• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 96/KH-UBND Bắc Ninh 2026 củng cố phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 15:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 96/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Hôn nhân gia đình

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 96/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 96/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 96/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG A XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Đc lập - Tdo - Hạnh pc
S: /KH-UBND
Bắc Ninh, ny tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hiện Chương tnh cng cố, phát triển
nâng cao chất ợng dịch vkế hoạch hóa gia đình
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ
kế hoạch hóa hóa gia đình đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây
dựng Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. CĂN CPP
Quyết định 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế ban nh Kế
hoạch hành động thực hiện Chương trình cng c, phát trin và nâng cao chất lưng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến m 2030.
Kế hoạch số 24-KH/TU ny 12/9/2025 của Ban Tng vụ Tỉnh ủy Kế
hoạch số 117/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hin Kế
hoạch s24-KH/TU ny 12/9/2025 ca Ban BTV Tỉnh uỷ vviệc thực hiện Kết luận
số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Cnh trị về đẩy mạnh thực hin Nghị quyết
số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng ka XII
v công tác n số trong nh hình mi.
Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh về kế hoch hành
động giai đon 2026 - 2030 tnh Bc Ninh thc hiện Chiến lược Dân sVit Nam đến
năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện cung cấp kịp thời các dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) chất lượng công bằng nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người dân; tăng khả năng được đáp ứng nhu cầu của
thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
96
08
2
2. Chỉ tiêu cụ thể
1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện
pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 52% đến năm
2030 và giảm 50% số vị thành niên có thai ngoài ý muốn so với hiện tại.
2) 90% sở cung cấp dịch vkế hoạch hóa gia đình đạt tu chuẩn chất ợng
theo quy định, bao gồm ckhu vực ngoài công lập đến năm 2030.
3) Duy trì 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai
phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân viên y tế - dân số thôn, tổ.
4) 95% Trạm Y tế đủ khnăng cung cấp c biện pháp tránh thai theo quy định
o năm 2030.
5) 100% Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho
tuyến dưới.
6) Trên 95% cấp thường xun tổ chức tuyên truyền, vận động người dân
thc hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tnh thai hệ lụy của phá thai,
nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch
vụ kế hoạch hoá gia đình tại địa phương
Xây dựng các n bn ch đạo, triển khai thực hin các quy định vcung cp
pơng tin tránh thai, dịch vKHHGĐ; thực hiện các chính sách htr, khuyến khích
thực hiện dch vụ cm sóc sc khỏe sinh sản (SKSS)/KHHGĐ trên địa n tnh.
soát c văn bản quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động cung cấp
phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; nghiên cứu, ban nh chính ch phù hợp
về KHHGĐ; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng quan, đơn vị; ban nh cơ chế đẩy
mạnh xã hội hóa cung ứng pơng tiện tránh thai, dịch vchăm sóc SKSS/KHH,
phòng tránh sinh, dự phòng ung thư , ung thư cổ tử cung; biện pháp điều
chỉnh kịp thời, p hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.
Thử nghiệm, phổ biến c kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất ợng dịch v
KHH. Xây dựng triển khai các loại hình phòng, tránh vô sinh t tuổi vị thành
nn ti cộng đng; đẩy mạnh chuyn giao công nghệ, phát triển mng lưới hỗ trsinh
sn. Phcập dch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tới mi ni dân đảm bảo công bằng,
bình đng trong tiếp cận sử dụng dịch v KHHGĐ.
Tăng ng quản lý n nước đi với việc cung cp dịch v chăm sóc
SKSS/KHH, đặc biệt dịch vphá thai.
2. Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
Lồng ghép t chc các hội nghị, hội thảo chuyên đề c hình thức phù hp
nhẳm cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường vai
3
trò lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực cho việc triển khai cơng trình ng cao
cht ng dịch vụ KHHGĐ.
Lồng ghép hoạt động truyền thông KHHGĐ với các chương trình, đề án khác
trên địa bàn tỉnh nhằm đa dạng hóa hình thức truyền thông; chú trọng sử dụng
hiệu quả các kênh truyền thông đại chúng như Báo phát thanh truyền hình tỉnh,
các trang thông tin điện tử, website, nền tảng mạng xã hội và hệ thống loa truyền
thanh sở. Ưu tiên các kênh truyền thông, mạng hội số lượng tiếp cận cao,
phù hợp với nhóm vthành niên/thanh niên, nam giới phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ; tăng cường tương tác hai chiều chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người
sử dụng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.
Tăng cường vấn trước, trong sau khi sử dụng dịch vụ tại các sở cung
cấp dịch vụ KHHGĐ; đồng thời đẩy mạnh hoạt động vấn tại cộng đồng về
phòng tránh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục,
tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản và dự phòng vô sinh. Tuyên
truyền, vấn cho nhân các cặp vợ chồng nhằm nâng cao nhận thức, khuyến
khích để họ có thể chủ động, tự nguyện trong thực hiện KHHGĐ.
Tăng cường truyền thông về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, sinh,
các bệnh lây truyền qua đường tình dục bình đẳng giới tại các khu, cụm công
nghiệp thông qua các hình thức như nói chuyện chuyên đề, hội thảo, pano, áp
phích, khẩu hiệu, tờ rơi và các tài liệu truyền thông phù hợp.
Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục, giới giới tính trong nhà trường theo từng cấp học, lứa tuổi; trang
bị cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn, sinh, các bệnh lây truyền qua đường tình dục
và thực hiện bình đẳng giới.
Biên soạn, sản xuất nhân bản các sản phẩm truyền thông về tình dục an
toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, hệ lụy của phá thai, dphòng
sinh phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Đy mạnh ng tác truyn thông v chương trình hội hóa cung cp
phương tin tránh thaicnga, dịch vụ chăm sóc SKSS/KHH tn
đa bàn tnh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Củng cố nâng cấp hệ thống cung cấp dịch vụ n số - kế hoạch hóa gia
đình các tuyến. Duy tmạng lưới cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật,
bo đảm cán bộ y tế ttuyến xã hsinh trung cp, y s sản nhi thực hiện được thủ
thut dịch vchăm c SKSS/KHHGĐ.
Khuyến khích xã hội hoá nhằm tăng đầu , bsung nâng cấp sở vật chất,
trang thiết bđảm bảo các Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh Bệnh viện Đa khoa
khu vực khả ng cung cấp dịch vụ KHHGĐ chất ợng cao, chun u, can
thip, điu trsớm một snguyên nhân dẫn đến sinh.
4
Rà soát, bsung trang thiết bị đđảm bảo y tế tuyến xã đủ năng lực cung
cấp c dch vụ KHHGĐ bản, ưu tiên cho khu vực miền i, dân tộc thiu s
các khu công nghiệp có nhiều lao động trnhập cư .
Đào tạo đào tạo lại cho cán by tế vkỹ năng vấn, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho các cán bộ cung cấp dịch vụ Dân
số và chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tp huấn kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn
quản lý đối tượng thực hiện các dịch vụ vdân scho nhân vn y tế - n s
tn, tổ n phố.
Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật thực hiện dịch v KHHGĐ từ tuyến trên cho tuyến
dưi, chú trọng hỗ trcho tuyến y tế cơ sở. To điu kiện thuận lợi cho tổ chc,
nn tham gia cơng trình, ưu tn hoạt động tuyến cơ sở, ng khó khăn. Ứng
dụng công nghtng tin trong quản , cung cp dịch vụ, tạo thun lợi cho nời dân.
Thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các
khu công nghiệp, các Bệnh viên Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi trạm Y tế. Tổ
chức thiết lập các điểm tư vấn tại bệnh viện, trung tâm y tế các khu công nghiệp,
trường học... Mở rộng khả năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
sinh sản, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ trước khi kết hôn… thân thiện với công
nhân và thanh niên chuẩn bị kết hôn tại các khu công nghiệp.
Thí điểm và mở rộng hình vấn cung cấp dịch vụ KHHGĐ, sức
khosinh sản thân thiện, chuyên biệt cho vị thành nn, thanh niên. Nâng cao
chất lượng hoạt động các hình, loại hình u lạc bộ vấn, chăm sóc sức
khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, khám sức khoẻ trước khi kết hôn mở rộng
trong toàn tỉnh. Đẩy mnh hot động tầm soátc bnh về đưng sinh sn tại cộng
đồng ( sinh, ung t đưng sinh sản, c bệnh lây truyền qua đường nh dục,…).
Triển khai thực hiện nâng cao chất lượng hệ thống tng tin quản hu cn
pơng tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ KHH theo ng dẫn cập nhật mới
ca Cục Dân số (LMIS).
Kiểm tra, giám t thực hiện các quy định v ng c kế hoạch hoá gia đình;
kiểm định chất lưng pơng tin tránh thai; kiểm soát chất lượng dch v
SKSS/KHHGĐ.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch
Đẩy mạnh tiếp thị hội, hội hóa các phương tiện tránh thai dịch vụ
KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về phương tiện tránh thai ,
hàng hóa và dịch vụ SKSS/KHHGĐ có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo
sự công bằng hội, tính bền vững của chương trình dân số, ưu tiên cung cấp
miễn phí, trợ giá phương tiện tránh thai cho người nghèo, cận nghèo một s
đối tượng đặc thù. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, nhân tham gia cung
cấp dịch vụ KHHGĐ, dự phòng vô sinh, tầm soát ung thư đường sinh sản...
Huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân stham gia thực hiệnhội hóa cung
ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa sức khoẻ sinh sản, dịch vụ KHHGĐ các
dịch vụ liên quan, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.
5
5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực hội nhập, tăng cường hợp tác trong lĩnh vực KHHGĐ để
tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các tổ chức,
nhân; đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật, đào tạo, trao đổi chuyên gia, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này đưc bố trí từ nn ch nhà nước các
nguồn kinh p hợp pp khác theo quy định ca pháp luật.
2. Các cơ quan đưc phân công chtrì thc hiện các nhiệm vụ theo Kế hoch
này trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý s dụng vào cáo cp có thẩm
quyn phê duyt theo quy định của Luật Ngân sách nhà ớc và pp luật ln quan.
3. Nguồn huy động hội hóa từ c tổ chức, nhân nguồn kinh phí hợp
pháp kc.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ ca các Sở, nnh địa pơng
3.1. Sở Y tế
Là quan Thường trực, chịu trách nhiệm chtrì, ng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch tn phạm vi toàn tnh. Phối hợp với các S,
ngành, đơn vị liên quan triển khai Kế hoch, giám sát thực hiện các quy định, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
soát các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động cung
cấp phương tin tránh thai, dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng ban hành quy định
hướng dẫn theo các quy định mi hiện hành.
Chỉ đạo các đơn vị y tế liên quan trực tiếp triển khai nhiệm vụ giải pháp
của kế hoạch. Cung cấp thông tin kịp thời với Báo và phát thanh truyền hình tỉnh
để tăng cường công tác truyền thông đại chúng.
Lồng ghép thực hiện các chương trình, kế hoạch liên quan phù hợp để huy
động nguồn lực, phát triển mạng lưới dịch vụ KHHGĐ.
Kiểm tra, đánh giá; tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo
Bộ Y tế UBND tỉnh theo quy định.
3.2. Sở Go dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tổ chức tuyên truyền, bồi
dưỡng kiến thức cho giáo viên, nhân viên y tế trong trường học về dân số, giới,
giới tính, sức khỏe tình dục, SKSS, KHHGĐ, bình đẳng giới.
Chỉ đạo các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, trường Cao đẳng
trên địa bàn thành lập các câu lạc bộ vấn chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị tành
6
niên, thanh niên phù hợp với từng cấp học; tổ chức các hoạt động ngoại khoá, nói
chuyện chuyên đ về dân số lồng ghép trong các hoạt động có liên quan.
3.3. Sở Văn hóa ththao và Du lịch
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo, hướng
dẫn các quan báo chí, hệ thống thông tin sở đẩy mạnh công tác truyền thông,
tăng cường thời lượng, tin bài, xây dựng chuyên trang chuyên mục về các nội
dung nâng cao chất lượng dân số SKSS/KHHGĐ.
Đổi mới các hình thức truyền thông tăng cường ứng dụng truyền thông hiện
đại, mạng hội nhằm nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền để
người dân được tiếp cận kịp thời với các chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về công tác dân số trong tình hình mới.
3.4. S Tài chính
Chtrì phối hp với các S, ban, nnh, địa phương tham mưu bảo đảm nguồn
kinh p thực hiện hằng năm đthực hiện Kế hoch này; lồng gp các chtiêu, mc
tiêu n số vào kế hoạch pt triển kinh tế - xã hội ng năm 5 năm của tỉnh.
Tham mưu trình cấp thẩm quyn p duyệt lồng ghép các ni dung dân số
trong các dự án đu công, dự án phát trin đô thị, khu công nghiệp.
Hướng dẫn, kiểm tra vic quản , sdụng kinh p thc hiện Kế hoạch; đxut
cơ chế i cnh, định mc chi cho hoạt động dân số p hp tình nh mi.
3.5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế các Sở, ngành liên quan triển khai, lồng ghép
nội dung tuyên truyền, vận động, thay đổi hành vi của đồng bào vùng dân tộc
thiểu số và miền núi về thực hiện KHHGĐ vào các chương trình, chính sách của
ngành trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3.6. Các Sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế tham gia thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ Kế hoạch
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao; chỉ đạo lồng ghép các nội dung
tuyên truyền về dân số, chăm sóc SKSS/KHHGĐ vào kế hoạch hoạt động của
từng cơ quan, đơn vị.
3.7. Báo và Phát thanh, Truyền nh tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, thường xuyên, liên tục
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân về chăm sóc
SKSS/KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số.
3.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh các tổ chức chính trị - xã hội
Trong phạm vi chứcng, nhiệm vcủa mình phối hợp, chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh ng tác tuyên truyền giáo dục nhằm nâng
cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, đoàn viên cộng đồng; tham gia xây dựng
chính sách, pháp luật và giám sát thực hiện kế hoạch y.
7
3.9. y ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh và điều kiện thực tiễn của địa phương, xây
dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch củng cố, phát triển nâng cao chất lượng
dịch vụ KHHGĐ giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn.
Bố trí kinh phí tngân sách địa phương các chương trình, dự án liên quan
để triển khai thực hiện kế hoạch và huy động các nguồn lực hợp pháp khác, lồng
ghép các hoạt động vào các chương trình, dự án liên quan; đẩy mạnh hội hóa
nhằm bảo đảm tính khả thi, hiệu quả bền vững trong cung cấp dịch vụ chăm
sóc SKSS/KHHGĐ tại cộng đồng.
Chỉ đạo Trạm Y tế tchức cung cấp đầy đủ, kịp thời các biện pháp tránh thai
theo phân tuyến kỹ thuật; nâng cao chất lượng vấn trước, trong sau khi sử
dụng dịch vụ KHHGĐ đặc biệt với các nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên,
người chưa kết hôn, công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp đóng trên
địa bàn. Phối hợp với các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn trong
việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tham gia giám sát chất lượng
dịch vụ, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
Chỉ đạo Trạm Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính trị - hội, nhà trường, doanh
nghiệp trên địa bàn phối hợp tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thay đổi
hành vi, tổ chức các hoạt động truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng;
đẩy mạnh truyền thông vphòng tránh mang thai ngoài ý muốn, hlụy của p
thai, dự phòng vô sinh, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bình đẳng giới…
Chỉ đo đi ngũ nn vn y tế - dân s tn, tdân ph tăng cưng công tác truyn
tng, vấn trc tiếp tại cng đng; theo dõi, quản lý đi ng trong đtui sinh đ;
vn đng ngưi n thực hiện KHHGĐ, s dng bin pháp tránh thai an tn, hiệu quả.
ng dụng công nghthông tin trong qun lý đi tưng, theo dõi cung ng pơng tiện
tránh thai, báo cáo số liu dân s- KHHGĐ theo hưng dẫn của nnh Y tế.
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch tại địa
phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất gửi về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh Bộ Y tế theo quy định.
Tn đây Kế hoạch thực hiện chương trình củng cố, phát triển và nâng cao
chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đon 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Bc Ninh. Yêu cầu Gm đốc các S, ngành; thủ tng cơ quan thuộc UBND tỉnh;
Chtch UBND các , phưng tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- B Y tế;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
o TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
o KT. CHỦ TỊCH
o PHÓ CHỦ TỊCH
o Lê Xuân Lợi
MC TU/CH TIÊU THC HIN K HOCH GIAI ĐON 2026 - 2023
(Ban hành m theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tng 4 m 2026 của UBND tnh Bc Ninh)
STT
Nội dung mục tu/nhiệm v
Chỉ tiêu c
thđến năm
2030
Cơ quan chủ t
Cơ quan phối hợp
1
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận
tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ
sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
100%
S Y tế
Hội ln hiệp Phụ nữ,
Tỉnh đoàn thanh nn.
2
T l phn trong đtuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp
tránh thai hiện đi duy trì.
52%
S Y tế
Hội ln hiệp Phụ nữ,
Tỉnh đoàn thanh nn.
3
Giảm số vị thành niên thai ngoài ý muốn so
với hiện tại.
50%
S Y tế
S Giáo dục Đào tạo,
Tỉnh đoàn thanh nn.
4
sở cung cấp dịch vụ KHH đạt tiêu chuẩn
chất ợng theo quy định, bao gồm cả khu vc
ngi ng lập.
90%
S Y tế
Các cơ s Y tế
5
Cấp tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp
tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ nhân
viên y tế - dân số thôn, tổ dân phố.
100%
UBND cấp xã
6
Trạm Y tế đủ khng cung cấp c biện pháp
tránh thai theo quy định.
95%
UBND cấp xã
S Y tế
96
08
2
7
Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Sản nhi cung cấp
dịch vụ KHHGĐ, thực hiện các biện pháp tránh
thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới.
100%
S Y tế
Các cơ s Y tế
8
Cấp thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận
động người n thực hiện KHHGĐ, sử dụng biện
pháp tránh thai hệ lụy của phá thai, nhất là đối
với vị thành nn, thanh niên.
95%
UBND cấp xã
S Y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 96/KH-UBND Bắc Ninh 2026 củng cố phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×