Quyết định 2074/QĐ-TTg 2021 Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW về sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2074/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06-CT/TW NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG TÌNH HÌNH MỚI (GIAI ĐOẠN 2021 - 2030)

___________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới (giai đoạn 2021 - 2030).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các
tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Tổng
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP:
BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

 

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06-CT/TW NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG TÌNH HÌNH MỚI (GIAI ĐOẠN 2021 - 2030)
(Kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa việc tổ chức, triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 06-CT/TW).

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức, hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới, góp phần quan trọng tạo động lực cho sự phát triển bền vững của đất nước.

- Các bộ, ngành, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch).

2. Yêu cầu

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, nhất là cấp cơ sở, xây dựng kế hoạch hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới.

- Nội dung Kế hoạch phải thiết thực, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp ở các cấp.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ giữa các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong Kế hoạch.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân về xây dựng gia đình trong tình hình mới.

a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 06-CT/TW và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, người đứng đầu trong công tác xây dựng gia đình; truyền thông, vận động, hướng dẫn các hộ gia đình kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

c) Đa dạng hóa nội dung và đổi mới hình thức tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật về gia đình, các chuẩn mực, giá trị văn hóa gia đình; kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc; phòng ngừa rủi ro, ảnh hưởng tiêu cực đến gia đình thông qua các đề án, chương trình, dự án truyền thông sáng tạo, truyền thông số, sản phẩm văn hóa nghệ thuật ca ngợi, tôn vinh giá trị tốt đẹp của gia đình; giới thiệu mô hình mới, kinh nghiệm hay, tấm gương điển hình, tiêu biểu trong xây dựng gia đình hạnh phúc; thí điểm các mô hình hỗ trợ cung cấp dịch vụ gia đình nhằm đáp ứng kịp thời những vấn đề phát sinh của đời sống.

d) Phát huy hiệu quả, tính thiết thực, tránh bệnh hình thức, thành tích trong xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới.

a) Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản về công tác xây dựng gia đình; xác định gia đình là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững đất nước.

b) Đưa mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc lồng ghép vào chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn phát triển; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, huy động xã hội hóa trong lĩnh vực gia đình nhằm tối ưu hoá các nguồn lực xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về gia đình.

a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về gia đình và công tác gia đình.

b) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến lược, đề án, chương trình, dự án hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc.

c) Nghiên cứu, xây dựng hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới bảo đảm kế thừa, tiếp thu hài hoà các giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thông và gia đình hiện đại.

d) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm phát huy hiệu quả, đồng bộ trong hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho gia đình; trong đó ưu tiên hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số được tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội thuận lợi, bình đẳng.

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình.

a) Triển khai đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực làm công tác gia đình các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, theo hướng tích hợp đa ngành, chú trọng đào tạo chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ.

b) Phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em nhằm phát huy hiệu quả nguồn nhân lực hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về gia đình ở cơ sở.

c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về gia đình, kịp thời hướng dẫn, đề xuất, kiến nghị những phát sinh, bất cập cần điều chỉnh trong công tác gia đình các cấp.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán ngân sách hàng năm của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương; lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án liên quan và nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn huy động hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

a) Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng và triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý.

b) Phối hợp, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình, đề án, dự án về gia đình trong giai đoạn 2021 - 2030; chủ động bố trí nguồn lực cho công tác xây dựng gia đình, đồng thời lồng ghép, tích hợp hiệu quả nguồn lực từ chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan trong giai đoạn 2021 - 2025 và các giai đoạn tiếp theo.

c) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trước ngày 15 tháng 12) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được giao trong Chỉ thị số 06-CT/TW và Kế hoạch này; triển khai tuyên truyền vận động thực hiện hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới.

b) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách, pháp luật liên quan đến công tác gia đình.

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác gia đình; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp; đổi mới, gắn kết nội dung công tác gia đình với các lĩnh vực liên quan theo hướng tinh gọn, thống nhất, hiệu quả, phù hợp tình hình mới.

d) Kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, tổ chức sơ kết 05 năm, tổng kết 10 năm thực hiện Kế hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, xây dựng chương trình truyền thông về công tác xây dựng gia đình.

4. Bộ Y tế nghiên cứu, xây dựng chương trình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số; chương trình phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trên địa bàn phù hợp với các nội dung được giao tại Kế hoạch này.

b) Chỉ đạo lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng gia đình trong triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Quan tâm bố trí nguồn lực của địa phương bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác gia đình; củng cố, kiện toàn đội ngũ làm công tác gia đình; phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em; nâng cao chất lượng phối hợp trong việc triển khai công tác gia đình ở cấp cơ sở.

d) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình.

đ) Lồng ghép các tiêu chí, giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào quy ước, hương ước ở cộng đồng dân cư.

e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết 05 năm, tổng kết 10 năm theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Định kỳ hằng năm gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trước ngày 15 tháng 12) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp với chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên về trách nhiệm xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, phát triển bền vững, vun đắp, gìn giữ giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp và vận động thực hiện hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới./.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 2074/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới (giai đoạn 2021 - 2030)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 2074/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 10/12/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chính sách , Hôn nhân gia đình
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!