• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1731/QĐ-UBND Hà Nội 2025 sửa đổi, bổ sung Quyết định 449/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến nông

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/03/2025 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1731/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 449/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt nội dung Chương trình Khuyến nông Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1731/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1731/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1731/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC 01
Sửa đi bổ sung Chương trình Khuyến nông thành phố Hà Nội
giai đoạn 2020 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Nội)
__________
1. Sửa đổi, bổ sung ni dung mục II.1, II.3 Phần 2. Cơng trình
Khuyến nông thành phố Nội giai đoạn 2020 - 2025:
II. Nội dung cơng trình Khuyếnng thành phố Hà Nội giai đoạn
2020-2025
1. Đào tạo, tập huấn thường xun
1.1. Đào tạo, tập huấn nâng cao trình đchuyên n, nghiệp vụ, phương
pháp, kỹ năng khuyến nông
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán b cộng tác viên
khuyến nông về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật khuyến nông; thời gian dự kiến
từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
1.2 Tập huấn chuyển giao tiến bkthuật sản xuất, tổ chức quản sản
xuất kinh doanh nông nghiệp
- Tập huấn cho c tổ chức, cá nhân hiểu biết về chuỗi giá trị (điều kiện, lợi
ích, trách nhiệm khi tham gia chuỗi); thời gian dự kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
- Tp huấn trang bị kiến thức và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong trồng
trọt, chăn nuôi cho nông dân; thời gian d kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực về kỹ thuật quản lý, kiến thức thị
trường, xây dựng thương hiệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các hộ sản xuất,
Hợp tác xã có mô hình trang trại lớn; thời gian dự kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
1.3 Tập huấn nâng cao kiến thức về an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ
chế, chế biến
- Tập huấn nâng cao cho nông dân trc tiếp sản xuất về kiến thức an toàn
thực phẩm trong sản xuất an toàn, hữu đối với cây rau, cây ăn quả, chè; thời
gian d kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
- Tập huấn cho chủ trang trại, doanh nghiệp các quy định pháp luật
hướng dẫn cách thức y dựng, đồng thời áp dng quy trình quản việc sản
xuất đáp ng các yêu cầu của các tiêu chuẩn quc tế về an toàn thực phẩm, hữu
cơ; thời gian dự kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
- Tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho các tổ chức, nhân về đáp
ứng kỹ thuật trong chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm nông, m, thuỷ
sn; thời gian dự kiến từ 1 đến 3 ngày/1 lớp.
3. Xây dựng mô hình
3.1. Lĩnh vực trồng trọt
Tnh phxây dựng 14 mô hình cho 6 nhóm mô hình khuyến kch nhân rộng,
cụ thể như sau:
2
* Nhóm 1, mô hình phát triển liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sn phm:
- Sản xuất lúa chất lượng cao theo VietGap gắn với tiêu thụ sản phẩm ng
dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trong sn xuất.
- Sản xuấty dược liệu gắn vi tiêu thụ sn phm.
- Sản xuất khoai tây vụ đông gắn với tiêu thụ sản phẩm.
* Nhóm 2, mô hình phát triển sản xuất rau, hoa, qu theo hướng hữu ,
VietGap, ứng dụng công ngh cao:
- Sản xuất rau theo hướng hữu cơ, VietGap, ứng dụng công nghcao.
- Sản xuất hoa theong ứng dụng công nghệ cao.
- Sản xuất cây ăn quả theo hướng hữu cơ, VietGap, ng dng công nghệ cao.
- Sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng ng nghiệp, ứng dụng ng
nghệ cao.
* Nhóm 3, mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và
bảo vệ môi trường:
- Sử dụng các giống cây trồng mới, các tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến thích
ứng với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng chế phẩm vi sinh, sinh học đxử rơm rạ trên đồng ruộng sau
thu hoạch; x lý chất thải sinh hoạt tạo ngun phân bón hữu cơ, xử lý đất.
* Nhóm 4, mô hình phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp:
- Cơ giới hóa trong sản xuất lúa.
- gii a trong sản xuất cây rau, u, y ăn qu và các cây trồng cn kc.
- Sản xuất mạ khay đ mở rộng diện tích cấy lúa bằng máy
* Nhóm 5, mô hình Ứng dụng hệ thông tưới tiết kiệm choy trồng cạn:
- Hệ thốngớiớc phun cho cây rau, hoa, quả và cácy trồng cạn khác.
* Nhóm 6, mô hình chế biến và bảo quản sau thu hoạch:
- Sử dụng nhà lạnh vày sấy bảo quản nông sản.
3.2. Lĩnh vực chăn nuôi
Tnh phxây dựng 12 mô hình cho 3 nhóm mô hình khuyến kch nhân rộng,
cụ thể như sau:
* Nhóm 1, hình phát triển liên kết sản xuất chăn nuôi gia cầm gắn với
tiêu thụ sản phẩm:
- Chăn nuôi gà lông màu (Mía, Mía lai, ri lai...) thương phẩm theo ớng
VietGap gn với tiêu thụ sản phẩm.
- Chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học theo hướng liên kết chuỗi.
- Chăn nuôi vịt thương phm chuyên thịt cao sản tn cạn.
- Chăn nuôi vịt theo hướng an toàn sinh học theo ng liên kết chui.
* Nhóm 2, mô hình phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng nâng cao giá tr
và thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Chăn nuôi bò sinh sản (bò cái lai Sind, bò cái lai Brahman..).
3
- Chăn nuôi dê kiêm dụng sữa thịt trên địa bàn thành phố.
- Chăn nuôi bò tht vỗ béo lai Wagyu.
- Chăn nuôi dê theo vùng an toàn sinh học, liên kết chui.
- Chăn nuôi bò thịt theo vùng an toàn sinh học, liên kết chuỗi.
- Chăn nuôi bò sữa theo vùng an toàn sinh học, liên kết chuỗi.
* Nhóm 3, hình chăn nuôi lợn an toàn dịch bệnh, giảm thiểu tác động
đến i trường:
- Chăn nuôi lợn thịt an toàn dịch bệnh, sử dụng thức ăn thảo dược, sử dụng
thảo dược trong phòng, trị bệnh sử dụng chế phẩm sinh học xlý môi trường
chăn nuôi.
- Chăn nuôi lợn nái theo vùng an toàn sinh học, liên kết chuỗi.
3.3. Lĩnh vực thủy sản
Tnh phxây dựng 10 mô hình cho 5 nm nh khuyến kch nhân rộng,
cụ thể như sau:
* Nhóm 1, mô hình Nuôi thủy sn theo phương pp VietGap:
- Nuôi thủy sản theo hướng VietGap
- Nuôi cá - lúa.
* Nhóm 2, mô hình Nuôi thủy sn áp dụng công nghệ cao:
- Nuôi cá rô phi theo công nghệ lồng trong ao
- Ứng dụng công nghệ tự động cấp ôxy trong nuôi thủy sản;
- Ứng dụng công nghvi sinh nuôi trm csdụng 100% thc ăn công nghip
* Nhóm 3, hình nuôi các đối tượng thy đặc sn khôi phục nguồn lợi thủy
sn nội đồng:
- Nuôi các loài thủy đặc sản như Ếch, baba, lươn, chạch, cua đồng, rô…
* Nhóm 4, mô hình nuôi thủy sản lồng bè
- Nuôi thủy sản lồng bè.
2. Sửa đổi nội dung mục III Phần 2. Chương trình Khuyến ng
thành phố Hà Nội giai đon 2020 - 2025 về dự kiến nguồn kinh phí:
III. Dự kiến nguồn kinh phí
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện chương trình là: 850.416 triệu đồng
(Tám trăm năm mươi tỷ bốn trăm mười sáu triệu đồng chẵn).
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 497.492 triệu đồng:
+ Kinh phí NSNN Thành phố hỗ trợ: 337.288 triệu đồng
+ Kinh phí ngân ch cấp huyện: 160.204 triệu đồng.
- Kinh pđối ứng của người dân doanh nghiệp thực hiện chương trình
là 352.924 triệu đồng
Các nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động khuyến ng, thực hiện
theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội vviệc quy định một số nội dung chi, mức chi thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân n thành ph.
4
2. Phân kỳ kinh phí ngân sách nhàc hỗ tr:
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Nội dung Tổng số
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2024
Năm
2025
1
Ngân sách
thành phố
337.288
37.020
51.148
62.490
41.255
79.910
65.465
2
Ngân sách qun
huyện, thị xã
160.204
26.701
26.701
26.701
26.701
26.700
26.700
Tổng số 497.492
63.721
77.849
89.191
67.956
106.610
92.165
Riêng kinh phí thực hiện hoạt động khuyến ng năm 2020, ngân sách
Thành phố đã giao Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn (nay Sở Nông
nghiệp Môi trường) tại Quyết định 6999/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của
UBND thành phố Hà Nội.
Hằng năm, Thành ph btrí kinh phí ngân sách các cp thực hiện theo khả
năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường.
3. Sửa đổi nội dung ti mục VI. Tổ chức thực hiện thuộc Phần 2.
Chương trình Khuyếnng thành phố Hà Ni giai đoạn 2020 - 2025
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Cơng trình khuyến nông thành phố
Nội giai đoạn 2020 - 2025, đôn đốc, theo i việc triển khai thực hiện
Chương trình.
- Hàng năm, chủ trì xây dựng, phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, hàng năm
căn cứ Chương trình này quy định chính sách liên quan; trong đó soát, đề
xuất điều chỉnh các nội dung cho phợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của
Chương trình; Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất biểu dương khen
thưởng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong hoạt động khuyến
nông trình UBND Thành phố.
- Phối hợp các Sở, Ban ngành, UBND các quận, huyện, thị định kỳ hoặc
đột xuất kim tra hoạt động khuyến nông trên địa bàn, báo cáo kết quả gửi
UBND Thành phố.
- Thường xuyên theo i, soát các cơ chế, chính sách, đề xuất UBND
Thành phố sửa đổi, bổ sung, ban nh cho phù hp với điều kiện thực tế từng
giai đoạn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động khuyến nông.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và c đơn vị liên quan trong việc thực
hiện huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham
gia Chương trình Thành phố theo quy định.
- Chỉ đo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở t chức triển
khai thực hiện tốt Chương trình;
5
- Theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thxã tổ chức
thực hiện; hàng năm tổng hợp tình hình kết quthực hiện chương trình, báo
cáo y ban nhân dân Thành ph theo quy định.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính căn cứ o khả năng cân đối ngân sách hàng năm trên
đề xuất của các đơn vị, phối hp vi Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các
quận, huyện, thị xã tham mưu UBND Thành phố bố trí nn sách các cấp đ
thực hiện Chương trình
3. Các sở, nnh liên quan
- Sở Khoa học Công nghệ ưu tiên xác định các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ (đ i, dán sản xuất thnghiệm) nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa
học, kỹ thuật phục vụ Chương trình khuyến nông; Hỗ trợ, tư vấn các giải pp
khoa hc và công nghệ đưa vào áp dụng trong Chương trình khuyến nông;
- quan thông tin tun truyền các tổ chức đoàn thể tăng cường phối
hợp với SNông nghiệp i trường đ tuyên truyền về công tác khuyến
nông;
- Các Sở, ban, ngành liên quan: n c vào chức năng, nhiệm vụ phối hp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nn dân c quận, huyện, th phối
hợp thực hin các nội dung cơng tnh.
4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
- Lập kế hoạch, bố trí ngân sách quận, huyện, thị xã trung hạn hàng m
thực hiện chương trình khuyến nông giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn;
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp
huyện, UBND cấp xã và phòng ban liên quan triển khai thực hiện;
- Huy động tối đa ngun kinh phí sự nghiệp; sự nghip khoa học, vốn phát triển
sản xuất thuộc các chương tnh mục tiêu được phân bổ để thực hiện cơng trình
này;
- Định k hàng năm tổng hợp tình hình kết quthực hiện chương trình
bằng nguồn ngân sách của địa phương gửi Sng nghiệp i trường tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.”
4. Sa đổi, bổ sung Phụ lục số 01, Phụ lục s 02 Chương trình Khuyến
nông thành phNội giai đoạn 2020 - 2025, chi tiết tại các Phụ lục số 02,
Phụ lục số 03 m theo nội dung sa đổi Chương trình giai đoạn 2020 - 2025 tại
Quyết định này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1731/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 449/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt nội dung Chương trình Khuyến nông Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1731/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×