- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND Quảng Ninh chuẩn nghèo đa chiều
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 13/2023/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Xuân Ký |
| Trích yếu: | Quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/03/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND: Chuẩn nghèo đa chiều tác động trực tiếp đến người dân Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025
Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2023, quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2023 - 2025. Văn bản này có nội dung điều chỉnh các tiêu chí đo lường đa chiều, nhằm xác định rõ nhóm hộ nghèo, cận nghèo tại địa phương.
Đối tượng áp dụng của nghị quyết bao gồm hộ gia đình thường trú trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác giảm nghèo và an sinh xã hội. Điều này cho thấy rằng nghị quyết không chỉ ảnh hưởng đến các hộ gia đình gặp khó khăn mà còn đến những tổ chức, cá nhân hỗ trợ họ.
Về chuẩn nghèo đa chiều, nghị quyết xác định cụ thể tiêu chí thu nhập cho hộ gia đình. Cụ thể, tại khu vực thành phố, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.600.000 đồng trở xuống, trong khi tại khu vực nông thôn, mức thu nhập này là 2.100.000 đồng. Bên cạnh đó, hộ nghèo cần thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản. Hộ cận nghèo có thu nhập tương tự nhưng thiếu hụt ít hơn về dịch vụ xã hội.
Nghị quyết cũng đưa ra khung tài chính cho việc thực hiện, nhấn mạnh rằng ngân sách địa phương sẽ đảm bảo các chính sách hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Các hộ này được hưởng đầy đủ các chính sách về an sinh xã hội, hỗ trợ vay vốn theo quy định của Chính phủ và tỉnh Quảng Ninh.
Bên cạnh đó, Hội đồng nhân dân tỉnh đã giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một cách công khai, minh bạch, và kịp thời để đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng. Các cơ quan chức năng sẽ có trách nhiệm trong việc giám sát để đảm bảo không xảy ra vi phạm hay trục lợi từ chính sách này.
Với những quy định như vậy, Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND được xem là một công cụ hữu ích trong việc định hình hỗ trợ cho người dân Quảng Ninh, giúp họ vượt qua khó khăn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết này đã thay thế Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND quy định về mức tiêu chí hộ nghèo, phủ định những quy định cũ không còn phù hợp với tình hình hiện tại.
Xem chi tiết Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 10/04/2023
Tải Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025
________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 541/TTr-UBND ngày 15/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 23/3/2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Nghị quyết này quy định về các tiêu chí đo lường đa chiều; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác giảm nghèo và an sinh xã hội.
Điều 2. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2023 - 2025
1. Về tiêu chí đo lường đa chiều giai đoạn 2023 - 2025
a) Tiêu chí thu nhập:
Khu vực thành thị: 2.600.000 đồng/người/tháng
Khu vực nông thôn: 2.100.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản: áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt: áp dụng theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
2. Chuẩn hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2023 - 2025
a) Chuẩn hộ nghèo:
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.600.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội trở lên.
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.100.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo:
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.600.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội.
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.100.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội.
c) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo quy định tại Điều 2 là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và các dịch vụ cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2023 - 2025 của tỉnh.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành. Các địa phương tự cân đối ngân sách có trách nhiệm bố trí đủ ngân sách cấp mình để thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Người thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này được ngân sách tỉnh hỗ trợ hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ về an sinh xã hội, hỗ trợ vay vốn như người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và của Tỉnh.
Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính Phủ, của tỉnh Quảng Ninh ban hành có cùng quy định thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm.
3. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2023. Bãi bỏ Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của HĐND tỉnh quy định về việc nâng mức tiêu chí về thu nhập đối với chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!