Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND Thanh Hóa phân bổ vốn ngân sách phát triển văn hóa 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/09/2026 13:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Hồng Phong
Trích yếu: Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 24/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

______________

Số: 24/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030

__________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/NQH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyền tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 1124/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban Nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn

Đang theo dõi

1.Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 và các văn bản pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:

Đang theo dõi

a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện.

Đang theo dõi

b) Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.

Đang theo dõi

c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.

Đang theo dõi

d) Hỗ trợ các xã, phường có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.

Đang theo dõi

4. Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và công khai minh bạch.

Đang theo dõi

5. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong khuôn khổ Chương trình được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư côngLuật Ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

6. Hàng năm, căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn cho ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (Tiêu chí số 01):

Các xã đặc biệt khó khăn : Hệ số 6,0 (Gồm 57 xã);

Các xã còn lại: Hệ số 4,0 (Gồm 90 xã);

Các phường: Hệ số 2,0 (Gồm 19 phường).

Đang theo dõi

2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số (Tiêu chí số 02):

Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,14 (Gồm 37 xã).

Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,34 (Gồm 22 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,59 (Gồm 54 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,05 (Gồm 53 xã, phường).

Đang theo dõi

3.Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 03):

Các xã, phường có quy mô diện tích dưới 30km 2 : Hệ số 0,11 (Gồm 42 xã, phường).

Các xã có quy mô diện tích từ 30km² đến dưới 60 km 2 : Hệ số 0,18 (Gồm 44 xã, phường).

Các xã có quy mô diện tích từ 60km² đến dưới 100 km 2 : Hệ số 0,37 (Gồm 45 xã, phường).

Các xã, phường có quy mô diện tích từ 100 km² trở lên: Hệ số 0,6 (Gồm 35 xã, phường).

Đang theo dõi

4.Tiêu chí, hệ số phân bổ theo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (Tiêu chí số 04):

- Di tích Quốc gia đặc biệt: Hệ số 4,75;

- Di tích cấp quốc gia: Hệ số 1,4.

(Có các phụ lục kèm theo).

Đang theo dõi

Điều 4. Định mức phân bổ vốn

Đang theo dõi

1. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường:

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 01 của xã, phường thứ i là A i

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 02 của xã, phường thứ i là B i

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 03 của xã, phường thứ i là C i

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của xã, phường thứ i là D i

Tổng điểm của xã, phường thứ i gọi là X i

X i = A i + B i + C i + D i

Tổng số điểm của các xã/ phường trên địa bàn tỉnh là Y:

Đặt K là tổng số vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh) hỗ trợ cho ngân sách cấp xã thực hiện chương trình.

V i là số vốn hỗ trợ cho xã/phường thứ i:

Đang theo dõi

2. Phương pháp tính mức phân bổ vốn cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá - đơn vị cấp tỉnh được giao quản lý di sản văn hoá thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia:

Căn cứ vào Tiêu chí số 04 và áp dụng phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường để tính ra số điểm cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá.

Tổng số vốn hỗ trợ cho đơn vị là M.

Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của đơn vị là E.

Đang theo dõi

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) thực hiện chương trình:

Đang theo dõi

a) Đối với vốn đầu tư phát triển:

- Bố trí 20% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình để tập trung đầu tư các dự án, các thiết chế văn hoá cấp tỉnh quan trọng, có sức lan toả đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đảm bảo theo mục tiêu của chương trình; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích di sản văn hoá thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị cấp tỉnh.

- Bố trí 80% tổng vốn đầu tư phát triển của Chương trình để thực hiện xây mới hoặc đầu tư nâng cấp, sửa chữa thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.

- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.

Đang theo dõi

b) Đối với vốn sự nghiệp:

- Bố trí 20% tổng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.

- Bố trí 80% tổng vốn sự nghiệp của Chương trình cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.

- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn sự nghiệp cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.

- Căn cứ các nội dung thành phần của chương trình, nguồn kinh phí sự nghiệp của chương trình được sử dụng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Các bộ: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;

- Công báo tỉnh;

- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, VHXH.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Hồng Phong

Phụ lục 1: BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ ĐIỂM

CỦA CÁC XÃ THEO TỪNG TIÊU CHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026

của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

 

STT

Tên xã, phường/đơn vị

Hệ số theo đối tượng xã

Hệ số theo tiêu chí quy mô dân số

Hệ số theo tiêu chí quy mô diện tích

Hệ số theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh

Tổng hệ số phân bổ của các xã, phường, đơn vị

1

2

3

4

5

6

7=3+4+5+6

1

Xã Mường Lát

6,0

0,14

0,37

 

6,5

2

Xã Mường Chanh

6,0

0,14

0,37

 

6,5

3

Xã Mường Lý

6,0

0,14

0,37

 

6,5

4

Xã Nhi Sơn

6,0

0,14

0,18

 

6,3

5

Xã Pù Nhi

6,0

0,14

0,37

 

6,5

6

Xã Quang Chiểu

6,0

0,14

0,6

 

6,7

7

Xã Tam Chung

6,0

0,14

0,6

 

6,7

8

Xã Trung Lý

6,0

0,14

0,6

 

6,7

9

Xã Hồi Xuân

6,0

0,34

0,6

 

6,9

10

Xã Nam Xuân

6,0

0,14

0,6

 

6,7

11

Xã Thiên Phủ

6,0

0,14

0,6

 

6,7

12

Xã Hiền Kiệt

6,0

0,14

0,6

 

6,7

13

Xã Phú Lệ

6,0

0,14

0,6

1,4

8,1

14

Xã Trung Thành

6,0

0,14

0,6

 

6,7

15

Xã Phú Xuân

6,0

0,14

0,6

 

6,7

16

Xã Trung Sơn

6,0

0,14

0,37

 

6,5

17

Xã Tam Lư

6,0

0,14

0,6

 

6,7

18

Xã Quan Sơn

6,0

0,14

0,6

 

6,7

19

Xã Trung Hạ

6,0

0,14

0,6

 

6,7

20

Xã Na Mèo

6,0

0,14

0,6

 

6,7

21

Xã Sơn Thủy

6,0

0,14

0,6

 

6,7

22

Xã Sơn Điện

6,0

0,14

0,37

 

6,5

23

Xã Mường Mìn

6,0

0,14

0,37

 

6,5

24

Xã Tam Thanh

6,0

0,14

0,37

 

6,5

25

Xã Linh Sơn

6,0

0,34

0,37

 

6,7

26

Xã Đồng Lương

6,0

0,34

0,37

 

6,7

27

Xã Văn Phú

6,0

0,14

0,6

 

6,7

28

Xã Giao An

6,0

0,14

0,6

 

6,7

29

Xã Yên Khương

6,0

0,14

0,37

 

6,5

30

Xã Yên Thắng

6,0

0,14

0,6

 

6,7

31

Xã Bá Thước

6,0

0,59

0,6

 

7,2

32

Xã Thiết Ống

6,0

0,34

0,37

 

6,7

33

Xã Văn Nho

6,0

0,34

0,37

 

6,7

34

Xã Điền Quang

6,0

0,34

0,6

 

6,9

35

Xã Quý Lương

6,0

0,34

0,6

 

6,9

36

Xã Cổ Lũng

6,0

0,14

0,6

 

6,7

37

Xã Pù Luông

6,0

0,14

0,37

 

6,5

38

Xã Nguyệt Ấn

6,0

0,59

0,37

 

7,0

39

Xã Thành Vinh

6,0

0,59

0,6

4,75

11,9

40

Xã Thạch Quảng

6,0

0,34

0,6

 

6,9

41

Xã Như Xuân

6,0

0,34

0,37

 

6,7

42

Xã Thượng Ninh

6,0

0,34

0,37

 

6,7

43

Xã Hóa Quỳ

6,0

0,34

0,6

 

6,9

44

Xã Xuân Bình

6,0

0,34

0,6

 

6,9

45

Xã Thanh Phong

6,0

0,14

0,6

 

6,7

46

Xã Thanh Quân

6,0

0,34

0,6

 

6,9

47

Xã Thanh Kỳ

6,0

0,34

0,6

 

6,9

48

Xã Xuân Thái

6,0

0,14

0,6

 

6,7

49

Xã Luận Thành

6,0

0,34

0,37

 

6,7

50

Xã Tân Thành

6,0

0,34

0,37

 

6,7

51

Xã Thắng Lộc

6,0

0,14

0,37

 

6,5

52

Xã Xuân Chinh

6,0

0,14

0,6

 

6,7

53

Xã Yên Nhân

6,0

0,14

0,6

 

6,7

54

Xã Bát Mọt

6,0

0,14

0,6

 

6,7

55

Xã Lương Sơn

6,0

0,14

0,37

 

6,5

56

Xã Vạn Xuân

6,0

0,14

0,6

 

6,7

57

Xã Thọ Bình

6,0

0,34

0,18

 

6,5

58

Xã Lưu Vệ

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

59

Xã Quảng Yên

4,0

0,59

0,11

1,4

6,1

60

Xã Quảng Chính

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

61

Xã Quảng Ngọc

4,0

1,05

0,18

 

5,2

62

Xã Quảng Ninh

4,0

0,59

0,11

 

4,7

63

Xã Quảng Bình

4,0

1,05

0,11

 

5,2

64

Xã Tiên Trang

4,0

1,05

0,11

 

5,2

65

Xã Hà Trung

4,0

1,05

0,18

2,8

8,0

66

Xã Hà Long

4,0

0,59

0,37

4,2

9,2

67

Xã Hoạt Giang

4,0

0,59

0,11

2,8

7,5

68

Xã Lĩnh Toại

4,0

0,59

0,18

1,4

6,2

69

Xã Tống Sơn

4,0

0,59

0,37

1,4

6,4

70

Xã Các Sơn

4,0

0,59

0,18

 

4,8

71

Xã Trường Lâm

4,0

0,59

0,37

 

5,0

72

Xã Hậu Lộc

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

73

Xã Triệu Lộc

4,0

0,59

0,11

 

4,7

74

Xã Đông Thành

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

75

Xã Hoa Lộc

4,0

1,05

0,18

 

5,2

76

Xã Vạn Lộc

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

77

Xã Nga Sơn

4,0

1,05

0,11

 

5,2

78

Xã Tân Tiến

4,0

0,59

0,11

 

4,7

79

Xã Nga Thắng

4,0

0,59

0,11

4,2

8,9

80

Xã Hồ Vương

4,0

0,59

0,11

 

4,7

81

Xã Nga An

4,0

0,59

0,11

4,2

8,9

82

Xã Ba Đình

4,0

0,59

0,11

2,8

7,5

83

Xã Hoằng Hóa

4,0

1,05

0,18

1,4

6,6

84

Xã Hoằng Giang

4,0

1,05

0,18

4,2

9,4

85

Xã Hoằng Phú

4,0

0,59

0,11

5,6

10,3

86

Xã Hoằng Sơn

4,0

0,59

0,11

1,4

6,1

87

Xã Hoằng Lộc

4,0

1,05

0,11

4,2

9,4

88

Xã Hoằng Châu

4,0

1,05

0,18

4,2

9,4

89

Xã Hoằng Tiến

4,0

0,59

0,11

2,8

7,5

90

Xã Hoằng Thanh

4,0

1,05

0,11

 

5,2

91

Xã Nông Cống

4,0

1,05

0,18

0,7

5,9

92

Xã Trung Chính

4,0

1,05

0,18

2,1

7,3

93

Xã Thắng Lợi

4,0

0,59

0,18

 

4,8

94

Xã Thăng Bình

4,0

0,59

0,18

 

4,8

95

Xã Trường Văn

4,0

0,59

0,11

 

4,7

96

Xã Tượng Lĩnh

4,0

0,34

0,18

 

4,5

97

Xã Công Chính

4,0

0,59

0,18

 

4,8

98

Xã Yên Phú

4,0

0,34

0,18

 

4,5

99

Xã Quý Lộc

4,0

0,59

0,18

1,4

6,2

100

Xã Yên Trường

4,0

0,59

0,11

2,8

7,5

101

Xã Yên Ninh

4,0

0,59

0,11

 

4,7

102

Xã Định Hòa

4,0

0,59

0,18

2,8

7,6

103

Xã Định Tân

4,0

0,59

0,18

1,4

6,2

104

Xã Yên Định

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

105

Xã Thiệu Hóa

4,0

1,05

0,18

2,8

8,0

106

Xã Thiệu Tiến

4,0

0,59

0,11

 

4,7

107

Xã Thiệu Quang

4,0

1,05

0,18

 

5,2

108

Xã Thiệu Toán

4,0

0,59

0,11

4,2

8,9

109

Xã Thiệu Trung

4,0

1,05

0,11

2,8

8,0

110

Xã Triệu Sơn

4,0

1,05

0,18

 

5,2

111

Xã Hợp Tiến

4,0

1,05

0,18

 

5,2

112

Xã Tân Ninh

4,0

0,59

0,18

1,4

6,2

113

Xã Đồng Tiến

4,0

0,59

0,11

 

4,7

114

Xã Thọ Ngọc

4,0

0,59

0,11

 

4,7

115

Xã Thọ Phú

4,0

1,05

0,18

1,4

6,6

116

Xã An Nông

4,0

0,59

0,11

1,4

6,1

117

Xã Thọ Xuân

4,0

1,05

0,11

1,4

6,6

118

Xã Thọ Long

4,0

1,05

0,11

 

5,2

119

Xã Xuân Hòa

4,0

0,59

0,11

7,7

12,4

120

Xã Lam Sơn

4,0

1,05

0,11

 

5,2

121

Xã Sao Vàng

4,0

1,05

0,37

 

5,4

122

Xã Thọ Lập

4,0

0,59

0,18

 

4,8

123

Xã Xuân Tín

4,0

0,59

0,18

1,4

6,2

124

Xã Xuân Lập

4,0

1,05

0,18

8,25

13,5

125

Xã Thường Xuân

4,0

1,05

0,37

 

5,4

126

Xã Như Thanh

4,0

0,59

0,37

1,4

6,4

127

Xã Xuân Du

4,0

0,59

0,37

 

5,0

128

Xã Mậu Lâm

4,0

0,34

0,37

 

4,7

129

Xã Yên Thọ

4,0

0,59

0,37

 

5,0

130

Xã Ngọc Lặc

4,0

1,05

0,37

 

5,4

131

Xã Thạch Lập

4,0

0,34

0,37

 

4,7

132

Xã Ngọc Liên

4,0

0,59

0,37

 

5,0

133

Xã Kiên Thọ

4,0

0,59

0,18

 

4,8

134

Xã Minh Sơn

4,0

0,59

0,37

 

5,0

135

Xã Kim Tân

4,0

1,05

0,37

 

5,4

136

Xã Vân Du

4,0

0,59

0,37

 

5,0

137

Xã Thạch Bình

4,0

1,05

0,37

 

5,4

138

Xã Ngọc Trạo

4,0

0,59

0,37

1,4

6,4

139

Xã Vĩnh Lộc

4,0

1,05

0,18

7

12,2

140

Xã Tây Đô

4,0

0,59

0,18

 

4,8

141

Xã Biện Thượng

4,0

1,05

0,37

9,8

15,2

142

Xã Điền Lư

4,0

0,59

0,37

 

5,0

143

Xã Cẩm Thủy

4,0

1,05

0,37

 

5,4

144

Xã Cẩm Thạch

4,0

1,05

0,6

 

5,7

145

Xã Cẩm Tú

4,0

0,59

0,37

 

5,0

146

Xã Cẩm Vân

4,0

0,59

0,37

 

5,0

147

Xã Cẩm Tân

4,0

0,59

0,37

 

5,0

148

Phường Bỉm Sơn

2,0

1,05

0,18

8,4

11,6

149

Phường Đào Duy Từ

2,0

0,59

0,18

1,4

4,2

150

Phường Đông Quang

2,0

1,05

0,18

9,8

13,0

151

Phường Đông Sơn

2,0

1,05

0,18

8,4

11,6

152

Phường Đông Tiến

2,0

1,05

0,18

5,6

8,8

153

Phường Hạc Thành

2,0

1,05

0,11

2,8

6,0

154

Phường Hải Bình

2,0

1,05

0,18

 

3,2

155

Phường Hải Lĩnh

2,0

0,34

0,18

 

2,5

156

Phường Hàm Rồng

2,0

1,05

0,11

18,2

21,4

157

Phường Nam Sầm Sơn

2,0

1,05

0,11

1,4

4,6

158

Phường Nghi Sơn

2,0

1,05

0,18

 

3,2

159

Phường Ngọc Sơn

2,0

1,05

0,18

1,4

4,6

160

Phường Nguyệt Viên

2,0

1,05

0,11

1,4

4,6

161

Phường Quảng Phú

2,0

1,05

0,18

 

3,2

162

Phường Quang Trung

2,0

1,05

0,11

4,2

7,4

163

Phường Sầm Sơn

2,0

1,05

0,18

8,95

12,2

164

Phường Tân Dân

2,0

0,59

0,11

1,4

4,1

165

Phường Tĩnh Gia

2,0

1,05

0,18

5,6

8,8

166

Phường Trúc Lâm

2,0

0,59

0,37

 

3,0

167

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

 

 

17,05

17,05

 

Tổng cộng

740

100

50

223,1

      1.113,5

Đang theo dõi

Phụ lục 2: TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO ĐỐI TƯỢNG XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026

của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

 

STT

Tên xã, phường

Hệ số điểm theo tiêu chí đối tượng xã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg

Ghi chú

1

2

3

4

I

CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

 

Xã khu vực III theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh

1

Xã Mường Lát

6,0

 

2

Xã Mường Chanh

6,0

 

3

Xã Mường Lý

6,0

 

4

Xã Nhi Sơn

6,0

 

5

Xã Pù Nhi

6,0

 

6

Xã Quang Chiểu

6,0

 

7

Xã Tam Chung

6,0

 

8

Xã Trung Lý

6,0

 

9

Xã Hồi Xuân

6,0

 

10

Xã Nam Xuân

6,0

 

11

Xã Thiên Phủ

6,0

 

12

Xã Hiền Kiệt

6,0

 

13

Xã Phú Lệ

6,0

 

14

Xã Trung Thành

6,0

 

15

Xã Phú Xuân

6,0

 

16

Xã Trung Sơn

6,0

 

17

Xã Tam Lư

6,0

 

18

Xã Quan Sơn

6,0

 

19

Xã Trung Hạ

6,0

 

20

Xã Na Mèo

6,0

 

21

Xã Sơn Thủy

6,0

 

22

Xã Sơn Điện

6,0

 

23

Xã Mường Mìn

6,0

 

24

Xã Tam Thanh

6,0

 

25

Xã Linh Sơn

6,0

 

26

Xã Đồng Lương

6,0

 

27

Xã Văn Phú

6,0

 

28

Xã Giao An

6,0

 

29

Xã Yên Khương

6,0

 

30

Xã Yên Thắng

6,0

 

31

Xã Bá Thước

6,0

 

32

Xã Thiết Ống

6,0

 

33

Xã Văn Nho

6,0

 

34

Xã Điền Quang

6,0

 

35

Xã Quý Lương

6,0

 

36

Xã Cổ Lũng

6,0

 

37

Xã Pù Luông

6,0

 

38

Xã Nguyệt Ấn

6,0

 

39

Xã Thành Vinh

6,0

 

40

Xã Thạch Quảng

6,0

 

41

Xã Như Xuân

6,0

 

42

Xã Thượng Ninh

6,0

 

43

Xã Hóa Quỳ

6,0

 

44

Xã Xuân Bình

6,0

 

45

Xã Thanh Phong

6,0

 

46

Xã Thanh Quân

6,0

 

47

Xã Thanh Kỳ

6,0

 

48

Xã Xuân Thái

6,0

 

49

Xã Luận Thành

6,0

 

50

Xã Tân Thành

6,0

 

51

Xã Thắng Lộc

6,0

 

52

Xã Xuân Chinh

6,0

 

53

Xã Yên Nhân

6,0

 

54

Xã Bát Mọt

6,0

 

55

Xã Lương Sơn

6,0

 

56

Xã Vạn Xuân

6,0

 

57

Xã Thọ Bình

6,0

 

II

CÁC XÃ CÒN LẠI

 

 

1

Xã Lưu Vệ

4,0

 

2

Xã Quảng Yên

4,0

 

3

Xã Quảng Chính

4,0

 

4

Xã Quảng Ngọc

4,0

 

5

Xã Quảng Ninh

4,0

 

6

Xã Quảng Bình

4,0

 

7

Xã Tiên Trang

4,0

 

8

Xã Hà Trung

4,0

 

9

Xã Hà Long

4,0

 

10

Xã Hoạt Giang

4,0

 

11

Xã Lĩnh Toại

4,0

 

12

Xã Tống Sơn

4,0

 

13

Xã Các Sơn

4,0

 

14

Xã Trường Lâm

4,0

 

15

Xã Hậu Lộc

4,0

 

16

Xã Triệu Lộc

4,0

 

17

Xã Đông Thành

4,0

 

18

Xã Hoa Lộc

4,0

 

19

Xã Vạn Lộc

4,0

 

20

Xã Nga Sơn

4,0

 

21

Xã Tân Tiến

4,0

 

22

Xã Nga Thắng

4,0

 

23

Xã Hồ Vương

4,0

 

24

Xã Nga An

4,0

 

25

Xã Ba Đình

4,0

 

26

Xã Hoằng Hóa

4,0

 

27

Xã Hoằng Giang

4,0

 

28

Xã Hoằng Phú

4,0

 

29

Xã Hoằng Sơn

4,0

 

30

Xã Hoằng Lộc

4,0

 

31

Xã Hoằng Châu

4,0

 

32

Xã Hoằng Tiến

4,0

 

33

Xã Hoằng Thanh

4,0

 

34

Xã Nông Cống

4,0

 

35

Xã Trung Chính

4,0

 

36

Xã Thắng Lợi

4,0

 

37

Xã Thăng Bình

4,0

 

38

Xã Trường Văn

4,0

 

39

Xã Tượng Lĩnh

4,0

 

40

Xã Công Chính

4,0

 

41

Xã Yên Phú

4,0

 

42

Xã Quý Lộc

4,0

 

43

Xã Yên Trường

4,0

 

44

Xã Yên Ninh

4,0

 

45

Xã Định Hòa

4,0

 

46

Xã Định Tân

4,0

 

47

Xã Yên Định

4,0

 

48

Xã Thiệu Hóa

4,0

 

49

Xã Thiệu Tiến

4,0

 

50

Xã Thiệu Quang

4,0

 

51

Xã Thiệu Toán

4,0

 

52

Xã Thiệu Trung

4,0

 

53

Xã Triệu Sơn

4,0

 

54

Xã Hợp Tiến

4,0

 

55

Xã Tân Ninh

4,0

 

56

Xã Đồng Tiến

4,0

 

57

Xã Thọ Ngọc

4,0

 

58

Xã Thọ Phú

4,0

 

59

Xã An Nông

4,0

 

60

Xã Thọ Xuân

4,0

 

61

Xã Thọ Long

4,0

 

62

Xã Xuân Hòa

4,0

 

63

Xã Lam Sơn

4,0

 

64

Xã Sao Vàng

4,0

 

65

Xã Thọ Lập

4,0

 

66

Xã Xuân Tín

4,0

 

67

Xã Xuân Lập

4,0

 

68

Xã Thường Xuân

4,0

 

69

Xã Như Thanh

4,0

 

70

Xã Xuân Du

4,0

 

71

Xã Mậu Lâm

4,0

 

72

Xã Yên Thọ

4,0

 

73

Xã Ngọc Lặc

4,0

 

74

Xã Thạch Lập

4,0

 

75

Xã Ngọc Liên

4,0

 

76

Xã Kiên Thọ

4,0

 

77

Xã Minh Sơn

4,0

 

78

Xã Kim Tân

4,0

 

79

Xã Vân Du

4,0

 

80

Xã Thạch Bình

4,0

 

81

Xã Ngọc Trạo

4,0

 

82

Xã Vĩnh Lộc

4,0

 

83

Xã Tây Đô

4,0

 

84

Xã Biện Thượng

4,0

 

85

Xã Điền Lư

4,0

 

86

Xã Cẩm Thủy

4,0

 

87

Xã Cẩm Thạch

4,0

 

88

Xã Cẩm Tú

4,0

 

89

Xã Cẩm Vân

4,0

 

90

Xã Cẩm Tân

4,0

 

III

CÁC PHƯỜNG

 

 

1

Phường Bỉm Sơn

2,0

 

2

Phường Đào Duy Từ

2,0

 

3

Phường Đông Quang

2,0

 

4

Phường Đông Sơn

2,0

 

5

Phường Đông Tiến

2,0

 

6

Phường Hạc Thành

2,0

 

7

Phường Hải Bình

2,0

 

8

Phường Hải Lĩnh

2,0

 

9

Phường Hàm Rồng

2,0

 

10

Phường Nam Sầm Sơn

2,0

 

11

Phường Nghi Sơn

2,0

 

12

Phường Ngọc Sơn

2,0

 

13

Phường Nguyệt Viên

2,0

 

14

Phường Quảng Phú

2,0

 

15

Phường Quang Trung

2,0

 

16

Phường Sầm Sơn

2,0

 

17

Phường Tân Dân

2,0

 

18

Phường Tĩnh Gia

2,0

 

19

Phường Trúc Lâm

2,0

 

 

TỔNG CỘNG

740,0

 

Đang theo dõi

 

Phụ lục 3:
TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO QUY MÔ DÂN SỐ

(Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg)
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

TT

Xã/phường

Dân số sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 theo Nghị quyết số 646/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 và Nghị quyết số 648/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 (Người)

Quy mô Dân số theo tiêu chí tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg

Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg cho tỉnh

Hệ số điểm tương ứng với dân số của xã, phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025

Hệ số điểm trung bình theo nhóm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Phường Hạc Thành

197.142

3.000.000

100

4,57

1,05

Nhóm I (Các xã, phường có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: 53 xã)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phường Sầm Sơn

99.866

3.000.000

100

2,31

3

Phường Quảng Phú

77.543

3.000.000

100

1,8

4

Xã Vạn Lộc

70.587

3.000.000

100

1,64

5

Phường Hàm Rồng

63.166

3.000.000

100

1,46

6

Phường Đông Quang

61.214

3.000.000

100

1,42

7

Phường Đông Sơn

58.950

3.000.000

100

1,37

8

Phường Tĩnh Gia

58.583

3.000.000

100

1,36

9

Phường Đông Tiến

57.844

3.000.000

100

1,34

10

Xã Triệu Sơn

54.445

3.000.000

100

1,26

11

Xã Nông Cống

50.439

3.000.000

100

1,17

12

Xã Thiệu Hóa

48.870

3.000.000

100

1,13

13

Phường Ngọc Sơn

47.911

3.000.000

100

1,11

14

Xã Nga Sơn

47.176

3.000.000

100

1,09

15

Phường Bỉm Sơn

45.997

3.000.000

100

1,07

16

Xã Sao Vàng

44.643

3.000.000

100

1,03

17

Xã Hoằng Hóa

43.831

3.000.000

100

1,02

18

Xã Hoa Lộc

41.417

3.000.000

100

0,96

19

Xã Tiên Trang

40.809

3.000.000

100

0,95

20

Xã Kim Tân

40.780

3.000.000

100

0,94

21

Xã Lưu Vệ

40.381

3.000.000

100

0,94

22

Xã Vĩnh Lộc

40.344

3.000.000

100

0,93

23

Xã Thọ Phú

40.004

3.000.000

100

0,93

24

Xã Thạch Bình

39.553

3.000.000

100

0,92

25

Xã Ngọc Lặc

39.481

3.000.000

100

0,91

26

Xã Yên Định

38.596

3.000.000

100

0,89

27

Xã Hoằng Thanh

38.386

3.000.000

100

0,89

28

Xã Quảng Bình

38.013

3.000.000

100

0,88

29

Phường Nam Sầm Sơn

37.572

3.000.000

100

0,87

30

Xã Hoằng Lộc

36.277

3.000.000

100

0,84

31

Xã Xuân Lập

36.213

3.000.000

100

0,84

32

Xã Trung Chính

35.440

3.000.000

100

0,82

33

Phường Nguyệt Viên

34.399

3.000.000

100

0,8

34

Xã Thọ Xuân

34.346

3.000.000

100

0,8

35

Xã Hoằng Châu

33.857

3.000.000

100

0,78

36

Xã Thiệu Quang

33.689

3.000.000

100

0,78

37

Phường Hải Bình

33.670

3.000.000

100

0,78

38

Xã Quảng Ngọc

33.588

3.000.000

100

0,78

39

Xã Thường Xuân

33.490

3.000.000

100

0,78

40

Xã Hậu Lộc

33.315

3.000.000

100

0,77

41

Xã Lam Sơn

33.117

3.000.000

100

0,77

42

Xã Hợp Tiến

33.086

3.000.000

100

0,77

43

Phường Nghi Sơn

32.939

3.000.000

100

0,76

44

Phường Quang Trung

32.808

3.000.000

100

0,76

45

Xã Hoằng Giang

32.533

3.000.000

100

0,75

46

Xã Thiệu Trung

32.152

3.000.000

100

0,74

47

Xã Biện Thượng

31.917

3.000.000

100

0,74

48

Xã Cẩm Thạch

31.878

3.000.000

100

0,74

49

Xã Thọ Long

31.101

3.000.000

100

0,72

50

Xã Quảng Chính

30.765

3.000.000

100

0,71

51

Xã Cẩm Thủy

30.525

3.000.000

100

0,71

52

Xã Đông Thành

30.307

3.000.000

100

0,7

53

Xã Hà Trung

30.151

3.000.000

100

0,7

54

Xã Thiệu Toán

29.915

3.000.000

100

0,69

0,59

Nhóm II (Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 đến dưới 30.000 người: 54 xã)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

Xã Hoằng Tiến

29.687

3.000.000

100

0,69

56

Xã Minh Sơn

29.388

3.000.000

100

0,68

57

Xã Yên Trường

29.314

3.000.000

100

0,68

58

Xã Công Chính

29.201

3.000.000

100

0,68

59

Xã Thăng Bình

28.864

3.000.000

100

0,67

60

Xã Tống Sơn

28.733

3.000.000

100

0,67

61

Xã An Nông

28.717

3.000.000

100

0,67

62

Xã Quý Lộc

28.549

3.000.000

100

0,66

63

Xã Định Hòa

28.413

3.000.000

100

0,66

64

Xã Định Tân

28.406

3.000.000

100

0,66

65

Xã Thắng Lợi

27.909

3.000.000

100

0,65

66

Xã Thọ Lập

27.849

3.000.000

100

0,65

67

Xã Ngọc Liên

27.782

3.000.000

100

0,64

68

Xã Quảng Yên

27.768

3.000.000

100

0,64

69

Xã Hoằng Sơn

27.567

3.000.000

100

0,64

70

Xã Tây Đô

27.440

3.000.000

100

0,64

71

Xã Tân Ninh

27.427

3.000.000

100

0,64

72

Xã Hồ Vương

27.063

3.000.000

100

0,63

73

Xã Thành Vinh

27.008

3.000.000

100

0,63

74

Xã Xuân Hòa

26.655

3.000.000

100

0,62

75

Xã Quảng Ninh

26.580

3.000.000

100

0,62

76

Xã Nga Thắng

26.542

3.000.000

100

0,61

77

Xã Xuân Tín

26.531

3.000.000

100

0,61

78

Xã Triệu Lộc

26.386

3.000.000

100

0,61

79

Xã Như Thanh

26.231

3.000.000

100

0,61

80

Phường Đào Duy Từ

26.206

3.000.000

100

0,61

81

Xã Cẩm Tú

26.049

3.000.000

100

0,6

82

Xã Thiệu Tiến

25.383

3.000.000

100

0,59

83

Xã Nga An

24.950

3.000.000

100

0,58

84

Xã Lĩnh Toại

24.888

3.000.000

100

0,58

85

Xã Thọ Ngọc

24.322

3.000.000

100

0,56

86

Xã Vân Du

24.146

3.000.000

100

0,56

87

Phường Trúc Lâm

23.950

3.000.000

100

0,55

88

Xã Yên Ninh

23.569

3.000.000

100

0,55

89

Xã Ngọc Trạo

23.475

3.000.000

100

0,54

90

Xã Nguyệt Ấn

23.462

3.000.000

100

0,54

91

Xã Hà Long

23.247

3.000.000

100

0,54

92

Xã Yên Thọ

23.029

3.000.000

100

0,53

93

Xã Hoằng Phú

23.006

3.000.000

100

0,53

94

Xã Đồng Tiến

22.945

3.000.000

100

0,53

95

Xã Cẩm Vân

22.794

3.000.000

100

0,53

96

Xã Xuân Du

22.331

3.000.000

100

0,52

97

Xã Kiên Thọ

22.226

3.000.000

100

0,51

98

Xã Trường Văn

22.169

3.000.000

100

0,51

99

Phường Tân Dân

22.095

3.000.000

100

0,51

100

Xã Trường Lâm

21.582

3.000.000

100

0,5

101

Xã Hoạt Giang

21.561

3.000.000

100

0,5

102

Xã Tân Tiến

21.529

3.000.000

100

0,5

103

Xã Các Sơn

21.462

3.000.000

100

0,5

104

Xã Bá Thước

21.442

3.000.000

100

0,5

105

Xã Cẩm Tân

21.084

3.000.000

100

0,49

106

Xã Điền Lư

21.015

3.000.000

100

0,49

107

Xã Ba Đình

20.696

3.000.000

100

0,48

108

Xã Thạch Lập

19.465

3.000.000

100

0,45

0,34

Nhóm III (Các xã có quy mô dân số từ 10.000 đến dưới 20.000 người: 22 xã)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

109

Xã Mậu Lâm

18.911

3.000.000

100

0,44

110

Xã Thọ Bình

18.556

3.000.000

100

0,43

111

Phường Hải Lĩnh

18.330

3.000.000

100

0,42

112

Xã Tượng Lĩnh

18.025

3.000.000

100

0,42

113

Xã Điền Quang

16.611

3.000.000

100

0,38

114

Xã Xuân Bình

16.385

3.000.000

100

0,38

115

Xã Luận Thành

16.090

3.000.000

100

0,37

116

Xã Thạch Quảng

15.766

3.000.000

100

0,37

117

Xã Quý Lương

15.125

3.000.000

100

0,35

118

Xã Yên Phú

14.964

3.000.000

100

0,35

119

Xã Thượng Ninh

13.991

3.000.000

100

0,32

120

Xã Như Xuân

13.496

3.000.000

100

0,31

121

Xã Thiết Ống

13.227

3.000.000

100

0,31

122

Xã Tân Thành

12.780

3.000.000

100

0,3

123

Xã Thanh Kỳ

12.531

3.000.000

100

0,29

124

Xã Linh Sơn

12.448

3.000.000

100

0,29

125

Xã Thanh Quân

12.107

3.000.000

100

0,28

126

Xã Hóa Quỳ

11.995

3.000.000

100

0,28

127

Xã Đồng Lương

11.875

3.000.000

100

0,28

128

Xã Hồi Xuân

10.432

3.000.000

100

0,24

129

Xã Văn Nho

10.112

3.000.000

100

0,23

130

Xã Cổ Lũng

9.726

3.000.000

100

0,23

0,14

Nhóm IV (Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: 37 xã)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

131

Xã Thanh Phong

9.619

3.000.000

100

0,22

132

Xã Pù Luông

9.573

3.000.000

100

0,22

133

Xã Trung Hạ

9.289

3.000.000

100

0,22

134

Xã Thắng Lộc

8.893

3.000.000

100

0,21

135

Xã Lương Sơn

8.737

3.000.000

100

0,2

136

Xã Văn Phú

8.516

3.000.000

100

0,2

137

Xã Giao An

8.329

3.000.000

100

0,19

138

Xã Xuân Chinh

7.588

3.000.000

100

0,18

139

Xã Quan Sơn

7.511

3.000.000

100

0,17

140

Xã Hiền Kiệt

7.217

3.000.000

100

0,17

141

Xã Mường Lát

7.089

3.000.000

100

0,16

142

Xã Trung Lý

7.045

3.000.000

100

0,16

143

Xã Phú Lệ

6.677

3.000.000

100

0,15

144

Xã Thiên Phủ

6.485

3.000.000

100

0,15

145

Xã Yên Thắng

6.348

3.000.000

100

0,15

146

Xã Tam Lư

6.124

3.000.000

100

0,14

147

Xã Pù Nhi

5.936

3.000.000

100

0,14

148

Xã Quang Chiểu

5.898

3.000.000

100

0,14

149

Xã Nam Xuân

5.852

3.000.000

100

0,14

150

Xã Vạn Xuân

5.714

3.000.000

100

0,13

151

Xã Mường Lý

5.623

3.000.000

100

0,13

152

Xã Trung Thành

5.513

3.000.000

100

0,13

153

Xã Yên Nhân

5.451

3.000.000

100

0,13

154

Xã Yên Khương

5.253

3.000.000

100

0,12

155

Xã Phú Xuân

5.170

3.000.000

100

0,12

156

Xã Sơn Điện

4.855

3.000.000

100

0,11

157

Xã Tam Chung

4.378

3.000.000

100

0,1

158

Xã Xuân Thái

4.098

3.000.000

100

0,09

159

Xã Na Mèo

4.059

3.000.000

100

0,09

160

Xã Bát Mọt

4.045

3.000.000

100

0,09

161

Xã Tam Thanh

4.043

3.000.000

100

0,09

162

Xã Sơn Thủy

3.940

3.000.000

100

0,09

163

Xã Mường Chanh

3.842

3.000.000

100

0,09

164

Xã Nhi Sơn

3.335

3.000.000

100

0,08

165

Xã Trung Sơn

3.216

3.000.000

100

0,07

166

Xã Mường Mìn

2.912

3.000.000

100

0,07

TỔNG DÂN SỐ

TOÀN TỈNH

4.316.765

 

 

100

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục 4
TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH
(Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg)

(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

 

STT

Xã/phường

Diện tích tự nhiên các xã, phường (sau khi rà soát số liệu tại Đề án số 352/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ)

Diện tích theo tiêu chí tại điểm d khoản 1, Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-
TTg (Km2)

Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg
cho tỉnh

Hệ số điểm tương ứng diện tích thực tế của xã/phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025

Hệ số điểm bình quân theo nhóm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Xã Bát Mọt

197,62

15.000

50

0,89

0,60

Nhóm I (Các xã có quy mô diện tích từ 100km2 trở lên: 35 xã)

2

Xã Yên Nhân

196,61

15.000

50

0,88

3

Xã Trung Lý

196,04

15.000

50

0,88

4

Xã Xuân Chinh

172,27

15.000

50

0,78

5

Xã Xuân Bình

171,83

15.000

50

0,77

6

Xã Tam Lư

155,03

15.000

50

0,70

7

Xã Thanh Phong

150,50

15.000

50

0,68

8

Xã Thiên Phủ

149,40

15.000

50

0,67

9

Xã Thanh Kỳ

147,94

15.000

50

0,67

10

Xã Hiền Kiệt

139,52

15.000

50

0,63

11

Xã Vạn Xuân

138,55

15.000

50

0,62

12

Xã Phú Lệ

136,71

15.000

50

0,62

13

Xã Trung Thành

134,13

15.000

50

0,60

14

Xã Quý Lương

133,22

15.000

50

0,60

15

Xã Sơn Thủy

133,10

15.000

50

0,60

16

Xã Nam Xuân

131,68

15.000

50

0,59

17

Xã Cổ Lũng

129,21

15.000

50

0,58

18

Xã Hóa Quỳ

126,39

15.000

50

0,57

19

Xã Na Mèo

125,30

15.000

50

0,56

20

Xã Thạch Quảng

123,30

15.000

50

0,55

21

Xã Trung Hạ

121,82

15.000

50

0,55

22

Xã Xuân Thái

120,79

15.000

50

0,54

23

Xã Tam Chung

120,15

15.000

50

0,54

24

Xã Hồi Xuân

116,45

15.000

50

0,52

25

Xã Thành Vinh

115,43

15.000

50

0,52

26

Xã Quang Chiểu

114,04

15.000

50

0,51

27

Xã Giao An

113,77

15.000

50

0,51

28

Xã Yên Thắng

110,98

15.000

50

0,50

29

Xã Thanh Quân

108,83

15.000

50

0,49

30

Xã Cẩm Thạch

106,99

15.000

50

0,48

31

Xã Bá Thước

106,74

15.000

50

0,48

32

Xã Văn Phú

104,68

15.000

50

0,47

33

Xã Điền Quang

104,06

15.000

50

0,47

34

Xã Phú Xuân

102,12

15.000

50

0,46

35

Xã Quan Sơn

100,62

15.000

50

0,45

36

Xã Tam Thanh

99,17

15.000

50

0,45

0,37

Nhóm II (Các xã có quy mô diện tích từ 60km2

đến dưới 100km2:

45 xã)

37

Xã Nguyệt Ấn

98,71

15.000

50

0,44

38

Xã Cẩm Tú

98,42

15.000

50

0,44

39

Xã Mường Lát

98,21

15.000

50

0,44

40

Xã Linh Sơn

95,76

15.000

50

0,43

41

Xã Thiết Ống

94,63

15.000

50

0,43

42

Xã Sơn Điện

94,62

15.000

50

0,43

43

Xã Mường Lý

94,32

15.000

50

0,42

44

Xã Thượng Ninh

93,56

15.000

50

0,42

45

Xã Xuân Du

93,28

15.000

50

0,42

46

Xã Ngọc Lặc

90,65

15.000

50

0,41

47

Xã Tân Thành

90,57

15.000

50

0,41

48

Xã Thạch Bình

90,21

15.000

50

0,41

49

Xã Yên Khương

89,20

15.000

50

0,40

50

Xã Mường Mìn

89,01

15.000

50

0,40

51

Xã Cẩm Vân

88,80

15.000

50

0,40

52

Xã Vân Du

88,49

15.000

50

0,40

53

Xã Sao Vàng

87,37

15.000

50

0,39

54

Xã Như Thanh

85,17

15.000

50

0,38

55

Xã Thường Xuân

84,00

15.000

50

0,38

56

Xã Thạch Lập

83,52

15.000

50

0,38

57

Xã Minh Sơn

81,77

15.000

50

0,37

58

Xã Pù Luông

81,71

15.000

50

0,37

59

Phường Trúc Lâm

81,38

15.000

50

0,37

60

Xã Yên Thọ

81,29

15.000

50

0,37

61

Xã Ngọc Liên

80,17

15.000

50

0,36

62

Xã Lương Sơn

79,91

15.000

50

0,36

63

Xã Ngọc Trạo

79,89

15.000

50

0,36

64

Xã Trung Sơn

79,59

15.000

50

0,36

65

Xã Pù Nhi

78,69

15.000

50

0,35

66

Xã Đồng Lương

75,92

15.000

50

0,34

67

Xã Luận Thành

74,28

15.000

50

0,33

68

Xã Thắng Lộc

74,09

15.000

50

0,33

69

Xã Tống Sơn

69,81

15.000

50

0,31

70

Xã Trường Lâm

69,41

15.000

50

0,31

71

Xã Như Xuân

66,67

15.000

50

0,30

72

Xã Cẩm Tân

66,33

15.000

50

0,30

73

Xã Mường Chanh

66,33

15.000

50

0,30

74

Xã Điền Lư

66,22

15.000

50

0,30

75

Xã Hà Long

65,38

15.000

50

0,29

76

Xã Văn Nho

64,93

15.000

50

0,29

77

Xã Biện Thượng

64,64

15.000

50

0,29

78

Xã Mậu Lâm

64,55

15.000

50

0,29

79

Xã Cẩm Thủy

64,47

15.000

50

0,29

80

Xã Kim Tân

60,84

15.000

50

0,27

81

Xã Vĩnh Lộc

57,61

15.000

50

0,26

0,18

Nhóm III (Các xã có quy mô diện tích từ 30km2 đến dưới 60km2: 44 xã)

82

Xã Kiên Thọ

56,68

15.000

50

0,26

83

Xã Tân Ninh

53,66

15.000

50

0,24

84

Phường Bỉm Sơn

51,91

15.000

50

0,23

85

Xã Công Chính

50,76

15.000

50

0,23

86

Xã Nông Cống

50,69

15.000

50

0,23

87

Phường Đông Quang

48,71

15.000

50

0,22

88

Xã Thọ Bình

47,87

15.000

50

0,22

89

Xã Các Sơn

47,35

15.000

50

0,21

90

Xã Trung Chính

44,12

15.000

50

0,20

91

Xã Nhi Sơn

44,03

15.000

50

0,20

92

Phường Nghi Sơn

42,87

15.000

50

0,19

93

Xã Yên Phú

42,61

15.000

50

0,19

94

Phường Đào Duy Từ

42,51

15.000

50

0,19

95

Xã Hợp Tiến

42,45

15.000

50

0,19

96

Phường Đông Tiến

41,88

15.000

50

0,19

97

Phường Đông Sơn

41,81

15.000

50

0,19

98

Phường Quảng Phú

41,12

15.000

50

0,19

99

Xã Triệu Sơn

41,09

15.000

50

0,18

100

Phường Hải Lĩnh

40,97

15.000

50

0,18

101

Xã Thắng Lợi

40,14

15.000

50

0,18

102

Xã Định Hòa

38,11

15.000

50

0,17

103

Phường Ngọc Sơn

38,09

15.000

50

0,17

104

Xã Quý Lộc

37,99

15.000

50

0,17

105

Phường Hải Bình

37,62

15.000

50

0,17

106

Xã Tây Đô

35,78

15.000

50

0,16

107

Xã Thiệu Quang

35,69

15.000

50

0,16

108

Xã Thiệu Hóa

35,67

15.000

50

0,16

109

Xã Thọ Phú

35,12

15.000

50

0,16

110

Xã Hoằng Hóa

35,11

15.000

50

0,16

111

Xã Hoa Lộc

34,58

15.000

50

0,16

112

Xã Xuân Lập

34,48

15.000

50

0,16

113

Xã Quảng Ngọc

34,38

15.000

50

0,15

114

Xã Thọ Lập

33,81

15.000

50

0,15

115

Xã Thăng Bình

33,78

15.000

50

0,15

116

Xã Tượng Lĩnh

33,52

15.000

50

0,15

117

Xã Hà Trung

33,48

15.000

50

0,15

118

Xã Hoằng Châu

33,37

15.000

50

0,15

119

Phường Tĩnh Gia

32,05

15.000

50

0,14

120

Xã Xuân Tín

31,81

15.000

50

0,14

121

Xã Định Tân

30,68

15.000

50

0,14

122

Xã Lĩnh Toại

30,46

15.000

50

0,14

123

Xã Hoằng Giang

30,25

15.000

50

0,14

124

Phường Sầm Sơn

30,19

15.000

50

0,14

125

Xã Triệu Lộc

29,54

15.000

50

0,13

0,11

 

Nhóm IV (Các xã có quy mô diện tích dưới 30km2:

42 xã)

126

Xã Yên Định

29,39

15.000

50

0,13

127

Phường Quang Trung

29,12

15.000

50

0,13

128

Xã Tân Tiến

28,54

15.000

50

0,13

129

Xã Thiệu Toán

28,40

15.000

50

0,13

130

Xã Trường Văn

28,33

15.000

50

0,13

131

Xã Vạn Lộc

28,07

15.000

50

0,13

132

Xã Nga An

28,06

15.000

50

0,13

133

Xã Xuân Hòa

28,06

15.000

50

0,13

134

Xã Hoạt Giang

27,95

15.000

50

0,13

135

Xã Thọ Xuân

27,68

15.000

50

0,12

136

Xã Nga Thắng

27,63

15.000

50

0,12

137

Xã Nga Sơn

27,29

15.000

50

0,12

138

Xã Ba Đình

27,23

15.000

50

0,12

139

Xã Thọ Ngọc

27,22

15.000

50

0,12

140

Xã Yên Trường

27,15

15.000

50

0,12

141

Xã Lưu Vệ

26,84

15.000

50

0,12

142

Xã Đông Thành

26,33

15.000

50

0,12

143

Xã Quảng Chính

26,13

15.000

50

0,12

144

Xã Hậu Lộc

24,99

15.000

50

0,11

145

Xã Lam Sơn

24,97

15.000

50

0,11

146

Xã Quảng Yên

24,92

15.000

50

0,11

147

Phường Hạc Thành

24,90

15.000

50

0,11

148

Xã Yên Ninh

24,70

15.000

50

0,11

149

Phường Tân Dân

24,69

15.000

50

0,11

150

Xã Hoằng Tiến

24,04

15.000

50

0,11

151

Xã Thiệu Tiến

23,60

15.000

50

0,11

152

Xã Quảng Bình

23,47

15.000

50

0,11

153

Xã Hoằng Thanh

23,21

15.000

50

0,10

154

Xã An Nông

22,79

15.000

50

0,10

155

Phường Nguyệt Viên

22,24

15.000

50

0,10

156

Xã Thọ Long

22,04

15.000

50

0,10

157

Xã Hoằng Sơn

21,84

15.000

50

0,10

158

Xã Thiệu Trung

21,81

15.000

50

0,10

159

Phường Hàm Rồng

20,88

15.000

50

0,09

160

Xã Hoằng Lộc

20,56

15.000

50

0,09

161

Xã Đồng Tiến

19,96

15.000

50

0,09

162

Xã Hồ Vương

19,27

15.000

50

0,09

163

Phường Nam Sầm Sơn

18,47

15.000

50

0,08

164

Xã Tiên Trang

17,79

15.000

50

0,08

165

Xã Quảng Ninh

17,14

15.000

50

0,08

166

Xã Hoằng Phú

15,34

15.000

50

0,07

TỔNG DIỆN TÍCH TOÀN TỈNH

11.111,20

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục 5: TIÊU CHÍ PHÂN BỔ THEO DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)

 

STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại hình

Hệ số tại Điều 5, QĐ 41/QĐ-TTg ngày 10/11/2025

Hệ số theo mục tiêu tu bổ, tôn tạo di tích đến năm 2030 được xác định tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ VHTT&DL

Hệ số
điểm tương ứng

Đơn vị/địa phương được phân bổ vốn theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Ghi chú

Địa điểm cũ

Địa điểm mới (sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025)

1

2

3

4

5

6

7

8=6*7

9

10

I

Di tích Quốc gia Đặc biệt: 06 di tích

 

 

 

30,0

 

28,5

 

Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt

1

Di sản văn hoá thế giới Thành nhà Hồ

xã Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Long

xã Tây Đô

Di sản văn hoá thế giới

5,0

95%

4,75

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

2

Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Khu di tích Bà Triệu

xã Triệu Lộc

xã Triệu Lộc

Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt

5,0

95%

4,75

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

3

Di tích khảo cổ Hang Con Moong và các di tích phụ cận

xã Thành Yên

xã Thành Vinh

Khảo cổ

5,0

95%

4,75

xã Thành Vinh

 

4

Di tích Lịch sử và Danh lam thắng cảnh Sầm Sơn (gồm: Đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Hòn Trống Mái, đền thờ Tô Hiến Thành)

phường Trường Sơn

phường Sầm Sơn

Di tích lịch sử và thắng cảnh

5,0

95%

4,75

phường Sầm Sơn

 

5

Khu di tích Lam Kinh

thị trấn Lam Sơn

xã Lam Sơn

Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt

5,0

95%

4,75

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

6

Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Lê Hoàn,

xã Xuân Lập

xã Xuân Lập

Kiến trúc nghệ thuật

5,0

95%

4,75

xã Xuân Lập

 

II

Di tích Quốc gia: 139 di tích

 

 

 

278,0

 

194,6

 

Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 70% di tích quốc gia

1

Thái Miếu nhà Hậu Lê

phường

Đông Vệ

phường

Hạc Thành

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Hạc Thành

 

2

Địa điểm lịch sử Nơi thờ Tống Duy Tân, Cao Bá Điển bị hành hình và là nơi thờ hai ông

phường

Lam Sơn

phường

Hạc Thành

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Hạc Thành

 

3

Đền thờ Lê Uy và Trần Khát Chân

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

4

Đền thờ Dương Đình Nghệ

phường

Thiệu Dương

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

5

Đền thờ Lê Thành

phường

Đông Cương

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

6

Di tích Khảo cổ học Đông Sơn

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

7

Trận địa C4

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

8

Cầu sắt Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

9

Động Long Quang (Hang Mắt Rồng)

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

10

Nhà máy Điện Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

11

Đồi Quyết Thắng

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

12

Núi Ngọc

phường

Hàm Rồng

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

13

Chùa Mật Đa

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

14

Đền thờ Chu Nguyên Lương

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

15

Trận địa pháo, chỉ huy sở

phường

Nam Ngạn

phường

Hàm Rồng

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Hàm Rồng

 

16

Đền thờ bia mộ Nguyễn Chích

xã Đông Ninh

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Đông Sơn

 

17

Đền thờ Lê Hy

xã Đông Khê

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Đông Sơn

 

18

Địa điểm LS và TC Rừng Thông

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Đông Sơn

 

19

Cụm DT Đình Hàm Hạ

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường Đông Sơn

 

20

Nhà Ông Lê Kiều Oanh

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường Đông Sơn

 

21

Nhà Ông Phạm Văn Huống

phường

Rừng Thông

phường

Đông Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường Đông Sơn

 

22

Đền thờ Nguyễn Nhữ Soạn

xã Đông Yên

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường Đông Quang

 

23

Núi Nấp, địa điểm thanh niên XP

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

24

Lăng Mãn Quận công Lê Trung Nghĩa

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Nghệ thuật điêu khắc

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

25

Núi Vọng Phu

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

26

Khu vực Đình Thượng

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

27

Chùa Hinh Sơn (chùa Thánh Mẫu)

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

28

Hang chùa Quan Thánh

phường An Hưng

phường

Đông Quang

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường

Đông Quang

 

29

Khu di tích LS và TC Đông Tiến (bao gồm: đền thờ-lăng mộ Thiều Thốn, núi Đào, núi Bạch Thạch, Di chỉ KCH Đồng Ngầm, Đồng Vưng)

xã Đông Tiến

phường

Đông Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Đông Tiến

 

30

Đền thờ Nguyễn Văn Nghi

xã Đông Thanh

phường

Đông Tiến

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

phường

Đông Tiến

 

31

Khu di tích Núi Đọ

xã Thiệu Vân, phường Thiệu Khánh, xã Tân Châu

phường

Đông Tiến

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

phường

Đông Tiến

 

32

Quần thể di tích Đình Phương Chính, Nhà thờ Đàm Lê

xã Đông Lĩnh

phường

Đông Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Đông Tiến

 

33

Đền thờ Nguyễn Đình Giản

phường

Hoằng Quang

phường

Nguyệt Viên

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Nguyệt Viên

 

34

Đền thờ Đề Lĩnh

Quảng Tường

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Sầm Sơn

 

35

Đền Cá Lập

phường

Quảng Tiến

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Sầm Sơn

 

36

Đền thờ An Dương Vương và Mỵ Châu

phường

Quảng Châu

phường Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Sầm Sơn

 

37

Bia chùa Kênh (Hưng Phúc tự)

Quảng Hùng

phường Nam Sầm Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Nam Sầm Sơn

 

38

Đình làng Gạo

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

39

Đền Sòng Sơn

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Quang Trung

 

40

Đền Chín Giếng

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường

Quang Trung

 

41

Đèo Ba Dội

phường

Bắc Sơn

phường

Quang Trung

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường

Quang Trung

 

42

Động Cửa Buồng

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

43

Đường Thiên Lý

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

44

Hồ Cánh Chim

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

45

Đền Cây Vải

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

46

Núi Đồi Ông

phường

Bắc Sơn

phường Bỉm Sơn

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Bỉm Sơn

 

47

Bến phà ghép địa điểm Thanh niên xung phong (1964-1972)

phường

Hải Châu

phường

Ngọc Sơn

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

phường Ngọc Sơn

 

48

Đền thờ Lê Đình Châu

xã Ngọc Lĩnh

phường Tân Dân

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

phường Tân Dân

 

49

Đền Du Xuyên (Đền Quang Trung - thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá)

xã Hải Thanh

phường Tĩnh Gia

Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Tĩnh Gia

 

50

Đền Lạch Bạng (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá)

xã Hải Thanh

phường Tĩnh Gia

Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Tĩnh Gia

 

51

Chùa Đót Tiên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá)

xã Hải Thanh

phường Tĩnh Gia

Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Tĩnh Gia

 

52

Đền Thanh Xuyên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá)

xã Hải Thanh

phường Tĩnh Gia

Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

phường Tĩnh Gia

 

53

Đền thờ Đào Duy Từ

Nguyên Bình

phường

Đào Duy Từ

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

phường Đào Duy Từ

 

54

Ly Cung

xã Hà Đông

xã Hà Trung

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

xã Hà Trung

 

55

Đền thờ Lý Thường Kiệt

xã Hà Ngọc

xã Hà Trung

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hà Trung

 

56

Đình Động Bồng

xã Hà Tiến

xã Tống Sơn

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Tống Sơn

 

57

Nhà thờ Nguyễn Hữu

xã Hà Long

xã Hà Long

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hà Long

 

58

Lăng Miếu Triệu Tường

xã Hà Long

xã Hà Long

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

xã Hà Long

 

59

Đình Gia Miêu

xã Hà Long

xã Hà Long

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hà Long

 

60

Đền thờ Trần Hưng Đạo

xã Hà Dương

xã Hoạt Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoạt Giang

 

61

Đình Trung

xã Hà Yên

xã Hoạt Giang

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hoạt Giang

 

62

Đền thờ Trình Minh

xã Hà Châu

xã Lĩnh Toại

Lịch sử

2,0

70%

1,4

xã Lĩnh Toại

 

63

Chùa Cách

xã Tuy Lộc

xã Đông Thành

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Đông Thành

 

64

Chùa Sùng nghiêm Diên Thánh

xã Thuần Lộc

xã Hậu Lộc

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hậu Lộc

 

65

Chùa Vích

xã Hải Lộc

xã Vạn Lộc

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Vạn Lộc

 

66

Chùa Thạch Tuyền

xã Nga Thạch

xã Nga Thắng

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Nga Thắng

 

67

Đền Trung

xã Nga Thạch

xã Nga Thắng

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Nga Thắng

 

68

Đền Đông Đoài

xã Nga Thạch

xã Nga Thắng

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Nga Thắng

 

69

Động Phủ Thông

xã Nga An

xã Nga An

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Nga An

 

70

Chùa Tiên

xã Nga An

xã Nga An

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Nga An

 

71

Hồ ĐồngVụa

xã Nga An

xã Nga An

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Nga An

 

72

Khu căn cứ khởi nghĩa Ba Đình

xã Ba Đình

xã Ba Đình

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Ba Đình

 

73

Động Từ Thức

xã Nga Thiện

xã Ba Đình

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Ba Đình

 

74

Đền Đồng Cổ

Hoằng Minh

xã Hoằng Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Hóa

 

75

Đền An Lạc

xã Hoằng Hải

xã Hoằng Tiến

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Tiến

 

76

Đền thờ Tô Hiến Thành

xã Hoằng Tiến

xã Hoằng Tiến

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Tiến

 

77

Nhà thờ Nguyễn Quỳnh

xã Hoằng Lộc

X. Hoằng Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

X. Hoằng Lộc

 

78

Bảng Môn Đình

xã Hoằng Lộc

X. Hoằng Lộc

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

X. Hoằng Lộc

 

79

Đền thờ, mộ Bùi Khắc Nhất

xã Hoằng Lộc

X. Hoằng Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

X. Hoằng Lộc

 

80

Mộ và Đền Lương Đắc Bằng- Lương Hữu Khánh

Hoằng Phong

xã Hoằng Châu

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Châu

 

81

Đình - đền thôn Liên Châu

Hoằng Châu

xã Hoằng Châu

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Châu

 

82

Đình thôn Hoằng Chung

Hoằng Châu

xã Hoằng Châu

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Châu

 

83

Đền thờ Lê Phụng Hiểu

xã Hoằng Sơn

xã Hoằng Sơn

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Sơn

 

84

Từ đường họ Lê Duy

xã Hoằng Phú

xã Hoằng Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Phú

 

85

Đình Phú Khê

xã Hoằng Phú

xã Hoằng Phú

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Phú

 

86

Đền thờ Triệu Việt Vương

Hoằng Trung

xã Hoằng Phú

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Phú

 

87

Từ đường họ Lê Trần

xã Hoằng Phú

xã Hoằng Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Phú

 

88

Đền Cao Lỗ

Hoằng Giang

xã Hoằng Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Giang

 

89

DT KCH Quỳ Chữ

xã Hoằng Quỳ

xã Hoằng Giang

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Giang

 

90

Đền thờ Cao Bá Điển

Hoằng Giang

xã Hoằng Giang

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Hoằng Giang

 

91

Mộ và Đền thờ Bùi Sỹ Lâm

xã Quảng Tân

xã Lưu Vệ

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Lưu Vệ

 

92

Bến phà ghép

Quảng Trung

xã Quảng Chính

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Quảng Chính

 

93

Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn

Quảng Trạch

xã Quảng Yên

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Quảng Yên

 

94

Đền thờ Lê Hiểm - Lê Hiêu

xã Tân Phúc

xã Trung Chính

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Trung Chính

 

95

Đền thờ Vũ Uy (Khu lăng mộ danh tướng Vũ Uy) - Đền thờ tại xã Trung Chính, khu lăng mộ tại xã Nông Cống

Xã Tân Phúc, thị trấn Nông Cống

xã Trung Chính, xã Nông Cống

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

0,7

xã Trung Chính

Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia

0,7

xã Nông Cống

96

Đền thờ Đinh Lễ

xã Thiệu Hưng

xã Thiệu Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Hóa

 

97

Đền thờ Nguyễn Quán Nho

xã Thiệu Hưng

xã Thiệu Hóa

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Hóa

 

98

Nhà ông Lê Đình Bảng

xã Thiệu Toán

xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Toán

 

99

Nhà ông Lê Huy Toán

xã Thiệu Toán

xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Toán

 

100

Nhà ông Lê Công Thanh

xã Thiệu Toán

xã Thiệu Toán

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Toán

 

101

Đền thờ - mộ Lê Văn Hưu (chùa Hương Nghiêm)

Thiệu Trung

xã Thiệu Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Trung

 

102

Đền Trà Đông (nơi thờ ông tổ nghề đúc đồng)

Thiệu Trung

xã Thiệu Trung

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Thiệu Trung

 

103

Đền Lê Đình Kiên

Định Tường

xã Yên Định

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Yên Định

 

104

Địa điểm đón Bác Hồ và thăm HTX Yên Trường ngày 11-12-1961

Yên Trường

xã Yên Trường

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Yên Trường

 

105

Đền Hổ Bái

Yên Trường

xã Yên Trường

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Yên Trường

 

106

Núi và Đền Đồng Cổ

xã Yên Thọ

xã Qúy Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Qúy Lộc

 

107

Đình làng Sét

xã Định Hải

xã Định Tân

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Định Tân

 

108

Đền thờ Khương Công Phụ

xã Định Thành

xã Định Hòa

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Định Hòa

 

109

Điện Thừa Hoa và Từ đường Phúc Quang

xã Định Hoà

xã Định Hòa

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Định Hòa

 

110

Chùa Tạu (Hồi Long Tự)

xã Xuân Trường

xã Thọ Xuân

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Thọ Xuân

 

111

Nhà ông Đỗ Văn Mậu

xã Xuân Hoà

xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Hoà

 

112

Nhà ông Đỗ Văn Lan

xã Xuân Hoà

xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Hoà

 

113

Nhà bà Đỗ Thị Hợp

xã Xuân Hoà

xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Hoà

 

114

Nhà ông Đỗ Sỹ Niêm

xã Xuân Hoà

xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Hoà

 

115

Nhà ông Hồ Sỹ Nhân(Cơ sở cách mạng năm 1940-1941)

xã Xuân Hoà

xã Xuân Hoà

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Hoà

 

116

Đền thờ và lăng mộ Nguyễn Nhữ Lãm (đền thờ tại xã Xuân Hoà, lăng mộ tại xã Xuân Lập)

xã Thọ Diên

xã Xuân Hòa,

xã Xuân Lập

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

0,7

xã Xuân Hòa

Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia

0,7

xã Xuân Lập

117

Lăng Quốc Mẫu tiền Lê

xã Xuân Lập

xã Xuân Tín

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Xuân Tín

 

118

Cụm Văn hoá Xuân Minh

xã Xuân Minh

xã Xuân Lập

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Xuân Lập

 

119

Lăng Quốc Mẫu - nền sinh thánh

xã Xuân Lập

xã Xuân Lập

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Xuân Lập

 

120

Bia và Đền thờ Trịnh Khả

xãVĩnh Hoà

xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Vĩnh Lộc

 

121

Đền thờ Trần Khát Chân

xã Vĩnh Thành

xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Vĩnh Lộc

 

122

Địa điểm Đàn Tế Nam Giao - Tây Đô

xã Vĩnh Thành

xã Vĩnh Lộc

Khảo cổ

2,0

70%

1,4

xã Vĩnh Lộc

 

123

Chùa Tường Vân (chùa Giáng)

Thị trấn

Vĩnh Lộc

xã Vĩnh Lộc

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Vĩnh Lộc

 

124

Động Hồ Công

xã Vĩnh Ninh

xã Vĩnh Lộc

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Vĩnh Lộc

 

125

Phủ Trịnh

xã Vĩnh Hùng

xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

126

Nghè Vẹt

xã Vĩnh Hùng

xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

127

Đền thờ Hoàng Đình Ái

xã Vĩnh Hùng

xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

128

Mộ và Đền thờ Tống Duy Tân

xã Vĩnh Tân

xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

129

Thắng cảnh Núi Kim Sơn

xã Vĩnh An

xã Biện Thượng

Thắng cảnh

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

130

Đền thờ Trần Khát Chân

xã Vĩnh Thịnh

xã Biện Thượng

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

131

Chùa Hoa Long

xã Vĩnh Thịnh

xã Biện Thượng

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Biện Thượng

 

132

Bia và lăng mộ Lê Thì Hiến

xã Thọ Phú

xã Thọ Phú

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Thọ Phú

 

133

Đền thờ Nguyễn Hiệu

xã Nông Trường

xã An Nông

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã An Nông

 

134

Đền thờ Lê Bật Tứ

xãTân Ninh

xã Tân Ninh

Kiến trúc nghệ thuật

2,0

70%

1,4

xã Tân Ninh

 

135

Đền Am Tiên, núi Nưa

thị trấn Tân Ninh

xã Trung Chính, xã Mậu Lâm, xã Tân Ninh

Lịch sử - danh lam thắng cảnh

2,0

70%

1,4

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

136

Đền Nưa

thị trấn

 

Tân Ninh

xã Tân Ninh

Lịch sử - danh lam thắng cảnh

2,0

70%

1,4

Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá

 

137

Hang Co Phương

xã Phú Lệ

xã Phú Lệ

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Phú Lệ

 

138

Chiến khu Ngọc Trạo (khu trung tâm và hang treo)

xã Ngọc Trạo

xã Ngọc Trạo

Lịch sử

cách mạng

2,0

70%

1,4

xã Ngọc Trạo

 

139

Lò Cao NX3 (Lò cao kháng chiến Hải Vân)

xã Hải Vân

xã Như Thanh

Lịch sử

văn hoá

2,0

70%

1,4

xã Như Thanh

 

 

TỔNG CỘNG (I+II)

 

 

 

308,0

 

223,1

 

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 24/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 24/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×