Thông tư 29/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 29/1999/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 03 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ CÓ NGUỒN THU TỪ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN

 

Thực hiện Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ khoản đóng góp của nhân dân; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân như sau:

 

I. CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ CÓ NGUỒN THU TỪ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN

 

1/ Nội dung công khai:

1.1/ Người đứng đầu cơ quan hành chính có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ công bố công khai các nội dung sau:

a/ Các văn bản về mục đích hoạt động của quỹ, Quy chế hoạt động của quỹ, mục đích sử dụng các nguồn thu của quỹ, các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng được hưởng quỹ;

b/ Văn bản công bố các đối tượng đóng góp, hình thức đóng góp và các mức đóng góp của từng đối tượng; các đối tượng miễn giảm, mức miễn giảm (áp dụng đối với các quỹ có nguồn thu là các khoản đóng góp bắt buộc);

1.2/ Trưởng ban quản lý (hoặc chủ tài khoản) của quỹ công bố công khai các nội dung sau:

a/ Danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân đã đóng góp, tài trợ cho quỹ.

b/ Quyết toán quý, năm của quỹ theo từng nội dung thu-chi đã được phê duyệt (Mẫu biểu số B01ckq đối với các quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các quỹ không nhằm mục đích đầu tư xây dựng; Mẫu biểu số B02CKQ đối với các quỹ nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng) và kết quả sử dụng quỹ (kèm theo).

2/ Hình thức công khai: niêm yết công khai tại trụ sở quỹ và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho quỹ.

3/ Thời điểm công khai:

3.1/ Công bố công khai các nội dung nêu tại Phần I, khoản 1, điểm 1.1, tiết a trước khi huy động đóng góp, vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

3.2/ Công bố công khai các nội dung nêu tại Phần I, khoản 1, điểm 1.1, tiết b trước khi thực hiện ít nhất là 15 ngày.

3.3/ Công bố công khai các nội dung nêu tại Phần I, khoản 1, điểm 1.2, tiết a sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các kỳ hoạt động quỹ.

3.4/ Công bố quyết toán thu-chi Quỹ và kết quả sử dụng quỹ như sau:

- Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với quyết toán quý và kết quả sử dụng quỹ theo quý.

- Chậm nhất là vào ngày 15 tháng 2 năm sau đối với quyết toán năm và kết quả sử dụng quỹ theo năm.

 

II. CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI CÁC Xà, THỊ TRẤN:

 

1/ Nội dung công khai: Đối với từng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn công bố công khai những nội dung sau:

1.1/ Chủ trương đầu tư, mục đích huy động các khoản đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình;

1.2/ Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Mẫu biểu số B03CKQ của phụ lục đính kèm);

1.3/ Các nguồn vốn đầu tư cho công trình, trong đó cụ thể nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân, tính chung cho cả công trình và phải tách riêng cho từng hạng mục công trình (nếu có) (Mẫu biểu số B03CKQ của phụ lục đính kèm);

1.4/ Văn bản công bố các đối tượng huy động, hình thức và các mức huy động đối với từng đối tượng, các đối tượng miễn giảm và mức miễn giảm.

1.5/ Báo cáo quyết toán vốn và sử dụng vốn cho công trình và biện pháp xử lý đối với số thu chưa sử dụng hết hoặc số vốn còn thiếu so với chi phí đã đầu tư cho công trình (Mẫu biểu số B05CKQ của phụ lục đính kèm).

1.6/ Báo cáo kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và báo cáo quyết toán công trình đã được phê duyệt.

1.7/ Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng cơ bản tổ chức đấu thầu theo Quy chế đấu thầu hiện hành, chủ tịch Hội đồng xét thầu công bố công khai những nội dung sau:

a/ Phương thức đấu thầu, hình thức đấu thầu; phân chia gói thầu (nếu có); tiêu chuẩn cần có của nhà thầu; danh sách Hội đồng xét duyệt thầu;

b/ Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu; danh sách các nhà thầu đủ tiêu chuẩn tham gia đấu thầu; các tiêu thức chọn thầu của các vòng đấu thầu.

c/ Kết quả chọn thầu: các nhà thầu tham gia vòng cuối, đánh giá khả năng đáp ứng của các nhà thầu theo các tiêu thức chọn thầu, người thắng thầu (Mẫu biểu số B04CKQ của phụ lục đính kèm);

2/ Hình thức công khai: niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với nhân dân trong xã, thị trấn.

3/ Thời điểm công khai:

a/ Công bố công khai chủ trương đầu tư, mục đích huy động các khoản đóng góp của nhân dân, dự toán xây dựng công trình, các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng công trình, đối tượng huy động, hình thức huy động và các mức đóng góp đối với từng đối tượng huy động nêu tại phần II, khoản 1, điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3, điểm 1.4 cho nhân dân biết trước khi thực hiện ít nhất là 15 ngày.

b/ - Công bố công khai nội dung quy định tại phần II, khoản 1, điểm 1.5, chậm nhất là sau 15 ngày kể từ khi quyết toán được duyệt.

- Công bố công khai nội dung quy định tại phần II, khoản 1, điểm 1.6, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày các báo cáo được phê duyệt.

c/ Đối với đấu thầu xây dựng công trình:

- Công bố công khai những nội dung quy định tại phần II, khoản 1, điểm 1.7, tiết a, trước 15 ngày so với thời điểm mở thầu;

- Công bố công khai những nội dung quy định tại phần II, khoản 1, điểm 1.7, tiết b, 2 ngày sau khi hoàn thành việc sơ tuyển nhà thầu;

- Công bố công khai những nội dung quy định tại phần II, khoản 1, điểm 1.7, tiết c, 2 ngày sau khi có kết quả thấu thầu.

 

III. TRẢ LỜI CHẤT VẤN:

 

1/ Người đứng đầu cơ quan hành chính có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ, Trưởng Ban quản lý (hoặc chủ tài khoản) các quỹ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có tổ chức huy động đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, chủ tịch Hội đồng xét thầu có trách nhiệm trả lời chất vấn về các nội dung công khai theo trách nhiệm quy định tại Thông tư này.

Việc trả lời chất vấn được thực hiện theo hình thức gửi công văn cho người chất vấn hoặc các bên gặp trực tiếp.

2/ Việc trả lời cho người chất vấn chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải hẹn lại ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn nhưng không được quá 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn.

3/ Nội dung các chất vấn và trả lời chất vấn phải được công khai cùng với những nội dung công khai tài chính khác tới những đối tượng tiếp nhận thông tin công khai như sau:

- Đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, công bố tại các cuộc họp của quỹ với các tổ chức, cá nhân có đóng góp, tài trợ cho quỹ và niêm yết tại trụ sở của quỹ.

- Đối với trường hợp huy động đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã, thị trấn, công bố tại các cuộc họp của nhân dân trong xã về việc huy động đóng góp cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng đó (nếu có) và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

1/ Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công khai tài chính cho các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân thuộc địa phương và các hoạt động huy động đóp góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.

Người đứng đầu cơ quan hành chính có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ, Trưởng Ban quản lý (hoặc Chủ tài khoản) các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

 

 


Phụ lục số 1 Mẫu B 01CKQ

Đơn vị công bố thông tin:

- Tên Quỹ ....

- Địa chỉ...

- Số điện thoại (nếu có)....

QUYẾT TOÁN THU VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU QUÝ, NĂM:........................

(Áp dụng đối với các quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các quỹ không nhằm mục đích đầu tư xây dựng)(Đơn vị tính: .....đồng)

 

Các khoản thu

Số tiền

Sử dụng nguồn thu

Số tiền

1- Tồn quỹ kỳ trước chuyển sang:

2- Thu các khoản tài trợ, ủng hộ có mục đích và địa chỉ cụ thể: (Tuỳ theo hoạt động của từng quỹ, các quỹ ghi cụ thể từng mục đích và địa chỉ mà người tài trợ uỷ nhiệm cho quỹ)

3- Thu các khoản tài trợ cho các mục đích, hoạt động chung (không theo địa chỉ cụ thể)

4-Thu các khoản đóng góp cho các mục đích (nếu có): ghi theo từng mục đích cụ thể.

Thu khác

_____________

 

Tổng cộng:

 

Tồn quỹ cuối kỳ:

 

 

 

 

 

 

 

 

1-Chi theo sự uỷ nhiệm của người tài trợ, cho các đối tượng có địa chỉ cụ thể: (Tuỳ theo hoạt động của từng quỹ, các quỹ ghi cụ thể các khoản chi cho từng mục đích và địa chỉ cụ thể)

2-Hỗ trợ các chương trình, các đề án theo kế hoạch hoạt động của quỹ: (Ghi chi tiết theo từng chương trình, đề án, từng mục đích)

3- Chi theo các mục đích huy động đóng góp (nếu có): ghi theo từng mục đích cụ thể.

4- Chi cho công tác quản lý quỹ (nếu có).

____________

Tổng cộng:

 

 

Ghi chú: Các quỹ có thu các khoản đóng góp bằng hiện vật, lao động phải thuyết minh cụ thể các mức quy đổi thành tiền để ghi bổ sung vào dưới biểu

Ngày ...........tháng ........năm........

Trưởng ban quản lý Quỹ (Chủ tài khoản)


Phụ lục số 2 Mẫu B 02CKQ

Đơn vị công bố thông tin:

- Tên Quỹ ....

- Địa chỉ...

- Số điện thoại (nếu có)....

QUYẾT TOÁN THU VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU QUÝ, NĂM:........................

(Áp dụng đối với các quỹ nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng)(Đơn vị tính: .....đồng)

Các khoản thu

Số tiền

Sử dụng nguồn thu

Số tiền

Tồn quỹ kỳ trước chuyển sang:

 

Thu từ các nguồn trong năm:

 

- Hỗ trợ của ngân sách các cấp;

- Thu từ viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước;

- Thu từ huy động đóng góp;

- Thu lãi từ khoản tiền gửi (nếu có)

- Thu khác;

 

_____________

 

Tổng cộng:

 

Tồn quỹ cuối kỳ

 

 

1- Chi đầu tư xây dựng công trình:

Ghi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Ví dụ:

- Làm đường giao thông,

- Hệ thống cấp hoặc thoát nước...

(Tuỳ theo hoạt động của từng quỹ, các quỹ ghi cụ thể các khoản chi cho từng mục đích và địa chỉ cụ thể)

Chi hỗ trợ và đầu tư cho các mục đích khác.

3- Chi cho công tác quản lý quỹ (nếu có).

____________

 

Tổng cộng:

 

 

Ghi chú: Các quỹ có thu các khoản đóng góp bằng hiện vật, lao động phải thuyết minh cụ thể các mức quy đổi thành tiền để ghi bổ sung vào dưới biểu.

Ngày ...........tháng ........năm........

Trưởng ban quản lý Quỹ (Chủ tài khoản)


Phụ lục số 3 Mẫu B 03CKQ

Đơn vị công bố thông tin:

- Tên Quỹ hoặc Uỷ ban nhân dân xã...

- Địa chỉ...

- Số điện thoại (nếu có)....

 

DỰ TOÁN CHI VÀ CÁC NGUỒN VỐN CHO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:........................

(Áp dụng cho các quỹ có sử dụng nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng các công trình

cơ sở hạ tầng và các hoạt động huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thị trấn)

(Đơn vị tính: ....... đồng)

Hạng mục công trình

Dự toán công trình

Nguồn vốn đầu tư

Dự toán công trình phân theo tiến độ

 

 

Ngân sách

Viện trợ, tài trợ nước ngoài

Nguồn khác

Huy động đóng góp

Cộng

Quý/

năm

Quý/ Năm

......

Ghi từng hạng mục công trình.

 

Ví dụ: Làm đường giao thông xã:

- Chi đắp nền đường

- Làm mặt đường

......

Ghi chi tiết theo từng hạng mục công trình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Các khoản đóng góp bằng hiện vật, lao động phải thuyết minh cụ thể các mức quy đổi thành tiền để ghi biểu.

 

Ngày.......tháng.......năm..... Trưởng ban quản lý quỹ

(hoặc TM Uỷ ban nhân dân xã)


 

Phụ lục số 4

Mẫu B 04CKQ

Đơn vị công bố thông tin:

- Tên Quỹ hoặc Uỷ ban nhân dân xã....

- Địa chỉ...

- Số điện thoại (nếu có)....

KẾT QUẢ ĐẤU THẦU:........................

(Đơn vị tính: đồng)

 

Nhà thầu

Tiêu thức chọn thầu

Nhà thầu được chọn

 

Giải pháp kỹ thuật

Giải pháp thi công

Tiến độ thi công

...............

Giá bỏ thầu

(.........đồng)

 

 

a

b

c

......

 

Ghi danh sách nhà thầu tham gia vòng cuối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ...........tháng.......năm .....

Trưởng ban quản lý quỹ

(hoặc TM. Uỷ ban nhân dân xã)

 


Phụ lục số 5

Mẫu B 05CKQ

Đơn vị công bố thông tin:

- Uỷ ban nhân dân xã....

- Địa chỉ...

- Số điện thoại (nếu có)...

QUYẾT TOÁN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG TRÌNH:......
(Đơn vị tính:...... đồng)

Các khoản thu

Số tiền

Các khoản chi

Số tiền

(Ghi chi tiết các khoản thu cho xây dựng công trình.)

 

Ví dụ: 1. Vốn hỗ trợ từ ngân sách:

- Tỉnh,

- Huyện...

2. Viện trợ, tài trợ của nước ngoài:

- Công ty A, nước B...

3. Huy động đóng góp của nhân dân:

4. Thu khác.

......................

 

(Ghi chi tiết các khoản chi cho xây dựng công trình.)

Ví dụ: 1. Đào đắp nền đường:

- Chi nhân công,

- Chi thuê máy móc ...

2. Rải đá cấp phối mặt đường:

- Chi vật liệu,

- Chi nhân công...

..................

 

Tổng cộng

 

Tổng cộng

 

 

Chênh lệch thu lớn hơn chi

 

 

Chênh lệch chi lớn hơn thu

 

 

Ghi chú: - Các khoản đóng góp bằng hiện vật, lao động phải thuyết minh cụ thể các mức quy đổi thành tiền để ghi biểu.

- Biện pháp xử lý số chênh lệch thu-chi

Ngày ...........tháng ........năm........

Uỷ ban nhân dân xã


Thuộc tính văn bản
Thông tư 29/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 29/1999/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Tá
Ngày ban hành: 19/03/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No.29/1999/TT-BTC
Hanoi, March 19, 1999

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF FINANCIAL PUBLICITY WITH REGARD TO FUNDS HAVING REVENUES FROM PEOPLE'S CONTRIBUTIONS
In furtherance of Decision No.225/1998/QD-TTg of November 20, 1998 of the Prime Minister promulgating the Regulation on financial publicity with regard to the State budget at all levels, all budget drafting units, State enterprises and funds with revenues from people’s contributions, the Finance Ministry guides the implementation of financial publicity with regard to funds having revenues from people’s contributions as follows:
I. FINANCIAL PUBLICITY WITH REGARD TO FUNDS HAVING REVENUES FROM PEOPLE'S CONTRIBUTIONS
1. Contents to he publicized:
1.1. The head of the administrative agency competent to allow the establishment of a fund shall make public the following contents:
a/ Documents on the fund’s purposes, the regulations on the fund’s operation, the use purposes of the fund’s revenues, the conditions, criteria, interests and obligations of the fund beneficiaries;
b/ Documents announcing fund contributors, forms of contribution and level of contribution by each subject; subjects entitled to exemption or reduction and the levels thereof ( applicable to funds with revenues being compulsory contributions;
1.2. The head of the fund’s management board (or account holder) shall make public the following contents:
a/ Lists of organizations and individuals that have made contributions or provided aid to the fund and their contributed amounts.
b/ The fund’s quarterly and annual settlement of account according to each revenue-expenditure content already ratified.
2. Form of publicity: Posting at the funds’ offices and publicly announcing at direct meetings with the organizations and individuals that have made contributions or provided aid to the funds.
3. The time for publicity:
3.1. Making public the contents mentioned in Part I, Clause 1, Point 1.1, Item a before mobilizing contributions and campaigning for aids from organizations and individuals.
3.2. Making public the contents mentioned in Part I, Clause 1, Point 1.1, Item b at least 15 days before the implementation thereof.
3.3. Making public the contents mentioned in Part I, Clause 1, Point 1.2, Item a 15 days after the end of each operation period of the fund.
3.4. The settlement of the fund’s revenues and expenditures and the results of the use of the fund shall be made public as follows:
- 15 days after the end of a quarter for the quarterly settlement of accounts and the results of the quarterly use of the fund.
- On February 15 of the following year at the latest, for the yearly settlement of accounts and the results of the yearly use of the fund.
II. THE FINANCIAL PUBLICITY FOR THE PROCESS OF MOBILIZING PEOPLE'S CONTRIBUTIONS FOR INVESTMENT IN THE CONSTRUCTION OF INFRASTRUCTURAL WORKS IN COMMUNES AND DISTRICT TOWNS
1. Contents to be made public: For each infrastructural construction project using people�s contributions, the president of the commune/district town People’s Committee shall make public the followings contents:
1.1. The investment undertaking, the purposes of mobilizing people’s contributions for investment in the construction of projects;
1.2. The project’s estimate already ratified by the competent level;
1.3. Sources of investment capital for the projects, including the source of mobilized capital contributed by people, being calculated for the entire project or separately for each project item (if any);
1.4. The documents announcing the contributors, form and level of contribution for each of them, and subjects entitled to exemption or reduction and the level thereof;
1.5. The reports on final settlement of the capital and the use of capital for projects and measures to handle the unused revenues or the capital deficit against the expenditures on the investment in the projects;
1.6. The reports on the results of test for acceptance of the volume and quality of the projects and the approved reports on the final settlement of the projects;
1.7. For capital construction projects (project items) opened to bidding according to the current Regulation on Bidding, the chairman of the bid evaluation council shall make public the following contents:
a/ Mode and form of bidding: division of bid packages (if any); criteria of the contractors; the list of members of the bid evaluation council;
b/ The list of contractors participating in the bidding; the list of contractors fully meeting the conditions for participation in the bidding; norms of selecting bids in various bidding rounds;
c/ The results of bid selection: contractors participating in the final bidding, evaluation of the contractors’ capability to meet the bid-selecting norms, the bid winner;
2. Form of publicity: Posting up at the offices of the People’s Committees of communes or district townships and announcing at direct meetings with the commune or district township population.
3. The time for publicity:
a/ Making public the investment undertaking, the purposes of mobilizing people’s contributions, estimates for construction of projects, source of investment capital for the projects, subjects to be mobilized, form of mobilization and level of contribution for each mobilized subject mentioned in Part II, Clause 1, Point 1.1, Point 1.2. Point 1.3 and Point 1.4 to the people at least 15 days before the implementation thereof.
b/ Making public the contents mentioned in Part II, Clause 1, Point 1.5 within 15 days after the final settlement of accounts is ratified.
- Making public the contents prescribed in Part II, Clause 1, Point 1.6 within 15 days after the reports are ratified.
c/ With regard to bidding for project construction:
- Making public the contents prescribed in Part II, Clause 1, Point 1.7, Item a, 15 days before the bid opening;
- Making public the contents prescribed in Part II, Clause 1, Point 1.7, Item b, two days after the completion of the preliminary selection of contractors.
- Making public the contents prescribed in Part II, Clause 1, Point 1.7, Item c, two days after the bidding result is available.
III. REPLYING TO THE QUESTIONING
1. The heads of the administrative bodies competent to allow the setting up of the funds, heads of the fund’ management boards (or the fund account’s holder), presidents of the People’s Committees of communes and district townships where people are mobilized to contribute to the investment in the infrastructural construction, and chairmen of the bid evaluation councils shall have to answer questions about the publicized contents according to their responsibility prescribed in this Circular.
The reply to questioning shall be effected through the forms of sending official dispatches to the questioners or direct meetings between parties concerned.
2. Replies must be given to questioners within 5 days after receiving the questions. In cases where the questioned content is complicated, requiring more time to prepare the answer, the specific date of reply must be made to the questioner but shall not be more than 20 days after the receipt of the questioned content.
3. The contents of questions and the replies thereto must be made public together with the financial publicity contents to subjects receiving public information as follows:
- For funds with revenues from people’s contributions, they shall be made public at meetings between the funds and organizations as well as individuals that have contributed or provided aids to the funds, and be posted up at the funds’ offices.
- For cases where people’s contributions are mobilized for investment in the construction of infrastructures in communes and district townships, announcement thereon shall be made at the local population’s meetings on mobilization of contributions to the investment in the construction of such infrastructural works (if any), and postings made at the offices of the commune and district township People’s Committees.
IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. This Circular takes effect 15 days after its signing for promulgation.
2. The presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to guide the implementation of financial publicity for funds with revenues from the local people’s contributions and activities campaigning for people’s contributions to investment in the construction of infrastructure in communes and district townships.
The heads of the administrative bodies competent to allow the setting up of funds, heads of the management boards (or account holders) of the funds having revenues from people’s contributions and the presidents of the commune and district township People’s Committee shall have to implement the provisions in this Circular.
 

 
FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER




Tran Van Ta

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!