• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 111/NQ-HĐND Cao Bằng 2024 phân bổ NSNN năm 2025 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/01/2025 09:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 111/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Triệu Đình Lê
Trích yếu: Phân bổ ngân sách Nhà nước năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 111/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 111/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 111/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 111 /NQ-ND
Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ ngân sách nhà nước năm 2025 thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 26
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
cnh quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
n cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
n cứ Nghquyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một số chế, chính
sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
n cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính
ph Quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm
2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
n cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ
ớng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
n cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 ngày 5 tháng 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào
n tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày
27 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 5 của
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết s01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
n cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tnh sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các
ngun tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng;
n cứ Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
y dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025;
n cứ Nghquyết s28/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh vviệc phân bổ vốn nguồn đầu phát trin nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết s 13/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung
Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2021-2025 thực hiện c chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng; Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân
n tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát
triển ngun ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (lần 2); Nghị quyết số 110/NQ-
HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh điu chỉnh, bổ
sung một số nội dung Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2021 -2025 thực hiện các chương trình mc tiêu quốc gia trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng (lần 3);
Xét Tờ trình số 3186/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của y ban
nhân n tỉnh Cao Bằng vviệc ban hành Nghquyết phân bổ ngân sách nhà
ớc năm 2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra ca Ban Kinh tế - Nn sách Hội đồng nhân dân
tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Pn bổ ngân sách nhà nước năm 2025 thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
1. Tổng kế hoạch vốn nn sách nhà ớc là 966.371,952 triệu đồng, trong
đó:
Ngân sách Trung ương 954.644 triệu đồng (Vốn đầu : 931.425 triệu
đồng; vốn snghiệp 23.219 triu đồng); Đối ng nhân sách địa phương
11.727,952 triệu đồng (Vốn đầu tư), cụ thể:
a) Chương trình mục tu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào
n tộc thiểu smiền núi 621.769 triệu đồng (Vốn đầu ngân sách trung ương
621.769 triệu đồng).
(Chi tiết phân bổ vn tại phụ lục 01 kèm theo)
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 253.806 triệu đồng
(Vốn đầu tư Ngân sách trung ương: 253.806 triệu đồng).
(Chi tiết phân bổ vn tại phụ lục 02 kèm theo)
c) Chương trình mc tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 90.796,952
triệu đồng, trong đó:
- Vốn Ngân sách trung ương: 79.069 triệu đồng (Vốn đầu tư: 55.850 triu
đồng; vốn sự nghiệp là 23.219 triệu đồng).
(Chi tiết phân bổ vn tại phụ lục 03, phụ lục 04 kèm theo)
- Đối ứng ngân sách tỉnh: 11.727,952 triệu đồng.
(Chi tiết phân bổ vn tại phụ lục 03 kèm theo)
2. Phân bổ chi tiết dự án đầu tư cho các sở, ban, ngành của tỉnh với Tổng
số vn là 24.616,370 triệu đồng (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững).
(Chi tiết như phụ biểu 01 kèm theo)
Điều 2. Hội đồng nhânn tỉnh giao Ủy ban nhân n tỉnh:
1. Căn cứ Nghị quyết này, quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2025 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị, địa phương;
quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh o cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Chỉ đo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện phân bổ ngân
sách nhà ớc, danh mục dự án đầu tư năm 2025; khẩn trương hoàn thành thủ tục
đầu tư, tổ chức triển khai thực hiện các dự án đảm bảo đúng quy định hiện hành
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
báo o Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình phân bổ ngân sách nhà ớc, danh
mục dự án đầu tư tại kỳ họp gần nhất và kỳ họp thường lệ giữa năm.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
n tỉnh, các Tđại biểu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thc
hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, nhiệm
kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu
lực từ ngày thông qua./.
CH TỊCH
Triệu Đình Lê
STT Tên chương trình Số vốn Ghi chú
A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 954.644,000
I Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi 621.769,000
1 Vốn đầu tư 621.769,000
II Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 253.806,000
1 Vốn đầu tư 253.806,000
II Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 79.069,000
1 Vốn đầu tư 55.850,000
2 Vốn sự nghiệp 23.219,000
B ĐỐI ỨNG 11.727,952
I Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 11.727,952
1 Vốn đầu tư 11.727,952
TỔNG CỘNG 966.371,952
BẢNG TỔNG HỢP
VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
CƠ QUAN, ĐIẠ PHƯƠNG
TT
Kế hoạch vốn năm 2025
Ghi chú
Phụ lục 01
BIỂU PHÂN VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng cộng
Tiểu dự án 1 Tiểu dự án 2
Cộng
Tiểu dự án 1 Tiểu dự án 3
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
1
Bảo Lâm 26.208,300 26.208,300
26.208,300
2
Bảo Lạc 21.512,000 21.512,000
21.512,000
3
Hạ Lang 31.512,000 31.512,000
31.512,000
4
Hà Quảng 35.742,000 35.742,000
35.742,000
5 Thạch An
31.512,000 31.512,000
31.512,000
6 Nguyên Bình
44.972,000 44.972,000
44.972,000
7 Trùng Khánh
35.694,257 35.694,257
35.694,257
8
Sở Lao động Thương
binh và Xã hội
2.037,073
2.037,073 2.037,073
9
Trường TC nghề 24.616,370 24.616,370 24.616,370
Chi tiết như
phụ biểu 01
253.806,000 227.152,557 227.152,557 26.653,443 24.616,370 2.037,073
Tổng cộng
PHỤ LỤC 02
BIỂU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
ST
T
Tên huyện
Tổng vốn
NSTW
Dự án 1
Dự án 4
Ghi chú
Đơn vị tính: Triệu đồng
NSTW Vốn đối ứng
Tổng cộng 395.360,000 339.510,000 55.850,000 11.727,952
1
Huyện Quảng Hòa 71.895,324 56.795,324 15.100,000 4.700,000
(1)
Đầu tư cấp huyện 40.000,000 30.650,000 9.350,000 4.700,000
(2)
Đầu tư cấp xã 31.895,324 26.145,324 5.750,000
2
Huyện Hòa An 67.892,676 53.992,676 13.900,000 4.363,580
(1)
Đầu tư cấp huyện 40.000,000 30.270,000 9.730,000 4.163,580
(2)
Đầu tư cấp xã 27.892,676 23.722,676 4.170,000 200,000
3
Huyện Bảo Lạc 27.690,000 26.750,000 940,000 400,000
4
Huyện Bảo Lâm 44.440,000 37.690,000 6.750,000 564,372
5
Huyện Hạ Lang 21.210,000 20.320,000 890,000 300,000
6
Huyện Hà Quảng 36.873,000 32.603,000 4.270,000 300,000
7
Huyện Nguyên Bình 48.810,000 45.580,000 3.230,000 300,000
8
Huyện Thạch An 23.973,000 21.193,000 2.780,000 300,000
9
Huyện Trùng Khánh 42.496,000 36.266,000 6.230,000 300,000
10
Thành phố Cao Bằng 10.080,000 8.320,000 1.760,000 200,000
Ghi chú
PHỤ LỤC 03
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2025
Kế hoạch năm 2025
Đã phân bổ 2021 -2024
Kế hoạch giai đoạn 2021
-2025
Huyện/xã
STT
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng
Hỗ trợ hệ
thống thông
tin và truyền
thông
Hỗ trợ xây
dựng và phát
triển hiệu quả
các vùng
nguyên liệu
tập trung,
chuyển đổi
cơ cấu sản
xuất, góp
phần thúc
đẩy chuyển
đổi số trong
nông nghiệp
Hỗ trợ các dự
án liên kết, kế
hoạch liên kết
chuỗi giá trị
sản phẩm
nông nghiệp
Hỗ trợ cơ
giới hóa,
ứng dụng
công ngh
cao trong
sản xuất
nông
nghiệp hiện
đại
Nâng cao
hiệu quả
hoạt động
của các
hình thức tổ
chức sản
xuất
Chi hỗ trợ
phát triển
thị trường
và xúc tiến
thương mại
nông sản
Phổ biến,
giáo dục
pháp luật
hòa giải
cơ sở, giải
quyết hòa
giải, mâu
thuẫn ở khu
vực nông
thôn
triển khai
Phong trào
“Nông dân
thi đua sản
xuất kinh
doanh giỏi,
đoàn kết
giúp nhau
làm giàu và
giảm nghèo
bền vững”;
xây dựng
các Chi hội
nông dân
nghề
nghiệp, Tổ
hội nông
dân nghề
nghiệp theo
nguyên tắc
“5 tự” và “5
cùng”
Nâng cao
chất lượng,
phát huy
vai trò của
MTTQVN
và các t
chức chính
trị - xã hội
trong xây
dựng nông
thôn mới
Nâng cao chất
lượng và hiệu
quả công tác
kiếm tra, giám
sát, đánh g
kết quả thực
hiện Chương
trình; xây
dựng hệ thống
giám sát, đánh
giá; nhân rộng
mô hình giám
sát an ninh
hiện đại
giám sát cộng
đồng
Đào tạo
nâng cao
năng lực đội
ngũ cán bộ
làm công
tác xây
dựng nông
thôn mới
các cấp,
nâng cao
nhận thức
và chuyển
đổi tư duy
của người
dân và cộng
đồng
Nâng cao
hiệu quả
hoạt động
của hệ thống
thiết chế văn
hóa, thê thao
cơ sở
Hỗ trợ tăng
cường quản
lý an toàn
thực phẩm
tại các
sở, hộ sản
xuất, kinh
doanh thực
phẩm; đảm
bảo vệ sih
môi trường
tại các cơ sở
chăn nuôi,
nuôi trồng
thủy sản, cải
thiện vệ sinh
hộ gia đình
Vun đắp
gìn giữ giá
trị tốt đẹp
và phát
triển hệ giá
trị gia đình
VN; thực
hiện cuộc
vận động
"XD gia
đình 5
không 3
sạch"
Đẩy mạnh,
đa dạng
hình thức
thông tin,
truyền
thông; triển
khai phong
trào "Cả
nước thi
đua xây
dựng nông
thôn mới"
Tổng
Triển khai
Chương trình
mỗi xã một
sản phẩm
(OCOP)
Thực hiện
Chương trình
phát triển du
lịch nông thôn
trong xây
dựng nông
thôn mới
Thực hiện
Chương trình
chuyển đổi số
trong xây
dựng nông
thôn mới,
hướng tới
nông thôn
mới thông
minh
Thực hiện
Chương trình
tăng cường
bảo vệ môi
trường, an
toàn thực
phẩm và cấp
nước sạch
nông thôn
trong xây
dựng nông
thôn mới
Tăng cường
đảm bảo an
ninh và trật tự
xã hội nông
thôn
Tổng
Nâng cao
chất lượng,
phát huy
vai trò của
MTTQVN
và các t
chức chính
trị - xã hội
trong xây
dựng nông
thôn mới
Đẩy mạnh,
đa dạng
hình thức
thông tin,
truyền
thông; triển
khai phong
trào "Cả
nước thi
đua xây
dựng nông
thôn mới"
Nâng cao
chất lượng
và hiệu quả
công tác
kiếm tra,
giám sát,
đánh giá kết
quả thực hiện
Chương
trình; xây
dựng h
thống giám
sát, đánh giá;
nhân rộng
mô hình
giám sát an
ninh hiện đại
và giám sát
cộng đồng
23.219,000 9.759,000 160,000 1.807,000 2.800,000 300,000 480,000 150,000 190,000 92,000 250,000 870,000 770,000 500,000 300,000 200,000 890,000 12.560,000 3.850,000 1.900,000 1.530,000 4.275,000 1.005,000 900,000 500,000 300,000 100,000
1 UBND huyện Bảo Lạc
846,000 800,000
700,000 30,000 30,000 40,000
46,000
46,000
2 UBND huyện Bảom
570,000 0,000 70,000
70,000
500,000
200,000 200,000 100,000
3 UBND huyện Hà Quảng
1.506,000 160,000
30,000 40,000 90,000
1.346,000
46,000 200,000 100,000 1.000,000
4 UBND huyện Hạ Lang
2.775,000 860,000
40,000 700,000 30,000 40,000 50,000
1.915,000
40,000 400,000 1.375,000 100,000
5 UBND huyện Hòa An
1.435,000 1.130,000
120,000 700,000 30,000 30,000 50,000 100,000 100,000
305,000
55,000 150,000 100,000
6 UBND huyện Nguyên Bình
462,000 0,000 62,000
62,000
400,000
300,000 100,000
7 UBND huyện Quảng Hòa
1.396,000 850,000
700,000 50,000 100,000
546,000
46,000 200,000 200,000 100,000
8 UBND huyện Thạch An
1.576,000 50,000
50,000
1.526,000
46,000 400,000 180,000 800,000 100,000
9 UBND huyện Trùng Khánh
1.496,000 50,000
50,000
1.446,000
46,000 300,000 200,000 800,000 100,000
10 UBND Thành phố Cao Bằng
1.868,000 160,000
60,000 50,000 50,000
1.708,000
103,000 400,000 700,000 300,000 205,000
11 Văn phòng điều phối tỉnh
5.610,000 2.320,000
300,000
150,000 500,000 770,000 600,000
3.290,000
3.290,000
12 Sở Nông nghiệp và PTNT
2.407,000 2.407,000
1.807,000
300,000 300,000
13
UB MTTQVN tỉnh
100,000 100,000
100,000
14
Hội LH Phụ nữ
200,000 200,000
200,000
15 Hội Nông dân
92,000 92,000
92,000
16 Công An tỉnh
300,000 0,000 300,000
300,000
17 Sở Tư pháp
100,000 100,000
100,000
18
Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch
300,000 300,000
300,000
19 Liên minh HTX tỉnh
180,000 180,000
180,000
Cộng
PHỤ LỤC 04
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Đơn vị được giao chỉ tiêu kế
hoạch
TỔNG
Phân bổ chung theo quy định
Phân bổ thực hiện 06 Chương trình chuyên đề
Hỗ trợ thực hiện theo chỉ đạo điểm của Trung
ương (Hỗ trợ bổ sung cho 02 huyện Bảo Lâm,
Nguyên Bình "trắng xã nông thôn mới")
NS tỉnh
NS
huyện
NS
tỉnh
NS
huyện
NS
tỉnh
NS
huyện
NS
tỉnh
NS
huyện
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27
A
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững
I
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp,
việc làm bền vững
24.616,370 24.616,370
I.1
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp
vùng nghèo, vùng khó khăn
77.506,000 77.506,000 77.506,000 77.506,000 52.889,630 52.889,630 24.616,370 24.616,370
1
Nâng cấp, xây dựng mới trường Trung cấp nghề,
tỉnh Cao Bằng
TPCB
Theo QĐ phê
duyệt
2022-
2025
1906/QĐ-UBND,
21/12/2022
77.506,000 77.506,000 77.506,000 77.506,0 00 52.889,630 52.889,630 24.616,370 24.616,370
Phụ biểu 01
BIỂU CHI TIẾT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2025 GIAO CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Danh mục dự án
Địa
điểm
đầu tư
Quy mô đầu
Thời gian
KC-HT
Tổng mức đầu tư
Quyết định đầu tư
Tổng số
NSTW
Đối ứng NSĐP
Huy
động
khác
nhân
dân
Đối ứng NSĐP
Dự kiến bố trí vốn trung hạn 2021-2025
Đã giao hết năm 2024
Kế hoạch năm 2025
Ghi chú
Tổng số
NSTW
Đối ứng NSĐP
Huy
động
khác
nhân
dân
Tổng số
NSTW
Huy
động
khác và
nhân
dân
Tổng số
NSTW
Đối ứng NSĐP
Huy
động
khác
nhân
dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 111/NQ-HĐND Cao Bằng 2024 phân bổ NSNN năm 2025 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 111/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×