• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 284/KH-UBND Huế thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 08:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 284/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 284/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 284/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 284/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 284 /KH-UBND
Huế, ngày 18 tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội số giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế (sau đây gọi tắt Kế hoạch), với những
nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU
1. Mục đích: T chc trin khai thc hin hiu qu các nhim v đưc
giao cho thành ph trong Chiến lưc quc gia phát trin kinh tế s và hi s
giai đon 2026-2030 trên địa bàn thành ph Huế theo Quyết đnh s 411/QĐ-
TTg ngày 31/3/2022 ca Th tướng Chính ph (sau đây gi tt Quyết đnh
s 411/QĐ-TTg).
2. Mục tiêu
2.1. Phát triển kinh tế số
a) Mục tiêu bản năm 2026
- Tỷ trọng kinh tế số đạt 18% GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 12%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 12%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên 82%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏvừa sử dụng nền tảng số đạt trên 52%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Mục tiêu bản đến năm 2030
- Tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp đồng điện tử đạt 100%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏvừa sử dụng nền tảng số đạt trên 70%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
2
2.2. Phát triểnhội số
a) Mục tiêu bản năm 2026
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh đạt 80%;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân
hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 80%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt
trên 30%;
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số bản
đạt trên 50%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng Internet băng rộng cáp quang đạt
100%;
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ mức bản đạt trên 60%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên
50%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ vấn sức khỏe trực tuyến,
khám chữa bệnh từ xa đạt trên 30%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt 75%;
- Tỷ lệ các sở đào tạo đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn
thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu
số mở đạt 70%;
- Tỷ lệ các sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện
được hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số
mở đạt 60%.
b) Mục tiêu bản đến năm 2030
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh đạt 95%;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân
hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt trên 95%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt
trên 70%;
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số bản
đạt trên 80%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng Internet băng rộng cáp quang đạt
100%;
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ mức bản đạt trên 80%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 70%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ vấn sức khỏe trực tuyến,
khám chữa bệnh từ xa đạt trên 50%;
3
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt trên 95%;
- Tỷ lệ các sở đào tạo đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn
thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu
số mở đạt 100%;
- Tỷ lệ các sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện
được hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số
mở đạt 95%.
II. CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NỀN MÓNG KINH TẾ SỐ
HỘI SỐ
1. Thể chế
a) Phối hợp xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế, chính sách, pháp luật
trong từng ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế số, hội
số; chú trọng xây dựng các chính sách để nâng tỷ lệ hoạt động trực tuyến chiếm
tối thiểu 50% các hoạt động trong mỗi quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực.
b) Phối hợp xây dựng, báo cáo tổ chức triển khai khung pháp thử
nghiệm kiểm soát (sand box) cho phép phát triển, cung cấp các dịch vụ số
chưa được quy định bởi pháp luật, thể giám sát được bằng công nghệ số tại
thành phố để hình thành trung tâm phát triển kinh tế số và xã hội số.
c) Phối hợp xây dựng, ban hành, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật ngành phục vụ phát triển kinh tế số hội số, đặc biệt tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ số trong từng ngành, lĩnh vực.
2. Hạ tầng
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch, lộ trình số hóa
thông minh hóa các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu khác phục vụ kinh tế số và xã hội
số trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kết nối số cho người dân. Đẩy nhanh tốc
độ phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng 4G, hướng đến phủ sóng 5G
đến tất cả các thôn, xóm, khu vực dân sinh trên toàn thành phố; tăng nhanh tỷ lệ
người dùng Internet, đặc biệt khu vực nông thôn; nâng cao dung lượng kết nối
chất lượng dịch vụ mạng, phủ sóng chất lượng các vùng trắng, vùng lõm về
kết nối mạng băng thông rộng. Phát triển nền tảng địa chỉ số, bản đồ số tạo hạ
tầng mềm cho phát triển kinh tế số và xã hội số.
c) Tập trung nguồn lực xây dựng phát triển Khu công nghệ thông tin tập
trung, Khu công nghệ cao để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp số, nhân lực số.
3. Nền tảng số
a) Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để phát triển thúc đẩy sử dụng
các nền tảng số trên địa bàn thành phố; nâng cấp nền tảng Hue-S theo hướng
cung cấp toàn diện các dịch vụ số của quan nhà nước cho doanh nghiệp
người dân.
4
b) Phối hợp nghiên cứu, xây dựng các chế, chính sách thúc đẩy phát
triển nền tảng số quốc gia.
4. Dữ liệu số
a) Xây dng t chc trin khai kế hoch phát trin d liu và phát
trin nhân lc d liu trong các lĩnh vc trng đim: nông nghip, y tế, giáo
dc và đào to, i nguyên và môi trường, giao thông vn ti, lao động, văn
hóa, th thao du lch ti thành ph. Bo đm d liu được to lp tuân th
theo đnh dng máy đc được, sn sàng kh năng chia s, khai thác, s dng
mt cách d dàng.
b) Xây dựngtổ chức triển khai nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập
trung cấp thành phố, kết nối liên thông, mở chia sẻ dữ liệu để tập hợp tài nguyên
dữ liệu của thành phố vào một đầu mối xử lý, phân tích, tạo ra các giá trị mới
phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số.
5. An toàn thông tin mạng và an ninh mạng
Triển khai theo chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương.
a) Hình thành Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng
(SOC) trực thuộc Công an thành phố đảm bảo theo tiêu chí chuyển đổi số. Xây
dựng chế phối hợp giữa Sở Khoa học Công nghệ, Công an thành phố với
các quan, tổ chức an toàn thông tin của Trung ương, Bộ Khoa học Công
nghệ,... triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng đối với
các hệ thống phục vụ phát triển kinh tế số,hội số.
b) Tập trung hoàn thiện xác thực định danh công dân khi tham gia vào các
nền tảng số đảm bảo theo quy định của Chính phủ. Khuyến khích người dân,
doanh nghiệp sử dụng chữsố công cộng trong các giao dịch số.
c) Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin: hệ thống
phòng chống virus tập trung, phòng chống độc, hình bảo đảm an toàn
thông tin mạng 4 lớp. Định kỳ tổ chức đánh giá mức độ an toàn thông tin cho
các nền tảng số của thành phố. Định kỳ phối hợp với các đơn vị chức năng xây
dựng, triển khai kế hoạch diễn tập đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cấp
thành phố nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho lực lượng chuyên
trách trong công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
d) Tổ chức triển khai toàn diện các giải pháp, ứng dụng quốc gia về an
toàn thông tin cho quan nhà nước, người dân doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố.
6. Nhân lực số
a) Xây dựng tổ chức kết nối quan nhà nước với các trường đại học,
cao đẳng, sở đào tạo doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo
nguồn nhân lực theo yêu cầu thực tế đặt hàng của doanh nghiệp; tổ chức các
chương trình thực tập ngắn hạn, thường xuyên để tăng hội tiếp xúc nghề
nghiệp cho sinh viên từ đó định hướng cho công việc tương lai bổ sung
nguồn lực kỹ thuật cho các doanh nghiệp. Triển khai các nền tảng số cho doanh
5
nghiệp để thúc đẩy đào tạo kỹ năng số cho người lao động, kết nối cung cầu thị
trường lao động.
b) Xây dựng tổ chức triển khai Chương trình dạy học về kỹ năng số
STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học phổ thông. Chú trọng tập huấn,
đào tạo giáo viên trang bị đủ thiết bị, robotics, phần mềm. Khuyến khích các
sở giáo dục phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo
kỹ năng số, STEM/STEAM, robotic để triển khai.
c) Xây dựng định kỳ hàng năm công bố báo cáo dự báo về nhu cầu thị
trường nhân lực tương lai nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin,
điện tử - viễn thông, an toàn thông tin mạng tại thành phố để giải pháp đào
tạo phù hợp; cập nhật xu thế, giới thiệu một số ngành, nghề mới yêu cầu các kỹ
năng mới.
7. Kỹ năng số, công dân sốvăn hóa số
a) Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số bản, kỹ năng số nâng
cao, kỹ năng kỹ thuật cho các đối tượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật,
công nghệ thông tin chuyên trách chuyển đổi số công chức, viên chức,
người lao động trong quan nhà nước, trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất
kinh doanh. Đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho sinh viên, học sinh trong các
trường đại học, cao đẳng, sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục phổ thông.
b) Triển khai các chương trình thúc đẩy phát triển công dân số rộng khắp,
mỗi người dân tuổi thành niên đều có danh tính số, tài khoản số, phương tiện số,
được đào tạo, tập huấn về kỹ năng số.
c) Tổ chức triển khai các chương trình phát triển văn hóa số sâu rộng
trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền, hướng dẫn khuyến khích người
dân truy cập Internet, đăng ký tài khoảnsử dụng các dịch vụ sốtrọng tâm
dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế số, giáo dục số, sử dụng các mạng
hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử khai thác tiện ích, tài nguyên số
trên Internet. Hướng dẫn người dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin
bản đểthể tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu của mình trên không gian mạng. Tăng
cường tuyên truyền, khuyến khích, hướng dẫn người dân sử dụng nền tảng Hue-
S trong tiếp cận dịch vụ sốtương tác với chính quyền.
8. Doanh nghiệp số
a) Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số
tại thành phố.
b) Triển khai Đề án xác định chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp. Vận hành Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp.
c) chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố nỗ lực tăng mức độ chuyển đổi số.
d) Xây dựng triển khai các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bưu
chính, chuyển phát và logistic chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các sở, cửa
hàng bán lẻ chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp,
6
hợp tác xã, sở sản xuất kinh doanh thể chuyển đổi số, kinh doanh trên sàn
thương mại điện tử.
9. Thanh toán số
Triển khai theo chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương.
Đẩy mạnh phát triển, tích hợp triển khai các giải pháp thanh toán không
dùng tiền mặt, đặc biệt triển khai các giải pháp Mobile Money cho các đối tượng
khó tiếp cận công nghệ, vùng xa, vùng sâu. Sớm hình thành phương thứcvăn
hóa tiêu dùng mới trong xã hội.
III. CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ HỘI SỐ
NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Triển khai tại thành phố các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng trong các
ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp Môi trường; Y tế; Giáo dục Đào tạo; Nội
vụ; Thương mại-Công nghiệp; Du lịch mà các bộ ngành liên quan chủ trì.
2. Các ngành, lĩnh vực khác
a) Xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch hành động phát triển kinh tế
sốhội số trong ngành, lĩnh vực, chuyển dịch từ sản xuất truyền thống sang
kinh tế số ngành, hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp, sở sản xuất kinh
doanh trong ngành, lĩnh vực; ứng dụng các nền tảng số ngành phục vụ nhu cầu
của doanh nghiệpngười dân.
b) Tổ chức triển khai nền tảng dữ liệu số ngành, lĩnh vực trong đó quan
nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, doanh nghiệp sở sản xuất kinh doanh đóng
vai trò nòng cốt người dân tham gia tích cực trong việc thu thập, chuẩn hóa,
mở dữ liệu cung cấp dữ liệu mở phục vụ sản xuất, kinh doanh trong ngành,
lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông tin, vấn, dự báo tình hình cho doanh nghiệp
người dân.
c) Tổ chức triển khai nền tảng số chuyên ngành, nền tảng quản trị và kinh
doanh theo từng lĩnh vực phục vụ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, sở
sản xuất kinh doanh trong ngành.
d) Tổ chức triển khai đào tạo kỹ năng số chuyên ngành cho lực lượng lao
động trong ngành, lĩnh vực; đào tạo công nghệ số chuyên ngành, chuyển đổi số
chuyên ngành tại các sở đào tạo đại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vực.
đ) Tiếp tục phát triển các sản phẩm công nghiệm văn hóa kết hợp giữa
hình vật lý và chip NFC định danh. Mỗi sản phẩm không chỉ vật lưu niệm
còn một "chìa khóa số" để người dùng truy cập vào kho nội dung độc bản
về lịch sử triều Nguyễn.
e) Triển khai định danh duy nhất cho các cổ vật tiêu biểu bằng NFC
Blockchain, xây dựng không gian triển lãm ảo cho phép du khách toàn cầu
tương tác đa chiều với cổ vật 3D.
f) Thúc đẩy phát triển công nghiệp nội dung số truyền thông số: Tập
trung sản xuất các sản phẩm nội dung số đa dạng, tính tương tác cao gắn với
quảng văn hóa, di sản các giá trị đặc trưng của thành phố; triển khai
7
cácchiến dịch truyền thông số theo chủ đề để tạo sức lan tỏa, góp phần phát triển
kinh tế số từ góc độ văn hóa và du lịch.
g) Hoàn thiện hình thông tin công trình di sản, sử dụng dữ liệu quét
3D để cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nhu cầu theo hình thức thuê bản
quyền dữ liệu số.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức, bộ máy
a) Tổ chức hiệu quả hoạt động Ban chỉ đạo Khoa học công nghệ, Đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số của thành phốđề án 06.
b) Tổ chức các Tổ công nghệ số cộng đồng đến từng tổ dân phố, thôn,
xóm với các tổ viên cán bộ kiêm nhiệm các thành viên tại chỗ năng nổ,
nhiệt tình, được đào tạo về kỹ năng số để phổ biến hướng dẫn, trợ giúp người
dân sử dụng công nghệ số các nền tảng số “Make in Việt Nam”, hình thành
mạng lưới triển khai công nghệ rộng khắp thành phố.
c) Tổ chức, phân công đơn vị đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm triển
khai, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Khoa học Công nghệ trong thực hiện
Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2026, định hướng
đến năm 2030.
2. Hợp tác trong nước
a) Hợp tác giữa quan nhà nước và doanh nghiệp nền tảng số trong việc
nghiên cứu, phát triển các nền tảng số xuất sắc, chất lượng cao.
b) Hợp tác giữa quan nhà nước và doanh nghiệp nền tảng số trong việc
tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kỹ năng số cho người dân thông qua việc sử
dụng nền tảng số.
3. Hợp tác quốc tế
a) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài trong việc thu hút
nguồn lực, tri thức, chuyển giao công nghệ số vào thành phố Huế phù hợp với
nội dung Kế hoạch.
b) Ch động, tích cc tham gia các t chc quc tế, tranh thc ngun đầu
tư, h tr ca các t chc quc tế ln quan đến pt trin kinh tế s, xã hi s.
c) Thực thi nghiêm túc, hiệu quả các cam kết quốc tế, trong đó có các cam
kết liên quan đến kinh tế số, thương mại số.
4. Nghiên cứu, phát triển
a) Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các công nghệ số mới như
trí tuệ nhân tạo, công nghệ bản sao số, chuỗi khối, thực tế ảo/thực tế tăng cường,
dữ liệu lớn, kết hợp với các công nghệ mở, nguồn mở để phát triển các nền
tảng số ngành phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số.
8
b) Xây dựng triển khai các chương trình nghiên cứu, ứng dụng các
công nghệ số mới để tạo ra những nền tảng, sản phẩm, dịch vụ số mang đặc thù
của thành phố, tạo lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế số,hội số.
c) Thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp sáng tạo về kinh tế số, đặc biệt kinh
tế số nền tảng và kinh doanh trực tuyến.
d) Xây dựng các khu nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, ươm tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp phát triển kinh tế số: hỗ trợ thử nghiệm các hình kinh doanh
mới, ươm tạo, khởi nghiệp về kinh tế số; khuyến khích hình thành các trung tâm
xúc tiến chuyển đổi số tại các khu công nghiệp; thí điểm áp dụng các hình
doanh nghiệp công nghệ chuyên ngành tham gia cung cấp các dịch vụ chuyên
môn các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo; khảo sát, lập
danh mục các doanh nghiệp hình ngành nghề mới dựa trên ứng dụng
phát triển công nghệ số để tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ phát triển.
đ) Học hỏi mô hình chuyển đổi số của các doanh nghiệp lớn của các thành
phố thành lớn. Xây dựng các doanh nghiệp chuyển đổi số điển hình, các
hình mẫu, ứng dụng mẫu chuyển đổi số phù hợp đặc trưng của từng ngành, lĩnh
vực, địa phương; thúc đẩy các doanh nghiệp hạt nhân đầu nghiên cứu, xây
dựng các nền tảng số chuyên ngành, hỗ trợ chuyển giao cho các đối tác cùng
ứng dụng, kết nối.
5. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo về phát triển kinh tế số, hội
số của thành phố kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội
dung về kinh tế số, hội số trong các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế -
hội của thành phố.
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về các nền tảng số
quốc gia, các mô hình kinh tế số, hội số điển hình trên hệ thống truyền thông
từ cấp thành phố đến cấp xã. Phát triển các kênh vấn, hỏi đáp, trợ ảo về
kinh tế số,hội số, hỗ trợ người dân nâng cao kỹ năng số, sử dụng nền tảng số,
dịch vụ số và công nghệ số.
c) Đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn thúc đẩy người dân, doanh
nghiệp khai thác hiệu quả nền tảng Hue-S; đồng thời tiếp tục nâng cấp, hoàn
thiện nền tảng bảo đảm tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông
tin, sở dữ liệu chuyên ngành; mở rộng cung cấp các dịch vụ tiện ích số theo
hướng thuận tiện, dễ sử dụng, góp phần thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh
tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố.
6. Đo lường, giám sát triển khai
Hàng năm thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập, công bố kết quả thống kê,
đo lường các chỉ tiêu kinh tế s và các mục tiêu bản về kinh tế số và xã hội số
đặt ra tại Kế hoạch này cấp thành phố.
9
7. Bảo đảm kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn
đầu của doanh nghiệp, khu vực nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác. Các sở, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn
kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch để phát triển kinh
tế số và xã hội số.
b) Ưu tiên kinh phí từ ngân sách để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp, dự án
thuộc Kế hoạch này do quan nhà nước chủ trì thực hiện.
c) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, sở giáo dục, đào tạo bố trí kinh
phí từ ngân sách tự chủ của mình để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được
giao thuộc Kế hoạch.
8. Giảm thiểu các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế số,hội số
a) Đánh giá tác động của phát triển kinh tế số,hội số trên địa bàn thành
phố; trong đó, trọng tâm đánh giá ảnh hưởng của công nghệ đối với các
ngành, nghềtriển vọng việc làm để đưa ra phương án chuyển đổi phù hợp với
chiến lược phát triển của quốc gia của thành phố. Ưu tiên thực hiện chuyển
đổi cho các đối tượng chịu nhiều tác động, khả năng bị thay thế bởi máy móc
nhất. Triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu bất bình đẳng, thu hẹp khoảng
cách và giảm tác động tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế số,hội số.
b) Đánh giá các tác động của công nghệ số đến hội để các giải pháp
chủ động giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ số. Đẩy mạnh ứng dụng
trí tuệ nhân tạo phát triển trợảo để hỗ trợ người dân 24/7 mọi lúc, mọi nơi.
c) Hình thành các điểm thu gom sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử -
viễn thông hỏng, hết hạn sử dụng, rác thải công nghệ, rác thải điện tử; đẩy
mạnh áp dụng công nghệ xử phù hợp hướng tới một môi trường xanh bảo
vệ sức khỏe của người dân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc
các sở ban ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra,
giám sát, định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo cấp trên tình hình thực hiện Kế
hoạch.
b) Tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại
điểm b khoản 1 Mục II; điểm a, b khoản 2 Mục II; điểm a, b khoản 3 Mục II;
điểm a, b, c khoản 4 Mục II; điểm a, b, c khoản 7 Mục II; điểm b, d khoản 8
Mục II; điểm a khoản 1 Mục IV; điểm a, b, c, d khoản 4 điểm a, b khoản 5
Mục IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10
d) Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ các quan, tổ
chức liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 6, 7 Mục II khoản 3 Mục II
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành tổ chức, doanh nghiệp liên
quan thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 3 Mục II của Kế hoạch; xây dựng kế
hoạch sử dụng các nền tảng số quốc gia.
e) Phối hợp triển khai nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với:
nền tảng điện toán đám mây; nền tảng địa chỉ số; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu; nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; nền tảng họp trực tuyến thế hệ mới;
nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở (MOOCS); nền tảng khảo sát, thu thập ý
kiến người dân; nền tảng trí tuệ nhân tạo; nền tảng thiết bị IoT; nền tảng mạng
hội thế hệ mới; nền tảng quản trị tổng thể; nền tảng kế toán dịch vụ; nền tảng
trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC); nền tảng trung tâm giám sát
điều hành an toàn thông tin mạng (SOC); nền tảng trợ ảo; Nền tảng tối ưu hóa
chuỗi cung ứng.
g) Ch trì, phi hp vi Công an thành ph t chc, doanh nghip liên
quan thc hin nhim v ti khon 5 Mc II theo chc năng, nhim v được giao.
h) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại các
Phụ lục kèm theo và các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND thành phố cân đối, bố trí vốn chi
thường xuyên hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn
bản liên quan để triển khai Kế hoạch.
b) Thực hiện các giải pháp tại khoản 7 Mục VI; thực hiện các giải pháp,
nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù
hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại điểm a khoản 8 Mục II; phối hợp với Sở
Khoa họcCông nghệ thực hiện các nhiệm vụ tại điểm b, c khoản 8 Mục II và
các giải pháp tại điểm c, d khoản 4 Mục IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 6 khoản 7 Mục IV; thực
hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các nội dung khác
thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ tại các Phụ lục theo phân
công và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ tại
điểm c khoản 6 Mục II, giải pháp tại điểm b khoản 8 Mục IV theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
11
4. Sở Giáo dục Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các sở
đào tạo thực hiện các nhiệm vụ tại điểm a, b khoản 6 Mục II; khoản 1 Mục III;
thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các nội dung
khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại các điểm thuộc khoản 1 Mục III; phối
hợp triển khai các nền tảng số quốc gia đối với nền tảng dữ liệu số nông nghiệp,
nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản trên địa bàn thành phố; thực hiện các giải
pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch
phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao. Triển khai các nền tảng số quốc gia
trên địa bàn thành phố đối với nền tảng bản đồ số; thực hiện các giải pháp,
nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù
hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Y tế: chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại các điểm thuộc khoản 1
Mục III; triển khai các nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với nền
tảng hỗ trợ vấn khám chữa bệnh từ xa, nền tảng quản tiêm chủng, nền tảng
hồ sức khỏe điện tử, nền tảng trạm y tế xã; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ
theo phân công tại Phụ lục các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức
năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Công Thương:
Hỗ trợ phát triển, hoàn thiện hạ tầng thương mại điện tử thông qua việc hỗ
trợ xây dựng website thương mại điện tử.
Phối hợp tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại số, kết nối cung cầu;
nâng cao năng lực số cho người dân và doanh nghiệptăng cường quản chất
lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường số.
Chủ trì thực hiện giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các
nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Sở Văn hóa Thể thao: chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1
Mục III; triển khai các nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với nền
tảng bảo tàng số, thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục
và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Sở Du lịch: chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Mục III; triển
khai các nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với nền tảng quản trị
kinh doanh du lịch; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục
và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Công an thành phố: chủ trì triển khai triển khai các nền tảng số quốc
gia đối với nền tảng định danh người dân xác thực điện tử trên địa bàn thành
phố; phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thực hiện nhiệm vụ tại khoản 5
Mục II; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục các nội
dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
12
11. Các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục các
nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù hợp chức năng nhiệm vụ được giao.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch này xây dựng triển khai kế hoạch giai
đoạn 2026 - 2030 kế hoạch hàng năm phát triển kinh tế số hội số; bổ
sung, cập nhật, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch này kế hoạch phát triển
kinh tế sốhội số với các quy hoạch, kế hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố, địa phương.
c) Bảo đảm kinh phí (chi đầu phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện
các nhiệm vụ, dự án phát triển kinh tế số,hội số của ngành, địa phương mình,
Ủy ban nhân dân cấp giải pháp ưu tiên chi cho chuyển đổi số, chính phủ
số, kinh tế số, hội số, bảo đảm mức đầu cho chuyển đổi số đạt 1% tổng chi
ngân sách địa phương.
d) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo hàng năm đột xuất tình hình thực hiện
Kế hoạch về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND thành phố
Bộ Khoa học và Công nghệ.
12. Trung tâm Công nghệ thông tin thành phố
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại điểm c khoản 2 Mục II.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục các
nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù hợp chức năng nhiệm vụ được giao.
13. Viện Nghiên cứu phát triển thành phố: chủ trì thực hiện các giải
pháp, nhiệm vụ tại các Phụ lục theo phân công theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
14. Đại học Huế các đơn vị đào tạo: Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp được phân công tại Phụ lục các nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù
hợp chức năng nhiệm vụ.
15. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế và các quan truyền
thông, báo chí: phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các sở ban ngành,
UBND cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các ngành, các cấp
Nhân dân về nội dung Kế hoạch này một cách thường xuyên; thực hiện các
giải pháp tại khoản 5 Mục IV; ứng dụng nền tảng truyền hình số (trực tuyến),
nền tảng phát thanh số (trực tuyến); thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân
công tại Phụ lục các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng,
nhiệm vụ được giao.
16. Khuyến khích Thành Đoàn Huế chỉ đạo hệ thống tổ chức đoàn sở
các cấp cử đầu mối tới tận cấp xã, tham gia mạng lưới hỗ trợ triển khai chuyển
đổi số do Sở Khoa học Công nghệ điều phối; phát động các chiến dịch đoàn
viên thanh niên tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số, hỗ trợ, hướng dẫn người dân
sử dụng các dịch vụ trên môi trường số.
13
17. Khuyến khích Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dân thành
phố, Liên minh Hợp tác thành phố xây dựng kế hoạch hành động chỉ đạo
hệ thống tổ chức thành viên chủ động tham gia phát triển ứng dụng công
nghệ số phục vụ kinh tế số và xã hội số.
18. Khuyến khích Mặt trận Tổ quốc thành phố các tổ chức chính trị -
hội trong thành phố phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động, giám sát
thực hiện Kế hoạch. Hội, hiệp hộihội nghề nghiệp phát động hội viên, doanh
nghiệp chủ động làm chủ công nghệ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng;
tham gia cùng Sở Khoa học Công nghệ trong việc tuyên truyền, phổ biến,
khảo sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, hội số trên địa
bàn thành phố; tích cực tham gia cung cấp yêu cầu đầu vào để hỗ trợ xây dựng
các nền tảng số; khuyến khích các doanh nghiệp thành viên tham gia kết nối, sử
dụng các nền tảng số.
19. Các doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhà nước
a) Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp bưu chính ưu tiên bố trí
nguồn lực đầu xây dựng, nâng cấp hạ tầng số, hạ tầng bưu chính rộng khắp
trên địa bàn thành phố đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế số, hội số.
Đồng thời, cùng với các quan nhà nước tham gia đào tạo, hướng dẫn người
dân sử dụng các kỹ năng số.
b) Các doanh nghiệp nhà nước trách nhiệm tiên phong chuyển đổi số,
phát triển các nền tảng số quốc gia, nền tảng số ngành; chuyển đổi thành các
doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ số xung
quanh mảng kinh doanh lõi.
c) Các doanh nghiệp công nghệ số chủ động phát triển các nền tảng số,
tham gia Chương trình phát triển nền tảng số quốc gia, giải quyết các vấn đề về
phát triển kinh tế số, hội số; xây dựng hệ sinh thái nội dung hấp dẫn, lành
mạnh để tạo thói quen trực tuyến cho người dân.
d) Các doanh nghiệp công nghệ số phối hợp với đầu mối các sở ban
ngành, các trường đại học, cao đẳng xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng
chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông, an toàn thông tin mạng
theo hướng kết hợp giữathuyết - thực tế; sẵn sàng triển khai các chương trình
“Đào tạo từ làm việc thực tế”, đón sinh viên cao đẳng, đại học vào thực tập
tiếp xúc sớm với môi trường doanh nghiệp.
đ) Các doanh nghiệp công nghệ số phối hợp với Sở Khoa học Công
nghệ thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 5 Mục II; thực hiện các giải pháp, nhiệm
vụ, nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số
hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế. Yêu cầu các
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Trong
quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành
phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
14
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 311/KH-UBND ngày 22/8/2022 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến năm 2025, định hướng đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế)
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành cấp thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các quan, đơn vị, tổ chức tại Mục V;
- CVP, PCVP và các CV;
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
15
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số: 284 /KH-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Phối hợp
Thời
gian
A
PHÁT TRIỂN NỀN MÓNG CHO KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
I
Hoàn thiện thể chế
1.
Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung chế, chính sách, văn
bản quy phạm pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực
để cụ thể hóa việc thúc đẩy giao dịch điện tử trong
mọi mặt kinh tế - xã hội; xây dựng các chính sách để
bảo đảm tỷ lệ hoạt động trực tuyến chiếm tối thiểu
50% tổng số hoạt động trong mỗi quan, tổ chức,
ngành, lĩnh vực
Sở ban ngành
liên quan;
UBND cấp
2026 -
2030
2.
Phối hợp xây dựng, ban hành, hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành phục vụ phát
triển kinh tế số và xã hội số, đặc biệt là tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ số trong
từng ngành, lĩnh vực
Sở KH&CN;
UBND cấp
2026 -
2030
3.
Phối hợp xây dựng, báo cáo và tổ chức triển khai
khung pháp lý thử nghiệmkiểm soát (sand box)
về công nghệ số
Các đơn vị; Sở
ban ngành liên
quan
2026 -
2030
II
Phát triển hạ tầng
4.
Tổ chức triển khai chiến lược, lộ trình số hóa và
thông minh hóa các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu khác
phục vụ kinh tế số và xã hội số gồm: hạ tầng bưu
chính; hạ tầng giao thông; hạ tầng cung cấp điện; hạ
tầng thủy lợiứng phó với biến đổi khí hậu; hạ
tầng đô thị; hạ tầng thương mại, công nghiệpnăng
lượng; hạ tầng giáo dụcđào tạo; hạ tầng khoa học
và công nghệ; hạ tầng y tế; hạ tầng văn hóa, thể thao,
du lịch.
UBND cấp
2026 -
2030
5.
Tập trung nguồn lực xây dựng phát triển Khu công
nghệ thông tin tập trung để thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp công nghệ số, nhân lực số.
Sở Tài chính,
Sở KH&CN;
Sở Xây dựng
và các đơn vị
liên quan
6.
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kết nối số cho người
dân; phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng
đến tất cả các thôn, khu vực dân sinh; tăng nhanh tỷ
UBND cấp
2026 -
2030
16
lệ người dùng Internet, đặc biệt khu vực nông thôn;
nâng cao dung lượng kết nốichất lượng dịch vụ
mạng. Phát triển nền tảng địa chỉ số, bản đồ số tạo hạ
tầng mềm cho phát triển kinh tế số và xã hội số
III
Phát triển nền tảng số
7.
Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để phát triển
thúc đẩy sử dụng các nền tảng số trên địa bàn thành
phố; nâng cấp nền tảng Hue-S theo hướng cung cấp
toàn diện các dịch vụ số của quan nhà nước cho
doanh nghiệpngười dân.
Sở ban ngành
liên quan;
UBND cấp xã;
doanh nghiệp
triển khai
2026 -
2030
8.
Phối hợp nghiên cứu, xây dựng các chế, chính
sách thúc đẩy phát triển cũng như xác địnhđịa vị
pháp lý của các nền tảng số quốc gia trên địa bàn
thành phố
Sở ban ngành
liên quan
2026 -
2030
IV
Phát triển dữ liệu số
9.
Xây dựng Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập
trung cấp thành phố
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
V
Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng
10.
Đảm bảo yêu cầu An toàn thông tin mạng mặc định
ngay từ khâu thiết kế, xây dựng khi phát triển các hạ
tầng số, nền tảng số
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
11.
Phát triển nền tảngtổ chức triển khai dịch vụ an
toàn thông tin mạng chuyên nghiệp giúp tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện mô hình bảo vệ 04 lớp
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
VI
Phát triển nhân lực số
12.
Xây dựngtổ chức triển khai Chương trình dạy
học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục
tiểu họcphổ thông
UBND cấp
2026 -
2030
13.
Mở thêm chuyên ngành đào tạo về chuyển đổi số
trong lĩnh vực, ngành, nghề tại các sở đào tạo cao
đẳng, đại học; đẩy mạnh đào tạo kỹ sư, cử nhân, cao
đẳng các ngành công nghệ số, kinh tế số và xã hội số
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
14.
Định kỳ hàng năm xây dựng báo cáo dự báo về
tương lai nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ
thông tin, điện tử - viễn thông, an toàn thông tin
mạng tại Thừa Thiên Huế đểgiải pháp đào tạo
phù hợp; cập nhật xu thếgiới thiệu về một số
Trung tâm
CNTT thành
phố, Hội
CNTT&ĐTVT;
Các đơn vị liên
2026 -
2030
17
ngành, nghề mới yêu cầu các kỹ năng mới
quan
VII
Phát triển kỹ năng số, công dân số, văn hóa số
15.
Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số bản,
kỹ năng số nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho các đối
tượng là cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ
thông tin và chuyên trách chuyển đổi số và công
chức, viên chức, người lao động trong quan nhà
nước, trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh
doanh. Đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho sinh viên,
học sinh trong các trường đại học, cao đẳng, sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục phổ thông
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
16.
Phối hợp xây dựng chuẩn kỹ năng số cho người sử
dụngnền tảng đánh giá sát hạch kỹ năng số. Hàng
năm thực hiện sát hạch, đánh giá, công bố kỹ năng
số của học sinh, sinh viên, công chức, viên chức,
người lao động trong các doanh nghiệp, tiến tới toàn
dân và có phương án đào tạo, nâng cao kỹ năng số
các cấp
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
17.
Triển khai các chương trình thúc đẩy phát triển công
dân số rộng khắp; khuyến khích mỗi người dân tuổi
thành niên đều có danh tính số, tài khoản số, được
trang bị phương tiện số; hỗ trợ triển khai đào tạo, tập
huấn về kỹ năng số cho người dân. Khuyến khích
người dân sử dụng các thiết bị IoT để quan trắc,
giám sát phục vụ đời sốnghoạt động sản xuất,
kinh doanh của mình
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
18.
Triển khai các chương trình đẩy mạnh phát triển văn
hóa số sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên
truyền, hướng dẫnkhuyến khích người dân truy
cập Internet, đăng ký tài khoảnsử dụng các dịch
vụ, tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Hướng dẫn
người dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin
bản.
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
VIII
Phát triển doanh nghiệp số
19.
Sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp để làm thước đo chuyển đổi số của
doanh nghiệpđánh giá hiệu quả các chương trình,
kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số. Định
kỳ tổ chức khảo sát đánh giá mức độ chuyển đổi số
của các doanh nghiệp theo ngành, lĩnh vực, địa bàn
Hiệp hội DN
thành phố
2026 -
2030
20.
Xây dựngtriển khai Chương trình xác định Chỉ số
đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệpHỗ
trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trong ngành, lĩnh
vực, địa bàn; chỉ đạo, đôn đốc doanh nghiệp trong
ngành, lĩnh vực, địa bàn tích cực tham gia. Có chính
Hiệp hội DN
thành phố
2026 -
2030
18
sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp nỗ lực đạt
mức độ chuyển đổi số cao để hình thành các doanh
nghiệp số; nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp
chậm chuyển đổi số
IX
Phát triển thanh toán số
21.
Triển khai Chương trình hỗ trợ bệnh viện, trường
học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
chuyển đổi số quản trị hoạt động của đơn vị
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
B
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC
I
Phát triển kinh tế số,hội số nông nghiệp và Môi trường
22.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng Bộ
Nông nghiệp Môi trường chủ trì tại thành phố”
(Phát triển kinh tế số, hội số Nông nghiệp Môi
trường).
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
II
Phát triển kinh tế số,hội số trong y tế
23.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng do Bộ Y
tế chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
Ill
Phát triển kinh tế số,hội số trong giáo dụcđào tạo
24.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng do Bộ
Giáo dụcĐào tạo chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
IV
Phát triển kinh tế số,hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội
25.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng do Bộ
Nội Vụ chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
V
Phát triển kinh tế số thương mại, công nghiệpnăng lượng
V.1
Thương mại
26.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng do Bộ
Công Thương chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
27.
Hỗ trợ người dân đưa sản phẩm dịch vụ của mình lên
các sàn thương mại điện tử để mỗi một người dân là
một doanh nhân
Sở KH&CN;
Sở NNPTNT;
Trung tâm
CNTT thành
phố
2026 -
2030
V.2
Công nghiệpNăng lượng
28.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng do Bộ
Công Thương chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
19
VI
Phát triển kinh tế số văn hóa thể thao du lịch
29.
Triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảngBộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tại thành phố.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
VIII
Phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực, địa phương
30.
Xây dựngtổ chức triển khai Kế hoạch hành động
phát triển kinh tế số và xã hội số trong ngành, lĩnh
vực, địa phương
Sở KH&CN
2026 -
2030
31.
Xây dựngtổ chức triển khai Nền tảng dữ liệu số
ngành, lĩnh vực, địa phương
Sở KH&CN
2026 -
2030
32.
Xây dựngtổ chức triển khai Nền tảng số chuyên
ngành, nền tảng quản trị và kinh doanh theo từng
lĩnh vực phục vụ chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, sở sản xuất kinh doanh trong ngành, lĩnh
vực, địa phương
Sở KH&CN
2026 -
2030
33.
Tổ chức triển khai đào tạo kỹ năng số chuyên ngành
cho lực lượng lao động trong ngành, lĩnh vực, địa
bàn
Sở KH&CN
2026 -
2030
C
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
I
Tổ chức, bộ máy, mạng lưới
34.
Kiện toàn và tổ chức hiệu quả hoạt động Ban chỉ đạo
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,chuyển đổi số
đề án 06 của thành phố, của các sở ban ngành,
UBND cấp xã do người đứng đầu làm Trưởng ban.
2026 -
2023
35.
Tổ chức các Tổ công nghệ số cộng đồng đến từng
khu phố, thôn
UBND cấp xã;
Sở KH&CN
36.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ban ngành,
UBND cấp xã phù hợp với nội hàm quản lý, thúc đẩy
chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số,hội số
Sở KH&CN;
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
37.
Tổ chức, phân công đơn vịđầu mối chủ trì, chịu
trách nhiệm triển khai, phối hợp với Sở Khoa học
Công nghệ trong thực hiện Kế hoạch
2026 -
2030
20
II
Hợp tác trong nước về phát triển kinh tế số,hội số
38.
Đẩy mạnh hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ
từng sở ban ngành liên quan; giữa Sở Khoa học
và Công nghệ với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị liên quan trung ương.
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
41.
Hợp tác giữa quan nhà nước và doanh nghiệp nền
tảng số trong việc nghiên cứu, phát triển các nền
tảng số xuất sắc, chất lượng cao
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
42.
Hợp tác giữa quan nhà nước và doanh nghiệp nền
tảng số trong việc tuyên truyền, phổ biến, tập huấn
kỹ năng số cho người dân thông qua việc sử dụng
nền tảng số
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
Ill
Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế số,hội số
43.
Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao
công nghệ số vào thành phố
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
44.
Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế, các
sáng kiến về kinh tế số,hội số
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
45.
Thực thi nghiêm túc, hiệu quả các cam kết quốc tế,
trong đó có các cam kết liên quan đến kinh tế số,
thương mại sốđặc biệt là trong xây dựng Cộng
đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định thương
mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên
Các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
IV
Nghiên cứu, phát triển về kinh tế số và xã hội số
46.
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các công
nghệ số mới, kết hợp với các công nghệ mở,
nguồn mở để phát triển các nền tảng số phục vụ phát
triển kinh tế số,hội số
Sở KH&CN,
Trung tâm
CNTT thành
phố và các đơn
vị liên quan
2026 -
2030
47.
Xây dựngtriển khai các chương trình nghiên cứu,
ứng dụng các công nghệ số mới để tạo ra những nền
tảng, sản phẩm, dịch vụ số mang đặc thù của thành
phố
Trung tâm
CNTT thành
phố và các đơn
vị liên quan
2026 -
2030
48.
Tổ chức tìm kiếm, có chính sách hấp dẫn để chiêu
mộ những chuyên gia hàng đầu về công nghệ số mới,
công nghệ lõi, nền tảng số trong nướcnước
ngoài về thành phố nghiên cứu phát triển, đầu
kinh doanh. Thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp sáng tạo
Viện Nghiên
cứu phát triển
và các đơn vị
liên quan
2026 -
2030
21
về kinh tế số, đặc biệt là kinh tế số nền tảng và kinh
doanh trực tuyến trên toàn thành phố
49.
Xây dựng các khu nghiên cứu phát triển, thử nghiệm,
ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp phát triển kinh tế số
Sở KH&ĐT;
Sở KH&CN;
Viện Nghiên
cứu phát triển;
Đại học Huế
các đơn vị liên
quan
2026 -
2030
V
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về kinh tế số và xã hội số
50.
Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, các sự kiện,
triển lãm về phát triển kinh tế số,hội số của thành
phốkết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
lồng ghép nội dung về kinh tế số,hội số trong các
sự kiện, triển lãm kinh tế - xã hội
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
51.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về các nền
tảng số quốc gia, các mô hình kinh tế số,hội số
điển hình trên hệ thống truyền thông cấp thành phố
đến cấp xã. Phát triển các kênh vấn, hỏi đáp, trợ
ảo về kinh tế số,hội số, hỗ trợ người dân nâng
cao kỹ năng số, sử dụng nền tảng số, dịch vụ số
công nghệ số
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
52.
Sản xuất các tin, bài, phóng sự, câu chuyện, phim tài
liệu về kinh tế số,hội số trên phát thanh, truyền
hình; tìm kiếm, phổ biến kinh nghiệm, câu chuyện
thành công về phát triển kinh tế số và xã hội số; mở
các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về kinh
tế số và xã hội số trên các kênh có đông khán thính
giả
Các quan
báo chí
2026 -
2030
VI
Đo lường, giám sát triển khai
53.
Hàng năm thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập,
công bố kết quả thống kê, đo lường các chỉ tiêu kinh
tế số và các mục tiêu bản về kinh tế số và xã hội
số đặt ra tại Kế hoạch này cấp độ thành phố và xã
Sở ban ngành;
UBND cấp
và các đơn vị
liên quan
2026 -
2030
54
Định kỳ hàng năm thực hiện điều tra, thu thập, công
bố kết quả thống kê, đo lường vềhội số trong
thành phố
Sở ban ngành;
UBND cấp
và các đơn vị
liên quan
2026 -
2030
VII
Bảo đảm kinh phí cho phát triển kinh tế số và xã hội số
55.
Huy động tối đa các nguồn kinh phí để thực hiện Kế
hoạch này bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu
của doanh nghiệp, khu vực nhân, cộng đồng
các nguồn kinh phí hợp pháp khác
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
22
55.
Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện
các nhiệm vụ phát triển nền móng kinh tế số và xã
hội số, phát triển kinh tế số và xã hội số ngành và
lĩnh vực và các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Kế hoạch
này do quan nhà nước chủ trì thực hiện
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
57.
Hướng dẫn, ưu tiên chi cho chuyển đổi số, Chính
phủ số, kinh tế số,hội số, phấn đấu tỷ lệ chi cho
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,hội số đạt 1%
trong tổng chi ngân sách nhà nước
Sở ban ngành;
UBND cấp
2026 -
2030
VIII
Giảm thiểu các tác động tiêu cực của công nghệ số
58.
Đánh giá tác động của phát triển kinh tế số,hội số
trong thành phốđề xuất các giải pháp chủ động
giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ số.
Triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu bất bình
đẳng, thu hẹp khoảng cách và giảm tác động tiêu cực
của quá trình phát triển kinh tế số,hội số theo
chương trình, kế hoạch của trung ương
UBND cấp
2026 -
2030
59.
Đánh giá các tác động của công nghệ số đếnhội
để có các giải pháp chủ động giảm thiểu ảnh hưởng
tiêu cực của công nghệ số theo chương trình, kế
hoạch của trung ương
Sở KH&CN;
UBND cấp
2026 -
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 284/KH-UBND Huế thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×