy
mnh áp dng rng rãi quy trình VietGAP, GlobalGAP, nông nghip hữu cơ,
nông nghiệp sinh thái. Ưu tiên các hình nông nghip tun hoàn nông
nghip các-bon thấp để gim phát thi. S dng ging chu hn, mn
kháng sâu bệnh; đẩy mnh các bin pháp thâm canh bn vng, gim tối đa
phân bón hóa cht bo v thc vt. Kết hp gia vic nhp khu
ging ngoi nhập năng suất cao vi vic phc tráng, bo tn các loi ging
đặc sn, cây bản địa li thế cnh tranh riêng. Hình thành trung tâm ging
cây trng của Vùng Đông Nam Bộ Tây Nguyên phc v công tác nghiên
cu, phát trin cung cp sn phm ging cây trng cho tnh toàn vùng.
ng dng công ngh s trong qun quy trình sn xut, d báo sâu bnh,
giám sát s vùng trng thiết lp h thng truy xut ngun gc (QR
Code) cho sn phm.
+ Phát trin chui giá tr nâng cao năng lực ch th: Đổi mi kinh
tế tp th, xây dng các Hp tác (HTX), Liên hip HTX kiu mi làm cu
ni giữa người dân và doanh nghiệp. Nâng cao năng lực qun tr, tài chính và
kh năng tiếp cn th trường cho HTX. Hình thành các chui liên kết cht
ch: “Cungng vật Sn xut Chế biến Tiêu thụ”. Thu hút các doanh
nghiệp đầu sâu vào khâu chế biến đ gim xut khu thô. Hình thành
Trung tâm bo qun chế biến nông sn tp trung phc v vùng Đông Nam
B và Tây Nguyên. Đào tạo, nâng cao trình độ cho nông dân, giúp h làm
ch công ngh và ch đng trong vic qun lý chất lượng nông sn.
+ Đẩy mạnh đầu đồng b h tng k thut phc v sn xut, trng
tâm hiện đại hóa h thng thy li, trạm bơm mạng lưới giao thông ni
đồng đảm bảo giới hóa xuyên suốt. Ưu tiên phát trin h tng logistics
nông nghip gm h thng kho lạnh, sở chế đóng gói tại vùng
nguyên liu nhm gim tn tht sau thu hoạch. Đồng thi, nâng cấp điện lưới
sn xut h tng s (trm quan trc, bản đồ s vùng trồng) đ h tr canh
116
tác thông minh, đáp ng các tiêu chun truy xut ngun gc và xut khu bn
vng.
- Đối với ngành chăn nuôi:
Phát triển ngành chăn nuôi theo ng công nghip hóa, hiện đại hóa;
trong đó tập trung phát trin 02 loi vt nuôi ch lc ca tnh heo
theo ớng chăn nuôi công nghiệp hiện đi, theo hình kinh tế tun hoàn
ng ti xut khẩu. Ưu tiên phát triển chăn nuôi ti vùng, phân vùng trng
đim có li thế v đất đai, đáp ứng được các quy đnh v điu kiện chăn nuôi,
môi trường và phù hp vi quy hoch tnh, gm các vùng:
- Vùng 1 gm các xã: Xuân Thành, Xuân Hòa, Xuân Đông, Hưng
Phước, Lc Tn, Lc Thành, Lc Thnh, Long Hà, Minh Đức, Nha ch,
Phước Sơn, Tân Hưng, Tân Lợi, Thun Li, Tân Quan;
- Vùng 2 gm các xã khu vc biên gii: Tân Tiến, Thiện Hưng, Đăk Ơ,
Bù Gia Mp;
- Vùng 3 gm các xã: Phú Trung, Long Hà, Đa Kia, Bom Bo, Đăk
Nhau, Lc Ninh.
- Đẩy mnh ng dng tiến b khoa hc k thut, công ngh cao trong
công c ging, thức ăn, quy trình chăn nuôi quản dch bnh; phát trin
các mô hình chăn nuôi khép kín, an toàn sinh hc, thực hành chăn nuôi tt
truy xut ngun gc sn phm nhm nâng cao năng suất, chất lượng và hướng
đến xut khu.
Phát trin liên kết chuỗi trong chăn nuôi giữa doanh nghip, hp tác
người chăn nuôi trong sản xut tiêu th sn phẩm, trong đó lấy doanh
nghip làm trung tâm nhm h tr, dn dắt ngưi chăn nuôi sn xut sn
phẩm đáp ng nhu cu th trường. Khuyến khích phát trin mô hình trang tri
cao tng, ng dng công ngh cao; thu hút các doanh nghip, tập đoàn lớn đủ
năng lực đầu vào ngành chăn nuôi ng dng công ngh cao theo hình
kinh tế tun hoàn.
Phát triển chăn nuôi gắn vi bo v môi trường; đy mnh x cht
thải chăn nuôi đ sn xut phân bón hữu cơ, năng lượng tái to phát trin
chăn nuôi côn trùng, góp phn gim phát thi khí nhà kính. T chc di di
các sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy
định.
Bên cnh phát trin các vt nuôi ch lc, khuyến khích phát trin mt
s vt nuôi tiềm năng, li ít ảnh ởng đến môi trương thế như nuôi
ong ly mt, chim yến các vt nuôi mi phù hp với điều kin t nhiên
nhu cu th trường.
117
Phát trin h thng giết m và chế biến sn phẩm chăn nuôi theo hướng
công nghip, hiện đại, bảo đảm an toàn thc phm. Từng bưc xóa b các cơ
s giết m nh l, th công; khuyến khích đầu xây dựng các cơ sở giết m
tp trung, ng dng công ngh tiên tiến, đáp ng yêu cu kim soát v sinh
thú y truy xut ngun gc. Đẩy mnh phát trin công nghip chế biến sâu,
đa dạng hóa sn phm t tht, nâng cao giá tr gia tăng và khả năng cạnh tranh
trên th trường trong c xut khẩu. Tăng cường liên kết giữa sở giết
m, chế biến với vùng chăn nuôi h thng phân phi nhm hình thành
chui khép kín t sn xuất đến tiêu th.
Đẩy mnh ng dng công ngh s trong qun lý, giám sát truy xut
ngun gc sn phẩm chăn nuôi; xây dựng sở d liệu ngành chăn nuôi, kết
nối đồng b t sn xut, giết m, chế biến đến tiêu th, bảo đảm minh bch
thông tin và đáp ứng yêu cu hi nhp th trường.
- Đối vi ngành lâm nghip:
+ Tiếp tc qun lý, bo v cht ch din tích rng hin có, tng din
tích rừng đất m nghip thuc quy hoch 3 loi rng 348.938 ha, trong
đó rừng đặc dng 135.267 ha, rng phòng h 81.389 ha, rng sn xut
132.282 ha; đẩy mnh công tác trng rng, duy trì ổn định t l che ph rng
qua các năm, trong đó tỷ l che ph rừng đến năm 2030 đạt 24,51%; qun
cht ch vic thc hin các d án chuyn mục đích sử dng rng sang mc
đích khác, đảm bo phù hp vi quy hoch lâm nghip cp quc gia, quy
hoch tnh.
+ Tăng ờng đầu sở h tầng, phương tiện trang thiết b phc
v công tác qun lý, bo v rng, phòng cháy, cha cháy rng; ch động
phòng cháy, cha cháy rừng đặc bit trong các tháng cao điểm mùa khô hàng
năm nhằm hn chế thp nht cháy rng có th xy ra; kim soát cht ch vic
ln chiếm, xây dựng trái phép trên đất rng, x nghiêm c hành vi vi
phạm trong lĩnh vực lâm nghip.
+ Xây dng triển khai Đề án hp th lưu giữ c-bon rng trên
địa bàn tỉnh, làm sở, nn tảng để tham gia th trường tín ch các-bon rng
trong và ngoài nước.
+ Tiếp tc thc hin khoán bo v rng cho các h gia đình cng
đồng dân cư bình quân 32.508 ha/năm; thc hin khoán bo v rng t ngun
chi tr dch v môi trường rừng cho các đối tượng cung ng dch v môi
trường rng trên diện tích bình quân 177.070 ha/năm; khoanh nuôi c tiến
tái sinh t nhiên 323 ha/năm.
118
+ Định hướng phát trin ngành chế biến g ca tỉnh theo hướng s
dng hiu qu bn vng tài nguyên rng, thân thiện môi trường. Đẩy
mnh chế biến đồ mộc, đồ g cao cp, g ghép, ván sàn, bàn ghế các sn
phm hoàn thin bng g giá tr cao. Kim ngch xut khu phấn đấu đến
năm 2030 đt 2,8 t USD/năm; phấn đấu 100% sn phm g xut khu trên
địa bàn tnh có ngun gc hp pháp. Xây dng và phát trin các vùng nguyên
liu glâm sn ngoài g ổn định gn vi công nghip chế biến g và qun
rng bn vững. Thu hút đầu tư, tăng cường đi mi công ngh, ng dng
công ngh hin đại, t động hóa, chuyển đi s trong sn xut, chế biến
thương mại lâm sn. Nâng cao chất lượng, chng ch truy xut ngun gc
lâm sản để đáp ứng yêu cu ca các th trường nhp khẩu; đồng thi, tích cc
đa dạng hóa th trường, gim ph thuc vào mt s th trường truyn thng.
+ Phát trin lâm nghiệp theo hướng bn vững, đa mục tiêu, gn qun lý,
bo v rng vi phát trin kinh tế lâm nghip và nâng cao giá tr gia tăng của
sn phm rng. Nâng cao chất lượng rng; bo tn phát huy giá tr ngun gen
đa dạng sinh hc; gim thiu tác hi do thiên tai; ci thiện môi trưng
gim phát thải, tăng hp th cacbon qun bn vng tài nguyên rng
(REDD+), cung ng dch v môi trường rng, ch động ng phó vi biến đổi
khí hu; tăng ờng huy động ngun lực để phát trin, bo v, qun rng
bn vng, phát trin sinh kế ca cộng đng ph thuc vào rng, bảo đảm đa
dng sinh hc. ng dng công ngh thông tin, vin thám vào qun rng;
xây dng, duy tu nâng cp kết cu h tng lâm nghiệp đáp ng yêu cu
bo v và phát trin rng.
+ Tp trung phát trin các vùng nguyên liu g tp trung gn vi công
nghip chế biến hiện đại, thúc đẩy ngành công nghip g và lâm sn có giá tr
cnh tranh cao; phát triển các loài cây đa mục đích, cây gỗ ln, cây bản địa
lâm sn ngoài gỗ, đồng thi m rng các hình trồng cây c liu, nuôi
trng thy sn du lch sinh thái i n rng. Quy hoch qun n
định diện tích đất lâm nghip theo ba loi rừng; đy mnh trng rng, phc
hi rng và nâng cao hiu qu qun lý rng bn vng, m rng din tích rng
g lớn tăng tỷ l rừng được cp chng ch qun bn vng; thc hin tt
công c phòng cháy, cha cháy rừng. Đồng thi, phát trin kinh tế rng gn
với đa dạng hóa ngun thu t dch v môi trưng rng, du lch sinh thái,
trồng dược liu th trường tín ch carbon rừng; nâng cao năng sut, cht
ng rng trng, góp phần tăng trưởng giá tr sn xut lâm nghip và duy trì
t l che ph rng ổn định.
- Đối vi ngành thy sn:
119
T chc phát trin nuôi trng thy sản theo ng sn xut hàng hóa
hiện đại, ng dng công ngh cao gn vi chui giá tr t sn xut ging
nuôi thu hoch chế biến tiêu th. Tp trung phát triển các đối tượng
nuôi ch lực như c ngt, tôm th chân trng tôm càng xanh theo
ng thâm canh bán thâm canh; m rng các hình nuôi công ngh
cao như nuôi lồng bè bng vt liu mi, nuôi h thng b ni kết hp lc tun
hoàn, nuôi tun hoàn sinh hc các mô hình tiết kiệm nước, kim soát môi
trường. Hình thành mng i nuôi thy sn công ngh cao đô thị - ven đô,
góp phn chuyn dịch cấu nông nghiệp theo hướng ít đt - giá tr cao, ít
lao động - công ngh cao, xanh và bn vng. B trí, sp xếp li các vùng nuôi
lng trên h Tr An h thng sông Đồng Nai - La Ngà, nhm bảo đm
ổn định hot động nuôi, kiểm soát môi trường và nâng cao hiu qu kinh tế.
Phát trin các vùng nuôi thy sn tp trung, kết hp phát trin nuôi trên
mặt nước ln, h thy li nh gn vi du lch sinh thái và khai thác cnh quan
h Tr An. ng dng công ngh s, IoT trí tu nhân to trong qun môi
trường nuôi, truy xut ngun gc và qun lý sn xut.
4.3. Định hưng phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hi
4.3.1. Lĩnh vực văn hóa - th thao - du lch
a) Quan điểm
- Trong giai đon tới, Đồng Nai định hướng phát triển văn hóa theo
ng xây dng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc, gn cht vi
quá trình phát trin kinh tế hội, đô thị hóa và hi nhp quc tế ca tnh.
Văn hóa được xác định va là nn tng tinh thn ca xã hi, va là ngun lc
ni sinh quan trng p phần thúc đẩy phát trin bn vng, nâng cao cht
ng cuc sng của Nhân dân và hình thành con người Đồng Nai năng động,
nghĩa tình, sáng tạo và có trách nhim vi cng đồng.
- Đồng Nai cũng định hướng tiếp tc hoàn thin nâng cao hiu qu
hoạt động ca h thng thiết chế văn hóa từ tỉnh đến sở, bảo đảm phc v
tt nhu cu sinh hoạt văn hóa, sáng to ngh thuật hưởng th văn hóa của
người dân. H thống trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, thư vin, bo tàng
các không gian sinh hot cộng đồng s được đầu tư theo hướng hiện đại, đồng
b, phù hp vi quá trình phát triển đô thị xây dng nông thôn mi ca
tnh.
- Song song vi vic bo tn các giá tr văn hóa truyền thống, Đồng
Nai định ng phát trin các hoạt động văn hóa, văn hc ngh thut hin
đại, khuyến khích sáng to ngh thut, phát trin công nghiệp văn hóa mở
rng các hoạt động giao lưu văn hóa trong c quc tế. Các hoạt động
văn hóa, nghệ thut s đưc t chức đa dạng, phong phú, gn vi các s kin
120
chính tr, hi của địa phương, góp phần nâng cao đi sng tinh thn ca
Nhân dân và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
- Trong lĩnh vực th dc th thao, Đồng Nai định hướng phát trin theo
ng toàn din, bn vng, kết hp hài hòa gia phát trin phong trào th dc
th thao qun chúng vi nâng cao thành tích th thao chuyên nghip. Th dc
th thao được xác định yếu t quan trng nhm nâng cao sc khe, th lc
và tm vóc của người dân, đồng thi xây dng li sng lành mnh trong cng
đồng.
- Bên cạnh đó, Đồng Nai định ng tiếp tục đầu phát triển th thao
thành tích cao theo ng chuyên nghip, tp trung vào các môn th thao
trọng điểm thế mnh ca tnh. Công tác phát hiện, đào tạo bồi dưỡng
vận động viên tr s đưc chú trng nhằm nâng cao thành tích thi đu ca các
đội tuyn th thao tnh ti các gii quc gia và quc tế.
- Đối với lĩnh vực du lịch, Đồng Nai định hướng phát trin du lch tr
thành ngành kinh tế quan trng ca tnh, khai thác hiu qu các tiềm năng v
tài nguyên sinh thái, lch s văn hóa. c loại hình du lch sinh thái, du
lịch văn hóa - lch s, du lch cộng đồng du lch nông nghip s được ưu
tiên phát triển. c đim du lch tiêu biểu như Khu Bo tn Thiên nhiên -
Văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quc gia Bù Gia Mp, núi
Cha Chan, núi Rá, h Tr An, Suối , Thiết, Sóc Bombo, Sơn Tiên
nhiều điểm du lch sinh thái khác s đưc khai thác phát trin theo
ng bn vng. Du lch là ngành kinh tế quan trọng giúp đa dạng hóa ngun
thu cho địa phương. Đồng Nai tiềm năng lớn vi h Tr An, rng quc gia
Cát Tiên và h thng sông h phong phú. Vic phát trin các khu du lch sinh
thái, ngh ng cao cp du lịch văn hóa sẽ góp phn nâng cao hình nh
của Đồng Nai như một điểm đến hp dn trong khu vực Đông Nam Á.
- Đồng Nai định hướng tăng ng liên kết phát trin du lch vi c
địa phương trong vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và khu vực Đồng bng
sông Cu Long nhm m rng th trưng khách du lịch đa dạng hóa sn
phm du lch.
- Đồng Nai định hướng phát triển theo ng hiện đại, chuyên nghip
và thích ng vi xu thế chuyển đổi s trong truyn thông. H thng báo chí s
tiếp tục được phát triển theo hướng đa phương tin nhm nâng cao chất lượng
thông tin và m rng kh năng tiếp cn của người dân. Đng thời, tăng cường
phát trin h thống thông tin sở, đc bit h thng truyn thanh cp
và các cổng thông tin điện t nhm bảo đảm thông tin được truyn ti kp thi
đến người dân mọi địa bàn.
b) Mc tiêu
121
- Mc tiêu phát triển văn hóa th thao du lch của Đồng Nai xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển con người Đồng Nai toàn
din v nhân cách, đạo đức, tri thc và li sống. Đồng thi nâng cao mc
ng th văn hóa của người dân bảo đm mi tng lớp Nhân dân đều
điu kin tham gia các hoạt động văn hóa.
- Tnh phấn đấu tiếp tc bo tn, tôn to phát huy hiu qu các di
tích lch s văn hóa, nâng cao chất lượng qun khai thác các di tích
gn vi giáo dc truyn thng và phát trin du lch. Các l hi truyn thng
giá tr văn hóa đặc trưng của các dân tộc trên địa bàn tỉnh được bo tn
phát huy bn vng.
- Đồng Nai hướng ti mc tiêu hoàn thin mạng lưới thiết chế văn hóa
t tỉnh đến sở theo hướng đồng b hiện đại; nâng cao hiu qu hot
động của các trung tâm văn hóa, thư viện và không gian sinh hot cộng đồng.
- Trong lĩnh vực th dc th thao, tnh phấn đấu tiếp tc nâng cao t l
người dân tham gia tp luyn th dc th thao thưng xuyên, m rng phong
trào th thao trong trường học, quan, doanh nghiệp khu dân . Đồng
thời duy trì và nâng cao thành tích thi đấu th thao ti các gii quc gia
quc tế.
- Đối với lĩnh vực du lịch, Đồng Nai hướng ti mc tiêu xây dng hình
ảnh điểm đến du lch thân thin, an toàn hp dn, thu hút ngày càng nhiu
du khách trong ngoài nưc; nâng cao doanh thu du lch và chất lượng dch
v du lch.
- Tnh phấn đấu xây dng h thng thông tin truyn thông phát trin
đồng b, hiện đại; nâng cao chất ng ni dung thông tin báo chí; phát trin
mnh m báo chí đin t truyn thông s nhằm đáp ng nhu cu thông tin
ngày càng đa dạng ca xã hi.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục tăng cường s lãnh đạo ca c cp ủy Đảng s
qun ca chính quyn trong công tác phát triển văn hóa, th thao du
lch. Các ch trương, chính sách phát triển văn hóa sẽ đưc triển khai đồng b
gn với các chương trình phát triển kinh tế xã hi ca tnh.
- Tnh tập trung đầu bảo tn, trùng tu tôn to các di tích lch s
văn hóa, đồng thi nâng cao hiu qu khai thác các di tích gn vi giáo dc
truyn thng phát trin du lch. H thng thiết chế văn hóa từ tỉnh đến
s tiếp tục được hoàn thin, nâng cấp sở vt cht trang thiết b nhm
phc v tốt hơn nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân.
122
- Phát trin các khu du lch sinh thái, ngh ng cao cp và du lịch văn
hóa đ nâng cao hình nh của Đồng Nai như một điểm đến hp dn trong khu
vực Đông Nam Á. Song song với đó, cần bo tn c giá tr văn hóa truyn
thng của vùng đất Đồng Nai, phát trin các l hi, bo tàng và không gian
sáng to nhm thu hút khách du lịch trong nước và quc tế.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đi sống văn hóa” tiếp tc
đưc trin khai sâu rng gn vi xây dựng gia đình văn hóa, khu dân văn
a quan, doanh nghiệp văn hóa. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ
qun chúng, hi thi, hi diễn giao lưu văn a s đưc t chức thường
xuyên nhằm nâng cao đời sng tinh thn ca Nhân dân.
- Trong lĩnh vực th dc th thao, tnh tiếp tục đầu tư xây dng và nâng
cp các công trình th thao, m rng h thng dng c th thao ngoài tri ti
các khu dân công viên công cộng. Đồng thời đẩy mnh phong trào th
dc th thao qun chúng nâng cao chất lượng đào to vận động viên th
thao thành tích cao.
- Đối với lĩnh vực du lịch, Đồng Nai tiếp tục đầu phát triển h tng
du lch, nâng cp h thng giao thông kết nối các khu, điểm du lch và thu hút
các d án đầu du lịch quy ln. Công tác qung xúc tiến du lch
tiếp tục được tăng cường thông qua các chương trình liên kết vùng các
hoạt động truyn thông du lch.
- Tỉnh đẩy mnh ng dng công ngh thông tin chuyển đổi s trong
hoạt đng báo chí truyn thông; phát trin các nn tng truyn thông s và
các kênh thông tin đa phương tiện; đồng thi tiếp tc cng c h thng thông
tin cơ sở và phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.
4.3.2. Lĩnh vực y tế
a) Quan điểm
- Trong giai đon tới, Đồng Nai định hướng phát trin h thng y tế
theo hướng hiện đại, đồng b, công bng, hiu qu và bn vng, bảo đảm mi
người dân đưc tiếp cn các dch v chăm sóc sức khe chất lượng. Phát
trin y tế không ch tp trung m rng quy khám, cha bnh còn
chuyn mạnh sang hình chăm sóc sc khe toàn din, ly phòng bnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu và qun lý sc khe toàn dân làm trng tâm.
- Trên sở nhng kết qu đạt đưc trong thi gian qua, khi tui th
trung bình của người dân đt khong 76,7 tui, t l tr em dưới 1 tuổi được
tiêm chủng đầy đủ vc xin duy trì trên 95%, t l suy dinh dưỡng tr em
i 5 tui giảm đáng kể (theo cân nng t 9,3% năm 2020 xuống dưới 6%
123
năm 2025, theo chiều cao t 22,5% xuống dưới 16%), Đồng Nai tiếp tục định
ng nâng cao chất lượng h thng y tế t tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở.
- H thng y tế đưc phát trin theo hướng cân đi gia y tế d phòng
y tế điu trị, trong đó chú trọng tăng ờng năng lực giám sát dch bnh,
phát hin sm kim soát hiu qu các nguy ảnh ởng đến sc khe
cộng đồng. Công tác y tế d phòng tiếp tc được quan tâm vi mc chi cho y
tế d phòng hàng năm duy trì trên 30% tng chi y tế, góp phần nâng cao năng
lc phòng chng dch bnh và bo v sc khe Nhân dân.
- Trong bi cnh quy dân s ln và tốc độ đô thị hóa nhanh, đặc
bit vi s hình thành các khu vc phát trin mới như đô th sân bay Long
Thành, Đồng Nai định hướng tiếp tc cng c nâng cao năng lực h thng
y tế sở; 100% trm y tế bác làm việc; 90,5% trm y tế đủ điu kin
khám cha bnh bo him y tế, to nn tng quan trng cho vic nâng cao
chất lượng chăm sóc sc khỏe ban đầu.
- n cạnh đó, tỉnh định hướng phát trin h thng bnh vin hiện đại,
nâng cao năng lực khám, cha bnh trin khai các k thut chuyên sâu.
Hin nay, toàn tỉnh hơn 13,4 nghìn giường bệnh, tương đương khong 30
giường bnh/vn dân, đng th hai khu vc Nam B. Trong thi gian ti, các
cơ sở y tế tiếp tục được đầu tư nâng cấp nhm nâng cao cht lượng dch v
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân.
- Song song vi vic phát trin h thng y tế công lp, Đồng Nai
khuyến khích phát trin khu vc y tế ngoài công lp, thu hút các ngun lc xã
hội đầu xây dng bnh viện, phòng khám các trung tâm chăm sóc sc
khe hiện đại. Vic kết hp gia y tế công lp y tế nhân góp phần đa
dng hóa dch v y tế nâng cao kh năng cung ng dch v chăm sóc sức
khe.
- Đồng Nai định hướng đẩy mnh chuyển đổi s trong lĩnh vc y tế,
trin khai rng rãi h sức khỏe điện t, bệnh án điện t, thanh toán vin
phí không dùng tin mt và các dch v khám cha bnh trc tuyến, góp phn
nâng cao hiu qu qun và to thun lợi cho ngưi dân khi tiếp cn các
dch v y tế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin ngành y tế của Đồng Nai trong giai đoạn ti
nâng cao toàn din chất lượng chăm sóc sc khe Nhân dân, kéo dài tui th
ci thin chất lượng sng của người dân, đồng thi xây dng h thng y tế
hiện đại, công bng và hiu qu; phn đấu tiếp tc duy trì và nâng cao các ch
s sc khe cộng đồng, gi vng t l tr em được tiêm chủng đầy đủ mc
124
cao, gim t l suy dinh ng tr em, đồng thi kim soát hiu qu các
bnh truyn nhim và các bnh không lây nhim ph biến.
- Trong lĩnh vực khám, cha bệnh, Đồng Nai hướng ti mc tiêu nâng
cao năng lực h thng bnh viện và cơ sở y tế, bảo đảm mạng lưới khám cha
bệnh đ kh năng đáp ng nhu cầu chăm sóc sức khe của người dân; phn
đấu tiếp tc nâng cao s giường bnh trên mt vn dân và phát trin các bnh
vin chuyên sâu trong mt s lĩnh vực thế mạnh; đồng thời đặt mc tiêu
duy trì và m rng t l bao ph bo him y tế mc khong 95% dân s, to
điu kiện để người dân được tiếp cn các dch v y tế mt cách thun li
bn vng.
- Bên cạnh đó, Đồng Nai ng ti mc tiêu nâng cao chất lượng
ngun nhân lc y tế, phấn đấu duy trì nâng cao c ch s nhân lc y tế
như 10 bác sĩ, 4,6 ợc 16,5 điều dưỡng trên mt vn dân, góp phn
nâng cao năng lực cung ng dch v chăm sóc sức khe ca toàn h thng y
tế.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục đầu phát triển sở h tng và trang thiết b cho
h thng y tế t tuyến tỉnh đến tuyến sở, nâng cp các bnh vin trung
tâm y tế nhằm đáp ứng yêu cu trin khai các k thut chuyên môn hiện đại.
- Tỉnh tăng cường cng c h thng y tế sở, nâng cao năng lực hot
động ca các trm y tế xã, phưng, bảo đảm đủ nhân lc, trang thiết b
điu kiện để thc hin tốt công tác chăm sóc sc khỏe ban đu phòng
chng dch bnh.
- Trong lĩnh vực y tế d phòng, tnh tiếp tục nâng cao năng lực giám sát
dch bnh, trin khai hiu qu các chương trình tiêm chủng m rng, phòng
chng bnh truyn nhim các bnh không lây nhim. Đồng thời tăng
ng công tác bảo đảm an toàn thc phm, v sinh môi trường phòng
chng bnh ngh nghip.
- Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin và chuyển đổi s trong qun
và cung cp dch v y tế, m rng trin khai h sức khỏe điện t, bnh
án đin t, thanh toán vin phí không dùng tin mt các nn tng khám
cha bnh t xa.
- Bên cạnh đó, tỉnh chú trng phát trin ngun nhân lc y tế thông qua
các chương trình đào to, bồi dưỡng chuyên môn thu hút nhân lc cht
ợng cao; đồng thời tăng cường hp tác vi các bnh viện, trường đại hc và
t chc y tế trong và ngoài nước nhm chuyn giao k thut hiện đại và nâng
cao chất lượng dch v y tế.
125
4.3.3. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Quan điểm
- Trong giai đon tới, Đồng Nai định hướng phát trin giáo dục đào
tạo theo hướng chun hóa, hiện đại hóa, hi nhp quc tế và từng bước khng
định v thế mt trong những địa phương chất lượng giáo dục đào tạo
hàng đu ca c c. Phát trin giáo dục được xác định mt trong nhng
động lc quan trọng để nâng cao chất lượng ngun nhân lc, đáp ứng yêu cu
phát trin kinh tế hội, đặc bit trong bi cnh tỉnh đang đy mnh công
nghip hóa, hiện đại hóa và trin khai các d án h tng chiến lược như Cảng
hàng không quc tế Long Thành.
- Trên sở mạng i giáo dc hin với 1.348 trưng mm non
ph thông, trong đó 1.112 trường công lập 236 trưng ngoài công lp, h
thống trường lp tiếp tục được quy hoch, sp xếp hp nhằm đáp ng nhu
cu hc tập ngày càng tăng của người dân.
- Định ng phát trin giáo dc ca tnh tp trung xây dng h thng
giáo dc mở, thúc đẩy mnh m chuyển đi s trong giáo dục, tăng cường
ng dng khoa hc công ngh trong ging dy và qun giáo dc; chú
trng phát trin các hình giáo dc tiên tiến như giáo dục tích hp STEM,
STEAM, giáo dc ngoi ng các chương trình đào to tính quc tế
nhằm nâng cao năng lực hi nhp ca hc sinh, sinh viên.
- Định hướng đa dạng hóa các loi hình giáo dc, khuyến khích phát
trin giáo dc ngoài công lập, đặc bit cp mm non và trung hc ph thông
nhằm đáp ng nhu cu hc tập ngày càng đa dạng ca hi. Vic phát trin
giáo dục được gn với tăng ng hi hóa, thu hút ngun lc t các t
chc, doanh nghiệp nhà đầu trong và ngoài nước tham gia phát trin h
thng giáo dc ca tnh.
- Đối vi giáo dục đại hc giáo dc ngh nghiệp, định hướng phát
triển theo hướng đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao gn vi nhu cu ca
th trường lao động chiến lược phát trin kinh tế của địa phương. Các
chương trình đào to s tp trung vào những lĩnh vc nhu cầu cao n
khoa hc công ngh, k thut, công ngh s, kinh tế, qun tr các ngành
ngh mi gn vi chuyển đổi s, kinh tế xanh và kinh tế tun hoàn.
- Trong dài hạn, Đồng Nai định hướng phát trin tr thành mt trong
nhng trung tâm giáo dc đào tạo và giáo dc ngh nghip ca khu vc
Đông Nam Bộ c c, thông qua việc hình thành các khu đô th đại hc
trung tâm đào to quy mô ln gn vi các khu kinh tế trọng điểm ca tnh.
Các khu đô thị giáo dc đào tạo d kiến được phát trin ti khu vực Nhơn
126
Trch vi quy khong 180 ha, khu vc Bình Lc khong 300 ha khu
vc Bình An khoảng 670 ha, đồng thời thu hút các trường đại hc uy tín trong
c và quc tế m phân hiu hoặc cơ sở đào tạo tại Đồng Nai.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin giáo dục đào tạo của Đồng Nai trong giai đon
ti tiếp tc nâng cao chất lượng giáo dc toàn din, duy trì v thế mt
trong những địa phương hệ thng giáo dc phát trin mnh trong c c;
phấn đấu m rng quy nâng cao chất lượng mạng lưới trường lp, bo
đảm đáp ng nhu cu hc tp của hơn 1,06 triệu hc sinh mm non ph
thông trên đa bàn tỉnh, trong đó khoảng 225.000 tr mm non, 388.000
hc sinh tiu hc, 309.000 hc sinh trung học cơ sở và 139.000 hc sinh trung
hc ph thông.
- Tiếp tc duy trì nâng cao hiu qu công tác huy đng học sinh đến
trường, phấn đấu gi vng t l 100% tr em 6 tui vào lp 1, 100% hc sinh
hoàn thành tiu hc tiếp tc hc trung học cơ sở, đồng thi thc hin tt công
tác phân lung hc sinh sau trung học cơ s vi khong 7580% hc sinh hc
tiếp trung hc ph thông, s còn li tham gia hc ngh hoc các hình thức đào
to khác phù hp vi nhu cu th trường lao động.
- Trong lĩnh vực giáo dc ph thông, tiếp tc nâng cao chất lượng dy
hc, duy trì t l học sinh hoàn thành chương trình lớp hc mc cao
nâng cao chất lượng các k thi quc gia; chú trng phát trin giáo dc ngoi
ng, tăng cường năng lực giao tiếp tiếng Anh cho hc sinh thông qua các
chương trình học tp hoạt động tri nghim, từng bước đưa tiếng Anh tr
thành công c hc tp và giao tiếp ph biến trong môi trường giáo dc.
- Đồng Nai cũng đt mc tiêu tiếp tc nâng cao t l trường đt chun
quốc gia. Trong giai đon ti, tiếp tc nâng cao t l tăng số ợng trường
đạt chun quc gia mức độ 2 nhm nâng cao chất lượng s vt cht
điu kin dy hc.
- Trong lĩnh vực giáo dc ngh nghip giáo dục đại hc, rng quy
đào to nâng cao chất lượng ngun nhân lc; nâng cao t l lao động
qua đào tạo bng cp, chng ch, góp phần đáp ng nhu cu nhân lc ca
các khu công nghip và các ngành kinh tế mũi nhọn ca tnh.
c) Gii pháp
- Đồng Nai tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở vt cht và trang thiết b dy
hc cho h thng giáo dc. Trong thi gian ti, tnh tiếp tục đầu xây dng
mi nâng cp các phòng hc, phòng chức năng trang thiết b dy hc
nhằm đáp ứng yêu cu triển khai chương trình giáo dục ph thông mi.
127
- Chú trng phát triển đội ngũ giáo viên cán b qun giáo dc.
Hin toàn tnh 49.153 giáo viên các cấp, trong đó 14.329 giáo viên mm
non, 16.364 giáo viên tiu hc, 12.367 giáo viên trung học sở 6.093
giáo viên trung hc ph thông. Trong giai đoạn ti, tiếp tc tuyn dụng, đào
to và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm khc phc tình trng thiếu giáo viên
mt s cp học, đặc bit mm non tiu học, đng thi nâng cao t l
giáo viên đạt chun và trên chun.
- Bên cạnh đó, Đồng Nai tiếp tục đẩy mnh hi hóa giáo dc nhm
huy động các ngun lc t xã hi tham gia phát trin giáo dc. Hin nay, toàn
tỉnh 243 trường ngoài công lp, chiếm khong 18% tng s trường, cao
hơn nhiều so vi mc trung bình ca c c. Nhiu doanh nghiệp đã tham
gia đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dc phc v con em công nhân ti các khu
công nghiệp, đồng thời hình thành các mô hình trường quc tế và trường cht
ng cao.
- Tăng cường hp tác với các trường đại hc, vin nghiên cu và doanh
nghip trong và ngoài nưc nhm nâng cao chất lượng đào tạo và gn kết đào
to vi nhu cu ca th trưng lao động. Đồng thi trin khai các chính sách
h tr phát trin giáo dc, bao gm c ngh quyết v pt trin giáo dc
mm non ngoài công lp, chính sách h tr giáo viên các chương trình
phát trin giáo dục đặc thù nhm tạo điều kin thun li cho s phát trin bn
vng ca ngành giáo dc tnh trong giai đoạn ti.
- Xây dựng khu đổi mi sáng to quy ln tại Long Thành Nhơn
Trạch, đồng thi thành lp Đại hc Công ngh Quc tế Đồng Nai nhằm đào
to ngun nhân lc chất lượng cao cho các ngành công ngh tương lai.
4.3.4. Lĩnh vực an sinh xã hi
a) Quan điểm
- Trong giai đon tới, Đồng Nai tiếp tục xác định bảo đảm an sinh xã
hi mt trong nhng nhim v trng tâm nhm nâng cao chất lượng cuc
sng ca Nhân dân, cng c ổn định hi to nn tng vng chc cho
phát trin kinh tế hi bn vng. H thng an sinh hi được định
ng phát triển theo ng toàn din, bao trùm bn vng, bảo đảm mi
người dân đều đưc tiếp cn các dch v hội bản được bo v trước
các ri ro trong cuc sng.
- Trong bi cảnh Đồng Nai mt trong nhng trung tâm công nghip
ln ca c ớc, thu hút lượng lớn lao động t các địa phương khác đến sinh
sng và làm vic, nhu cu v vic làm, nhà , y tế, giáo dc và các dch v
hội ngày càng gia tăng. vậy, tiếp tc hoàn thin h thng chính sách an
128
sinh hi nhm bảo đảm quyn li ca người lao động, nâng cao mc sng
của người dân tạo điều kiện để mọi người dân được th ng thành qu
phát trin.
- Đồng Nai cũng đặc biệt quan tâm đến vic phát trin h thng dch v
hi dành cho lực lượng lao động ti các khu công nghip, khu chế xut
lực lưng chiếm t l lớn trong cơ cấu dân s ca tnh. Các chính sách v nhà
hi, nhà công nhân, dch v y tế, giáo dục, văn hóa phúc lợi xã hi
cho người lao động tiếp tục được quan m trin khai nhm bảo đảm điều
kin sng ổn định, góp phn thu hút và gi chân ngun nhân lc phc v phát
trin kinh tế xã hi ca tnh.
- Tiếp tc trin khai hiu qu các chương trình gim nghèo bn vng,
h tr sinh kế, đào tạo ngh to việc làm cho người lao động. Đến cui
năm 2025, tỉnh đã hoàn thành chương trình xóa nhà tm, nhà dt nát vi
2.005 căn nhà, góp phần ci thiện điều kin sng ca nhiu h gia đình
hoàn cảnh khó khăn.
- n cạnh đó, tỉnh định hướng m rng din bao ph ca các chính
sách bo him hi, bo him y tế bo him tht nghiệp, trong đó t l
bao ph bo him y tế đạt khong 95% dân s. Vic phát trin h thng bo
him hi bo him y tế góp phn bảo đảm an sinh cho người dân
gim thiu ri ro trong cuc sng; chú trng phát trin h thng cơ sở tr giúp
hi các dch v hi chuyên nghip nhằm chăm sóc hỗ tr các
nhóm đối tượng yếu thế.
b) Mc tiêu
- Mc tiêu phát trin an sinh xã hi của Đồng Nai trong giai đoạn ti là
nâng cao chất lượng cuc sng của người dân, gim nghèo bn vng bo
đảm mọi người dân đều được tiếp cn các dch v hi bản; phấn đu
tiếp tc duy trì nâng cao hiu qu các chương trình giảm nghèo bn vng,
ci thiện điều kin sng của ngưi dân các khu vực còn khó khăn, đc bit
là vùng đồng bào dân tc thiu s và vùng nông thôn.
- Đồng Nai ng ti mc tiêu m rng din bao ph ca các chính
sách bo him hi bo him y tế, duy trì t l bao ph bo him y tế
mc cao, tạo điều kiện để người dân được tiếp cn các dch v chăm sóc sức
khe và các chế độ bo him xã hi.
- Trong lĩnh vực tr giúp hi, nâng cao chất lượng chăm sóc và h
tr các đối tượng bo tr hi, bảo đảm vic chi tr tr cấp được thc hin
đầy đủ, kp thi minh bạch, hướng ti mc tiêu nâng cao chất lượng các
dch v hội bản như giáo dc, y tế, nhà ở, nước sch và v sinh môi
129
trường; từng bước thu hp khong cách phát trin gia khu vực đô thị
nông thôn, nâng cao đời sng vt cht và tinh thn của người dân.
c) Gii pháp
- Tiếp tc triển khai đồng b các chính sách gim nghèo h tr sinh
kế cho người dân thông qua các chương trình đào tạo ngh, to vic m, h
tr sn xut tiếp cn tín dụng chính sách; tăng cường m rng din bao
ph ca các chính sách bo him hi, bo him y tế bo him tht
nghiệp, đồng thời đẩy mnh công tác tuyên truyn nhm nâng cao nhn thc
của người dân v vai trò và li ích ca các chính sách bo him.
- Tiếp tc thc hiện đầy đủ kp thời các chính sách đi với người có
công vi cách mạng, các đối ng bo tr xã hội, người cao tui, tr em
hoàn cảnh đặc biệt và người khuyết tt.
- Bên cạnh đó, chú trọng phát trin h thống cơ sở tr giúp xã hi, nâng
cao chất lượng chăm sóc và phục hi chức năng cho các đối tượng yếu thế.
Đồng thời đẩy mnh xã hội hóa trong lĩnh vc an sinh hi, khuyến khích
s tham gia ca các t chc, doanh nghip cộng đồng vào các hoạt động
tr giúp hội; ưu tiên đầu phát triển h tng phc v an sinh hội như
nhà xã hi, h thng cấp nước sạch, cơ sở giáo dc, y tế và các thiết chế văn
hóa hi nhm nâng cao chất lượng sng của người dân bảo đm s
phát trin hài hòa gia các khu vực trên địa bàn tnh.
4.4. Định hướng phát trin khoa hc ng nghệ, đổi mi sáng to
và chuyn đi s
4.4.1. Quan điểm
- C th hóa các định hướng chiến lược ca Ngh quyết s 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyển đổi s quốc gia trên địa bàn tnh.
- Ưu tiên phát trin mt s ngành công nghiệp mũi nhọn, công ngh
mi, công ngh cao vi các cu phn chính gm: các khu công nghip chuyên
ngành, khu công nghip công ngh cao, khu công nghip sinh thái; dch v h
tr công nghip; trung tâm nghiên cu phát trin, công viên khoa hc; trung
tâm đào tạo, giáo dc ngh nghiệp; trung m đổi mi sáng tạo, vườn ươm
khi nghip.
- Chuyển đổi các khu công nghip hin hu theo ng phát trin c
ngành công nghip công ngh cao, la chn sn phẩm, công đoạn gtr
gia tăng cao tham gia chuỗi giá tr khu vc và toàn cu. Chú trng phát trin 3
nhóm sn phẩm mũi nhọn gm: công nghiệp hàng không trụ; công nghip
130
bán dn, sn xut chip và trí tu nhân to; thiết b t động hóa và thiết b công
ngh thông tin.
- Đẩy mạnh đầu tư cho khoa hc, công ngh, nghiên cu phát triển, đổi
mi sáng to; phát trin h tng khoa hc và công ngh tr thành nn tng vt
cht k thut ch yếu ca h sinh thái đổi mi sáng tạo Đồng Nai, bảo đm
năng lực nghiên cu, th nghim, chuyn giao ng dng công ngh cao,
phc v trc tiếp cho quá trình công nghip hóa, hiện đại hóa và xây dng mô
hình tăng trưởng mi ca tnh.
- Tp trung phát trin h tng khoa hc công ngh trọng điểm, gm:
Thành lp Khu công ngh cao, công viên khoa học đi mi sáng to, các
trung tâm nghiên cu phát trin (R&D) gn vi các khu công nghip, khu
kinh tế nhm thu hút các d án công ngh cao, các tập đoàn công ngh quy
ln; xây dng h tng d liu, nn tng s kết ni s trong lĩnh vực
khoa hc công ngh; từng bước phấn đấu đến năm 2030, Đồng Nai tr
thành trung tâm nghiên cứu, đào tạo ng dng khoa hc công ngh cp
vùng và c c.
- Phát trin các h sinh thái đổi mi sáng to, liên kết cht ch gia các
địa phương trong các ngành công nghip, nông nghip và dch v gn vi các
chui giá tr nội địa toàn cu. Xây dng các trung tâm h tr khi nghip
sáng to; trin khai c nn tng, mng ới đổi mi sáng to nhm thu hút
ngun lực đầu tư to ra các công ngh mi, sn phm mi. Xây dựng đội ngũ
cán b khoa hc công ngh đủ kh năng tiếp thu, m ch, phát trin
chuyn giao công ngh tiên tiến, trọng tâm là các lĩnh vực đột phá ca tnh.
4.4.2. Mc tiêu
- Phát triển Đồng Nai trung tâm công nghip công ngh cao,
logistics, kinh tế hàng không dch v chất lượng cao ca quc gia và khu
vc; phát triển theo hình đô th đa trung tâm, xanh, thông minh, năng
lc cnh tranh quc tế cao. Tp trung phát trin trung m nghiên cu, phát
trin các ngành công ngh cao, chiến lược.
- Hình thành kho d liu tng hp, tích hp tp trung; h thng thông
tin phc v ch đạo, điều hành, công tác tham mưu, tng hp h tr ra quyết
định ca Chính quyền, lãnh đạo tnh; kết ni, tích hp, chia s thông tin, d
liệu, tương tác trên môi trường điện t vi các h thống thông tin, sở d
liu ca bộ, ngành, địa phương.
- Tái cu trúc, chuyển đổi h tng công ngh thông tin thành h tng s
thng nht, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dng công ngh điện toán đám mây
(Cloud First).
131
- Phát trin ng dng, dch v mới theo hướng s dng chung h tng
s, nn tng s các dch v công ngh thông tin sn (phn mềm thương
mi); có kh năng sử dng d liu s các công c phân tích thông minh để
kp thời đưa ra các quyết sách chính xác trong các hoạt động qun n
c; cung cp dch v công thun tiện theo phương thức s (dch v s),
mang li giá tr gia tăng cho người dân.
- Cung cp d liu m có th truy cp, s dng d dàng; hoàn thin kho
d liu s đáp ng các yêu cu v kết ni, chia s tài nguyên thông tin, d
liu trong tnh.
4.4.3. Gii pháp
- Hoàn thin h tng s đồng b, hiện đại. Tăng cường đầu tư phát trin
tim lc khoa hc công nghệ, đảm bo ngun lực chi đối với lĩnh vực s
nghip khoa hc công ngh đổi mi h tng khoa hc công ngh.
Đẩy mnh các hoạt động nghiên cu triển khai (R&D), trong đó chú trng
nghiên cu ng dụng và thương mại hóa các kết qu khoa hc và công ngh.
- Trin khai quy hoch và xây dựng khu đổi mi sáng to, xây dng h
sinh thái khi nghiệp đi mi sáng to ca tỉnh theo hướng phát trin toàn
diện. Tăng cường hp tác quc tế trong nghiên cu phát trin, ng dng,
chuyn giao công ngh. Tạo điều kiện cho các trường đại học, các đơn vị hot
động khoa hc công ngh đẩy mnh liên kết, hợp tác trong c quc
tế v khoa hc và công ngh. Tăng cường đầu tư tài chính phát trin khoa hc
công nghệ, ưu tiên ngân sách cho nghiên cu, ng dng, chuyn giao công
ngh và h tng khoa hc công ngh. Phát trin các qu phát trin khoa hc
công ngh, qu đổi mi sáng to, qu đầu mạo him; từng bước trin khai
cơ chế th nghim có kim soát (sandbox)
- Thc hin chuyn đổi s trên địa bàn tnh theo Chiến lược quc gia
phát trin kinh tế s và hi s đến năm 2030. Hình thành sàn giao dch
công ngh ca tnh, kết ni vi các sàn giao dch công ngh trong khu vc và
quc tế. Khuyến khích, thúc đẩy phát trin các t chc trung gian ca th
trường khoa hc công nghệ, trong đó đy mnh phát trin các t chc môi
giới, tư vấn, xúc tiến chuyn giao công ngh.
- Xây dng h thng quản lý đô th thông minh, giúp nâng cao hiu qu
qun tr và chất lượng cuc sng của người dân.
5. Đnh hưng quy hoch phát triển đô thị Đồng Nai
5.1. Quan điểm t chc không gian phát triển đô thị Đồng Nai
Li thế ln nht của Đồng Nai v trí địa đc bit trong cu trúc
phát trin ca vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đồng Nai nm v trí kết
132
ni trc tiếp thành ph H Chí Minh vi các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Nam Trung Bộ, đồng thời nơi giao cắt ca nhiu tuyến giao thông quan
trng ca quc gia. Khi Cng hàng không quc tế Long Thành đi vào hot
động cùng vi h thng cao tc liên vùng, các tuyến vành đai Vùng thành ph
H Chí Minh và mạng lưới logistics quc tế, Đồng Nai có điều kin thun li
để phát trin thành một trung tâm giao thương logistics quy ln ca
khu vc.
Trong t chức không gian đô th, h tng giao thông là yếu t định hình
cu trúc phát trin. Các trc giao thông chiến lược như hành lang Thành phố
H Chí Minh - Biên Hòa - Long Thành - Du Giây; hành lang Biên Hòa -
Nhơn Trạch - h thng cng bin Cái Mép - Th Vi; hành lang Long Thành -
Chơn Thành - Đồng Xoài - ca khu quc tế Hoa Lư, cùng vi các tuyến
vành đai các trc kết ni sân bay Long Thành, s to thành khung phát
trin chính ca toàn b h thống đô thị. Vic b trí các khu đô th, khu công
nghip trung tâm logistics dc theo các hành lang này s giúp khai thác
hiu qu h tng và gim chi phí vn chuyn.
S hình thành Cng hàng không quc tế Long Thành đặt ra yêu cu t
chức không gian theo duy đô th sân bay. Khu vc này không ch phc v
hoạt đng hàng không cn phát trin thành mt cực tăng trưởng mi, tp
trung các hoạt động logistics hàng không, thương mại quc tế, tài chính
dch v giá tr gia tăng. Khi đô th sân bay được hình thành, c động lan ta
s không ch gii hn trong phm vi Long Thành mà còn ảnh hưởng đến toàn
b h thống đô thị ca tỉnh và vùng Đông Nam B.
Quá trình đô th hóa nhanh đòi hỏi phi hình thành các cực tăng trưởng
mi nhm phân b hợp lý dân cư và hoạt đng kinh tế. Nếu các chức năng đô
th tp trung quá mc vào mt s khu vc trung tâm, áp lc lên h tng
môi trường sng s gia tăng. Vì vy, vic phát trin các khu vực đô thị mi ti
nhng v trí có li thế v giao thông và qu đất là cn thiết để m rng không
gian đô thị và gim ti cho các khu vc hin hu.
Song song vi phát trin kinh tế, bo v h sinh thái t nhiên cần đưc
xem là nguyên tc xuyên suốt. Đồng Nai có h thng tài nguyên sinh thái ln
như sông Đồng Nai, h Tr An, h Thác Mơ, n quốc gia Cát Tiên, Vườn
quc gia Gia Mp, núi Cha Chan núi Rá. Nhng khu vc này
không ch ý nghĩa về môi trường còn to nên bn sc cnh quan riêng
cho đô th. Trong quá trình phát trin, cn duy trì các hành lang xanh vành
đai sinh thái nhằm bảo đảm cân bng gia phát triển đô thị bo v môi
trường.
133
T chức không gian đô th cũng cn gn vi quá trình chuyển đổi
hình kinh tế của địa phương. Đô th Đồng Nai không ch trung m công
nghip truyn thng phi từng bước phát trin các ngành công nghip
công ngh cao, dch v logistics quc tế, thương mại đổi mi sáng to.
Vic b trí không gian phù hp cho các khu công nghip thế h mi các
trung tâm đi mi sáng to s góp phn nâng cao giá tr gia tăng của nn kinh
tế đô thị.
Mt yêu cu quan trng khác nâng cao chất lượng sng của người
dân. H thng không gian công cộng, công viên đô th và các không gian ven
sông cần được quan tâm đầu tư, tạo ra môi trường sng thun li thân
thin vi cộng đồng. Phát triển đô thị không ch ớng đến tăng trưởng kinh
tế mà còn phi bảo đảm các yếu t xã hi và chất lượng môi trường sng.
Trên sở các định hướng trên, cu trúc không gian pt trin ca
Thành ph Đồng Nai được hình thành theo hình đô th đa trung m, vi
vùng đại đô th trung tâm gn với đô thị sân bay Long Thành, các cc phát
trin ti khu vc phía Bắc và phía Đông, cùng h thng các hành lang kinh tế
vành đai sinh thái. Cấu trúc này to ra khung phát trin ràng cho giai
đon dài hạn sở để thành ph thích ng vi các biến động v kinh tế
và môi trường trong tương lai.
5.2. Vùng đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch
Vùng đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch được xác
định là khu vực động lc quan trng nht trong cu trúc phát trin không gian
ca Thành ph Đồng Nai, gi vai trò ht nhân v kinh tế, đô thị logistics
ca toàn h thống đô th. Khu vc này tp trung nhiu h tng chiến lược ca
quốc gia và vùng Đông Nam Bộ, như Cng hàng không quc tế Long Thành,
h thng cao tc liên vùng, các tuyến vành đai ca vùng Thành ph H Chí
Minh, h thng cng bin quc tế mạng lưới c khu công nghip quy mô
ln. Việc đầu hoàn thiện các tuyến h tng chiến ợc đang từng bước
rút ngn khong cách phát trin giữa Biên Hòa, Long Thành Nhơn Trạch.
Các đô thị này ngày càng gn kết cht ch hơn, hình thành một vùng đô thị
liên tc quy lớn, nơi tập trung mật độ cao các hoạt động sn xut
dch v ca Thành ph Đồng Nai.
Trong vùng đô th này, Biên Hòa tiếp tc gi vai trò trung tâm hành
chính, tài chính thương mại truyn thống. Trong giai đon tới, định hướng
phát trin ca Biên Hòa tp trung tái cấu trúc không gian đô th hin hu,
từng bước chuyn đổi các khu công nghip sang các chức năng dịch v,
đổi mi sáng tạo các khu đô thị chất lượng cao. Đồng thi, cần đẩy mnh
phát triển các không gian ven sông Đồng Nai theo ng hình thành các trc
134
cnh quan không gian công cng, góp phn ci thiện môi trưng sng
to bn sắc đô thị.
Long Thành được xác định cực tăng trưởng mi của vùng đô thị
trung tâm, gn vi s hình thành Cng hàng không quc tế Long Thành. Vi
vai trò chiến lược ca sân bay trong mạng lưới hàng không quc tế, khu vc
này điều kin phát triển theo hình đô th sân bay, tp trung các hot
động logistics hàng không, thương mi quc tế, công nghip công ngh cao,
trung tâm đổi mi sáng to các dch v tài chính - thương mại. S phát
trin ca Long Thành không ch hình thành một trung tâm đô thị mi mà còn
góp phần điều chnh li cu trúc không gian kinh tế của toàn vùng Đông Nam
B.
Nhơn Trạch được định hướng phát triển thành đô th ven sông và đô th
công nghip - logistics quy mô ln, gi vai trò kết ni giữa vùng đô thị Đồng
Nai vi Thành ph H Chí Minh h thng cng bin của vùng Đông Nam
B. Vi li thế nm trên các trc giao thông chiến c như cao tốc Bến Lc
- Long Thành, đường Vành đai 3 Thành ph H Chí Minh h thng cu
kết nối qua sông Đồng Nai, khu vực này điều kin thun lợi để phát trin
các trung m logistics đa phương thc, kết ni trc tiếp gia cng bin, sân
bay các khu công nghiệp. Các khu đô thị ven sông tại Nhơn Trạch Đại
Phước cũng có tiềm năng trở thành những không gian đô thị sinh thái cht
ng cao, góp phn m rng không gian phát trin của vùng đô thị trung
tâm.
S liên kết giữa Biên Hòa, Long Thành Nhơn Trch s hình thành
một tam giác động lc phát trin ca Thành ph Đồng Nai. Trong đó, mỗi
khu vc gi một vai trò riêng nhưng vn gn kết cht ch trong tng th
chung: Biên Hòa trung tâm đô thị truyn thng dch v; Long Thành
trung tâm logistics hàng không và đi mi sáng tạo; Nhơn Trạch là trung tâm
logistics gn vi cng biển và đô thị ven sông. Cách t chc này giúp s dng
hiu qu qu đất h tầng, đồng thi to nn tng phát trin ổn định cho
toàn vùng đô thị.
Trong giai đoạn dài hạn, vùng đô thị Biên Hòa - Long Thành - Nhơn
Trch tiếp tc gi vai trò trung m kinh tế quan trng của vùng Đông Nam
B, kh năng kết ni trc tiếp với vùng đô th Thành ph H Chí Minh
h thng cng bin quc tế. Đây s khu vc tp trung các ngành công
nghip công ngh cao, logistics quc tế, dch v tài chính đi mi sáng
tạo, đóng vai trò dẫn dắt tăng trưởng kinh tế ca Thành ph Đồng Nai.
135
5.3. Các cc phát trin vùng
Không gian phát trin ca Thành ph Đồng Nai được m rng thông
qua vic hình thành c cc phát trin vùng, nhm khai thác hiu qu li thế
v v trí địa , h tng giao thông tài nguyên sinh thái ca tng khu vc.
Vic hình thành các cc này giúp m rộng không gian đô thị, phân b hp
dân cư, công nghiệp dch vụ, đồng thi tạo thêm các động lực tăng trưởng
mới, qua đó giảm áp lc phát trin cho khu vc đô thị trung tâm. Theo đnh
ng phát trin không gian chung ca thành ph, các cc phát triển được
hình thành trên s các hành lang giao thông chiến lược nhng khu vc
tiềm năng phát triển kinh tế nét. Ba khu vực chính được xác định gm
cc phát trin công nghip - logistics, cc phát triển đô thị - dch v cc
phát trin sinh thái.
- Cc phát trin phía Bc: Khu vực Chơn Thành - Đồng Xoài đưc
định ng phát trin thành cc công nghip logistics quan trng ca khu
vc phía Bắc. Đây khu vực v trí thun li trong mạng lưới giao thông
kết ni giữa vùng Đông Nam B vi Tây Nguyên khu vc ca khu quc
tế Hoa Lư. Khi h thng cao tc quc l liên vùng tiếp tục đưc hoàn
thin, khu vc này s tng c tr thành trung tâm giao thương logistics
quan trng, gi vai trò ca ngõ phía Bc ca thành ph. Li thế đáng chú ý
ca khu vc qu đất phát trin còn ln, phù hợp để hình thành các khu
công nghip quy ln, các trung tâm logistics liên vùng các đô thị dch
v h tr sn xut. Vic phát trin cc Chơn Thành - Đồng Xoài góp phn
m rng không gian kinh tế v phía Bc và tạo điều kin hình thành các chui
liên kết sn xut logistics giữa Đông Nam B, Tây Nguyên khu vc
tiu vùng sông Mekong.
- Cc phát triển phía Đông: Khu vực đô thị Long Khánh - Xuân Lc -
Cm M được định hướng phát trin thành cực đô thị và dch v ca khu vc
phía Đông Thành phố Đồng Nai. Khu vc này nm trên trc giao thông quan
trng kết ni Thành ph H Chí Minh vi các tnh Nam Trung B thông qua
các tuyến cao tc Thành ph H Chí Minh - Long Thành - Du Giây Du
Giây - Phan Thiết. S hình thành các tuyến giao thông này to điều kin
thun li cho vic phát triển các trung tâm đô thị, thương mại dch v mi
dc theo các hành lang phát trin. Trong thi gian ti, Long Khánh Xuân
Lc s từng bước tr thành các đô thị trung tâm ca khu vực phía Đông, giữ
vai trò kết ni giữa vùng đô thị trung tâm vi các khu vc sinh thái và du lch.
Bên cnh chức năng đô thị dch v, khu vc này còn tiềm năng phát
trin du lch sinh thái, dch v ngh ng, giáo dc chất lượng cao và các
hình nông nghip ng dng công ngh cao, góp phần đa dạng hóa cơ cấu kinh
tế ca thành ph.
136
- Cc phát trin sinh thái trung tâm: Khu vực đô thị Tân Phú - Định
Quán - Tr An được định hướng phát trin theo hình vùng sinh thái
kinh tế xanh. Đây khu vực h sinh thái t nhiên phong phú vi các tài
nguyên đặc trưng như hồ Tr An, Vườn quc gia Cát Tiên và h thng rng t
nhiên rng ln. Các h sinh thái này ý nghĩa quan trng trong vic bo v
môi trường, điu hòa khí hu bảo đảm an ninh nguồn nước cho toàn vùng
h lưu sông Đồng Nai. Khu vực này được xác đnh vùng sinh thái chiến
c ca thành ph, nơi ưu tiên phát trin các hoạt động du lch sinh thái,
nghiên cu khoa hc, kinh tế rng bn vững và các đô th sinh thái. Vic phát
trin cn gn vi bo tn tài nguyên thiên nhiên và khai thác hp lý các giá tr
sinh thái, to ra các sn phm du lch và dch v có giá tr gia tăng cao.
Vic hình thành các cc phát trin vùng s góp phn to ra cu trúc
không gian cân bng cho Thành ph Đồng Nai. Trong đó, vùng đô thị trung
tâm tiếp tc gi vai trò động lực tăng trưởng chính, còn các cc phát trin
vùng đóng vai trò mở rng không gian kinh tế phân b li các hoạt động
đô thị. Cách t chc này giúp s dng hiu qu qu đất h thng h tng,
đồng thi tạo điu kin cho h thống đô th thích ng tt với quá trình đô thị
hóa trong thi gian ti. Các cc phát triển vùng được kết ni với vùng đô th
trung tâm thông qua h thng h tng giao thông liên vùng các hành lang
kinh tế chiến lược. S liên kết này từng bước hình thành mạng lưới đô thị
kinh tế thng nhất, trong đó mỗi khu vực đm nhn mt chức năng riêng
nhưng vn h tr ln nhau trong tng th phát trin ca thành ph.
5.4. Các hành lang phát trin kinh tế - đô thị
Bên cạnh các vùng động lc các cc phát trin, h thng hành lang
kinh tế - đô thị vai trò quan trng trong vic t chc các hoạt động kinh tế
phân b không gian đô thị trên địa bàn Thành ph Đồng Nai. Đây
nhng không gian phát trin tng hợp, nơi tập trung c hoạt đng sn xut
công nghiệp, logistics, thương mi dch vụ, đồng thi gi vai trò liên kết
giữa các đô thị các khu vc chức năng quan trọng. Vic hình thành các
hành lang này tạo điều kin phát trin các chui liên kết kinh tế các cm
đô thị - công nghip - logistics kh năng lan tỏa rng, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng và nâng cao năng lực cnh tranh ca thành ph.
H thng hành lang kinh tế - đô thị ca Thành ph Đồng Nai được hình
thành ch yếu trên s các tuyến h tng giao thông chiến lược ca quc
gia vùng Đông Nam Bộ, gm các tuyến cao tc, quc l, đường vành đai
các tuyến kết ni vi h thng cng bin Cng hàng không quc tế
Long Thành. Trên nn tảng đó, không gian phát triển ca thành ph đưc
định hướng theo bn hành lang kinh tế ch đạo, làm sở định ng phát
137
triển các khu đô th, khu công nghip và các trung tâm dch v trong thi gian
ti.
- Hành lang thành ph H Chí Minh - Biên Hòa - Long Thành - Du
Giây trc phát trin quan trng nht ca Thành ph Đồng Nai. Hành lang
này gn vi các tuyến giao thông chiến lược như cao tốc Thành ph H Chí
Minh - Long Thành - Du Giây, cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu hệ thng
các tuyến kết ni trc tiếp vi Cng hàng không quc tế Long Thành. Vic
đầu đồng b c tuyến h tầng đang hình thành một trục đô thị - công
nghip - dch v quy ln, kết ni trc tiếp thành ph H Chí Minh vi
trung tâm logistics hàng không Long Thành các khu công nghip trng
đim của Đồng Nai. Dc theo hành lang này tp trung nhiu khu công nghip
công ngh cao, trung tâm logistics hiện đại, các khu đô thị mi các trung
tâm thương mại - dch v quy mô ln, tạo động lc phát trin chính cho ng
đô thị trung tâm Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trạch.
- Hành lang Biên Hòa - Long Thành - Nhơn Trch - h thng cng bin
Cái Mép - Th Vi gi vai trò là trc logistics quan trng của vùng Đông Nam
B. Hành lang này kết ni h thng sn xut công nghip của Đồng Nai vi
các cng biển nước sâu ca khu vực, qua đó tạo điều kin thun li cho hot
động xut nhp khẩu thương mại quc tế. Khi h tng giao thông cng
biển đưc hoàn thin, khu vc dc theo hành lang kh năng nh thành
chuỗi đô th - công nghip - logistics liên hoàn, tr thành đu mi trung
chuyn hàng a gia các khu công nghip của Đồng Nai th trường quc
tế.
- Hành lang Long Thành - Chơn Thành - Đồng Xoài - ca khu quc tế
Hoa vai trò kết ni khu vực Đông Nam Bộ vi Tây Nguyên và các
quc gia trong tiểu vùng sông Mekong. Đây trục giao thương logistics
liên vùng quan trng, góp phn m rng không gian kinh tế ca Thành ph
Đồng Nai v phía Bc. Vi li thế kết ni thun li trên các tuyến giao thông
liên vùng, khu vc dc theo hành lang tiềm năng phát trin các khu công
nghip quy lớn, trung tâm logistics liên vùng các đô th dch v phc
v sn xut, từng bước hình thành chui liên kết kinh tế giữa Đông Nam Bộ
vi Tây Nguyên và khu vc ASEAN.
- Hành lang sông Đồng Nai là trc sinh thái - đô thị - dch v đặc trưng
ca thành ph. Khác vi các hành lang kinh tế ch yếu gn vi giao thông
đưng b, hành lang này gi vai trò quan trng trong vic hình thành các
không gian đô th ven sông, các công viên sinh thái các khu du lch cnh
quan. Sông Đồng Nai không ch yếu t cnh quan t nhiên quan trng
còn là trc t chức không gian đô thị có ý nghĩa lâu dài, kết nối các đô thị ven
138
sông to ra các không gian công cng giá tr. Vic khai thác hp
hành lang sông Đồng Nai s góp phn nâng cao chất lượng môi trường sng,
to bn sc cảnh quan riêng thúc đy c hoạt động dch v, du lch gn
vi h sinh thái t nhiên.
5.5. Các vành đai sinh thái
Song song vi vic hình thành c vùng đô thị động lc c hành
lang kinh tế - đô thị, vic t chức các vành đai sinh thái và hành lang sinh thái
chiến lược ý nghĩa quan trọng trong cu trúc phát trin ca Thành ph
Đồng Nai. Trong điu kiện đô thị hóa công nghip hóa din ra nhanh, các
khu vc sinh thái t nhiên không ch có vai trò bo v môi trường mà còn góp
phần định hướng không gian phát trin, to s cân bng giữa tăng trưởng kinh
tế bo tn tài nguyên thiên nhiên. Mt li thế ca Thành ph Đồng Nai
so vi nhiều đô th ln khác là s hin din ca h thng sinh thái t nhiên
quy mô lớn và đa dạng, tri dài t khu vc rng bán cao nguyên phía Bắc đến
các h sinh thái rng, h đồi núi khu vực trung du và phía Đông. Các h
sinh thái này to thành mt không gian sinh thái liên hoàn, ý nghĩa quan
trọng đối vi vic bảo đảm an ninh sinh thái và điều hòa môi trưng cho toàn
vùng Đông Nam Bộ.
Trên sở đặc điểm t nhiên định hướng phát trin bn vng, cu
trúc sinh thái ca Thành ph Đồng Nai được t chc theo hai vành đai sinh
thái ln và mt hành lang sinh thái trung tâm. H thng này to nên chui liên
kết sinh thái theo trc Bc - Nam, đồng thời đóng vai trò là khung bo v môi
trường cho các khu vực đô thị và công nghip.
- Vành đai sinh thái phía Bc gm khu vc rng Bù Gia Mp - h Thác
- núi Rá, được xác định vùng sinh thái ý nghĩa đc biệt đối vi
toàn thành ph. Đây khu vực tp trung h sinh thái rng t nhiên ln ca
vùng Đông Nam Bộ, bao gồm Vườn quc gia Gia Mp, h thng rng
phòng h đầu ngun, h Thác khu vực núi - nhng khu vc
giá tr cao v đa dạng sinh hc và cnh quan t nhiên. Vành đai sinh thái phía
Bắc được định hướng phát trin theo hình kinh tế xanh, ưu tiên các hot
động bo tn thiên nhiên, phát trin du lch sinh thái, nghiên cu khoa hc
các hình kinh tế rng bn vững. Các đô thị trong khu vực được định
ng phát trin vi quy mô phù hp, gn vi nguyên tắc đô thị sinh thái, hn
chế c động đến h sinh thái t nhiên bảo đảm vai trò bo v môi trường
cho khu vc phía Nam ca thành ph.
- Hành lang sinh thái trung m h Tr An - n quc gia Cát Tiên
trc sinh thái quan trng ca Thành ph Đồng Nai, gi vai trò kết ni gia
các h sinh thái phía Bc vi các khu vực sinh thái phía Đông. Khu vc Tr
139
An - Tân Phú - Định Quán có ý nghĩa đặc bit trong việc điều tiết nguồn nước
bo v môi trường cho toàn b lưu vực sông Đồng Nai. H Tr An mt
trong nhng h c ln ca khu vc phía Nam, va chức năng điều tiết
nguồn nước, va là không gian cnh quan có tiềm năng phát triển du lch sinh
thái các hoạt động kinh tế gn vi mặt nước. Vườn quc gia Cát Tiên
khu bo tn thiên nhiên quan trng ca Vit Nam khu vực Đông Nam Á,
vi h sinh thái rng nhiệt đới đặc trưng đa dạng sinh hc phong phú.
Hành lang sinh thái Tr An - Cát Tiên đóng vai trò như một trc sinh thái
xuyên sut, kết ni các h sinh thái rng, h và sông, đồng thi góp phn bo
đảm an ninh sinh thái lâu dài cho khu vực đô thị trung tâm.
- Vành đai sinh thái phía Đông gm khu vc núi Cha Chan - Xuân
Lc - Cm M, bao gm các khu vc Long Khánh, Xuân Lc Cm M,
nơi hệ sinh thái đồi núi thấp đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ. Trong đó,
khu vc núi Cha Chan có giá tr cảnh quan và văn hóa đặc biệt, đng thi
đim du lch tâm linh sinh thái quan trng. Khu vực này đa hình bán
sơn địa vi nhiu vùng cnh quan t nhiên các khu vc sn xut nông
nghip truyn thống. Đây khu vc chuyn tiếp giữa vùng đô thị trung tâm
vi c vùng sinh thái phía Bắc, đồng thi tiềm năng phát triển các đô thị
sinh thái, khu du lch ngh ng và các hot động kinh tế gn vi cnh quan
t nhiên.
Việc hình thành các vành đai sinh thái hành lang sinh thái nêu trên
s góp phn to ra cu trúc không gian phát trin cân bng cho Thành ph
Đồng Nai. Các khu vc đô thị công nghiệp đưc t chc gn vi các hành
lang kinh tế, trong khi các khu vc sinh thái gi vai trò bo v môi trường
cung cp các dch v h sinh thái quan trọng. Đây nền tảng để Thành ph
Đồng Nai phát triển theo định hướng đô th xanh bn vững, trong đó các
yếu t t nhiên đưc bo tn khai thác hp phc v cho phát trin lâu
dài. Trong điều kin nhiều đô thị lớn đang chịu áp lc v môi trường và thiếu
ht không gian xanh, h thng sinh thái của Đồng Nai mt li thế quan
trọng để phát triển các mô hình đô thị sinh thái và kinh tế xanh.
5.6. Tng th cu trúc không gian phát triển đô thị Thành ph
Đồng Nai
Định hướng phát trin ca Thành ph Đồng Nai được t chc theo cu
trúc tích hp gia các yếu t đô thị, kinh tế và sinh thái. Các trung tâm đô th,
khu công nghiệp, trung tâm logistics các vùng sinh thái đưc liên kết vi
nhau thông qua h thng h tng giao thông các hành lang phát trin kinh
tế. Thành ph Đồng Nai không phát trin theo hình đô th đơn cực truyn
140
thống, được định hình theo hướng đa trung tâm, kh năng kết ni cht
ch vi các trung tâm kinh tế ln ca quc gia và khu vc.
Trong cấu trúc này, vùng đô th trung tâm Biên Hòa - Long Thành -
Nhơn Trạch gi vai trò ht nhân phát trin ca toàn thành phố, nơi tập
trung các chức năng đô thị giá tr gia tăng cao khả năng lan tỏa ln.
Khu vực này được định hưng phát triển theo mô hình đô th hiện đại gn vi
công nghip, dch v logistics quc tế, dch v tài chính, thương mại quc
tế, đổi mi sáng to các chức năng đô th hiện đại. S phát trin ca khu
vc này gn cht vi Cng hàng không quc tế Long Thành h thng h
tng giao thông chiến lược của vùng Đông Nam B, nht các tuyến giao
thông huyết mch gm cao tc Biên Hòa - Vũng Tàu, vành đai 3 vành đai
4 vùng Thành ph H Chí Minh, m rng cao tc TP.HCM - Long Thành -
Du Giây các tuyến kết ni trc tiếp vi sân bay Long Thành. Nhng
tuyến h tng này từng bước hình thành mt không gian đô thị động lc
kh năng dẫn dắt tăng trưởng ca toàn thành ph.
Bên cnh khu vực đô thị trung tâm, các cc phát trin vùng ti khu vc
phía Bắc phía Đông được t chức như những không gian m rng quan
trng, vai trò phân b li các hoạt động công nghip, dch v dân
trong toàn b lãnh th. Các khu vc này s phát triển các hình đô th -
công nghip - dch v phù hp với điều kin t nhiên, v trí đa li thế
phát trin ca tng vùng. Vic hình thành các cc phát trin này góp phn to
ra cấu trúc đô thị đa cực, gim áp lc cho khu vc trung tâm tạo điều kin
phát trin cân bng gia các vùng.
H thng các hành lang kinh tế - đô thịkhung kết ni quan trng ca
toàn b cu trúc không gian phát triển. c hành lang này đưc hình thành
trên sở c tuyến giao thông quc gia liên vùng, bao gm h thng cao
tc, quc l, các tuyến vành đai các trc kết ni vi cng bin, sân bay
ca khu quc tế. Thông qua các hành lang này, các trung tâm đô th, khu
công nghip trung tâm logistics được liên kết thành mt mạng lưới phát
trin thng nht, tạo điều kin cho dòng hàng hóa, dòng vn lực lượng lao
động lưu thông hiệu qu trong toàn b h thống đô thị. S phát trin ca các
hành lang kinh tế đng thi m rng kh năng kết ni ca Thành ph Đồng
Nai vi các vùng kinh tế ln ca c c và khu vực Đông Nam Á.
Song song vi các không gian phát trin kinh tế đô thị, h thng các
vành đai sinh thái hành lang sinh thái được duy trì như mt thành phn
quan trng ca cu trúc phát trin. Các khu vc sinh thái t nhiên, đặc bit
h thng rng h ln ti khu vc phía Bắc phía Đông, to thành các
không gian sinh thái liên hoàn vai trò quan trng trong việc điều hòa môi
141
trường bo v tài nguyên thiên nhiên. Nhng khu vc này không ch
vùng bo tn sinh thái còn nn tảng để phát trin các hình kinh tế
xanh, du lịch sinh thái các đô thị sinh thái vi quy phù hp. Vic duy
trì các vành đai sinh thái cũng giúp kim soát quá trình m rộng đô thịhn
chế các tác động tiêu cực đến môi trường.
Tng th cu trúc không gian phát trin này tạo điều kiện để Thành ph
Đồng Nai phát huy hiu qu li thế v trí địa lý chiến lược trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, đng thi khẳng định vai trò đầu mi kết ni quan
trng gia h thng sn xut công nghip ca vùng vi các mạng lưới
logistics quc tế. S hi t ca các yếu t h tng chiến lược như Cảng hàng
không quc tế Long Thành, h thng cng bin, mạng lưới cao tc liên vùng
các trung tâm công nghip ln to ra nn tng thun lợi để hình thành mt
h thống đô th hiện đi, kh năng cnh tranh trong khu vc. hình t
chc không gian phát triển này s để Thành ph Đồng Nai hình thành
h thống đô thị theo hướng hiện đi, có cu trúc hp lý và phân b chức năng
ràng. Đồng thời, đây cũng nn tng quan trọng để bảo đảm phát trin
bn vng trong dài hn, nâng cao chất lượng môi trường sống tăng ng
năng lực cạnh tranh đô thị. Trên sở đó, Thành phố Đồng Nai tng bước
khẳng định vai trò ca mình trong cu trúc phát trin của vùng Đông Nam Bộ
và ca c c.
5.7. Định hưng phát trin d án nhà theo các vùng không gian
- Vùng động lc mi: Long Thành - Nhơn Trạch - Trng Bom (khu vc
Cng Hàng không quc tế Long Thành và Thành ph sân bay)
Định hướng phát trin nhà thương mại: Ưu tiên phát triển c d án
nhà quy ln ti khu vực trung tâm đô thị sân bay Long Thành, khu vc
m rộng đô th Long Thành - Nhơn Trạch; phát trin các d án nhà liên kế,
bit th, shophouse ti khu vc ven đô, gần các khu du lch, dch v. Khuyến
khích phát triển chung cao tng, nhà kết hp thương mại, dch vụ, văn
phòng theo hình TOD dc tuyến metro s 1, metro s 5, đường sắt đô thị
và trục Đại l Đồng Khi ni Thành ph H Chí Minh - sân bay Long Thành.
Định hướng phát trin nhà xã hội và nhà lưu trú công nhân: Phát triển
các d án nhà hi quy ln ti khu vc trung tâm hành chính mới đô
th Long Thành, khu tái định các d án trọng điểm, phát trin các d án
nhà hội và lưu trú công nhân ti khu vc các khu công nghip Long
Thành, Nhơn Trạch, Trng Bom, Sông Mây, Hòa Phú. Khuyến khích các
doanh nghip FDI, doanh nghiệp trong nước xây dựng nhà lưu trú công nhân
tp trung, hiện đại, đồng b vi các công trình dch vụ, văn hóa, thể thao, y tế,
giáo dc.
142
- Vùng đô th trung tâm hin hu: Biên Hòa - Long Khánh - Nhơn
Trch
Định hưng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án chung cư
cao tng ti khu vực trung tâm các phưng Trng Dài, Tân Phong, Tân Biên,
H Nai, Bu Long, Long Bình, Thng Nht, Bửu Hòa, các phưng Long
Khánh, xã Nhơn Trạch, khu vực ven ng Đồng Nai, hành lang Đi l Đồng
Nai; phát triển các khu đô thị mi quy lớn như Aqua City (giai đon 2),
Izumi City, Gem Sky World ti khu vc m rộng đô thị phía Bc, Tây Bc
các phường Biên Hòa, phía Nam các phường Long Khánh; phát trin các d
án nhà liên kế, bit th ti khu vực ven đô, khu sinh thái ven sông..
Định hướng phát trin nhà hi: Phát trin các d án nhà hi
ti khu vc chuyển đổi công năng của các khu công nghiệp cũ như KCN Biên
Hòa 1, KCN Tân Biên, KCN H Nai; khu vực tái định cư, khu vực gn trung
tâm hành chính các phưng, xã; khu vc gn các khu công nghiệp Nhơn
Trch, Amata, Long Bình, Gò Du.
- Vùng trung tâm mi sau sáp nhập: Đồng Xoài - Chơn Thành - Đồng
Phú
Định hướng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án nhà
thương mại ti khu vực trung tâm đô th Đồng Xoài (cũ), trung tâm đô thị
Chơn Thành (cũ), khu đô th mới Becamex Bình Phước, khu vc m rộng đô
th dc Quc l 14, Quc l 13; phát trin nhà liên kế, bit th ti khu vc
ven đô, khu vực sinh thái rng, khu du lch sinh thái.
Định ng phát trin nhà hội: Ưu tiên phát trin nhà hi ti
khu vc trung tâm hành chính mới phường Bình Phước, phường Đồng Xoài,
khu tái định cư, khu vực gn các khu công nghiệp Minh Hưng, Đồng Xoài I,
Đồng Xoài II, Becamex Bình Phưc; bảo đm t l din ch trong các d án
nhà thương mại để phát trin nhà hi.
Định hướng phát triển nhà lưu trú công nhân: Phát trin các d án nhà
lưu trú công nhân trong các khu công nghiệp Minh Hưng, Đồng Xoài I, Đng
Xoài II, Becamex Bình Phưc, Phú Ring; khuyến khích các doanh nghip
trong ngoài ớc đầu xây dựng nhà lưu trú công nhân hiện đi, cht
ng cao.
- Vùng phát trin hành lang kinh tế và các xã, phường khác
Định hướng phát trin nhà thương mại: Phát trin các d án nhà
thương mại tại các trung tâm đô th Thng Nht, Cm Mỹ, Tân Phú, Định
Quán, Xuân Lc, Vĩnh Cửu, Phước Long, Bình Long, Lc Ninh, Gia
143
Mập, Bù Đốp, Bù Đăng, Hn Qun; phát trin nhà liên kế, nhà riêng l ti
khu vực nông thôn, ven đô.
Định hướng phát trin nhà xã hi: Phát trin nhà xã hi quy mô va
nh ti khu vực trung tâm các phường, khu vc gn các khu công
nghip, cm công nghip; h tr h nghèo, h cận nghèo, đồng bào dân tc
thiu s ci to, xây dng nhà kiên c, bn vng.
5.8. Các d án không gian phát trin chiến lược tạo đột phá cho
cấu trúc đô thị Đồng Nai:
- Tp trung phát trin h thng kết cu h tầng giao thông theo ng
đồng b, hiện đại đa phương thức, gn với định hướng phát triển đô thị,
công nghip và logistics vi tính cht là một đô thị ln cp vùng.
+ Ưu tiên hoàn thiện mạng lưới cao tc liên vùng và các tuyến vành đai
ca vùng Thành ph H Chí Minh, bao gm các d án cao tc Biên Hòa
Vũng Tàu, Bến Lc Long Thành, Gia Nghĩa Chơn Thành, Thành phố H
Chí Minh Th Du Mt Chơn Thành Dầu Giây Liên Khương. Việc
hoàn thin các tuyến cao tc này s hình thành h thng giao thông tốc độ cao
kết ni trc tiếp Đồng Nai vi Thành ph H Chí Minh, các tnh Tây
Nguyên, Nam Trung B h thng cng bin quc tế ca khu vực, qua đó
rút ngn thi gian vn chuyển hàng hóa, nâng cao năng lc cnh tranh ca
nn kinh tế và m rng không gian phát triển đô thị.
+ Tp trung đầu hệ thng giao thông kết ni Cng hàng không quc
tế Long Thành, bao gm các tuyến cao tc, các tuyến đường trc chính đô thị
các tuyến đưng kết ni trc tiếp vi sân bay. H thng giao thông này s
hình thành mạng lưới kết nối đồng b gia sân bay Long Thành vi các khu
công nghip, các trung tâm logistics và h thng cng bin trong khu vc, to
nn tảng để phát triển đô thị sân bay trung tâm logistics hàng không quy
mô ln ca khu vc phía Nam.
+ Đẩy mạnh đầu mạng lưới đưng st quốc gia đường sắt đô thị,
đặc bit tuyến đường st tốc độ cao Bc Nam, tuyến Biên Hòa Vũng
Tàu tuyến Biên Hòa Lc Ninh nhằm tăng cường năng lc vn chuyn
hàng hóa gia các khu công nghip của Đồng Nai vi h thng cng bin
ca khu quc tế. Vic trin khai tuyến metro kéo dài t Suối Tiên đến trung
tâm hành chính Đồng Nai Cng hàng không quc tế Long Thành s hình
thành trc giao thông công cng khối lượng ln kết ni trc tiếp gia Thành
ph H Chí Minh với các đô thịtrung tâm kinh tế của Đồng Nai, góp phn
thúc đẩy phát triển đô thị theo hình đô thị định hướng giao thông công
cng (TOD).
144
+ Song song vi vic phát trin các tuyến giao thông liên vùng, s ưu
tiên đầu các trục giao thông động lc phát triển đô th, to khung kết cu
h tng cho quá trình m rộng không gian đô th hình thành các cc tăng
trưởng mi ca tỉnh. Trong đó, trọng tâm là các trc phát trin chiến lược như
trc Biên Hòa Long Thành Nhơn Trạch gn vi Cng hàng không quc tế
Long Thành, trc Biên Hòa Trng Bom Long Khánh Xuân Lc, trc
Long Thành Chơn Thành Đồng Xoài ca khu quc tế Hoa trục
ven sông Đồng Nai. Các trc giao thông này s đóng vai trò địnhng phát
triển c khu đô thị mi, các trung tâm công nghip logistics các khu
dch v thương mại quy mô ln, góp phn hình thành cu trúc đô th đa trung
tâm.
Bên cạnh đó, sẽ phát trin h thng trung tâm logistics, cng cn (ICD)
các trung tâm trung chuyển hàng hóa đa phương thức, đặc bit ti các khu
vực Long Thành, Nhơn Trch, Trảng Bom, Chơn Thành và khu vc ca khu
Hoa Lư. Hệ thng logistics này s đóng vai trò quan trng trong vic t chc
các chui cung ng vn ti hàng hóa ca khu vc phía Nam, góp phn
nâng cao hiu qu hoạt động xut nhp khu phát trin thương mại quc
tế.
+ Ngoài ra, trong thi gian ti s tăng cường khai thác giao thông
đưng thy nội địa, phát trin các tuyến vn tải hàng hóa trên sông Đồng Nai
sông Th Vi kết ni vi h thng cng bin quc tế của vùng Đông Nam
B. Vic phát trin logistics đường thy s góp phn gim áp lc cho h
thống giao thông đường bộ, đồng thi nâng cao hiu qu vn ti hàng hóa ca
toàn vùng.
- Tiếp tc xây dng mi, ci to, m rng mạng ới đường ng cp
ớc đáp ng nhu cu dùng nước cho sinh hot sn xut; ph kín mng
i tuyến ng phân phối đến tng khu vực chưa nước trong đô th khu
vực định hướng phát trin đô thị. Tp trung thc hin nâng công sut các nhà
máy hiện như: nhà máy ớc Biên Hòa; nhà máy nước Thin Tân; Nhà
máy nước Nhơn Trạch; Nhà máy nước Tâm - Hưng - Hòa; Nhà máy c
Gia Tân; Nhà máy nước Vĩnh An; nhà máy nưc Phước Long; Nhà máy nước
Đồng Xoài; Nhà máy ớc Chơn Thành... đng thi, khuyến khích các nhà
đầu tư mở rng mạng lưới tuyến ống đến các vùng phc v cấp nước ca đơn
v đã đang đăng cấp nước để đẩy nhanh tiến độ đầu giảm chi phí
đầu tư so với xây dng nhà máy mi.
- Từng c hoàn thin h thng h tng k thuật thoát nước x
c thi theo quy hoch để đảm bo mục tiêu thoát nước, chng ngp và x
nước thải đạt quy chun bo v môi trường cho c đô thị mi các khu
145
vực đã định hướng phát triển đô thị trong tương lai. Ưu tiên b trí vốn để
đầu các dự án h thống thoát c x nước thi tập trung đô thị khi
đủ kh năng cân đi vốn đầu để từng bước đáp ng ch tiêu môi trưng
đạt chuẩn đô thị theo quy hoạch đã đưc phê duyệt. Đặc bit các d án đã
ch trương đầu các d án đã xác định trong quy hoch tỉnh như: Dự
án thoát c x nước thi sinh hot tp trung Biên Hòa, công sut
39.000m³/ngày; H thống thu gom nước thi và nâng công sut nhà máy x
c thi s 1 t 3.000m³/ngày lên 9.500m³/ngày; D án thoát nước x
c thi sinh hot tp trung thành ph Long Khánh, giai đoạn ưu tiên, công
sut 11.000m³/ngày; Nâng cp, ci to nhà máy x nước thi sinh hot tp
trung, phường Bình Phưc; H thống thoát nước x nước thi th trn
Long Thành, giai đoạn ưu tiên; Hệ thống thoát nước x nước thi th
trn Trảng Bom, giai đoạn ưu tiên…. Tiếp tc b trí vốn để thc hin duy tu,
nạo vét bùn, khơi thông cống, rãnh, kênh, mương thường xuyên định k, tp
trung vào thời điểm trước trong mùa mưa bão đ đm bo vic tiếp nhn,
tiêu thoát nước tt nhất trong mùa mưa.
- Thu hút đầu hạ tầng nghĩa trang, sở ha táng, nhà tang l theo
quy hoạch để đáp ng ch tiêu phát triển đô thị nhu cu thc tế ca tng
địa phương, khu vực.
- Tập trung đầu các công viên đã phù hp quy hoạch, đảm bo tính
thm m công năng, hiu qu khai thác. Kết hp công viên bãi xe theo
quy hoạch, ưu tiên bố trí ti các khu vực đông dân cư, các tuyến đường giao
thông nh, d kt xe; thiết kế bãi xe ngm/cao tầng thông minh, chế chia
s ri ro giữa nhà nước và tư nhân (PPP) tận dng không gian dch v ph
tr, kết hợp thương mại, kinh doanh khai thác.
- soát các tuyến đường, công viên, bãi xe, các công trình công cng
chưa hệ thng chiếu sáng hoặc nhưng không đảm bảo để thc hin b
sung, nâng cp, ci to h thng chiếu sáng công cộng, trong đó ưu tiên ng
dng chiếu sáng s dụng năng lượng tái to, tiết kiệm năng lượng, chiếu sáng
thông minh, vi h thng dây dn h tng trong va hè, l đưng.
III. GII PHÁP NGÂN SÁCH, VỐN ĐẦU TƯ
1. Giải pháp huy động vn đu tư
Nguyên tắc chung: Huy động vốn theo hướng đa dạng hóa ngun lc,
nâng cao hiu qu phân b s dng, bảo đm k lut tài chính phù hp
năng lực hp th ca nn kinh tế; đầu công giữ vai trò dn dt, khu vực
nhân động lc ch yếu huy động ngun lc hội theo chế th trưng,
phc v tăng trưởng xanh, kinh tế s và đổi mi sáng to.
146
Ưu tiên tài chính xanh: Xây dựng danh mc d án xanh ưu tiên,
thng nht tiêu chí phân loại, tăng cường công b thông tin và đo lường báo
cáo tác động môi trường, hi; tạo điều kin tiếp cn tín dng xanh, vn
vay ưu đãi, phát hành trái phiếu xanh/bn vng/liên kết bn vng các
khon vay gn ch tiêu bn vững. Ưu tiên cho dự án x lý cht thải, nước thi,
ci thiện môi trường, sn xut sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, h tầng đô thị
xanh, năng lượng tái to, kinh tế tun hoàn (KCN/CCN); thiết lập chế
chun hóa h giám sát sau huy động.
1.1. Vn đầu tư công
Tập trung ngân sách Trung ương, địa phương và nguồn hp pháp khác;
đầu trọng tâm, trọng điểm cho h tng khung, liên kết vùng, giao tng
chiến lược, logistics, đồng thời ưu tiên hạ tng s, KHCN và h tng hi
thiết yếu. Vốn nhà ớc ưu tiên cho chuẩn b d án, GPMB tái định
h tng kết nối ngoài ranh để tăng tính sn sàng, gim chi phí, kéo vn ngoài
nhà c. Khai thác ngun lực đất đai, tài sản công theo chế th trường
(qu đất sạch, đấu giá/đấu thu d án s dụng đất), bảo đảm minh bch
kim soát thất thoát. Thí điểm mt s công c nm bt giá tr tăng thêm của
đất để to ngun lc phát trin h tầng đô thị. Nghiên cu phát hành trái
phiếu chính quyn tnh, vay t các t chức tài chính trong nước và quc tế.
1.2. Vn khu vực tư nhân trong nước
Ci thiện môi trường đầu , rút ngn th tc, gim chi phí tuân th;
nâng cao chất ng dch v công chế phi hp giữa các đơn vị, công
khai quy hoch danh mc d án kêu gọi đầu tư. Tạo điều kin tiếp cận đất
đai, hạ tng KCN/CCN, logistics, h tng s; phi hp t chc tín dụng đ đa
dng hóa kênh vn (tài tr theo chui giá tr, theo hợp đồng và dòng tiền). Ưu
tiên vào công nghip chế biến chế to, công ngh cao, công nghip h tr,
logistics, đô thị xanh thông minh, nông nghip CNC gn chế biến sâu.
Khuyến khích doanh nghip m rộng đầu tư, ng ng liên kết các doanh
nghip theo chui cung ng, cm ngành, thúc đẩy nội địa hóa.
1.3. PPP và xã hi hóa
Đẩy mnh PPP cho h tng mt s dch v công; la chn loi hp
đồng phù hp (BOT, BTO, BOO, O&M, BTL, BLT, hợp đồng hn hp), làm
chế chia s ri ro giám sát hợp đồng. Ưu tiên dự án kh năng to
dòng tin, hoàn vn và lan ta pgats trin: giao thông liên vùng, h tầng đô thị
(cấp/thoát nước, x cht thi), logistics, h tng s; th m rng sang y
tế, giáo dục, văn hóa – th thao theo ch trương xã hi hóa. Vốn nhà nưc tp
trung cho chun b d án, GPMB và h tầng khung để tăng tính khả thi. Tăng
ng giám sát thc hin hợp đồng và chất lượng dch v.
147
1.4. Đầu tư trực tiếp nưc ngoài (FDI)
Thu hút FDI chn lc, nâng cao chất ng, ưu tiên công nghệ cao,
đổi mi sáng to, công nghip h tr, logistics, dch v hiện đại, sn xut
xanh, gn vi mc tiêu hình thành cm liên kết ngành tăng nội địa hóa.
Ch động qu đất sch, hoàn thin h tng KCN/CCN logistics số; cơ chế
mt ca xúc tiến theo ngành mục tiêu; tăng cường thẩm đnh công ngh,
sàng lọc môi trường t đầu; khuyến khích R&D, chuyn giao công ngh
liên kết doanh nghiệp trong nước.
1.5. ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn h tr hp pháp khác
Ưu tiên cho dự án li ích công, thu hi vốn dài, tác động lan ta ln: h
tầng môi trường, thoát nước x nước thi/cht thi, thích ứng BĐKH, y
tế, giáo dc, qun tr, chuyển đổi s hiện đại hóa dch v ng. Chun b
d án cht ch, bảo đảm vốn đi ứng, năng lực gii ngân; qun ri ro tài
khóa, giám sát kim toán và công khai minh bch, tiết kim, hiu qu.
1.6. Vn đầu tư mạo him và ngun lực đổi mi sáng to
Phát trin h sinh thái khi nghiệp và đổi mi ng to: kết ni qu đầu
tư, nhà đầu thiên thần, ươm tạo tăng tốc, chun hóa qun tr minh
bạch tài chính. Ưu tiên lĩnh vc công ngh, gii pháp s, logistics, công
nghip h tr, công ngh môi trưng, sn xut thông minh hình kinh
doanh mi kh năng mở rng nhanh. Khuyến khích chế hp tác gia
doanh nghip ln vi doanh nghip khi nghip.
1.7. Chính sách thuế như công cụ thu hút đu tư
Áp dụng ưu đãi thuế ptrong khuôn kh pháp luật theo hướng n
định, minh bch, trng tâm cho d án công ngh cao, chuyển đổi s, sn
xut xanh, tiết kiệm năng lượng, công nghip h tr; gắn ưu đãi với điều kin
v công nghệ, môi trường, lao động, nội địa hóa liên kết. Đồng thời tăng
ng qun lý thu, chng tht thu chuyn giá gian ln, bảo đảm k lut tài
chính.
1.8. Huy động vn qua Trung tâm tài chính quc tế (IFC)
Khai thác vai trò ca Trung tâm tài chính quc tế như kênh thị
trường vn trong quc tế đ tiếp cn ngun vn trung dài hn; h tr
doanh nghiệp nâng năng lực s dng công c tài chính hiện đại; huy động
vốn cho các chương trình, d án ưu tiên ca tnh gắn tăng trưởng xanh, kinh
tế s đổi mi sáng to, góp phn gim chi phí vn nâng năng lc cnh
tranh.
1.9. Các gii pháp nâng cao hiu qu s dng vn đu tư
148
1.9.1. Đối vi vốn đầu t ngân sách: bảo đảm b trí đủ vốn đúng
tiến độ cho các d án, bao gm c d án phát trin h tng chiến ợc như
giao thông kết ni liên vùng, kết nối đến hàng rào khu, cm công nghip,
cng bin, hàng không, h tầng khu thương mại t do, khu kinh tế chuyên
bit, khu, cm công nghiệp… các dự án thuộc lĩnh vực khoa hc công
ngh và đổi mi sáng to, giáo dc đào tạo,…
1.9.2. Đối vi vn đầu tư xã hội
Chính quyn tnh ch động soát pháp ca tng d án đầu đảm
bảo đủ điu kin mi gọi đầu tư, tạo môi trường thun lợi để các nhà đầu
d dàng tiếp cn vi các yếu t khởi động d án đầu tư: đất đai, cấp điện,
ớc… và các quy định pháp lý, th tục đầu tư…
H tr tạo điều kin thun lợi cho các nhà đầu nghiên cứu, tìm
hiu kh năng đầu tư trên địa bàn, thc s “đng hành cùng doanh nghiệp”.
Khuyến khích mnh m c nhà đầu nhân trong ngoài nước
tham gia đầu kinh doanh, đc biệt trong các lĩnh vực tỉnh ưu tiên (xây
dng h tng c khu công nghip, các cng, kho tàng, bến bãi, kết cu h
tng giao thông, h tng số, các khu đô thị, phát trin du lch, nông nghip
sch, nông nghip công ngh cao…).
Khuyến khích huy động c ngun vn hi xây dng các công trình
đô thị, nhà hội, công trình văn hóa, xã hi và xây dng nông thôn mi
hiện đại.
IV. CÁC GIẢI PHÁP KHÁC ĐỂ T CHC THC HIN
1. V lãnh đạo, ch đạo
Để bảo đảm vic t chc thc hiện Đề án thành lp thành ph Đồng
Nai trc thuộc Trung ương đt hiu quả, đồng b và đúng tiến độ, yêu cầu đặt
ra phải tăng ng s lãnh đo toàn din, trc tiếp ca các cp ủy Đảng,
đồng thi phát huy vai trò quản , điu hành ca chính quyn c cp, bo
đảm s thng nht trong nhn thức và hành động ca c h thng chính tr.
Công tác lãnh đạo, ch đo cần được triển khai theo hướng ch động,
quyết lit, trng tâm, trọng điểm, bám sát các mc tiêu, nhim v l
trình đã đưc xác định trong Đ án. Các cp y, chính quyn t tỉnh đến
s cần xác định đây nhiệm v chính tr đc bit quan trọng, ý nghĩa
chiến lược lâu dài, t đó tập trung ngun lực, tăng cường kim tra, giám sát
kp thi tháo g những khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá trình t
chc thc hin.
149
Công tác tuyên truyn, vận đng cần được đy mnh, nhm nâng cao
nhn thc, to s đồng thun trong cán bộ, đảng viên Nhân dân v ch
trương thành lập thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương. Nội dung tuyên
truyn cần làm ý nghĩa, mục tiêu, li ích ca vic thành lp thành ph,
đồng thi gii thích, làm rõ các vấn đ liên quan đến t chc b máy, sp xếp
đơn vị hành chính, chế độ, chính sách đối vi cán b, ng chc, viên chc
người lao động. Qua đó, to s thng nht cao v ng, góp phn bo
đảm ổn định chính tr, xã hi trong quá trình trin khai.
Bên cạnh đó, công tác lãnh đạo, ch đạo cn gn vi vic hoàn thin th
chế, chế, chính sách phù hp vi hình thành ph trc thuc Trung
ương, nhất trong các lĩnh vực phân cp, phân quyn, quản đô thị, tài
chính ngân sách qun biên chế. Vic ch động đề xuất các chế,
chính sách đc thù phù hp với điều kin thc tin của Đồng Nai hết sc
cn thiết, nhm tạo điều kin thun li cho quá trình phát trin nhanh bn
vng ca thành ph trong giai đoạn ti. Đồng thi, cần tăng ng công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thc hiện Đề án theo từng giai đoạn, bo
đảm c nhim v đưc triển khai đúng tiến độ, đạt chất lượng hiu qu.
Việc đánh giá cần được thc hin trên sở các ch tiêu c th, so sánh,
đối chiếu vi mục tiêu đã đ ra, t đó kp thời điều chnh các gii pháp cho
phù hp vi tình hình thc tế.
Nhìn chung, gii pháp v lãnh đo, ch đạo gi vai trò then cht, quyết
định đến thành công ca vic t chc thc hiện Đề án, đòi hi s vào cuc
đồng b, quyết lit ca c h thng chính tr, s phi hp cht ch gia các
cp, các ngành và s đồng thun, ng h ca Nhân dân.
2. V t chc b máy và cán b, công chc
Vic t chc b máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc
mt trong nhng ni dung trọng tâm, ý nghĩa quyết định đối vi hiu
lc, hiu qu hoạt động ca chính quyn thành ph Đồng Nai trc thuc
Trung ương. Do đó, cần triển khai đồng b các gii pháp nhm xây dng h
thng t chc b máy tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu, phù hp vi yêu
cu qun tr đô thị hiện đại.
Trước hết, vic t chc b máy chính quyn thành ph cần được thc
hiện theo hướng tinh gn, giảm đầu mi, gim tng nc trung gian, bảo đảm
chức năng, nhiệm v, quyn hn mi quan h công tác giữa các
quan, đơn vị. Vic sp xếp, kiện toàn các quan chuyên môn thuộc y ban
nhân dân thành ph cần bám sát quy định ca Trung ương, đng thi linh
hot vn dng phù hp với đặc thù của đô thị ln, bảo đảm đáp ng yêu cu
quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.
150
Đối vi cấp s, vic sp xếp đơn vị hành chính cn được thc hin
theo l trình php, bảo đảm quy mô, tiêu chuẩn theo quy định, đồng thi
gi vng ổn đnh chính tr, hi. hình chính quyền đô thị cần được
nghiên cu, áp dụng theo hướng tăng cường phân cp, phân quyn, nâng cao
tính ch động, linh hot ca chính quyền sở trong qun cung ng
dch v công.
Song song vi vic t chc b máy, công tác qun lý, s dng biên chế
cần được thc hin cht ch, hiu qu, gn vi v trí vic làm khối lượng
công vic thc tế. Vic soát, sp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chc, viên
chc cn bảo đảm nguyên tc công khai, minh bch, khách quan, đúng quy
định ca pháp luật; đồng thi gii pháp phù hợp đ x s ng cán b
dôi dư phát sinh trong quá trình sắp xếp t chc b máy.
Công tác xây dng phát triển đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc
cần được đặc bit chú trng, nhằm đáp ng yêu cu ca hình qun tr đô
th hiện đại. Cần đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình đ chuyên môn,
nghip v, k năng quản lý, nht k năng quản tr đô thị, qun kinh tế,
chuyển đổi s hi nhp quc tế. Đồng thi, cần chế, chính sách phù
hợp để thu hút, trng dng nhân i, nhất đội ngũ chuyên gia, cán b
trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt như quy hoạch, xây dng, công ngh
thông tin, logistics và quản lý đô thị.
Bên cạnh đó, việc đi mới phương thc qun cán b, công chc,
viên chc cần được triển khai theo hưng hiện đại, da trên kết qu, hiu qu
công vic mức độ hoàn thành nhim v. Cn xây dng h thống đánh giá
cán b khoa hc, khách quan, gn vi các ch tiêu c thể, làm sở cho vic
b trí, s dng, b nhim thc hin chế độ, chính sách đối vi cán b,
công chc, viên chc.
Việc đẩy mnh ci cách hành chính gn vi chuyển đổi s trong qun
cán b, công chc, viên chức cũng yêu cầu cp thiết, nhm nâng cao
hiu qu qun lý, gim th tục hành chính, tăng tính minh bạch trách
nhim gii trình. H thống sở d liu v cán b, công chc, viên chc cn
đưc xây dựng đng b, kết ni, chia s d liu giữa các quan, đơn vị,
phc v hiu qu công tác qun lý.
Ngoài ra, cn bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách đi vi cán b, công
chc, viên chc trong quá trình sp xếp t chc b máy, đặc bit là các chính
sách đi vi cán b dôi dư, cán bộ ngh hưu trước tui, chuyển đổi v trí công
tác, nhm bảo đảm quyn lợi chính đáng, to s đng thun trong quá trình
trin khai.
151
Nhìn chung, gii pháp v t chc b máy cán b, công chc cn
đưc triển khai đồng b, toàn din, bảo đảm xây dựng được h thng chính
quyn thành ph Đồng Nai tinh gn, hiện đại, hoạt động hiu lc, hiu qu,
đáp ứng yêu cu phát trin nhanh và bn vng trong giai đoạn mi.
3. Thc hiện các chương trình phát triển
3.1. Phát trin nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiu qu, bn
vng, chú trng nông nghip ng dng công ngh cao, nông nghip sch
Đẩy mạnh cấu li ngành nông nghip; phát trin nông nghip sinh
thái, hữu cơ, ng dng công ngh cao gn với chương trình xây dựng nông
thôn mi, nông thôn mi hiện đi. Khai thác hiu qu ch đu mi khu
vc nông sn gn vi chui tiêu th trong ngoài nước. Phát trin các khu
nông nghip chất lượng cao, khu trng trt khu vực chăn nuôi với quy
ln, k thut hiện đại, đảm bảo môi trường.
Đầu hạ tng thy li, nht các công trình thy li, h chứa nước
trng yếu trên địa bàn tnh. Phát trin các vùng chuyên canh vi các loi cây
trng giá tr thương phẩm cao, phù hợp điều kin th nhưỡng tng vùng.
Phát trin nuôi trng thy sản theo ng công nghip, sinh thái. Thc hin
đồng b các gii pháp bo v và phát trin ngun li thy sn.
Đẩy mnh ng dng công ngh cao, công ngh s để hình thành nn
sn xut nông nghip thông minh. Khuyến khích doanh nghip, hp tác
xây dựng thương hiệu cho các sn phm nông sn gn vi ch dẫn địa lý,
s vùng trng, s sở đóng gói, đảm bo an toàn thc phm tiêu
chun xut khu.
Phát huy thế mnh v v trí đa qu đất, xây dng Đồng Nai tr
thành trung tâm bo qun chế biến nông sn, trung tâm ging cây trng
của vùng Đông Nam Bộ Tây Nguyên. Qun cht ch, bo v phc
hi rng t nhiên gn vi bo tồn đa dạng sinh hc, môi trường sinh thái.
3.2. Phát trin mnh m kinh tế nhân, mở rng các thành phn
kinh tế
To lập môi trường kinh doanh công bng, minh bạch để h tr s phát
trin bn vng ca các doanh nghip c thành phn kinh tế. Đẩy mnh
phát trin kinh tế nhân, khai thác tiềm năng, sức sáng to của người dân và
doanh nghip. Phát triển đội ngũ doanh nhân đạo đức, văn hóa kinh doanh
tinh thần yêu nưc, bản lĩnh, trí tuệ, lòng t tôn dân tc và khát vng cng
hiến.
Định hướng phát trin các doanh nghip Nhà nước có vai trò dn dt
năng lực cnh tranh quc tế trong các lĩnh vực trọng điểm như công nghệ,
152
chuyển đổi s, tài chính, nông nghip viễn thông. Tăng cường chế giao
nhim v cho c doanh nghiệp đủ năng lực thc hin các nhim v chiến
c.
Chú trọng nâng cao năng lc và quy mô doanh nghiệp địa phương. Đổi
mi nâng cao hiu qu kinh tế tp th, khuyến khích các loi hình hp tác
phát trin ln mạnh. Ưu tiên phát trin kinh tế tp th gn vi nông nghip
công ngh cao, kinh tế s, kinh tế xanh và kinh tế tun hoàn, kinh tế chia s.
Tăng cường thu hút đầu nước ngoài vào các ngành công ngh cao,
giá tr gia tăng; thúc đy liên kết, chuyn giao công ngh, k năng quản
gia doanh nghip có vốn đầu tư nước ngoài vi doanh nghip trong nước.
3.3. Phát triển văn hóa, th thao và du lch ngang tm vi phát
trin kinh tế
Xây dng phát trin toàn din nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sc dân tc; xây dựng con người Đồng Nai phát trin toàn din, thân
thiện, nghĩa tình, năng đng, sáng tạo; khơi dậy tinh thần yêu nước, đoàn kết,
nhân văn, khát vọng ơn lên. Triển khai hiu qu “Chương trình mục tiêu
quc gia v phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035”, tập trung ngun lực đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm.
Quy hoch, xây dựng đồng b thiết chế văn hóa, thể thao t tỉnh đến cơ
sở; đầu các công trình hiện đại, đủ điu kin t chc s kin cp khu vc
quc tế. Phát trin phong trào th thao qun chúng, th thao học đường;
quan tâm đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nâng cao thành tích th thao các môn
thế mnh ca tnh.
Thu hp chênh lệch hưởng th văn hóa giữa thành th và nông thôn,
vùng biên giới, vùng đồng bào dân tc thiu s; bo tn, phát huy giá tr văn
hóa truyn thng, di sn vt th và phi vt thể. Đầu tư trùng tu, tôn to di tích
lch s cách mng, gn kết khai thác giá tr văn hóa với phát trin du lch.
Tăng cường xây dựng văn hóa công sở, văn hóa doanh nghiệp, ngăn chặn s
xung cấp đạo đức xã hi, phòng chng sn phẩm văn hóa độc hi.
Phát trin công nghiệp văn hóa, sn phm dch v văn hóa, th thao, du
lch chất lượng cao; đẩy mnh hợp tác, giao lưu văn hóa, ngoại giao văn hóa,
qung bá hình ảnh Đồng Nai trong ngoài c. ng dng công ngh s
trong quảng văn hóa, du lịch, gia tăng khả năng tiếp cận cho người dân
du khách.
Phát trin du lch thành ngành kinh tế quan trng, theo ng chuyên
nghip, hiện đại; tp trung hình thành các cụm, điểm du lch trọng điểm như
H Tr An, Núi Cha Chan, Núi Rá, Sóc Bom Bo, Chiến khu Đ, Căn c
153
Thiết, Vườn quc gia Gia Mp,... Nghiên cu xây dng trung tâm hi
ngh, ngh ng quc tế khu vc Cng hàng không quc tế Long Thành; m
rng liên kết tuyến du lch liên vùng; xây dng hoàn thin h sinh thái du
lch thông minh gn vi chuyển đổi s.
3.4. Phát trin mng i y tế hiện đại nâng cao chất ng
chăm sóc sức khe Nhân dân
Trin khai hiu qu các quy định pháp lut v bo vệ, chăm sóc
nâng cao sc khỏe Nhân dân trong giai đon 2026 - 2030. Lồng ghép và ưu
tiên các ch tiêu v bo vệ, chăm sóc nâng cao sc khe trong các quy
hoch, kế hoch, chính sách phát trin kinh tế - xã hội trên địa bàn tnh.
Sp xếp h thng y tế tinh gn, hiu qu, phù hp mô hình chính quyn
địa phương 02 cấp. Kiện toàn, nâng cao năng lc h thng y tế d phòng theo
ng hiện đại. Nâng cao chất ng, hiu qu y tế sở, nht khu vc
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tc thiu số, vùng kkhăn, hạn chế trong tiếp
cn dch v chăm sóc sức khe.
Nâng cao y đc, phát trin nhân lc y tế bảo đảm đồng b v s ng,
chất lượng, nht nhân lc phc v y tế sở, y tế d phòng, vùng sâu,
vùng xa, vùng khó khăn, đc biệt khó khăn, biên giới. Tăng cường hp tác và
hi nhp quc tế v nghiên cu, ng dng, chuyn giao k thut, khoa hc,
công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế.
Tăng ng kết hp quân dân y, y tế công an để đáp ng kp thi các
tình hung khn cp v y tế công cộng công tác chăm sóc sức khe Nhân
dân vùng sâu, vùng xa, vùng dân tc thiu số, vùng khó khăn. Kết hp y hc
c truyn y hc hiện đại trong đào to nhân lc, phòng bnh khám
bnh, cha bnh.
Thúc đẩy mnh m chuyển đổi s toàn din trong ngành y tế. Vn hành
hiu qu s sc khỏe điện t, bệnh án điện tử, đơn thuốc đin t; kết nối đồng
b, qun d liu sc khỏe người dân theo vòng đi. chế h tr thu
hút hiu qu nhân lc công ngh thông tin, chuyển đổi s trong lĩnh vực y tế.
3.5. Phát trin giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng ngun
nhân lực đáp ứng yêu cu phát trin mi và hi nhp quc tế
Tiếp tục đổi mới căn bảntoàn din giáo dục đào tạo, gn vi yêu
cu phát trin kinh tế - hi và th trường lao động. Xây dựng đội ngũ cán
b qun giáo dc phù hp vi hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Xây dng h thng giáo dc mở, liên thông, thúc đẩy hc tp suốt đời xây
dng xã hi hc tp.
154
Chú trng giáo dc phm chất, năng lực sáng to, tinh thần yêu c,
t hào, t tôn dân tc; gn giáo dc tri thức, đạo đức, tưởng vi trách
nhim xã hi, li sống văn hóa, truyền thng lch s, chính tr, tư tưởng, pháp
lut, kinh tế, tài chính, quc phòng và an ninh, v.v... Chuyển đổi s toàn din,
ph cp và ng dng mnh m công ngh s, trí tu nhân to trong giáo dc
và đào tạo, hình thành môi trường hc tp thông minh, hc tp suốt đời.
Quy hoch mạng lưới trường hc t tỉnh đến s; xây dựng trường
học đạt chun quc gia; xây dựng trưng học thông minh, trường hc hnh
phúc. Đầu s vt chất trường, lp, nhất các trưng vùng sâu, vùng
đồng bào dân tc thiu s, vùng biên gii. Xây dựng sở giáo dc chuyên
bit ti cp trung hc ph thông.
Đẩy mnh hp tác hi nhp quc tế sâu rng trong giáo dục đào
to. Khuyến khích đầu xây dựng các trường chất lượng cao c cp hc,
bc học, các sở giáo dc ging dạy chương trình quốc tế. Xây dng chính
sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường ph thông dân tc ni trú.
Tăng cường vic dy hc ngoi ng, từng bước đưa tiếng Anh tr
thành ngôn ng th hai trong trưng hc dy ngôn ng của các nước láng
giềng; tăng cưng ging dy mt s môn bng tiếng Anh những nơi có điều
kiện; đảm bảo điều kin t chc dy hc 02 bui/ngày cp hc ph
thông thc hin mc tiêu ph cp giáo dc mm non cho tr mu giáo t
03 đến 05 tuổi theo quy định.
4. Phát trin kinh tế - xã hi, quc phòng - an ninh
4.1. Gii pháp v môi trường, khoa hc và công ngh
4.1.1 Gii pháp bo v môi trường
Tnh tp trung hoàn thin thực thi nghiêm chế, chính sách, pháp
lut v bo v môi trường; lng ghép yêu cầu môi trường vào quy hoch
trin khai d án, đc biệt đối vi khu/cm công nghip, khu đô thị h tng
lớn; đồng thi kiện toàn năng lực quan quản lý, tăng cường thanh tra theo
nhóm ri ro, qun da trên d liu s hóa để phát hinx vi phm
kp thi, minh bch. Trng tâm kim soát cht ngun phát thi theo chui
t phát sinhthu gomx giám sát; yêu cu hoàn thin h thng x
c thi tập trung đạt chuẩn trước khi tiếp nhn d án th cp, siết kim soát
khí thi và cht thi rn theo giấy phép môi trường kiểm tra đột xut các
sở ri ro cao. Cùng với đó, củng c mạng lưới quan trắc không khí, c
mặt nước thi (kết hp trm nền điểm đo ti khu vc phát thi ln), kết
ni d liu phc v giám sát cnh báo. Tnh triển khai đồng b gii pháp
gim phát thi khí nkính, thúc đẩy kinh tế xanhtun hoàncarbon thp
155
(tiết kiệm năng lượng, nhiên liu sạch, điện mt tri mái nhà, logistics xanh,
tăng tái chế), áp dụng chế đo ngbáo cáothẩm tra để theo dõi kết qu
huy động tài chính xanh. Đồng thi, khuyến khích công ngh sch sn
xut sạch hơn, chuyển đổi khu công nghiệp theo hướng sinh thái, tăng tái s
dụng nước cng sinh công nghiệp; huy động ngun lc t ngân sách, phí
dch v môi trường, đt hàng/thuê dch v hi hóa, kết hp tín dng
xanh và đầu tư tư nhân cho các gii pháp ci thiện môi trường.
4.1.2. Gii pháp v khoa hc và công ngh
- Tp trung trin khai các ni dung ch đạo ca Ngh quyết 57-NQ/TW,
trong đó xác định khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s
động lc then cht, nn tng ct lõi cho phát trin nhanh bn vững đất
ớc trong giai đoạn mi.
- Tăng cường đầu phát triển tim lc khoa hc công nghệ, đảm
bo ngun lc chi, bao gm nguồn ngân sách, đối với lĩnh vc s nghip
khoa hc và công ngh và đi mi h tng khoa hc và công nghệ. Đẩy mnh
các hoạt động nghiên cu triển khai (R&D), trong đó chú trọng nghiên cu
ng dụng và thương mại hóa các kết qu khoa hc và công ngh.
- Trin khai quy hoch và xây dựng khu đổi mi sáng to, xây dng h
sinh thái khi nghip đổi mi sáng to ca tỉnh theo hướng phát trin toàn
diện. Tăng cường hp tác quc tế trong nghiên cu phát trin, ng dng,
chuyn giao công ngh. Tạo điều kiện cho các trưng đại học, các đơn vị hot
động khoa hc công ngh đẩy mnh liên kết, hp tác trong c quc
tế v khoa hc và công ngh.
- Thc hin chuyn đổi s trên địa bàn tnh theo Chiến lược quc gia
phát trin kinh tế s hi s đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Hình thành sàn giao dch công ngh ca tnh, kết ni vi các sàn giao dch
công ngh trong khu vc và quc tế. Khuyến khích, thúc đẩy phát trin các t
chc trung gian ca th trưng khoa hc công ngh, trong đó đẩy mnh
phát trin các t chc môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyn giao công ngh.
4.2. Gii pháp v cơ chế, chính sách liên kết phát trin
Đồng Nai rà soát, điều chnh và hoàn thin h thống cơ chế, chính sách
phát trin kinh tế xã hội theo hướng đồng b, thng nht và phù hp vi mô
hình t chc không gian phát trin, bảo đảm tính liên thông gia các khu vc,
vùng động lc hành lang phát trin. Trng tâm nhóm chính sách tác
động trc tiếp đến t chc không gian sau sp xếp đơn vị hành chính (đất đai,
đầu tư, xây dựng, môi trường, phát triển KCN/CCN, logistics đô thị), kp
thi x các quy định chng chéo khác bit giữa c địa bàn đ áp dng
156
thng nht toàn tnh; đồng thi lng ghép yêu cu liên kết vùng vào tiêu chí
la chn d án phân b ngun lực, ưu tiên hạ tng khung, hành lang
logistics và ca ngõ xut nhp khu. Song song, tỉnh tăng cường liên kết phát
trin với các địa phương trong Vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên lân cn
theo hướng b tr li thế, tp trung vào h tng liên vùng, logistics, công
nghip, nông nghiệp, thương mại, du lịch, đào tạo nhân lc bo v môi
trường; hình thành chương trình liên kết theo hành lang phát trin gn
KCN/đô thị vi mạng lưới logistics, đặc bit các tuyến kết ni TP.HCM
khu vc Cng hàng không quc tế Long Thành.
Để bảo đm t chc thc hin hiu qu, hoàn thiện chế phi hp
gia các cp, ngành và địa phương, đy mnh phân cp phân quyn gn
trách nhim gii trình; thiết lập đầu mối điều phi thc hin quy hoch và liên
kết vùng; chun hóa quy trình gii quyết th tục đầu tư đất đai xây dng
môi trường theo chui công vic, ng dng qun h điện t theo dõi
tiến độ; tăng ng k lut hành chính, công khai kết qu gii quyết th tc
mức độ hài lòng, bảo đm phân cấp đi kèm kiểm tra, giám sát hướng
dn thng nht trên toàn tnh.
4.3. Gii pháp v qun lý, kim soát phát triển đô thị và nông thôn
4.3.1. Nâng cao chất lượng lp, qun lý và thc thi quy hoch xây dng
Đổi mới duy lp quy hoạch theo ng hiện đại; coi quy hoch
quá trình liên tc t lpthẩm địnhphê duytthc hingiám sát.
Tăng cường phi hp liên ngành liên địa phương sau sáp nhập, bo
đảm thng nht gia các cp/vùng và gia quy hoạch đô thị nông thôn.
Thành lp, vn hành hiu qu Hi đồng thẩm đnh quy hochkiến trúc
cp tnh/cp xã theo Lut Xây dng và Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn.
soát, cp nhật thường xuyên các đồ án quy hoạch (ưu tiên 5 vùng
kinh tế, 16 cm tăng trưởng), phù hợp định hướng đô thị–công nghipnông
nghip CNC và bn vng.
Nghiên cu hình tt v quản đô thị nông thôn CNC; ng dng
phương pháp quản tr tiên tiến, hướng tới đô thị hiện đại, văn minh, thân thiện
môi trường.
4.3.2. ng dng công ngh tiên tiến trong qun lý phát trin không gian
Xây dng, vn hành h thng GIS tích hp toàn tnh phc v qun
không gian KT-XH, đô thị và nông thôn.
S hóa toàn b bản đồ, h sơ quy hoạch; hình thành cơ s d liu thng
nhất để điu hành, giám sát, cp nht quy hoch.
157
Thiết lập Trung tâm điều hành quy hoch phát triển đô thị thông minh
để tăng năng lực giám sát, cnh báo, phân tích d liu và h tr ra quyết định.
Xây dng triển khai đề án phát trin đô thị thông minh trên địa bàn
tnh.
4.3.3. Kim soát ngun lực đất đai và thị trường bất động sn
Hoàn thin h thống thông tin đất đai h địa chính theo hình
hiện đại, tích hp toàn tnh.
Thc hin nghiêm, công khai, minh bch giao đất/cho thuê đất/đấu giá
QSDĐ/đấu thu d án có s dụng đất.
Tăng cường kim soát th trưng BĐS; hoàn thiện chế đấu giá để
phát trin th trường minh bch; x lý đầu cơ, “sốt đất”.
Ưu tiên qu đất cho d án đúng định hướng: công nghip CNC, công
nghiệp sinh thái, đô thị xanh, nông nghip CNC.
Với đất du lch tâm linh: soát k, quy hoch c th, phân b hp
theo nguyên tc tiết kiệm đất, bo v tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm hiu
qu KT-XH.
4.3.4. Qun lý kiến trúc và cnh quan theo tính cht tng vùng
Qun cht kiến trúc công trình (hình thc, quy mô, vt liu, hài hòa
cnh quan) thông qua thẩm định thiết kế và cp phép xây dựng đúng quy
định.
Công trình trọng điểm/điểm nhn: t chc thi tuyển phương án kiến
trúc để chọn phương án tối ưu về thm m - công năng - định hướng không
gian.
Ban hành b tiêu chí/quy chun kiến trúc theo tng khu vực (đô thị sân
bay Long Thành, đô th ven sông, đô th công nghip - CNC, sinh thái ven
h/rng, du lch Tr An - Cát Tiên, KCN sinh thái…).
Định hướng quản theo đô thị xanhsinh thái–thông minh; thúc đy
thiết kế tiết kiệm năng lượng, gim phát thi KNK.
4.3.5. Phát triển đô th nông thôn bn vng, thích ng khậu, đồng
b h tng
Phát triển đô thịnông thôn xanh, bn vng, hiện đại; ưu tiên hình:
đô thị dch vụ–thương mại ven sông, đô th công nghip–CNC, đô thị sinh
thái, vùng nông nghip CNC.
Rà soát, điu chnh phân loi và quy hoch h thống đô thị phù hp cu
trúc tnh mi sau sáp nhp.
158
Tăng cường quản đầu đng b h tng hi và k thut; bo
đảm kết ni các vùng và các hành lang chiến lược (Bc–Nam, Đông–Tây, ca
khu, hàng khônglogistics gn sân bay Long Thành).
Trin khai hiu qu chương trình/đề án quc gia v đô thị thích ng
BĐKH, PCTT, chnh trang nâng cấp đô thị; khuyến khích vt liu xanh,
gii pháp tiết kiệm năng lượng, công ngh gim phát thi trong phát triển đô
thị–nông thôn. Xây dng và triển khai đề án phát triển đô th thích ng biến
đổi khí hậu trên địa bàn tnh.
4.4. Gii pháp phát trin ngun nhân lc
Gii pháp phát trin ngun nhân lực được định ng lấy con người
làm trung tâm, gn vi chuyển đổi hình tăng trưởng theo kinh tế xanh,
kinh tế số, đổi mi sáng to hi nhp, nhm nâng cao chất ợng lao đng
k thuật, lao động qun nhân lc chất lượng cao phc v các ngành
động lc ca tnh. Trng tâm t chc phát trin nhân lc theo các cụm ưu
tiên (công nghip công ngh cao, công nghip h tr, logistics, dch v hin
đại, nông nghip công ngh cao các lĩnh vực “xanh” như môi trường
năng lượng kinh tế tuần hoàn), đồng thời đổi mi giáo dục, đào tạo ngh
theo hướng gn cht nhu cu doanh nghiệp thông qua đặt hàng đào tạo, đào
to kép, thc tp và chuẩn đu ra. Song song, tỉnh tăng cường h thng thông
tin d báo th tờng lao động da trên d liệu đ kết ni cung cầu, đẩy
mạnh đào tạo li nâng k năng phục v chuyển đổi công ngh. Bên cnh
đó, triển khai cơ chế thu hút gi chân chuyên gia, nhân lc chất lượng cao
bằng môi trường làm vic điu kin sng dch v hành chính thun li;
khuyến khích doanh nghip áp dụng chế tiền lương gắn năng suất, phát
trin l trình ngh nghip và phúc lợi để ổn định lao động. Các chương trình
nhân lc chuyên sâu s ưu tiên cho khu vực động lc gn vi Cng hàng
không quc tế Long Thành trục logistics liên vùng; đng thi nâng cao
năng lực qun tr nhà c bảo đảm an sinh, h tng hi (nhà công
nhân, y tế, giáo dc, thiết chế văn hóa) để to nn tng nhân lc bn vng cho
phát trin dài hn
4.5. Giải pháp đm bo quc phòng, an ninh ổn định trt t - xã
hi; nâng cao hiu qu công tác đối ngoi
Tiếp tục đổi mới duy bảo đảm quc phòng, an ninh trong k nguyên
mi; ly gi vng ổn đnh quc phòng, an ninh làm nn tng cho phát trin
nhanh, bn vng, chất lượng cao. Xây dng thế trn quc phòng toàn dân gn
kết cht ch vi thế trn an ninh nhân dân, nn an ninh nhân dân vng chc.
Ch động nm chc nh hình, d báo đúng, phòng ngừa t sm, t xa, t
s; bảo đảm an ninh trt t t sở; kn quyết không để b động, bt ng,
159
không để hình thành các vấn đề phc tp kéo dài. Chú trng phát trin công
nghip quc phòng, công nghip an ninh, các công trình tính ng dng,
phc v đồng thi mc tiêu dân sinh vi quc phòng, an ninh. Kết hp cht
ch gia phát trin kinh tế xã hi vi cng c quc phòng, an ninh.
Đổi mi toàn din công tác, xây dng lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân tinh gn, mnh, chính quy, tinh nhu, hiện đại; kết hp
cht ch con người vi khoa hc, công ngh d liu s trong qun tr quc
phòng, an ninh, trt tự. Nâng cao năng lực cnh báo sm, qun tr ri ro, x
nhanh tình hung; kéo gim bn vng ti phm, hướng ti hi trt t, k
cương, an toàn, lành mạnh, ổn định.
Nâng cao hiu qu đối ngoi; phi hợp đồng b đối ngoại Đảng, ngoi
giao Nhà nước, đối ngoi Nhân dân gn với đối ngoi quốc phòng, đối ngoi
Công an. Tăng cường hp tác liên vùng quc tế trong phòng, chng ti
phm, bảo đảm an ninh mng, quản di cư, bảo v công dân; ch đng
thông tin đối ngoi, gi vững môi trường hòa bình, ổn đnh, an ninh biên gii
quc gia trong tình hình mi.
5. Nâng cao năng lực qun lý ca b máy chính quyn mi
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương kéo theo
yêu cu cp thiết phi nâng cao toàn diện năng lc qun ca b máy chính
quyn, bảo đảm đáp ng yêu cu qun tr đô thị hiện đại, quy lớn, đa
ngành, đa lĩnh vực mức độ hi nhập cao. Đây yếu t then cht quyết
định đến hiu lc, hiu qu quản nhà nước, đồng thời điều kin tiên
quyết để thc hin thành công các mc tiêu phát trin kinh tế hội đã đề
ra.
Trước hết, việc nâng cao năng lực qun cần được thc hiện trên
s hoàn thin hình t chức phương thức vn hành ca chính quyền đô
th theo hướng hiện đại, chuyên nghip, hiu qu. B máy chính quyn thành
ph cần được t chc tinh gn, chức năng, nhiệm v, thm quyền, đồng
thi bảo đm tính liên thông, phi hp cht ch giữa các quan, đơn vị
trong h thống hành chính. Phương thức qun cn chuyn mnh t qun lý
hành chính truyn thng sang qun tr công hiện đại, lấy người dân doanh
nghip làm trung m phc vụ, đề cao tính minh bch, trách nhim gii trình
và hiu qu đầu ra.
Cùng với đó, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán b, công chc, vn
chc cần được xác đnh nhim v trọng tâm. Đội ngũ cán b phi bn
lĩnh chính trị vng vàng, phm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao,
am hiu sâu v lĩnh vực quản lý, đồng thời tư duy đổi mi, kh năng thích
ng nhanh với môi trưng làm vic hiện đi hi nhp quc tế. Công tác
160
đào tạo, bồi dưỡng cần được thc hiện thường xuyên, liên tc, trng tâm,
trọng điểm, gn vi yêu cu thc tin ca tng v trí việc làm, đc bit chú
trọng các lĩnh vực như quản đô th, quy hoch, tài chính công, chuyển đi
s, qun tr d liu và qun lý phát trin bn vng.
Việc đổi mới phương thc tuyn dng, s dụng đánh giá cán b,
công chc, viên chức cũng cần được đẩy mạnh theo hướng công khai, minh
bch, cnh tranh, dựa trên năng lc kết qu thc hin nhim v. Cn xây
dựng cơ chế đánh giá cán bộ theo hướng định lượng, gn vi sn phm c th
hiu qu công vic, qua đó tạo đng lc nâng cao chất lượng đội ngũ và
nâng cao hiu qu hoạt động ca b máy chính quyền. Đồng thi, cn
chính sách thu hút, trng dng nhân tài, đặc biệt đội ngũ chuyên gia trong
các lĩnh vực then chốt như công nghệ thông tin, quy hoạch đô th, logistics,
tài chính và qun lý công.
Mt trong nhng ni dung quan trọng trong nâng cao năng lc qun
đẩy mnh ci cách hành chính gn vi chuyển đổi số, ng ti xây dng
chính quyn s, kinh tế s hi s. Cn tp trung hoàn thin h thng h
tng s, xây dng phát triển các sở d liu dùng chung, bảo đm kết
ni, chia s d liu giữa các cơ quan, đơn vị, t đó nâng cao hiu qu qun lý,
điu hành. Vic ng dng công ngh thông tin trong gii quyết th tc hành
chính cần được đẩy mnh, nhm gim thời gian, chi phí cho người dân
doanh nghiệp, đồng thi nâng cao tính minh bch trách nhim gii trình
của cơ quan nhà nước.
Song song với đó, cần đổi mới phương thức quản theo hướng da
trên d liu bng chứng, tăng cường s dng các công c phân tích, d
báo để h tr quá trình ra quyết định. Vic xây dng h thng thông tin qun
lý, trung m điu hành thông minh cần được triển khai đồng b, góp phn
nâng cao kh năng giám sát, điu hành x kp thi các vấn đề phát sinh
trong quản lý đô thị.
Công tác phân cp, phân quyn cần được thc hin mnh m, hp lý,
bảo đảm trách nhim gia các cp chính quyền, đồng thi tăng ng tính
ch động, linh hot trong qun . Vic phân cp cần đi đôi vi kim tra,
giám sát, bảo đảm vic thc hiện đúng quy đnh ca pháp lut, tránh tình
trng buông lng qun hoc chng chéo, trùng lp trong thc hin nhim
v.
Bên cạnh đó, cần tăng ng k lut, k cương hành chính, nâng cao
đạo đức công v ý thc trách nhim ca cán b, công chc, viên chc.
Vic xây dựng môi trường làm vic chuyên nghip, minh bch, thân thin cn
161
đưc chú trọng, qua đó tạo điều kiện để cán b, công chc phát huy năng lực,
cng hiến cho s phát trin ca thành ph.
Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu qu hoạt động ca b máy
chính quyn cần được tăng cường, bảo đm phát hin kp thi nhng hn chế,
bt cập để gii pháp khc phc. Việc đánh giá cần da trên các ch tiêu c
thể, có tính đo lường được, gn vi kết qu thc hin nhim v và mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghip.
Đồng thi, cn chú trng xây dựng văn hóa công v hiện đại, đề cao
tinh thn phc v, tính chuyên nghip và trách nhim của đội ngũ n bộ,
công chc. Vic nâng cao chất lượng phc v người dân và doanh nghip cn
được xem thước đo quan trọng trong đánh giá hiu qu hoạt động ca b
máy chính quyn.
Nhìn chung, việc nâng cao năng lực qun ca b máy chính quyn
thành ph Đồng Nai nhim v ý nghĩa quyết định, đòi hi phi trin
khai đồng b nhiu gii pháp t hoàn thin th chế, t chc b máy, phát trin
ngun nhân lực đến ng dng công ngh đổi mới phương thức qun lý.
Đây sở quan trọng để xây dng chính quyền đô thị hiện đại, hoạt động
hiu lc, hiu quả, đáp ng yêu cu phát trin nhanh bn vng trong giai
đon mi.
6. Gii pháp chuyển đổi mt s giy t cơ bản ca công dân sau khi
thành lp
Các loi giy t cn chuyển đổi gm giy t tùy thân, quyn s hu,
quyn s dng gm nhng loại bản như chứng minh nhân dân (th căn
c công dân), h chiếu quc gia, giy t h tch, giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất, đăng kinh
doanh và các giy t khác theo quy định ca pháp lut.
Để tạo điều kiện cho người dân thc hin chuyển đổi các loi giy t,
tài liu liên quan, sau khi thành lp, thành ph Đồng Nai s ch đạo
quan công an và đơn vị liên quan lp kế hoch tiến hành thc hin chuyn
đổi giy t cho người dân; phân công người ph trách địa bàn, lch làm vic
vi công dân theo tng thôn, t dân phố; trong đó ưu tiên thc hiện đối vi
những trưng hợp ngưi dân nhu cu chuyển đi ngay, cấp bách. Đối vi
các loi giy t còn li, UBND cấp xã có thông báo, hướng dẫn để người dân
nếu nhu cu chuyển đổi đến làm th tc tại quan nhà nước thm
quyền theo quy định.
162
7. Đổi tên và con du của các đơn vị hành chính
Khi Ngh quyết ca Quc hi v thành lp thành ph Đồng Nai trc
thuộc Trung ương trên s địa gii hành chính tỉnh Đồng Nai, thành ph
Đồng Nai s tiến hành đổi con du của các quan, t chức trên đa bàn phù
hp với tên ĐVHC mới.
163
Phần thứ năm
KIẾN NGHỊ
Vic thành lp thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương ớc đi
cn thiết nhm c th hóa các quan điểm, ch trương định hướng ln ca
Đảng Nhà nước v phát trin h thống đô thị quốc gia, đồng thi phù hp
vi các quy hoch chiến lược đã đưc cp thm quyn phê duyệt. Đây
không ch là yêu cu khách quan trong quá trình phát triển và đô thị hóa mnh
m ca tỉnh Đồng Nai, còn gii pháp quan trọng để phát huy đầy đ
tiềm năng, li thế vai trò của địa phương trong không gian phát trin ca
vùng Đông Nam Bộ và c c.
Vic hình thành thành ph Đồng Nai trc thuộc Trung ương s to
chế động lc phát trin mi, góp phn xây dựng Đồng Nai tr thành mt
trung tâm công nghip, logistics dch v hiện đi, gi vai trò kết ni vùng
cửa ngõ giao thương quốc tế ca khu vực phía Nam. Qua đó, Đồng Nai s
tiếp tc khẳng đnh v thế mt cực tăng trưởng quan trng ca quc gia ti
vùng Đông Nam Bộ, góp phần nâng cao năng lực cnh tranh ca nn kinh tế,
thúc đẩy liên kết vùng, m rng hi nhp quc tế tăng ng tim lc
quc phòng - an ninh trong tình hình mi, góp phn quan trọng cùng đất nước
phát triển hùng cường trong k nguyên mi.
Trên đây là Đề án tnh lp thành ph Đng Nai trc thuc Trung ương./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN THÀNH LP 10 PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Đề án s /ĐA-UBND ngày /3/2026 ca UBND tnh Đồng Nai)
I. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: LONG THÀNH, NHƠN TRẠCH, TRNG BOM
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
95.992 người
Đạt
156.839 ngưi
Đạt
95.502 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5 km
2
trở lên)
130,12 km
2
Đạt
108,046 km
2
Đạt
68,77 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác định
trong quy hoạch hoặc định
hướng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định trong
quy hoạch hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung
tâm cấp tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định
trong quy hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt là trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy dân số đô thị trên
quy dân số của ĐVHC (từ
50% trở lên)
50,21%
Đạt
32%
Đạt
50,24%
Đạt
5
Cơ cấu và trình độ phát triển
kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa
phương với tổng chi ngân sách
địa phương (>= 100%)
100,85%
Đạt
176,43%
Đạt
102,42%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong GRDP
(70%)
73,07%
Đạt
81%
Đạt
93,96%
Đạt
165
TT
TIÊU CHÍ
Long Thành
Nhơn Trạch
Trảng Bom
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
(>=70%)
85%
Đạt
91%
Đạt
75%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu người
trên năm cao hơn thu nhập bình
quân đầu người trên năm của
tỉnh trong 03 năm gần nhất
Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 79,65 triệu
Năm 2024: 86,45 triệu
Năm 2025: 93,05 triệu
Đạt
Năm 2023: 79,65 triệu
Năm 2024: 86,45 triệu
Năm 2025: 93,5 triệu
Đạt
Năm 2023: 81,71 triệu
Năm 2024: 88,14 triệu
Năm 2025: 95,60 triệu
Đạt
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ
hộ nghèo của tỉnh trong 03 năm
gần nhất (0,28%/năm)
0,19%
Đạt
0,08%
Đạt
0,07%
Đạt
II. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: DẦU GIÂY, XUÂN LC, TÂN PHÚ
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy dân s (từ 21.000
người trở lên)
70.264
Đạt
101.485 người
Đạt
77.025 người
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5 km
2
trở lên)
98,86km
Đạt
140,5 km
2
Đạt
105,8 km
2
Đạt
166
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được xác định trong
quy hoạch hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung
tâm cấp tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Là trung tâm, cấp tiểu vùng trong
tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của tiểu
Vùng Phía Đông của tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy mô dân số đô thị
trên quy mô dân số của ĐVHC
(từ 50% trở lên)
52,04%
Đạt
54,24
Đạt
50,13%
Đạt
5
cấu trình độ phát triển
kinh tế - xã hội
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa
phương với tổng chi ngân sách
địa phương (>= 100%)
100%
Đạt
103,54%
Đạt
100%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ trong GRDP
(70%)
83%
Đạt
91,82%
Đạt
72,51%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
75%
Đạt
78,64%
Đạt
71,27%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu người
trên năm cao hơn thu nhập
bình quân đầu người trên năm
của tỉnh trong 03 năm gần
nhất Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 87,89 triệu
Năm 2024: 90,89 triệu
Năm 2025: 92,4 triệu
Đạt
Năm 2023: 91,10 triệu
Năm 2024: 96,5 triệu
Năm 2025: 101,4 triệu
Đạt
Năm 2023: 76,15 triệu
Năm 2024: 83,02 triệu
Năm 2025: 89,55 triệu
Đạt
167
TTT
TIÊU CHÍ
Dầu Giây
Xuân Lộc
Tân Phú
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ
hộ nghèo của tỉnh trong 03
năm gần nhất (0,28%/năm)
0,16%
Đạt
0,23%
Đạt
0,23%
Đạt
III. CÁC ĐỊA PHƯƠNG: TRỊ ÁN, ĐỒNG PHÚ, TÂN KHAI, LC NINH
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
1
Quy mô dân s (từ 21.000
người trở lên)
51.757 người
Đạt
39.216
Đạt
39.147 người
Đạt
32.291
Đạt
2
Din tích t nhiên (từ 5,5
km
2
trở lên)
660,47 km
2
Đạt
138,66km2
Đạt
161,79 km
2
Đạt
67,51 km
2
Đạt
3
Vị trí, chức năng được xác
định trong quy hoạch hoặc
định hướng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu vùng
trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy hoạch
hoặc định hướng đã được
cấp có thẩm quyền phê
duyệt là trung tâm cấp
tiểu vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định hướng
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là
trung tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
Vị trí, chức năng được
xác định trong quy
hoạch hoặc định
hướng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
là trung tâm cấp tiểu
vùng trong tỉnh
Đạt
4
Tỷ lệ quy mô dân số đô thị
trên quy mô dân số của
ĐVHC (từ 50% trở lên)
62,75%
Đạt
50,6%
Đạt
50,48%
Đạt
50,09%
Đạt
168
TT
TIÊU CHÍ
Trị An
Đồng Phú
Tân Khai
Lộc Ninh
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
Hiện trạng
Đánh
giá
5
cấu trình độ phát
triển kinh tế - xã hi
5.1
Tỷ lệ tổng thu ngân sách
địa phương với tổng chi
ngân sách địa phương (>=
100%)
131%
Đạt
100%
Đạt
156%
Đạt
103,5%
Đạt
5.2
Tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng dịch vụ trong
GRDP
(>=70%)
71,79%
Đạt
93%
Đạt
71%
Đạt
70,14%
Đạt
5.3
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp (>=70%)
71%
Đạt
72,3%
Đạt
71,2%
Đạt
72%
Đạt
5.4
Thu nhập bình quân đầu
người trên năm cao hơn
thu nhập bình quân đầu
người trên năm của tỉnh
trong 03 năm gần nhất
Năm 2023: 73,84 triệu
Năm 2024: 80,08 triệu
Năm 2025: 86 triệu
Năm 2023: 75 triệu
Năm 2024: 84 triệu
Năm 2025: 87. triệu
Đạt
Năm 2023: 73,84
triệu
Năm 2024: 85,37
triệu
Năm 2025: 91,68
triệu
Đạt
Năm 2023: 73,95
triệu
Năm 2024: 80,15
triệu
Năm 2025: 86,45
triệu
Đạt
Năm 2023: 85,15
triệu
Năm 2024: 89,66
triệu
Năm 2025: 93,12
triệu
Đạt
5.5
Tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều)
thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
của tỉnh trong 03 năm gần
nhất
(0,28%/năm)
0%
Đạt
0,01%
Đạt
0%
Đạt
0%
Đạt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tờ trình 47/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai dự thảo Nghị quyết về việc tán thành chủ trương thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×