• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 36/KH-UBND Bắc Giang 2024 nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/06/2024 19:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 36/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ánh Dương
Trích yếu: Nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 36/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 36/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 36/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/
KH
-
UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
K HOẠCH
ng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024
Căn cứ Ngh quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia m 2024; Nghị quyết số 105-NQ/TU ngày 28/4/2021 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về ci thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ s
năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI) trên địa n tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-
2025; Kế hoạch s293/KH-UBND ngày 26/6/2021 ca UBND tỉnh về triển khai
thực hiện Nghị quyết số 105-NQ/TU ngày 28/4/2021 ca Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
UBND tnh Bắc Giang ban hành Kế hoạch Nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI) năm 2024, với nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Duy trì vị txếp hạng PCI của tỉnh Bắc Giang trong nhóm 10 tỉnh, thành
ph dẫn đầu cả nước nằm trong nhóm các địa phương có chất lượng điều hành
kinh tế “tốt” trên bảng xếp hạng cả ớc.
- Tiếp tục thực hin đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
về cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh PCI tại Nghị quyết số 105-NQ/TU ngày 28/4/2021 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Kế hoạch số 293/KH-UBND ngày 26/6/2021 của UBND tỉnh.
- Tiếp tục nêu cao tinh thần, thái độ phục vụ doanh nghip, nhà đầu tư;
không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng điều hành, đảm bảo môi trường đầu
tư kinh doanh thực sự thông thoáng, công khai, minh bạch, thân thiện, đẩy mnh
chuyn đổi số vào phục vụ, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Yêu cầu
- Các mục tiêu đặt ra trong kế hoạch sát với thực tế tính khả thi để
duy trì vị txếp hạng PCI trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; các
giải pháp đưa ra mang tính tổng thể để các sở, ngành, địa phương có căn cứ xây
dựng kế hoạch chi tiết trong vic cải thiện điểm số các chỉ số, chỉ tiêu thành phần
PCI được phân công thực hiện.
- c sở, ban, ngành, địa pơng chủ động nghiên cứu sâu các chỉ số, chỉ
tiêu thành phần PCI mình được phân ng phtrách; học tập, nghiên cứu các tỉnh,
thành phố có điểm số cao, cách làm hay đối với c ch số, chỉ tiêu thành phần để
2
y dựng kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vc, địa phương mình đảm bảo tính
hiệu quả, thực chất của các giải pháp ng cao chỉ số PCI trong năm 2024.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ
1. Mục tiêu
- Năm 2024 phấn đấu ng điểm số PCI tnh Bắc Giang đạt 70,95 điểm,
tăng 1,20 điểm so với năm 2023; nằm trong nhóm các địa phương có chất lượng
điều hành kinh tế “tốt trên bảng xếp hạng cả nước.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm cải thiện điểm số, thứ hạng của
các chs thành phần đang nằm trong nhóm 15 các tỉnh, thành ph dẫn đầu cả
nước; đồng thời ctrọng cải thiện các chỉ số thành phần gắn trọng số cao,
tập trung khắc phục những hn chế của chsố thành phần giảm điểm, giảm th
hạng năm 2023.
2. Phân công nhiệm v
TT
Chỉ số thành
phần
Mục
tiêu
2024
Lãnh đạo
UBND tỉnh
phụ trách
Đơn vị
đầu mối
Đơn vị chủ trì
1
Chi phí không
chính thức
7,45
Đ/c Lê Ánh
Dương
Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh, Sở Tài
Nguyên và Môi trường,
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Tòa án Nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Công an
tỉnh, Cục Thuế tỉnh, S
Xây dựng, Cục Quản lý
thị trường Bắc Giang
2
nh năng
động và tiên
phong của
chính quyền
tỉnh
7,20
Đ/c Lê Ánh
Dương
Sở Kế hoạch
Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ,
Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh
3
Thiết chế pháp
lý và An ninh
trật tự
8,10
Đ/c Lê Ánh
Dương
Sở Tư pháp
Sở Tư pháp, Tòa án
Nhân dân tỉnh, Thanh tra
tỉnh, Cục thi hành án dân
sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
4
Tính minh
bạch
6,15 Đ/c Mai Sơn
Sở Thông tin
Truyền
thông
Sở Thông tin và Truyền
thông, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở pháp, Cục
Thuế tỉnh, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
5
Chi phí thời
gian
7,76 Đ/c Mai Sơn Sở Nội vụ
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp,
Thanh tra tỉnh, Cục Thuế
tỉnh, Sở Thông tin và
Truyền thông,
3
TT
Chỉ số thành
phần
Mục
tiêu
2024
Lãnh đạo
UBND tỉnh
phụ trách
Đơn vị
đầu mối
Đơn vị chủ trì
6
Đào tạo lao
động
5,91 Đ/c Mai Sơn
Sở Lao động -
Thương binh
Xã hội
Sở Lao động - TB&XH,
Sở Giáo dục và Đào tạo
7
Tiếp cận đất
đai
7,07
Đ/cÔ
Pích
Sở Tài nguyên
Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi
trường
8
Gia nhập thị
trường
7,11
Đ/c Phan Thế
Tuấn
Sở Kế hoạch
Đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Nội vụ, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội,
Sở Công Thương
9
Cạnh tranh
bình đẳng
6,45
Đ/c Phan Thế
Tuấn
Sở Kế hoạch
Đầu tư
SKế hoạch Đầu tư, Sở
Tài nguyên Môi trường,
Cc Thuế tỉnh, Sở Thông
tin Truyền tng, Thanh
tra tnh, Sở Nội vụ
10
Chính sách Hỗ
trợ doanh
nghiệp
7,29
Đ/c Phan Thế
Tuấn
Sở Công
Thương
Sở Công Thương, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Ngân
ng Nhà nước CN tỉnh
Bắc Giang, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội,
Sở Tài cnh, Sở Tư pháp
(Pn công chi tiết tại Phụ lục I, II, III kèm theo)
III. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành
- Các cp, các ngành địa phương tập trung nh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI được nêu tại Nghị quyết
số 105-NQ/TU, Kế hoạch số 293/KH-UBND, Kế hoạch số 22/KH-UBND
1
. Thực
hiện tốt các đột phá chiến lược về hoàn thiện thể chế, cơ chế chính ch trên các
nh vực để thu hút các nguồn lực cho phát trin, nhất là chế chính sách thu hút
nhà đầu lớn, phát triển các ngành sản xuất thân thiện với môi trường, htrợ
doanh nghiệp nhỏ vừa, phát triển khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực chất
lượng cao; nghiên cứu chế, chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư,
sản xuất, kinh doanh gn với đi mới sáng tạo, chuyn đổi số, chuyển đổi xanh,
ớng tới phát triển bền vững.
- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương tiếp tục thống nhất cao ch
trương lấy người dân doanh nghiệp làm trung tâm, tích cực cải thiện môi tờng
1
Kế hoạch số 293/KH-UBND ngày 26/6/2021 của UBND tỉnh về Cải thiện môi trường đầu , kinh doanh
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch s
22/KH-UBND ngày 29/01/2024 của UBND tỉnh về Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, ng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2024
4
đầu kinh doanh, tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, qua
đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Coi việc cải thiện môi trường đầu kinh
doanh, nâng cao chỉ snăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là nhiệm vụ trọng tâm
trực tiếp chđạo thực hiện nhiệm vụ này. Tiếp tục đổi mới tư duy, ng cao nhận
thức, vai trò, trách nhiệm của người đứng đu trong việc trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện công tác cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chủ động, linh hoạt trong quản điều nh phợp với
pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Kịp thời
giải quyết, khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp khi cần thiết.
2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, cải cách hành chính
- Tiếp tục siết chặt k luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả trách nhiệm
người đứng đầu trong thực thi công vụ; đẩy mạnh cải cách thtục hành chính
(TTHC), phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực phù hp, ng cao
ng lực và tăng cường kiểm tra, giám sát. Quán triệt thực hiện tt phương
châm 3 dám”, 3 hơn”, 5
2
theo tinh thần Chỉ thị số 26-CT/TU ngày
02/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đ khắc phục tình trng đùn đẩy,tránh
trách nhiệm,ng cao cht lượng, hiệu quả thực thi nhiệm vụ; đồng thời bo vệ
cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
- c cấp, c ngành tiếp tc triển khai hiệu quả Kế hoch số 213/KH-
UBND ngày 29/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Bắc Giang m 2024, đẩy mạnh nâng cao chất lượng cải cách hành chính
(CCHC), cải thin mạnh mẽ môi trường đầu kinh doanh gắn liền với chuyển
đổi số toàn diện. Hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành dựa trên ứng dụng
hiệu quả thành tựu của chuyn đổi sxây dựng nền hành chính của tỉnh ngày càng
chuyên nghiệp, kỷ ơng, năng động, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu qu
tạo điều kiện tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp.
- Các sở, ngành địa phương chủ động soát, phát hiện các bất cập về
TTHC, giấy tờ công dân cần cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thẩm quyền giải
quyết, đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp. Tiếp tục đẩy mạnh việc phân
cấp, ủy quyền trong việc giải quyết TTHC liên quan đến doanh nghiệp, nđầu tư.
- Tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xlý, tháo gỡ các kkhăn,
ớng mắc v quy định, TTHC; tchức kiểm tra, xác minh, làm hành vi nhũng
nhiu, gây khó khăn trong giải quyết TTHC và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân
liên quan theo đúng quy định; kịp thời chấn chỉnh việc giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền của cơ quan, địa phương.
- Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai, cập nhật TTHC theo đúng quy
định. Thường xun truy cập kiểm tra trên Cổng dịch vụ công quốc gia các
quyết đnh công bố danh mục TTHC ca các bộ, ngành để kịp thời tham mưu Ch
tịch UBND tỉnh ban nh Quyết định công bố danh mc TTHC thuộc phạm vi
2
Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm lợi ích chung; Quyết liệt hơn, linh hoạt hơn, hiệu quả hơn; Rõ
người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
5
quảncủa sở, ngành mình
3
. Đồng thời, ngay sau khi quyết định ban hành, phải
cập nhật ngay danh mục, ni dung TTHC, quy trình điện tử gii quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống tng tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- S Thông tin và Truyền thông định k hằng tháng công khai kết quđánh
giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết đnh s766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính ph trên Cổng dịch vụ công quốc gia, H
thống thông tin gii quyết TTHC tỉnh, Cổng thông tin điện tử của quan, địa
phương để tổ chức, cá nhân theo dõi, giám sát.
3. Giải pháp về đối thoại, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
- Các cấp, các ngành tiếp tc tăng cường đối thoi, gặp gỡ, tiếp xúc vi
doanh nghiệp, nhà đầu (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa) nhằm tạo ra
sự thân thiết, gần gũi giữa chính quyn và doanh nghiệp, đồng thời nắm bắt kịp
thi các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vc ngành, địa
phương quản để chủ động tháo gỡ hoặc tham u cấp có thẩm quyền giải
quyết, tháo g triệt để. Hằng năm, mỗi quan, đơn vị tổ chức 1-2 ln gặp gỡ,
tiếp xúc các doanh nghiệp, nhà đầu ; công khai các kiến nghị tình trạng xử
lý hàng tháng, quý trên Cng thông tin điện tử của đơn vị để theo dõi, kiểm soát.
- ng cường ph biến tới doanh nghiệp tổ chức trin khai hiệu quả các
nh thông tin tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp
như: Tổ công tác, mạng hội, trang web, hòm thư, báo đài, các tổ chức hội doanh
nghiệp, đặc biệt là kênh tiếp nhận thông tin qua Bộ chỉ số đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp sở, ban, ngành địa phương (DDCI). Đồng thi, tăng cường công
tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đy
sản xuất kinh doanh và nâng cao ng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị đặc bit.
Tổ chức thực hiện, triển khai linh hoạt các chính sách hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các
t thắt, đim nghẽn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình sản xuất, kinh
doanh như TTHC, tiếp cận tín dụng, tìm kiếm khách hàng, chuỗi cung ứng hàng
hoá... để các doanh nghiệp sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
- Tập trung hỗ trợ các nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh
tiến đ các dự án đầu tư. c định quan điểm, thái độ làm việc ràng đối với
doanh nghiệp. Xử nghiêm các vi phạm, song luôn đồng hành, hỗ trợ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho doanh nghip phát triển.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức đại diện cho đội ngũ doanh nhân,
doanh nghiệp như c hiệp hội, hội doanh nghiệp tỉnh để làm tốt hơn nữa vài
trò là cầu nối giữa doanh nghiệp, doanh nhân với các cơ quan quản lý nhà ớc.
3
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày bộ, ngành ký quyết định công b danh mục TTHC, các sở, cơ quan phải tham
mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố danh mục TTHC, quyết định phê duyệt quy trình nội
bộ trong giải quyết TTHC (đối với TTHC thuộc thẩm quyền quyết định ca UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh)
không để xảy ra tình trạng chậm, muộn.
6
- Các tổ chức hội doanh nghiệp tờng xuyên bám sát nhiệm v, kịp thời
tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, doanh nhân đề nghị Tỉnh
uỷ, UBND tỉnh gặp mặt, đối thoại hoặc đề xuất với các quan thẩm quyền
tháo gỡ, giải quyết kịp thời; tổ chức cho doanh nghiệp, doanh nhân tham gia góp
ý vào việc xây dng các chế, chính sách của tỉnh các địa phương, nhất
các chính ch liên quan đến doanh nghiệp; khuyến khích thành lập các câu lạc
bộ doanh nhân, nhất là các câu lạc bộ doanh nhân hoạt đng trong cùng lĩnh vực
để tạo thuận lợi cho việc phổ biến kiến thức pháp luật, trao đổi kinh nghiệm, hợp
tác và hỗ trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh.
4. Giải pháp nâng cao tính minh bạch
- c sở, ngành, địa phương tiếp tc thực hiện ng khai 100% thông tin,
tài liệu (trừ tài liệu mật) với các nội dung về kế hoạch phát triển kinh tế - hội,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành,
quy hoạch tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật, các TTHC, chủ trương, định
ớng thu t đầu tư, các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp và các thông tin
kháccơ quan nhà nước có trách nhiệm phải cung cấp theo quy định pháp luật
tới các doanh nghiệp, nhà đầu tư khi họ có yêu cầu.
- Đẩy mạnh và phát huy n nữa hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh,
của các sở, ngành địa phương; thường xuyên cập nhật thông tin, cung cấp đầy đủ
các dữ liệu về quy hoạch, chế chính sách cũng như ng dẫn theo hướng ngắn
gọn, đơn giản, dễ hiểu và có chỉ dẫn ng để thuận tiện tra cứu. Nâng cao hiệu
quchuyên mục trao đổi, hỏi đáp đối với doanh nghiệp, nđầu trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh, trang web của các cơ quan, đơn vị, địa phương để kịp thời
tiếp nhận và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu .
5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Đối với doanh nghiệp
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 09/6/2021 của
Tỉnh ủy về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh đáp ứng yêu cầu
trong thời k mi; Kế hoạch số 294/KH-UBND ngày 08/10/2020 của UBND tỉnh
về đào tạo nghề và các giải pháp nâng cao chất ng nguồn nhân lực qua đào tạo
nghgiai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tnh Bắc Giang.
- Tập trung đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động tham gia sản xuất
công nghip đảm bảo về số lượng chất ợng, lao động có kỹ năng nghề, tay
nghcao đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghip, nhà đầu khi vào tỉnh.
ng cường công tác liên kết đào tạo giữa các tng đại học với các trưng cao
đẳng nghề giữa các doanh nghiệp với các cơ sở giáo dc nghề nghiệp của tnh,
nhất trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo; phấn đấu đưa Bắc Giangmột trung tâm công nghiệp bán
dẫn của vùng. Đẩy mạnh công tác liên kết chuyn giao chương trình, giáo trình
đào tạo; liên kết nghiên cứu khoa hc, hi thảo các hoạt động khác giữa các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các tờng, các doanh nghiệp trong
ớc và ngoài ớc.
7
- Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và thu hút nguồn nhân lực cho
khoa học công nghệ; phát triển phong trào đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo, ly doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch nâng
cao năng suất chất ợng giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch triển khai Đề án
“Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định ớng đến năm
2030; Kế hoạch thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ năm 2030
4
...
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức
- Nghn cứu xây dựng nội dung, chương trình giảng dạy đưa nội dung cải
thiện môi trường đu tư, kinh doanh của tỉnh thành một chuyên đgiảng dạy trong
Trường Chính trị tỉnh để cung cấp kiến thức ng cao nhận thức cho cán bộ,
công chc, viên chức của tỉnh; mời những chuyên gia giàu kinh nghiệm tham gia
truyn đạt, giảng dạy, trao đổi về các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, ng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- c cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ đầu mối, chủ trì các chỉ số thành
phần của PCI thưng xuyên tổ chức hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên đề cho
cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị mình hiểu được mục
đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của các bộ chỉ số PCI (chỉ s năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh) và DDCI (chỉ số đánh gnăng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa
phương) đối với việc phát triển kinh tế xã hội của tnh, của địa phương.
6. Giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số
- Tiếp tục xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số tỉnh
Bắc Giang tổng thể, toàn diện, mô hình hoạt động được thiết kế, vận hành
dựa trên dliệu công nghệ số đ đưa hoạt động của các cấp chính quyền lên
môi trường số, đảm bảo an toàn thông tin.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
TTHC, tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Chun hoá, điện tử
hoá quy trình nghiệp vụ xử hồ, trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số
hoá kết quả giải quyết TTHC đnâng cao tính công khai, minh bạch, t ngắn thời
gian, tiết kiệm chi phí. Nâng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh trên
tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại các cấp chính quyền.
- Hằng m, tiếp tục tổ chức c khoá đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao
nhận thức của các doanh nghiệp về chuyển đổi số, đẩy mạnh phát triểnng dụng,
sử dụng các sản phẩm công nghệ số. Tuyên truyền giới thiệu doanh nghiệp tích
cực tham gia Chương trình hỗ trợ chuyển đổi số (SMEDx). Triển khai c
chương trình, kế hoch hỗ trợ việc đăng ký và thành lập doanh nghiệp công ngh
số mới, tạo điều kiện thuận lợi cho c doanh nghiệp công nghệ số về thủ tục gia
nhập thị tng.
4
Kế hoạch số 48/KH-UBND ny 29/8/2021; Kế hoạch s409/KH-UBND ngày 30/8/2021; Kế hoạch số 488/KH-
UBND ngày 05/10/2021; Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 13/3/2024.
8
7. Giải pháp v tuyên truyền cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao ch số năng lực cạnh tranh cp tỉnh
- Tiếp tc triển khai hiệu quả Đề án “Thông tin, tuyên truyn về môi trường
đầu tư, kinh doanh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2025” một cách i bản,
lộ trình theo đề án đã được phê duyệt. ng ờng công tác thông tin, tuyên
truyn tạo sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị đối vi ng tác cải thiện môi
trường, đầu tư kinh doanh của tỉnh; động viên, khen thưởng, biểu dương kp thời
các đơn vị m tốt, phê bình, xửnghiêm những địa phương, đơn vị làm chưa
tốt, không thực hiện nghiêm chỉ đạo của tỉnh trong việc cải thiện môi tờng đầu
tư, kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, vưng mắc cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- c cơ quan truyền thông của tỉnh, các tổ chức hội doanh nghiệp tỉnh tăng
cường công tác truyền thông, thường xuyên tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của
việc cải thiện môi tờng đầu tư kinh doanh; bộ chỉ số đánh giá năng lc cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) và bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành
các đa phương (DDCI) để cho các doanh nghiệp cán bộ công chức, viên
chức của các cơ quan trên địa bàn hiểu được ý nghĩa, tầm quan trng của các bộ
ch số PCI và DDCI; các doanh nghiệp hiểu đúng, đánh giá và nhn xét đúng về
nội dung của quá trình khảo sát PCI, DDCI.
- Tiếp tục làm tốt công tác quản nhà nước về báo chí, xuất bản, thông tin
tuyên truyền. Thường xuyên theo dõi, rà soát, phi hp vi các đơn vị chuyên
n, kp thi phát hiện, đ ngh các quan báo chí chnh sa, ci chính nhng
nội dung thông tin thiếu chính xác, thiếu kiểm chứng v i trường đầu tư kinh
doanh của tnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng c sở, quan, đơn vị và Chủ tịch UBND huyện, thành
phố, thị trên scác nhiệm vụ, giải pháp chính được nêu trong kế hoạch,
chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, đra biện pháp cụ thể để nâng cao Chỉ số
PCI của ngành, đơn vị mình; kế hoạch của các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo
tính hiệu quả, thực chất trong việc nâng cao điểm số, thứ hạng các chỉ tiêu thành
phần PCI, các giải pháp được ợng hoá thời gian hoàn thành cụ thể, phân
công trách nhiệm các quan, đơn vị triển khai phối hợp thực hiện. Thời
gian hoàn thành trong tháng 7/2024.
2. Giao Ban Chỉ đạo Hỗ trợ đầu tư và Cải thiện môi trường kinh doanh
tỉnh Bắc Giang
5
chủ trì, đôn đốc, kiểm tra s, cơ quan, đơn vị, địa phương trong
việc triển khai thực hiện kế hoạch này. Thường xuyên kiểm tra tình hình triển
khai kế hoạch của các đơn vị đầu mối; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát
sinh (nếu có) để kịp thời chđạo giải quyết hoặc đề xuất biện pháp giải quyết; tổ
chức đánh gkết quả thực hiện kế hoạch của các quan, đơn vtheo định kỳ
6 tháng, hằng năm.
3. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại kế hoạch, các quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đầu mối xây dựng và ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số thành
5
Được thành lập tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 28/01/2024 của UBND tỉnh.
9
phần PCI được giao phụ trách, đồng thời báo cáo đồng chí Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách chỉ số thành phần. Thời gian hoàn thành trong tháng 7/2024.
4. Chtịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vchỉ đạo, giám sát,
đôn đốc các đơn vị đầu mối, đơn vị chủ trì cải thiện kết quả c chỉ số thành phần
được giao phtrách nhằm đạt mục tiêu của kế hoạch. Chịu trách nhiệm trước Ch
tịch UBND tỉnh về mục tiêu, điểm số ca các chỉ số thành phần được giao.
5. Các đơn vị được giao đầu mi đôn đốc, tổng hp kết quả thực hiện kế
hoạch của các quan chủ trì đối với các chỉ tiêu thuc chỉ số thành phần đưc
giao, gửi báo cáo định kỳ hằng quý năm ti Chtịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
ph trách chỉ số và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
6. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đối với các chỉ tiêu thành phần
chu trách nhiệm trước Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về mục tiêu,
điểm số của chtiêu thành phần đó.
- Chủ động xây dựng kế hoạch hành động chi tiết, đề ra giải pháp cụ thể để
ng cao điểm số và kết quả xếp hạng đối với từng chỉ tiêu thành phần được giao
chủ trì; chỉ rõ những đơn vị cụ thể liên quan cần phối hợp để cải thiện chỉ tiêu
được giao trong kế hoạch. Thời gian hoàn thành trong tháng 7/2024.
- Tổng hợp kết quả thực hiện gửi o cáo định kỳ 6 tháng tới đơn vị đầu
mối. u cầu báo cáo đảm bảo nh thực chất, nội dung kết quả đạt được phải liên
quan đến nội hàm các chỉ tiêu thành phần của ngành, lĩnh vực nh được giao
nhiệm vụ, đồng thời phân tích, đánh giá, m rõ những tồn ti, hạn chế, khó khăn,
ớng mắc, đề xuất kiến nghị hướng giải quyết đối với chỉ tiêu của mình, không
y dựng báo cáo theo hướng báo cáo thành tích, kết quả công việc thường xuyên
của ngành, đơn vị mình quản lý.
- Tiến hành tổ chức kiểm điểm các công việc đã thực hiện ít nhất 6 tháng
một lần; riêng những chỉ tiêu thành phần thấp điểm hoặc giảm điểm so với năm
trước, tham mưu tổ chức kiểm điểm hằng quý.
7. c cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ do đơn vị chủ trì u cầu phối hợp thực hiện chế đ báo cáo
(khi có yêu cầu từ đơn vị chủ trì).
8. Sở Thông tin Truyền thông, Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền
nh tỉnh, các tổ chức Hội doanh nghiệp tchức quán triệt, phổ biến sâu rộng về
Kế hoạch này tới cộng đồng doanh nghiệp và quần chúng Nhân dân, tăng cường
công tác tuyên truyn về mục đíchý nghĩa của việc cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, ng cao Chỉ s Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các ban thuộc Tỉnh ủy, các tổ
chức đoàn thể chính trị - hội, các quan truyền thông báo chí ng cường
giám sát, kịp thời phản ánh, thông tin (cả mặt tích cực hạn chế, tồn tại) về tình
nh thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thc thi công vụ,
nhất những nội dung liên quan trực tiếp đến giải quyết TTHC, đề xuất, kiến
nghị của doanh nghiệp, người dân.
10
10. Đề nghị Trường Chính trị tỉnh nghiên cứu, đưa ni dung cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh vào chương trình giảng dạy trong c khóa học của
trường cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên
chức của tnh.
11. Đề nghị các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phối hợp, đồng
nh cùng với quan quản nhà nước trong việc phát triển, tạo dựng môi trường
đầu kinh doanh thực sự minh bạch, lành mạnh, công bằng trên địa bàn tỉnh; chủ
động phản ánh cung cấp thông tin về Ban Chỉ đạo, Tổ công tác của Ch tịch
UBND tỉnh về những vấn đề tồn tại, bất cập, những hành vi gây khó khăn, phiền
hà, sách nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức các cấp trong thực thi công vụ.
12. Chế độ tổng hợp, o cáo:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợpo o kết quả thực hiện nhiệm vụ của
các đơn vị được giao đầu mối, báo cáo tham mưu UBND tỉnh t chức đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ 6 tng (trước ngày 15/12 và sau khi kết qu
PCI năm 2024 được công bố 20 ngày).
- Trên cơ sở báo cáo của các đơn v được giao nhiệm vụ chủ trì, các đơn vị
được giao nhim vụ đầu mối tổng hợp, y dựng báo cáo kết qu triển khai thực
hiện nhiệm vụ đi với chỉ số thành phần mình được giao phụ trách gửi Chtịch,
Phó Chủ tch UBND tỉnh phụ trách các chs thành phần đó định kỳ 6 tháng,
đồng thời gửi về Sở Kế hoạch Đầu để theo dõi (báo cáo gửi trước ngày
10/12 và sau khi kết quả PCI năm 2024 được công bố 10 ngày).
- c đơn v được giao nhiệm v chủ trì tổng hợp, xây dựng báo o kết
qutriển khai thực hiện nhim vụ đối với chtiêu thành phần mình đưc giao phụ
trách gửi đơn vị được giao nhiệm vụ đầu mối định kỳ 6 tháng (báo cáo gửi trước
ngày 05/12 và sau khi kết quả PCI năm 2024 được công bố 07 ngày).
13. Trong quá trình thc hiện, nếu vấn đề phát sinh, vướng mắc phải kịp
thi phản ánh về Sở Kế hoạch Đầu để được ng dẫn, tổng hợp điều
chnh cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Tờng trực Tỉnh y; Thường trực ND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Các ban, cơ quan thuộc HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- UBND các huyn, thị xã, thành phố;
- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban,
đơn vị, chuyên viên khối nghiên cứu;
-
Lưu: VT,
TH
.
Minh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
Ánh Dương
TT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG 2023
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI
LÃNH ĐẠO UBND
TỈNH PHỤ TRÁCH
1
CSTP 5: CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC 7,38 12
Trên hoặc
bằng
7,45 Thanh tra tỉnh -ĐM Đ/c Lê Ánh Dương
2
CSTP 7: TÍNH NĂNG ĐỘNG VÀ TIÊN PHONG CỦA CHÍNH
QUYỀN TỈNH
7,10 8
Trên hoặc
bằng
7,20 Sở KH&ĐT - ĐM Đ/c Lê Ánh Dương
3
CSTP 10: THIẾT CHẾ PHÁP LÝ VÀ AN NINH TRẬT TỰ 7,90 13
Trên hoặc
bằng
8,10 Sở Tư pháp - ĐM Đ/c Lê Ánh Dương
4
CSTP 3: TÍNH MINH BẠCH 6,00 33
Trên hoặc
bằng
6,15
Sở Thông tin và
truyền thông - ĐM
Đ/c Mai Sơn
5
CSTP 4: CHI PHÍ THỜI GIAN 7,71 34
Trên hoặc
bằng
7,76 Sở Nội vụ - ĐM Đ/c Mai Sơn
6
CSTP 9: ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG 5,64 37
Trên hoặc
bằng
5,91
Sở LĐ-TB&XH -
ĐM
Đ/c Mai Sơn
7
CSTP 2: TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI 6,86 27
Trên hoặc
bằng
7,07 Sở TN&MT -ĐM Đ/c Lê Ô Pích
8
CSTP 1: GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 7,05 48
Trên hoặc
bằng
7,11 Sở KH&ĐT - ĐM Đ/c Phan Thế Tuấn
9
CSTP 6: CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG 6,39 13
Trên hoặc
bằng
6,45 Sở KH&ĐT - ĐM Đ/c Phan Thế Tuấn
10
CSTP 8: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 7,24 10
Trên hoặc
bằng
7,29
Sở Công Thương -
ĐM
Đ/c Phan Thế Tuấn
PHỤ LỤC I: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LÃNH ĐẠO UBND TỈNH PHỤ TRÁCH VÀ ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh)
MỤC TIÊU 2024
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
5.16
Có tranh chấp song không lựa chọn Tòa án để giải quyết do
lo ngại tình trạng "chạy án" là phổ biến (%)*
55,00% 37
Dưới hoặc bằng 48,5% UBND các huyện, thành phố, thị
10.3
Tỷ lệ DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh
chấp (%)
51,61% 39
Trên hoặc bằng 58,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.5
Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế đúng pháp
luật (% Đồng ý)
93,26% 30
Trên hoặc bằng 94,5% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.6
Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng
(% Đồng ý)
91,01% 16
Trên hoặc bằng 92,5% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.9
Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án được
thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý) - Biến mới năm
2021
61,94% 63
Trên hoặc bằng 78,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.10
Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án
được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý) - Biến mới
năm 2021
57,46% 63
Trên hoặc bằng 73,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.11 Phán quyết của toà án là công bằng (% Đồng ý)
92,22% 34
Trên hoặc bằng 93,5% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.12
Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh
nghiệp (TANDTC)
1,88 24
Trên hoặc bằng 2,28 UBND các huyện, thành phố, thị
10.13
Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơn
tại Toà án kinh tế tỉnh (%, TANDTC)
93,01% 20
Trên hoặc bằng 95,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.14 Tỷ lệ các vụ án kinh tế đã được giải quyết (%, TANDTC)
87,50% 14
Trên hoặc bằng 88,5% UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.11
Tỷ lệ DN cho biết nội dung làm việc của các đoàn thanh,
kiểm tra bị trùng lặp (%)*
10,42% 40
Dưới hoặc bằng 8,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.12 Tỷ lệ DN cho biết bị thanh kiểm tra trên 3 lần một năm *
8,27% 38
Dưới hoặc bằng 7,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.13
Tỷ lệ DN phản ánh cán bộ thanh, kiểm tra lợi dụng thực thi
công vụ nhũng nhiễu doanh nghiệp (%)
6,45% 25
Dưới hoặc bằng 6,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.1 Tỷ lệ doanh nghiệp có chi trả chi phí không chính thức (%)
31,50% 25
Dưới hoặc bằng 29,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.2
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết công việc đạt được kết quả mong
đợi sau khi đã trả CPKCT (% thường xuyên hoặc luôn luôn)
47,90% 19
Trên hoặc bằng 52,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
PHỤ LỤC II: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)
MỤC TIÊU 2024
Tòa án nhân dân
tỉnh
Thanh tra tỉnh
Page 2
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
5.3
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh hiện tượng nhũng nhiễu khi giải
quyết thủ tục cho DN là phổ biến (%)
61,29% 11
Dưới hoặc bằng 60,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.4 Các khoản CPKCT ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
89,43% 13
Trên hoặc bằng 90,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.5 Tỷ lệ DN chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra (%)
13,43% 20
Dưới hoặc bằng 11,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.13 DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại CPKCT (%)
3,33% 36
Dưới hoặc bằng 2,5% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.15
Chi trả " hoa hồng" là cần thiết để có cơ hội thắng thầu (%
Đồng ý)*
26,42% 29
Dưới hoặc bằng 24,5% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.6
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Dễ dàng có được các hợp đồng
từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn" (%)
22,54% 10
Dưới hoặc bằng 22,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.11
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Hợp đồng, đất
đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các
DN có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh” (%)
55,37% 33
Dưới hoặc bằng 50,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.4
Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ nghiêm túc
xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm (% Đồng ý)
51,75% 31
Trên hoặc bằng 57,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.1
Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo hành vi sai
phạm của CBNN (% Thường xuyên hoặc Luôn luôn)
56,30% 17
Trên hoặc bằng 59,0%
Thanh tra tỉnh, Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Cục thi hành
án dân sự tỉnh, CA tỉnh, Sở Nội vụ
5.12 Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra xây dựng *
6,59% 8
Dưới hoặc bằng 6,6% Sở Xây dựng Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.2 Tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ)
3,14 27
Trên hoặc bằng 3,20
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT, GTVT,
Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi
cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.15
Khả năng dự liệu được thay đổi quy định pháp luật của tỉnh
(% Có thể)
31,96% 32
Trên hoặc bằng 36,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.1
Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực
hiện các quy định pháp luật của Nhà nước (%)*
14,06% 16
Dưới hoặc bằng 12,0%
Các sở: Tài chính, KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban
QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
8.4 Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện (%)
80,00% 24
Trên hoặc bằng 85,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.8
Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp dùng luật
để khởi kiện khi có tranh chấp (% Đồng ý)
88,64% 38
Trên hoặc bằng 91,0% UBND các huyện, thành phố , thị
Thanh tra tỉnh
Sở Tư pháp
Page 3
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
7.8
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Chủ trương, chính
sách của tỉnh, thành phố đối với việc tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán" (%)
37,70% 38
Trên hoặc bằng 50,0% Sở Tư pháp
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, KH&ĐT, Tài
chính, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL
các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành
phố, thị xã
3.6
Thông tin trên website của tỉnh về các ưu đãi/khuyến
khích/hỗ trợ đầu tư của tỉnh là hữu ích (%)
27,59% 60
Trên hoặc bằng 50,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.7
Thông tin trên website của tỉnh về các quy định về thủ tục
hành chính là hữu ích (%)
34,48% 63
Trên hoặc bằng 69,0% Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ
3.8
Thông tin trên website của tỉnh về các văn bản điều hành, chỉ
đạo của lãnh đạo tỉnh là hữu ích (%)
25,86% 63
Trên hoặc bằng 52,0%
Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành và UBND các
huyn, thành phố, thị xã
3.9
Thông tin trên các website của tỉnh về các văn bản pháp luật
của tỉnh là hữu ích (%)
27,59% 63
Trên hoặc bằng 64,0%
Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các
huyn, thành phố, thị xã
3.1 Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)
3,08 13
Trên hoặc bằng 3,14
Các sở: TN&MT, XD, Công Thương và UBND các huyn,
thành phố, thị xã
3.16 Chất lượng website của tỉnh - Điều chỉnh năm 2021
62,00% 9
Trên hoặc bằng 62,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.17
Tỷ lệ DN thường xuyên truy cập vào website của UBND tỉnh
(%)
39,20% 53
Trên hoặc bằng 45,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.8
Tỷ lệ DN không gặp khó khăn khi thực hiện TTHC trực
tuyến (%)
68,89% 55
Trên hoặc bằng 78,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.9
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện TTHC trực tuyến giúp
tiết giảm thời gian (%)
64,44% 59
Trên hoặc bằng 77,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.10
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện TTHC trực tuyến giúp
tiết giảm chi phí (%)
64,44% 57
Trên hoặc bằng 77,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.8
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong tiếp cận thông
tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp" lớn (%)
22,54% 9
Dưới hoặc bằng 22,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị
2.1 Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
30,00 25
Dưới hoặc bằng 15,00 UBND các huyện, thành phố, thị
2.2
Tỷ lệ doannh nghiệp không gặp cản trở về tiếp cận đất đai
hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (%)
68% 1
Trên hoặc bằng 68,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn về thiếu quỹ đất sạch (%)
11,43% 18
Dưới hoặc bằng 10,0% UBND các huyện, thành phố, thị
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Thông tin và
Truyền thông
Page 4
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
2.4
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn về tiến độ giải phóng mặt
bằng chậm (%)
6,67% 5
Dưới hoặc bằng 6,7% UBND các huyện, thành phố, thị
2.5
Thông tin, dữ liệu về đất đai không được cung cấp thuận lợi,
nhanh chóng (%)*
6,67% 1
Dưới hoặc bằng 6,7% UBND các huyện, thành phố, thị
2.6
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai
dài hơn so với thời hạn được niêm yết hoặc văn bản quy định
(%)
66,10% 53
Dưới hoặc bằng 60,0% UBND các huyện, thành phố, thị
2.7
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh cán bộ nhận hồ sơ và giải quyết
TTHC đất đai không hướng dẫn chi tiết, đầy đủ (%)
50,00% 54
Dưới hoặc bằng 45,0% UBND các huyện, thành phố, thị
2.8
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh thủ tục xác định giá trị quyền
sử dụng đất rất mất nhiều thời gian (%)
40,63% 42
Dưới hoặc bằng 38,0% UBND các huyện, thành phố, thị
2.9
Doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất
thấp; 5=Rất cao)
1,88 54
Dưới hoặc bằng 1,60 UBND các huyện, thành phố, thị
2.10
Tỷ lệ doanh nghiệp tin rằng sẽ được bồi thường thỏa đáng khi
bị thu hồi đất (%)
13,04% 58
Trên hoặc bằng 26,0% Tài chính, XD, UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.11
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh sự thay đổi bảng giá đất của
tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường (%)
79,84% 17
Trên hoặc bằng 81,0% Tài chính, XD, UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.12
Tỷ lệ doanh nghiệp không gặp khó khăn khi thực hiện các
TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua (%)
54,26% 55
Trên hoặc bằng 61,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.13
Tỷ lệ doanh nghiệp không làm thủ tục đề nghị cấp
GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng
nhiễu (%)
28,00% 52
Dưới hoặc bằng 20,0% UBND các huyện, thành phố, thị
2.14
Tỷ lệ DN phải trì hoãn / hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp
khó khăn khi thực hiện các TTHC đất đai (%)
79,66% 34
Dưới hoặc bằng 50,0% UBND các huyện, thành phố, thị
5.9
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra môi trường
(%)*
25,00% 17
Dưới hoặc bằng 21,4% Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.14
Tỷ lệ DN chi trả CPKCT để đẩy nhanh việc thực hiện thủ tục
đất đai (%)
32,14% 23
Dưới hoặc bằng 30,5% UBND các huyện, thành phố, thị
6.4
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong việc tiếp cận
đất đai là đặc quyn dành cho các doanh nghiệp lớn" (%)
28,17% 7
Dưới hoặc bằng 28,0% UBND các huyện, thành phố, thị
6.7
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong cấp phép khai
thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp
lớn" (%)
16,90% 4
Dưới hoặc bằng 16,0% UBND các huyện, thành phố, thị
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Page 5
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
1.5 Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai (%)
100% 1
Bằng 100%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT, GTVT,
Y tế, KH&CN, VHTT&DL, Văn phòng UBND tỉnh, CA
tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi cục HQQL các KCN; UBND các
huyn, thành phố, thị xã
1.6 Hướng dẫn thủ tục rõ ràng, đầy đủ tại bộ phận Một cửa (%)
84,21% 31
Trên hoặc bằng 85,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT, GTVT,
Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi
cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.8 Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện (%)
89,47% 6
Trên hoặc bằng 89,5%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT, GTVT,
Y tế, KH&CN, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã
1.7 Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn (%)
78,95% 34
Trên hoặc bằng 80,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT, GTVT,
Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi
cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.12
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều
kiện đúng như văn bản quy định (%)
37,84% 49
Trên hoặc bằng 43,3%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
1.13
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện
không kéo dài hơn so với văn bản quy định (%)
36,49% 46
Trên hoặc bằng 42,2%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
1.14
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá
mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (%)
37,84% 47
Trên hoặc bằng 42,6%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
4.2
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định cán bộ nhà nước
thân thiện (%)
92,68% 5
Trên hoặc bằng 92,7% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định cán bộ nhà nước
giải quyết công việc hiệu quả (%)
95,08% 3
Trên hoặc bằng 95,1% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.5 Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thủ tục giấy tờ đơn giản (%)
90,24% 2
Trên hoặc bằng 90,2% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.6 Tỷ lệ doanh nghiệp cho biế phí, lệ phí được công khai (%)
97,56% 5
Trên hoặc bằng 97,6% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.7
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy
định (%)
94,49% 1
Trên hoặc bằng 94,5% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.1
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự quan tâm của
chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh
nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế phải
nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác" (%)
83,58% 8
Trên hoặc bằng 84,0%
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức Hội doanh nghiệp
trên địa bàn
Sở Nội vụ
Page 6
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
6.5
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "TTHC nhanh chóng hơn là đặc
quyn dành cho các doanh nghiệp lớn" (%)
23,94% 9
Dưới hoặc bằng 23,0%
Các sở: KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban
QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
7.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Các Sở ngành không thực hiện
đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh" (%)
48,48% 41
Dưới hoặc bằng 43,0%
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, pháp,
KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã
7.6
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Chính quyền cấp huyện, thị
không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo
tỉnh, thành phố" (%)
56,82% 46
Dưới hoặc bằng 42,0% UBND các huyện, thành phố, thị
1,9
Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp mã số đơn
vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của
doanh nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (%)
26,32% 56
Trên hoặc bằng 56,0%
Sở Lao động -
Thương binh và Xã
hội; BHXH tỉnh;
Cục Thuế Tỉnh
Sở KH&ĐT
8.7
Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người lao
động là dễ thực hiện (%)
80,77% 27
Trên hoặc bằng 88,5% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.1
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng lao động phổ thông tại
tỉnh là dễ dàng (%)
37,61% 58
Trên hoặc bằng 58,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.2
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ kỹ thuật tại tỉnh là
dễ dàng (%)
35,65% 24
Trên hoặc bằng 42,4% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.3
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ quản lý, giám sát
tại tỉnh là dễ dàng (%)
27,83% 31
Trên hoặc bằng 35,4% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.4
Tỷ lệ chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh
doanh (%)*
7,75% 60
Dưới hoặc bằng 5,0% UBND các huyện, thành phố, thị
9.5
Tỷ lệ chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh
(%)*
10,24% 60
Dưới hoặc bằng 6,0% UBND các huyện, thành phố, thị
9.6
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% Đồng ý)
47,24% 55
Trên hoặc bằng 56,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.7
Tỷ lệ lao động tại DN đã tốt nghiệp các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp (%)
63,13% 7
Trên hoặc bằng 65,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.8
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương
đã qua đào tạo (%, TCTK)
32,00% 10
Trên hoặc bằng 32,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.9
Lao động tại địa phương đáp ứng hoàn toàn/phần lớn nhu cầu
sử dụng của DN (%)
34,13% 56
Trên hoặc bằng 52,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
Sở Nội vụ
Sở Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Page 7
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
1.1 Thời gian đăng ký doanh nghiệp (số ngày trung vị)
7,00
8 Dưới hoặc bằng 7,00 Cục Thuế tỉnh
1.2
Tỷ lệ DN cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2
lần trở lên (%)
5,26% 28
Dưới hoặc bằng 5,0% VP UBND tỉnh
1.3
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (số ngày
trung vị)
3,50 8
Dưới hoặc bằng 3,50 Cục Thuế tỉnh
1.4
Tỷ lệ DN đăng ký hoặc sửa đổi ĐKDN thông qua hình thức
mới như đăng ký trực tuyến, đăng ký ở trung tâm hành chính
công hoặc qua bưu điện (%)
42,11% 41
Trên hoặc bằng 68,0% VP UBND tỉnh
1.15
Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục ĐKDN (%)
5,26% 45
Dưới hoặc bằng 3,0% Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.16
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những k
khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi ĐKDN (%)
5,26% 18
Dưới hoặc bằng 5,2% Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.3
Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy Minh bạch trong đấu thầu
(%)
58,96% 10
Trên hoặc bằng 61,0% Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.4
Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản cần khi yêu cầu cơ
quan trong tỉnh cung cấp (% )
19,05% 60
Trên hoặc bằng 44,0%
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị
3.5
Số ngày chờ đợi để nhận được thông tin, văn bản yêu cầu
(Trung vị)
4 36
Dưới hoặc bằng 3,00
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị
3.10
Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu của tỉnh (%
Quan trọng hoặc Rất quan trọng)*
14,40% 2
Dưới hoặc bằng 14,4%
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị
3.14
Khả năng dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy định
pháp luật của Trung ương (% Có thể)
35,11% 24
Trên hoặc bằng 39,0% Các sở, ngành
4.4
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết không cần phải đi lại nhiều lần
để lấy dấu và chữ ký (%)
95,16% 1
Trên hoặc bằng 95,2% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.6
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục ĐKDN / sửa đổi
ĐKDN (%)
5,26% 20
Dưới hoặc bằng 4,0% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Page 8
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
6.2
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên giải
quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với DNNVV
trong nước" (%)
61,94% 36
Dưới hoặc bằng 60,0%
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức Hội doanh nghiệp
trên địa bàn
6.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên thu
hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển DNNVV
tại địa phương" (%)
27,61% 16
Dưới hoặc bằng 26,0%
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức Hội doanh nghiệp
trên địa bàn
6.10
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự ưu đãi của tỉnh
cho doanh nghiệp lớn (cả DNNN và DN tư nhân và DN FDI)
gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tôi" (%)
68,94% 59
Dưới hoặc bằng 57,0%
Các sở: Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL
các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyn,
thành phố
7.1
Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy thái độ của chính quyền
tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (%)
59,06% 26
Trên hoặc bằng 61,0%
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Công
Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế,
VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.2
Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính sách/văn
bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và
“không làm gì” (%)
20,00% 32
Dưới hoặc bằng 18,0%
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Công
Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế,
VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.4
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "UBND tỉnh linh
hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi" (%)
92,42% 3
Trên hoặc bằng 92,4%
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Công
Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế,
VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.5
UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các
vấn đề mới phát sinh (% Đồng ý)
87,12% 4
Trên hoặc bằng 87,1%
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Công
Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế,
VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.9
Tỷ lệ DN tin tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã hành động
để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh của
mình (%)
86,92% 4
Trên hoặc bằng 86,9% Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.6
Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo, tập huấn về khởi
sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp là dễ thực hiện (%)
80,00% 20
Trên hoặc bằng 82,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Page 9
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
10.2
Tỷ lệ DN tin tưởng vào khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn
đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng ý)
90,40% 34
Trên hoặc bằng 93,0%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.10
Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% Đồng ý)
55,12% 56
Trên hoặc bằng 70,0% UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.11
Điểm thi trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT (BGDĐT)
6,66 16
Trên hoặc bằng 6,7 UBND các huyện, thành phố, thị
8.3
Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ thực hiện
(%)
81,82% 15
Trên hoặc bằng 83,0%
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh, Sở Công
Thương
Các sở: TN&MT, Cục Thuê tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
1.10
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là
ràng, đầy đủ (%)
36,49% 53
Trên hoặc bằng 45,6%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
1.11
Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện thủ tục
cấp phép kinh doanh có điều kiện (%)
35,14% 49
Trên hoặc bằng 41,5%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
1.17
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những k
khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh có điều kiện (%)*
9,46% 12
Dưới hoặc bằng 9,4%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
1.18
Tỷ lệ DN phải chờ hơn MỘT tháng để hoàn thành tất cả các
thủ tục để chính thức hoạt động (%)*
5,26% 17
Dưới hoặc bằng 3,0%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Ban QL
các KCN, GD&ĐT, GTVT, Y tế, KH&CN, CA tỉnh, Cục
Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.19
Tỷ lệ DN phải chờ hơn BA tháng để hoàn thành tất cả các
thủ tục để chính thức hoạt động (%)
5,26% 57
Bằng 2,0%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Ban QL
các KCN, GD&ĐT, GTVT, Y tế, KH&CN, CA tỉnh, Cục
Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.7
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh có điều kiện (%)
16,67% 25
Dưới hoặc bằng 15,0%
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA tỉnh; Y
tế, VHTT&DL, pháp, GD&ĐT, GTVT, KH&CN
8.2
Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh
nghiệp là dễ thực hiện (%)
84,00% 16
Trên hoặc bằng 86,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.5
Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ
thực hiện (%)
80,77% 21
Trên hoặc bằng 85,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.8
Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA của
các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
(%)
61,19% 10
Trên hoặc bằng 62,5%
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Sở Công Thương
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Page 10
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
8.9
Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp
định thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải
đáp hiệu quả (%)
62,50% 40
Trên hoặc bằng 67,0%
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.10
Tỷ lệ DN có biết đến các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
tận dụng cơ hội của các FTAs (%)
6,06% 61
Trên hoặc bằng 12,0%
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.11
Tỷ lệ DN đánh giá việc thực hiện thủ tục để hưởng hỗ trợ từ
chương trình hỗ trợ DN tận dụng cơ hội từ các FTAs là thuận
lợi (%)
70,00% 19
Trên hoặc bằng 86,0%
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.12 Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp (%)
2,10% 9
Trên hoặc bằng 2,1%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN, GTVT, Cục
Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.13
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà
cung cấp dịch vụ (%)
90,07% 24
Trên hoặc bằng 94,0%
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các KCN, Cục Thuế
tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.1 Thủ tục tiếp cận tín dụng cho DNNVV là dễ thực hiện (%)
72,00% 36
Trên hoặc bằng 76,0%
NH Nhà nước CN
tỉnh Bắc Giang
Các ngân hàng Thương mại trên địa bàn
3.13
Vai trò của các hiệp hội DN địa phương trong việc xây dựng
và phản biện chính sách, quy định của tỉnh là quan trọng (%)
76,86% 15
Trên hoặc bằng 79,0% Các ngân hàng Thương mại trên địa bàn
7.7
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Các khó khăn,
vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại, tiếp
xúc doanh nghiệp tại tỉnh" (%)
92,54% 3
Trên hoặc bằng 92,5%
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức Hội doanh nghiệp
trên địa bàn
3.11
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Thương lượng với
cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh" (%)
42,98% 33
Dưới hoặc bằng 38,0%
3.12
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thỏa thuận về các khon thuế
phải nộp với cán bộ thuế giúp doanh nghiệp giảm được số
thuế phải nộp (% )
44,44% 52
Dưới hoặc bằng 35,0%
4.14 Số giờ thanh, kiểm tra thuế mỗi cuộc (trung vị)
40 37
Dưới hoặc bằng 30 Thanh tra tỉnh
5.11 Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra thuế (%) *
22,32% 26
Dưới hoặc bằng 21,0% Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.9
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Miễn, giảm thuế TNDN là đặc
quyn dành cho các doanh nghiệp lớn" (%)
23,94% 6
Dưới hoặc bằng 23,0% UBND các huyện, thành phố, thị
10.7 Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (% Đồng ý)
87,64% 33
Trên hoặc bằng 90,0%
Cục thi hành án dân
sự
UBND các huyện, thành phố, thị
Sở Công Thương
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Cục thuế tỉnh
Page 11
STT CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
5.10 Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ quản lý thị trường (%) *
8,70% 17
Dưới hoặc bằng 8,0%
Cục QLTT Bắc
Giang
Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.8
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra tra an toàn
phòng cháy (%)
19,19% 28
Dưới hoặc bằng 16,3% Thanh tra tỉnh
10.15 Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh là tốt (%)
91,34% 2
Trên hoặc bằng 91,5% UBND các huyện, thành phố , thị
10.16 Tỷ lệ DN bị trộm cắp hoặc đột nhập vào năm vừa qua (%)*
4,55% 12
Dưới hoặc bằng 4,3% UBND các huyện, thành phố , thị
10.17 Cơ quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu quả (%)
100% 1
Trên hoặc bằng 100% UBND các huyện, thành phố , thị xã
10.18
Tỷ lệ DN phải trả tiền bảo kê cho các băng nhóm côn đồ, tổ
chức xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)*
0,0% 1
Dưới hoặc bằng 0,0% UBND các huyện, thành phố , thị
Công an tỉnh
Page 12
CHỈ SỐ PCI 69,75 4 Trên hoặc bằng
70,95
I
CSTP 1: GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
7,05 48
Trên hoặc bằng 7,11 Sở KH&ĐT - ĐM
1.1 Thời gian đăng ký doanh nghiệp (số ngày trung vị)
7,00
8 Dưới hoặc bằng 7,00 Sở KH&ĐT Cục Thuế tỉnh
1.2
Tỷ lệ DN cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN
từ 2 lần trở lên (%)
5,26% 28
Dưới hoặc bằng 5,0% Sở KH&ĐT VP UBND tỉnh
1.3
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (số
ngày trung vị)
3,50 8
Dưới hoặc bằng 3,50 Sở KH&ĐT Cục Thuế tỉnh
1.4
Tỷ lệ DN đăng ký hoc sửa đổi ĐKDN thông qua hình
thức mới như đăng ký trực tuyến, đăng ký ở trung tâm
hành chính công hoặc qua bưu điện (%)
42,11% 41
Trên hoặc bằng 68,0% Sở KH&ĐT VP UBND tỉnh
1.5
Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai
(%)
100% 1
Bằng 100% Sở Nội v
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT,
GTVT, Y tế, KH&CN, VHTT&DL, Văn phòng UBND
tỉnh, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi cục HQQL các KCN;
UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.6
Hướng dẫn thủ tục rõ ràng, đầy đủ tại bộ phận Một
cửa (%)
84,21% 31
Trên hoặc bằng 85,0% Sở Nội v
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT,
GTVT, Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế
tỉnh, Chi cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành
phố, thị xã
1.7
Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn
(%)
78,95% 34
Trên hoặc bằng 80,0% Sở Nội v
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT,
GTVT, Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế
tỉnh, Chi cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành
phố, thị xã
1.8 Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện (%)
89,47% 6
Trên hoặc bằng 89,5% Sở Nội v
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT,
GTVT, Y tế, KH&CN, CA tỉnh, Cục Thuế tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị xã
PHỤ LỤC III: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHI TIẾT THEO CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh)
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
Page 13
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
1.9
Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp mã
số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử
dụng hóa đơn của doanh nghiệp được thực hiện đồng
thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp (%)
26,32% 56
Trên hoặc bằng 56,0%
Sở LĐ-TB&XH,
Cục Thuế tỉnh,
BHXH tỉnh
Sở KH&ĐT
1.10
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện
là rõ ràng, đầy đủ (%)
36,49% 53
Trên hoặc bằng 45,6% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
1.11
Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện
thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện (%)
35,14% 49
Trên hoặc bằng 41,5% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
1.12
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có
điều kiện đúng như văn bản quy định (%)
37,84% 49
Trên hoặc bằng 43,3% Sở Nội v
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
1.13
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có
điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định
(%)
36,49% 46
Trên hoặc bằng 42,2% Sở Nội v
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
1.14
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt
quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp
luật (%)
37,84% 47
Trên hoặc bằng 42,6% Sở Nội v
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
1.15
Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do
những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục ĐKDN
(%)
5,26% 45
Dưới hoặc bằng 3,0% Sở KH&ĐT Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố
1.16
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi
ĐKDN (%)
5,26% 18
Dưới hoặc bằng 5,2% Sở KH&ĐT
Văn phòng UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị
1.17
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%)
9,46% 12
Dưới hoặc bằng 9,4% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
Page 14
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
1.18
Tỷ lệ DN phải chờ hơn MỘT tháng để hoàn thành tất
cả các thủ tục để chính thức hoạt động (%)
5,26% 17
Dưới hoặc bằng 3,0% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Ban
QL các KCN, GD&ĐT, GTVT, Y tế, KH&CN, CA tỉnh,
Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
1.19
Tỷ lệ DN phải chờ hơn BA tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để chính thức hoạt động (%)
5,26% 57
Dưới hoặc bằng 2,0% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Ban
QL các KCN, GD&ĐT, GTVT, Y tế, KH&CN, CA tỉnh,
Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã
II
CSTP 2: TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI
6,86 27
Trên hoặc bằng 7,07
Sở TN&MT -ĐM
2.1 Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
30 25
Dưới hoặc bằng 15 Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.2
Tỷ lệ doannh nghiệp không gp cản trở về tiếp cận đất
đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (%)
68% 1
Trên hoặc bằng 68,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.3
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn về thiếu quỹ đất
sạch (%)
11,43% 18
Dưới hoặc bằng 10,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.4
Tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn về tiến độ giải
phóng mặt bằng chậm (%)
6,67% 5
Dưới hoặc bằng 6,67% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.5
Thông tin, dữ liệu về đất đai không được cung cấp
thuận lợi, nhanh chóng (%)
6,67% 1
Dưới hoặc bằng 6,67% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.6
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thời hạn giải quyết hồ
đất đai dài hơn so với thời hạn được niêm yết hoặc
văn bản quy định (%)
66,10% 53
Dưới hoặc bằng 60,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.7
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh cán bộ nhận hồ sơ và
giải quyết TTHC đất đai không hướng dẫn chi tiết,
đầy đủ (%)
50,00% 54
Dưới hoặc bằng 45,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.8
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh thủ tục xác định giá trị
quyền sử dụng đất rất mất nhiều thời gian (%)
40,63% 42
Dưới hoặc bằng 38,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.9
Doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất
(1=Rất thấp; 5=Rất cao)
1,88 54
Dưới hoặc bằng 1,60 Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.10
Tỷ lệ doanh nghiệp tin rằng sẽ được bồi thường thỏa
đáng khi bị thu hồi đất (%)
13,04% 58
Trên hoặc bằng 26,0% Sở TN&MT Tài chính, XD, UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.11
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh sự thay đổi bảng giá đất
của tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường (%)
79,84% 17
Trên hoặc bằng 81,0% Sở TN&MT Tài chính, XD, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 15
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
2.12
Tỷ lệ doanh nghiệp không gp khó khăn khi thực hiện
các TTHC đất đai trong vòng 2 năm qua (%)
54,26% 55
Trên hoặc bằng 61,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.13
Tỷ lệ doanh nghiệp không làm thủ tục đề nghị cấp
GCNQSDĐ do lo ngại TTHC rườm rà/ lo ngại cán bộ
nhũng nhiễu (%)
28,00% 52
Dưới hoặc bằng 20,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
2.14
Tỷ lệ DN phải trì hoãn / hủy bỏ kế hoạch kinh doanh
do gặp khó khăn khi thực hiện các TTHC đất đai (%)
79,66% 34
Dưới hoặc bằng 50,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
III
CSTP 3: TÍNH MINH BẠCH
6,00 33
Trên hoặc bằng 6,15
Sở Thông tin và
truyền thông - ĐM
3.1 Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)
3,08 13
Trên hoặc bằng 3,14 Sở TT&TT
Các sở: TN&MT, XD, Công Thương và UBND các
huyện, thành phố, thị xã
3.2 Tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ)
3,14 27
Trên hoặc bằng 3,20 Sở Tư pháp
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH, Công
Thương, NN&PTNT, Ban QL các KCN, GD&ĐT,
GTVT, Y tế, KH&CN, VHTT&DL, CA tỉnh, Cục Thuế
tỉnh, Chi cục HQQL các KCN; UBND các huyện, thành
phố, thị xã
3.3
Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy Minh bạch trong đấu
thầu (%)
58,96% 10
Trên hoặc bằng 61,0% Sở KH&ĐT Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.4
Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản cần khi yêu
cầu cơ quan trong tỉnh cung cấp (% )
19,05% 60
Trên hoặc bằng 44,0% Sở KH&ĐT
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
3.5
Số ngày chờ đợi để nhận được thông tin, văn bản yêu
cầu (Trung vị)
4 36
Dưới hoặc bằng 3,00 Sở KH&ĐT
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
3.6
Thông tin trên website của tỉnh về các ưu đãi/khuyến
khích/hỗ trợ đầu tư của tỉnh là hữu ích (%)
27,59% 60
Trên hoặc bằng 50,0%
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.7
Thông tin trên website của tỉnh về các quy định v thủ
tục hành chính là hữu ích (%)
34,48% 63
Trên hoặc bằng 69,0%
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ
Page 16
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
3.8
Thông tin trên website của tỉnh về các văn bản điều
hành, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh là hữu ích (%)
25,86% 63
Trên hoặc bằng 52,0%
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành và UBND
các huyện, thành phố, thị xã
3.9
Thông tin trên các website của tỉnh về các văn bản
pháp luật của tỉnh là hữu ích (%)
27,59% 63
Trên hoặc bằng 64,0%
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các
huyện, thành phố, thị xã
3.10
Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu của tỉnh
(% Quan trọng hoặc Rất quan trọng)
14,40% 2
Dưới hoặc bằng 14,4% Sở KH&ĐT
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh; Nội vụ, Tài chính,
KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
3.11
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Thương
lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt
động kinh doanh" (%)
42,98% 33
Dưới hoặc bằng 38,0% Cục thuế tỉnh
3.12
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thỏa thuận về các khoản
thuế phải nộp với cán bộ thuế giúp doanh nghiệp giảm
được số thuế phải nộp (% )
44,44% 52
Dưới hoặc bằng 35,0% Cục thuế tỉnh
3.13
Vai trò của các hiệp hội DN địa phương trong việc
xây dựng và phản biện chính sách, quy định của tỉnh
là quan trọng (%)
76,86% 15
Trên hoặc bằng 79,0% Hiệp hội DN tỉnh Các tổ chức hội doanh nghiệp trên địa bàn
3.14
Khả năng dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy
định pháp luật của Trung ương (% Có thể)
35,11% 24
Trên hoặc bằng 39,0% Sở KH&ĐT Các sở, ngành
3.15
Khả năng dự liệu được thay đổi quy định pháp luật
của tỉnh (% Có thể)
31,96% 32
Trên hoặc bằng 36,0% Sở Tư pháp Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.16 Chất lượng website của tỉnh - Điều chỉnh năm 2021
62,00% 9
Trên hoặc bằng 62,0% Sở TT&TT Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
3.17
Tỷ lệ DN thường xuyên truy cập vào website của
UBND tỉnh (%)
39,20% 53
Trên hoặc bằng 45,0% Sở TT&TT Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã
IV
CSTP 4: CHI PHÍ THỜI GIAN
7,71 34
Trên hoặc bằng 7,76
Sở Nội vụ - ĐM
4.1
Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và
thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước (%)
14,06% 16
Dưới hoặc bằng 12,0% Sở Tư Pháp
Các sở: Tài chính, KH&ĐT, Công Thương, XD,
TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL,
KH&CN, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và
UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.2
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định cán bộ nhà
nước thân thiện (%)
92,68% 5
Trên hoặc bằng 92,68% Sở Nội vụ Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 17
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
4.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định cán bộ nhà
nước giải quyết công việc hiệu quả (%)
95,08% 3
Trên hoặc bằng 95,08% Sở Nội vụ Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.4
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết không cần phải đi lại
nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (%)
95,16% 1
Trên hoặc bằng 95,16% Sở KH&ĐT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.5
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thủ tục giấy tờ đơn giản
(%)
90,24% 2
Trên hoặc bằng 90,24% Sở Nội vụ Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.6
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biếu phí, lệ phí được công
khai (%)
97,56% 5
Trên hoặc bằng 97,56% Sở Nội vụ Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.7
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với
quy định (%)
94,49% 1
Trên hoặc bằng 94,49% Sở Nội vụ Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.8
Tỷ lệ DN không gặp khó khăn khi thực hiện TTHC
trực tuyến (%)
68,89% 55
Trên hoặc bằng 78,00% Sở TT&TT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.9
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện TTHC trực
tuyến giúp tiết giảm thời gian (%)
64,44% 59
Trên hoặc bằng 77,00% Sở TT&TT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.10
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết thực hiện TTHC trực
tuyến giúp tiết giảm chi phí (%)
64,44% 57
Trên hoặc bằng 77,00% Sở TT&TT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.11
Tỷ lệ DN cho biết nội dung làm việc của các đoàn
thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
10,42% 40
Dưới hoặc bằng 8,00% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.12
Tỷ lệ DN cho biết bị thanh kiểm tra trên 3 lần một
năm (%)
8,27% 38
Dưới hoặc bằng 7,00% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.13
Tỷ lệ DN phản ánh cán bộ thanh, kiểm tra lợi dụng
thực thi công vụ nhũng nhiễu doanh nghiệp (%)
6,45% 25
Dưới hoặc bằng 6,00% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
4.14 Số giờ thanh, kiểm tra thuế mỗi cuộc (trung vị)
40 37
Dưới hoặc bằng 30 Cục thuế tỉnh Thanh tra tỉnh
V
CSTP 5: CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC
7,38 12
Trên hoặc bằng 7,45
Thanh tra tỉnh -ĐM
5.1
Tỷ lệ doanh nghiệp có chi trả chi phí không chính
thức (%)
31,50% 25
Dưới hoặc bằng 29,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.2
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết công việc đạt được kết
quả mong đợi sau khi đã trả CPKCT (% thường xuyên
hoặc luôn luôn)
47,90% 19
Trên hoặc bằng 52,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.3
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh hiện tượng nhũng nhiễu
khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ biến (%)
61,29% 11
Dưới hoặc bằng 60,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.4
Các khoản CPKCT ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
89,43% 13
Trên hoặc bằng 90,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.5
Tỷ lệ DN chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra
(%)
13,43% 20
Dưới hoặc bằng 11,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.6
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục ĐKDN /
sửa đổi ĐKDN (%)
5,26% 20
Dưới hoặc bằng 4,0% Sở KH&ĐT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 18
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
5.7
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện (%)
16,67% 25
Dưới hoặc bằng 15,0% Sở Công Thương
Các sở: XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, CA
tỉnh; Y tế, VHTT&DL, Tư pháp, GD&ĐT, GTVT,
KH&CN
5.8
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra tra
an toàn phòng cháy (%)
19,19% 28
Dưới hoặc bằng 16,3% Công an tỉnh Thanh tra tỉnh
5.9
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra môi
trường (%)
25,00% 17
Dưới hoặc bằng 21,4% Sở TN&MT Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.10
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ quản lý thị trường
(%)
8,70% 17
Dưới hoặc bằng 8,0%
Cục QLTT Bắc
Giang
Thanh tra tỉnh, UBND các huyn, thành phố, thị xã
5.11
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra thuế
(%)
22,32% 26
Dưới hoặc bằng 21,0% Cục thuế tỉnh Thanh tra tỉnh, UBND các huyn, thành phố, thị xã
5.12
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra xây
dựng (%)
6,59% 8
Dưới hoặc bằng 6,59% Sở Xây dựng Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.13
DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại CPKCT
(%)
3,33% 36
Dưới hoặc bằng 2,5% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.14
Tỷ lệ DN chi trả CPKCT để đẩy nhanh việc thực hiện
thủ tục đất đai (%)
32,14% 23
Dưới hoặc bằng 30,5% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.15
Chi trả " hoa hồng" là cần thiết để có cơ hội thắng
thầu (% Đồng ý)
26,42% 29
Dưới hoặc bằng 24,5% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
5.16
Có tranh chấp song không lựa chọn Tòa án để giải
quyết do lo ngại tình trạng "chạy án" là phổ biến (%)
55,00% 37
Dưới hoặc bằng 48,5%
Tòa án Nhân dân
tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
VI
CSTP 6: CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
6,39 13
Trên hoặc bằng 6,45
Sở KH&ĐT - ĐM
6.1
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự quan
tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng
góp của doanh nghiệp cho địa phương như số lao động
sử dụng, số thuế phải nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác" (%)
83,58% 8
Trên hoặc bằng 84,0% Sở Nội v
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD,
TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL,
KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA
tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức
Hội doanh nghiệp trên địa bàn
6.2
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu
tiên giải quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn
so với DNNVV trong nước" (%)
61,94% 36
Dưới hoặc bằng 60,0% Sở KH&ĐT
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD,
TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL,
KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA
tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức
Hội doanh nghiệp trên địa bàn
Page 19
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
6.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu
tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là
phát triển DNNVV tại địa phương" (%)
27,61% 16
Dưới hoặc bằng 26,0% Sở KH&ĐT
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD,
TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL,
KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA
tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức
Hội doanh nghiệp trên địa bàn
6.4
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong việc
tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh
nghiệp lớn" (%)
28,17% 7
Dưới hoặc bằng 28,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.5
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "TTHC nhanh chóng
hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn" (%)
23,94% 9
Dưới hoặc bằng 23,0% Sở Nội vụ
Các sở: KH&ĐT, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các
huyện, thành phố, thị xã
6.6
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Dễ dàng có được các
hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh
nghiệp lớn" (%)
22,54% 10
Dưới hoặc bằng 22,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.7
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong cấp
phép khai thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các
doanh nghiệp lớn" (%)
16,90% 4
Dưới hoặc bằng 16,0% Sở TN&MT UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.8
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong tiếp
cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh
nghiệp" lớn (%)
22,54% 9
Dưới hoặc bằng 22,0% Sở TT&TT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố
6.9
Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Miễn, giảm thuế
TNDN là đặc quyn dành cho các doanh nghiệp lớn"
23,94% 6
Dưới hoặc bằng 23,0% Cục thuế tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã
6.10
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự ưu đãi
của tỉnh cho doanh nghiệp lớn (cả DNNN và DN tư
nhân và DN FDI) gây khó khăn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp tôi" (%)
68,94% 59
Dưới hoặc bằng 57,0% Sở KH&ĐT
Các sở: Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban
QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các
huyện, thành phố, thị xã
6.11
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Hợp đồng,
đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi
vào tayc DN có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính
quyền tỉnh” (%)
55,37% 33
Dưới hoặc bằng 50,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
VII
CSTP 7: TÍNH NĂNG ĐỘNG VÀ TIÊN PHONG
CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH
7,10 8
Trên hoặc bằng 7,20
Sở KH&ĐT - ĐM
7.1
Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy thái độ của chính
quyền tnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (%)
59,06% 26
Trên hoặc bằng 61,0% Sở KH&ĐT
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính,
Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố,
Page 20
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
7.2
Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính
sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý
kiến chỉ đạo” và “không làm gì” (%)
20,00% 32
Dưới hoặc bằng 18,0% Sở KH&ĐT
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính,
Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố,
7.3
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Các Sở ngành không
thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo
tỉnh" (%)
48,48% 41
Dưới hoặc bằng 43,0% Sở Nội vụ
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tư pháp,
KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD, TN&MT,
LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN,
GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh;
UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.4
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "UBND tỉnh
linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi
trường kinh doanh thuận lợi" (%)
92,42% 3
Trên hoặc bằng 92,42% Sở KH&ĐT
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính,
Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố,
7.5
UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải
quyết các vấn đề mới phát sinh (% Đồng ý)
87,12% 4
Trên hoặc bằng 87,12% Sở KH&ĐT
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính,
Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT,
Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN,
Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các huyện, thành phố,
thị xã
7.6
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Chính quyền cấp huyện,
thị xã không thực hiện đúng chủ trương, chính sách
của lãnh đạo tỉnh, thành phố" (%)
56,82% 46
Dưới hoặc bằng 42,0% Sở Nội vụ UBND các huyện, thành phố, thị xã
7.7
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Các k
khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc
đối thoại, tiếp xúc doanh nghiệp tại tỉnh" (%)
92,54% 3
Trên hoặc bằng 92,54% Hiệp hội DN tỉnh
Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, XD,
TN&MT, LĐTT&XH, NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL,
KH&CN, GTVT, Ban QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA
tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức
Hội doanh nghiệp trên địa bàn
7.8
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Chủ
trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với việc tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và
nhất quán" (%)
37,70% 38
Trên hoặc bằng 50,0% Sở Tư pháp
Các sở, cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, KH&ĐT, Tài
chính, Công Thương, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, GTVT, Ban
QL các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh; UBND các
huyện, thành phố, thị xã
7.9
Tỷ lệ DN tin tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã hành
động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường
kinh doanh của mình (%)
86,92% 4
Trên hoặc bằng 86,92% Sở KH&ĐT Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 21
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
VIII
CSTP 8: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP
7,24 10
Trên hoặc bằng 7,29
Sở Công Thương -
ĐM
8.1
Thủ tục tiếp cận tín dụng cho DNNVV là dễ thực hiện
(%)
72,00% 36
Trên hoặc bằng 76,0%
NH Nhà nước CN
tỉnh Bắc Giang
Các ngân hàng Thương mi trên địa bàn
8.2
Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị
doanh nghiệp là dễ thực hiện (%)
84,00% 16
Trên hoặc bằng 86,0% Sở Công Thương
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị
8.3
Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ
thực hiện (%)
81,82% 15
Trên hoặc bằng 83,0%
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh, Sở Công
Thương
Các sở: TN&MT, Cục Thuê tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
8.4
Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực
hiện (%)
80,00% 24
Trên hoặc bằng 85,0% Sở Tư pháp
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, thị xã, Ban QL
các KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
8.5
Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là
dễ thực hiện (%)
80,77% 21
Trên hoặc bằng 85,0% Sở Công Thương
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, CA tỉnh và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
8.6
Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo, tập huấn về
khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp là dễ
thực hiện (%)
80,00% 20
Trên hoặc bằng 82,0% Sở KH&ĐT UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.7
Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho
người lao động là dễ thực hiện (%)
80,77% 27
Trên hoặc bằng 88,5% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.8
Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA
của các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp (%)
61,19% 10
Trên hoặc bằng 62,5% Sở Công Thương
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.9
Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các
hiệp định thương mại tự do (FTA) được CQNN địa
phương giải đáp hiệu quả (%)
62,50% 40
Trên hoặc bằng 67,0% Sở Công Thương
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.10
Tỷ lệ DN có biết đến các chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs (%)
6,06% 61
Trên hoặc bằng 12,0% Sở Công Thương
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 22
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
8.11
Tỷ lệ DN đánh giá việc thực hiện thủ tục để hưởng hỗ
trợ từ chương trình hỗ trợ DN tận dụng cơ hội từ các
FTAs là thuận lợi (%)
70,00% 19
Trên hoặc bằng 86,0% Sở Công Thương
Các cơ quan: Ban QL các KCN, Chi cục HQQL các
KCN, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
8.12
Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp
(%)
2,10% 9
Trên hoặc bằng 2,1% Sở Công Thương
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, GTVT, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành
phố, thị xã
8.13
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số
nhà cung cấp dịch vụ (%)
90,07% 24
Trên hoặc bằng 94,0% Sở Công Thương
Các sở: KH&ĐT, XD, TN&MT, LĐTT&XH,
NN&PTNT, Y tế, VHTT&DL, KH&CN, Ban QL các
KCN, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị
IX
CSTP 9: ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG
5,64 37
Trên hoặc bằng 5,91
Sở LĐ-TB&XH -
ĐM
9.1
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng lao động phổ
thông tại tỉnh là dễ dàng (%)
37,61% 58
Trên hoặc bằng 58,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.2
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ kỹ thuật tại
tỉnh là dễ dàng (%)
35,65% 24
Trên hoặc bằng
42,4%
Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.3
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ quản lý,
giám sát tại tỉnh là dễ dàng (%)
27,83% 31
Trên hoặc bằng 35,4% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.4
Tỷ lệ chi phí tuyn dụng lao động trong tổng chi phí
kinh doanh (%)
7,75% 60
Dưới hoặc bằng 5,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.5
Tỷ lệ chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh
doanh (%)
10,24% 60
Dưới hoặc bằng 6,00% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.6
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% Đồng
ý)
47,24% 55
Trên hoặc bằng 56,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.7
Tỷ lệ lao động tại DN đã tốt nghiệp các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp (%)
63,13% 7
Trên hoặc bằng 65,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.8
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa
phương đã qua đào tạo (%, TCTK)
32,00% 10
Trên hoặc bằng 32,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.9
Lao động tại địa phương đáp ứng hoàn toàn/phần lớn
nhu cầu sử dụng của DN (%)
34,13% 56
Trên hoặc bằng 52,0% Sở LĐ-TB&XH UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.10
Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% Đồng
ý)
55,12% 56
Trên hoặc bằng 70,0%
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND các huyện, thành phố, thị xã
9.11
Điểm thi trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT (BGDĐT)
6,66 16
Trên hoặc bằng 6,70
Sở Giáo dục và Đào
tạo
UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 23
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
X
CSTP 10: THIẾT CHẾ PHÁP LÝ VÀ AN NINH
TRẬT TỰ
7,90 13
Trên hoặc bằng 8,10 Sở Tư pháp - ĐM
10.1
Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo hành vi
sai phạm của CBNN (% Thường xuyên hoặc Luôn
luôn)
56,30% 17
Trên hoặc bằng 59,0% Thanh tra tỉnh
Sở Tư pháp, Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Cục thi hành
án dân sự tỉnh, CA tỉnh, Sở Nội vụ
10.2
Tỷ lệ DN tin tưởng vào khả năng bảo vệ của pháp luật
về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng
ý)
90,40% 34
Trên hoặc bằng 93,0% Sở KH&CN Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.3
Tỷ lệ DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các
tranh chấp (%)
51,61% 39
Trên hoặc bằng 58,0%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.4
Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ
nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm (% Đồng ý)
51,75% 31
Trên hoặc bằng 57,0% Thanh tra tỉnh Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.5
Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế
đúng pháp luật (% Đồng ý)
93,26% 30
Trên hoặc bằng 94,5%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.6
Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh
chóng (% Đồng ý)
91,01% 16
Trên hoặc bằng 92,5%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.7
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (%
Đồng ý)
87,64% 33
Trên hoặc bằng 90,0%
Cục thi hành án dân
sự
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.8
Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp
dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp (% Đồng ý)
88,64% 38
Trên hoặc bằng 91,0% Sở Tư pháp UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.9
Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án
được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý) -
Biến mới năm 2021
61,94% 63
Trên hoặc bằng 78,0%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.10
Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến khi
bản án được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng
ý) - Biến mới năm 2021
57,46% 63
Trên hoặc bằng 73,0%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.11 Phán quyết của toà án là công bằng (% Đồng ý)
92,22% 34
Trên hoặc bằng 93,5%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.12
Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý
trên 100 doanh nghiệp (TANDTC)
1,88 24
Trên hoặc bằng 2,28
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.13
Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số
nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh (%, TANDTC)
93,01% 20
Trên hoặc bằng 95,0%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.14
Tỷ lệ các vụ án kinh tế đã được giải quyết (%,
TANDTC)
87,50% 14
Trên hoặc bằng 88,5%
Tòa án nhân dân tỉnh
UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 24
STT
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
ĐIỂM
2023
XẾP
HẠNG
2023
ĐƠN VỊ ĐẦU
MỐI (ĐM)/ CHỦ
TRÌ (CT)
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
MỤC TIÊU 2024
10.15 Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh là tốt (%)
91,34% 2
Trên hoặc bằng 91,5% Công an tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.16
Tỷ lệ DN bị trộm cắp hoặc đột nhập vào năm vừa qua
(%)
4,55% 12
Dưới hoặc bằng 4,3% Công an tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.17
Cơ quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu quả
(%)
100% 1
Bằng 100% Công an tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã
10.18
Tỷ lệ DN phải trả tiền bảo kê cho các băng nhóm côn
đồ, tổ chức xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)
0,0% 1
Bằng 0,0% Công an tỉnh UBND các huyện, thành phố, thị xã
Page 25

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 36/KH-UBND Bắc Giang 2024 nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 36/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×