• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 491/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/09/2026 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 491/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 491/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 491/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 491/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hiện Đ n “H tr phụ n khởi nghip giai đon 2026 - 2035
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
______________________
Thực hiện Quyt đnh s 2415/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 m 2025 của
Thtướng Chính phủ về pduyệt Đán Hỗ trợ phụ nkhởi nghiệp giai đoạn
2026 - 2035 (sau đây gọi tắt Đề án 2415);
Thực hiện K hoạch s898/KH-ĐCT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của
Đn Chủ tch Trung ương Hội Ln hiệp Phụ nữ Việt Nam về thực hin Đề án 2415
giai đoạn 2026 - 2035;
Ủy ban nhân dân Thành phố H Chí Minh ban hành K hoch trin khai
thc hiện Đề án “Htrphnữ khởi nghip giai đoạn 2026 - 2035 trên đa bàn
Thành ph Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, U CẦU
1. Mục đích
- Trin khai đng bộ, hiu quả các ni dung nhim v trọng m của Đ án 2415;
hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo các quy đnh của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, các Ngh quyt của
B Cnh tr
1
, Quyt đnh s2415/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 m 2025 của Thtưng
Chính phủ vp duyệt h trphụ nkhởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035, các
Chương trình nh động của Thành ủy
2
nhm hỗ trtối đa cho doanh nghiệp nhỏ
vừa trên đa n Thành phố, đẩy mạnh tốc độ phát triển, ng cao ng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp nhỏ vừa, khuyn kch c h kinh doanh tiềm ng
chuyển đổi tnh doanh nghiệp theo quy đnh trên đan Thành phố.
Đồng thi, phát huy hiệu qunội dung, nhiệm vụ ti Ngh quyt số 41-NQ/TW
ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính tr v xây dựng và pt huy vai t
của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới; Chương trình nh động
số 02-CTr/TU ngày 16 tháng 8 m 2025 ca Thành ủy về thực hiện Ngh quyt
1
Ngh quyt số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính tr về phát triển kinh t nhân; Ngh quyt
số 198/2025/QH15 ngày 17 tng 5 m 2025 của Quốc hội vmột số cơ ch, cnh ch đặc bit phát triển
kinh t tư nhân.
2
Chương trình hành động số 58-CTrHĐ/TU ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về
thực hiện Ngh quyt số 41-NQ/TW của BChính tr v xây dựng pt huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam
trong thời kỳ mới; Cơng trình nh động số 02-CTrHĐ/TU của Thành y Thành phố Hồ C Minh ngày 16 tháng 8
năm 2025 về thực hiện Ngh quyt số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính tr về phát triển kinh t
tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh.
491
07
9
2
số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính tr về phát triển kinh t
tư nhân Thành phố Hồ Chí Minh.
- ng caong lc kng khi nghip cho phụ nữ tng qua các hoạt đng
tun truyền, đào tạo, tư vấn, kt nối, tạo tm điều kiện thuận lợi đphn
tham gia kinh t tư nhân, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ các cấp nhằm quan tâm hỗ trợ
phụ nữ có ý ng, có nhu cu khi nghiệp, các thp c/hp c xã, doanh nghiệp mới
thành lập do phụ nữ làm chủ trên đa bàn thành phố. Đồng thời, phát huy vai t
nòng cốt của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố trong hỗ trợ phụ nkhởi nghip,
phát triển kinh t tư nhân, phát huy tinh thần trách nhiệm của các cấp Hội, hội viên,
phụ nvà xã hội về vai trò của phụ ntrong khởi nghiệp, phát triển doanh nghip,
hộ kinh doanh; thúc đẩy thực hiện c mục tu nh đẳng giới trong lĩnh vực kinh t.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Đề án bảo đảm thống nhất, đồng bộ, thit thực,
hiệu quả; trọng tâm, trọng điểm; bám sát các nội dung, quy đnh, phù hợp với
đnh hướng phát triển kinh t - xã hội của Thành phố; từng đa phương, đơn v và
từng giai đoạn; bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình t,
thtục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kt quả thực hiện.
- Tp trung t chc thc hin công tác phi kt hp nhm phát huy th mnh
ca các cơ quan, tổ chc trong quá trình trin khai thc hin nhim v ca Đề án.
ng cườngc hoạt động có tính lan tỏa xã hội, tạo dấu ấnt; huy động
sdụng hiệu quả các nguồn lực trong quá trình thực hiện Đề án. Xác đnh
trách nhiệm của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nThành phố, c sở, ban, ngành,
đa phương, các tổ chức có liên quan trong chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, kt nối,
huy động các nguồn lc tham gia htrợ phnữ khởi nghiệp theo đúng chc ng,
nhiệm vụ của từng tổ chức.
- c sở, ban, ngành đa pơng chủ động bổ sung nội dung hỗ trợ phụ n
khởi nghiệp vào k hoch hàng năm ca quan, đơn v để tchc triển khai
thc hiện một ch cụ thể, hiệu qu phù hợp với nh hình thực tcủa đa pơng;
tăng cường sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn v nhằm triển khai được
thuận lợi, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên đa bàn
Thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng qut
ng cao nhận thức toàn xã hội, đặc biệt là hội vn, phụ nữ về khởi nghiệp,
vai tcủa kinh t nhân đối với phát triển kinh t đất nước dựa trên ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh kinh doanh
bao tm. Thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi để phụ n khởi nghiệp, phát triển
doanh nghiệp, hợp c , tổ hợp c, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, p phn
thc hiện nh đẳng giới,ng cao v th của phụ n. Kt nối, phát triển hệ sinh ti
đề xuất c chính sách, pháp luật hỗ trphnữ khởi nghip; nâng cao chất lượng,
3
hiệu quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp theo hướng chuyên nghiệp,
đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2026 - 2030
a) 80% hội viên, phụ n được tuyên truyn, nâng cao nhận thức về chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh t, khởi nghiệp.
b) 90% n bộ Hội chuyên trách c cấp đưc ng cao kin thức, ng lực,
kỹ ng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hot động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp,
phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
c) Tuyên truyền, vấn, trgiúp pháp cho 20.000 doanh nghip, hp tác xã,
tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phnlàm chvề c chính sách ln quan đn
đăng kinh doanh, chính sách thu, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới
sáng tạo...
d) Nâng cao kin thức, k năng kinh doanh cho 2.000 ph n là chủ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
đ) Hỗ trợ, tư vấn 2.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ
làm chủ có nhu cầu được tip cận nguồn tín dụng ưu đãi các quỹ khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo.
e) Hướng dẫn 500 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng chuyển đổi
thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 200 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp
do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực
của thành viên.
g) Phn đu đt khong 20-25% s doanh nghip do ph n làm ch,
30-35% số doanh nghiệp có giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp là nữ.
h) Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyn đổi xanh, kinh doanh bền vững,
áp dụng khung tu chuẩn môi tờng, xã hội, quản tr (ESG) cho ít nhất 02
doanh nghiệp, hợp tác , cụm dự án sinh k do phnữ m chủ; trong đó quan tâm,
hỗ trợ cụm dự án sinh k của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyt tật, phụ nữ có
hoàn cảnh khó khăn.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2031 - 2035
a) 90% hội viên, phụ n được tuyên truyn, nâng cao nhận thức về chtrương
của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh t, khởi nghiệp.
b) 100% cán bHội chuyên trách tnh phố và cơ sở được nâng cao kin thức,
năng lc, knăng ln quan nhằm t chc hiệu quả hot động hỗ trợ phụ n
khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
c) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 30.000 doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đn
đăng ký kinh doanh, chính sách thu, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới
sáng tạo...
d) Nâng cao kin thc, k năng kinh doanh cho 3.000 ph n là ch
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
4
đ) Hỗ trợ vấn 3.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ n
làm chủ có nhu cầu được tip cận nguồn tín dụng ưu đãi các quỹ khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo.
e) Hướng dn 1.000 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi
thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 300 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp
do phụ nữ làm chủ, quản lý thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao
năng lực của thành viên.
g) Phấn đấu đt khong 25 - 30% sdoanh nghiệp do phnữ làm ch, 35 - 40%
số doanh nghiệp có giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp là nữ.
h) Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bn vững,
áp dng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hi, qun tr (ESG) cho ít nht 04
doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh k do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm,
hỗ trợ cụm dự án sinh k của phụ nữn tộc thiểu số, phụ nữ khuyt tật, ph nữ có
hoàn cảnh khó khăn.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Tất cả các phụ nữ nhu cầu khởi sự kinh doanh và khởi nghiệp; ưu tiên
quan m ph nyu th, phụ n hoàn cảnh k khăn, đơn tn, khuyt tật,
phn trong hộ gia đình người khuyt tật; phụ nữ dân tộc thiểu số; nữ vận động
viên giải nghệ; phụ nữ chấp hành xong án phạt tù; phụ nữ b nh hưởng bởi HIV;
phụ nữ nạn nhân của bạo lực gia đình, mua bán người; nữ công nhân lớn tuổi,
trở về từ các khu công nghiệp/khu ch xuất; phụ nữ trở về sau thời gian lao động
tại nước ngoài; phụ nữ di cư lao động tự do...
- Phụ nữ chuyển đi ngh nghiệp từ công chức, viên chc nhà nước, lực lưng
vũ trang.
- Doanh nghip do ph n làm ch (doanh nghip có mt hoc nhiu
ph n sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong đó, ít nhất một người phụ nữ
giữ v trí quản lý điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý
(phụ nữ gimột trong số các v trí: Ch tch, Thành viên Hội đồng thành viên/
Hội đồng quản tr; Gm đốc, Tổng Giám đốc, Thành vn Ban kiểm soát); hộ
kinh doanh do phụ nữ làm chủ (phụ nữ chủ thể trên giấy đăng ký hộ kinh doanh)
và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã tạo việc làm, vấn hướng nghiệp cho phụ nữ
khởi nghiệp (ưu tiên các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh theo chuỗi
giá tr hoặc liên kt chuỗi giá tr, ứng dụng công nghệ ch bin sâu; phát huy
ngành nghề truyền thống, khôi phục văn hóa, khai thác tài nguyên bản đa…).
- Hội Nữ Doanh nhân Thành phố, câu lạc bộ Nữ doanh nhân (thành lập tại
Hội Liên hiệp Phụ nữ các phường, xã, đặc khu)
- Hội Nữ trí thức Thành phố.
- Cán bHội Liên hiệp Phụ nc cấp, các cơ quan quản nhà ớc;
n bộ tchức, cá nhân có liên quan trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
5
2. Phạm vi: K hoạch triển khai thực hiện trong phạm vi toàn Thành phố.
3. Thời gian thực hiện: K hoạch triển khai chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 - 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 - 2035.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyn khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, kht vọng kinh doanh
làm giàu chính đng của phụ nữ
a) Tun truyền ng cao nhận thức, phbin chủ trương của Đảng, chính ch
pháp lut ca Nhà nước v phát trin kinh t tư nhân, khi nghip, đm bo
bình đng giới; v t, vai trò của kinh t tư nhân trong pt triển kinh t- hội
đất nước; đa dạng các phương thức truyền thông; tôn vinh, ghi nhận của hội,
gia đình đối với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh.
b) Biên soạn, phát hành sản phẩm truyền thông thông đip đa chiều,
ớng đn nhiu nhóm đối tượng, chú trọng phụ nng đồng bào n tộc thiểu số,
các nhóm phụ nữ yu th, nữ công nhân lao động nhập cư, phụ nữ tái hòa nhập
cộng đồng, phụ nữ b tác động sau việc sắp xp chính quyền đa phương 2 cấp;
phát huy vai trò của các quan truyền thông của thành phố, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và các nền tảng số trong truyền thông các hoạt động, kt quả
của Đề án.
c) Tham gia tổ chức các cuộc thi trực tuyn tìm hiểu về các chính sách
phát triển kinh t nhân, kin thức khởi nghiệp, kinh doanh bền vững; tổ chức
truyền thông về cuộc thi phụ nữ khởi nghiệp hàng năm do Hội Liên hiệp Phụ n
Việt Nam phát động.
d) Tham gia tổ chức diễn đàn, hi thảo trao đổi của các chun gia, cán bộ
các sở ban ngành, tổ chức trong nước về lĩnh vực phát triển doanh nghiệp, kinh t
nhân, hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức khởi động Đề án, Hội ngh
đánh giá, sơ tổng kt đnh kỳ.
đ) Các trang thông tin điện tử, Fanpage, youtube của Hội Liên hiệp Phụ nữ
Thành phố tập trung các hoạt động liên quan đn Đán 2415; quản tr fanpage;
xây dựng tính năng chatbot trí tuệ nhân tạo tư vấn 24/7 hỗ trợ đăng ký kinh doanh;
giới thiệu các mônh khởi nghiệp hiệu quả, điển hình phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt
là kt qukhi nghip ca phndân tộc, yu th, khuyt tật, có hn cảnh khó khăn
2. Pht triển và kết nối cc thành phần trong hệ sinh thi hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp
a) Hỗ trợ thành lập duy trì vận hành các nhóm, u lạc bộ phnữ khởi nghiệp
phát triển kinh t; xây dựng chương trình vấn phù hợp với phụ nữ khởi nghiệp;
phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nữ trí thức Thành phố, Hội NDoanh nhân
Thành phố và các doanh nghiệp, chuyên gia tham gia tư vấn khởi nghiệp.
b) Tổ chc các hoạt động kt nối giữa các sở, ban, ngành - Chuyên gia cvấn,
vấn - Phụ nữ khi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữc cấp - c đốic chin lược
6
và các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp triển khai hiệu quả
hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
c) Tăng cường gắn ktc doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt làc tập đoàn lớn
o hoạt động hỗ trphnữ khi nghiệp thông qua thực hiện trách nhiệm xã hội,
chương trình cố vấn, đầu tư.
3. H tr ph n tham gia các mô hình kinh doanh bn vng, chuyn đi s,
chuyển đổi xanh
a) Tổ chức tập huấn, ớng dẫn knăng, kin thức xây dựng dự án khởi nghip,
hoàn thiện hình kinh doanh; tham gia hỗ trợ hn thiện hồ dự thi; tham gia
các chương trình hỗ trợ hoặc kt nối nhà đầu tư.
b) Hỗ trợ hiện thực hóa ý tưởng, dự án tiềm năng, quan tâm các dự án
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh doanh bền vững,
chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, bao gồm: tư vấn, đào tạo, cung cấp chuyên gia,
truyền thông, hoàn thiện hình kinh doanh, khởi nghiệp; hỗ trợ vật tư, nguyên
vật liệu thit yu, chuẩn h chất lượng sản phẩm, shữu t tuệ, xây dựng
thương hiệu, mẫu mã, bao bì, kt nối th trường...
c) Triển khai theo chỉ đạo của Trung ương v các cụm dự án sinh k bền vững
của phnữ; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ n làm chủ, hợp tác xã,
tổ hợp tác do phụ nữ quản lý tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh
bền vng, áp dụng ESG về pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy trình, sản phẩm; hoàn thiện
mẫu mã, bao bì, thương hiệu, kt nối, giới thiệu xúc tin thương mại các sản phẩm
OCOP của chủ thể phụ n khởi nghiệp và sản phẩm khởi nghiệp của phụ n
tham gia chuỗi cung ứng xanh, công bằng.
d) Tuyên truyền, vận động, tư vấn, góp ý hoàn thiện ý tưởng; bồi dưỡng các
kỹ năng, kin thức xây dựng và trình bày các dự án khởi nghiệp hội viên, phụ nữ
tham gia các hội thi Phụ nữ khởi nghiệp do Trung ương thành phố phát động;
hỗ trợ hoàn thiện, kêu gọi, kt nối các nguồn lực, nhà đầu tư đối với các dự án đạt
giải cao.
đ) Tổ chức Ngày hội Phụ nữ khởi nghiệp cấp thành phtheo chđề ng m,
tp trung o c nội dung ng dụng trí tunhân to (AI) nh cho ph n khi nghiệp,
quảng bá thương hiệu c tin thương mại, tư vấn, giới thiệu việc m và kt nối
sinh k, diễn đàn giao lưu n doanh nhân truyn cm hng, tôn vinh phụ n
khởi nghiệp tiêu biểu, sản phẩm sáng tạo tiêu biểu…
e) Tchức đào tạo, nâng cao ng lực cho phnng cốt khởi nghiệp
quan tâm n chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã do phụ nữ quản lý, phụ n
làm kinh thgia đình, sinh viên nữ, phnữ trẻ khởi nghiệp sáng tạo, phn
n tộc thiểu số, phụ nkhuyt tật... Thit k nội dung, chương tnh, tài liệu đào to
phù hợp từng giai đoạn khởi nghiệp (tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc) và ứng dụng
ng ngh mới, trí tuệ nn tạo, Internet vạn vật, công nghệ chuỗi khối trong đào tạo,
bồi dưỡng phụ nữ khởi nghiệp, kỹ năng quản tr doanh nghiệp, quản tr số.
g) vn, trợ gp pháp cho phụ nữ khởi nghiệp; vấn, hướng nghiệp
htrợ kỹ năng nghề, khi nghiệp, ưu tiên phụ nn tộc thiểu số, phn
7
khuyt tt, phn có hn cảnh khó kn; htrợ vấn hoàn thiện mô hình
kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do phụ nữ làm chủ, hợp tác
do phụ nữ quản lý; hỗ trợ tip cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm của thành phố, quỹ tài chính quy mô.
4. Nâng cao năng lực của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố,
phường, xã, đặc khu trong triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp
a) Phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội Thành phố, phường,
, đặc khu đáp ứng yêu cầu chất lượng gắn với đào tạo, bồi dưỡng, ng cao
ng lực, cập nhật kin thức và kỹ năng quản lý vận hành các chương trình hỗ trợ
phnkhởi nghiệp cho cán bHội c cấp, phát triển knăng mềm, tư vấn,
điều phối, kt nối xây dựng mạng lưới các thành phần của hệ sinh thái hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp (cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức
trong nước, quốc t, chuyên gia...).
b) ng cao ng lực giám sát, phản biện hội và đề xuất cnh ch liên quan
đn hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh t nhân; xây dựng triển khai
các công cụ quản lý, giám sát đề án có lồng ghép giới để đánh giá mức độ phù hợp
và tác động đn phụ nữ khởi nghiệp.
c) Phát triển, tạo lập nhóm chuyên gia, cố vấn của Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp điều phối hoạt động về lĩnh vực khởi nghiệp, tài chính xanh, chuyển đổi số,
kinh doanh bao trùm trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
d) Thit lập chđộ o o đnh k tHội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã lên
cấp Thành phố, Trung ương để theo dõi tin độ, chất lượng và nắm bắt thông tin,
điều chỉnh kp thời trong quá trình triển khai.
đ) Phối hợp cùng các sở ban ngành, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
triển khai hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tài chính
n nước Tnh phố H Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vc ưu tiên phát trin
kinh t - xã hội trên đa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập).
5. Triển khai cc chính sch php luật thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp,
hướng tới pht triển bn vững và kinh doanh bao trùm
a) Triển khai các chínhch, dự án, đề án trên đan thành phố trong đó
ưu tiên các cnh sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho phnữ,
phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, quan m nhóm
phnữ yu th, phụ nữ khuyt tật, phụ nữ dân tộc thiểu số.
b) Nâng cao hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa cho
doanh nghip hội, doanh nghip do phụ nữm chớng tới phát triển bền vững
và kinh doanh bao trùm.
c) Giám sát, phản biện chính sách, tăng cường đối thoại, lắng nghe tâm tư,
nguyện vọng giữa lãnh đạo thành phố, đa phương với phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp do phụ nlàm chủ để có những kin ngh, đ xuất chính ch
phù hợp.
8
d) Xây dựng và đxuất triển khai c mô nh, giải pp đt p nhằm
huy động nguồn lực đầu tư, ươm tạo sản phẩm, thương mại hoá tài sản trí tuệ,
đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với chuyển giao khoa học công nghệ, thit lập
mạng ới phnữ khởi nghip ng ờng gắn kt c sở, ban, ngành Tnh ph-
Chuyên gia cố vấn, tư vấn - Phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp -
Các đối tác chin lược...
đ) Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách luật pháp htrợ
phnữ khởi nghiệp pt triển kinh doanh.
6. Tăng ng hợp c c tchức trong và ngoài ớc vận động, huy đng,
đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc t về đào tạo, tham quan học tập kinh nghiệm
trong và ngoài nước; nghiên cứu, tổ chức, tìm kim và xây dựng các dự án hợp tác
quốc t, triển khai c chương trình tài trợ; tư vấn kthuật, đào tạo ng cao
ng lực cho phnkhởi nghiệp c quỹ phát triển huy động nguồn tài chính,
kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.
b) Trin khai các ngun tài chính xanh và htr tip cn cho các doanh nghip nữ,
hợp tác xã đề xuất giải pháp về môi trường phù hợp với cam kt của Việt Nam tại
COP26 (Hội nghc Bên tham gia ng ước Khung của Liên Hợp Quốc v
Bin đổi khí hậu).
c) Triển khai các chính sách Trung ương phát động về khuyn khích hợp tác
với các tập đoàn, công ty về công nghệ, viện nghiên cứu quốc t, phụ nữ Việt Nam
nước ngoài (kiều bào) để chuyển giao, hỗ trợ nghiên cứu phát triển cho các
doanh nghiệp nữ, đặc biệt trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật
công nghệ sạch thông qua các hoạt động cố vấn, đầu tư hoặc chuyển giao tri thức.
d) Lồng ghép c nhim vụ, giải pp phù hợp của Khoạch vào các
chương trình, đán, dán có liên quan đã được cấp có thẩm quyền p duyệt,
sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cho triển khai thực hiện K hoạch.
đ) Phát triển hình thức hội hóa: đa dạng hóa các hình thức huy động sự
đóng góp từ cộng đồng, các tổ chức xã hội, cá nhân để tăng cường nguồn lực cho
K hoạch.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh p thc hiện Đề án được bố t tnguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp nn sách nc hiệnnh, bảo đảm theo quy đnh của Luật Nn sách
N nưc quy đnh củan bản pp lut khác có liên quan. Đẩy mạnh xã hội hóa
nguồn lực, huy động đóng góp tcác tổ chức, nhân trong và ngoài nước để
triển khai thực hiện Đề án theo quy đnh của pháp luật; phối hợp với các cơ quan,
đơn v ln quan chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của các chương tnh, dự án,
k hoạch khác để thực hiện Đề án theo quy đnh.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu triển khai, bố trí kinh phí từ nguồn
ngân sách đa pơng đã được phân cấp đđảm bảo thực hiện các mục tiêu,
9
nhiệm vụ, giải pháp đra; huy động nguồn lực xã hội hóa đtriển khai các
nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện hiệu quả Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tchức triển khai
thực hiện Đề án; hướng dẫn xây dựng k hoạch và kinh phí thực hiện Đề án theo
đúng quy đnh; tăng cường kim tra, giám sát thực hiện Đề án, không để xảy ra
thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Tham mưu thành lập Ban Điều hành tổ giúp việc
Ban Điều hành Đán của Thành phvới sự chủ trì củay ban nhân n Thành ph,
thành viên tham gia là Hội Ln hiệp Phụ nThành ph các s, ban, ngành
liên quan.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hỗ trợ, hướng dẫn
Hội Liên hiệp Phụ nữ đa phương xây dựng k hoạch kinh phí theo quy đnh của
pháp luật về nn ch nhà nước huy động nguồn lực thực hiện Đề án phù hợp với
đặc thù của đa phương.
c) Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các nội dung khác
của Đán khoạch thực hiện, lập dtoán kinh phí gửi cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt theo quy đnh. Vận động các nguồn lực, kt hợp sử dụng các
nguồn quỹ hợp pháp khác để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án.
d) Chtrì, phối hp với Sng nghip Môi tờng, S Nội v và Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố để xác đnh, đề xuất bổ sung đối tượng
ch hỗ trợ, tạo điều kiện cho các đối tượng thuộc Đán được tip cận
nguồn vốn vay giải quyt việc làm thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
đ) Chủ trì, phối hợp với Hội Nữ Doanh nhân Thành phtổ chc các hoạt động
giới thiệu, tư vấn, kt nối hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp theo đnh kỳ hàng năm.
e) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn v có liên quan tổ chức kiểm tra,
giám sát các hoạt động của k hoạch và tổ chức các hội ngh, hội thảo sơ, tổng kt
việc thực hiện K hoạch, đnh kỳ báo cáo kt qu trin khai thc hin.
g) Tổ chức kiểm tra, giám t, đánh giá, hưng dn sơ kt, tng kt c hoạt động
của Đề án đảm bảo thực hiện đúng quy đnh của pháp luật.
h) Tổng hợp, báo cáo kt quthực hiện Đề án đnh kỳ theo từng m, giai đoạn
đột xuất; trên cơ sở đó đề xuất bổ sung, điều chỉnh K hoạch bảo đảm phù hợp
thực t tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyt đnh.
i) Tham mưu đxut khen thưởng các tập thể, nn tiêu biểu trong triển khai
thực hiện K hoạch theo quy đnh.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các cơ quan,
đơn v liên quan tham u Ủy ban nhân dân Tnh phố nguồn kinh phí để
10
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy đnh pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy đnh pháp luật có liên quan.
b) Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về các chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp, kinh t tập thể; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng giám đốc nữ điều hành
các doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh bền vững, quy đnh tài chính k toán,
thu, hóa đơn điện tử...; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm
chủ tip cận Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa các quỹ tài chính hỗ trợ
phát trin kinh t nhân, tham gia c khóa đào tạo kin thức về khi sự kinh doanh
và quản tr kinh doanh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tip cận vốn từ các quỹ
đầu tư mạo hiểm.
b) Phối hợp,ớng dẫn Hội Ln hiệp Phụ nữc cấp trong tổ chức thực hiện
c nhiệm vụ, giải pháp của Đề án đạt hiệu quả.
c) Lồng gp hỗ trợ nguồn lực, tạo điều kiện đHội Liên hiệp Phnữc cấp
tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Lồng ghép các hoạt động của Khoạch trong lĩnh vực nông nghiệp,
ngn,ng thôn vào các chương trình, đề án có liên quan.
b) Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vn trong lĩnh vực nông nghip,
ng thôn; kt nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghip, hợp tác xã,
tổ hợp tác, hộ kinh doanh khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, giảm
phát thải, kinh t tuần hoàn, chuyển đổi xanh.
c) Bố trí các nguồn lực từ các chương trình/Đề án thuộc phạm vi chức năng,
nhim vcủa SNông nghip vài trường trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo.
5. Sở Nội vụ
a) Phối hợp vi sở, ngành, cơ quan liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Hội
Liên hiệp Phụ nữ Thành phố, c đa phương thực hiện hiệu quả K hoch tchức
biểu dương, khen thưởng kp thời.
b) Kiểm tra, giám sát tình hình tip nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của
tổ chc hội, quỹ xã hội liên quan theo quy đnh của pháp luật.
6. Sở Công Thương
Chtrì tổ chức triển khai các chương trình, khoạch đào tạo, tập huấn,
hội ngh, hội thảo, vấn, xúc tin thương mại hỗ trợ xuất khẩu cho phụ nữ
khởi nghiệp trong giai đoạn 2026 - 2035.
11
7. Sở Gio dục và Đào tạo
a) soát khung chương trình đào tạo các sở giáo dục nghề nghiệp để
cung cấp kin thức khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh có lồng ghép giới và thúc đẩy
tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh của sinh viên nữ.
b) Phối hp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp,
doanh nhân nữ tip cận các chương trình đào tạo trực tuyn, đào to từ xa nhằm
tăng cường kỹ năng số và hiểu bit về thương mại điện tử, đặc biệt đối với phụ nữ
các khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực hẻo lánh, khả năng tip cận
giáo dục hạn ch.
8. Sở Văn hóa Thể thao
Triển khai, hướng dẫn chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh của phụ nữ
khởi nghiệp gắn với bản sắc văn hoá dân tộc.
9. Sở Du lịch
Phối hợp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trong các ngành công nghiệp văn hóa,
du lch...; kt nối, giới thiệu sản phẩm, dự án của phụ nkhởi nghiệp qua c
hội ch xúc tin du lch, triển lãm về du lch.
10. Sở Dân tộc và Tôn gio
a) Lồng ghép các hoạt động của Đán trong thực hiện c cơng trình,
đề án, chính sách kc về nh vực dân tộc và tôn go liên quan; quan tâm
hỗ tr phụ nữ dân tộc thiểu số tip cận thông tin, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
phù hợp với điều kiện, đặc điểm văn hóa và nhu cầu thực t của đồng bào dân tộc
thiểu số trên đa bàn Thành phố.
b) Phối hợp truyền thông, phổ bin nâng cao nhận thức cho phụ nữ dân tộc
thiểu số, ph ntôn giáo v vai t của phụ ntrong khởi nghiệp, phát triển
doanh nghip, h kinh doanh, khuyn kch khơi dậy tinh thần kinh doanh,
khởi nghiệp.
11. Sở Ngoại vụ
Trong phạm vi chức năng, kt nối các cơ quan đại diện nước ngoài tại
Việt Nam cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài đhtrợ ph n trên
đa n Thành phkhởi nghiệp ng cao ng lực chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
tip cận th trường quốc t, kinh doanh bao trùm phát triển bền vững.
12. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Phối hợp, vận động phụ nữ kiều bào về nước khởi nghiệp, hỗ trợ phụ n
Thành phố khởi nghiệp.
b) Phối hp h trHội Ln hiệp Phụ nữ Thành ph, Hi N trí thức Tnh ph
tchức tìm kim, kt nối, triển khai các chính sách thu hút phụ nữ Việt Nam
ớc ngoài (bao gồm các n khoa học, các chun gia) trình độ cao về khoa học,
12
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công nghệ trí tuệ nhân to,
đào tạo nguồn lực về Việt Nam sinh sống, làm việc.
13. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
a) Cht phối hợp, hướng dẫn hỗ trkỹ thuật cho c doanh nghiệp,
hợp c xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng
các nền tảng số và hệ thống thông tin dùng chung của Thành phố.
b) Phối hợp tổ chức c chương trình đào tạo, tập huấn, bồi ng knăng số,
ng nghệ số và an tn thông tin mạng cho hội viên phụ nữ và các đơn v tham gia
Đề án.
c) Phối hợp xây dựng các chương trình truyền thông về hoạt động đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và các sản phẩm công nghệ do phụ nữ khởi nghiệp trên các
nền tảng số của Hội.
14. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2
a) Đầu mối, phối hợp với c cơ quan liên quan triển khai thực hiện
Chinợc i chính toàn diện quốc gia giai đoạn mới theo chỉ đạo của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam; chỉ đạo Tổ chức tín dụng trên đa bàn triển khai, thực hiện
các chính sách, chương trình tín dụng cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên, sản xuất
kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
trong đó chú trọng hỗ trợ tip cận, sử dụng các sản phẩm, dch vụ tài chính cho
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
b) Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố c sở, ngành liên quan
trong hoạt động đào tạo, tư vấn vgiáo dục tài chính, quản lý tài chính cho phụ nữ
khởi nghiệp.
15. Chi nhánh Ngân hàng Chính sch xã hội Thành phố
Chi nnh Nn hàng Cnh sách xã hi Thành ph phối hp với Hi
Liên hiệp Phụ nc cấp tchức các hoạt động giáo dục tài chính, hướng dẫn
sử dụng vốn vay hiệu quả cho thành viên vay vốn; htrợ, thúc đẩy phụ nữ tip cận
hiệu quả tín dụng chính sách hội tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
16. Liên minh Hợp tc xã Thành phố
a) Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ bin, đào tạo, vấn các
nội dung ln quan đn luật, hợp tác xã, các văn bn hưng dn có liên quan cũng n
các chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh t tập thể thành phố và kt nối nhằm
nâng cao nhận thức toàn xã hội về bình đẳng giới và phụ nữ khởi nghiệp, thúc đẩy
và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, giúp hộ
kinh doanh do nữ m chchuyển đổi thành doanh nghiệp hỗ trtăng ờng năng lực
kt nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên minh hợp tác hộ kinh doanh
do nữ làm ch.
b) Huy động, khuyn khích c doanh nhân thành ng chia skinh nghiệm,
truyền cảm hứng, kch ltinh thần khởi nghiệp cho hội viên, phụ nữ.
13
17. Cơ quan Bo và Pht thanh, Truyn hình Thành ph
a) Phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố, các sở, ngành liên quan
triển khai Đề án 2415.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, xây dựng các chuyên mục,
chuyên trang, cơng tnh truyền hình thực t… về hoạt động khởi nghiệp của
phnữ, điển hình phụ nữ tiêu biểu, thành công, xuất sắc trên các lĩnh vực.
18. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng k hoạch triển khai cụ thể các hệ thống chỉ tiêu đã đề ra trong
K hoạch thực hiện Đề án phù hợp với chương trình, k hoạch phát triển kinh t -
hội của đa phương; hằng m chđộng cân đối, bố trí tnguồn ngân sách
đa phương đ thc hiện các nội dung, nhim vụ của Đán theo quy đnh ca
pp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đnh kỳ sơ kt, tổng kt, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện,
kin ngh, đxut, báo o Ủy ban nn n Thành phố; đồng thời tchc tuyên dương,
khen thưởng các tập thể, nhân hỗ trợ tốt phụ nữ khởi nghiệp; phụ nữ khởi nghiệp
thành công.
c) Xây dựng cơ ch tổ chức triển khai thc hiện Đề án tại cấp xã, tạo điều kiện
để Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, phường, đặc khu thực hiện k hoạch lồng ghép với
các đề án, chương trình khác đang triển khai trên đa bàn. Chủ trì chỉ đạo các phòng,
ban phối hợp Hội Liên hip Phụ nữ cùng cấp tổ chc triển khai các nhiệm vụ, gii pháp
liên quan của Đề án, xây dựng sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp; hệ sinh thái
hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, tập trung các nội dung:
- Tổ chức ít nhất 01 hoạt động tuyên truyền (hội ngh, hội thi, tập huấn,
đào tạo, bồi dưỡng) nâng cao nhận thức cho hội viên phụ nữ về vai trò của phụ nữ
trong khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh, khuyn khích khơi dậy
tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp.
- Tổ chức ít nhất 01 hoạt động vấn chính sách, quy đnh pháp luật hội viên
phụ nữ liên quan đn khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Thành lập câu lạc bộ/nhóm nữ doanh nhân, nữ khởi nghiệp.
- Có ít nht 01 hot đng kt ni (vn, khoa hc công ngh, nhân lc,
th trưng,) cho phụ nữ khởi nghiệp.
19. Đề nghỦy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam Thành phcác tổ chức
chính tr- xã hội
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, tham gia thực hiện Đề án, giám sát,
phản biện hội đối vi chính sách, chương trình về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp,
pt triển doanh nghip do phụ n làm ch; đy mnh tuyên truyn, lồng gp trin khai
các phong trào thi đua, cuộc vận động và vận động nguồn lực, sử dụng các nguồn
quỹ hợp pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, kinh doanh; lồng ghép nội dung
14
hỗ trphnữ khởi nghip vào c phong trào, cuộc vận động, tạo i tng thun lợi
để phụ nữ phát huy tiềm năng, đóng góp vào phát triển kinh t bền vững.
Trên đây là K hoch của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện
Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, giai đoạn 2026 - 2035 trên đa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, đề ngh các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
triển khai thực hiện theo các nội dung được phân công; đnh kỳ báo cáo kt quả
thực hiện về Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành ph Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ theo quy đnh. Trong quá trình
triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền
hoặc vấn đề mới cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn v, đa phương kp thời
báo cáo Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Trung ương Hội LHPN (để báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- y ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức
chính tr- hi Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Tnh phố;
- Nn ng Nớc chi nnh Khu vực 2;
- Chi nhánh NH Cnh ch xã hội TP;
- Liên minh Hợp c Tnh phố;
- Cơ quan Báo Pt thanh, Truyền hình TP;
- UBND c pờng, , đặc khu;
- Hội Ln hiệp Phụ nữ TP;
- VPUB: CVP, PCVP/VTHM;
- Png VX;
- Lưu: VT, (VX/NgA).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 491/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 491/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 491/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×