• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 40/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Xuồng cao tốc - Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/09/2006 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 40/2006/QĐ-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2006
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 40/2006/QĐ-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 40/2006/QĐ-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 40/2006/QĐ-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 40/2006/QĐ-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 40/2006/QĐ-BTC
NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2006 VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH: XUỒNG CAO TỐC - QUY PHẠM BẢO QUẢN DỰ TRỮ QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;

Căn cứ Nghị định sô 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ về việc qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Tiêu chuẩn ngành: Xuồng cao tốc - Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia, ký hiệu là TCN 08: 2006 (có Phụ lục tham khảo đính kèm).

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

 

Điều 3. Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra thi hành quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn


 

TCN

TIÊU CHUẨN NGÀNH

 

 

 

TCN 08: 2006

 

 

 

 

 

 

 

 

XUỒNG CAO TỐC

QUI PHẠM BẢO QUẢN DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - NĂM 2006

 

MỤC LỤC

 

Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1. Phạm vi áp dụng . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

2 Tài liệu viện dẫn . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần I. Qui định chung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1.1 Yêu cầu nhập kho . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1.2 Tài liệu viện dẫn, tính năng cơ bản của xuồng cao tốc . . . . . . . . . . . . . . . .

1.3 Tiêu chuẩn và trách nhiệm của ng­ười bảo quản xuồng . . . . . . . . . . . . . . . .

1.4 Thời gian l­ưu kho, luân chuyển đối với các loại xuồng . . . . . . . . . .. . . . . .

1.5 Hạ thuỷ xuồng để kiểm tra định kỳ, đột xuất . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . .

1.6 Yêu cầu khi vận chuyển xuồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1.7 Yêu cầu về kho bảo quản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

1.8 Hồ sơ theo dõi quá trình bảo quản và công tác quản lý . . . . . . . .. . . . . . . .

1.9 Hồ sơ kỹ thuật của xuồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần II. Kiểm tra, giao nhận xuồng nhập kho dự trữ quốc gia . . . . . . . . . . .

2.1 Kiểm tra bằng cảm quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

2.2 Kiểm tra tình trạng hoạt động các bộ phận của xuồng . . . . . . . . . . . . . . . .

2.3 Nội dung biên bản giao nhận giữa các bên tại cửa kho dự trữ . . . . . . . . . . .

Phần III. Bảo quản lần đầu trư­ớc khi nhập kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3.1 Vệ sinh xuồng trư­ớc khi đưa vào bảo quản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3.2 Quy hoạch, sắp xếp xuồng đư­a vào bảo quản. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3.3 Kê kích xuồng trong kho bảo quản . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần IV. Qui trình bảo quản thường xuyên, bảo quản định kỳ . . . . . . . . . . .

4.1 Quy trình bảo quản th­ường xuyên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.1.1 Bảo quản th­ường xuyên các loại xuồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.1.2 Bảo quản thư­ờng xuyên xe chở xuồng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2 Qui trình bảo quản định kỳ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2.1 Thời gian bảo quản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2.2 Công tác chuẩn bị cho bảo quản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2.3 Nổ máy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2.4 Bảo quản sau nổ máy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4.2.5 Bảo quản một số thiết bị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần V. Xuất kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5.1 Công tác chuẩn bị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5.2 Tổ chức bàn giao . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần VI. Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6.1 Phòng chống cháy nổ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6.2 An toàn lao động . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 


Lời nói đầu

 

TCN 08: 2006 do Dự trữ quốc gia khu vực Đông Bắc biên soạn.

Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn: Cục dự trữ quốc gia.

Cơ quan ban hành tiêu chuẩn: Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BTC ngày 07 tháng 8 năm 2006.

 


Xuồng cao tốc - Quy phạm bảo quản Dự trữ Quốc gia.

 

Biên chế thuyền viên 2 người, 4 nhân viên cứu nạn và 15 người bị nạn, hoặc 1.500 kg hàng hoá.

- Máy chính: ME 421 ST I P2 (ME 420 ST I P1) – 240 CV – 3.700 V/phút (động cơ diezel 4 kỳ – 6 xy lanh).

1.2 Đặc tính kinh tế kỹ thuật xuồng cao tốc:

- Xuồng được thiết kế có khoang kín trong thân vỏ, phía trong vỏ xuồng được phun một lớp xốp chống chìm, điều này sẽ giúp cho xuồng luôn nổi cho dù các khoang có bị thủng và ngập nước.

- Xuồng có tính ổn định và tốc độ cao nhờ sự kết hợp giữa động cơ và 2 thân phụ dưới đáy xuồng. Cùng với hệ đuôi chuyển động được điều khiển bằng hệ lái thuỷ lực, nâng hạ cầu mồm được điều khiển bằng tời quay tay… đã tạo nên khả năng hoạt động hợp lý rất thuận tiện cho việc tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng hoá và đưa người bị nạn từ dưới nước lên xuồng, từ xuồng lên bờ. Xuồng có thể hoạt động ở chế độ lướt với tốc độ cao nhất ( > 25 hải lý/h) trong điều kiện sóng cấp 4, gió cấp 5 độ BEOUFORE.

- Toàn bộ thân vỏ xuồng được làm bằng hợp kim nhôm đóng tàu chuyên dùng (Loại 5083-H321 và 6061 T6). Mặt sàn và boong làm bằng nhôm chống trượt.

- Do có khối lượng nhẹ (3.700 kg), nên có thể dùng cẩu để nâng xuồng lên xe chở xuồng hoặc hạ xuồng xuống nước.

- Kết cấu xuồng theo hệ thống cơ cấu dọc, khoảng sườn ngang: 500 mm, khoảng cách các nẹp dọc; 150 mm hoặc 200 mm tuỳ theo các vị trí của thân vỏ xuồng.

- Xuồng có bố trí chung hợp lý, hài hoà, thẩm mỹ, chắc chắn, hiện đại, đáp ứng được các chức năng cứu hộ.

- Xuồng được bố trí 4 vách ngang, và phân thành các khoang :

+ Từ Sn # 0 đến Sn#4: Khoang sau cabin.

+ Từ Sn # 3 đến Sn # 4: Khoang chứa két dầu đốt trực nhật máy chính.

+ Từ Sn 4 đến Sn 10: Khoang cabin.

+ Khoang dưới cabin: Từ Sn10 đến mũi.

2. Xuồng ST 660:

2.1 Một số thông số kỹ thuật của xuồng :

* Kích thước toàn bộ xuồng, xe:

- Chiều dài toàn bộ: LTB = 8,00 m

- Chiều rộng toàn bộ: BTB = 2,25 m

- Chiều cao toàn bộ: DTB = 3,24 m

- Chiều chìm trung bình: d = 0,35 m

- Vận tốc trung bình lớn nhất: VMax = 27 hải lý/giờ.

- Trọng lượng xuồng: 800 kg

- Máy chính: Động cơ xăng YAMAHA – công suất từ 60 – 115 CV

(Riêng xuồng Dự trữ Quốc gia : máy 60CV hoặc 85CV ).

2.2 Đặc tính kinh tế kỹ thuật xuồng cao tốc :

- Xuồng được thiết kế có kiểu dáng đẹp, tính năng hàng hải ổn định, hệ thống các thiết bị lắp đặt trên xuồng được bố trí hợp lý, rất thuận tiện cho người sử dụng.

- Xuồng được phun đầy xốp trong hai khoang mạn ở khu vực từ Sn # 0 ; Sn #1, và dọc 2 hộp ghế phía trong cabin nhằm tăng khả năng chống chìm khi xuồng bị sự cố.

- Tuỳ theo tải trọng và mục đích sử dụng, xuồng ST 660 có thể đạt tốc độ cao (Lắp máy có công suất 85 CV, tốc độ VMax = 25 hải lý/h) ngoài ra, tuỳ theo nhu cầu sử dụng, xuồng có thể lắp được máy có công suất từ 40/60 CV đến 115 CV.

- Xuồng hoạt động chủ yếu trên các sông, hồ và các vùng cửa sông. Với tính năng ổn định, độ tin cậy cao, xuồng rất phù hợp với mục đích sử dụng : Công tác tuần tra, cảnh sát, du lịch, cứu hộ, cứu nạn.

- Toàn bộ thân vỏ xuồng được làm bằng hợp kim nhôm dùng cho đóng tàu loại 5083- H321, H112 và 6061. Mặt boong làm bằng hợp kim nhôm chống trượt Б5 (dầy 3,5mm) đảm bảo cho người đi lại trên xuồng rất an toàn và thuận tiện.

- Xuồng được kết cấu dạng hỗn hợp, các cơ cấu hình ngang được gia cường thêm bằng các nẹp dọc (nhôm chũ U) khoảng sườn ngang là 700 mm.

- Xuồng thiết kế đảm bảo bền chắc, có kết cấu gia cường đặc biệt ở vùng đáy, sống nằm của đáy được kết cấu bằng nhôm tấm dày 8mm nhằm khi trượt trên các vật cứng sẽ không bị hỏng.

- Do có khối lượng nhẹ (800 kg), nên xuồng có thể được nâng hạ bằng cần cẩu rất dễ dàng và thuận tiện.

- Xuồng có bố trí chung hợp lý, hài hoà kiểu dáng đẹp, hiện đại, đáp ứng được đầy đủ các chức năng cứu hộ cứu nạn.

- Xuồng được phân bố thành các khoang sau :

+ Từ Sn số # 0 ÷ # 2 : Là khoang kín, trong khoang có chứa 01 can xăng 24 lít, 01 bình ắc quy đảm bảo an toàn, chống cháy nổ.

+ Từ Sn #2 ÷ #7 : Là khoang khách ngồi có mái che di động với khung bằng Inox, khoang được bố trí ghế Compositte dọc 2 bên mạn đủ cho 6 người ngồi.

+ Từ Sn #7 ÷ Sn #12: Là khu vực Cabin kín thời tiết có mái che cố định, khoang được trang trí bằng nội thất loại cao cấp, phun xốp chống nóng tốt.

+ Từ Sn #12 đến mũi là khoang trống tạo lực nổi cho xuồng.

3. Xuồng ST 450 :

3.1 Một số thông số kỹ thuật của xuồng :

* Kích thước toàn bộ xuồng, xe:

- Chiều dài toàn bộ : LTB = 4,87 m

- Chiều rộng toàn bộ : BTB = 1,60 m

- Chiều cao toàn bộ : DTB = 1,65 m

- Mớn nước trung bình: d = 0,36 m

- Vận tốc trung bình lớn nhất: VMax = 19 hải lý/giờ.

- Máy chính: Động cơ xăng YAMAHA từ 15 CV đến 40 CV (Riêng Dự trữ Quốc gia : Máy 15 CV).

- Trọng lượng toàn bộ: 150kg vỏ xuồng + 30kg máy = 180kg.

3.2 Đặc tính kinh tế kỹ thuật :

- Xuồng có kích thước nhỏ gọn, khối lượng nhẹ (= 180kg) nên rất dễ dàng chuyên trở trên đường bộ, đường thuỷ.

- Mục đích sử dụng : Làm xuồng công tác, cứu hộ, cứu nạn, vùng hoạt động chủ yếu là: Cửa sông, vùng sông rạch và các vùng bị bão lụt. Ngoài ra, xuồng có thể dùng làm phương tiện vận chuyển hàng hoá để đưa hàng tiếp cận các vùng nước nông, luồng nhỏ hẹp mà các tàu xuồng khác không vào được.

- Xuồng được thiết kế có lực nổi lớn nhờ công nghệ phun xốp đảm bảo hoạt động ổn định an toàn trong mọi trường hợp và đặc biệt là xuồng phát huy nhiều tác dụng trong vùng bị lũ lụt.

- Với kết cấu boong hở ở phía mũi, sẽ rất thuận lợi cho xuồng áp sát bờ, hơn thế nữa, khoang hở phía sau của xuồng sẽ rất thuận tiện cho việc đưa người và hàng hoá lên xuống xuồng.

- Toàn bộ thân vỏ xuồng được kết cấu bằng hợp kim nhôm đóng tàu 5083-H321 và 6061 T6. Các chi tiết kết cấu được liên kết với nhau bằng kết cấu hàn và đinh tán.

- Xuồng được thiết kế để lắp các máy phía ngoài xuồng có công suất từ 8-40 CV; ngoài ra cũng có thể điều khiển xuồng bằng 2 mái chèo khi xuồng hoạt động trong vùng nước rất nông hoặc xuồng bị sự cố.

- Kết cấu xuồng theo hệ thống cơ cấu ngang với khoảng sườn ngang là 300 mm hoặc 410 mm. Nhôm boong mũi, mạn và đáy được gia cường dập gân với khoảng cách: 150 mm.

- Thân vỏ xuồng phẳng, kết cấu không có khuyết tật, đảm bảo cho xuồng hoạt động tốt trong các điều kiện thời tiết không thuận lợi. Trên xuồng có bố trí kính chắn gió và bạt che bằng vải không thấm nước để tránh mưa, gió và nước bẩn vào trong xuồng.

- Trên xuồng còn được bố trí 03 tay xách dùng để buộc dây khi cập bến và vận chuyển bằng tay dễ dàng.

- Xuồng được chia làm 3 khu vực chính:

+ Khu vực đuôi: Từ vách 0 ÷ # 1 tại mạn phải phía đuôi xuồng được bố trí 01 can xăng 24 lít, phía bên trái vách đuôi có bố trí giá có thể đặt can nước ngọt hoặc đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc cứu hộ.

+ Khu vực ghế ngồi : Từ # 1 ÷ # 9 là khu vực ghế ngồi cho cán bộ, nhân viên cứu hộ và sàn phục vụ thao tác cấp cứu người bị nạn hoặc để hàng hoá.

+ Khoang mũi : Từ #9 đến mũi là không gian để chứa các vật dụng cần thiết cho hoạt động của xuồng như: áo phao, dây buộc,…

4. Xuồng ST-1200 CN

Được thiết kế dựa trên các mẫu xuồng đổ bộ 12m Fát Patrol Boat FDB 12 của NATO cùng loại được đóng ở nước ngoài và mẫu xuồng cứu hộ cứu nạn.

4.1 Một số thông số kỹ thuật của xuồng :

* Kích thước toàn bộ xuồng, xe:

- Chiều dài toàn bộ: LTB = 14,87 m

- Chiều rộng toàn bộ: BTB = 3,50 m

- Chiều cao toàn bộ: DTB = 4,58 m

- Mớn nước: T = 0,45 m

- Lượng giãn nước: 1,51 tấn

- Máy chính: YAMAHA ME 420STI (động cơ diezen).

- Công suất: Ne = 2x 240 CV

- Vận tốc trung bình lớn nhất: V = 30 hải lý/ giờ

- Tầm bơi xa: 150 hải lý

- Trọng lượng toàn bộ ( không kể xe):10,5 tấn.

4.2 Đặc tính kinh tế kỹ thuật :

- Xuồng được thiết kế với tuyến hình đặc biệt nên có khả năng cưỡi sóng tốt và tính ổn định cao ở trạng thái tĩnh cũng như trạng thái lướt. Ngoài ra xuồng được lắp hai máy với hệ thống thiết bị đẩy đồng bộ chân vịt điều khiển dễ vận hành và quay trở tốt ở tốc độ cao.

- Xuồng hoạt động ở những vùng nước cạn với thời tiết khắc nghiệt, chịu đựng ở sóng gió tốt ở ngoài khơi cũng như gần bờ.

- Đáy và mạn xuồng được phun đầy bọt cùng Polyurethane tạo sức nổi đảm bảo cho xuồng không bị chìm khi các khoang bị ngập nước.

- Xuồng có cầu đổ bộ ở mũi rất thuận tiện cho ô tô lên xuống và đổ bộ lên bờ.

- Ca bin chia làm 2 phần, phần trên được đóng mở bản lề có thể gập xuống khi qua cầu.

- Trang bị trên xuồng đầy đủ cho thuyền viên sinh hoạt bình thường.

- Xuồng được trang bị ra đa định vị vệ tinh, I’com.

- Xuồng ST1200 dùng phục vụ công tác cứu hộ cứu nạn, tuần tra, tuần tiễn, đổ bộ, chuyên chở hàng trong những sông rạch, ven biển, tiếp cận các đảo ở vùng ven bờ...

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 40/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Xuồng cao tốc - Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 40/2006/QĐ-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 223/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ: 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026 và 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×