• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 508/KH-UBND Nghệ An thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/07/2025 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 508/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 508/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 508/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 508/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số:
/KH-UBND
Nghệ
An, ngày tháng
năm
2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh xây dựng “Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh Nghệ An” cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó
khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ
quan, tổ chức có liên quan đến người cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh, đảm
bảo họ được tiếp cận các dịch vụ y tế, an sinh xã hội và cơ hội phát triển toàn diện.
- Phát huy vai trò, kinh nghiệm và tri thức của người cao tuổi trong gia
đình, cộng đồng và xã hội.
- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất của người cao tuổi; hoàn thiện
chính sách trợ giúp xã hội hướng tới đảm bảo mức sống tối thiểu cho người cao
tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc xã hội người cao
tuổi, chú trọng người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện nghèo không
có người có nghĩa vụ phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc
làm; ít nhất 3.000 người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung
tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 3.000 hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và
đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi
suất ưu đãi.
2
- Ít nhất 60% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn
nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia
luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc
các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100 % người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi
được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ
theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám
chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện
Sản - Nhi), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ
chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí
giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật
được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao
tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp,
phục hồi chức năng; ít nhất 300 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không
có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp
tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được
tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng
các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo
hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ
giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết
tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận
thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan báo, đài trung ương và địa phương có chuyên
mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01
lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm
công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng lao động có việc làm;
ít nhất 3.000 người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi
3
nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung
tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 3.000 hộ gia đình có người cao tuổi nếu có nhu
cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh
doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn
nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia
luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc
các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo
đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 100% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám
sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình
và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện Sản -
Nhi), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường
bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên
khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh
tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người
cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can
thiệp, phục hồi chức năng; có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng
dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở
phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được
tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng
các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo
hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ
giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết
tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận
thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo, đài trung ương và địa phương có chuyên mục
về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần; ít
4
nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ
thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người
cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo
tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu
quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh
và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân
số già” , góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát
triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt Nam
toàn diện.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà
ở cho người cao tuổi
a) Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách về: tín dụng, thuế thu nhập, dạy
nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp khác nhằm
khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động.
Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
b) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp, mô hình sinh kế phù hợp với
người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của người
cao tuổi và đối với hộ gia đình có người cao tuổi được ưu tiên được vay vốn
với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
c) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp hưu trí xã hội, trợ
giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp
với từng thời kỳ. Xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc
thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi
không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu
tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17
tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới
cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định
số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật
và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng,
5
các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho
người cao tuổi.
Giai đoạn đến năm 2030, hỗ trợ xây dựng tối thiểu 02 mô hình cơ sở trợ
giúp xã hội cấp tỉnh để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và cơ
sở trợ giúp xã hội dưỡng lão. Giai đoạn 2031 - 2035, tập trung hỗ trợ nhân rộng
các mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và mô hình trợ
giúp xã hội dưỡng lão, “làng hạnh phúc”. Hướng dẫn tiêu chí, điều kiện và
thống nhất với các địa phương lựa chọn cơ sở để nhân rộng mô hình đảm bảo
phù hợp. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục
hồi chức năng; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện quy trình và các
tiêu chuẩn theo quy định, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người cao
tuổi.
c) Xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời
hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại
cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu tiên người cao tuổi cô đơn không có
người phụng dưỡng. Thí điểm ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đối với khu
vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát huy vai trò người cao tuổi
Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây
dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng,
chí bền cho con, cháu noi theo. Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt
động văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng,
trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc
hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục
hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho
người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định
kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên
nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ
65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có
điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Phát triển khoa lão khoa tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; bệnh
viện khu vực có bộ phận lão khoa. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát
hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh
hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
d) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc
sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện
6
và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên gia đình
chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và
du lịch
a) Hướng dẫn các xã, phường thành lập hệ thống câu lạc bộ về văn hóa,
thể dục, thể thao và phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút người cao
tuổi tham gia tập luyện, thi đấu. Tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động
văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người cao tuổi; nhân rộng mô
hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
b) Tổ chức tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người cao
tuổi; tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi có thể nắm được thông
tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện. Thực
hiện chính sách giảm giá vé cho người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham
quan, du lịch… trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Hướng dẫn các địa phương chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình
thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông
tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi. Triển khai thực hiện
các thiết chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn
hóa phù hợp đối với người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn
viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động
du lịch; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao
tuổi.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các
nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn,
đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền
nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động khác giúp nâng cao chất lượng cuộc
sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều
người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người
cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của
địa phương. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với
người cao tuổi.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội
ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
7
8. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng mô hình phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai và tổ
chức tập huấn về hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối
với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm
để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác
viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
a) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo
các kỹ năng công tác xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao
tuổi đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo của các nước trong khu vực nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực trợ giúp người cao tuổi.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã
hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội trong
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
và cộng tác viên công tác xã hội. Liên kết, phối hợp với các trường đại học đào
tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ
giúp người cao tuổi.
c) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm;
tập huấn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên, thành viên các gia đình
người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho
người cao tuổi; thiết kế xây dựng, nhân bản các video dạy các kỹ năng chăm
sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
10. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức cho các cấp,
ngành và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp thích ứng với vấn
đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của
gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc, phát huy vai trò
của người cao tuổi.
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn cộng đồng; các cuộc thi
tìm hiểu… để tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các mô
hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hóa, thể
thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người
cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm của
các địa phương trong nước và quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò
người cao tuổi.
11. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá thực
hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
8
a) Xây dựng và phổ biến hệ thống, chỉ số theo dõi, giám sát, đánh giá kết
quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản lý và
cơ quan thực hiện Chiến lược.
b) Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào năm 2030 và năm
2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo và
thông tin về kết quả thực hiện tới các cơ quan liên quan ở cấp trung ương và địa
phương.
c) Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quản lý người cao tuổi thống nhất trong toàn tỉnh và cả nước bảo đảm kết nối,
chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, địa phương làm cơ sở đề xuất, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi
a) Rà soát, nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động của Hội người cao
tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng khu vực, vùng miền, địa
phương trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô
hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong
trào chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng
nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên
hàng năm của các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và các địa phương;
các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của
Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp
ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài tỉnh; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường lập dự toán ngân sách
hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan tham mưu triển khai các nội dung của Kế hoạch đảm bảo chất lượng,
hiệu quả, đạt mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả
thực hiện và đề xuất hoàn thiện các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; tổ
chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người
cao tuổi.
9
b) Xây dựng và nhân rộng các mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô hình cơ sở chăm sóc người cao
tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội khu vực để chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi.
c) Triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát,
đánh giá và thu thập thông tin về người cao tuổi.
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức,
viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi
chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
đ) Kiểm tra, giám sát và tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết
quả tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược; tham mưu các hoạt động
sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng các tập thể và cá nhân người cao tuổi tiêu
biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội,
xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan vận
động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho việc triển khai kế
hoạch thực hiện Chiến lược theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan tổng
hợp nhu cầu, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực
hiện Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân
cấp ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Hội Người cao tuổi tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục liên quan
đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi;
b) Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược
4. Sở Tư pháp
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn
thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng
nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm lồng ghép nội dung hỗ trợ người cao tuổi vào các
nhiệm vụ chuyên môn của ngành như tham gia các lớp đào tạo nghề nông
10
nghiệp, thực hiện mô hình sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, qua đó góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện
đời sống cho người cao tuổi.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy
mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc làm”.
c) Phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các Sở, ngành triển khai thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối với người cao tuổi; thực
hiện chính sách giảm giá vé cho người cao tuổi khi tham gia tham quan, du
lịch… trên địa bàn toàn tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức
năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến việc hỗ trợ
người cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
8. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao
tuổi có hoàn cảnh khó khăn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện giảm giá
vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia giao thông.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng
nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên
quan thực hiện việc hướng nghiệp, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và giới
thiệu việc làm cho người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn,
đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền
nghề, sản xuất kinh doanh; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên
quan tổ chức lồng ghép việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề
án, mô hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống
11
cho người cao tuổi đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng
biên giới, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh.
b) Vận động và phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, già làng,
trưởng bản người có uy tín trong cộng đồng tham gia tổ chức các hoạt động
sinh hoạt cộng đồng, lễ hội văn hóa, hương ước, quy ước của cộng đồng, thôn,
bản, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa và các nội dung liên quan đến việc
hỗ trợ người cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
11. Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam
chi nhánh Nghệ An
a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên
quan nghiên cứu, hoàn thiện chính sách khuyến khích, thu hút người cao tuổi
tham gia thị trường lao động thông qua việc hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối
với hộ gia đình có người cao tuổi được ưu tiên vay vốn với lãi suất ưu đãi để
tạo việc làm, tăng thu nhập.
b) Nghiên cứu xây dựng và hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp
với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của
người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình
độ quản lý.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các
tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ
chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số trong nhân dân; tham gia
xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về
người cao tuổi.
13. Hội Người cao tuổi tỉnh
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, vận động, xây dựng mô hình cơ sở
dưỡng lão, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; tổ
chức các diễn đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc
thực hiện Đề án “Nhân rộng mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”,
nghiên cứu, đề xuất triển khai giai đoạn mới; củng cố, hướng dẫn phát triển
Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; triển khai “Tháng
hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và
phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”.
b) Tham gia, phối hợp với các sở, ngành và UBND các địa phương triển
khai thực hiện các nội dung Chiến lược. Tham mưu các hoạt động sơ kết, tổng
kết, đề xuất khen thưởng các tập thể và cá nhân người cao tuổi tiêu biểu có
thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói,
giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
12
c) Định kỳ báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện Chiến lược về Sở Y
tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
14. Chính quyền địa phương (UBND các xã, phường khi thực hiện
chính quyền địa phương 2 cấp)
a) Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
Chiến lược tại địa phương; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
b) Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực lồng ghép kinh phí các chương
trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ của Chiến lược. Định kỳ kiểm tra và báo cáo kết quả triển khai thực
hiện Chiến lược.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg
ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
Nghệ An; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực
hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải
quyết theo quy định./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 397/KH-UBND ngày 20/6/2022 về
việc triển khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030).
Nơi
nhận:
- Như mục V;
-
Bộ Y tế (để b/c);
- UBQG về NCT Việt Nam (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, Th).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi
Đình
Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 508/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 508/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×