• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 520/KH-UBND Huế triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 14:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 520/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 520/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 520/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 520/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 520 /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 08 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030;
Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 11/8/2026 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch
tổng thể triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2026-2030, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 với
nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế
hoạch số 229/KH-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay Ủy ban nhân dân thành phố Huế), trọng tâm giai đoạn 2026-2030
đáp ứng yêu cầu tình hình thực tiễn.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Công ước CRPD các khuyến nghị phù
hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo Kế hoạch số 380/KH-UBND
ngày 01/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm tăng cường hiệu quả hoạt
động phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện Chương
trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường
lối của Đảngchính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác người khuyết tật;
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các quan, đơn vị điều kiện thực tế của
địa phương.
b) Các sở, ngành liên quan, các địa phương được giao nhiệm vụ xây dựng
kế hoạch, chương trình, bố trí nguồn lựctổ chức thực hiện Kế hoạch đúng tiến
độ, bảo đảm hiệu quả, chất lượng.
c) Bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ sự phối hợp đồng bộ giữa các quan,
đơn vị liên quan địa phương; kịp thời phản ánh, giải quyết khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật
Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật;
tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của
hội; xây dựng môi trường không rào cản đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người
khuyết tậthỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình.
2. Các chỉ tiêu trọng tâm đến năm 2030
a) Về trợ giúp y tếchăm sóc sức khỏe
- Hằng năm khoảng 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế
dưới nhiều hình thức khác nhau;
- Ít nhất 80% trẻ em từ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm
khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển; 80% trẻ em từ sinh đến 06 tuổi kết
quả sàng lọc nghi ngờ hoặc được xác định khuyết tật được chẩn đoán, can thiệp
thiệp sớm các dạng khuyết tật;
- Khoảng 30.000 lượt trẻ em người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh
hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
b) Về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
- 90% trẻ khuyết tật độ tuổi mầm non 90% trẻ khuyết tật độ tuổi phổ
thông được tiếp cận giáo dục;
- 2.000 người khuyết tật nhu cầu đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo
nghề, tạo việc làm;
- Hỗ trợ đầu sở vật chất trang thiết bị cho một số sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho người khuyết tật.
c) Về việc làm và sinh kế
Phấn đấu 100% người khuyết tật nhu cầu đủ điều kiện được hướng
dẫn, hỗ trợ vay vốn vớii suất ưu đãi theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã
hội để tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.
d) Về tiếp cận công trình công cộng và giao thông
- 100% các công trình xây dựng mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật và 50% công trình hiện hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng
mục tiếp cận, bao gồm: trụ sở làm việc của quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; sở khám bệnh, chữa bệnh; sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp;
công trình văn hóa, thể dục, thể thao và nhà chung cư;
- 50% người khuyết tật nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
các dịch vụ trợ giúp tương đương;
- 100% người khuyết tật tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm
giá vé theo quy định, riêng đối với các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức
miễn, giảm tối thiểu là 60%.
3
đ) Về tiếp cận thông tin, công nghệpháp lý
- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông
tin và truyền thông đạt tối thiểu bằng 1/3 tỷ lệ chung trên phạm vi cả thành phố;
- 100% người khuyết tật thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp được
cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định khi có yêu cầu.
e) Về văn hóa, thể thao và tổ chức hội
- Từ 50% , phưng tr n Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết
tật, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao;
- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết tật được tham gia các hoạt động văn hóa,
nghệ thuậtbiểu diễn nghệ thuật;
- 100% thư viện công cộng cấp thành phố tổ chức được không gian đọc,
bảo đảm tiện ích thư viện chuyên dụng cho người khuyết tật (đặc biệt người
khiếm thịngười khuyết tật chữ in theo Hiệp ước Marrakesh);
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau;
- Từ 70% xã, phường tr lêntổ chức của người khuyết tt.
g) Về năng lực cán bộ làm công tác hỗ trợ người khuyết tật, gia đình
người khuyết tật
- 80% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
- 50% hộ gia đình người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương
pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- 30% người khuyết tật được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống bn.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền thông nâng cao nhận thứchội
a) Nội dung
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành, tổ chức,nhân và toàn xã hội về công tác người khuyết tật, tạo
chuyển biến từ “y tế - chăm sóc” sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”; góp phần xóa
bỏ định kiến, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật nói chung, định kiến giới
đối với phụ nữ khuyết tật, mở rộng hội để người khuyết tật tham gia bình đẳng
vào các lĩnh vựchội.
- Tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về người khuyết tật; mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 1190/QĐ-
TTg và Kế hoạch số 380/KH-UBND ngày 01/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình, kế hoạch hoạt
động của các sở, ban, ngành, địa phương.
- Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm
người khuyết tật; tăng cường sử dụng ngôn ngữhiệu, phụ đề, chữ nổi Braille,
âm thanh các định dạng thông tin số dễ tiếp cận nhằm đảm bảo người khuyết
tậtthể tiếp cận thông tin.
4
- Tuyên truyn, khuyến khích khơi dy phong to tham gia bo v, chăm sóc,
h tr người khuyết tt ti địa phương; Kp thi khen thưởng, tôn vinh nhân rng
c mô hình, nhân hot đng hiu qu, tiêu biu trong ng c h tr ngưi khuyết
tt;
b) quan chủ trì: Báo và Phát thanh, truyền hình Huế, Sở Y tế;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; Hội Bảo trợ
người khuyết tật thành phố (sau sáp nhập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo vào Hội
Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tậtTrẻ mồ côi).
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏephục hồi chức năng
a) Nội dung
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết trẻ trước khi
sinh trẻ sinh; sàng lọc trẻ em từ sinh đến 06 tuổi phát hiện sớm khuyết tật
bẩm sinh, rối loạn phát triển nhằm can thiệp sớm các dạng khuyết tật; tuyên truyền,
vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm, can thiệp
sớm khuyết tật, phục hồi chức năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ
trợ giúp cho người khuyết tật;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ của chương trình phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng; hướng dẫn kỹ năng phục hồi chức năng tại nhà cho gia đình người
chăm sóc người khuyết tật; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập hồ
quản sức khỏe điện tử tập trung cho người khuyết tật tại các trạm y tế xã,
phường, đặc khu để theo dõi và hỗ trợ kịp thời.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch số 206/KH-UBND
ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế) về
chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm
nhìn đến 2050.
b) quan chủ trì: Sở Y tế;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; Bệnh viện
Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế; Hội Bảo trợ người
khuyết tật thành phố.
3. Trợ giúp giáo dục
a) Nội dung
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách về giáo dục đối với người khuyết
tật chính sách ưu đãi đối với nhân viên, giáo viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật;
bảo đảm giáo dục bắt buộc cấp tiểu học trung học sở, phổ cập giáo dục
trung học tương đương đối với người khuyết tật;
- Tổ chức chương trình học tập, học liệu giáo dục hỗ trợ cấp học mầm non
phổ thông đáp ứng như cầu đa dạng của người khuyết tật;
5
- Tiếp tục triển khai, lồng ghép đưa nội dung giáo dục hòa nhậpgiáo dục
đối với người khuyết tật vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường
đại học, cao đẳngđào tạo ngành phạm;
- T chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật cấp học mầm non phổ thông về nghiệp vụ giáo dục đối với
người khuyết tật;
- Phát triển hệ thống các sở giáo dục và mô hình giáo dục người khuyết
tật hiệu quả địa phương phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật
người tham gia giáo dục người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo
dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người khuyết
tật tại gia đìnhcộng đồng, giáo dục từ xa;
- Rà soát, cập nhật, quản dữ liệu về nhu cầu giáo dục của người khuyết tật
vào phần mềm quảnhệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
b) quan chủ trì: Sở Giáo dụcĐào tạo;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương.
4. Giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1 Giáo dục nghề nghiệp
a) Nội dung
- Thống kê, đánh giá các sở đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu
cầu học nghề của người khuyết tật;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh
hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức
đào tạo thông qua các sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của
người khuyết tật; các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động
người khuyết tật hoặc của người khuyết tật;
- Đánh giá nhân rộng các hình hỗ trợ sinh kế, hình hỗ trợ người
khuyết tật khởi nghiệp, mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với
người khuyết tật hiệu quả; khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, sở
sản xuất - kinh doanh có người khuyết tật tham gia.
b) quan chủ trì: Sở Giáo dụcĐào tạo;
c) Cơ quan phi hp: S Ni v;c s, ngành liên quan; các địa phương; Hi
Bo tr người khuyết tt thành ph; Hi ngưi mù thành ph.
4.2. Tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế
a) Nội dung
- Ưu tiên bố trí giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách hội từ Ngân
hàng Chính sách xã hội cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật,
người khuyết tật các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều
lao độngngười khuyết tật để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
6
b) quan chủ trì: Sở Nội vụ; Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) quan phối hợp: các sở, ngành liên quan; các địa phương; Hi Bo tr
ngưi khuyết tt thành ph; Hi ngưi mù thành ph.
5. Phòng chống dịch bệnhgiảm nhẹ thiên tai
a) Nội dung
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người
khuyết tật, người khuyết tật tổ chức của người khuyết tật trong phòng, chống
dịch bệnhgiảm nhẹ thiên tai;
- Xây dựng mô nh lồng ghép ngưi khuyết tt trong phòng chống dịch bệnh
giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông
tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh thiên tai, bảo đảm khả năng tiếp
cận thông tin của người khuyết tật trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, dịch
bệnh); khuyến khích ứng dụng các giải pháp công nghệ phù hợp với từng dạng
khuyết tật để tiếp nhận cảnh báo sớm.
b) quan chủ trì:
- Đối với nội dung phòng chống dịch bệnh: Sở Y tế chủ trì;
- Đối với nội dung phòng chống, giảm nhẹ thiên tai: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì;
c) quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ; các sở, ngành liên quan;
các địa phương.
6. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
a) Nội dung
- Hướng dẫn đảm bảo thực hiện Bộ Quy chuẩn Việt Nam 10:2024/BXD về
xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng; thẩm tra, thẩm
định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng đảm bảo người
khuyết tật tiếp cận theo quy định;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về thiết kế các công trình tiếp cận với người
khuyết tật trong lĩnh vực xây dựng;
- Tiếp tục tham mưu cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng, nhà chung
cư, bến ga, bến tàu… chưa phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng
bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
b) quan chủ trì: Sở Xây dựng
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; Hội Bảo trợ
người khuyết tật thành phố; Hội người mù thành phố.
7. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
a) Nội dung
7
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định
về giao thông tiếp cận để người khuyết tật thể tiếp cận sử dụng phương tiện,
công trình giao thông phù hợp;
- Xây dựng các tuyến mẫu từng bước nhân rộng các xe vận tải hành khách
công cộng đảm bảo người khuyết tật tham gia giao thông. Phấn đấu tăng dần tuyến
xe vận tải hành khách công cộng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận, tăng dần số
công trình giao thông, đường dẫn tới nhà ga, bến đỗ được cải tạo, sửa chữa;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông
công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật phục vụ cho việc
xây dựng chiến lược giao thông tiếp cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
b) quan chủ trì: Sở Xây dựng
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; Hội Bảo trợ
người khuyết tật thành phố; Hội người mù thành phố.
8. Trợ giúp tiếp cậnsử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Nội dung
- Kịp thời ứng dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trợ giúp người
khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông;
- Duy t, phát trin, nâng cp các cng/trang tin đin t h tr ngưi khuyết tt;
- Phát triển các công cụ, sản xuất tài liệu phục vụ đào tạo người khuyết tật
tiếp cậnsử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển các hệ thống,
giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo
dục văn hóa phổ thông các cấpđào tạo nghề;
- Nghiên cu phát trin c công ngh h tr ngưi khuyết tt tiếp cn công ngh
thông tin truyn thông, hòa nhp cng đng và nâng cao cht lưng cuc sng.
b) quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
c) quan phối hợp: Sở Giáo dục Đào tạo; các sở, ngành liên quan; các
địa phương.
9. Trợ giúp pháp lý
a) Nội dung
- Tăng cường thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo
quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
- T chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ
người thực hiện trợ giúp pháp lý và những người phối hợp trong trợ giúp pháp lý
với người khuyết tật;
- Tăng cường, đổi mới truyền thông về trợ giúp pháp lý theo hướng đa dạng
các hình thức, biện pháp, cách thức, nội dung truyền thông về trợ giúp pháp bằng
nhiều hình thức phù hợp cho người khuyết tật.
8
- Tăng cường, đổi mới truyền thông về trợ giúp pháp theo hướng: đa dạng
về hình thức, biện pháp, cách thứcnội dung phù hợp với người khuyết tật.
b) quan chủ trì: Sở pháp
c) quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan;
các địa phương.
10. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao du
lịch
a) Nội dung
- Hướng dẫn các xã/phường thành lậpphát triển hệ thống câu lạc bộ văn
hóa, thể dục - thể thao cho người khuyết tật; chỉ đạo hệ thống thư viện tổ chức
không gian đọc thân thiện, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm thông tin các điều
kiện để hỗ trợ người khuyết tật khai thác, sử dụng;
- Tạo điều kiện phát triển các môn thể thao phù hợp với người khuyết tật;
khuyến khích người khuyết tật tham gia tập luyện, thi đấu;
- Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho trọng tài, huấn luyện
viện, cán bộ, nhân viên… trong lĩnh vực văn hóa, thể thao về hỗ trợ người khuyết
tật; chú trọng kỹ năng phục vụ, hướng dẫn hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia
các hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật thể nắm được
thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện mức
độ tiếp cận các điểm này đối với người khuyết tật;
- Truyền thông, tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên khách sạn nhà hàng,
hướng dẫn viên, quản lý di tích về kỹ năng, phương pháp hõ trợ người khuyết tật
khi tham gia các hoạt động du lịch.
b) quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; Hội Bảo trợ
người khuyết tật thành phố; Hội người mù thành phố.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Nội dung
- Vận động, triển khai thực hiện các chính sách liên quan đến phụ nữ khuyết
tật trên địa bàn; cập nhật, quản khai thác dữ liệu phân tích: giới, tuổi, dạng
khuyết tật, các thông tin liên quan khác;
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về quyền của phụ nữ
khuyết tật; lồng ghép giới trong các chương trình, kế hoạch về người khuyết tật;
nâng cao năng lực cán bộ Hội các cấp trong hỗ trợ phụ nữ khuyết tật; lồng ghép
vấn đề giới trong các chương trình, kế hoạch về người khuyết tật; nâng cao nhận
thức các cấp, các ngành và cả cộng đồng về quyền của phụ nữ khuyết tật;
9
- Tổ chức các hoạt động nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho phụ nữ
khuyết tật: hỗ trợ nâng cao kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng số kỹ năng tham
gia hội; phát triển mạng lưới hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm; thực hiện các hoạt
động an sinh xã hội; đánh giá, nhân rộng thí điểm một số mô hình mới phù hợp
hỗ trợ cho phụ nữ khuyết tật trên địa bàn…
- Đẩy mạnh phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, Hội Liên hiệp
Phụ nữ thành phố, các tổ chức của người khuyết tật, các quan, đơn vị liên
quan trong triển khai các chính sách, chương trình hoạt động hỗ trợ phụ nữ
khuyết tật.
b) quan chủ trì: Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương.
12. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Nội dung
- Vận động nguồn lực hỗ trợ các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người
khuyết tật như: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả
và các thiết bị cần thiết.
- T chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, vấn sử dụng, bảo quản thiết
bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đìnhngười
khuyết tật;
- Triển khai nhân rộng hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối
với người khiếm thị, hình sống độc lập hòa nhập cộng đồng đối vi ngưi
khuyết tt tn đa bàn.
b) quan chủ trì: Hội Bảo trợ người khuyết tật thành phố; Hội người
thành phố.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương.
13. Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá
a) Nội dung
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
- Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật;
gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng
cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật;
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật tại một số tỉnh,
thành phố;
- Nâng cao năng lực công tác thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức
điều tra, khảo sát thống về người khuyết tật; xây dựng phần mềm đăng
quản lý thông tin về người khuyết tật;
10
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch,
các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật; tổ chức kết, tổng kết, định
kỳđột xuất tổng hợp báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
b) quan chủ trì: Sở Y tế;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các địa phương; đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên tham gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thc hin t ngun ngân sách Nhà nước phân b theo phân cp
hin hành; lng ghép thc hin vic chương trình, đề án, kế hoch có liên quan.
2. Nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, nhân trong ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây
dựng dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện, quản lý và sử dụng kinh phí theo
quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) cơ quan đầu mi có trách nhim tham mưu UBND thành ph đôn đốc,
theo dõi các s, ngành liên quan, UBND các xã, phường xây dng kế hoch và t
chc thc hin; đnh k hng năm tng hp, báo cáo UBND thành ph B Y tế;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch theo chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền; triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về trợ giúp y tế
chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật.
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố, tham
mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt
chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Giáo dục Đào tạo: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trợ giúp
giáo dục cho người khuyết tật.
4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về trợ giúp tiếp cận
công trình xây dựngtrợ giúp tiếp cận tham gia giao thông.
5. Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về hỗ
trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông ứng
dụng khoa học, công nghệ phục vụ người khuyết tật trên địa bàn thành phố.
6. Sở pháp: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về trợ giúp pháp cho
ngưi khuyết tt.
11
7. Sở Nông nghiệp Môi trường: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên
quan, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phòng
chốnggiảm nhẹ thiên tai cho người khuyết tật trên địa bàn.
8. S Văn hóa, Th thao Du lch: Ch trì, phi hp các s, ngành liên quan,
UBND các xã, phưng t chc trin khai thc hinc ch tiêu, nhim v v h tr
ngưi khuyết tt trong hot động văn hóa, th thao và du lch.
9. Ngân nh Chính ch hi tnh ph: Phi hp vi c s, ban, nnh
liên quan và UBNDc xã, phưng trin khai các chương trình n dng chính sách
hi do Ngân ng Chính sách hi qun , bao gm ngun vn Trung ương
ngun vn nn sách tnh ph y thác qua Ngân hàng Chính sách xã hi, to điu
kin để thanh niên khuyết tt khi nghip, ph n khuyết tt, ngưi khuyết tt
doanh nghip, cơ s sn xut, kinh doanh s dng nhiu lao động là người khuyết tt
nhu cu đủ điu kin vay vn theo quy định để to vic làm, duy trì và m rng
vic làm, h tr khi nghip, pt trin sn xut, kinh doanh và sinh kế.
10. Đề nghị Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y -
Dược Huế: Phối hợp Sở Y tế để cung cấp số liệu liên quan đến thực hiện, đánh
giá các chỉ tiêu về sàng lọc, phát hiện can thiệp sớm các dạng khuyết tật cho
trẻ em từ sinh đến 06 tuổi; số trẻ em người khuyết tt được phc hi chc
năng, phu thut chnh hình cung cp dng c tr giúp php ti đơn v.
11. y ban nhânn các xã, phưng
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND thành phố tình hình thực tế tại
địa phương xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác trợ giúp
người khuyết tật; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các
chương trình, đề án có liên quan trên địa bàn và huy động các nguồn lực theo quy
định để đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
b) Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập phát triển tổ chức của
người khuyết tật trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách trợ
giúp người khuyết tật trên địa bàn.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ
chức thành viên
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia triển khai thực
hiện Kế hoạch; phối hợp tuyên truyền, vận động nguồn lực hỗ trợ người khuyết
tật và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật;
b) Hội Liên hiệp phụ nữ: Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ
khuyết tật; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quyền của phụ nữ khuyết tật; hỗ
trợ nâng cao kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng số kỹ năng tham gia hội; phát
triển mạng lưới hỗ trợ, thực hiện các hoạt động an sinh xã hội và xây dựng, nhân
rộng các mô hình hỗ trợ phụ nữ khuyết tật phù hợp với điều kiện thực tế.
12
c) Hội Bảo trợ người khuyết tật: Tổ chức triển khai các hoạt động về hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng; vận động, huy động nguồn
lực hội hỗ trợ người khuyết tật hoàn cảnh khó khăn về dụng cụ trợ giúp,
phục hồi chức năng, dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế các nhu cầu thiết
yếu; triển khai, nhân rộng các hình sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; tuyên
truyền, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ hội hội viên người khuyết tật;
bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của người khuyết tật;
d) Hội người mù: Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ người khiếm thị
tiếp cận, sử dụng dụng cụ trợ giúp; hỗ trợ học nghề, việc làm sinh kế; triển
khai, nhân rộng hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh các hình hỗ
trợ người khiếm thị sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền, vận động
tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người khiếm thị theo
chức năng, nhiệm vụ của Hội.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức hội của
người khuyết tật căn cứ chức năng, nhiệm vụ: Hằng năm, báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg
ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch này cho UBND thành phố
(qua Sở Y tế) trước ngày 15/11 để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế.
2. Tổ chức kết, tổng kết đánh giá khen thưởng kết quả thực hiện kế
hoạch theo quy định.
3. Quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc,
kịp thời báo cáo UBND thành phố để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị tại mục IV;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục kinh phí dự kiến
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 520 /KH-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố)
Đơn vị tính: 1.000.000 đồng
TT
NỘI DUNG TRIỂN KHAI
2027
2028
2029
2030
TỔNG KINH PHÍ
327.8
362
398
437.4
1
Hoạt động 1: Truyền thông, nâng cao nhận thức về các
biện pháp dự phòng và cứu, cấp cứu thương tích tại
cộng đồng
17.2
19
21
23.4
2
Hoạt động 2: Tổ chức hội thảo, hội nghị tập huấn về
giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
94.1
105
116
127
3
Hoạt động 3: Tổ chức hội thảo, hội nghị tập huấn phổ
biến kiến thức, kỹ năng về cứu, cấp cứu ban đầu cho
cán bộ y tế các tuyến, y tế thôn bản, cộng tác viên, tình
nguyện viên, đại diện của các quan, tổ chức quản
khu vực công cộng nguy cao về thương tích (chợ,
trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, bến tàu, bến
xe)…
216.5
238
261
287

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 520/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 520/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 520/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×