- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 63/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 63/2008/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Công Nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/08/2008 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 63/2008/QĐ-BTC
Quyết định 63/2008/QĐ-BTC: Ban hành mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 01 tháng 08 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, nhằm quy định mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước. Quyết định này được xây dựng trên cơ sở Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị định số 77/2003/NĐ-CP.
Theo Điều 1 của Quyết định, mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước sẽ được áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách hàng năm và phân bổ cho các đơn vị dự toán cấp dưới. Trong đó, tổng chi ngân sách nhà nước được ghi nhận bằng mã số 800, tổng chi cân đối ngân sách là 810.
Ngoài ra, chi đầu tư phát triển sử dụng 40 mã từ 820 đến 859, với mã số tổng hợp chi đầu tư phát triển là 820. Chi thường xuyên được quy định với 50 mã từ 860 đến 909, trong đó mã tổng hợp chi thường xuyên là 860. Các khoản chi trả nợ trong nước sử dụng mã số từ 910 đến 912, và chi trả nợ ngoài nước từ 920 đến 922, với mã tổng hợp chi trả nợ trong nước là 910 và chi trả nợ ngoài nước là 920.
Quyết định cũng quy định riêng cho các khoản chi bổ sung, với mã số 950 cho chi bổ sung cân đối ngân sách cấp dưới, và 29 mã từ 960 đến 998 cho chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước, mã tổng hợp là 960.
Cơ quan tài chính các cấp sẽ có trách nhiệm tổ chức thực hiện những quy định này. Việc áp dụng mã nhiệm vụ chi ngân sách là cần thiết để tăng cường quản lý và giám sát ngân sách quốc gia, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính.
Tóm lại, Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC không chỉ xác định cụ thể mã nhiệm vụ chi ngân sách mà còn góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý ngân sách nhà nước, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chi tiêu công của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
Xem chi tiết Quyết định 63/2008/QĐ-BTC có hiệu lực kể từ ngày 02/09/2008
Tải Quyết định 63/2008/QĐ-BTC
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 63/2008/QĐ-BTC NGÀY 01 THÁNG 08 NĂM 2008
VỀ VIỆC BAN HÀNH MÃ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mã nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định; dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và số bổ sung cho cấp dưới (nếu có); phân bổ dự toán được giao của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hàng năm vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - kho bạc (Tabmis) theo biểu đính kèm và thực hiện từ năm ngân sách 2009. Trong đó:
- Tổng chi NSNN sử dụng 1 mã số là 800.
- Tổng chi cân đối ngân sách sử dụng 1 mã số là 810.
- Chi đầu tư phát triển sử dụng 40 mã số từ 820 đến 859, trong đó mã số tổng hợp chi đầu tư phát triển là 820.
- Chi thường xuyên sử dụng 50 mã số từ 860 đến 909, trong đó mã số tổng hợp chi thường xuyên là 860.
- Chi trả nợ trong nước sử dụng 3 mã số từ 910 đến 912, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ trong nước là 910.
- Chi trả nợ ngoài nước sử dụng 3 mã số từ 920 đến 922, trong đó mã số tổng hợp chi trả nợ ngoài nước là 920.
- Các khoản chi còn lại sử dụng 19 mã số từ 931 đến 949.
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới sử dụng 1 mã số là 950.
- Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước sử dụng 29 mã số từ 960 đến 998, trong đó mã số tổng hợp chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước là 960.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Vụ trưởng Vụ ngân sách nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Công Nghiệp
| (Kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC ngày 01/8/2008 của | |
| Bộ trưởng Bộ Tài chính) | |
| | |
| Mã nhiệm vụ chi NSNN | Chỉ tiêu |
|
|
|
| 800 | TỔNG CHI NGÂN SÁCH |
| 810 | Tổng chi cân đối ngân sách |
| 820 | Chi đầu tư phát triển: |
| 821 | Chi đầu tư xây dựng cơ bản |
| 822 | Chi xây dựng CSHT bằng nguồn thu tiền sử dụng đất |
| 823 | Chi xây dựng CSHT từ nguồn vốn huy động theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN |
| 824 | Chi xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư |
| 825 | Chi góp vốn cổ phần các tổ chức tài chính quốc tế |
| 826 | Chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi |
| 827 | Chi cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn |
| 828 | Chi bổ sung vốn và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích; doanh nghiệp khu kinh tế quốc phòng |
| 829 | Chi bổ sung dự trữ quốc gia |
| 831 | Chi cấp vốn điều lệ |
| 859 | Chi đầu tư phát triển khác |
| 860 | Chi thường xuyên |
| 861 | Chi quốc phòng |
| 862 | Chi an ninh |
| 863 | Chi đặc biệt |
| 864 | Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề |
| 865 | Chi sự nghiệp y tế |
| 866 | Chi Dân số và KHH gia đình |
| 867 | Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ |
| 868 | Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin |
| 869 | Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình - thông tấn |
| 871 | Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao |
| 872 | Chi lương hưu và đảm bảo xã hội |
| 873 | Chi sự nghiệp kinh tế |
| 874 | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường |
| 875 | Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể |
| 876 | Chi trợ giá mặt hàng chính sách |
| 877 | Chi khác ngân sách |
| 909 | Chi thường xuyên khác |
| 910 | Chi trả nợ trong nước |
| 911 | Chi trả nợ lãi trong nước |
| 912 | Chi trả nợ gốc trong nước |
| 920 | Chi trả nợ ngoài nước |
| 921 | Chi trả nợ lãi ngoài nước |
| 922 | Chi trả nợ gốc ngoài nước |
| 931 | Chi viện trợ |
| 932 | Dự phòng |
| 933 | Chi cải cách tiền lương |
| 934 | Chi lập Quỹ dự trữ tài chính |
| 949 | Các khoản chi còn lại |
| 950 | Bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới |
| 960 | Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN |
| 961 | Chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ |
| 962 | Chi từ nguồn thu phí sử dụng và tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt, tiền thanh lý và thu hồi |
| 963 | Chi từ nguồn thu phí đảm bảo an toàn hàng hải |
| 964 | Chi từ nguồn thu các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng hạ tầng; thu, chi tại xã |
| 965 | Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết |
| 966 | Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ |
| 967 | Chi từ nguồn vay ngoài nước về cho vay lại |
| 998 | Chi từ khoản thu quản lý qua NSNN khác |
|
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!